Kiến thức : Khắc sâu những kiến thức cơ bản về lịch sử Việt Nam ở TK XVI-XVIII về các mặt chính trị, xã hội, về phong trào nông dân, kinh tế, văn học nghệ thuật.. Kỹ năng : Hệ thống hoá
Trang 1Ngày soạn :
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức : Khắc sâu những kiến thức cơ bản về lịch sử Việt Nam ở TK XVI-XVIII về
các mặt chính trị, xã hội, về phong trào nông dân, kinh tế, văn học nghệ thuật
2 Kỹ năng : Hệ thống hoá các kiến thức, phân tích, so sánh các sự kiện lịch sử , rèn luyện sử
dụng SGK khi ôn bài
3 Tư tưởng : Tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của ND trong việc phát triển nền VH, KT đất
nước Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của PT ND
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Chuẩn bị của GV – SGV, Bảng thống kê những nét cơ bản về chính trị, xã hội, PTND, VHNT
* Chuẩn bị của HS – Ôn bài 22, 23
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức : (1’) Sĩ số – nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
H: Ở thôn quê nhân dân có những hình thức sinh hoạt tinh thần nào? Tác dụng của
những loại hình sinh hoạt đó?
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài : (1’)
húng tađã học lịch sử Việt Nam TK XVI-XVIII Hôm nay tac ùng nhau ôn tập lại những kiến thức cơ bản về các lĩnh vực chính tị, xã hội, PTND, VHNT
C
* Tiến trình tiết dạy:
TUẦN 25
Trang 2
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động
Hoạt động 1:
GV đặt câu hỏi theo từng nội dung HS
trả lời → điền kiến thức vào ô bảng kẻ
sẵn
1 Tình hình chính trị – xã hội:
Gv đặt câu hỏi > : Em có nhận xét gì về
nhà nước phong kiến tập quyền TK
XVI-XVII
→ GV: cho HS cả lớp chuẩn bị để trả lời
các câu hỏi sau :
1 Những biểu hiện mục nát của vua
quan nhà Lê.
2 Cuộc xung đột Nam – Bắc Triều diễn
ra vào lúc nào ? Sự suy yếu của nhà
nước thể hiện như thế nào ?
H: Thời gian xung đột Trịnh – Nguyễn ?
H: Hậu quả của cuộc chiến tranh phong
kiến ?
Bằng lược đồ trình bày 2 cuộc chiến
tranh phong kiến ?
Hoạt động 2:
2 Phong trào ND TK XVI
GV đưa câu hỏi cho các tổ
H: Nguyên nhân nổ ra các phong trào
nông dân TK XVI ?
H: Kể tên các cuộc khởi nghĩa ND :
thời gian, địa điểm, KN tiêu biểu ?
H: Ý nghĩa
H: Xác định những nơi có PTND nổ ra ?
Hoạt động 3:
3 Kinh tế
Gv đặt câu hỏi cho các tổ
H: Tình hình kinh tế ở Đàng Trong –
Đàng Ngoài TK XVI-XVIII ?
GV gợi ý :
- Suy yếu
GV ghi sẵn câu ? bảng nhỏ
- Vua, quan ăn chơi, …
- 1533-1592
- Các phe phái tranh chấp quyết liệt
- 1627-1672
- Tổn thất, chia cắt
-Thảo luận, ghi bảng giấy
- >< ND với đ/c
- >< ND với N2 PK
HS kể 2 cuộc Knghĩa
→ Triều Lê mau chóng sụp đỗ
Làm bảng nhóm đem lên dán
→ đối chiếu với bài GV ghi sẵn nội dung dán lại
- phát triển → buôn bán
1 Chính trị – xã hội:
2 Phong trào nông dân
3 Kinh tế
Trang 3TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động
- Nông nghiệp
- TCN
- Thương nghiệp
Hỏi thêm : Vì sao kinh tế 2 đàng khác
nhau, đời sống ND 2 đàng như thế nào ?
Hoạt động 4:
4 Văn hoá nghệ thuật
H: Trong TK XVI-XVIII có những tôn
giáo nào ?
H: Chữ Quốc Ngữ ra đời trong hoàn
cảnh nào ? có ý nghĩa như thế nào ?
H: Đặc điểm nổi bậc của VH nghệ
thuật dân gian ?
mở rộng, xuất hiện chợ, phố xá, đô thị, nhiều thương nhân nước ngoài
→ buôn bán
- Nho giáo, Phật giáo,đạo Thiên chúa giáo
- Vì mục đích truyền đạo, các giáo sĩ phương Tây dùng chữ cái Latinh để ghi âm tiếng Việt
- Tạo ra chữ viết mới
- Sự phát triển mạnh mẽ của VH chữ Nôm
- VH dân gian phát triển
P2 với nhiều thể loại
- Nghệ thuật dân gian phát triển với các loại hình : Điêu khắc, sân khấu, …
4 Văn hoá nghệ thuật
(1)
Chính trị
xã hội
- Vua, quan ăn chơi xa xỉ, nội bộ vương triều ><, quan lại địa phương lộng quyền, ức hiếp ND.
- Chiến tranh phong kiến : + Nam – Bắc Triều (1533-1592) + Trịnh – Nguyễn (1627-1672)
- Hậu quả : + Gây tổn thất nặng nề ND + Phá vỡ khối đoàn kết thống nhất (chia cắt đất nước)
(3) Kinh tế
- Nông nghiệp : + Đàng Ngoài: sa sút, ngừng trệ, … + Đàng Trong: có bước phát triển mới, khai hoang, lập làng.
- Thủ công nghiệp : xuất hiện nhiều làng thủ công.
- Thương nghiệp : xuất hiện nhiều phố xá, đô thị.
- Buôn bán với người nước ngoài rộng, sau hạn chế.
(2)
Phong
trào
nông
dân
- Nguyên nhân : Đời sống ND cực khổ →
ND >< đ/c; ND >< với N 2 Pk
→ khởi nghĩa bùng nổ
- Tiêu biểu : Knghĩa Trần Cảo (1516) ở Đông Triều (Qninh) → 3 lần tấn công thành Thăng Long, 1 lần chiếm được thành.
- Ý nghĩa: Góp phần làm cho nhà Lê mau chóng sụp đổ.
(4) Văn học nghệ thuật
- Văn học – nghệ thuật dân gian phát triển mạnh với nhiều thể loại và hình thức phong phú.
- Chữ Quốc Ngữ ra đời vào TK XVII.
Trang 4TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động
Hoạt động 5: Củng cố
- HS củng cố lại toàn bài ôn tập với
lượng kiến thức của 2 bài (22 ; 23)
- Ôn tập tốt 3 bài :
+ Bài 20: Tình hình chính trị, quân sự
nước Đại Việt thời Lê Sơ
+ Bài 22 ; 23 : Vừa ôn xong
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học (2’)
- Về nhà học bài kĩ để hôm sau làm bài KT 1 tiết
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 5
Ngày soạn :
I MỤC TIÊU KIỂM TRA :
1 Kiến thức : Kiểm tra 1 số kiến thức cơ bản các em đã học ở các bài 20, 22, 23
2 Kỹ năng : Rèn luyện tính kiên nhẫn, đoàn kết, tự phê
3 Tư tưởng : Giáo dục HS tính trung thực, tự giác khi làm bài.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Chuẩn bị của GV : Đề, đáp án
* Chuẩn bị của HS – Học bài kỹ, giấy làm bài
III KẾT QUẢ BÀI KIỂM TRA :
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
TUẦN 25