1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch bài dạy tiếng việt lớp 4 phân môn tập làm văn (2)

27 506 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 335,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi: Bài văn kể chuyện khác bài không phải văn kể chuyện ở - Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.. - Gọi 1 học sinh đọc nội dung bài tập.- Nêu câu hỏi gợi ý, yêu cầu học sinh trao đổi hìn

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4

Phân môn: TẬP LÀM VĂN

Ngày soạn: 12 / 08 / 2011-Ngày dạy: 18 / 08 / 2011

Người soạn: Dương Thị Tích

Tên bài dạy: Thế nào là kể chuyện?Tuần 1 (Tiết 1)

I/ Mục tiêu:

- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (nội dung ghi nhớ)

- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ

2/ Học sinh: Sách giáo khoa

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- Ổn định

- Giới thiệu chương trình phân môn Tập làm văn

- Bài mới: Thế nào là kể chuyện?

Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới

* Bài tập 1:

- Gọi học sinh đọc yêu nội dung bài tập

- Gọi học sinh khá, giỏi kể tóm tắt câu chuyện “Sự tích

b/Các sự việc xảy ra và kết quả: Bà cụ ăn xin trong

ngày hội cúng Phật nhưng không ai cho Hai mẹ con bà

nông dân cho bà cụ xin ăn và ngủ trong nhà Đêm

khuya, bà già hiện hình một con giao long lớn Sáng

sớm, bà lão cho hai mẹ con gói tro và hai mảnh vỏ trấu,

rồi ra đi Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân chèo

thuyền, cứu người

c/ Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi những con người có

lòng nhân ái, sẵn lòng giúp đỡ, cứu giúp mọi người;

khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng

đáng Truyện còn giải thích sự hình thành hồ Ba Bể

* Bài tập 2:

- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập

- Gợi ý: Bài hồ Ba Bể có nhân vật không? (Không) Bài

văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật không?

(Không Chỉ có nghững chi tết giới thiệu về hồ Ba Bể

như: Vị trí, độ cao, chiều dài, đặc điểm địa hình, khung

cảnh thi vị gợi cảm xúc thơ ca …) Bài văn giới thiệu

- Hoạt động nhóm, lần lượt từng em phát biểu

- 1em đọc,cả lớp theo dõi

- Trả lời cá nhân

Trang 2

giới thiệu danh lam thắng cảnh) Bài hồ Ba Bể có phài là

văn kể chuyện không? Vì sao? Theo em, thế nào là kể

chuyện?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- Giải thích nội dung ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành

* Bài tập 1:

- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập

- Nhắc học sinh một số lưu ý trước khi kể: Nhân vật

định kể là em và người phụ nữ có con nhỏ Sự giúp đỡ

của em tuy nhỏ nhưng rất thiết thực Em cần kể chuyện

ở ngôi thứ nhất (xưng en hoặc tôi)

- Yêu cầu từng cặp học sinh kể

- Mời một số học sinh thi kể trước lớp

* Bài tập 2:

- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập

- Mời học sinh tiếp nối nhau phát biểu:

Những nhân vật trong câu chuyện của em: Đó là em và

- Dặn dò: Thuộc nội dung cần ghi nhớ Chuẩn bị bài

“Nhân vật trong truyện”.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4

Phân môn: TẬP LÀM VĂN

Ngày soạn: 12 / 08 / 2011-Ngày dạy: 19 / 08 / 2011

Người soạn: Dương Thị Tích

Tên bài dạy: Nhân vật trong truyệnTuần 1 (Tiết 2)

I/ Mục tiêu:

- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật (nội dung ghi nhớ)

- Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu

chuyện Ba anh em (Bài tập1, mục III).

- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật (Bài tập 2, mục III)

- Giáo dục học sinh biết giúp đỡ ông bà, cha mẹ những công việc vừa sức

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Bảng nhóm

2/ Học sinh: Sách giáo khoa

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 3

Hoạt động 1: Khởi động

- Ổn định

- Kiểm tra kiến thức cũ“Thế nào là kể chuyện?” Hỏi:

Bài văn kể chuyện khác bài không phải văn kể chuyện ở

- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập

- Yêu cầu học sinh nói tên những truyện các em mới học

Sự tích hồ Ba Bể

- bà cụ ăn xin

- những người dự lễ hội Nhân vật là vật - Dế Mèn

- Nhà Trò

- bọn nhện

giao long

* Bài tập 2:

- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến về

tính cách của các nhân vật và tính cách của nhân vật

- Gọi học sinh trình bày

Nhân vật Dế Mèn: khảng khái, có lòng thương người,

ghét áp bức bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh

vực những kẻ yếu (Căn cứ: lời nói và hành động của Dế

Mèn che chở, giúp đỡ chị Nhà Trò)

Hai mẹ con bà nông dân: Giàu lòng nhân hậu (Dựa vào

hành động,việc làm của hai mẹ con bà nông dân)

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành

* Bài tập 1:

- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1

- Cho học sinh xem tranh minh họa

- Hỏi: Nhân vật trong câu chuyện là những ai? (Bà,

Ni-ki-ta, Gô-sa, Chi-ôm-ca) Bà nhận xét về tính cách của

từng cháu như thế nào? (Ni-ki-ta: chỉ nghĩ đến những

ham thích riêng của mình Gô-sa: láu lỉnh.

Chi-ôm-ca: nhân hậu, chăm chỉ.) Theo em, nhờ đâu bà

có nhận xét như vậy? (bà quan sát hành động của mỗi

cháu) Em có đồng ý với nhận xét của bà về tính cách

của từng cháu không?

Trang 4

- Gọi 1 học sinh đọc nội dung bài tập.

- Nêu câu hỏi gợi ý, yêu cầu học sinh trao đổi hình dung

và kể tiếp câu chuyện theo 2 hướng (Nếu bạn nhỏ biết

quan tâm đến người khác, bạn sẽ chạy lại nâng em bé

dậy, phủi bụi và vết bẩn trên quần áo em, xin lỗi em, dỗ

em nín khóc, đưa em về lớp, rủ em cùng chơi, … Nếu

bạn nhỏ không biết quan tâm đến người khác, bạn sẽ bỏ

chạy hoặc tiếp tục chạy nhảy, nô đùa, … mặc cho em bé

- Dặn dò: Học thuộc nội dung cần ghi nhớ Chuẩn bị bài

“Kể lại hành động của nhân vật”

- 1em đọc,cả lớp theo dõi

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4

Phân môn: TẬP LÀM VĂN

Ngày soạn: 12 / 08 / 2011-Ngày dạy: 25 / 08 / 2011

Người soạn: Dương Thị Tích

Tên bài dạy: Kể lại hành động của nhân vậtTuần 2 (Tiết 1)

- Giáo dục học sinh biết quý và trân trọng tình bạn

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Thẻ từ

2/ Học sinh: Sách giáo khoa

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- Ổn định

- Kiểm tra kiến thức cũ “Nhân vật trong truyện” Hỏi:

Nhân vật trong truyện có thể là ai? Nhờ đâu ta biết được

tính cách của nhân vật?

- Bài mới: Kể lại hành động của nhân vật

Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới

- Lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm

Trang 5

- Yêu cầu học sinh thảo luận và ghi lại vắn tắt hành

động của cậu bé

- Gọi 1 em khá giỏi trình bày mẩu trên bảng: (Giờ làm

bài: nộp giấy trắng)

- Yêu cầu học sinh trình bày: Hành động của cậu bé

Giờ làm bài không tả, không viết, nộp giấy trắng

(hoặc: Giờ làm bài: nộp giấy trắng.)

Giờ trả bài: Làm thinh khi cô hỏi, mãi sau mới trả lời:

“Thưa cô, con không có ba” (hoặc: Giờ trả bài: im lặng,

mãi mới nói.)

Lúc ra về: Khóc khi bạn hỏi: “ Sao mày không tả ba

của đứa khác?” (hoặc: Khóc khi bạn hỏi.)

- Giáo dục học sinh: Mỗi hành động trên của cậu bé nói

lên tình yêu với cha, tính cách trung thực của cậu

- Hỏi: Các hành động nói trên được kể theo thứ tự nào?

(Theo thứ tự là: a- b- c: Hành động nào xảy ra trước thì

kể trước, hành động xảy ra sau thì kể sau)

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành

- Gọi học sinh đọc nội dung của bài luyện tập

- Giúp học sinh hiểu yêu cầu:

Điền đúng tên Chim Sẻ và Chim Chích vào chỗ trống.

Sắp xếp các hành động đã cho thành một câu chuyện.

Kể lại câu chuyện đó theo dàn ý đã được sắp xếp lại.

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp: Sắp xếp lại thứ tự

- Dặn dò: Học thuộc nội dung cần ghi nhớ Chuẩn bị bài

“Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện”.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4

Phân môn: TẬP LÀM VĂN

Ngày soạn: 12 / 08 / 2011-Ngày dạy: 26 / 08 / 2011

Người soạn: Dương Thị Tích

Tên bài dạy: Tả ngoại hình của nhân vật

trong bài văn kể chuyệnTuần 2 (Tiết 2)

I/ Mục tiêu:

- Hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể hiện tính cách của nhân vật (nội dung ghi nhớ)

Trang 6

- Biết dựa vào đặc điểm, ngoại hình để xác định tính cách của nhân vật (Bài tập1,

mục III); kể lại được một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà

lão hoặc nàng tiên (Bài tập 2)

- Học sinh khá giỏi kể được toàn bộ câu chuyện, kết hợp tả ngoại hình của hai nhân vật (Bài tập 2)

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Bảng nhóm

2/ Học sinh: Sách giáo khoa

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- Ổn định

- Kiểm tra kiến thức cũ: “Kể lại hành động của nhân

vật” Hỏi: Khi kể lại hành động của nhân vật cần chú ý

điều gì?

- Bài mới: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn

kể chuyện

Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới

- Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau đọc các bài tập 1, 2,

- Yêu cầu cả lớp ghi vắn tắt đặc điểm ngoại hình của chị

Nhà Trò, và trao đổi với bạn: Ngoại hình của Nhà Trò

nói lên điều gì về tính cách và thân phận của nhân vật

này?

- Mời học sinh trình bày

* Chốt lại:

1/ Chị Nhà Trò có những đặc điểm, ngoại hình như sau:

Sức vóc: gầy yếu, bự những phấn như mới lột.

Cánh: mỏng như cánh bướm non, ngắn chùn chùn, rất

yếu chưa quen mở

Trang phục: mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm

vàng

2/ Ngoại hình của chị Nhà Trò thể hiện tính cách yếu

đuối, thân phận tội nghiệp, đáng thương, dễ bị bắt nạt

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành

* Bài tập 1:

- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập

- Yêu cầu học sinh trao đổi tìm những chi tiết miêu tả

hình dáng chú liên lạc (người gầy, tóc húi ngắn, hai túi

áo trễ xuống tận đùi, quần ngắn tới gần đầu gối, đôi bắp

chân nhỏ luôn động đậy, đôi mắt sáng và xếch)

- Hỏi: Chi tiết ấy nói lên điều gì? (Chú bé là con của

một gia đình nông dân nghèo, quen chịu đựng vất vả

Hai túi áo trễ xuống như đã từng phải đựng nhiều thứ

quá nặng cho thấy chú bé rất hiếu động đã từng đựng

nhiều đồ chơi nặng của trẻ con nông thôn trong túi áo;

Trang 7

cũng có thể cho thấy chú bé đã dùng túi áo đựng rất

nhiều thứ, có thể cả lựu đạn, trong khi đi liên lạc Bắp

chân luôn động đậy, đôi mắt sang và xếch cho biết chú

rất nhanh nhẹn, hiếu động, thông minh, gan dạ)

- Gọi học sinh trình bày

* Bài tập 2:

- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập

- Nhắc học sinh có thể kể một đoạn, kết hợp tả ngoại

hình bà lão hoặc nàng tiên, không nhất thiết phải kể toàn

bộ câu chuyện

- Cho học sinh xem tranh “Nàng tiên ốc” để tả ngoại

hình bà lão và nàng tiên.Yêu cầu học sinh trao đổi và

- Dặn dò: Học thuộc nội dung cần ghi nhớ Chuẩn bị

bài: “Kể lại lời nói ý nghĩ của nhân vật”

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4

Phân môn: TẬP LÀM VĂN

Ngày soạn: 19 / 08 / 2011-Ngày dạy: 01 / 09 / 2011

Người soạn: Dương Thị Tích

Tên bài dạy: Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vậtTuần 3 (Tiết 1)

1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Viết sẵn nội dung yêu cầu nhận xét 3

2/ Học sinh: Sách giáo khoa

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- Ổn định

- Kiểm tra kiến thức cũ “Tả ngoại hình của nhân vật

trong bài văn kể chuyện” Hỏi: Khi tả ngoại hình của

nhân vật cần chú ý tả những gì? (Chọn đặc điểm tiêu

biểu để miêu tả ngoại hình của nhân vật)

- Bài mới: Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật

Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài “Người ăn xin”, tìm và

- Hát 1 bài

- Trả bài cá nhân

- Lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm

Trang 8

viết nhanh những câu ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé

và trình bày (Câu ghi lại ý nghĩ “Chao ôi!… Cả tôi nữa

…” Câu ghi lại lời nói “Ông đừng giận cháu …”)

- Mời học sinh nêu nhận xét: Lời nói và ý nghĩ của cậu

bé nói lên điều gì về cậu? (Cho thấy cậu là một người

nhân hậu, giàu lòng thương người)

- Treo bảng phụ ghi sẵn 2 cách kể lại lời nói, ý nghĩ của

ông lão Gọi học sinh đọc nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi: Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn

xin trong 2 cách kể có gì khác nhau?(a/ Lời dẫn trực tiếp

nguyên văn của ông lão với cậu bé: Từ xưng hô của

chính ông lão-“tôi”; câu bé-“cháu” b/Thuật lại gián tiếp

lời của ông lão: Xưng tôi, gọi người ăn xin là ông lão

- Hỏi: Có những cách nào để kể lại lời nói và ý nghĩ của

nhân vật? (trực tiếp, gián tiếp)

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành

* Bài tập 1:

- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập

- Nhắc học sinh: Lời dẫn trực tiếp là một câu hay đoạn

trọn vẹn nó được đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu

gạch ngang đầu dòng hoặc phối hợp với dấu ngoặc kép

Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép

hay sau dấu gạch ngang đầu dòng nhưng trước nó có thể

có thể thêm các từ rằng, là và dấu hai chấm.

- Yêu cầu học sinh tìm lời dẫn trực tiếp và gián tiếp rồi

dùng bút chì gạch chân (Gián tiếp1gạch, trực tiếp 2

gạch)

- Gọi học sinh phát biểu: Gián tiếp: bị chó sói đuổi Trực

tiếp: Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại

Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ.

* Bài tập 2:

- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập

- Gợi ý: Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn

trực tiếp thì phải nắm vững đó là lời nói của ai, nói với

ai Khi chuyển phải thay đổi từ xưng hô Phải đặt lời nói

trực tiếp sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép hoặc đặt

sau dấu hai chấm, gạch đầu dòng

- Gọi 1 học sinh giỏi làm mẫu Yêu cầu cả lớp nhận xét

- Mời học sinh trình bày:

Lời dẫn gián tiếp: Vua nhìn thấy … ai têm Bà lão …

bà têm Vua gặng hỏi … bà têm

Lời dẫn trực tiếp: Vua nhìn … trầu này Bà lão … đấy

ạ! Nhà vua không tin … già têm

- Nối tiếp nhau phát biểu

- 1em đọc, cả lớp theo dõi

Trang 9

- Gợi ý: Bài này ngược lại với bài tập 2.

- Gọi 1 học sinh giỏi làm mẫu Yêu cầu cả lớp làm bài

- Gọi học sinh trình bày:

Lời dẫn trực tiếp: Bác thợ hỏi Hòe: - Cháu có thích làm

thợ xây không? Hòe đáp: - Cháu thích lắm!

Lời dẫn gián tiếp: Bác thợ hỏi Hòe là cậu có thích làm

thợ xây không Hòe đáp rằng Hòe thích lắm

Hoạt động 4: Củng cố

- Hỏi: Có những cách nào để kể lại lời nói và ý nghĩ của

nhân vật? (Trực tiếp, gián tiếp)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Học thuộc nội dung cần ghi nhớ Chuẩn bị

bài: “Viết thư”

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4

Phân môn: TẬP LÀM VĂN

Ngày soạn: 19 / 08 / 2011-Ngày dạy: 02 / 09 / 2011

Người soạn: Dương Thị Tích

Tên bài dạy: Viết thưTuần 3 (Tiết 2)

1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Chép sẵn đề bài

2/ Học sinh: Sách giáo khoa Tìm hiểu bài

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- Ổn định

- Kiểm tra kiến thức cũ “Kể lại lời nói ý nghĩ của nhân

vật” Hỏi: Có những cách nào để kể lại ý nghĩ và lời nói

của nhân vật? Lời nói và ý nghĩ của nhân vật cho ta biết

điều gì?

- Bài mới: Viết thư

Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới

- Gọi 1 học sinh đọc lại bài Thư thăm bạn, trả lời:

Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? (chia

buồn cùng gia đình Hồng, vì gia đình Hồng vừa bị trận

lụt gây đau thương, mất mát lớn)

Người ta viết thư để làm gì? ( thăm hỏi, thông báo

tin tức cho nhau, trao đổi ý kiến, chia vui, chia buồn,

bày tỏ tình cảm với nhau)

Để thực hiện mục đích trên, một bức thư cần có

những nội dung gì? (nêu lí do và mục đích viết thư,

thăm hỏi tình hình của người nhận thư, thông báo tình

Trang 10

hình của người viết thư, nêu ý kiến cần trao đổi hoặc

bày tỏ tình cảm với người nhận thư)

Qua bức thư đã đọc, em thấy một bức thư thường

mở đầu và kết thúc như thế nào?( Đầu thư: Địa điểm,

thời gian, lời thưa gửi Cuối thư: Lời chúc, lời cảm ơn,

hứa hẹn của người viết thư, chữ kí và họ tên người viết

thư)

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành

* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài

(trường khác, để thăm hỏi, kể, tình hình lớp, trường em)

Hỏi:

Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai? (một bạn trường

khác)

Mục đích viết thư là gì? (Hỏi thăm và kể cho bạn nghe

tình hình lớp, ở trường em hiện nay)

Thư viết cho bạn cùng tuổi, cần dùng từ xưng hô như

thế nào?( Xưng hô gần gũi, thân mật- bạn, cậu, mình,

tớ)

Cần thăm hỏi bạn những gì? (Sức khoẻ, việc học hành

ở trường mới, tình hình gia đình,sở thích của bạn:đá

bóng, )

Cần kể cho bạn những gì về tình hình ở lớp,ở trường

hiện nay? (Tình hình học tập, sinh hoạt, vui chơi, thầy

cô giáo và bạn bè;kế hoạch sắp tới của lớp,trường,…)

Em nên chúc bạn, hứa hẹn điều gì? (Chúc bạn khoẻ,

học giỏi, hẹn gặp lại, …)

* Hướng dẫn học sinh thực hành:

- Yêu cầu học sinh thực hành viết thư

- Gọi học sinh đọc thư

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4

Phân môn: TẬP LÀM VĂN

Ngày soạn: 26 / 08 / 2011-Ngày dạy: 08 / 09 / 2011

Người soạn: Dương Thị Tích

Tên bài dạy: Cốt truyệnTuần 4 (Tiết 1)

I/ Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện: mở đầu, diễn biến, kết thúc (nội dung ghi nhớ)

Trang 11

- Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế và

luyện tập kể lại truyện đó (bài tập mục III)

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Bộ băng giấy viết các sự việc chính ở bài 1

2/ Học sinh: Sách giáo khoa

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- Ổn định

- Kiểm tra kiến thức bài “Viết thư” Hỏi: Một bức thư

thường gồm những phần nào? Hãy nêu nội dung của

từng phần

- Bài mới: Cốt truyện

Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới

* Bài tập 1,2:

- Gọi 2 học sinh nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập1và 2

-Yêu cầu học sinh nhẩm lại bài “Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu”, tìm những sự việc chính trong truyện, ghi lại ngắn

gọn và trình bày

- Chốt lại: Các sự việc như sau:

1/ Dế Mèn gặp Nhà Trò đang gục đầu khóc bên tảng

- Hỏi: Vậy cốt truyện là gì ? (Cốt truyện là một chuỗi

các sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện)

* Bài tập 3:

- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập

- Hỏi: Cốt truyện gồm những phần nào? (3 phần) Nêu

tác dụng của từng phần

Mở đầu: Sự việc khơi nguồn cho các sự việc khác.

Diễn biến: Các sự việc chính kế tiếp theo nhau nói

lên tính cách nhân vật, ý nghĩa cũa truyện

Kết thúc: Kết quả của các sự việc ở phần mở đầu

và phần chính

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành

* Bài tập 1:

- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập

- Nói thêm: Khi sắp xếp cần ghi số thứ tự của sự việc

Trang 12

- Yêu cầu học sinh thảo luận và sắp xếp lại cho đúng thứ

tự các sự việc, trình bày

- Chốt lại: Thứ tự đúng của truyện là: b, d , a, c, e , g

* Bài tập 2:

- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập

- Yêu cầu học sinh dựa vào 6 sự việc đã được sắp xếp ở

bài tập 1, kể lại câu chuyện trong nhóm theo 1 trong 2

cách: đơn giản (kể theo đúng thứ tự chuỗi sự việc, giữ

nguyên các câu văn ở bài tập 1); trình độ cao hơn ( áp

dung với những học sinh đã biết truyện Cây khế)

- Tổ chức cho học sinh thi kể

Hoạt động 4: Củng cố

- Hỏi: Câu chuyện Cây khế khuyên chúng ta điều gì?

(Kẻ tham lam thì sẽ bị trừng trị Ngưòi hiền lành, tốt

bụng thì sẽ gặp điều may mắn, hạnh phúc)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Học thuộc nội dung cần ghi nhớ Chuẩn bị:

“Luyện tập xây dựng cốt truyện”.

- Thảo luận, trình bày

- Lắng nghe

- 1em đọc, cả lớp theo dõi

- Hoạt động nhóm 4 học sinh

- Thi kể trước lớp

- Nối tiếp nhau phát biểu

- Lắng nghe

- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4

Phân môn: TẬP LÀM VĂN

Ngày soạn: 26 / 08 / 2011-Ngày dạy: 09 / 09 / 2011

Người soạn: Dương Thị Tích

Tên bài dạy: Luyện tập xây dựng cốt truyệnTuần 4 (Tiết 2)

I/ Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề (sgk), xây dựng được cốt truyện có yếu tố tưởng tượng gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắn tắt câu chuyện đó

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Viết sẵn đề bài,câu hỏi gợi ý

2/ Học sinh: Sách giáo khoa Tìm hiểu bài

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- Ổn định

- Kiểm tra kiến thức cũ “Cốt truyện” Hỏi: Thế nào là

cốt truyện? Cốt truyện thường có những phần nào?

- Bài mới: Luyện tập xây dựng cốt truyện

Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới

* Hướng dẫn xây dựng cốt truyện:

1/ Xác định yêu cầu của đề bài

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của đề

- Hướng dẫn học sinh phân tích đề, gạch chân những

từ ngữ quan trọng: Hãy tưởng tượng và kể lại vắn tắt

một câu chuyện có ba nhân vật, bà mẹ ốm, người con

bằng tuổi em và một bà tiên.

- Nhắc học sinh: Để xây dựng cốt truyện với những

điều kiện đã cho em phải tưởng tượng, hình dung điều gì

Trang 13

sẽ xảy ra, diễn biến của câu chuyện Vì là xây dụng cốt

truyện, em chỉ cần kể vắn tắt; không cần kể cụ thể, chi

tiết

2/ Lựa chọn chủ đề của câu chuyện

- Gọi 2 học sinh đọc gợi ý 1và 2

- Gọi vài học sinh nói chủ đề em lựa chọn: sự hiếu

thảo hay tính trung thực

- Nhắc học sinh: có thể tưởng tượng ra những cốt

Người mẹ ốm như thế nào? (ốm rất nặng).

Người con chăm sóc mẹ như thế nào? (thương mẹ,

chăm sóc mẹ tận tuỵ ngày đêm)

Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người con gặp khó khăn

gì? (phải tìm một loại thuốc rất hiếm trong rừng sâu)

Người con đã quyết vượt qua khó khăn như thế nào?

(quyết tìm bằng được cây thuốc quý)

b) Tính trung thực:

Người mẹ ốm như thế nào? (ốm rất nặng).

Người con chăm sóc mẹ như thế nào? (thương mẹ,

chăm sóc mẹ tận tuỵ ngày đêm)

Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người con gặp khó khăn

gì? (nhà nghèo, không có tiền mua thuốc)

Người con đã quyết vượt qua khó khăn như thế nào?

(quyết tìm bằng được cây thuốc quý)

Bà tiên cảm động trước tình cảm hiếu thảo của người

con, nhưng muốn thử thách lòng trung thực của người

con

như thế nào? ( Người con đang lo không đủ tiền mua

thuốc cho mẹ lại thấy bên lề đường có chiếc tay nải ai

bỏ quên, bên trong có những thỏi vàng lấp lánh Phía

trước đó có một bà cụ đang đi Người con đoán là của bà

cụ, bèn chạy theo gọi …)

Bà tiên giúp đỡ người con trung thực như thế nào? (Bà

mĩm cười và nói: Con rất trung thực, thật thà Nó là

phần thưởng ta tặng cho con để con mua thuốc chữa

bệnh cho mẹ con

2/ Thực hành kể chuyện

- Yêu cầu học sinh kể vắn tắt câu chuyện theo nhóm đôi

- Cho học sinh thi kể trước lớp

Ngày đăng: 29/11/2016, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w