Hướng dẫn tự học: a Bài vừa học: b Bài sắp học: Chuẩn bị bài: - Thuộc hai ghi nhớ -Tìm hiểu chung về văn tự sự?. Kiểm tra bài cũ: - Kể tóm các sự việc chính trong truyện “ Thánh Gióng” -
Trang 1Tuần 1 BÀI 1: Văn bản : CON RỒNG CHÁU TIÊN
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện
- Kể lại được truyện
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu truyện, kể truyện.
3 Thái độ:Giáo dục học sinh tự hào về nguồn gốc cao quý của dântộc, giáo dục tinh thần yêu nước, đoàn kết dân tộc.
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, sách giáo khoa, sách giáo viên, tranh.
- Trò : Sách giáo khoa, vở bài tập.
C Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách, vở học sinh
D Bài m ới :
- Vào bài: Truyền thuyết là loại truyện như thế nào? Truyền thuyết con Rồng cháu Tiên giúp ta hiểu được điều gì về dântộc, bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ hơn điều đó
I Đọc, tìm hiểu chú thích:
Trang 2II Tìm hiểu văn bản.
1 Truyện kể về Lạc Long Quân
thuộc nòi Rồng kết duyên cùng Âu
Cơ thuộc dòng Tiên, sinh ra bọc
trứng, nở trăm con
2 Lạc Long Quân và Âu Cơ đều
có những nét tính chất kỳ lạ, lớn
lao và đẹp đẽ:
- Có nguồn gốc cao quý: thuộc
nòi Rồng, dòng Tiên
- Lạc Long Quân có tài năng
và sức khoẻ phi thường; Âu Cơ “xinh
đẹp tuyệt trần”
- Có công với dân: “Diệt trừ
yêu quái, dạy dân trồng trọt, chăn
+ Gọi học sinh giải thích các chú thích (1);
(2); (3); (5); (7)
Hoạt động 2:
- Truyện kể về những ai? Kể về việc gì?
+ Gọi học sinh tóm lại truyện “Từ đầu LongTrang”
- Những chi tiết nào thể hiện tính chất kỳ lạ,lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc, hình dạng của LạcLong Quân và Âu Cơ?
(Gợi ý: Nguồn gốc, hình dạng? Nếp sinh hoạt?
Tài năng? Tính cách?)
+ Gọi học sinh tóm tắt : “ Bấy giờ khoẻnhư thần”
- Cuộc hôn nhân của Lạc Long Quân và Âu Cơcó gì kỳ lạ?
- Chuyện sinh nở của Âu Cơ có gì đặc biệt?
- Qua phân tích em hiểu thế nào là chi tiếttưởng tượng kỳ ảo?
- Vai trò của các chi tiết này trong truyện?
Nhận xét
Học sinh trình bày theo sgk
Ýù kiến cá nhân
Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày
Học sinh tóm tắt
Ý kiến cá nhâ
Trang 33 Ý nghĩa truyện :
- Truyện nhằm giải thích
nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt
Nam
- Thể hiện lòng yêu nước,
nguyện vọng đoàn kết thống nhất
các dân tộc trên đất nước
* Ghi nhớ: SGK/8
III Luyện tập:
1 Kể tên các truyện khác
2 Kể diễn cảm truyện: “Con
Rồng, cháu Tiên”
- Theo em truyện “Con Rồng Cháu Tiên” có ýnghĩa như thế nào?
> Giáo viên gọi thêm các em khác trình bày
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ Hoạt động 3
Thảo luận nhóm theo bàn,cử đại diện trả lời
Xung phong trình bày
E Hướng dẫn tự học:
a) Bài vừa học:
- Đọc kể diễn cảm truyện
-Nắm được ý nghĩa truyện, các chi tiết kỳ ảo,
thuộc ghi nhớ ,định nghiã truyền thuyết
b)Bài sắp học:
- Tìm hiểu bài:”Bánh chưng , bánh giầy”
G.Bổ sung
Trang 4Tiết 2 Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Giúp học sinh:
- Hiểu được nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy là hai thứ bánh quan trọng trong dịp Tết
- Qua cách giải thích tác giả dân gian muốn đề cao sản phẩm nông nghiệp, đề cao nghề trồng trọt, chăn nuôi và
mơ ước có một đấng minh quân thông minh giữ cho dân ấm no, đất nước thái bình
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hiểu ý nghĩa của truyện, kỹ năng tự học.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc.
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, tranh.
- Trò : BaØi chuẩn bị
C Kiểm tra bài cũ:
- Kể tóm tắt truyện “ Con Rồng cháu Tiên”
- Nêu ý nghiã của truyện
- Cho biết truyền thuyết là gì ?
D Bài mới:
- Vào bài: Bánh chưng, bánh giầy là một thứ hương vị không thể thiếu trong ngày Tết Nguồn gốc của hai thứ bánh nàycó từ đâu sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay
I Đọc, tìm hiểu chú thích:
- Yêu cầu học sinh kể tóm tắt truyện (ghi điểm)
- Gọi HS trả lời các chú thích (1,2,3,4,7,8,9,12)
- Học sinh đọc
- Cá nhân tự tóm tắt
- Dựa vào SGK trả lời
Trang 5II Tìm hiểu văn bản.
1 Vua Hùng chọn người nối ngôi
khi đã về già
2 Lang Liêu được thần mách bảo
làm hai thứ bánh chưng, bánh giầy từ
gạo nếp, làm vừa ý Vua và được
truyền ngôi
3 Ý nghĩa truyện:
* (Học ghi nhớ: SGK/12)
III Luyện tập:
Học sinh trình bày
Hoạt động 2:
- Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàncảnh nào?
- Hình thức truyền ngôi như thế nào?
- Các con trai có đoán được ý Vua cha không?
Vì sao?
- Vì sao trong các con trai của Vua chỉ có LangLiêu là được thần giúp đỡ? Thần giúp bằng cáchnào?
- Theo em Lang Liêu là người như thế nào?
- Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu lại đượcVua cha chọn để tế Trời Đất và Tiên Vương? Vìsao Lang Liêu được chọn nối ngôi Vua?
- Nêu ý nghĩa của truyền thuyết bánh chưng,bánh giầy?
+ Gọi HS đọc ghi nhớ
-> học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Đọc
- Trao đổi ý kiến theo nhóm
- Ý kiến cá nhân -Học sinh trình bày
Trang 6E Hướng dẫn tự học:
a) Bài vừa học:
- Thuộc ý nghĩa truyện
- Làm bài tập 2/12
b) Bài sắp học:
Soạn bài: Từ và cấu tạo của từ TV
+ Tù là gì?
+ Từ đơn và từ phức
G.Bổ sung :
Trang 7Tiết 3 TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
Ngày soạn:
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được từ là gì? Các kiểu cấu tạo từ?
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng nhận biết tiếng, từ, biết phân biệt các loại từ và đặt câu.
3 Thái độ : Dùng từ, đặt câu chính xác.
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, bảng phụ.
- Trò : Bài học, vở bài tập.
C Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh
+Gọi học sinh đọc bài tập 1/13
- Lập danh sách các tiếng và các từ trongcâu văn
- Qua đó em hiểu tiếng và từ có gì khácnhau?
- Gợi ý:
+ Mỗi loại đơn vị được dùng làm gì?
+ Khi nào một tiếng được coi là một từ?
- Vậy từ là gì?
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ/SGK/13
- Học sinh trình bày bài củamình
-Ý kiến cá nhân
-Ý kiến cá nhân-Học sinh đọc
Trang 8II.TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
* Sơ đồ cấu tạo
* Ghi nhớ: SGK/14
III Luyện tập:
1 a Từ: nguồn gốc con cháu > từ
ghép
b Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: cội
nguồn, gốc gác, gốc rễ
c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:
cô dì, chú bác, anh chị, chú cháu
2 Sắp xếp:
- Theo giới tính (nam, nữ): ông bà,
cha mẹ, anh chị
- Theo bậc (trên, dưới): Bác cháu,
ông cháu, cha con,
- Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giốngnhau và khác nhau?
> Gọi học sinh nhắc lại đặc điểm củatừ, đơn vị cấu tạo từ
> Vẽ sơ đồ lên bảng
- Nhìn lên sơ đồ hãy cho biết từ chia làmmấy loại? Nêu cấu tạo của từng loại từ?
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ/14
Hoạt động 3:
+ Đọc bài tập 1:
- Thảo luận nhóm và đưa ý kiến 3 câu hỏisgk
- Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghépchỉ quan hệ thân thuộc?
- Đọc
-Trao đổi cùng bạn
- Học sinh trình bày ý kiến cánhân
Trang 93 Điền từ:
- Cách chế biến bánh: Bánh rán,
bánh nướng, bánh tráng, bánh hấp,
- Chất liệu làm bánh: Bánh nếp,
bánh tẻ, bánh sắn, bánh đậu xanh,
- Tính chất của bánh: Bánh dẻo,
bánh phồng,
- Hình dáng của bánh: bánh tai
heo, bánh tai vạt,
4 Từ “thút thít” miêu tả tiếng khóc
- Từ láy khác: Nức nở, sụt sùi, rưng
rức, hu hu,
5 Thi tìm từ láy:
Học sinh trình bày
+ Đọc bài tập 3
- Ghép các tiếng vào công thức bánh + xtheo bảng
- Gọi học sinh khacù trình bày
- Hai tổ thi > Nhận xét > Ghi điểm
- Thảo luận > đưa kết quả
- Ý kiến cá nhân
- Từng tổ thi với nhau
E Hướng dẫn tự học: a) Bài vừa học:
- Nắm kiến thức về từ, cấu tạo của từ TV
- Tập đặt câu với các từ tìm được
b) Bài sắp học:
- Chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt(Hệ thống câu hỏi SGK/16,17)
G.Bổ sung :
Trang 10
Tiết 4 GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
Ngày soạn:
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Huy động kiến thức về các loại văn bản mà học sinh đã biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết, phân tích, tổng hợp.
3 Thái độ: Học sinh biết sử dụng các phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, giấy rô-ki kẽ bảng phân loại.
- Trò : BaØi học, vở bài tập.
C Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
D Bài mới:
- Vào bài: Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường giao tiếp với mọi người để trao đổi tâm tư, tình cảm cho nhau Mỗimục đích giao tiếp đều cần có một phương thức biểu đạt phù hợp Vậy giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt là gì ta sẽ tìmhiểu qua bài học hôm nay
I Tìm hiểu chung vềvăn bản và
phương thức biểu đạt
1) Văn bản và mục đích giao tiếp:
- Khi cần biểu đạt tư tưởng, tình
Hoạt động 1:
+ Đọc câu hỏi 1/a
- Trong đời sống khi có một tư tưởng, tìnhcảm, nguyện vọng cần biểu đạt cho mọi ngườihiểu em làm cách nào?
- Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,
- Đọc
- Ý kiến cá nhân
Trang 11cảm, nguyện vọng ta nói hoặc viết > giao
tiếp
- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm
trọn vẹn, đầy đủ ta phải tạo lập văn bản
* Ghi nhớ: 1,2 / SGK/17
2)Kiểu văn bản và phương thức
biểu đạt của văn bản:
- Kẻ bảng phân loại : sgk/ 16
* Ghi nhớ : sgk/17
II Luyện tập:
nguyện vọng ấy một cách trọn vẹn, đầy đủ taphải làm sao?
+ Gọi học sinh đọc câu ca dao
- Thảo luận và nêu ý kiến, nhận xét về câu cadao theo câu hỏi gợi ý sách giáo khoa? > Từ đó
em hiểu văn bản là gì?
- Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trong lễkhai giảng năm học mới có phải là văn bảnkhông? Vì sao?
- Bức thư em viết cho bạn bè, người thân cóphải là văn bản không?
- Những đơn từ, bài thơ, truyện cổ tích cóphải là văn bản không? Hãy kể thêm các vănbản mà em biết?
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ 1,2/ sgk/17
- Mỗi kiểu văn bản hãy cho vài ví dụ?
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ (3)/17/SGK
Hoạt động 3:
- Thảo luận > Cử đạidiện nhóm trình bày_Ý kiến cá nhân
- Ý kiến cá nhân
-Đọc
- Trình bày theo từngnhóm
Trang 12
1 Phương thức biểu đạt
a Tự sự
b Miêu tả d Biểu cảm
c Nghị luận đ Thuyết minh
2 Truyền thuyết “Con Rồng Cháu Tiên”
thuộc văn bản tự sự
Vì truyện kể người, kể việc, kể hành
động theo một diễn biến nhất định
+ Gọi học sinh đọc bài tập 1
- Xác định phương thức biểu đạt trong từngvăn bản? Giải thích mục đích giao tiếp của từngvăn bản?
+ Đọc bài tập 2
- Truyền thuyết “Con Rồng Cháu Tiên” thuộckiểu văn bản nào? Vì sao em biết?
- Ý kiến cá nhân
- Trao đổi > Trình bàycá nhân
E Hướng dẫn tự học:
a) Bài vừa học:
- Nắm vững các kiến thức: giao tiếp, văn bản, các phương thức biểu đạt và mục đích giao tiếp
b) Bài sắp học:
Chuẩn bị bài “Thánh Gióng”
+ Tóm tắt truyện+ Tìm hiểu ý nghĩa truyện
G Bổ sung:
Trang 13Tuần 2 BÀI 2: Văn bản: THÁNH GIÓNG
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, kể truyện.
3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, tranh.
- Trò : Bài tập chuẩn bị trước.
C Kiểm tra bài cũ:
- Tóm tắt truyện “Bánh chưng bánh giầy”
- Nêu ý nghĩa của truyện
D Bài mới:
- Vào bài: Đánh giặc cứu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta từ nghìn xưa tới nay Thánh Gióng là truyềnthuyết thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Bài học hôm nay sẽ giúp ta làm rõ hơn điều đó
- Chia truyện làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu nằm đấy
+ Đoạn 2: Tiếp theo cứu nước
Trang 14II Tìm hiểu văn bản :
1 Sự ra đời kì lạ và lớn lên khác
thường của Gióng:
a Ra đời kì lạ: Bà mẹ ra đồng ướm
vào vết chân to, thụ thai, mười hai tháng
sinh ra Gióng
b Sự lớn lên khác thường:
- Lên ba mà không biết nói, biết đi,
biết cười
- Nghe sứ giả rao, Gióng cất tiếng
nói xin đi đánh giặc, lớn nhanh như thổi
2 Thánh Gióng ra trận đánh giặc:
- Vươn vai biến thành tráng sĩ
- Mặc áo giáp, cầm roi sắt nhảy lên
ngựa
- Roi sắt gãy, nhổ tre quật vào giặc
- Đánh giặc xong, bay lên trời
3 Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng:
+ Đoạn 3: Tiếp theo lên trời+ Đoạn 4: Phần còn lại
- Giáo viên đọc 1 đoạn > Gọi 3 em đọc >
nhận xét cách đọc
+ Gọi học sinh tóm tắt truyện > ghiđiểm
- Học sinh tìm hiểu một số chú thích khó
- Thánh Gióng ra trận đánh giặc như thế nào?
- Nêu cảm nghĩ của em về Gióng
Hoạt động 3:
+ Học sinh đọc câu hỏi 2/ sgk/22,23
- Tìm hiểu ý nghĩa các chi tiết nêu trong câuhỏi 2/SGK
- Học sinh đọc, học sinhkhác nhận xét
- Học sinh kể tóm tắt
- Trình bày cá nhân
- Thảo luận tổ > cử đạidiện trình bày
- Ý kiến cá nhân
- Thảo luận
Trang 15- Mục đích của Hội thi là khoẻ để
học tốt, lao động tốt góp phần bảo vệ và
xây dựng đất nước
- Vì sao đánh giặc xong Gióng lại bay lêntrời? chi tiết này nói lên được gì về phẩm chấtcủa người anh hùng?
- Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng ThánhGióng?
- Truyện có những yếu tố đặc sắc về nghệthuật?
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ /23
Hoạt động4 :
* Truyền thuyết thường liên quan đến sự thậtlịch sử Theo em truyện Thánh Gióng có liênquan đến sự thật lịch sử nào? > Ghi điểm
* Cho học sinh xem tranh > Kể từng đoạntruyện theo tranh?
+ Đọc bài tập 1 > Học sinh trả lời tự do
Thảo luận
- Học sinh trình bày ýkiến cá nhân
- Cá nhân kể
E Hướng dẫn tự học:
a) Bài vừa học:
- Tóm tắt truyện
- Nắm vững ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng
b) Bài sắp học:
-Soạn bài: Từø mượn
G.Bổ sung:
Trang 16
Tiết 6 TỪ MƯỢN
Ngày soạn:
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là từ mượn? Nguyên tắc sử dụng từ mượn?
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng xác định và sử dụng từ mượn.
3 Thái độ : Giáo dục học sinh sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói và viết.
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, bảng phụ.
- Trò : Bài học, vở bài tập.
C Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết từ là gì? Câu văn: “Thầy dạy dân bánh giầy”.(VB: Con Rồng cháu Tiên)
- Hãy trình bày sơ đồ cấu tạo của từ tiếng Việt?
D Bài mới:
- Vào bài: Trong quá trình giao lưu văn hóa giữa các nước ta có thể vay mượn ngôn ngữ của nước khác để làm giàu chotiếng của nước mình nhằm diễn đạt đầy đủ, chính xác hơn những suy nghĩ của con người Những từ vay mượn của nước khác tagọi là từ mượn
I Từ thuần Việt và từ mượn:
+ Đọc bài tập 1(SGK/24)
- Giải thích từ: trượng, tráng sĩ?
- Các từ này có nguồn gốc từ đâu?
> Các từ đó là từ mượn – Vậy em hiểu như thếnào là từ mượn? Thế nào là từ thuần Việt?
+ Đọc bài tập 2/24 (treo bảng phụ)
- Xác định các từ mượn của tiếng Hán? Từmượn của các ngôn ngữ khác?
- Đọc
- Ý kiến cá nhân
- Đọc
Trang 17mít-tinh, ga, bơm
b Gia nhân > Từ Hán Việt
c Pop, Mai-Cơn, Giắc- Xơn, In-tơ-nét
> Tiếng Anh
2 Nghĩa các từ tạo từ Hán Việt
a Khán giả (người xem)
+ Khán: xem; giả: người
Độc giả: (người đọc)
+ Độc: đọc; giả: người
Thính giả(người nghe)
+ Thính: nghe; giả: người
b Yếu điểm (điểm quan trọng)
- Nêu nhận xét về cách viết từ mượn?
- Bộ phận quan trọng nhất trong vốn từ mượncủa tiếng Việt có nguồn gốc từ tiếng của nướcnào?
+ Đọc ghi nhớ/SGK/25
+ Đọc bài tập 1/26
- Ghi lại các từ mượn và cho biết các từ ấyđược mượn của tiếng nào?
+ Đọc bài tập 2/26
- Xác định nghĩa của các từ tạo thành từtiếng Hán Việt?
> Gọi nhiều em trình bày
Trang 18+ Yếu: quan trọng
+ Điểm: điểm
Yếu lược (tóm tắt những điều quan
trọng)
+Yếu: quan trọng
+Lược: tóm lược
Yếu nhân (người quan trọng)
+ Yếu: quan trọng
+ Nhân: người
3 Kể tên một số từ mượn
a Đơn vị đo lường: Nét, kilômét, lít,
gam,
b Tên bộ phận xe đạp: ghi đông,
Pô-tăng, Mu-tơ, Pê-đan
c Tên một số đồ vật: Ra-đi-ô,
Vi-ô-lông
4 Từ mượn
Phôn, phan, nốc ao
> Dùng khi giao tiếp thân mật với
bạn bè, người thân
- Giáo viên đọc > sửa
- Nhiều em trình bày
- Ý kiến cá nhân
- Viết > sửa
E Hướng dẫn tự học:
a) Bài vừa học: b) Bài sắp học: Chuẩn bị bài:
- Thuộc hai ghi nhớ -Tìm hiểu chung về văn tự sự
- Tập đặt câu có dùng từ mượn –Tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm của phương thức tự sự
G.Bổ sung:
Trang 19Tiết 7+8 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN TỰ SỰ
Ngày soạn:
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phântích các sự việc trong tự sự
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng nhận biết và xác định đúng phương thức tự sự.
3 Thái độ : Giáo dục học sinh có thái độ khen, chê rõ ràng khi làm văn tự sự
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn.
- Trò : Vở bài tập.
C Kiểm tra bài cũ:
-Em hiểu thế nào là giao tiếp? Văn bản?
- Có mấy kiểu văn bản ứng với những mục đích giao tiếp nào?
D Bài mới:
- Vào bài: Trong những hoàn cảnh giao tiếp nào ta sẽ dùng phương thức tự sự để biểu đạt? Tự sự là loại văn như thế nào?
Ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay
I Ý nghĩa và đăc điểm chung của
+ Đọc câu hỏi 1(SGK/27)
- Trong đời sống hằng ngày ta thường gặpnhững tình huống giao tiếp như trên
+ Gặp trường hợp như thế, theo emngười nghe muốn biết điều gì?
-Đọc
- Ý kiến cá nhân
Trang 20sự việc.
2 Truyền thuyết “Thánh Gióng” là
văn bản tự sự
*Ghi nhớ: SGK/28
II Luyện tập:
1.Truyện kể diễn biến tư tưởng của ông
già, mng sắc thái hóm hỉnh, thể hiện tư
tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống
cũng hơn chết
2 Bài thơ tự sự, kể chuyện Bé Mây và
+ Trong những trường hợp trên câuchuyện phải có một ý nghĩa nào đó Vậy nếumuốn cho bạn biết Lan là người bạn tốt ta phảikể những việc gì về Lan? Vì Sao?
+ Nếu người kể không kể những việcliên quan với việc tốt của An thì có thể coi làcâu chuyện có ý nghĩa được không?Vì sao?
- Truyền thuyết “Thánh Gióng” em đã họcthuộc văn bản gì?
- Văn bản tự sự này cho ta biết những điềugì?
+ Truyện kể về ai? Ở thời nào? Làm việcgì? Diễn biến của sự việc? Kết quả ra sao? Ýnghĩa của sự việc như thế nào?
- Vì sao có thể nói truyện Thánh Gióng làtruyện ca ngợi công đức của vị anh hùng làngGióng?
- Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trước,sau của truyện? Truyện bắt đầu từ đâu, diễnbiến như thế nào, kết thúc ra sao?
> Từ thứ tự các sự việc đó, hãy suy ra đặcđiểm của phương thức tự sự?
Hoạt động 2:
+ Đọc mẫu chuyện: Ông già và thần chết
- Trong truyện này phương thức tự sự thểhiện như thế nào?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Đọc bài thơ: Sa bẫy
- Cá nhân trình bày
- Cá nhân trình bày
- Thảo luận tổ > Cử đại diệntrình bày
- Đọc ghi nhớ
- Thảo luận rồi trả lời
Trang 21Mèo con rủ nhau bẫy chuột, mèo tham ăn
nên bị mắc bẫy
3 a Đoạn văn là một bản tin, kể lại
cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần
thứ III, tại Huế
b Đoạn văn (sách lịch sử 6) kể lại
việc người Âu Lạc đánh tan quân Tần
xâm lược
4 Chuyện giải thích việc người Việt
Nam tự xưng là con Rồng, cháu Tiên
- Bài thơ có phải là văn bản tự sự không? Vìsao?
- Hãy kể lại câu chuyện bằng miệng
+ Đọc hai văn bản
- Hai văn bản đó có nội dung tự sự không? Vìsao? Tự sự ở đây có vai trò gì?
- Hãy kể 1 câu chuyện để giải thích vì saongười Việt Nam ta tự xưng là con Rồng, cháuTiên?
- Ý kiến cá nhân
- Xung phong
- Từng tổ trình bày
E Hướng dẫn tự học:
a) Bài vừa học:
- Nắm được ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự
- Làm bài tập 5/30
b) Bài sắp học:
Chuẩn bị bài: “Sơn Tinh- Thuỷ Tinh”
- Đọc văn bản
- Tìm hiểu truyện
G Bổ sung:
Trang 22Tuần 3 BÀI 3: Văn bản: SƠN TINH ,THỦY TINH
Ngày soạn::
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tượng lụt lội xảy ra ở Châu Thổ Bắc Bộ thuở cácvua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt Cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai, lũ lụt, bảo vệ cuộc sống củamình
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, kể, phân tích, cảm thụ truyện.
3 Thái độ: - Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc
- Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông, đất nước, khơi gợi khátvọng làm chủ tự nhiên
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, tranh.
- Trò : Vở bài tập, bài học.
C Kiểm tra bài cũ:
- Kể tóm các sự việc chính trong truyện “ Thánh Gióng”
- Truyện có những chi tiết tưởng tượng kì ảo nào?
- Nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng?
D Bài mới:
-Vào bài: Vì sao hàng năm có hiện tương lũ lụt xảy ra ở nước ta? Người Việt cổ đã giải thích sự việc này như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ điều đó
+ Gọi học sinh đọc (chia làm 3 đoạn) > - Đọc
Trang 23II Tìm hiểu văn bản.
1 Truyện có nhiều chi tiết tưởng
tượng kì ảo:
- Phép lạ của Sơn tinh: Vẫy tay > nổi
lên cồn bãi
- Phép lạ của Thuỷ Tinh: gọi gió, hô
a Sơn Tinh: Tượng trưng cho sức
mạnh vĩ đại của nhân dân ta kiên trì đắp
đê chốngbão lụt
b Thuỷ Tinh: Sức mạnh ghê gớm
của mưa gió, bão lụt diễn ra ở lưu vực Sông
Hồng
3 Ý nghĩa truyện:
* (Học ghi nhớ: SGK/34)
III Luyện tập:
1 Kể diễn cảm truyện
2 Chủ trương nhà nước và quan hệ ý
- Nhân vật nào là nhân vật chính?
- Các nhân vật chính được miêu tả bằngnhững chi tiết tưởng tượng, kì ảo nào?
- Em hiểu gì về ý nghiã tượng trưng của hainhân vật Sơn Tinh – Thuỷ Tinh?
- Em có suy nghĩ gì về món sính lễ mà vuayêu cầu?
- Chi tiết: “Nước sông dâng cao lên bao nhiêu,đồi núi dâng cao bấy nhiêu” có ý nghĩa như thếnào? (Thể hiện ước mong gì của người dân?)
- Nêu ý nghĩa truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh?
+ Đọc ghi nhớ/34
Hoạt động 3:
+ Đọc bài tập 1
- Kể tóm tắt truyện
- Từ truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh em có suy
- Ý kiến cá nhân
- Thảo luận trình bày từng tổ
Trang 24Củng cố đê điều, cắm chặt phá rừng,
trồng cây gây rừng > phòng chống bão
lụt, tạo môi trường trong lành Nhân dân
ta chính là những chàng Sơn Tinh của thời
đại mới
nghĩ gì về chủ trương nhà nước ta hiện nay?
E Hướng dẫn tự học:
a) Bài vừa học:
- Kể tóm tắt truyện
- Nắm được ý nghĩa truyện và ý nghĩa tượng trưng về hai nhân vật chính
b) Bài sắp học:
Soạn bài: Nghĩa của từ+ Nghĩa của từ là gì?
+ Có mấy cách giải thích nghĩa của từ
G Bổ sung:
Trang 25Tiết 10 NGHĨA CỦA TỪ
Ngày soạn:
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Thế nào là nghĩa của từ ?
- Một số cách giải thích nghĩa của từ?
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng xác định nghĩa của từ.
3 Thái độ : Giáo dục học sinh xác định đúng nghĩa của từ
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, bảng phụ.
- Trò : Bài tập chuẩn bị trước.
C Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ thuần Việt, từ mượn? Bộ phận từ mượn quan trọng nhất là của tiếng nước nào?
- Các từ nào sau đây là từ mượn: Phụ nữ, công nhân, nông dân, người cày, người thợ, đàn bà
D Bài mới:
- Vào bài: Từ trong tiếng Việt , mỗi từ đều có nghĩa, đều biểu thị nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) Đểcác em hiểu rõ nghĩa của từ ta tìm hiểu qua bài học hôm nay
I Nghĩa của từ là gì?
* Bài tập
- Mỗi chú thích gồm hai phần:
+ Phía trái: Nêu từ cần giải thích
+ Phía phải: Nội dung giải thích
Hoạt động 1:
+ Đọc các chú thích (SGK /35)
- Hãy cho biết mỗic chú thích trên gồm mấyphần? Đó là những phần nào?
- Phần nào trong chú thích nêu lên nghĩa củatừ ?
> Vậy nghĩa của từ là gì?
- Đọc
- Ý kiến cá nhân
Trang 26* Ghi nhớ: SGK/35
II Cách giải thích nghĩa của từ:
* Ghi nhớ 2: SGK/35
III Luyện tập:
1 Đọc – Học sinh trình bày.
2 Điền từ:
a Học tập c Học hỏi
b Học lỏm d Học hành
3 Điền từ:
a Trung bình c Trung niên
b Trung gian
4 Giải nghĩa từ:
- Giếng: Hố đào sâu trong lòng đất
để lấy nước
- Rung rinh: Chuyển động nhẹ
nhàng, liên tục
- Hèn nhát: Trái với dũng cảm
5 Nghĩa của từ: mất
- Theo Nu: Mất là không biết nó ở
đâu
- Theo cách hiểu thông thường:
Không còn được sở hữu, không có, không
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ/35/ sgk
Hoạt động 2:
+ Đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần I
- Trong mỗi chú thích trên, nghĩa của từ đãđược giải thích bằng cách nào?
> Hãy nêu cách giải thích nghĩa của từ?
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ 2/sgk/35
Hoạt động 3:
- Gọi học sinh đọc chú thích trong các vănbản đã học Cho biết mỗi chú thích giải nghĩatừ như thế nào?
+ Đọc bài tập 2
- Điền từ thích hợp vào chỗ chấm?
- Điền từ?
+ Đọc bài 4
- Tìm hiểu nghĩa các từ trên?
- Cho biết em đã giải thích của nghĩa từ theocách nào?
Trang 27thuộc về mình.
E Hướng dẫn tự học:
a) Bài vừa học:
- Thuộc hai ghi nhớ
- Tìm thêm một số từ và giải nghĩa
b) Bài sắp học:
- Tìm hiẻu bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
+ Sự việc trong văn tự sự phải như thế nào?
+ Nhân vật trong văn tự sự là ai?
G Bổ sung:
Trang 28Ngày soạn:
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững
- Thế nào là sự việc, nhân vật trong văn tự sự
- Đặc điểm và cách thể hiện sự việc và nhân vật trong văn tự sự- sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, vớichủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn liền với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa làngười làm ra sự việc, vừa là người được nói tới
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu, xâu chuỗi các sự việc, chi tiết trong truyện.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh nhận diện đúng sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, sách tham khảo
- Trò : Vở bài tập, sách giáo khoa
C Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ý nghiã và đặc điểm chung của phương thức tự sự (1 em)
D Bài mới:
- Vào bài: Ở bài học trước ta thấy một tác phẩm tự sự bao giờ cũng có việc, có người Đó là các sự việc và nhân vật trongvăn tự sự, chúng có vai trò và dặc điểm gì ta tìm hiểu qua bài tập hôm nay
I Đặc điểm của sự việc và nhân vật
Tinh-+ Gọi học sinh đọc
- Hãy cho biết sự việc nào khởi đầu, sự việcnào phát triển, sự việc cao trào và sự việc kết
- Đọc
Trang 29+ Sự việc phát triển: 2,3,4+ Sự việc cao trào: 5,6+ Sự việc kết thúc: 7 > Các sự việc liên quan với nhau, cái
trước là nguyên nhân của cái sau cái sau
là kết quả của cái trước
b Sự việc trong văn tự sự phải được
kể cụ thể do ai làm, xảy ra lúc nào, ở đâu,
nguyên nhân, diễn biến, kết quả
c Sự việc và chi tiết trong văn tự sự
phải được lựa chọn cho phù hợp với chủ đề
tư tưởng muốn biểu đạt
- Có thể bỏ bớt đi sự việc nào không? Vì sao?
- Có thể thay đổi trật tự các sự việc ấy đượckhông? Vì sao?
- Sự việc trong văn tự sự được kể gồm 6 yếutố Hãy chỉ ra 6 yếu tố trong truyện Sơn Tinh-Thuỷ Tinh?
- Theo em có thể xóa bỏ đi yếu tố thời gian vàđịa điểm được không?
- Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài có cần thiếtkhông?
- Theo em việc Thuỷ Tinh nổi giận là có lýhay không? Lý ấy ở trong sự việc nào?
* Vậy sự việc trong văn tự sự phải được kểnhư thế nào? Gồm những yếu tố nào?
- Em hãy cho biết trong truyện Sơn Tinh –Thuỷ Tinh sự việc nào thể hiện mối thiện cảmđối với Sơn Tinh của Vua Hùng? Việc Sơn Tinhthắng Thuỷ Tinh mấy lần có ý nghĩa như thếnào?
- Có thể để Thuỷ Tinh thắng Sơn Tinh đượckhông? Vì sao?
* Vậy các sự việc và chi tiết trong văn tự sựphải được lựa chọn như thế nào?
Trang 30
* Ghi nhớ: SGK/38
II Luyện tập:
1 Việc làm của các nhân vật:
- Vua Hùng: kén rễ, đòi sính lễ
- Mị Nương: Theo chồng về núi
- Sơn Tinh: cầu hôn, mang sính lễ
đến rước Mị Nương về núi, đánh nhau với
Thuỷ Tinh
a Vai trò, ý nghĩa các nhân vật.
- Vua Hùng: nhân vật phụ > quyết
định cuộc hôn nhân lịch sử
- Mị Nương: nhân vật phụ > 2
nhân vật chính đánh nhau
- Hãy kể tên các nhân vật trong truyện SơnTinh – Thuỷ Tinh?
- Nhân vâït chính là ai? Nhân vật chính có vaitrò quan trọng như thế nào?
- Ai là nhân vật phụ? Nhân vật phụ có cầnthiết không? Có thể bỏ được không?
> Em hiểu như thế nào về nhân vật trong văntự sự?
- Hãy cho biết các nhân vật trong truyện Sơntinh – Thuỷ Tinh được kể những gì?(Tên gọi?
Lai lịch? Tính tình? Tài năng? Việc làm? Hànhđộng? Ý nghĩ? Lời nói? Chân dung? Trangphục?) > kẻ bảng
* Tóm lại: Nhân vật trong văn tự sự thườngđược thể hiện qua những mặt nào?
+ Đọc ghi nhớ/38
Hoạt động 3:
+ Đọc bài tập 1
- Chỉ ra những việc mà các nhân vật trongtruyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh đã làm?
- Hãy nhận xét về vai trò và ý nghĩa của từngnhân vật?
- Ý kiến cá nhân
- Điền vào bảng kẻ >Trình bày
- Đọc-Đọc
- Ý kiến cá nhân
- Ý kiến cá nhân
Trang 31- Thuỷ Tinh: nhân vật chính >
người anh hùng chống lũ lụt của nhân dân
Việt cổ
b Tóm tắt truyện Sơn Tinh –Thuỷ
Tinh
c Truyện có tên là Sơn Tinh- Thuỷ
Tinh vì đó là 2 nhân vật chính của truyện
- Các tên khác không phù hợp
2 Kể chuyện theo nhan đề: Một lần
không vâng lời
- Hãy tóm tắt truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinhtheo sự việc gắn với các nhân vâït chính?
- Tại sao truyện lại gọi là Sơn Tinh –ThuỷTinh? Có thể đổi bằng các tên sau được không?
- Hãy tưởng tượng để kể một câu chuyện theonhan đề: Một lần không vâng lời
- Cá nhân trình bày
- Trao đổi > trình bày
-Cá nhân làm > Trìnhbày
E Hướng dẫn tự học:
a) Bài vừa hoc:
- Nắm vững đặc điểm và nhân vật trong văn tự sự
- Làm bài tập 2/SGK/ 39
b) Bài sắp học:
+ Đọc văn bản : Sự tích Hồ Gươm + Tìm hiểu văn bản
Trang 32A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa, nội dung của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện: Sự tích Hồ Gươm
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng kể chuyện.
3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về Hồ Gươm,tự hào về quê hương đất nước, về truyền thống chống giặc ngoại xâm của
dân tộc
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, tranh Hồ Gươm
- Trò : Vở bài tập.
C Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu những chi tiết tưởng tượng kì ảo về 2 nhân vật chính Sơn Tinh- Thuỷ Tinh? Ý nghĩa tượng trưng về 2 nhânvật?
- Nêu ý nghiã truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh?
D Bài mới:
- Vào bài: Giữa thủ đô Hà Nội, hồ Gươm đẹp như một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng Tên gọi đầu tiên của hồ là gì? Vìsao hồ có tên là Hoàn Kiếm Điều đó được kể rõ trong truyện: Sự tích Hồ Gươm mà hôm nay ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
I Đọc, tìm hiểu chú thích:
II Tìm hiểu văn bản.
- Cá nhân trình bày
- Học sinh kể (3 em)
- Đọc
- Thảo luận nhóm nhỏ
Trang 331 Đức Long Quân cho nghĩa quân mượn
gươm thần để giết giặc.
2 Lê Lợi đã nhận được gươm thần:
+ Bắt được lưỡi gươm dưới nước,
chuôi gươm trên rừng > Có ý nghĩa khả
năng cứu nước có ở khắp nơi, từ miền núi
đến miền biển, nhân dân nhất trí, đồng
lòng giao cho Lê Lợi và nghĩa quân Lam
Sơn trách nhiệm đánh giặc
3 Ý nghĩa truyện:
* Ghi nhớ: SGK/43
III Luyện tập:
2 Nếu để Lê Lợi nhận gươm cùng một
lúc tác phẩm sẽ không thể hiện tính chất
toàn dân, trên dưới mọt lòng của quân dân
ta trong cuộc kháng chiến
3 Nếu Lê Lợi trả gươm ở Thanh Hóa thì
ý nghĩa truyện sẽ bị giới hạn Hồ Gươm –
Thăng Long là kinh thành là tượng trưng
cho cả nước > thể hiện tinh thần yêu hòa
bình, tình thần cảnh giác của cả nước,
toàn dân
nào là tưởng tượng kì ảo?
- Vì sao Đức Long Quân cho nghĩa quân LamSơn mượn gươm thần?
- Lê Lợi đã nhận được gươm thần như thếnào?
- Cách Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơnvà Lê Lợi mượn gươm có ý nghĩa gì?
- Hãy chỉ ra sức mạnh của gươm thần đối vớinghĩa quân Lam Sơn?
- Khi nào Long Quân cho đòi gươm? Cảnh đòigươm và trả gươm có điều gì đặc biệt?
(Đưa tranh để học sinh xem)
- Hãy nêu ý nghĩa truyện?
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3:
+ Gọi học sinh đọc phần đọc thêm > giảithích tính lặp lại và ý nghĩa của chi tiết traogươm thần trong truyền thuyết Việt Nam?
- Vì sao tác giả dân gian không để Lê Lợiđược trực tiếp nhận cả chuôi gươm và lưỡi gươmcùng một lúc?
theo bàn rồi tự trả lời
- Ý kiến cá nhân
- Thảo luận tổ > đạidiện trả lời
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc
- Thảo luận > của đạidiện trả lời
- Học sinh giỏi, khá trảlời
Trang 34- Học sinh xung phong
E.: Hướng dẫn tự học
a) Bài vừa học:
- Kể tóm tắt truyện
- Hiểu được ý nghĩa truyện
b) Bài sắp học:
Soạn bài: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự+ Chủ đề là gì?
+ Dàn bài văn tự sự gồm mấy phần?
Trang 35A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự – Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng viết mở bài cho bài văn tự sự, tìm chủ đề, viết dàn bài.
3 Thái độ : Xác định đúng đắn tầm quan trrọng của chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn.
- Trò : Vở bài tập.
C Kiểm tra bài cũ:
- Sự việc trong văn tự sự được kể gồm những yếu tố nào? Phải được lựa chọn ra sao?
- Khi kể về các nhân vật trong văn tự sự ta kể những gì về họ?
D Bài mới:
- Vào bài: Muốn hiểu bài văn tự sự trước hết cần nắm chủ đề, sau đó tìm hiểu bố cục bài văn Vậy chủ đề là gì?
Bố cục bài văn tự sự được trình bày như thế nào? Điều đó được tìm hiểu qua tiết học hôm nay
I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài
văn tự sự:
* Bài văn:
- Chủ đề: Hết lòng thương yêu cứu
giúp người bệnh của Tuệ Tĩnh
Hoạt động 1:
+ Gọi học sinh đọc bài văn SGK/44
- Đọc bài văn ta thấy ở phần thân bài TuệTĩnh làm mấy việc? Đó là những việc nào?
- Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị trước cho chúbé con nhà nông dân bị gãy đùi đã nói lênphẩm chất gì của người thầy thuốc
- Đó chính là chủ đề của truyện Em hãy tìmxem chủ đề của truyện được thể hiện trực tiếpqua những câu văn nào? > Vậy chủ đề của bàivăn tự sự là gì?
- Tên của bài văn thể hiện chủ đề của bàivăn Vậy với 3 nhan đề sau, theo em ta chọn
- 3 em đọc 3 phần
- Ý kiến khác
- Thảo luận
Trang 36- Dàn bài: 3 phần
a Mở bài: giới thiệu nhân vật Tuệ
Tĩnh và phẩm chất của ông
b Thân bài: Kể diễn biến các sự việc
- Từ chối việc chữa bệnh cho người
giàu trước
- Chữa ngay cho cậu bé người nông
dân bị bệnh nặng
c Kết bài: Nêu kết cục sự việc
Tuệ Tĩnh tiếp tục chữa bệnh
* Ghi nhớ: SGK/45
II.Luyện tập
1 Truyện: Phần thưởng (Lép Tôn
-XTôi)
- Chủ đề: ca ngợi trí thông minh,
lòng trung thành với vua của người nông
dân Đồng thời tố cáo, chế giễu tên cận
thần tham lam, cậy quyền thế
- Dàn bài: 3 phần
- Thú vị: Lời cầu xin phần thưởng
lạ lùng và kết thúc bất ngờ
nhan đề nào thích hợp? vì sao? Em có thể đặttên khác cho bài văn?
- Bài văn trên gồm có mấy phần? Kể tên từngphần?
+ Gọi học sinh đọc lại phần mở bài
- Phần mở bài trên thực hiện nhiệm vụ gì?
+ Đọc phần thân bài
- Phần thân bài kể lại những việc gì?
+ Đọc kết bài
- Phần kết bài thực hiện yêu cầu gì?
- Có thể thiếu phần nào trong 3 phần nàykhông? Vì sao?
> Tóm lại: Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấyphần? Nêu nhiêïm vụ của từng phần?
+ Đọc ghi nhớ/45Hoạt động 2 :
+ Gọi học sinh đọc truyện: phần thưởng
> nhận xét
- Truyện nêu lên chủ đề gì? Sự việc nào thểhiện tập trung cho chủ đề? Hãy gạch dưới câuvăn thể hiện sự việc đó?
- Em có suy nghĩ gì về nhan đề của truyện?
- Hãy chỉ ra kết cấu 3 phần của truyện
- Sự việc trong phần thân bài thú vị ở chỗ nào
- So sánh với truyện Tuệ Tĩnh em thấy có gì
- Ý kiến cá nhân
Trang 37- Điểm giống và khác:
+ Giống: bố cục đều 3 phần, đều
có kịch tính
+ Khác: Chủ đề truyện “Tuệ
Tĩnh”lộ ở mở bài, truyện “PT” ở thân bài,
truyện “Tuệ Tĩnh” bất ngờ ở đầu truyện,
truyện "PT” ở cuối truyện
- Thảo luận
E Hướng dẫn tự học:
a) Bài vừa học:
- Thuộc ghi nhớ, làm bài tập 2/46
b) Bài sắp học:
- Chuẩn bị bài: tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
G Bổ sung:
Tiết 15+ 16
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự.
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng tìm hiểu đề và thực hiện các bước khi làm bài văn.
Trang 383 Thái độ : Xác định đúng đắn tầm quan trọng của việc thực hiện các bước khi làm bài văn.
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, bảng phụ.
- Trò : Vở bài tập.
C Kiểm tra bài cũ:
- Chủ đề của bài văn tự sự là gì?
- Dàn bài của các bài văn tự sự gồm mấy phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần?
D Bài mới:
- Vào bài: Để làm tốt một bài văn tự sự ta phải tìm hiểu đề và thực hiện các bước khi làm bài Bài học hôm nay sẽ giúp
ta hiểu rõ hơn cách làm đó
I Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn
+ Giáo viên ghi 6 đề văn vào bảng phụ >
treo lên bảng
+ Gọi học sinh đọc đề văn
- Lời văn ở đề (1) nêu ra những yêu cầu gì?
Những chữ nào trong đề cho em biết điều đó?
(Gạch dưới các từ học sinh nêu)
- Đề 3,4,5,6 không có từ kể, vậy có phải là đềtự sự không?
- Từ trọng tâm trong mỗi đề trên là từ nào,hãy gạch dưới và cho biết đề yêu cầu làm nổibật điều gì?
- Trong các đề tự sự trên đề nào nghiêng vềkể việc, đề nào nghiêng về kể người, đề nàotường thuật?
> Khi tìm hiểu đề văn tự sự ta phải làm gì?
- Đọc
-Ý kiến cá nhân
-Ý kiến cá nhân
Trang 392 Cách làm bài văn tự sự:
* Đề văn: Kể một câu chuyện em thích
bằng lời văn của em
a Tìm hiểu đề
b Lập ý
c Lập dàn ý
d Viết thành văn
* Ghi nhớ: SGK/48
II Luyện tập:
1 Học sinh trình bày > Nhận xét >
ghi điểm
2 Viết bài tập làm văn số 1
* Đề: Kể lại một truyện em thích
(truyền thuyết, cổ tích) bằng lời văn của
em
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ 1/48
Hoạt động 2:
+ Đọc đề bài 1
- Đề nêu ra yêu cầu nào buộc em phải thựchiện? Em hiểu yêu cầu ấy như thế nào?
- Để lập ý em sẽ chọn chuyện nào? Em thíchnhân vật, sự việc nào? Em chọn chuyện đónhằm biểu hiện chủ đề gì? > Vậy lập ý là gì?
- Em dự định mở đầu bài văn như thế nào?
Kể chuyện như thế nào và kết thúc ra sao?
> Dàn ý bài văn tự sự gồm mấy phần?
- Em hiểu thế nào là viết bằng lời văn củaem?
+ Từ những câu hỏi trên em, hãy rút racách làm bài văn tự sự?
+ Đọc ghi nhớ/48
- Ý kiến cá nhân
- Đọc
- Tổ trình bày
- Làm ở nhà
E Hướng dẫn tự học:
a) Bài vừa học:
- Thuộc ghi nhớ
Trang 40- Làm bài tập làm văn số 1(tuần sau nộp)
b) Bài sắp học:
- Soạn bài: Sọ Dừa
+ Đọc văn bản+ Tìm hiểu chú thích, hiểu văn bản
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được: