1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lý 9 (chương II)

42 2,1K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án vật lý 9 (chương II)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua: - 2 HS đọc to phần mô tả thí nghiệm.. - HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm để tìm mối quan hệ giữa chiề

Trang 1

CHÖÔNG II:

Trang 2

Bài 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU

I MỤC TIÊU:

- Biết được cách nhận biết 1 vật là nam châm thì có đặc điểm gì

- Nắm được đặc điểm tương tác của 2 nam châm khi để chúng gần nhau

II CHUẨN BỊ:

- Các nam châm trong hình 21.2

- La bàn

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Hoạt động 1: Sửa bài kiểm tra 1 tiết

GV nhận xét về bài làm của HS, nhấn mạnh các sai sót mà đa số các em mắc phải khi làm bài

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về từ tính của nam châm:

HS hoạt động cá

nhân theo yêu cầu

của GV

HS quan sát và nhận

xét về hướng chỉ của

hai đầu kim nam

châm

Nhận xét: Hai đầu

kim luôn chỉ về hai

hướng Bắc-Nam địa

+ Có nhận xét gì về hướng chỉ ban đầu của kim nam châm?

+ Khi xoay kim lệch khỏi vị trí ban đầu rồi buông tay, có nhận xét gì về hướng chỉ của kim nam châm sau đó?

- GV có thể gọi 1 HS lên bảng và tự làm lại thí nghiệm trên

2 Kết luận:

Qua thí nghiệm trên, có thể rút ra kết luận gì về sự định hướng của hai đầu kim nam châm?

* Chú ý: Các em có nhận xét gì về màusắc của hai đầu nam châm? Hoặc hai đầu nam châm có chữ gì?

I Từ tính của nam châm:

Nam châm nào cũng có hai cực:

+ Cực Bắc: Màu xanh, chữ N

+ Cực Nam: Màu đỏ, chữ S

Khi để tự do: Cực Bắc luôn chỉ về hướng Bắc; Cực Nam luôn chỉ về hướng Nam

Trang 3

3 Hoạt động 3: Tương tác giữa hai nam châm:

- Quan sát và mô tả các

dụng cụ thí nghiệm cần

thiết

- HS quan sát và nhận

xét các hiện tượng xảy

ra, rồi từ đó rút ra kết

luận

1 Thí nghiệm:

- GV yêu cầu HS mô tả các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm trong hình 21.3

- Gọi 2 HS lần lượt đọc các câu

C3, C4 và chú ý quan sát nhận xétvề các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm theo các câu này

2 Kết luận:

- Từ các thí nghiệm trên, các em có thể rút ra kết luận gì về tương tác giữa hai cực của nam châm khi để chúng ở gần nhau

II Tương tác giữa hai nam châm:

Khi hai cực của hai nam châm để gần thì chúng tươngtác với nhau:

+ Các từ cực cùng tên đẩy nhau

+ Các từ cực khác tên hút nhau

4 Vận dụng- Hướng dẫn về nhà:

- Yêu cầu HS đọc các câu C5 và C6 ; GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trên

- Dặn dò: Về làm hết bài tập trong SBT

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

I MỤC TIÊU:

- Hiểu được vì sao nói rằng dòng điện có tác dụng từ

- Biết được môi trường nào có tồn tại từ trường, cách nhận biết từ trường

II CHUẨN BỊ:

Các dụng cụ thí nghiệm hình 22.1: Nguồn điện, dây dẫn, kim nam châm, khoá K

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Nam châm là gì? Làm cách nào nhận biết nam châm?

- Nam châm có mấy cực? Cách nhận biết? Tương tác giữa các cực từ của nam châm

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực từ:

-HS quan sát hình vẽ

và liệt kê các thiết bị

điện cần thiết

- Quan sát và nhận xét

vị trí của kim nam

châm

- HS hoạt động cá

nhân đọc to phần kết

luận trong SGK

1 Thí nghiệm:

- GV yêu cầu HS liệt kê các dụng cụ cần thiết để tiến hành thí nghiệm Có nhận xét gì vị trí đặt các dụng cụ thí nghiệm: Dây dẫn và kim nam châm

- Yêu cầu HS đọc to câu C1 và quan sát thí nghiệm để có hể rút rakết luận về lực từ

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về từ trường:

- HS hoạt động cá nhân

trả lời các câu hỏi của

Trang 5

- HS quan sát thí nghiệm

và trả lời các câu C2 và

C3

- 3 HS đọc to phần kết

luận trong sách giáo

khoa

- HS hoạt động cá nhân

trả lời các câu hỏi của

GV và từ đó rút ra được

cách nhận biết sự tồn tại

3 Cách nhận biết từ trường:

- Từ trường có thể nhận biết bằng các giác quan được không?

- Từ trường có tính chất gì?

- Ta có thể dùng dụng cụ gì để nhận biết từ trường?

- Từ các thí nghiệm đã làm ở trên, có thể sử dụng kim nam châm để nhận biết từ trường được không? Cho biết cách thực hiện?

đều có khả năng tác dụnglực từ lên kim nam châm đặtgần nó

* Cách nhận biết từ trường:Người ta dùng kim nam châm ( gọi là nam châm thử)để nhận biết từ trường: Đưa kim nam châm vào vùng cầnthử: Nếu có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi ấy có từ trường

4 Vận dụng – Hướng dẫn về nhà:

- Yêu cầu HS đọc câu C4:

Bình thường kim nam châm chỉ theo hướng nào?

Kim nam châm để gần dây dẫn không có dòng điện thì có hiện tượng gì xảy ra? Nếu dâydẫn có dòng điện thì kim nam châm có còn ở vị trí ban đầu nữa hay không?

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C5

- Nếu ở 1 vị trí mà nơi đó kim nam châm bị lệch khỏi hướng Bắc – Nam địa lí thì ta có thể kết luận gì về môi trường ở nơi đó?

- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu C6

-Dặn dò: Học bài và làm các bài tập trong SBT

Trang 6

I MỤC TIÊU:

- Nắm được định nghĩa từ phổ

- Biết vẽ và xác định chiều của đường sức từ

II CHUẨN BỊ:

- Tấm nhựa trong ( tấm bìa) phẳng

- Mạt sắt

- Thanh nam châm thẳng, thanh nam châm chữ U

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Lực từ xuất hiện khi nào? Vì sao nói dòng điện có tác dụng từ?

- Từ trường là gì? Làm cách nào nhận biết sự tồn tại của từ trường?

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về từ phổ:

2 HS đọc to phần mô

tả thí nghiệm và hoạt

động cá nhân trả lời

các câu hỏi của GV

Quan sát thí nghiệm

và trả lời các câu hỏi

của GV

HS đọc to phần kết

luận và đưa ra định

nghĩa từ phổ

1 Thí nghiệm:

GV yêu cầu HS đọc phần mô tả thínghiệm trong sách giáo khoa nhiềulần:

+ Thí nghiệm cần những thiết bị gì?

+ Vì sao không dùng các kim loại khác mà phải dùng sắt?

+ Nam châm có tác dụng như thế nào lên sắt?

- GV tiến hành làm thí nghiệm cho

HS quan sát: Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C1:

+ Hình ảnh của các mạt sắt?

+ Độ dày, mỏng của các mạt sắt cógiống nhau không?

2 Kết luận:

- Từ những điều quan sát được trong thí nghiệm, ta có thể kết luậnđược điều gì?

I Từ phổ:

- Trong từ trường của thanh nam châm, mạt sắt được sắp xếp thành những đường congnối từ cực này sang cực kia của nam châm Càng ra xa nam châm, những đường nàycàng thưa dần

- Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường mạnh, nơi nào mạt sắtthưa thì từ trường yếu

- Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường và gõ nhẹ

Trang 7

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về đường sức từ:

- HS hoạt động cá

nhân theo yêu cầu

của GV

- HS hoạt động

nhóm dưới sự hướng

dẫn của GV để xác

- Hướng dẫn HS dùng bút chì vẽ dọc theo các đường mạt sắt: Các đường vừa vẽ đó biểu diễn đường sức của từ trường, gọi là đường sứctừ

- Hướng dẫn HS dùng các kim namchâm nhỏ đặt nối tiếp nhau trên 1 đường sức từ vừa vẽ được

- Yêu cầu HS đọc và thực hiện cáccâu C2 và C3

- Cho biết tương tác giữa các cực khi hai nam châm đặt gần nhau?

2 Kết luận:

- Có nhận xét gì về vị trí của các kim nam châmâ: Các kim nằm như thế nào đối với các đường sức từ ? Các cực của các kim nam châm có

vị trí như thế nào đối với nhau?

II Đường sức từ:

Các đường sức từ cóchiều nhất định Ở bênngoài thanh nam châm,chúng là những đường cong

đi ra từ cực Bắc, đi vào cựcnam của nam châm

4 Hoạt động 4:Vận dụng – Hướng dẫn về nhà:

- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hình ảnh các đường sức từ của nam châm chữ U ở hỉnh 23.4 ; Từ đó yêu cầu HS hoàn thành câu C4

- Nhắc lại chiều của các đường sức từ? Yêu cầu HS hoàn thành câu C5 và câu C6

- Về nhà học bài và làm các bài tập trong SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 8

I MỤC TIÊU:

- Biết được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua

- Hiểu và vận dụng được qui tắc nắm tay phải

II CHUẨN BỊ:

- Tấm nhựa

- Mạt sắt

- Ống dây dẫn có dòng điện chạy qua

- Kim nam châm

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Từ phổ là gì? Làm cách nào thu được từ phổ? Làm bài tập 23.1 trong SBT?

- Cho biết chiều qui ước của các đường sức từ? Giải bài tập 23.2 trong SBT?

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua:

- 2 HS đọc to phần

mô tả thí nghiệm

- HS hoạt động theo

nhóm làm thí nghiệm

theo sự hướng dẫn

của GV

- HS hoạt động cá

nhân hoàn thành các

- Yêu cầu HS đọc và hoàn thành câu C2 và C3

I Từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua:

- Phần từ phổ ở bên ngoài của ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài của thanh nam châmgiống nhau Trong lòng ống dây cũng có các đường sức từ, được sắp xếp gần như song song với nhau

- Đường sức từ của ống dây là những đường cong khép kín

- Giống như thanh nam châm, tại hai đầu ống dây, các đường sức từcó chiều cùng đi vào 1 đầu và cùng đi ra ở đầu kia Đầu đi vào gọi là cực nam, đầu đi ra gọi là cực Bắc

Trang 9

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về qui tắc nắm tay phải:

- HS hoạt động cá

nhân quan sát hình vẽ

và dự đoán kết quả thí

nghiệm

- HS hoạt động nhóm

tiến hành thí nghiệm

để tìm mối quan hệ

giữa chiều dòng điện

với chiều của đường

sức từ

- HS chú ý lắng nghe

và lặp lại quy tắc nắm

tay phải nhiều lần

- Chú ý theo dõi sự

hướng dẫn của GV

1 Chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào yếu tố nào:

- Yêu cầu HS quan sát hình 24.1 : Chiều dòng điện có chiều như thế nào?

- Nếu đổi chiều dòng điện qua dây dẫn: Hãy dự đoán xem chiều đường sức từ của ống dây có thay đổi không?

- Có thể xác định chiều đường sức từ qua ống dây dựa vào dụng cụ nào?

- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệmđổi chiều dòng điện và dùng nam châm thử kiểm tra lại dự đoán của em

- Từ thí nghiệm trên ta có thể kết luận gì về mối liên hệ giữa chiều dòng điện và chiều của đường sức từ?

Có cách nào xác định chiều đường sứctừ khi đã biết chiều dòng điện không?

2 Quy tắc nắm tay phải:

- GV giới thiệu quy tắc nắm tay phải

- Yêu cầu HS đọc to quy tắc này nhiềulần

- Hướng dẫn HS cách vận dụng quy tắc này để tìm chiều đường sức từ khi biết chiều dòng điện và ngược lại tìm chiều dòng điện khi biết chiều của đường sức từ

II Quy tắc nắm tay phải:

Nắm bàn tay phải, rồi đặtsao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

4 Vận dụng – Hướng dẫn về nhà:

Trang 10

Bài 25: SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP – NAM CHÂM ĐIỆN

I MỤC TIÊU:

- Phân biệt sự khác nhau trong tính chất từ của sắt và của thép

- Biết cách chế tạo nam châm điện, cách làm tăng lực từ của nam châm điện

II CHUẨN BỊ:

- Nguồn điện - Lõi sắt non

- Dây dẫn - Đinh sắt

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu quy tắc nắm tay phải? Sửa bài tập 24.1

- Sửa bài tập 24.3 và 24.4 trong SBT

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu sự nhiễm từ của sắt, thép:

- HS quan sát hình vẽ

và mô tả các dụng cụ

thí nghiệm cần thiết

- HS hoạt động cá

nhân chú ý theo dõi

thí nghiệm và rút ra

các kết luận cần thiết

về tính chất nhiễm từ

của sắt và của thép

1 Thí nghiệm:

- Yêu cầu HS quan sát hình 25.1 và mô tả các dụng cụ thí nghiệm cần thiết

- Điện kế là dụng cụ dùng để làm gì?

Hoạt động của điện kế như thế nào?

- GV yêu cầu HS quan sát góc lệch của kim điện kế khi đóng khoá K cho dòng điện chạy qua cuộn dây

- GV đặt lõi sắt non vào trong lòng cuộn dây, rồi đóng khoá K: Có nhận xét gì về độ lệch của kim điện kế? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?

- GV bố trí thí nghiệm như hình 25.2:

Hiện tượng gì xảy ra với đinh sắt khi:

+ Ống dây có lõi sắt non đang hút đinh sắt?

+ Ống dây có lõi thép đang hút đinh sắt?

Từ các thí nghiệm trên, yêu cầu HS đọc

I Sự nhiễm từ của sắt, thép:

- Sắt, thép, niken, côban và các vật liệu từ khác đặt trong từ trường đều bị nhiễm từ

- Ống dây có sắt non có từ tính mạnh hơn ống dây có lõi thép

- Sau khi bị nhiễm từ, sắt non không giữ đượctừ tính lâu dài, còn thép thì giữ được từ tính lâu dài

Trang 11

và trả lời câu C1?

2 Kết luận:

- Lõi thép hoặc sắt có tác dụng gì?

- Khi ngắt dòng điện, có nhận xét gì về từ tính của lõi sắt non và của lõi thép?

- Còn những chất liệu gì có thể bị nhiễm từ?

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu nam châm điện:

- HS hoạt động cá nhân

thực hiện các yêu cầu của

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C2

- Gọi 2 HS đọc phần thông báo về cách tăng lực từ

- Yêu cầu HS đọc và hoàn thành câu

C3

II Nam châm điện:

Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện tácdụng lên một vật bằng cách tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây hoặc tăng số vòng của ống dây

4 Vận dụng – Hướng dẫn về nhà:

- Kéo được làm bằng gì?

- Khi 1 vật có khả năng hút sắt, ta có thể kết luận gì về từ tính của vật?

- Nam châm điện được cấu tao như thế nào?

- GV yêu cầu HS đọc các câu C4, C5 và C6 và hướng dẫn HS hoàn thành các câu hỏi này

- Về nhà học bài và làm bài tập 25.1 đến 25.4 trong SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 12

Bài 26: ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về loa điện:

- HS quan sát hình vẽ

và trả lời câu hỏi của

GV

- Đại diện mỗi nhóm

lên nhận dụng cụ thí

nghiệm

- HS hoạt động cá nhân

trả lời các câu hỏi của

- Biến trở là gì? Công dụng của nó?

- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên nhận dụng cụ thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm như trong SGK

- Muốn tăng hay giảm cường độ dòng điện qua cuộn dây thì điện trở của biến trở phải như thế nào?

2 Cấu tạo của loa điện:

- GV yêu cầu HS đọc phần mô tả

I Loa điện:

1 Nguyên tắc hoạt động: Loa điện hoạt động dựa vào tác dụng từ của nam châm lên ống dây có dòng điện chạy qua

2 Cấu tạo:

Bộ phận chính của loa điệngồm 1 ống dây đặt trong từ trường của nam châm Một đầu của ống dây được gắn chặt với màn loa Ống dây có thể di chuyển dọc theo khe hở giữa hai từ cực của nam châm

Trang 13

- HS tìm hiểu về loa

điện thông qua hình vẽ

trong SGK và các kiến

- GV thông báo thêm cho HS về hoạt động của loa điện khi có dòng điện chạy qua

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu rơle điện từ:

- HS hoạt động cá

nhân để tìm hiểu cấu

tạo và hoạt động của

rơle điện từ và của

chuông điện

- HS hoạt động nhóm

để trả lời câu C2

1 Cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ:

- GV cho HS đọc phần mô tả công dụng và nguyên tắc cấu tạo của rơle điện từ

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C1

2 Ví dụ về ứng dụng của rơle điện từ: Chuông báo động

- GV có thể vẽ to hình 26.4 để HS dễ quan sát cấu tạo của hệ thống chuông điện

- Yêu cầu HS đọc câu C2 và hướngdẫn HS trả lời câu hỏi trên

II Rơle điện từ:

Rơle điện từ là 1 thiết bịtự động đóng, ngắt mạchđiện, bảo vệ và điều khiểnsựlàm việc của mạch điện

* Ứng dụng: Rơ le điện từ được ứng dụng để chế tạo chuông điện và nhiều thiết

bị tự động khác

4 Vận dụng – Hướng dẫn về nhà:

- Yêu cầu HS đọc và hoàn thành các câu C3 và C4

- Dặn dò: Học bài và làm bài tập 26.1 đến 26.4

IV RÚT KINH NHGIỆM:

Trang 14

Bài 27: LỰC ĐIỆN TỪ

I MỤC TIÊU:

- Nắm được điều kiện có lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện

- Hiểu và vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực từ

II CHUẨN BỊ:

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của loa điện? Của rơle điện?

- Sửa bài tập 26.3 trong SBT

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện:

- HS chú ý quan sát

và mô tả các dụng cụ

thí nghiệm cần thiết

trong hình 27.1

- HS chú ý quan sát

thí nghiệm để có thể

rút ra kết luận về tác

dụng của từ trường

lên dây dẫn có dòng

điện chạy qua

1 Thí nghiệm:

- Yêu cầu HS mô tả các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm

- Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm:

+ Khung dây dẫn được đặt ở đâu?

+ Khi đóng khoá K, có điều gì xảy

ra đối với dây dẫn?

- Từ thí nghiệm trên, yêu cầu HS trảlời câu C1

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu và vận dụng quy tắc bàn tay trái:

- HS chú ý quan sát

và nhận xét chiều

chuyển động của dây

II Quy tắc bàn taytrái:

Trang 15

- Chiều chuyển động

của dây dẫn cho ta

biết chiều của đại

lượng nào?

- HS lần lượt đọc lại

quy tắc này nhiều lần

và dùng bàn tay trái

kiểm tra lại kết quả

- Từ thí nghiệm trên, có thể rút ra kết luận

gì về mối liên quan giữa chiều của lực từvà chiều dòng điện?

2 Quy tắc bàn tay trái:

- GV hướng dẫn HS dùng bàn tay trái đểxác định chiều của lực từ

- Yêu cầu HS dùng bàn tay trái để kiểm tralại quy tắc trên có phù hợp với kết quả thínghiệm không?

Đặt bàn tay trái saocho các đường sức từhướng vào lòng bàntay, chiều từ cổ tayđến ngón tay giữahướng theo chiềudòng điện thì ngóntay cái choãi ra 900

chỉ chiều của lực điệntừ

4 Vận dụng – Hướng dẫn về nhà:

- Nhắc lại quy tắc bàn tay trái?

- Chiều của lực từ phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Yêu cầu HS lần lượt đọc các câu C2 , C3 và C4 rồi dùng bàn tay trái để xác định các yêu cầu của câu hỏi

• Dặn dò: Học bài và làm bài tập từ 27.1 đến 27.5

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 16

Bài 28: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

I MỤC TIÊU:

- Nắm được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều

- Tìm hiểu sự biến đổi năng lượng trong động cơ điện

II CHUẨN BỊ:

Tranh vẽ hình 28.1 và 28.2

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu quy tắc bàn tay trái? Sửa bài tập 27.1

- Sửa bài tập 27.5 trong SBT

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều:

- HS quan sát hình vẽ

trong SGK rồi mô tả

được bộ phận chính

của động cơ điện một

chiều

- Nêu được công dụng

của bộ góp điện

HS nêu được: Động cơ

điện 1 chiều hoạt động

dựa trên tác dụng của

từ trường lên khung

dây dẫn có dòng điện

chạy qua đặt trong từ

trường

-HS hoạt động cá nhân

trả lời các câu C1, C2

và C3 rồi rút ra kết

1 Các bộ phận chính của động

cơ điện một chiều:

- Quan sát hình vẽ 28.1 : Động

cơ điện gồm có các bộ phận chính nào?

- Thanh nam châm có tác dụng tao ra điều gì?

- Cho biết công dụng của bộ gópđiện?

2 Hoạt động của động cơ điện một chiều:

- Động cơ điện hoạt động dựa vào tác dụng nào ?

- Lực từ tác dụng lên các đoạn dây dẫn nào trong khung dây?

- Để xác định chiều của lực từ,

ta phải sử dụng quy tắc nào?

Phát biểu?

- Các lực từ tác dụng lên các dây dẫn có tác dụng như thế nàođối với khung dây?

- Yêu cầu HS đọc các câu C1, C2

và C3 rồi từ đó rút ra kết luận

I Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điệnmột chiều:

* Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên tác dụngcuả từ trường lên khung dâydẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường

* Động cơ điện 1 chiều có hai bộ phận chính là nam châm tạo ra từ trường ( bộ phận đứng yên) và khung dây dẫn cho dòng điện chạyqua( bộ phận quay) Bộ phận đứng yên gọi là stato, bộ phận quay được gọi là rôto

* Khi đặt khung dây dẫn ABCD trong từ trường và cho dòng điện chạy qua khung thì dưới tác dụng của

Trang 17

luận lực điện từ, khung dây sẽ

quay

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu động cơ điện một chiều trong kĩ thuật:

- HS hoạt động cá

nhânchỉ ra các bộ

phận chính của động

cơ điện 1 chiều trong

kĩ thuật

- HS nhắc lại nhiều

lần phần kết luận

trong SGK

1 Cấu tạo:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 28.2 và chỉ ra các bộ phận chính của động cơ điện một chiều trong kĩ thuật

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C4

- Sau khi học sinh trả lời câu C4 ,

GV cho ác em nhắc lại nhiều lần phần kết luận trong SGK và chú ý giải thích cho các em hiểu vì sao phải dùng nam châm điện thay cho nam châm vĩnh cữu,; Tại sao không dùng 1 khung dây mà phải dùng nhiều cuộn dây đặt lệch nhau ?

II Động cơ điện một chiều trong kĩ thuật:

Xem SGK

* Chú ý:

Khi động cơ điện một chiềuhoạt động, điện năng được chuyển hoá thành cơ năng

4 Hoạt động 4: Vận dụng- Hướng dẫn về nhà:

- Yêu cầu HS đọc và hoàn thành câu C5 ,C6 , và C7

 Về nhà học bài và làm bài từ 28.1 đến 28.4

Trang 18

Bài 29: THỰC HÀNH: CHẾ TẠO NAM CHÂM VĨNH CỬU,

NGHIỆM LẠI TỪ TÍNH CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN

I MỤC TIÊU:

- Biết cách chế tạo nam châm vĩnh cửu

- Nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện

II CHUẨN BỊ:

Đối với mỗi nhóm HS

- Hai nguồn điện 3V và 6V

- Một công tắc

- Ống dây A khoảng 200 vòng, ( dây dẫn có đường kính bằng 0,2mm) quấn trên ống nhựa hoặc bìa cứng Đường kính của ống cỡ 1cm

- Ống dây B khoảng 300 vòng, ( dây dẫn có đường kính bằng 0,2mm) quấn trên 1 ống nhựa đường kính khoảng 5cm, trên mặt ống có khoét 1 lỗ tròn, đường kính khoảng 2mm

- Hai đoạn dây dẫn, 1 bằng thép, 1 bằng đồng dài cỡ 3,5cm ( đường kính 0,4mm)

- Một la bàn

- Hai đoạn chỉ nilon mảnh, mỗi đoạn dài 15cm

- Một bút dạ để đánh dấu

- Gía thí nghiệm

- Mẫu báo cáo

III NỘI DUNG THỰC HÀNH:

-HS nhắc lại mục đích của buổi thực hành

-HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của

GV

-Đại diện mỗi nhóm lên nhận và kiểm tra

dụng cụ thí nghiệm

-2 HS đọc to các bước tiến hành thí nghiệm

-HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm

dưới sự hướng dẫn của GV

-Các nhóm hoàn thành mẫu báo cáo thí

-GV nêu mục đích của buổi thực hành

-Yêu cầu HS cho biết các dụng cụ cần thiết để có thể tiến hành thí nghiệm

-Gọi đại diện mỗi nhóm lên nhận dụng cụ thí nghiệm

-Gọi 2 HS đọc to các bước thí nghiệm

-Hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm theo các bước trong SGK

-GV kiểm tra các nhóm làm thí nghiệm và

Trang 19

nghiệm và nộp cho GV giúp đỡ các nhóm còn yếu.

-Yêu cầu các nhóm hoàn thành mẫu báo cáothí nghiệm

Bài 30: BÀI TẬP VẬN DỤNG QUY TẮC NẮM TAY PHẢI VÀ

QUY TẮC BÀN TAY TRÁI

I MỤC TIÊU:

- Ôn lai các quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái

- Dùng thí nghiệm kiểm tra lại các kiến thức đã học

II CHUẨN BỊ:

- Khung dây dẫn - Nam châm chữ U

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Hoạt động 1: Bài 1:

- HS hoạt động cá nhân

đọc , nghiên cứu đề bài và

tiến hành giải bài tập

- Mỗi nhóm cử đại điện

lên nhận dụng cụ thí

nghiệm

- HS hoạt động cá nhân

trả lời các câu hỏi của GV

- HS hoạt động nhóm tiến

hành thí nghiệm theo sự

hướng dẫn của GV

- GV yêu cầu HS đọc to đề bài 3 lần cho cả lớp chú ý theo dõi

- Khi đóng mạch điện, trong ống dây có hiện tượng gì xảy ra? Ống dây có thể được xem như vật gì?

Làm cách nào biết cực nào là cực Bắc? Cực nào là cực nam? Quy tắc?

- Nhắc lại tương tác giữa các cực từ khi hai nam châm đặt gần nhau?

- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại điều vừa kết luận

Trang 20

2.Hoạt động 2: Bài 2

3.Hoạt động 3: Bài 3:

Làm việc cá nhân

để thực hiện lần lượt

các yêu cầu của bài

-Chỉ định 1 HS lên giải bài tập trên bảng Nhắc HS, nếu thực sự khó khăn mới đọc gợi ý cách giải của SGK

-Tổ chức cho Hs thảo luận, chữa bài giải của bạn trên bảng

a))F1 hướng xuống, F2

hướng lênb)Quay ngược chiều kim đồng hồ

c) Khi lực F1 ,F2 có chiều ngược lại Muốn vậy, phải đổi chiều dòng điện trong khung hoặc đổi chiều từ trường

4 Vận dụng – Hướng dẫn về nhà:

- Rút ra các bước giải bài tập

- Làm bài tập 30.1 đến 30.5

IV RÚT KINH NGHIỆM:

a/ Làm việc cá nhân,

đọc kỹ đầu bài, vẽ

lại hình trên vở bài

tập, suy luận để nhận

thức vấn đề của bài

toán,vận dụng quy

tắc bàn tay trái để

giải bài tập, biểu

diễn kết quả trên

hình vẽ

b/ Trao đổi kết quả

trên lớp

- Yêu cầu HS vẽ lại hình vào vở bài

tập, nhắc lại các ký hiệu ⊕ và☉chobiết điều gì, luyện cách đặt và xoaybàn tay trái theo quy tắc phù hợp vớimỗi hình vẽ để tìm lời giải, biểu diễntrên hình vẽ Chỉ định 1 HS lên giải bàitập trên bảng Nhắc HS nếu thực sựkhó khăn mới đọc gợi ý cách giải củaSGK

-Hướng dẫn HS trao đổi kết quả trênlớp, chữa bài giải trên bảng

-Sơ bộ nhận xét việc thực hiện cácbước giải bài tập vận dụng quy tắc bàntay trái

a) Lực điện từ có chiềutừ trái sang phải

b) Chiều dòng điện có từtrong ra ngoài ( dấuchấm)

c) Bên trái là cực Bắc,bên phải là cực nam

Trang 21

Bài 31 : HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

- 1 dinamô xe đạp có lắp bóng đèn

- 1 dinamô xe đạp đã bốc 1 phần vỏ ngoài đủ nhìn thấy nam châm và cuộn dây ở trong

- 1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED

- 1 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh

- 1 nam châm điện và 2 cục pin 1,5V

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Sửa bài tập 30.1 và 30.2

- Sửa bài tập 30.3 và 30.4

2 Hoạt động2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của đinamô ở xe đạp:

-Nêu vấn đề: Ta đã

biết muốn tạo ra

dòng điện, phải dùng

nguồn điện là pin

hoặc acquy Em có

biết trường hợp nào

không dùng pin hoặc

acquy mà vẫn tạo ra

-Nêu vấn đề: Ta đã biết muốn tạo

ra dòng điện, phải dùng nguồn điện là pin hoặc acquy Em có biết trường hợp nào không dùng pin hoặc acquy mà vẫn tạo ra dòng điệnđược không?

-Gợi ý thêm: Bộ phận nào làm cho đèn xe đạp phát sáng?

Ngày đăng: 16/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình veõ. - giáo án vật lý 9 (chương II)
Hình ve õ (Trang 20)
Hình 31.1 SGK và - giáo án vật lý 9 (chương II)
Hình 31.1 SGK và (Trang 22)
Bảng 1 SGK. - giáo án vật lý 9 (chương II)
Bảng 1 SGK (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w