-hs thấy rõ mục đích nhiệm vụ của môn học-Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể cũng nh các hoạt động t duy của con ngời -Nắm đợc phơng pháp đặc học tập
Trang 1-giáo dục huyện thanh liêm
trờng trung học cơ sở thanh tuyền
Giáo án Môn : sinh học lớp 8
Từ tiết đến tiết Tuần thứ 1
Năm học 2008- 2009
Tổ : tự nhiên
Trang 2-hs thấy rõ mục đích nhiệm vụ của môn học
-Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể cũng nh các hoạt
động t duy của con ngời
-Nắm đợc phơng pháp đặc học tập đặc thù của môn học cơ thể ngòi và vệ sinh
-Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, t duy độc lập và làm việc với SGK
-có ý thức bảo vệ , giữ gìn vệ sinh cơ thể
II/Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án
Học sinh : Chuẩn bị sách vở, dụng cụ học tập
- Giáo viên giới thiệu sơ qua về bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh trong chơng trình sinh học 8
-có lao động t duy và chữ
viết , tiếng nói-nghiên cứu thông tin và hoàn thành bài tập SGk-5
I/ Vị trí của con ng ời trong tự nhiên
-Loài ngời thuộc lớp thú-Con ngời có tiếng nói, chữviết, t duy trừu tợng, hoạt
động có mục đích nên làm chủ thiên nhiên
*Hoạt động 2 : Nhiệm vụ
-mối liên quan giữa bộ môn với môn TDTT mà các em đang học
II/Nhiệm vụ của môn cơ thể ng ời và vệ sinh
-Cung cấp những kiến thức
về cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan trong cơ thể
-mối quan hệ giữa cơ thể với môi trờng để đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể
Trang 3giữa môn khoa học với các môn khoa học khác nh: y học, TDTT, điêu khắc , hội hoạ
-Quan sát trnh ảnh, mô hình, tiêu bản, mẫu sống đểhiểu rõ hình thái, cấu tạo-Bằng thí nghiệm tìm ra chức năng sinh lý các cơ quan, hệ cơ quan
-Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tợng thực tế ,
có biện pháp vệ sinh rèn luyện cơ thể
4/Củng cố :
Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài và trình bày lại các nội dung chính của bài
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
Trang 4-Chơng I: khái quát về cơ thể ngời
Tiết 2 : Cấu tạo cơ thể ngời I/ Mục đích yêu cầu :
-Hs kể tên các cơ quan trong cơ thể ngời, xác định đợc vị trí của các hệ cơ quan trong cơ thể mình
-Giải thích đợc vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan
-Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức
-Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số hệ cơ quan quan trọng
II/Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án +Mô hình các cơ quan cơ thể ngời
Học sinh : Học bài cũ, tìm hiểu trớc bài mới
lời câu hỏi
-Cơ thể ngời gồm 3 phần: đầu, thân và tay chân
-Khoang ngực và khoang bụng đợc ngăn cách bởi cơ hoành-Khoang ngực chứa tim,phổi
-Khoang bụng chứa dạ dày, ruột , gan, tuỵ ,thận, bóng đáu và cơ
quan sinh sản
-nghiên cứu, trao đổi nhóm để hoàn thành bảng 2 SGK-9
-Trong cơ thể còn có
da, các giác quan, hệ
I/ Cấu tạo 1/Các phần cơ thể
-Da bao bọc toàn bộ cơ thể
-Cơ thể gồm 3 phần:
đầu, thân và tay chân.-Cơ hoành ngăn khoang ngực và khoang bụng
2/Các hệ cơ quan
Trang 5*Hoạt động 2 : Sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan
?Sự phối hợp hoạt động của các cơ
quan trong cơ thể đợc thể hiện nh thế
nào
-Giải thích sự điều hoà bằng thần
kinh và điều hoà bằng thể dịch
-Điều hoà hoạt động đều là phản xạ
-Kích thích từ môi truờng ngoài và
trong cơ thể tác động đến cơ quan
thụ cảm về trung ơng thần kinh phân
tích, phát lệnh vận động đến cơ quan
phản ứng trả lời kích thích
-Kích thích từ môi trờng đến cơ quan
thụ cảm đến tuyến nội tiết và tiết
hooc môn đến cơ quan để tăng cờng
hay giảm hoạt động
-Tổng kết
Quan sát hình 2.3
SGK-9 để nêu lên mối quan
hệ giữa các hệ cơ quan-phân tích một hoạt
động cụ thể là chạy : +Tim mạch, nhịp hô
hấp tăng+Mồ hôi, hệ tiêu hoá
tham gia tăng cờng hoạt
động để cung cấp đủ ô
xi và chất dinh dỡng cho cơ thể hoạt động-Vận dụng giải thích một số hiện tợng nh:
Thấy ma chạy nhanh vềnhà, khi đi thi hay hồi hộp
II/ Sự phối hợp hoạt
động của các cơ
quan
-Các hệ cơ quan trongcơ thể có sự phối hợp hoạt động
-Sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan tạo nên thể thống nhấtdới sự điều khiển của
hệ thần kinh và thể dịch
Trang 6-Bảng 2: Thành phần, chức năng của cáchệ cơ quan
tiêu hoá Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dỡng cung cấp cho cơ thể
các tế bào, mang chấtb thải CO2 từ tế bào tới cơ quan bài tiết
thể với môi tròng
thể
4/Củng cố :
Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài và trình bày lại các nội dung chính của bài
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
Trang 7-Tiết 3 : Tế bào I/ Mục đích yêu cầu :
-HS phải nắm đợc thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào
-Phân biệt đợc chức năng của từng cấu trúc của tế bào , chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
-Rèn kĩ năng quan sát tranh hình, t duy, kĩ năng hoạt động nhóm
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
II/Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án + Tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật
Học sinh : Học bài cũ và tìm hiểu trớc bài học
III/Tiến trình lên lớp :
1/
ổ n định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ :
HS1 và 2: Nêu thành phần và chức năng của từng hệ cơ quan trong cơ thể ngời
3/Bài mới:
- Giáo viên mở bài: Cơ thể dù đôn giản hay phức tạp đều đợc cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất đó
là tế bào
*Hoạt động 1 : Cấu tạo tế
I/ Cấu tạo tế bào
-tế bào gồm 3 phần:
+Màng+Tế bào chất: Gồm các bàoquan
+Nhân: Nhiễm sắc thể, nhân con
*Hoạt động 2 : Chức năng
các bộ phận trong tế bào
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK trả lời câu hỏi :
?Màng sinh chất có vai trò gì
?Lới nội chất có vai trò gì
trong hoạt động sống của tế
bào
?Năng lợng cần cho các
hoạt động lấy từ đâu
?Màng sinh chất có vai trò gì
?Hãy giải thích mối quan hệ
thống nhất về chức năng
giữa màng sinh chất, chất tế
-Tìm hiểu bảng 3.1 11
SGK Trao đổi nhóm thống nhất trả lời
-Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất để tổng hợp nên những chất riêng của
tế bào Sự phân giải vật chất để tạo năng lợng cần cho mọi hoạt động sống của tế bào đợc thực hiện nhờ ti thể Nhiễm sắc thể trong nhân quy địnhđặc
điểm cấu trúc prôtêin đợc
II/ Chức năng của các bộ phận trong tế bào
(SGK-11)
Trang 8-Vì nhân là nơi điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào và là nơi quyết định tính chất sống của tế bào-Vì cơ thể có 4 đặc trng cơ
bản nh: trao đổi chất, sinh trởng, sinh sản, di truyền
đều đợc tiến hành ở tế bào
*Hoạt động 3 : Thành
phần hoá học của tế bào
?Cho biết thành phần hoá
học của tế bào
?Các chất háo học cấu tạo
nên tế bào có mặt ở đâu
?Tại sao trong khẩu phần ăn
của mỗi ngời cần có đủ :
Prôtêin, Lipit, Gluxit,
Vitamin và muối khoáng
-tổng kết
-nghiên cứu thông tin SGK-12 để trả lời-Gồm chất vô cơ và chất hữu cơ
-Các chất háo học có trong
tự nhiên-ăn đủ các chất để xây dựng tế bào
III/ Thành phần hoá học của tế bào
-Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất : vô cơ và hữu cơ
*Chất hữu cơ:
+Prôtêin: C,H,N,O,S+Gluxit: C,H,O+Lipit: C,H,O+Axit Nuclêic: ADN,
A RN
*Chất vô vơ: muối khoáng chứa Ca, K, Na, Cu
*Các nguyên tố hoá học cótrong tế bào là những nguyên tố có sẵn trong tự nhiên, điều đó chứng tỏ cơ thể luôn có sự trao đổi chấtvới môi trờng
-Do môi trờng ngoài-Hạot động sống của cơ thể
IV/ Hoạt động sống của
tế bào
Hoạt động sống của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia và cảm ứng
*Kết luận: chức năng của tế bào là thực hiện sự trao đổi chất và năng lợng , cung cấp năng lợng cho mọi hoạt dộng sống cảu cơ thể Ngoài ra sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn
Trang 9-lên tới giai đoạn trỏng thành có thể tham giavào quá trình sinh sản nh vậy mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến họat động sống của tế bào nên tế bào còn là đơn vị chức năng của cơ thể
4/Củng cố :
Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài và trình bày lại các nội dung chính của bài
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/H
ớng dẫn về nhà :
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi SGK và tìm hiểu trứoc bài sau
- Đọc mục (em có biết)
-Tìm hiểu trớc bài sau
-Đáp án câu 1: 1-c, 2-a, 3-b, 5-d
Ngày soạn : 28 / 8 / 2008
Ngày giảng : / 9 / 2008
Trang 10-Tiết 4 : Mô
I/ Mục đích yêu cầu :
-HS phải nắm đợc các loại mô, phân biệt các laọi mô chính trong cơ thể
-Rèn kĩ năng quan sát kênh hình, kĩ năng hoạt động nhóm
-Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ
II/Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án
Học sinh : Học bài cũ và tìm hiểu trớc bài học
III/Tiến trình lên lớp :
1/
ổ n định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ :
HS1: Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
3/Bài mới:
Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, nhng xét về chức năng ngời ta có thể xếp loại thành những nhóm tế bào cso nhiệm vụ giống nhau Các nhóm đó gọi chung là mô Vậy mô là gì
và trong cơ thể chúng ta có nhũng loại mô nào đó là nội dung cảu bài học hôm nay
*Hoạt động 1 : Khái niệm
*Hoạt động 2 : Các loại mô
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK trả lời câu hỏi :
? Cho biết cấu tạo , chức
năng của các loại mô trong
-trong máu, phi bào chiếm
tỉ lệ nhiều hơn tế bào nên
đợc gọi là mô liên kết-Mô sụn: gồm2-4 tế bào tạo thành nhóm lẫn trong chất đặc cơ bản, có ở đầu xơng
-mô xong xốp: có các nan xong tạo thành các ô chứa
II/ Các loại mô
Trang 11đặc điểm nào khác nhau về
-Mô cơ vân và mô cơ tim:
tế bào có vân ngang
*Hoạt động 3 : Thành
phần hoá học của tế bào
?Cho biết thành phần hoá
học của tế bào
?Các chất háo học cấu tạo
nên tế bào có mặt ở đâu
?Tại sao trong khẩu phần ăn
của mỗi ngời cần có đủ :
Prôtêin, Lipit, Gluxit,
Vitamin và muối khoáng
-tổng kết
-nghiên cứu thông tin SGK-12 để trả lời-Gồm chất vô cơ và chất hữu cơ
-Các chất háo học có trong
tự nhiên-ăn đủ các chất để xây dựng tế bào
III/ Thành phần hoá học của tế bào
-Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất : vô cơ và hữu cơ
*Chất hữu cơ:
+Prôtêin: C,H,N,O,S+Gluxit: C,H,O+Lipit: C,H,O+Axit Nuclêic: ADN,
A RN
*Chất vô vơ: muối khoáng chứa Ca, K, Na, Cu
*Các nguyên tố hoá học cótrong tế bào là những nguyên tố có sẵn trong tự nhiên, điều đó chứng tỏ cơ thể luôn có sự trao đổi chấtvới môi trờng
-Do môi trờng ngoài-Hạot động sống của cơ thể
IV/ Hoạt động sống của
tế bào
Hoạt động sống của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia và cảm ứng
*Kết luận: chức năng của tế bào là thực hiện sự trao đổi chất và năng lợng , cung cấp năng lợng cho mọi hoạt dộng sống cảu cơ thể Ngoài ra sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trỏng thành có thể tham giavào quá trình sinh sản nh vậy mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến họat động sống của tế bào nên tế bào còn là đơn vị chức năng của cơ thể
4/Củng cố :
Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài và trình bày lại các nội dung chính của bài
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/H
ớng dẫn về nhà :
Trang 12- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi SGK và tìm hiểu trứoc bài sau
- Đọc mục (em có biết)
-Tìm hiểu trớc bài sau
- Xác định đợc tên và vị trí của các xơng chính trong cơ thể ngời
- Phân biệt đợc các loại xơng và các loại khớp
Trang 13- Giải thích đợc đặc điểm cấu tạo của các xơng phù hợp với chức năng của chúng
- Biết cách quan sát, so sánh các loại xơng trên hình vẽ
- Biết đợc vai trò của sự luyện tập đối với bộ xơng và biết cách giữ gìn, bảo vệ bộ xơng củabản thân
II/Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án + Tranh vẽ ( hình 7.1 , 7.2 , 7.3 , 7.4 SGK trang 24 và 26)
Học sinh : Học bàicũ, tìm hiểu trớc bài mới
- Giáo viên mở bài: Sự hoạt động cuả cơ thể nhờ bộ xơng và hệ cơ Nhng trong đó bộ xơng
có vai trò gì ? Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu rõ cấu tạo và chức năng của bộ xơng trong cơ thể ngời
- Cho học sinh thực hiện
SGK trả lời 2 câu hỏi:
+ Tạo thành các khoang chứa đựng và bảo vệ các nội quan trong cơ thể+ Cùng với hệ cơ làm cho cơ thể vânh động đợc Đây
là nhiệm vụ chính
* Điểm giống và khác nhaugiữa xơng tay và xơng chân:
- Giống nhau: đêud có nhứng phần tơng tự nhau
- Khác nhau: Về kích thớc,
về cấu tạo đai vai, đai hông, về sự sắp xếp của x-
ơng cổ tay, cổ chân, bàn tay, bàn chân
Trang 14- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK trả lời câu hỏi :
Trong bộ xơng ngời có mấy
ơng cẳng chân vvv…
- Xơng ngắn: Kích thớc ngắn nh xơng cổ tay, cổ chân, các đốt sống…
- Xơng dẹt : hình bản dẹt, mỏng : Nh xơng bả vai, x-
ơng cánh chậu, các xơng sọ…
- Các nhóm cử đại diện trả
lời từng câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ xung để thống nhất đáp án dới sự h-ớng dẫn của giáo viên
III/ Các khớp xơng: Trong cơ thể ngời có 3 loại khớp:
- Khớp động: Là khớp cử
động dễ dàng nhờ 2 đầu khớp có sụn đầu khớp nằm trong một bao chứa dịch khớp
- Khớp bán động: Là những khớp mà cử động của khớp hạn chế
- Khớp bất động: Là loại khớp không cử động đợc
4/Củng cố :
Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài và trình bày lại các nội dung chính của bài
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/H
ớng dẫn về nhà :
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi SGK và tìm hiểu trứoc bài sau
Câu 1: Bộ xơng ngời gồm 3 phần
Trang 15- Xơngchi: Gốm xơng tay và xơng chi có các phần tơng ứng
Câu 2: Sự khác nhau giữa xơng tay và xơng chân có ý nghĩa quan trọng đối với những hoạt
động của con ngời :
- Các khớp cổ tay và bàn tay linh hoạt đảm nhiệm chức năng cầm nắm phức tạp trong lao
động của con ngời
- Xơng cổ chân và xơng gót : Phát triển nở về phía sau làm cho diện tích bàn chân lớn,
đảm bảo sự cân bằng vững chắc cho t thế đứng thẳng
Câu 3: Vai trò của các loại khớp:
- Khớp động : Giúp cơ thể có những cử động linh hoạt đáp ứng đợc những yêu cầu lao
- Đọc mục (em có biết)
-Tìm hiểu trớc bài sau
Ngày soạn : 20/9/2006
Ngày giảng :29 /09/2006( Lớp 8C) ; ngày 30/ 9/2006 lớp 8A, 8B
Tiết 8 : Cấu tạo và tính chất của xơng I/ Mục đích yêu cầu :
- Trình bày đợc cấu tạo chung của một xơng dài, giải thích đợc sự lớn lên của xơng và khả năng chịu lực của xơng
- Xác định đợc thành phần hoá học, tính chất đàn hồi rắn chắc của xơng
- So sánh cấu tạo của các loại xơng
Trang 162/Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)
Học sinh 1: Bộ xơng ngời gồm mấy phần, mỗi phần gồm những xong nào?
Học sinh 2: Sự khác nhau giữa xơng tay và xơng chân có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con ngời
3/Bài mới:
- Giáo viên mở bài: Các em đã biết xơng có sức chịu đựng rất lớn, vậy nhờ đâu xơng có
đ-ợc khả năng đó Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên
Trang 17Giáo án giảng dạy môn sinh học lớp 8
8.2 cho học sinh quan sát,
yêu cầu học sinh đọc thông
tin SGK và nêu lên cấu tạo
SGK trang 29, cho học sinh
quan sát và yêu cầu các en
nghiên cứu thông tin SGK đ
cử địa diện trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ xung
Suy nghĩ phát biểu ý kiến:
Cấu tạo hình ống làm cho xơng nhẹ và chắc Nang x-
ơng xếp vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăngkhả năng chịu lực
- đọc SGK trình bày cấu tạo và chức năng của đầu xơng và thân xơng
- Trao đổi nhóm, trả lời câuhỏi: Xơng ngán và xơng dẹt không có cấu tạo hình ống, bên ngoài là mô xơng cứng, bên trong lớp mô x-
- Giữa là thân xơng Thân xơng hình ống cấu tạo từ ngoài vào trong có : Màng xơng mỏng, tiếp đên là mô xơng cứng, trong cùng là khoang xơng Khoang x-
Trang 18-4/Củng cố :
-Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài
- Trả lời câu 1 SGK trang 31
Tiết 09 : cấu tạo và tính chất của cơ
I/ Mục đích yêu cầu :
- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
- Hiểu rõ tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự co cơ
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh hình, nhận biết kiến thức và rèn kỹ năng hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh hệ cơ
II/Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án+ tranh phóng to H9.1 SGK trang 32;
Học sinh : Học bài cũ, và tìm hiểu bài mới
III/Tiến trình lên lớp :
1/
ổ n định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )
HS1 : Trình bày cấu tạo và chức năng của xơng dài, nêu thành phần hoá học và tính chất của xơng
( Cấu tạo của xơng dài gồm 2 đầu xơng, ở giữa là thân xơng trong có tuỷ, thành phần hoá học của xơng gồm chất hữu cơ và vô cơ, tính chất của xơng là rắn chắc và đàn hồi…)
Trang 19-3/Bài mới:
- Giáo viên mở bài: Các em đã biết cơ thể ngời có 3 loại mô cơ chính là cơ vân, cơtim và cơ trơn hôm nay chúng ta chỉ nghiêm cứu loại cơ vân( còn gọi là cơ xơng) để nắm đợc cấu tạo, tính chất và vai trò của nó đối với sự hoạt động của cơ thể
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu
cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
- giáo viên thông báo cơ bám
lời câu hỏi
I/ Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ mỗi bó gồm rất nhiều sợi cơ( Tế bào cơ), bên ngoài
là màng liên kết 2 đầu thon
có gân phần bụng phình to bên trong có nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ
- Tế bào cơ gồm nhiều tơ cơ có 2 loại:
+ Tơ cơ dày: Có các mấu lồi sinh chất tạo vân tối+ Tơ cơ mảnh trơn+Tơ cơ dày và mỏng xếp xem kẽ theo chiều dọc tạo
ra các vân ngang( Vân tối, vân sáng xen kẽ)
+ đơn vị cấu trúc là giới hạn giữa tơ cơ mnảh và dày, gia 2 tấm Z là đơn vị cấu chúc của tế bào cơ còn gọi là tiết cơ
cẳng chân ếch dẫn tới cơ
co
- Tiếp tục nghiên cứu H9.3 SGK trang 33 để trình bày cơ chế phản xạ đầu gối( do một kích thích tác động
II/ Tnh chất của cơ:
- Tính chất của cơ là sự co cơ, giãn cơ
- Cơ co chịu sự ảnh hỏng của hệ thần kinh
Trang 20- Khi cơ co, tơ cơ mảnh
xuyên sâu vào vùng phân bố
của tơ cơ dày làm cho tếbào
cơ ngắn lại do đó:
+ Khi gõ nhẹ vào xơng bánh
chè thì chân đá về phía trớc
Khi kích thích vào cơ quan
thụ cảm sẽ làm xuất hiện
xung thần kihn theo dây
h-ớng tâm về trung ơng thần
kinh Trung ơng thàn kinh
truyền lệnh theo dây li tâm
về bộ não, rồi theo dây li tâm đến cơ quan phản ứng gây nên phản xạ co đầu gối)
- Khi gặp cẳng tay vào sát với cánh tay, thấy bắp cơ ở trớc cánh tay to ra, đó là nhờ sự giãn ra của cơ
* Hạt động 3 : tìm hiểu ý
nghĩa của hoạt động co cơ
- Cho học sinh thực hiện
giải quyết các nhu cầu của
cuộc sống nh đi lại, lao
động…… Sự sắp xếp cơ trên
cơ thể thờng tạo thành từng
- Quan sát tranh vẽ H9.4 SGK trang 33 để trả lời câuhỏi: Sự co cơ có tác dụng gì? Phân tích sự phối hợp hoạt động co giãn giữa cơ
hai đầu( Cơ gấp) và cơ 3
đầu( cơ duỗi ở cánh tay), trao đổi nhóm và đại diện một học sinh phát biểu trả
lời, các học sinh khác nghe
Trang 21cặp đối kháng Cơ này kéo
xơng về một phía thì cơ kia
kéo về phía ngợc lại VD :
Cơ nhị đầu ở cánh tay co
nâng cảnh tay về phía trớc,
cơ tam đầu co thì duỗi cẳng
tay ra Khi hai cơ này co
giãn thì cánh tay gập vào
tợng co cơ kéo dài xảy ra do
một loạt các xung thần kinh
riêng rẽ tác động liên tiếp tới
cơ, khoảng cách về thời gian
giữa các xung đó rất ngắn tới
mức cơ không kịp giãn
4/Củng cố :
Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi SGK trang 33
Đáp án :
Câu 1 : Đặc điểm cấu tạo phù hợp với năng co của cơ là:
- Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền với nhau nên tế bào cơ dìa
- Mỗi đơn vị cấu trúc có các tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ đẻ khi tơ cơ mảnh xuyên vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ
Câu 2: Khi đứng cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co, nhng không co tối đa Cả 2 cơ
đối kháng đều co tạo ra thấe cân bằng giữ cho hệ thống xơng chân thẳng đê trọng tâm cơ thể rơi vào chân đế
Câu 3:
- Không khi nào cả hai cơ gấp và duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa
- Cơ gấp và cơ duỗi của một phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếpnhận kích thích do đó mất trơng lực cơ( tròng hợp ngời bị liệt)
5/H
ớng dẫn về nhà :
-Học và trả lời các câu hỏi sgk, nhớ phhàn tóm tắt cuối bài và làm các bài tập
-Tìm hiểu trớc bài sau
Trang 22-Ngày soạn : 28/9/2006
Ngày giảng : 06 /10/2006 lớp 8C , 07/10 lớp 8A, 8B
Tiết 10: hoạt động của cơ
I/ Mục đích yêu cầu :
- Học sinh có khả năng chứng đợc cơ co sinh ra công Công của cơ đợc sử dụng vào lao
động và di chuyển
- Xác định đợc nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu đợc các biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu đợc lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống thờng xuyên luyện tập TDTT và lao động vừa sức
Trang 23- rèn kỹ năng phân tích, vận dụng lý thuyết vào thực tế để rèn luyện cơ thể giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ
II/Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án+ máy ghi công của cơ và các loại quả cân
Học sinh : Học bài cũ, và tìm hiểu trớc bài học
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu
công cơ
- Yêu cầu học sinh làm bài
tập điền khuyết SGK trang
án các học sinh khác nghe vànêu ý kiến chỉnh sửa bổ sung
Đáp án: Theo thứ tự các chỗ trống… Cần
điền là : co, lực đẩy, lực kéo
- Hoạt động của cơ
tạo ra lực làm di chuyển vật hay mang vác vật
I/ Công cơ
- Khi cơ co tạo ra một lực tác
động vào vật làm vật di chuyển tức là đã sinh ra công
- Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Trạng thái thần kinh+ Nhịp độ lao động+ Khối lợng của vật
Trang 24cân 300gam, đếm xem cơ co đợc bao nhiêu lần thì mỏi?
+ Lần 2 : cũng với quả
cân đó: Co với tốc độ nhnah tối đa đếm xemcơ co đợc bao nhiêu lần thì mỏi và có những biến đổi gì về biên độ co cơ
-từ bảng 10 em thấy khối lợng vừa phải thì
công sinh ra lớn Trả lời :
- Cơ co tạo ra lực làm vật di chuyển sinh ra công Khi cơ co để nâng 1 vật có khối l-ợng thích hợp với nhịp
độ co vừa phải thì
công của cơ có trị số lớn nhất
- Khi chạy một quãng
đờng dài, ta cảm thấy mỏi mệt vì cơ làm việc quá sức dẫn tới mỏi cơ
II/ Sự mỏi cơ :
Bảng 10 : Kết quả thực nghiệm vềbiên độ co cơ ngón tay
Khối ợng quả
Công co cơ ngón tay( g/c m)
14.2
9 33.33 100 266.67 !Zero
Divide
Trang 25xuyên sâu vào vùng phân
bố của tơ cơ dày làm cho
tếbào cơ ngắn lại do đó:
+ Khi gõ nhẹ vào xơng
bánh chè thì chân đá về
phía trớc Khi kích thích
vào cơ quan thụ cảm sẽ
làm xuất hiện xung thần
kihn theo dây hớng tâm về
trung ơng thần kinh Trung
làm cho đĩa sáng ngắn lại
đĩa tối dày lên do đó bắp
- Tổngkết và ghi nội dung
- Nừu ngón tay kéo rồi thả nhiều lần thì
biên độ co cơ giảm dẫn đến ngừng, hiện t-ợng đó gọi là mỏi cơ
- Nghiêm cứu thông tin SGK để rút ra nguyên nhân của sự mỏi cơ ( Là hiện tợng cơ làm việc nhiều và lâu)
- Do sự ô xy hoá các chất dinh dỡng do máu mang tới, tạo ra năng lợng cung cấp cho sự co cơ, đồng thời sản sinh ra nhiệt
và chất thải và khí cacbonnic
- Năng lợng ô xy cungcấp thiếu sản phẩm tạo ra trong điều kiện yếm khí ( không có ô
xy ) là axit lactic và năng lợng đợc cung
1/ Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
* Mỏi cơ là hiện tợng cơ làm việc nặng và lâu biên độ co cơ giảm ngừng
* Nguyên nhân của sự mỏi cơ :
- Lợng ô xy cung cấp cho cơ thiếu
- Năng lợng cung cấp ít
- Sản phẩm tạo là a xít lắctíc tích
tụ đầu độc cơ cơ mỏi
Trang 26sinh
Nội dung
- Yêu cầu học sinh thực
hiện lệnh và trả lời câu
- Tổng kết ghi nội dung
cấp ít Axit lactic bị tích tụ sẽ đầu độc làm cơ mỏi
2/ Biện pháp chống mỏi cơ:
- Hít thở sâu
- Xoa bóp cơ
- Uống nớc đờng
- Nghỉ ngơi để máu đa tới nhiều ô
xy, thải nhanh axit lactic ra ngoài
- Cần có thời thời gian lao động học nghỉ ngơi hợp lý
* Hạt động 3 : Thờng
xuyên luyện tập để rèn
luyện cơ
- Yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm và trả lời 4 câu
III/ Th ờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
- Thờng xuyên luyện tập TDTT vừa sức dẫn tới:
+ Tăng thể tích cơ( Cơ phát triển)+ Tăng lực co cơ hoạt động tuần hoàn, tiêu hoá hô hấp có hiệu quả tinh thần sảng khoái lao động cho năng xuất cao
Trang 27độ dẻo dai bền bỉ làm việc
lâu mỏi do vậy mọi ngời
triển tốt nhất, xơng rắn chắc
* Kết luận chung : Học sinh đọc
kết quả luận SGK
4/ Củng cố :
- Yêu cầu học sinh đọc tổng kết SGK
- GV tổng kết toàn bài và nêu ra các câu hỏi, khắc sâu nội dung bài học
- Công của cơ là gì? Nguyên nhân của sự mỏi cơ? Biện pháp chống mỏi cơ?
* Đáp án:
- Câu 1: Công của cơ đợc sử dụng trong các thao tác vận động và trong lao động Nừu có
một lực F tác động vào vật làm vật dịch chuyển của quãng đờng s theo phơng của lực thìsản sinh một công là: A = F x s
- Câu 2: sự ô xy hoá các chất dinh dỡng do máu mang tới tạo ra năng lợng cung cấp cho
sự co cơ đồng thời sản sinh ra nhiệt, và chất thải là khí cac bon nic
+ Nếu lơng ô xy cung cấp thiếu thì sản phẩm tạo ra trong điều kiện thiếu ô xy là axitlactic Axit lactic bị tích tụ sẽ đầu độc làm cơ mỏi
- Câu 3: Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng vừa sức là đảm bảo khối
l-ợng và nhịp co cơ thích hợp Ngoài ra cũng cần có tinh thần thoải mía vui vẻ
+ Việc rèn luyện thân thể thờng xuyên thông qua lao động TDTT sẽ làm tăng dần khảnăng co cơ và sức chịu đựng của cơ Đây cũng là biện pháp nâng cao năng suất lao động+ Khi mỏi cơ cần đợc nghỉ ngơi, thở sâu, kết hợp với xoa bóp cho máu l thông nhanh Sauhoạt động chạy( Khi tham gia thể thao) nên đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thờngmới nghỉ ngơi và xoa bóp
-Câu 4: Rèn luyện cơ và thân thể thờng xuyên
Trang 28-Phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của máu
-Trình bày đợc cấu tạo của huyết tơng và hồng cầu
-Phân biệt đợc máu, nớc mô và bạch huyết, xác định đợc vai trò trong cơ thể
-Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích so sánh tự rút ra kết luận từ những sơ đồ và hình vẽ
II/Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án
Học sinh : Tìm hiểu trớc bài học
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu về
máu
-Yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK, , quan sát tranh vẽ
I/ Máu
1/ Tìm hiểu thành phần cấutạo của máu:
Máu gồm hai phần là huyếttơng và các tế bào máu
- Huyết tơng chiếm 55%
- Các tế bào máu chiếm 45% gồm :
+Hồng cầu+Bạch cầu( Bạch cầu a kiềm, bạch cầu trung tính, bạch cầu a axit, bạch cầu lim phô và bạch cầu mô nô)
Trang 29-Cho học sinh đọc thông tin
hình SGK trang 43 và
trả lơì các câu hỏi phần
-Nhận xét và nêu ra đáp án
đúng
-Yêu cầu học sinh khái quát
hoá về chức năng của huyết
tơng và hồng cầu
* Hoạt động 2: Tìm hiểu
môi trờng trong cơ thể
-Yêu cầu học sinh quan sát
-Huyết tơng tham gia vào việc vận chuyển các chất:
Dinh dỡng, hooc môn, kháng thể, muối khoáng vàchất thải
-Máu từ phổi về mang nhiều O2 nên máu có màu
đỏ tơi, máu các tế bào về tim mang nhiều CO2 nên
có nhiều đỏ thẫm-Trả lời: Huyết tơng có thể vận chuyển chất
-Quan sát tranh, trả lời các câu hỏi: Các tế bào cơ, não
ở sâu trong cơ thể của ngời
có thể trao đổi các chất trực tiếp với môi trờng ngoài hay không?( Các tế bào cơ, não nằm ở các
+Tiểu cầu:
2/Tìm hiểu chức năng của huyết t ơng và hồng cầu:
dinh dỡng,hooc môn,kháng thể, chất thảitham gia vận chuyển cácchât trong cơ thể
-Hồng cầu có Hb có khảnăng kết hợp với O2 và CO2
để vận chuyển từ phổi vềtim tới các tế bào và từ tếbào về phổi
Trang 30-Nhận xét phần trả lời của
học sinh, dùng tranh phóng
to H13.2 giảng giải về môi
trờng trong và quan hệ của
máu, nớc mô và bạch huyết :
+O2, chất dinh dỡng lấy vào
từ cơ quan hô hấp và tiêu
hoá theo máu nớc
+Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể ngời với môi trờng ngoài phải gián tiếp thông qua các yếu tố nào? ( sự trao đổi chất của
tế bào trong cơ thể ngời vớimôi trờng ngoài phải gián tiếp thông qua môi trờng trong của cơ thể, qua yếu
tố lỏng ở gian bào
thể:
Trang 314/Củng cố :
Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài
-Giáo viên yêu cầu học sinh nhắclại thành phần cấu tạo chức năng của máu và môi trờng trong của cơ thể
5/H
ớng dẫn về nhà :
-Học và trả lời các câu hỏi SGK
-Yêu cầu học sinh trả lời câu 1, câu 2, câu 3 SGK trang 44
+Câu 1: Máu gồm huyết tơng chiếm 55% và các tế bào máu chiếm 45% Các tế bào máu
gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Huyết tơng duy trì máu ở trạng thái lỏng để l thông dễ dàng trong mạch, vận chuyển các chất dinh dỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải
Hồng cầu vận chuyển O2 và CO2
+Câu 2: Có thể thấy môi trờng trong ở tất cả các cơ quan, bộ phận của cơ thể Môi trờng
trong luôn lu chuyển và bao quanh mọi tế bào
+Câu 3 : Môi trờng trong gồm máu, nớc mô và bạch huyết:
-Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo nớc mô
-Nớc mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết
-Bạch huyết lu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và hoà vào máu-Yêu cầu học bài , trả lời các câu hỏi SGK
Trang 32-Ngày soạn : 10/10/2006
Ngày giảng :
Tiết 14 : Bạch cầu miễn dịch–
I/ Mục đích yêu cầu :
-Học sinh có khả năng nêu đợc 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân gây nhiễm
-giải thích đợc thế nào là miễn dịch, miễn dịch tự nhiên khác với miễn dịch nhân tạo ở những điểm nào
-Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh đ tự nắm đợc kiến thức từ các hình vẽ-Phòng tránh các bệnh dịch một cách khoa học
- Giáo viên mở bài: Khi em bị mụn ở tay, tay sng tấy và đau vài hôm rồi khỏi, trong nách
có hạch Vậy do đâu mà tay khỏi đau, hạch ở trong nách là gì? Trong nhiều trờng hợp ta không điều trị mà những vết thơng nhỏ vẫn có thể khỏi là nhờ đâu? Đó là nhờ bạch cầu Vởy bạch cầu hoạt động nh thế nào trong cơ thể, bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời cáccâu hỏi trên
Trang 33sửa và thông báo cho học
sinh thấy: Tế bào trong cơ
tiết ra vô hiệu hoá Nêúđã
gây nhiễm khuẩn tế bào thì
loại bạch cầu nào thờng
tham gia thực bào?
năng kích thích cơ thể tiết kháng thể
-Kháng thể là phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên-Cơ chế là chìa khoá, ổ khoá
-Đọc thông tin quan sát hình vẽ, trình bày lại đầy
đủ 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể
+Do hoạt động của bạch cầu đã tiêu diệt vi khuẩn ở mụn
+Hạch ở nách đó là bạch cầu đợc huy động đến( Trả
lời câu hỏi mụn ở tay sng tấy rồi tự khỏi)
I/Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
-Kháng nguyên là những phàn tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể
-Kháng thể là phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên-Cơ chế là chìa khoá, ổ khoá
*Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
-Thực bào là hiện tợng các bạch cầu( Chủ yếu là bạch cầu trung tính và bạch cầu mô nô) hình thành chân giảbắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá
-Lim phô B ( tế bào B) đã chống lại các kháng nguyên bảng cách tiết ra các kháng thể , vô hiệu hoá
vi khuẩn-Lim phô T : Phá huyể tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhân jdiện và tiếp xúc với chúng rồi tiết
ra các prôtêin đặc hiệu làm tan tế bào nhiễm
Trang 34niệm miễn dịch và phân biệt
miễn dịch tự nhiên và miễn
-Kết hợp kiến thức với thực
tế, để trả lời câu hỏi
-Trả lời: Dịch cúm gà H5N1 gây nên làm phá huỷ
hệ thống hô hấp gây viêm phổi cấp
-Hiện nay trẻ em đã đợc tiêm phòng 6 loại bệnh: Ho
gà, uốn ván…… và có kết quả tơng đối tốt
II/ Miễn dịch:
-Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một số bệnh của ngời dù sống ở môi trờng có vi khuẩn gây bệnh
-Có hai loại miễn dịch+Miễn dịch tự nhiên: Có đ-
ợc một cách ngẫu nhiên, bị
động sau khi cơ thể đã nhiễm bệnh( là khả năng tựchống bệnh của cơ thể do kháng thể)
+Miễn dịch nhân tạo có
đ-ợc một cách không ngẫu nhiên, chủ động khi cơ thể cha bị nhiễm bệnh (Tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng vắc xin)
Trang 354/Củng cố :
Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/H
ớng dẫn về nhà :
-Yêu cầu học sinh trả lời hết các câu hỏi trong SGK
*Câu 1: Các bạch cầu tạo nên 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể là:
+Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và đại thực bào thực hiện
+Sự tiết ra kháng thể để vô hiệu hoá các kháng nguyên do các bạch cầu Lim phô B thực hiện
+Sự phá huỷ các tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh do các tế bào lim phô T thực hiện
*Câu 2: Ngời ta thờng tiêm phòng cho trẻ em những loại bệnh sau:
+Sởi, lao, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt
*Câu 3: Đánh dấu x vào ô chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1/Sự thực bào là :
a/ Các bạch cầu hình thành chân giả bắt, nuốt và tiêu hoá vi khuẩn
b/ Các bạch cầu đánh và tiêu huỷ vi khuẩn
c/ Các bạch cầu bao vây làm cho các vi khuẩn bị chết đói
b/ Nuốt và tiêu hoá tế bào bị nhiễm đó
c/ Ngăn cản sự trao đổi chất của các tế bào bị nhiễm đó
d/ Cả b và c
x
x
Trang 36-Ngày soạn : 17/10/2006
Ngày giảng :
Tiết 15 : đông máu và nguyên tắc truyền máu
I/ Mục đích yêu cầu :
-Học sinh có khả năng nêu đợc cơ chế đông máu và ý nghĩa của sự đông máu
-Nêu đợc cơ chế ngng máu và nguyên tắc truyền máu
-Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh để rút ra kiến thức từ các sơ đồ và h.vẽ-Vận dụng lý thuyết giải thích các hiện tợng liên quan đến dông máu trong đời sống
-Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể biế xử lý khi bị chảy máu và giúp đỡ những ngời xung quanh
đó là do khi truyền máu thì máu bị đông lại Vậy yếu tố nào gây nên và theo cơ chế nào?
đó là nội dung của bài học ngày hôm nay
Trang 37máu đối với cơ thể?
-?Những yếu tố liên quan
đến sự đông máu?
-?Nhờ đâu máu không bị
chảy ra khỏi mạch
-?Vai trò của tiểu cầu đối
với quá trình đông máu?
-giáo viên nhấn mạnh:
Trong huyết tơng có chất
sinh ra máu Khi tiểu cầu
vào thành mạch máu bị
vỡ giải phóng enzim
Enzim này cùng với ion
canxi làm cho chất sinh
-đông máu là một cơ
chế tự vệ của cơ th giúp cơ thể không bịmất nhiều máu khi
bị thơng-Những yếu tố liên quan đến sự đông máu là: Chủ yếu là tiểu cầu với sự tham gia của ion canxi-Máu không bị chảy
ra khỏi mạch là nhờ búi tơ máu đợc hình thành ôm giữ các tế bào máu làm thành khối máu đông bịt kín vết rách ở mạch máu
+giải phóng enzim giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông
I/Đông máu
* Hiện tợng : Khi bị thơng đứt mạch máu
Máu chảy ra một lúc rồi ngừng nhờ một khối máu bịt kín vết thơng
*Cơ chế :Máu chảy :+Tế bào máu tiểu cầu vỡ Giải phóng en zim
+Huyết tơng Chất sinh tơ máu +En zim + i on Ca
Tơ máu giữ các tế bào máu khối máu đông
*Khái niệm: Đông máu là hiện tợng hình thành khối máu đông hàn kín vết thơng
*Vai trò : Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thơng
*Hoạt động 2 :Tìm hiểu
Các nguyên tắc truyền
máu
-Quan sát tranh vẽ
1/Các nhóm máu ở ngời: ở ngòi có 4
Trang 38? Hồng c ầu máu ngời
cho có loại kháng nguyên
-Yêu c ầu học sinh thực
hiện tiếp sgk, gọi các
em lên bảng vẽ sơ đồ
truyền máu, và nhận xét
bổ xung , sửa chữa
-Cho học sinh thực hiện
trả lời các câu hỏi phần
SGK
-giáo viên l ý cho học
sinh nhận biết về hồng
cầu ngời cho có kháng
nguyên nào và huyết tơng
ngời nhận có kháng thể
nào? cuối cùng giáo viên
nêu nguyên tắc truyền
máu: Ngời cho và ngời
ơng có cả (anpha và bêta)
+Nhóm máu B hồng cầu chỉ có B huyết t-
ơng không có bêta chỉ có anpha
+Nhóm máu AB hồng cầu có cả A và
B huyết tơng không
có anpha và bêta-Thảo luận trả lời các câu hỏi SGK:
+Máu có kháng nguyên A và B không thể truyền cho ngòi có nhóm máu O ( Có cả
anpha và bêta) vì sẽ
bị kết dính hồng cầu-Máu không có kháng nguyên A và
B có thể truyền cho ngời có nhóm máu
O vì không bị kết dính hồng cầu
-Máu có nhiếm các tác nhân gây
bệnh( Vi rút gây viêm gan B, vi rút HIV … không đem truyền bệnh cho ng-
ời khác
nhóm máu: Nhóm máu O, Nhóm máu
A, nhóm máu B, nhóm máu ABSơ đồ truyền máu:
A A
4/Củng cố :
Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/H
ớng dẫn về nhà :
Trang 39-Học sinh trình bày đợc các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng
và năm đợc các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng
-Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, phát hiện kiến thức
-Vận dụng lý thuyết giải thích các h tợng thực tế : X.định vị trí của tim trong lồng ngực-Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ tim, tránh tác động mạnh vào tim
II/Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án+ tranh phóng to H16.1, 16.2 SGK
Học sinh : Học bài cũ và tìm hiểu trớc bài mới
khái quát về hệ tuần
-học sinh nghiên cứu
I/Tuần hoàn máu
a/ Cấu tạo hệ tuần hoàn:
Trang 40-Hoạt động của hệ tuần
hoàn là con đờng đi của
-GV chốt lại : Vai trò của
hệ tuần hoàn máu là v ận
chuyển máu trong cơ thể
-giáo viên thông báo :
Huyết tơng thấm qua thành
mao mạch, tới các khe hở
của các tế bào tạo thành
n-ớc mô
-Nớc mô đợc tạo thành liên
tục và qua khe hở của các
tế bào chảy vào một hệ
đó thống nhất câu trả lời
*Hệ tuần hoàn gồm : Tim có 4 ngăn- chức năng là co bóp dồn máu vào động mạch và tạo lực đẩy máu lu thông trong
hệ mạch-Động mạch: Đa máu từ tim đến các cơ quan
-Tĩnh mạch: Đa máu từ các cơ quan về tim
-Mao mạch : Nối liền động mạch nhỏ vàtĩnh mạch nhỏ
*Vòng tuần hoàn nhỏ : Đa máu từ tâm thất phải theo động mạch phổi lên phổi trao đổi khí( lấy O2 và thải CO2), rồi về tâm nhĩ trái theo tĩnh mạch phổi
*Vòng tuần hoàn lớn: Đa máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ, rồi qua các
động mạch nhỏ tới các cơ quan giúp tế bào thực hiện trao đổi chất( lấy O2+ chấtdinh dỡng và thải CO2+ chất thải) và về tâm nhĩ và theo tĩnh mạch chủ
II/ L u thông bạch huyết
*Đờng đi c ủa bạch huyết trong phân hệ lớn: Bắt đầu từ các mao mạch bạch huyết của các phần c ơ thể( nửa trên bêntrái và toàn bộ phần dới cơ thể), qua c ácmạch bạch huyết nhỏ, hạch bạch huyết