1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch bài dạy tiếng việt lớp 4 tuần 11

13 547 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 138 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 11Tiết 11 I/.MỤC TIÊU : - Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu do GV kể.. - HS hiểu ý n

Trang 1

Ngày dạy: MÔN :TẬP ĐỌC

Tiết 21

Tên bài dạy: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I/ MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch, trôi chảy Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- HS hiểu nội dung bài : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng Nguyên khi mới 13 tuổi

- Giáo dục HS có ý chí vượt khó khi gặp khó khăn

II/ CHUẨN BỊ:

- GV : Tranh minh hoạ , chép đoạn luyện đọc

- HS : Tìm hiểu bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định :

- Bài mới : Ông Trạng thả diều

Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới

a) Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- Yêu cầu HS chia đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu …để chơi

+ Đoạn 2 : TT…chơi diều

+ Đoạn 3 : TT…của thầy

+ Đoạn 4 : Còn lại

- Gọi HS đọc từng đoạn + luyện đọc từ khó + giải

nghĩa từ SGK ( minh hoạ tranh, ảnh nếu có)

- Cho HS luyện đọc cả bài

- Gọi HS đọc

- Đọc mẫu cả bài

b) Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2

+ Cậu bé ham thích trò chơi gì ?

+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh

của Nguyễn Hiền

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ ông Trạng thả

diều” ?

+ Ý đoạn 3 nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4

+ Nêu câu hỏi 4 ( Yêu cầu HS trao đổi )

- Theo dõi SGK

- 4 HS đọc nối tiếp (đọc 3 lượt )+ phát hiện từ khó

- Luyện đọc nhóm đôi

- 1 – 2 nhóm đọc

- Theo dõi

- HS trả lời

+ Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền

- Hoạt động nhóm đôi ( chọn ý b)

Trang 2

+ Đoạn cuối bài cho em biết điều gì ?

- Cho HS nêu nội dung chính của bài

Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành

- Gọi HS đọc cả bài

- Đọc diễn cảm: “ Thầy phải kinh ngạc… vào

trong.”

- Cho HS luyện đọc

- Gọi HS đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

Hoạt động 4 : Củng cố

- Hỏi : Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì ?

Truyện đọc giúp em hiểu điều gì ? Giáo dục

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò Chuẩn bị bài : Có chí thì nên

- Nguyễn Hiền đỗ Trạng Nguyên

- Phát biểu

- 4HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Theo dõi SGK /104

- 2 HS ngồi cùng bàn

- Một vài nhóm đọc

- Từng đoạn , cả bài

- Muốn làm được việc gì phải chăm chỉ, chịu khó

Trang 3

Ngày dạy: MÔN :TẬP ĐỌC

Tiết 22

Tên bài dạy: CÓ CHÍ THÌ NÊN

I/ MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch, trôi chảy Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục HS vượt khó khi gặp khó khăn

II/ CHUẨN BỊ:

- GV : Tranh minh hoạ , chép đoạn luyện đọc

- HS : Tìm hiểu bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định :

- Kiểm tra kiến thức cũ : Ông Trạng thả diều

+ Gọi 2 HS đọc + trả lời câu hỏi

+ Gọi HS đọc đoạn mình yêu thích

- Bài mới : Có chí thì nên

Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới

a) Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- Gọi HS đọc từng câu + luyện đọc từ khó + giải

nghĩa từ SGK ( minh hoạ tranh, ảnh nếu có)

- Cho HS luyện đọc cả bài

- Gọi HS đọc

- Đọc mẫu cả bài

b) Tìm hiểu bài :

- Gọi HS đọc câu hỏi 1

+ Yêu cầu HS trao đổi

+ Gọi HS phát biểu

a) Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định thành

công

b) Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn

c) Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó

khăn

- Gọi HS đọc câu hỏi 2, chọn ý đúng nhất ( ý c)

+ Thực hiện tương tự như câu 1

- Gọi HS đọc câu hỏi 3

+ Gọi HS phát biểu

- 2 HS đọc + trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc

- Theo dõi SGK

- 7 HS đọc nối tiếp (đọc 3 lượt )+ phát hiện từ khó

- Luyện đọc nhóm đôi

- 1 – 2 nhóm đọc

- Theo dõi

+ Hoạt động nhóm 4 HS + Đại diện nhóm trình bày

- Câu 1, 4

- Câu 2, 5

- Câu 3,6,7

- HS chọn

- Phát biểu

Trang 4

Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành

- Gọi HS đọc cả bài

- Tổ chức cho HS học thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

Hoạt động 4 : Củng cố

- Trò chơi : Truyền điện

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò Chuẩn bị bài : “ Vua tàu thuỷ” Bạch

Thái Bưởi

- 7 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- 2 HS ngồi cùng bàn

- Cả bài

- Cả lớp tham gia ( mỗi HS đọc 1 câu )

Trang 5

Ngày dạy: MÔN : CHÍNH TẢ

Tiết 11

Tên bài dạy: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I MỤC TIÊU :

- HS nghe - viết và trình bày đúng 4 khổ thơ đầu; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- HS làm đúng bài tập chính tả phân biệt S / X

- HS khá, giỏi làm đúng yêu cầu BT3 trong SGK

- Giáo dục HS viết đúng chính tả

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Chép sẵn đoạn viết

- Học sinh : Tìm hiểu bài viết, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định :

- Kiểm tra kiến thức cũ : Chiều trên quê hương

+ Nhận xét bài viết

+ Đọc cho HS viết từ khó : vời vợi, thoang thoảng,

tha thiết

- Bài mới : Nếu chúng mình có phép lạ

Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới

- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu

- Hỏi: + Các bạn nhỏ trong đoạn thơ đã mơ ước

những gì ?

- Yêu cầu HS phát hiện từ khó và hướng dẫn HS

chú ý hiện tượng chính tả ( phân tích tiếng )

- Đọc cho HS viết bài ( câu , cụm từ )

- Hướng dẫn HS chữa lỗi Chấm điểm một số vở

Nhận xét

Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành

+ Bài tập 2 :

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS sửa bài

+ Bài tập 3 :

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS sửa bài

Hoạt động 4 : Củng cố

- Trò chơi : Hái quả ( xúng …ính, …an sẻ, xấu …í)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Người chiến sĩ giàu nghị lực

+ Nghe - Tự rút kinh nghiệm + Viết vào bảng con

- 2 HS đọc

- Hoạt động nhóm đôi + phát biểu

- Viết bài vào vở

- 2 HS ngồi cùng bàn đổi vở

- Tự làm bài vào vở

- Lần lượt từng HS

* HSG

- Làm vào vở

- Lần lượt từng HS

- 2 đội, mỗi đội 3 HS

Trang 6

Ngày soạn: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 11

Tiết 11

I/.MỤC TIÊU :

- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu (do GV kể)

- HS hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực,

có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện

- Giáo dục HS có ý thức vươn lên trong học tập và cuộc sống

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Tranh

- HS : Tìm hiểu bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định :

- Bài mới : Bàn chân kì diệu

Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới

- Kể lần 1

- Kể lần 2 + minh hoạ tranh

Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành

1) Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc lời gợi ý dưới tranh

- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện

- Tổ chức cho HS kể lại từng đoạn câu chuyện

2) Gọi HS đọc yêu cầu

- Tổ chức cho HS kể trước lớp + trao đổi nội dung

câu chuyện

- Tuyên dương HS kể hay

Hoạt động 4 : Củng cố

- Hỏi : Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?

( Kiên trì, nhẫn nại sẽ đạt được ước mơ của mình)

+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Ký ? ( Tinh

thần ham học, quyết tâm vượt qua hoàn cảnh khó

khăn- Nghị lực vươn lên trong cuộc sống)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Câu chuyện về một ngưới có nghị lực

- Theo dõi

- 6 HS đọc nối tiếp

- Hoạt động nhóm 4 HS

- Đại diện các nhóm

- 3-5 HS kể

- Theo dõi + đặt câu hỏi

- Bình chọn

- HS trả lời

- Lắng nghe

Trang 7

Ngày dạy: MÔN :LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 21

I/ MỤC TIÊU :

- HS nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)

- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1,2,3) trong SGK

- HS khá, giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

- HS có ý thức sử dụng động từ khi nói và viết

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Viết sẵn BT 2 câu b

- HS : Tìm hiểu bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định :

- Kiểm tra kiến thức cũ : Động từ

+ Thế nào là động từ ? Cho ví dụ

+ Em hãy đặt câu có động từ

- Bài mới : Luyện tập về động từ

Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành

+ Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS trao đổi và gạch chân dưới các

động từ được bổ sung

- Gọi HS phát biểu

+ Hỏi : Từ “sắp” bổ sung ý nghĩa gì cho động từ

đến? Nó cho biết điều gì ?

+ Từ “đã” bổ sung ý nghĩa gì cho động từ? Nó gợi

cho em biết điều gì ?

- Yêu cầu HS đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa thời

gian cho động từ

+ Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài ( 1 HS làm bảng

phụ )

- Gọi HS sửa bài : a) đã b) đã, đang, sắp

- Gọi 1 HS đọc lại

+ Bài tập 3 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS sửa bài

- Hỏi : Tại sao lại thay “đã” bằng “đang” ?

- Là những từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật

- Một vài HS đặt câu

* HS khá, giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

- Hoạt động nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

- Một vài HS đặt câu

- Hoạt động nhóm đôi , đại diện nhóm phát biểu

- Trao đổi nhóm đôi và làm vào vở

- Phát biểu

Trang 8

+ Truyện đáng cười ở chỗ nào ?

Hoạt động 3 : Củng cố

- Hỏi: Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa thời

gian cho động từ ? Yêu cầu HS đặt câu

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị : Tính từ

+ Một vài HS phát biểu

- Phát biểu

Trang 9

Ngày dạy: MÔN :LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 22

I/ MỤC TIÊU :

- HS hiểu tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động trạng thái,…(ND ghi nhớ)

- HS nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b,BT1,mục III), đặt được câu có dùng tính từ (BT2)

- HS khá, giỏi thực hiện được toàn bộ BT1(mục III)

- Giáo dục tấm gương đạo đức Bác Hồ: Bác Hồ là tấm gương về phong cách giản dị

- HS có ý thức sử dụng tính từ khi nói và viết

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ kẻ sẵn BT2 ( Nhận xét )

- HS : Tìm hiểu bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định :

- Kiểm tra kiến thức cũ : Luyện tập về động từ

+ Thế nào là động từ ? Cho ví dụ

+ Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa thời gian

cho động từ ?

- Bài mới : Tính từ

Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới

1) Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc chú giải

- Hỏi : Câu chuyện kể về ai?

2) Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận ( mỗi dãy 1 câu )

- Gọi HS trình bày

a) Tính tình, tư chất cậu bé:

b) Màu sắc sự vật : Chiếc cầu :

Mái tóc :

c) Hình dáng, kích thước, đặc điểm:

+ Thị trấn ( nhỏ), vườn nho ( con con), ngôi nhà

(nhỏ bé, cổ kính ), dòng sông ( hiền hoà), da( nhăn

nheo)

3) Gọi HS đọc yêu cầu và hỏi : Từ”nhanh nhẹn” bổ

sung ý nghĩa cho từ nào ?

- Kết luận : Các từ chỉ đặc điểm, tính chất, hoạt

- Một vài HS phát biểu

- 3 HS đọc nối tiếp

- 3 HS đọc

- Hoạt động nhóm đôi

- Đại diện nhóm phát biểu + Chăm chỉ, giỏi

+ trắng phau + xám

- Bổ sung ý nghĩa cho từ đi lại

Trang 10

động, trạng thái của người, vật gọi là tính từ.

- Hỏi: Tính từ là gì ?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Yêu cầu HS cho ví dụ

Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành

+ Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu câu a

- Yêu cầu HS trao đổi

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS sửa bài (a) gầy gò, cao, sáng, thưa, cũ,

cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc

chiết, rõ ràng.)

* Giáo dục tấm gương đạo đức Bác Hồ: Hình ảnh

Bác Hồ toát lên phẩm chất giản dị, đôn hậu

* Câu b : Thực hiện tương tự câu a

+ Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu

- Hỏi: Người bạn hoặc người thân của em có đặc

điểm gì ? Tính tình ra sao? Tư chất thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS đặt câu

Hoạt động 4 : Củng cố

-Trò chơi : Thi đua tiếp sức

+ Đặt câu có sử dụng tính từ tả ngoại hình của bạn

mình

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS học thuộc nội dung ghi nhớ của bài

- Chuẩn bị: Tính từ (TT)

- Phát biểu

- 2 HS đọc

- Một vài HS phát biểu

- Hoạt động nhóm đôi ( dùng bút chì gạch chân tính từ )

- Tự làm bài vào vở

- Nối tiếp nhau phát biểu

* Lắng nghe

* HSG

- Phát biểu

- Tự làm bài vào vở

- Nối tiếp nhau phát biểu

- Thực hiện

Trang 11

Ngày dạy: MÔN :TẬP LÀM VĂN

Tiết 21

Tên bài dạy: LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN

I/.MỤC TIÊU :

- HS biết xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài trong SGK

- HS bước đầu biết đóng vai, trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra

- HS có thái độ chân thật khi trao đổi

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ

- HS : Tìm các câu chuyện kể về người có chí vươn lên

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định :

- Kiểm tra kiến thức cũ:

+ Gọi 2 cặp thực hành đóng vai trao đổi ý kiến với

người thân về nguyện vọng học thêm môn năng khiếu

- Bài mới : Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân

Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành

a) Hướng dẫn HS phân tích đề bài

b) Hướng dẫn HS thực hiện cuộc trao đổi

- Gọi HS đọc gợi ý 1

+ Gọi HS giới thiệu tên truyện và tên nhân vật

- Gọi HS đọc gợi ý 2

+ Yêu cầu HS nói nhân vật mình chọn trao đổi và sơ

lược về nội dung theo gợi ý SGK

- Gọi HS đọc gợi ý 3

+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK

c) Tổ chức cho HS thực hành trao đổi

d) Thi đóng vai trao đổi trước lớp

- Tuyên dương nhóm hay

Hoạt động 3 : Củng cố

- Hỏi : Khi trao đổi cần chú ý điều gì ?

- Nhận xét tiết học.Chuẩn bị : Luyện tập phát triển câu

chuyện

+ Theo dõi - Nhận xét

- Theo dõi

- 1 HS đọc + Nối tiếp nhau phát biểu + 1 HS giỏi làm mẫu

- 1 HS thực hiện

- Hoạt động nhóm đôi

- Một vài cặp thực hiện

- Bình chọn

- Phát biểu

Trang 12

Ngày soạn: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 11

Tiết 22

Tên bài dạy: MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I/.MỤC TIÊU :

- Nắm được hai cách mở bài trực tiếp và gián tiếp trong bài văn kể chuyện (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được mở bài theo cách đã học (BT1,BT2,mục III) ; bước đầu viết được đoạn mở bài theo cách gián tiếp (BT3,mục III)

- Giáo dục tấm gương đạo đức Bác Hồ: Bác Hồ là gương sáng về ý chí và nghị lực, vượt qua mọi khó khăn để đạt mục đích

- HS hứng thú trong học tập

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ

- HS : Tìm hiểu bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định :

- Kiểm tra kiến thức cũ:

+ Yêu cầu HS thực hành trao đổi với người thân về

một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc

sống

+ Nhận xét

- Bài mới : Mở bài trong bài văn kể chuyện

Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới

+ Bài tập 1,2 : Gọi HS đọc nội dung BT

- Yêu cầu HS thảo luận

- Yêu cầu HS tìm đoạn mở bài trong truyện

+ Bài tập 3 : Gọi HS đọc yêu cầu – Cho HS thảo luận

- Gọi HS phát biểu

( Không kể ngay vào sự việc bắt đầu câu chuyện mà

nói chuyện khác rồi dẫn vào câu chuyện định kể.)

* Chốt lại : Đó là hai cách mở bài cho bài văn kể

chuyện

- Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành

+ Bài tập 1 :

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT

- Yêu cầu HS trao đổi

- Gọi HS phát biểu : + Mở bài trực tiếp : a

+ Mở bài gián tiếp : b , c , d

+ 2 HS thực hiện

- 2 HS đọc

- Hoạt động nhóm đôi

- Trời mùa thu… tập chạy

- Hoạt động nhóm đôi

- Phát biểu

- 2 HS đọc

- 4 HS đọc nối tiếp nhau

- Hoạt động nhóm đôi

Trang 13

- Gọi HS đọc nội dung

- Gọi HS trình bày

+ Bài tập 3 :

- Nhắc HS : Có thể mở bài bằng lời của người kể

chuyện hoặc lời của bác Lê

- Yêu cầu HS trao đổi

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS đọc bài làm

* Giáo dục tấm gương đạo đức Bác Hồ: Cảm phục

nghị lực của Bác trong quá trình tìm đường cứu nước

Hoạt động 4 : Củng cố

- Hỏi : Có mấy cách mở bài cho bài văn kể chuyện ?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Kết bài trong bài văn kể chuyện

+ 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm + Mở bài trực tiếp

- Theo dõi

- Hoạt động nhóm đôi

- Viết đoạn mở bài vào vở

- Một vài HS đọc

* Lắng nghe

- Phát biểu

Ngày đăng: 29/11/2016, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w