Điện học Tiết Nội dung 1 Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn 2 Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm 3 Thực hành: Xác định điên trở của 1 dây dẫn bằng
Trang 1PHÂN PHốI CHƯƠNG TRìNH
MÔN VậT Lý 9
Học kì I 17 tuần x 2 tiết / tuần + 2 tuần x 1 tiết / tuần = 36 tiết
Học kì II 16 tuần x 2 tiết / tuần + 2 tuần x 1 tiết / tuần = 34 tiết
HọC Kỳ I
Chơng I Điện học
Tiết Nội dung
1 Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
2 Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm
3 Thực hành: Xác định điên trở của 1 dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
4 Đoạn mạch nối tiếp
5 Đoạn mạch song song
6 Bài tập vận dụng định luật ôm
7 Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
8 Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
9 Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
10 Biến trở – Điện trở làm trong kỹ thuật
11 Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dân dẫn
12 Công suất điện
13 Điện năng – Công của dòng điện
14 Bài tập về công suất và điện năng sử dụng
15 Thực hành: xác định công suất của các dụng cụ dùng điện
16 Định luật Jun – len - xơ
17 Bài tập vận dụng định luật Jun – len – xơ
19 Kiểm tra
20 Thực hành: Kiểm nghiệm mối quan hệ Q : I2 trong định luật Jun – lenxơ
21 Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
26 Từ trờng của ống dây có dòng điện chậy qua
27 Sự nhiễm từ của sắt, thép – Nam châm điện
28 ứng dụng của nam châm điện
29 Lực điện từ
30 Động cơ điện một chiều
31 Thực hàmh: Chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện
32 Bài tập vận dụng qui tắc nắn tay phải và qui tắc bàn tay trái
37 Dòng điện xoay chiều
38 Máy phát điện xoay chiều
39 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều Đo cờng độ và hiệu điện thế xoay chiều
40 Truyền tải điện năng đi xa
41 Máy biến thế
Trang 242 Thực hành: Vận hành máy phát điện và máy biến thế
43 Ôn tập và tổng kết chơng II: Điện từ học
Chong III Quang học
44 Hiện tợng khúc xạ ánh sáng
45 Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
46 Thấu kính hội tụ
47 ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
48 Thấu kính phân kỳ
49 ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ
50 Thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
51 Sự tạo ảnh trong phim trong máy ảnh
66 Định luật bảo toàn năng lợng
67 Sản xuất điện năng – Nhiệt điện và thuỷ điện
68 Điện gió - Điện mật mặt trời - Điện hạt nhân
70 kiểm tra học kì II
Ngày soạn: 12/08/2011, Ngày giảng: 15/08/2011
Chơng I: Điện học
Tiết 1: bài 1: sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện
và hiệu điện thế giữa hai đầu dây
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu đợc cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện và hiệu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn
2 kỹ năng:
- Làm thí nghiệm theo sơ đồ H1.1
- Vẽ và sử dụng đồ thị biểu thị sự phụ thuộc của I vào U từ số liệu thực nghiêm
- Vận dụng kiến thức trên làm các bài tập đơn giản
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi làm thí nghiệm và đọc kết quả
B Chuẩn bị:
* Chuẩn bị cho cả lớp : Bảng phụ kẻ bảng 1, bảng 2, hình 1.2; thớc thẳng
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
+ 1 am pe kế có GHĐ 3A và ĐCNN 0,1A;
Trang 3HS lần lợt trả lời các câu hỏi của GV H: Để đo cờng độ dòng điện chạy qua bóng
đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn cần những dụng cụ gì?
H: Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ
đó?
đầu dây dẫn
- Mục tiêu: + Nêu đợc cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng
điện và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Đồ dùng: + 1 am pe kế có GHĐ 3A và ĐCNN 0,1A; 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V; 1 công tắc;1 nguồn ( 4 pin ); 1 bóng đèn pin; bảng 1
C1: Khi tăng hoặc giảm U giữa 2 đầu dây dẫn
bao nhiêu lần thì I chạy qua dây dẫn đó cũng
tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần
-Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ H1.1 rồi nêu côngdụng và cách mắc của từng bộ phận trong sơ
đồ
- Gv nx chốt+ Sơ đồ mạch điện H1.1 gồm 1 công tắc mắc nối tiếp với nguồn điên, 1 A mắc nối tiếp với công tắc, 1 vôn kế mắc // với 1 dây dẫn đang xét và cùng mắc nt với A
+ Chốt dơng của các d/c đo điện có trong sơ
đồ phải đợc mắc về phía điểm A
- GVgiao dụng cụ TN cho các nhóm HS , theodõi, kiểm tra, giúp các nhóm mắc mạch điện theo đúng yêu cầu
- Cho HS ghi kết quả vào bảng trong vở hoặc ghi bằng bút chì vào sách
- Yêu cầu các nhóm trả lời C1
- Gọi đại diện 1, 2 nhóm báo cáo kq TN và TLC1; các nhóm khác nx, bổ sung
Trang 4+Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn
- Đồ dùng: Thớc thẳng có chia khoảng
- Thời gian: 12p
- Cách tiến hành
độ dòng điện vào hiệu điện thế
1 Dạng đồ thị
-Từng HS đọc phần thông báo về dạng đồ thị
và quan sát H1.2
- HS trả lời đợc : Đồ thị biểu diễn sự phụ
thuộc của I vào U là 1 đờng thẳng đi qua gốc
toạ độ
- Cá nhân HS làm C2 dới sự hớng dẫn của GV
- 1 HS nêu nx về đồ thị biểu diễn sự phụ
thuộc của I vào U vừa vẽ
KL: HĐT giữa hai đầu dây dẫn tăng hoặc
giảm bao nhiêu lần thì cờng độ dòng điện
chạy qua dây dẫn đó cũng tăng hoặc giảm bấy
Y/c hs dựa vào bảng 1 làm C2
GV HD HS xác định các điểm biểu diễn , vẽ 1
đờng thẳng đi qua gốc toạ độ đồng thời đi qua gần các điểm biểu diễn …
H : GV yêu cầu học sinh trả lời C2 SGK
H : Dựa vào đồ thị em hãy cho biết với U=1,5 V I= ?
U=3V I= ?U=6V I= ?H: Qua thí nghiệm và đồ thị, em hãy nêu kết luận về mối quan hệ giữa I vào U ?
4 Hoạt động 3 : Củng cố, vận dụng
- Mục tiêu : sử dụng đồ thị biểu thị sự phụ thuộc của I vào U( H1.1) để giải câu C3
- Vận dụng kiến thức trên làm các bài tập đơn giản
U= 2,5V(U1) Từ U1 kẻ đờng thẳng // với
trục tung cắt đồg thị tai K Từ K kẻ đờng
thẳng // với trục hoành cắt trục tung tại I1
Đọc trên trục tung ta có I1= 0,5A
- Tơng tự ứng với U =3,5V ; I2= 0,7
HS: Từ H1.2 xác định hệ số tỉ lệ giữa U và I
từ đó biết U ta tìm I
HS TL đợc
C5: Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ
lệ thuận với HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn
- Tơng tự ứng với U =3,5V hãy xác định I2H: Ngoài cách sử dụng đồ thị trên ta còn có cách nào khác?
Y/c hs về nhà làm theo cách 2 rồi so sánh kq của 2 cách
- Y/c 1 hs đứng tại chỗ TL câu C5, các hs khác theo dõi nx
Trang 5V Tổng kết- HDVN
GV sơ lợc KT của bài
VN Học bài và làm các bài tâp: 1.1-1.4(SBT)
Ngày soạn: Ngày giảng:
-Tiết 2: bài 2: điện trở của dây dẫn- định luật ôm
- Vận dụng đợc công thức tính điện trở để giải bài tập có liên quan
- Vận dụng đợc định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
3 Thái độ
- Cẩn thận, chính xác khi tính toán
- Vận dụng đợc công thức tính điện trở để giải bài tập
- Vận dụng đợc định luật Ôm để giải đợc một số dạng bài tập đơn giản
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Từng học sinh trả lời câu hỏi của giáo
viên - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:+ Nêu kết luận về mối quan hệ giữaCĐDĐ
Và HĐT?
+ Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
GV đặt vấn đề nh SGK
2.Hoạt động 1: Điện trở của dây dẫn ( 18phút ):
+ Mục tiêu: -Nêu đợc điện trở của mỗi dây dẫn đặc trng cho mức độ cản trở dòng điện của dâydẫn đó
-Nêu đợc điện trở của mỗi dây dẫn đợc xác định: R= U/I và đơn vị của điện trở là
Trang 6- HS làm C1 và điền vào bảng kẻ sẵn của
GV theo sự phân công sau: Nửa lớp làm
bảng 1; nửa lớp làm bảng 2
- HS suy nghĩ trả lời C2
- 1,2 HS trình bày câu TL trớc lớp; các hs
khác nx, bổ sung
-HS ghi bài vào vở
C2: -Đối với mỗi dây dẫn thơng số
niệm điện trở trong SGK
- Cá nhân HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
4
= 20 Ω+, 0,5MΩ = 500KΩ = 500 000Ω
-ý nghĩa của điện trở sgk-t7
- Yêu cầu HS trả lời C2
- Cho cả lớp thảo luận rút ra nhận xét
H: HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn là 4V, dòng
điện chạy qua nó có cờng độ 0,2A tính điện trở của dây?
H: Đổi đơn vị : 0,5MΩ= KΩ= ΩH: điện trở có ý nghĩa gì?
3Hoạt động 2: Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm ( 8 phút ):
+ Mục tiêu: - Phát biểu và viết đợc hệ thức của định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở.+ Đồ dùng: Bảng phụ ghi định luật ôm
-HS: +Với HĐT (U) không đổi mà CĐDĐ
(I) qua dây càng lớn thì điện trở của dây
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
H: Với HĐT (U) không đổi mà CĐDĐ (I) qua dây càng lớn thì điện trở của dây có giá trị nh thế nào ?
H: Cờng độ dòng điện I phụ thuộc vào những yếu tố nào của dây dẫn? Sự phụ thuộc đó thể hiện ntn?
H: Viết hệ thức của định luật Ôm?
H: Phát biểu nội dung định luật?
Hoạt động 5: Củng cố bài học và vận dụng ( 12 phút ):
+ Mục tiêu: 2 kỹ năng:
- Vận dụng đợc công thức tính điện trở để giải bài tập có liên quan
Trang 7- Vận dụng đợc định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
+ Đồ dùng: Bảng phụ ghi các câu C3; C4
+ Không thể từ công thức R=
I
U phát biểu “ Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với
HĐT giữa hai đầu dây, tỉ lệ nghịch với CĐ
1 ;
R
U I R
U
I = = …
1HS khác lên bảng làm C4 theo hớng dẫn
của GV
- HS ghi câu trả lời đúng
C3: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc
R ứng với mỗi dây dẫn H: Theo đề bài U đặt vào hai đầu dây dẫn là nh nhau; R1 =3R2 thay vào ta có hệ thức nào?và trao đổi với cả lớp
- GV uốn nắn, sửa chữa, chính xác hoá lời giải của HS
-Tiết 3: thực hành:
xác định điện trở của một dây dẫn bằng am pe kế và vôn kế
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của 1 dây dẫn bằng Ampekế và Vôn kế
2 Kỹ năng: Sử dụng đợc các d/c: Ampekê, vôn kế… để xác định điện trở của 1 dây dẫn
3 Thái độ:- Có ý thức chấp hành nghiêm túc qui tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm
Trang 8-Các tổ trởng báo cáo -Y/c các tổ trởng báo cáo về sự chuẩn bị
của các thành viên trong nhóm-GV kiểm tra một vài hs rồi nx
2.Hoạt động1: Trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành (10 phút).
-Mục tiêu: Nêu công thức tính điện trở ,cách mắc của các dụng cụ điện trong sơ đồ mạch điên
để đo điện trở của 1 dây dẫn
Câu b: Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
ta dùng vôn kế Mắc vôn kế // với dây dẫn cấn đo
Câu c : Muốn đo cờng độ dòng điện chạy qua 1
dây dẫn ta dùng ampeke mắc Ampeke nối tiếp với
dây dẫn cần đo
-Cá nhân HS vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm
- HS thảo luận để vẽ sơ đồ 1 cách đúng nhất
- GV kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thựchành của HS
- Yêu cầu HS nêu công thức tính điện trở(Câu a)
- Yêu cầu vài HS trả lời câu b,c
3.Hoạt động2: Tiến hành thí nghiệm ( 32 phút).
-Mục tiêu: - Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của 1 dây dẫn bằng Ampekế và Vôn kế
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc qui tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí
nghiệm và tinh thần hợp tác trong nhóm
Trang 9- Tiến hành đo ghi kết quả vào bảng.
- Cá nhân hoàn thành bản báo cáo để nộp
- HS nghe GV nhận xét để rút kinh nghiệm
- Theo dõi, nhắc nhở HS phải tham gia hoạt
động tích cực
- Yêu cầu HS nộp báo cáo thí nghiệm
- Nhận xét kết quả tinh thần và thái độ thực hànhcủa các nhóm
- Ôn lại các kiến thức về đoạn mạch nối tiếp ( lớp 7)
- Làm bài tập: 2.3 , 2.4 ( SBT)
Ngày soạn: Ngày giảng:
-Tiết 4: Bài 4 đoạn mạch nối tiếp
+ 3 điện trở mẫu có giá trị 6 Ω, 10Ω , 16Ω
+ 1 ampe kế có GHĐ 1,5A, ĐCNN 0,1A
ờng độ dòng điện và hiệu điện thế
trong đoạn mạch nối tiếp
1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7
- Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV
- Yêu cầu HS cho biết: trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp:
H: CĐDĐ qua mỗi đèn có mỗi liên hệ nh thế nàovới CĐDĐ trong mạch chính ?
H: HĐT giữa 2 đầu đoạn mạch có mối liên hệ
Trang 10I = I1 = I2 (1)
U = U1 + U2 (2) nh thế nào với HĐT giữa 2 đầu mỗi đèn ?
3.Hoạt động2: Nhận biết đ ợc đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp (7phút):
-Mục tiêu :Từ công thức của định luật ôm xây dựng đợc hệ thức :
-Đồ dùng: Thớc thẳng , bảng phụ vẽ sơ đồ mạch điện H1.4
-Cách tiến hành
- Từng HS trả lời C1:
I C
ờng độ dòng điện và hiệu điện thế
trong đoạn mạch nối tiếp
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối
C2: áp dụng hệ thức của định luật ôm ta
-GV nx, chốt
Hoạt động3: xây dựng công thức tính điện trở t ơng đ ơng (20 phút )
-Mục tiêu : +Viết đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch mắc nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở: Rtđ = R1 + R2
+Xác định đợc bằng thí nghiêm mối quan hệ giữa điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành phần
-Đồ dùng: mỗi nhóm HS:
+ 3 điện trở mẫu có giá trị 6 Ω, 10Ω , 16Ω
+ 1 ampe kế có GHĐ 1,5A, ĐCNN 0,1A
U = I.R; U1 = I.R1; U2 = I.R2 (2)
Thay (2) vào (1) ta có I R = I.R1 + I.R2
Hay Rtđ = R1 + R2
3 Thí nghiệm kiểm tra
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi của GV
H : Thế nào là điện trở tơng đơng của đoạn mạchnối tiếp ?
- Hớng dẫn HS vận dụng các hệ thức để xây dựng công thức (4)
H: Viết hệ thức liên hệ giữa U, U1, Đo U2?
H: Viết biểu thức tính U , U1, U2 theo I và R
t-ơng ứng ?H: Thay (2) vào (1) ta có hệ thức nào?
Trang 11- Yêu cầu vài HS nhận xét , kết luận.
-Y/c hs đọc thông tin sgk trong mục 4 Hoạt động5: Củng cố bài học và vận dụng (12 phút)
+Mục tiêu: - Vận dụng đợc hhệ thức của định luật ôm và công thức tính điện trở tơng đơng cho đoạn mạch mắc nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
-Tiết 5 Đoạn mạch song song
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Viết đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm nhiều nhất
ba điện trở mắc song song:
2 1
1 1 1
R R
R td = + và hệ thức
2
1 2
1
R
R I
Trang 12R
R U
U
=
* Kiểm tra bài cũ.
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
H: Nêu công thức định luật ôm và các
hệ thức áp dụng cho doạn mạch có hai
điện trở mắc nối tiếp?
Gọi một HS đứng tại chỗ trả lời và GV ghi bảng
GV nhận xét cho điểm
*ĐVĐ: Đối với đoạn mạch mắc nối tiếp, ta đã
biết Rtđ bằng tổng các điện trở thành phần.Với
đoạn mạch mắc song song thì điện trở tơng
đ-ơng đợc tính ntn?
2 HĐ1: C ờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song ( 5 phút )
- Mục tiêu: Ôn lại kiến thức liên quan đến bài học
- Đồ dùng: SGK, SGV
- Cách tiến hành:
I- C ờng độ dòng điện và hiệu điện thế
trong đoạn mạch song song
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
H :Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song, cờng độ dòng điện trong mạch chính có quan hệ nh thế nàovới cờng độ dòng điện trong mạch rẽ?
H : Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi mạch rẽ?
3 HĐ2: Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song ( 7 phút )
- Mục tiêu: Nhận biết đợc đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
Trang 13Từng HS trả lời câu hỏi C1 và các câu
1
R
R I
- GV hớng dẫn HS vận dụng các hệ thức(1) và (2) và hệ thức định luật ôm để trả lời C2
4 HĐ3: Điện trở t ơng đ ơng của đoạn mạch song song ( 7 phút )
- Mục tiêu: Viết đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
1 2
1
R
U R
U R
U I
1 R R
+) áp dụng hệ thức (1) và (2)+) Từ hệ thức (4) suy ra (4,)
5 HĐ4: Thí nghiệm kiểm tra ( 10 phút )
- Mục tiêu: -Xác định đợc bằng TN mối quan hệ giữa điện trở t ơng đơng của đoạn mạch song song với các điện trở thành phần
- Đồ dùng: 3 điện trở mẫu, ampe kế, vôn kế, khóa, nguồn,9 đoạn dây nối
Trang 14- Các nhóm mắc mạch điện và tiến hành
TN theo hớng dẫn trong SGK
- Thảo luận để rút ra kết luận
- Từng HS trả lời câu hỏi của GV
1 30
30 15 3
3
.
+
= +R
Rtd
R
Rtđ nhỏ hơn mỗi điện trở R1, R2,R3
- Yêu cầu HS trả lời C4
- Yêu cầu HS làm C5 (GV treo bảng phụ vẽ H5.2)
- Trong sơ đồ H5.2b có thể mắc 2 điện trở lần lợt có giá trị bao nhiêu thay cho việc mắc 3
-Tiết 6 bài 6 bài tập vận dụng định luật ôm
I Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Vận dụng các kiến thức đã học: Định luật ôm, để giải đợc các bài tập đơn giản về mạch
điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi gồm nhiều nhất là 3 điện trở
1.GV: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung các bài tập, các bớc giải bài tập
2 HS:- Ôn tập các dạng đoạn mạch nt, song song, định luật Ôm
III Ph ơng pháp: HĐ cá nhân, thảo luận
Trang 15HĐ của trò Trợ giúp của GV
- Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV
* Hệ thức của định luật ôm :
.
U I R U
GV ghi bảng nội dung các hệ thức trên
*ĐVĐ: Chúng ta học về định luật Ôm, vận
dụng để xd công thức tính điện trở tơng đơng trong đoạn mạch nối tiếp và song song Tiết học hôm nay ta vận dụng các kiến thức đã họctrong các bài trớc để giải 1 số bài tập đơn giảnvận dụng định luật Ôm
với nội dung bài toán tìm hiểu nội dung bài
tập 1=> TL các câu hỏi của GV
đợc mắc nối tiếp với nhau
- HS: Am pe kế dùng để đo cờng độ dòng điện
của toàn mạch, còn vôn kế dùng để đo HĐT
giữa hai đầu đoạn mạch
b, Điện trở R2 là:
R2= Rtđ - R1= 12- 5=7 (Ω)
- HS suy nghĩ tìm cách tính R2 bằng cách
khác
-Y/c hs q/s sơ đồ kết hợp với nội dung bài toán
TL các câu hỏi sau :
H : R1 và R2 đợc mắc với nhau nh thế nào? H: Ampe kế và vôn kế đo những đại lợng nào trong mạch ?
H: Khi biết HĐT giữa 2 đầu đoạn mạch và CĐDĐ chạy qua mạch chính thì vận dụng công thức nào để tính Rtđ ?
H: Vận dụng công thức nào để tính R2 khi biếtRtđ và R1 ?
-Yêu cầu 1HS lên bảng tóm tắt bài toán và trình bày lời giải
- Yêu cầu HS tìm cách giải khác đối với câu b.Hớng dẫn: Tính U2 từ đó tính R2
3 HĐ2: Giải bài tập 2: ( 10 phút )
Trang 16- Mục tiêu: Vận dụng hệ thức của định luật ôm tính U của đoạn mạch (Giải bài tập 2).
- Đồ dùng dạy học: Hình 6.2 SGK
- Cách tiến hành:
- HS q/s sơ đồ H6.2 ; kết hợp với nội dung bài
toán tìm hiểu nội dung bài tập 2=>Tóm tắt
bài toán và TL các câu hỏi của GV
- HS: R1 và R2 đợc mắc song song với nhau
- HS: Ampe kế dùng để đo cờng độ dòng điện
của toàn mạch còn Ampe kế 1 đo cờng độ
dòng điện qua điện trở R1
Vì R1// R2 → IA= IAB = 1,2A
Hiệu điện thế giữa hai điểm A,B là:
12
A V
-Y/c hs q/s sơ đồ kết hợp với nội dung bài toán
TL các câu hỏi sau
H : tóm tắt đầu bài ?
H : R1 và R2 đợc mắc với nhau nh thế nào?H: Các Ampe kế đo những đại lợng nào trong mạch ?
H: Dựa vào các yếu tố nào để tính UAB ? H:Để tính đợc R2 trớc tiên cần tính yếu tố nào ?
GV yêu cầu HS tìm cách tính R2 bằng cách khác
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ các điện trở đợc mắc với nhau nh thế nào + Ampe kế đo đại lợng nào trong mạch ?
+ Viết công thức tính Rtđ theo R1 và RMB ?+ Viết công thức tính CĐDĐ qua R1?
+ Viết công thức tính UMB từ đó tính I2,I3
16A
A
Trang 17I R
R = 0,2(A)
- Hớng dẫn HS tìm cách giải khác :Cách 2: Sau khi tính I1, vận dụng hệ thức:
2
3 3
2
R
R I
I
= và I1 = I3 + I2 từ đó tính đợc I2, I3Cách 3: UMB = UAB – UAM từ đó tính I2, I3.-Y/c hs về nhà làm theo cách 2,3 rồi so sánh kq
5 HĐ4: Tổng kết- HDVN(3 phút)
*Tổng kết - Yêu cầu nhóm bàn hs trả lời câu hỏi:
+ Nêu các bớc giải 1 bài tập vật lí áp dụng định luật Ôm ?
+HSTL=> GVnx, chốt, cho HS ghi vở các bớc giải
* Hớng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Xem lại nội dung và phơng pháp giải các bài tập trên
- Bài tập về nhà: 6.1, 6.2, 6.5 SBT
Làm bài tập 6.2dựa vào kết quả của bài 6.1:
+ Nếu R1 nối tiếp R2 thì Rtđ > R1; Rtđ > R2
+ Nếu R1 // R2 thì Rtđ < R1; Rtđ < R2.=> Int < Iss
Ngày soạn: Ngày giảng:
-Tiết 7 Bài 7: sự phu thuộc của điện trở vào
chiều dài dây dẫn
Trang 18+ 3 điện trở cùng tiết diện, đợc làm từ cùng một loại vật liệu, có chiều dài khác nhau.
1 HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV *Kiểm tra bài cũ:+ viết các công thức định luật Ôm cho đoạn
mạch gồm hai điện trở mắc song song
+ vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng vôn kế và ampe
kế để đo điện trở của một dây dẫn
*ĐVĐ: Chúng ta biết với mỗi dây dẫn thì R làkhông đổi Vậy điện trở mỗi dây dẫn có phụ thuộc vào chiều dài dây dân không ? Để trả lờicâu hỏi đó ta vào bài hôm nay
3 HĐ1: Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau ( 10 phút )
- Mục tiêu: Tìm hiểu điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào
- Đồ dùng dạy học: Hình 7.1 SGK
- Cách tiến hành:
I- Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn
vào một trong những yếu tố khác nhau
+ HS quan sát các đoạn dây dẫn ở H7.1, nêu
đợc sự khác nhau của các dây dẫn nàylà: Các
dây dẫn trong H7.1đợc làm từ các vật liệu
khác nhau; chiều dài của các dây dẫn khác
nhau và có tiết diện khác nhau
+HS dự đoán : Điện trở của các dây dẫn là
khác nhau; chiều dài, tiết diện, vật liệu làm
dây dẫn đều a/h đến điện trở của dây dẫn
+ TL nhóm đề ra phơng án kiểm tra sự phụ
thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây
dẫn
+ HS nhớ lại cách kiểm tra sự phụ thuộc của 1
đại lợng vào 1 trong các yếu tố khác nhau đã
học ở lớp dới→ Phơng án TN kiểm tra sự phụ
thuộc của điện trở dây dẫn vào 1 trong 3 yếu
+ Yêu cầu thảo luận nhóm đề ra phơng án kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vàochiều dài dây
+ GV gợi ý : Để xác định sự phụ thuộc của
điện trở vào một trong các yếu tố thì phải làm ntn? ( Khi tìm hiểu sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi của một chất lỏng vào 1 trong các yếu
tố là nhiệt độ, diện tích mặt thoáng và gió thì các em đã làm ntn?
4.Hoạt động 3: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn ( 15 phút ):
+Mục tiêu: - Nêu đợc mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn
Trang 19Xác định đợc bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn.
Tuân thủ, hợp tác
+Đồ dùng: - Mỗi nhóm có 1 nguồn điện 6V, 1 khóa, 1ampe kế…, 1vôn kế…, 8 đoạn dây dẫn, 3
điện trở có cùng tiết diện và cùng vật liệu
+HS ghi bài vào vở
C1: Dây dẫn dài 2l có điện trở 2R, dây dẫn dài
3l có điện trở 3R
2 Thí nghiệm kiểm tra
+HS làm thí nghiệm theo sơ đồ hình 7.2 trong
t/g 12p hoàn thành bảng 1
+ Báo cáo kq TN=> Từ kq bảng 1 khẳng định
dự đoán C1
+ HS từ kq trên nêu KL về mối qh giữa điện
trở dây dẫn với chiều đai dây dẫn
+HS ghi bài vào vở
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ H7.2a,b,c theo nhóm trong t/g 12p, ghi kết quả vào bảng 1
+ Gọi đại diện các nhóm báo cáo thí nghiệm, khẳng định dự đoán nêu trong C1
H: Điện trở của dây dẫn quan hệ ntn với chiều dài của dây?
+ GV nx chốt
+ GV: Với hai dây dẫn có điện trở tơng ứng R1, R2 có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng một loại vật liệu, chiều dài dây dẫn tơng ứng
là l1 và l2 thì:
2
1 2
1
l
l R
R
=
5.Hoạt động 4: Củng cố bài học và vận dụng ( 12 phút ):
- Mục tiêu: + Giải thích đợc các hiện tợng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn
+ Có ý thức vận dụng kiến thức bài học vào đ/s thực tế
+Gợi ý: - Nêu ý nghĩa của điện trở ?
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc ntn với chiều dài của dây dẫn ?
+Gọi 1hs đứng tại chỗ TL=> GV nx chốt
Trang 20+HS ghi bài
C2: Khi giữ hiệu điện thế không đổi, nếu mắc
bóng đèn vào hiệu điện thế này bằng dây dẫn
càng dài thì điện trở của đoạn mạch càng
lớn.Theo ĐL ôm, cđdđ chạy qua bóng đèn
càng nhỏ và đèn sáng yếu hơn hoặc có thể
không sáng
+ HS : Với 1 hiệu điện thế không đổi khi mắc
các đồ dùng điện trong gia đình vào HĐT này
ta nên sử dụng những dây dẫn có chiều dài
phù hợp …(không nên sd dây dẫn quá dài) để
tiết kiêm điên
+ HS đọc đề bài tóm tắt bài toán
1
l
l R
R = =>l1 = 1 2
2
.
R l R
l1 = 20.4 40m=
2
H: Qua C2 và qua bài học hôm nay em hãy cho biết vơi 1 hiệu điện thế không đổi khi mắccác đồ dùng điện trong gia đình vào HĐT này
ta nên sử dụng những dây dẫn có chiều dài ntn
?+GV treo bảng phụ C3=> y/c hs đọc và tóm tắt bài toán
H: Theo hệ thức
2
1 2
1
l
l R
R = để tính l1=? Ta cần biết thêm đại lợng nào?
Tiết 8: sự phụ thuộc của đIện trở
vào TIếT DIệN dây dẫn
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nêu đợc mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn
2 Kĩ năng: -Xác định đợc bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết của
- Chuẩn bị dụng cụ cho các nhóm
2 Mỗi nhóm HS: 1 vôn kế, 1ampe kế, 1nguồn, 1công tắc, 7 đoạn dây dẫn, 2 chốt kẹp dây dẫn,
2 đoạn dây bằng hợp kim cùng loại, cùng chiều dài, nhng tiết diện khác nhau
Trang 21-GV nx cho điểm
*ĐVĐ
Các dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ cùng
1 vật liệu TLT với chiều dài dây dẫn Vậy khi các dây dẫn có cùng chiều dài và đợc làm từ cùng 1 loại vật liệu nhng có tiết diện khác nhau thì điện trở của dây dẫn có phụ thuộc ntnvào tiết diện dây dẫn không ? Sự phụ thuộc đóthể hiện ntn? Để TL các câu hỏi đó ta n/c bài học hôm nay
3 Hoạt động 1: Dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây dẫn.(10p )
- Mục tiêu: Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện
- Đồ dùng dạy học: SGK, SGV
- Cách tiến hành:
I.Dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây
dẫn vào tiết diện dây dẫn
+ HS: TL nhóm bàn xem cần phải sử dụng
các dây dẫn loại nào để tìm hiểu sự phụ thuộc
của điện trở dây dẫn vào tiết diện của chúng
- Đại diện 1 nhóm báo cáo, các nhóm khác nx,
H: Tìm hiểu mạch điện trong hình 8.1 SGK, thực hiện C1:
+ GV: Nếu các dây dẫn trong mỗi sơ đồ 8.1b
và 8.1c đợc chập sát vào nhau để thành 1 dây dẫn duy nhất nh đợc mô tả nh hình 8.2b và 8.2c, thì có thể coi rằng chúng trở thành các dây dẫn có tiết diện tơng ứng là 2S và 3S
Giải:
3
1 6
2
2
1 2
l
l R R
Trang 22→ điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài
và làm từ cùng 1 vật liệu thì TLN với tiết diện
của nó
+ Y/c HS thực hiện C2: Nêu dự đoán về mối quan hệ của điện trở với tiết diện của dây dẫn+GV nx, ghi bảng
4.Hoạt động 2: Thí nghiệm kiểm tra ( 15 phút )
- Mục tiêu: +Nêu đợc mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn
+Xác định đợc bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết củadây dẫn
+Tuân thủ , hợp tác khi làm thí nghiệm
- Đồ dùng dạy học: 1 nguồn, 1 khóa, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 7 đoạn dây nối, 2 chốt kẹp dây nối,
2 dây dẫn băng hợp kim, cùng loại, cùng chiều dài, tiết diện khác nhau
- Cách tiến hành:
II Thí nghiệm kiểm tra
1 Thí nghiệm
+ 1 HS lên bảng vẽ sđmđ thí nghệm kiểm tra
+ HS nêu mục đích TN; dụng cụ cần thiết để
làm TN các bớc tiến hành thí nghệm kiểm tra
+ Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo các bớc
đã nêu →ghi kết quả vào bảng 1
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả TN
2
d
d S
* Kết luận: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với
tiết diện của dây
+ Gọi HS lên bảng vẽ nhanh sđmđ kiểm tra →
Nêu mục đích TN; dụng cụ cần thiết để làm
1
2 2 1
2
d
d S
+ HS: Nêu phần đóng khung ở cuối bài học
+ Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C3
Trang 23HS: Sử dụng dây dẫn có tiết diện thích hợp… H: Qua bài học hôm nay em hãy cho biết vơi 1
hiệu điện thế không đổi khi mắc các đồ dùng
điện trong gia đình vào HĐT này ta nên sử dụng những dây dẫn có tiết diện ntn để tiết kiệm điện năng ?
1.Kiến thức: - Nêu đợc mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làm dây dẫn
- Nêu đợc các vật liệu khac nhau thì có điện trở suất khác nhau
2 Kĩ năng: -Xác định đợc bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu
1.GV: Bảng 2, bảng điện trở suất; Chuẩn bị dụng cụ cho các nhóm
2 HS: 1 vôn kế, 1ampe kế, 1nguồn, 1công tắc, 7 đoạn dây dẫn, 2 chốt kẹp dây dẫn, 2cuộn dây
có tiết diện và chiều dài bằng nhau đợc làm từ 2 chất khác nhau
III Ph ơng pháp: Đàm thoại, thảo luận
HS: Điện trở của dây dẫn TLT với chiều dài
dây dẫn và TLN với vật liệu làm dây dẫn
*Kiểm tra bài cũ:
H: Qua tiết 7,8 ta đã biết điện trở của 1 dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào?
-GV nx cho điểm
*ĐVĐ: Muốn kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn ta làm ntn?→Bài mới
3.Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn ( 14 phút )
Trang 24- Mục tiêu: Nêu đợc mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làm dây dẫn
- Đồ dùng dạy học: 1 vôn kế, 1 ampe kế, 1 nguồn, 1 khóa, 7 đoạn dây dẫn, 2 chốt kẹp dây dẫn,
2 cuộn dây có tiết diện và chiều dài bằng nhau đợc làm từ 2 chất khác nhau
HS ghi bài : Điện trở của dây dẫn phụ thuộc
vào vật liệu làm dây dẫn
+ Cho HS quan sát các đoạn dây dẫn có cùng chiều dài cùng tiết diện nhng đợc làm từ các vật liệu khác nhau Y/c HS trả lời câu C1.+ Y/c HS hoạt động nhóm tiến hành TN
+ GV HD HS vẽ sđmđ, lập bảng ghi kết quả
đo và tiến hành TN
+ Gọi đại diện nhóm nêu nhận xét và rút ra kếtluận: điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào vật liệu làm dây hay không?
-GV nx chốt
4 Hoạt động 2: Điện trở suất-công thức điện trở ( 8 phút )
- Mục tiêu: - Nêu đợc các vật liệu khac nhau thì có điện trở suất khác nhau
H: kí hiệu của điện trở suất?
H: Đơn vị của điện trở suất?
GV nx; chốt
Trang 25Thực hiện y/c của GV
HS: Điện trở suất của các chất khác nhau thì
khác nhau; ĐTS KL nhỏ hơn ĐTS của phi
kim; ĐTS của bạc là nhỏ nhất; của Nicôm là
1
10 50 , 0 S
6
+ GV: treo bảng điện trở suất của 1 số chất ở
20°C , gọi HS tra bảng để xác định điện trở suất của 1 số chất
H: Nhận xét về trị số điện trở suất của kim loại và hợp kim trong bảng 1 SGK
H: Trong số các chất đợc nêu trong bảng 1 thì chất nào dẫn điện tốt nhất? Vì sao đồng thờng
đợc dùng làm lõi dây nối của các mạch điện? C2:
-) 1m dây constantan có tiết diện 1 m2 thì có
điện trở là 0,50.10-6 Ω
-) 1m dây constantan có tiết diện 1mm2 thì có
điện trở là 0,50 Ω + GV: y/c HS làm C2:
1 Chiều dài 1m T.diện 1m2 R=ρ
2 Chiều dài l(m) T.diện 1m2 R2=ρl
3 Chiều dài l(m) T.diệnS(m2)
R=ρ l
S
HS: Từ kq bảng trên rút ra công thức tính R
3 Kết luận
Trong đó:ρ là điện trở suất (Ω.m )
l là chiều dài dây dẫn (m)
S là tiết diện dây dận (m2)
Trang 262 2
m 10
1 14 , 3 4
H: Để tính R của dây dẫn khi biết chiều dài;
ĐTS… ta vận dụng công thức nào? và cần biết thêm đai lợng nào trong công thức?
S
2
2 = π π
=
- Đổi đơn vị: 1mm2= 1.10- 6m2
- Tính toán với luỹ thừa của 10
- Yêu cầu 1HS đứng tại chỗ trình bày lời giải
GV gọi HS lần lợt trả lời câu hỏi:
H : Đại lợng nào cho biết sự phụ thuộcvủa điện trở vào vật liệu làm dây dẫn?
H : Căn cứ vào đâu để biết chất này dẫn điện tốt hơn hay kém hơn chất kia?
H : Điện trở của dây dẫn đợc tính theo cônh thức nào?
- GV khái quát nội dung phần ghi nhớ trong SGK
Trang 27- Chuẩn bị dụng cụ thực hành cho các nhóm.
- Tranh phóng to các loại biến trở
1 HS đứng tại chỗ TL câu hỏi của GV
+ Điện trở của dây dẫn TLT ới chiều dài dây
dẫn và TLN với tiết diện của dây
+ Công thức: R l
S
ρ
=
HS: có 2cách :- thay đổi chiều dài hoặc thay
đổi tiết diện
HS: thay đổi chiều dài
*Kiểm tra bài cũ:
H: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào nhữngyếu tố nào ? Phụ thuộc ntn? Viết công thức b/d sự phụ thuộc đó ?
* Đặt vấn đề:
H: Từ công thức trên theo em có những cách nào làm thay đổi điện trở của dây dẫn?
H: Trong 2 cách trên theo em cách nào dễ thực hiện đợc ?
GV: điện trở có thể thay đổi trị số đợc gọi là biến trở → Bài mới
3.Hoạt động 1 Biến trở ( 15 phút )
- Mục tiêu: - Nhận biết đợc các loại biến trở
- Đồ dùng dạy học: Các loại biến trở
- Cách tiến hành
I Biến trở
1 Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở
HS quan sát tranh và kể tên các loại b/trở
C1: Các loại biến trở: con chạy, tay quay, than
(chiết áp )
+ GV treo tranh vẽ các loại biến trở Yêu cầu
HS quan sát tranh và kể tên các loại b/trở( Thực hiện câu C1)
Trang 28HS chỉ ra đâu là cuộn dây của biến trở,
đâu là hai đầu ngoài cùng A, B của nó,
đâu là con chạy thảo luận nhóm bàn TL câu
C2; C3 trong 4p=>Đại diện nhóm báo cáo, nx,
bổ sung
C2: Biến trở không có tác dụng làm thay đổi
điện trở vì khi đó dòng điện vẫn chạy qua toàn
bộ quận dây của nếu dịch chuyển con chạy C
thì biến trở => con chạy không có td làm thay
đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện
chạy qua
C3: Biến trở có tác dụng làm thay đổi điện trở
vì khi đó nếu dịch chuyển con chạy C thì sẽ
làm thay đổi l của cuộn dây có dòng điện chạy
qua => Làm thay đổi điện trở của biến trở và
của mạch điện
HS: Muốn biến trở con chạy này có tác dụng
làm thay đổi điện trở phải mắc nó vào mđ qua
các chốt: A và C hoặc B và C
+ HS đứng tại chỗ trả lời (miệng)
+ HS ghi bài:
C4: Khi dịch chuyển con chạy thì sẽ làm thay
đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện
chạy qua và do đó làm thay đổi điện trở của
+ GV giới thiệu các kí hiệu của biến trở trong sđmđ nh H10.2
+ Gọi HS trả lời C4 => GV nx chốt
*Để tìm xem biến trở đợc sd ntn, ta tìm hiểu tiếp phần 2
4.Hoạt động 2: Sử dụng biến trở để điều chỉnh c ờng độ dòng điện ( 10 phút )
- Mục tiêu: - Giải thích đợc nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Sử dụng đợc biến trở
để điều chỉnh cờng độ dòng điện trong mạch
- Đồ dùng dạy học: 1 biến trở con chạy, 1 biến trở than, nguồn, 1 bóng đèn, 1 khóa, 7 đoạn dâynối, 3 điện trở kĩ thuật
- Cách tiến hành:
2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cđdđ
+HS quan sát→Trả lời câu hỏi của GV
HS: Q/s H10.3 vẽ sơ đồ mạch điện
H: Quan sát biến trở của nhóm mà cho biết số ghi trên biến trở và giải thích ý nghĩa con số
đó ?
Trang 29+ GV: một số thiết bị điện trong gđ sd biến trởthan (chiết áp) nh trong TV, đèn để bàn 5.Hoạt động 3: Các điện trở dùng trong kĩ thuật ( 5 phút )
- Mục tiêu: Nhận dạng hai loại điện trở dùng trong kĩ thuật
+ Y/c HS quan sát ảnh mầu số 2 in bìa 3 SGK
để nhận biết màu của các vòng trên điện trở loại này
1
,
1
10 5 , 0
+) Tính chiều dài của dây điện trở của biến trở này?
+) Tính chiều dài của một vòng dây quấn quanh lõi sứ tròn? (chu vi của lõi
Trang 30+) Số vòng dây của biến trở là:
145 02 , 0
- GV có thể cung cấp công thức tính chiều dài một vòng dây(chu vi lõi sứ)
l=C= π.d=2πR
V Tổng kết- HDVN-2p
-GV sơ lợc kiến thức của bài
- Học bài theo ghi nhớ SGK Biết vẽ biến trở bằng ký hiệu trên sơ đồ mạch điện, hiểu ý nghĩa của số ghi trên biến trở
- Làm bài tập 10.2, 10.4, 10.5 (SBT)
Ngày soạn: 19/9/2010
Ngày giảng: 9A; 9B: 21/9/2010
Tiết11:
BàI TậP VậN DụNG ĐịNH LUậT ÔM
và công thức tính đIện trở của dây dẫn
2 Kĩ năng
Trang 31II Đồ dùng dạy học: ồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp song song và hỗn hợp
- Giải bài tập vật lí theo đúng các bớc giải
- Phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
3.Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán
1.GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung các bài tập, các bớc giải bài tập.
2 HS: Ôn tập các dạng đoạn mạch nt, song song; định luật Ôm, công thức tính điện trở
1HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
GV nx, cho điểm
*ĐVĐ: Ta sẽ vận dụng những hệ thức này để giải các bài tập của bài học hôm nay
H: Đại lợng nào cần đổi đv không? Hãy đổi
đơn vị của đại lợng đó?
H: Để tính I ta cần biết những đại lợng nào? H: Bài toán đã cho biết U Vậy tính R ta vận dụng công thức nào? Vì sao?
+Y/c 1 hs lên bảng trình bày lời giải bài toán; các hs khác cùng làm và nx
Trang 32I
U
+ HS: R2 = R - R1
+1 HS lên bảng giải câu a
+HS dới lớp giải vào vở và nhận xét
Giảia) +Vì đèn sáng bình thờng:
H: Điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2
Đèn sáng bt:
I1 = I2= I = 0,6A+ GV Y/c HS về nhà giải theo các cách đó và
so sánh xem cách nào ngắn gọn và dễ hiểu hơn
+ GV Y/c 1 HS lên bảng giải câu b) + GV nx, chốt kq
Trang 33+ HS giải tiếp phần b, 1 hs lên bảng trình bày
10 30
+ HS: ĐT của đoạn mạch MN bao gồm ĐT
dây nối từ M tới A và từ N tới B và ĐT của hai
+HĐ nhóm trình bày lời giải bài tập trong t/g
7p’=> Đại diện nhóm báo cáo ; nx, bổ sung
H: RMN=?
+Y/c hs dựa vào gợi ý trên giải bài tập theo nhóm trong 6p’=> Gọi đại diện các nhóm báo cáo kq; nx=> thống nhất kq câu a
+Y/c hs dựa vào gợi ý trong sgk về nhà giải giải câu b
Trang 34-Kiến thức: +Viết đợc hệ thức của định luật ôm với 1 đoạn mạch có điện trở
+ Viết đợc công thức tính điện trở tơng đơng đối với đoạn mạch nối tiếp bao gồm
Trang 35Ngày soạn: 23/ 9/ 2010
Ngày dạy: 9A; 9B: 24/ 9/ 2010
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Nêu đợc ý nghĩa các trị số vôn và oát có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng
- Viết đợc công thức tính công suất điện P = U.I
2 Kỹ năng :
- Vận dụng công thức P = U.I để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
3 Thái độ :
- Có ý thức liên hệ kiến thức vào đời sống thực tế về sd các thiết bị điện
và tiết kiệm điện
II Chuẩn bị:
GV: * Chuẩn bị cho cả lớp:
1 bóng đèn 220V – 25W
1 bóng đèn 220V – 100W
Dây nối tới ổ cắm, vài dụng cụ điện khác, bảng 1,2-SGK
- Bảng công suất điện của 1 số dụng cụ dùng điện, bảng 2/SGK
*Chuẩn bị dụng cụ TN cho các nhóm
- 2 Bóng; 1 biến trở; 1ampe kế; 1 vôn kế; 1 bộ nguồn ; 1công tắc; 7 đoạn dây dẫn
III Ph ơng pháp: Đàm thoại, thảo luận, nhóm
HS lắng nghe xác định vấn đề cần đợc giải
quyết * ĐVĐ: Khi sử dụng đèn điện, có đèn sáng mạnh đèn sáng yếu, ngay cả khi các đèn này
đợc dùng với cùng 1hđt Tơng tự nh vậy các dụng cụ điện nh quạt điện, nồi cơm điện, bếp
điện … cũng có thể hoạt động mạnh, yếu khác nhau Căn cứ vào đâu để xđ mức độ hoạt động
Trang 36mạnh, yếu khác nhau này? Để TL các câu hỏi này ta n/c bài học hôm nay
3 Hoạt động 1: Công suất định mức của các dụng cụ điện ( 12 phút )
- Mục tiêu:+ Nêu đợc ý nghĩa các trị số vôn và oát có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng + Có ý thức liên hệ kiến thức vào đời sống thực tế về sd các thiết bị
và số oát ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện
+ Quan sát TN của GV →nhận xét về mối
quan hệ giữa số oát ghi trên mỗi bóng đèn với
+ HS thực hiện theo yêu cầu của GV
* Số oát ghi trên mỗi d/c điện cho biết công
+ Tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ H21.1(SGK)
+ Y/c HS trả lời C1=> GV nx, chốt C1
+ Y/c HS trả lời C2=> GV nx, chốt
H: Suy nghĩ về ý nghĩa của số oát ghi trên 1 bóng đèn hay ghi trên d/c điện? ( nếu HS không trả lời đợc đề nghị đọc thông tin SGK=> TL câu hỏi trên)
+ Y/c hs gt ý nghĩa của con số ghi trên bóng
+ GV: Treo bảng 1 giới thiệu công suất của 1
số loại dụng cụ thờng dùngH: Số oát ghi trên mỗi dụng cụ ( Quạt điện: 100W, Tivi: 160W ) cho biết điều gì?
*THMT:
+GV: Số oát ghi trên mỗi d/c điện cho biết công suất định mức của các d/c đó Vì vậy khi
sd các d/c trong gia đình cần sd đúng c/s định
Trang 37Để sd đúng c/s định mức cần đặt vào d/c điện
đó với HĐT đúng bàng HĐT định mức
mức H: Để sd đúng c/s định mức cần đặt vào d/c
điện đó với HĐT ntn?
+ GV: ĐV 1 số d/c điện thì việc sd HĐT nhỏ hơn HĐT định mức không gây a/h nghiêm trọng , nhng ĐV 1 số d/c khác nếu sd dới HĐT định mức có thể làm giảm tuổi thọ của chúng
Nếu đặt vào d/c điện HĐT lớn hơn HĐT
định mức => D/c sẽ đạt c/s lớn hơn c/s định mức Việc sd nh vậy sẽ làm giảm tuổi thọ của d/c hoặc gây ra cháy nổ rất nghuy hiểm Để bảo vệ các d/c điện nên sd máy ổn áp
4 Hoạt động 2: Công thức tính công suất điện ( 12 phút )
- Mục tiêu: + Viết đợc công thức tính công suất điện P = U.I
-Đồ dùng : Bảng phụ ghi nội dung bảng 2( sgk-T35)
- Cách tiến hành:
II Công thức tính công suất điện
1 Thí nghiệm.
+ HS nêu mục tiêu TN: xđ mlq giữa công suất
tiêu thụ của 1 dụng cụ điện với hđt đặt vào
dụng cụ đó và cđdđ chạy qua nó
+ Nêu các bớc tiến hành TN nh sgk
+ HS dựa vào kq bảng 2 thực hiện câu C4=>
Rút ra mối qh giữa tích UI với P
C4: Tích U.I đv mỗi bóng đèn có giá trị bằng
+GV : Ngời ta đã tiến hành thí nghiệm này theo các bớc đã nêu và thu đợc kq nh bảng 2 (sgk-t35)
+ Y/c hs dựa vào kq bảng 2 làm C4
H: Từ kết quả của C4, hãy nêu công thức tính công suất?
+ GV chốt lại công thức, nêu ý nghĩa của các
đại lợng và đơn vị của chúng
+ Y/c HS thực hiện y/c C5Gợi ý: + Viết hệ thức của ĐL ôm => U=? Thay vào công thức P= U.I ta có hệ thức nào?
+ Vận dụng công thức P = U.I để tính đợc 1 đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
+ Có ý thức liên hệ kiến thức vào đời sống thực tế về sd và tiết kiệm điện
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi C6, C7
Trang 38b) Có thể dùng cầu chì loại này đợc vì nó
đảm bảo cho đèn hoạt động bình thờng và sẽ
nóng chảy, tự ngắt mạch khi đoản mạch
+ HS: Biết: U=12V; I= 0,4A
H: Tính I=?; R=? ta vận dụng công thức nào?
H: vậy có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng
đèn này đợc không?
C7: cho biết gì? Y/c tính gì?
H: Tính P, R ta vận dụng công thức nào?
+ Gọi 2 HS lên bảng thực hiện=> GV nx, chốt
+ y/c HS TL các câu hỏi sau:
H: Trên 1 bóng đèn có ghi 12V- 5W cho biết
ý nghĩa của con số đó?
H: Bằng cách nào để xđ công suất của 1 đoạn mạch khi có dòng điện chạy qua?
*CHTHNLH: Trong thực tế ta nên SD những d/c
điện có công suất ntn để tiết kiệm điện năng?
Trang 39I Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Nêu đợc một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có năng lợng
- Chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng khi đèn điện , bếp điện, bàn là, nam châm
điện, động cơ điện hoạt động
- Viết đợc công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch : A = Pt = UIt
2 Kĩ năng
- Vận dụng đợc công thức A = Pt = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng vào giải các bài tập
3.Thái độ:
- Tuân thủ, hợp tác, chính xác trong tính toán
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào đ/s trong việc sd tiết kiệm điện
-Y/c các hs khác cùng làm và nx-GV nx, cho điểm
* Tạo tình huống học tập vào bài mớiHàng tháng, mỗi gia đình sử dụng điện đều phải trả tiền theo số đếm của công tơ điện Số
đếm này cho biết công suất điện hay lợng điệnnăng đã sử dụng?
3 Hoạt động 1: Tìm hiểu năng l ợng của dòng điện ( 8 phút )
- Mục tiêu: Nêu đợc một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có năng lợng
H: Điều gì chứng tỏ công cơ học đợc thực hiệntrong các hoạt động của các dụng cụ hay thiết
bị này?
H: Điều gì chứng tỏ nhiệt lợng đợc cung cấp trong hoạt động của các dụng cụ hay thiết bị này?
+ GV kết luận dòng điện có năng lợng và
Trang 40* Kết luận: SGK/37 thông báo khái niệm điện năng.
4 Hoạt động 2: Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng l ợng khác ( 8 phút )
- Mục tiêu: Chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng khi đèn điện , bếp điện, bàn là, nam châm điện, động cơ điện hoạt động
- Đồ dùng dạy học: Bảng 1 SGK
- Cách tiến hành:
2 Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng
năng lợng khác
HĐ nhóm bàn trả lời câu C2 trong 4p
+ Đại diện 1 nhóm lên điền vào bảng 1
tr-5 Hoạt động 3: Công của dòng điện ( 15 phút )
- Mục tiêu: Viết đợc công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
- Đồ dùng dạy học: Công tơ điện; bảng phụ ghi bảng 2
3 Đo công của dòng điện
HS qun sát lên bảng phụ và trả lời câu C6
C6: (Bảng 2/SGK)
Mỗi số đếm của của công tơ ứng với lợng điện
+ GV thông báo về công của đòng điện