1. Lý do chọn đề tài Quá tải là một vấn đề bức xúc trong thực tiễn dạy học ở nhà trường phổ thông hiện nay. Điều đó được thể hiện: các nhà QLGD lo lắng về sự quá tải, luôn kêu gọi phải giảm tải, giảm sức ép đối với người học; các công văn, chỉ thị của các nhà quản lý giáo dục như: Chủ trương của Bộ GDĐT giảm tải đối với chương trình của GD phổ thông, và tiếp đến ngày 01 tháng 9 năm 2011, Bộ GDĐT đã ban hành Công văn số 5842BGDĐTVP Vv Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông 6. Tình trạng quá tải ở nhà trường phổ thông là sức nặng và trở thành vấn đề nhức nhối đối với GV và HS. GV người trực tiếp thực thi chương trình kêu ca rất nhiều về sự quá tải; thời lượng dành cho một tiết học là 45 phút, trừ ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ thì bài học còn chưa đầy 40 phút Đó là một thực tế mà bất cứ GV đứng lớp nào cũng nhận thấy. HS là người trực tiếp chịu sức ép của vấn đề quá tải. Do thời gian ít, phải học nhiều môn, chưa kể đến một số thầy cô đòi hỏi cao. Chuyện HS không làm hết bài trước khi đến lớp, làm bài, soạn bài đối phó là rất phổ biến. Quá tải học đường không còn là chuyện của những người trong cuộc nữa mà đã trở thành nỗi lo lắng chung của toàn xã hội, phụ huynh HS lo lắng nhiều về sức ép học tập của con em mình, Báo chí lên tiếng nhiều về tình trạng quá tải học đường. Đây không phải là một vấn đề mới, ngược lại tình trạng quá tải đã được các nhà giáo, nhà nghiên cứu GD cảnh báo từ lâu như: bài viết Chuyện quá tải học đường của Giáo sư Phan Trọng Luận vẫn còn nhiều ý nghĩa cho người viết SGK cải cách hay phân ban hiện nay. Những năm qua, sự nghiệp giáo dục và đào tạo huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu đã có những chuyển biến đáng khích lệ cả về số lượng lẫn chất lượng. Tuy nhiên, sự nghiệp giáo dục và đào tạo huyện Than Uyên vẫn còn một số bất cập do là một huyện nghèo, công nghiệp cũng như dịch vụ chậm phát triển, nông nghiệp vẫn là chủ yếu. Kinh tế xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu xây dựng CSVC và đầu tư thiết bị dạy học trong các trường học. Quy mô phát triển trường lớp, bậc học, ngành học còn hạn chế. Trình độ đào tạo, cơ cấu bộ môn, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ GV chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới của xã hội nói chung và của ngành GDĐT nói riêng. Số HS trúng tuyển vào các trường đại học – cao đẳng còn thấp, số HS đạt giải trong các kỳ thi HS giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia chưa nhiều. Một trong những nguyên nhân của tình trạng trên là do công tác QL HĐDH của Hiệu trưởng các trường THPT còn nhiều hạn chế. Ngày 01 tháng 10 năm 2009 Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lai Châu đã ban hành Công văn số 915SGDĐTGDTrH, về việc Hướng dẫn dạy học theo đối tượng, vùng miền cũng đã đề cập đến việc giảm tải để dạy cho HS yếu, kém.16 Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài là: Quản lý HĐDH theo hướng giảm tải ở các trường THPT huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu để nghiên cứu. 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2.1. Trên thế giới Ở phương Đông cổ đại, nhất là Trung Quốc và Ấn Độ... đã sớm xuất hiện những tư tưởng về QL nói chung và QL HĐDH nói riêng. Theo sự phát triển của lịch sử các học thuyết về quản lý ở phương Đông đã chuyển dần từ quản lý theo học thuyết “Đức trị” (Khổng Tử, Mạnh Tử) sang học thuyết “Pháp trị” (Hàn Phi Tử, Thương Ưởng) và cuối cùng là sự kết hợp “Đức – Pháp trị” có tính đến các đặc trưng tâm lý xã hội. 2.2. Ở Việt Nam Ở nước ta, nhận thức được vai trò to lớn của QL nói chung và QLGD nói riêng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, nhiều công trình nghiên cứu về QL, QLGD đã có nhiều đóng góp về lý luận thực tiễn, tiêu biểu là các tác giả: Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Lê, Thái Duy Tuyên, Bùi Minh Hiền, Trần Kiểm. 1.1. Cơ sở lý luận 1.1.1. Quản lý 1.1.1.1. Khái niệm quản lý Theo nghĩa rộng QL là hoạt động có mục đích của con người. Theo nghĩa hẹp, QL là sự sắp đặt, chăm nom công việc. Như vậy, cần hiểu khái niệm QL bao hàm những khía cạnh sau: + QL bao giờ cũng là tác động có hướng đích, có mục tiêu xác định. Mục tiêu của tổ chức được xác định theo nhiều cách khác nhau, phụ thuộc vào hình thức, lĩnh vực hoạt động và phong cách QL trong tổ chức. Mục tiêu của tổ chức, đối tượng QL là một yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả QL của một tổ chức 3.2.3. Nghiên cứu kĩ chương trình, nội dung giảm tải của môn học 3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp Để thực hiện tốt việc điều chỉnh nội dung dạy học các môn, GV chủ động bỏ không dạy những nội dung được giảm tải, hoặc điều chỉnh các nội dung theo quy định. CBQL, GV không lúng túng, mắc sai lầm trong QTDH và phát huy mục tiêu của điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giảm. 3.2.3.2. Nội dung biện pháp Trên tinh thần các văn bản hướng dẫn, quy định của Bộ GDĐT, của Sở GDĐT, CBQL, GV nghiên cứu kĩ và phải nắm vững tinh thần các văn bản chỉ đạo của cấp trên, nghiên cứu kỹ chương trình, nội dung giảm tải. Nghiên cứu kĩ, nắm chắc chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình GD. 3.2.3.3. Tổ chức thực hiện Trên cơ sở khung phân phối chương trình của môn học, Hiệu trưởng chỉ đạo in sao Toàn bộ văn bản hướng dẫn gửi cho tất cả GV bộ môn. GV bộ môn căn cứ văn bản đó nghiên cứu và điều chỉnh theo đúng quy định, đồng thời chủ động lựa chọn những nội dung bài học thay thế nội dung giảm tải (sẽ được trình bày cụ thể ở giải pháp thứ 5) Tổ trưởng TCM quán triển đến từng GV những nội dung cần điều chỉnh, giảm tải theo từng môn học. GV tích cực chủ động nghiên cứu trên cơ sở các vản bản, tài liệu hướng dẫn của Bộ GDĐT.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
HÀ GIANG NAM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO HƯỚNG GIẢM TẢI Ở CÁC TRƯỜNG THPT
HUYỆN THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thành Khải
LAI CHÂU, 10/2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, các em và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu, Quý thầy cô giáo khoa Quản lý Giáo dục, phòng Đào tạo sau đại học của trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn.
Tiến sĩ Nguyễn Thành Khải, thầy Hoàng Đức Minh – Phó Giám đốc Sở GD&ĐT Lai Châu, hai người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động
viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu, Phòng GD&ĐT huyện Than Uyên, đội ngũ CBQL, GV, HS của 3 trường THPT Than Uyên, THPT Mường Kim, THPT Mường Than Đặc biệt là Ban Giám hiệu, GV trường THPT Mường Kim đã tạo mọi điều kiện về vật chất, thời gian, lẫn tinh thần để tôi yên tâm học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những người luôn sát cánh động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Do sự hiểu biết và thời gian nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế và khiếm khuyết nhất định Tôi mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của thầy cô và đồng nghiệp để luận văn thêm hoàn thiện.
Lai Châu, tháng 10 năm 2013
Tác giả
Trang 3GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
1 2.1 Bảng thống kê phát triển trường lớp, HS năm 2010 - 2013 31
2 2.2 Đội ngũ CBQL của các trường THPT huyện Than uyên năm
3 2.3 Số lượng, chất lượng GV năm học 2012 - 2013 34
5 2.5 Chất luojng dạy học ở các trường THPT huyện Than Uyên
6 2.6 Kết quả thi tốt nghiệp THPT huyện Than Uyên từ năm 2010
7 2.7 Tỷ lệ HS trúng tuyển vào các trường đại học cao đẳng 39
8 2.8 Bảng đánh giá về tầm quan trọng của HĐDH ở Các Trường
9 2.9 Bảng đánh giá về mức độ nhận thức của CBQL và GV về
10 2.10 Kết quả điều tra nhận thức của CBQL về tầm quan trọng của
11 2.11
Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện cácnội dung QL việc lập kế hoạch dạy học của GV theo hướnggiảm tải
48
13 2.13 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các
nội dung QL việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của GV 53
14 2.14 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các
15 2.15 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các
16 2.16 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các
17 2.17 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các
18 3.1 Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia về tính cấp thiết và tính
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN A: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 Mục đích nghiên cứu 5
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5
5 Giả thuyết khoa học 5
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 5
8 Phương pháp nghiên cứu 6
9 Cấu trúc của luận văn 6
PHẦN B: NỘI DUNG 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO HƯỚNG GIẢM TẢI Ở CÁC TRƯỜNG THPT 7
1.1 Cơ sở lý luận 7
1.1.1 Quản lý 7
1.1.1.1 Khái niệm quản lý 7
1.1.1.2 Các chức năng quản lý 7
1.1.2 Quản lý hoạt dộng dạy học 8
1.1.2.1 Khái niệm quản lý HĐDH 8
1.1.2.2 Vị trí của QL HĐDH trong công tác QL nhà trường THPT .8 1.1.2.3 Nhiệm vụ quản lý HĐDH trong trường THPT 9
1.1.2.4 Đặc điểm và yêu cầu quản lý HĐDH trong trường THPT 9
1.1.2.5 Nội dung quản lý HĐDH trong trường THPT 10
1.1.2.6 Các phương pháp quản lý HĐDH 10
1.1.3 Quản lý HĐDH theo hướng giảm tải ở các trường THPT 11
1.1.3.1 Khái quát về điều chỉnh nội dung dạy học
theo hướng giảm tải 11
1.1.3.2 Khái niệm dạy học theo hướng giảm tải 15
1.1.3.3 Mục đích của của việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng giảm tải ở trường phổ thông 15
1.1.3.4 Nguyên tắc của việc điều chỉnh nội dung dạy học 16
1.1.3.5 Các nội dung kiến thức cần điều chỉnh, giảm tải 16
1.1.4 Nội dung QL HĐDH theo hướng giảm tải của
Hiệu trưởng trường THPT 17
1.1.4.1 Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng giảm tải 17
1.1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học theo hướng giảm tải 19
1.1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch 20
1.1.4.4 Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch 21
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của Hiệu trưởng đối với HĐDH theo hướng giảm tải ở trường THPT 21
1.1.5.1 Các yếu tố chủ quan 21
Trang 61.2 Cơ sở pháp lý 23
1.3 Cơ sở thực tiễn 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN THAN UYÊN, 27
TỈNH LAI CHÂU 27
2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu 27
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Than Uyên 27
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện 27
2.2 Khái quát tình hình giáo dục huyện Than Uyên 28
2.2.1 Đặc điểm chung về giáo dục của huyện 28
2.2.2 Đặc điểm chính của các trường trung học phổ thông triển khai nghiên cứu đề tài 31
2.2.2.1 Mạng lưới trường lớp HS THPT 31
2.2.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý 32
2.2.2.3 Đội ngũ giáo viên 33
2.2.2.4 Chất lượng dạy học 36
2.2.2.5 Tình hình CSVC phục vụ cho HĐDH 40
2.2.2.6 Các hoạt động khác 40
2.3 Thực trạng về quản lý hoạt động dạy học theo hướng giảm tải
tại các trường THPT huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu 41
2.3.1 Thực trạng về nhận thức của CBQL, GV về HĐDH 41
2.3.2 Thực trạng về nhận thức của CBQL và GV về HĐDH
theo hướng giảm tải 43
2.3.3.1 Nhận thức về sự cần thiết của quản lý HĐDH theo hướng giảm tải của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Than Uyên 44
2.3.3.2 Thực trạng về quản lý việc lập kế hoạch, chương trình
dạy học của GV theo hướng giảm tải 47
2.3.3.3 Thực trạng về tổ chức dạy học theo hướng giảm tải 51
2.3.3.4 Thực trạng về chỉ đạo hoạt động giảng dạy của GV và
HĐHT của HS 52
2.3.3.5 Thực trạng về việc kiểm tra hoạt động dạy - học 62
2.4 Đánh giá chung về thực trạng QL HĐDH theo hướng giảm tải của Hiệu trưởng các Trường THPT huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu 65
2.4.1 Ưu điểm 65
2.4.1.1 Về nhận thức của CBQL và GV các trường THPT 65
2.4.1.2 Về QL HĐDH 65
2.4.2 Hạn chế 66
2.4.2.1 Về nhận thức của CBQL và GV các trường THPT 66
2.4.2.2 Về QL HĐDH 66
CHƯƠNG 3: BIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO HƯỚNG GIẢM TẢI Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN THAN UYÊN,
Trang 73.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 69
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 69
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 69
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 70
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 70
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động của đội ngũ cán bộ, GV 71
3.2 Đề xuất một số biện pháp QL HĐDH theo hướng giảm tải của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu 71
3.2.1 Triển khai tinh thần điều chỉnh nội dung dạy học và dạy học
phân hoá đối tượng đến tận từng CBQL, GV và phụ huynh HS 71
3.2.2 Chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch QL HĐDH theo hướng giảm tải một cách khoa học, linh hoạt 73
3.2.3 Nghiên cứu kĩ chương trình, nội dung giảm tải của môn học 76
3.2.4 Khảo sát chất lượng HS, phân hoá đối tượng HS 77
3.2.5 Chọn nội dung thay thế bài điều chỉnh (bài lược bỏ) 78
3.2.6 Chỉ đạo GV tổ chức giảng dạy những nội dung điều chỉnh theo phương pháp dạy học phân hóa đối tượng HS 81
3.2.7 Nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn,
tăng cường dự giờ thăm lớp, hội thảo rút kinh nghiệm 85
3.3 Mối quan hệ của các biện pháp 86
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 87 PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
2 Kiến nghị 92
PHẦN D: DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHẦN E: PHỤ LỤC 96
Trang 8PHẦN A: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quá tải là một vấn đề bức xúc trong thực tiễn dạy- học ở nhà trườngphổ thông hiện nay Điều đó được thể hiện: các nhà QLGD lo lắng về sự quátải, luôn kêu gọi phải giảm tải, giảm sức ép đối với người học; các công văn,chỉ thị của các nhà quản lý giáo dục như: Chủ trương của Bộ GD&ĐT giảmtải đối với chương trình của GD phổ thông, và tiếp đến ngày 01 tháng 9 năm
2011, Bộ GD&ĐT đã ban hành Công văn số 5842/BGDĐT-VP V/v Hướngdẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông [6]
Tình trạng quá tải ở nhà trường phổ thông là sức nặng và trở thành vấn
đề nhức nhối đối với GV và HS GV - người trực tiếp thực thi chương trìnhkêu ca rất nhiều về sự quá tải; thời lượng dành cho một tiết học là 45 phút, trừ
ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ thì bài học còn chưa đầy 40 phút! Đó làmột thực tế mà bất cứ GV đứng lớp nào cũng nhận thấy HS là người trực tiếpchịu sức ép của vấn đề quá tải Do thời gian ít, phải học nhiều môn, chưa kểđến một số thầy cô đòi hỏi cao Chuyện HS không làm hết bài trước khi đếnlớp, làm bài, soạn bài đối phó là rất phổ biến
Quá tải học đường không còn là chuyện của những người trong cuộcnữa mà đã trở thành nỗi lo lắng chung của toàn xã hội, phụ huynh HS lo lắngnhiều về sức ép học tập của con em mình, Báo chí lên tiếng nhiều về tìnhtrạng quá tải học đường Đây không phải là một vấn đề mới, ngược lại tìnhtrạng quá tải đã được các nhà giáo, nhà nghiên cứu GD cảnh báo từ lâu như:bài viết "Chuyện quá tải học đường" của Giáo sư Phan Trọng Luận vẫn cònnhiều ý nghĩa cho người viết SGK cải cách hay phân ban hiện nay
Những năm qua, sự nghiệp giáo dục và đào tạo huyện Than Uyên, tỉnhLai Châu đã có những chuyển biến đáng khích lệ cả về số lượng lẫn chấtlượng Tuy nhiên, sự nghiệp giáo dục và đào tạo huyện Than Uyên vẫn còn
Trang 9một số bất cập do là một huyện nghèo, công nghiệp cũng như dịch vụ chậmphát triển, nông nghiệp vẫn là chủ yếu Kinh tế xã hội chưa đáp ứng được yêucầu xây dựng CSVC và đầu tư thiết bị dạy học trong các trường học Quy môphát triển trường lớp, bậc học, ngành học còn hạn chế Trình độ đào tạo, cơcấu bộ môn, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ GV chưa đáp ứngđược yêu cầu đổi mới của xã hội nói chung và của ngành GD&ĐT nói riêng.
Số HS trúng tuyển vào các trường đại học – cao đẳng còn thấp, số HS đạt giảitrong các kỳ thi HS giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia chưa nhiều Một trong nhữngnguyên nhân của tình trạng trên là do công tác QL HĐDH của Hiệu trưởngcác trường THPT còn nhiều hạn chế
Ngày 01 tháng 10 năm 2009 Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lai Châu đãban hành Công văn số 915/SGDĐT-GDTrH, về việc Hướng dẫn dạy học theođối tượng, vùng miền cũng đã đề cập đến việc giảm tải để dạy cho HS yếu,kém.[16]
Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài là: " Quản lý HĐDH theo hướng giảm tải ở các trường THPT huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu" để
nghiên cứu
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1 Trên thế giới
Ở phương Đông cổ đại, nhất là Trung Quốc và Ấn Độ đã sớm xuấthiện những tư tưởng về QL nói chung và QL HĐDH nói riêng Theo sự pháttriển của lịch sử các học thuyết về quản lý ở phương Đông đã chuyển dần từ
quản lý theo học thuyết “Đức trị” (Khổng Tử, Mạnh Tử) sang học thuyết
“Pháp trị” (Hàn Phi Tử, Thương Ưởng) và cuối cùng là sự kết hợp “Đức – Pháp trị” có tính đến các đặc trưng tâm lý xã hội.
Ở phương Tây, nhà triết học nổi tiếng Xôcrat (469 – 339 trước CN) cho
rằng: “Những người nào biết cách sử dụng con người thì sẽ điều khiển được
Trang 10công việc, hoặc cá nhân, hay tập thể một cách sáng suốt Những người không biết làm như vậy sẽ mắc sai lầm trong công việc”.
Tư tưởng về QL con người và những yêu cầu về người đứng đầu cai trịdân còn tìm thấy trong quan điểm của các nhà triết học như Platon, RoBerOwen (1771 - 1858), F.Tay Lo (1856 – 1915)
Trong lĩnh vực giáo dục, QLGD có các quan điểm, tư tưởng chú ý sau:Khổng tử (551 - 479 trước CN) - một triết gia, nhà giáo dục lừng danh
của Trung Quốc nói rằng giáo dục là cần thiết cho mọi người và “hữu giáo
vô loại” (việc giáo dục không phân biệt đẳng cấp) Quan niệm về PPDH
của Khổng Tử là dùng cách gợi mở, đi từ gần đến xa, từ đơn giản đếnphức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, phải hình
thành nề nếp, thói quen trong học tập và phải “học không biết chán, dạy không biết mỏi Những phương pháp giáo dục nói trên cho đến nay vẫn còn
nguyên giá trị và là bài học lớn trong QL nhà trường nói chung và QL dạyhọc nói riêng
Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trước đây thì khẳng định: Kết quả toàn bộ hoạt động QL của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV Các tác giả P.V Zimin, M.I.Kođakốp, N.I.Saxerđôlốp có nhận định: “công tác QL hoạt động giảng dạy, giáo dục trong nhà trường là khâu then chốt trong hoạt động QL trường học”.
2.2 Ở Việt Nam
Ở nước ta, nhận thức được vai trò to lớn của QL nói chung và QLGDnói riêng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhiều công trìnhnghiên cứu về QL, QLGD đã có nhiều đóng góp về lý luận thực tiễn, tiêu biểu
là các tác giả: Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Lê, Thái DuyTuyên, Bùi Minh Hiền, Trần Kiểm
Trang 11Trong những năm gần đây, nền GD của nước ta đang có những bướcđổi mới toàn diện nhằm nâng cao chất lượng GD đáp ứng sự kì vọng của xãhội Đảng và Nhà nước, các bộ ngành liên quan đã và đang có những giảipháp cụ thể để đưa nền GD phát triển như: xây dựng đề án đổi mới toàn diệnnền GD, biên soạn lại SGK, điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng giảm tải
Việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng giảm tải đã được cụ thểhóa tại công văn số: 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011, của BộGiáo dục và Đào tạo Về việc Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạyhọc GD phổ thông
Các nhà nghiên cứu về giáo dục, QLGD chỉ đi sâu nghiên cứu về QLhoạt động giảng dạy trong đó có các vấn đề liên quan: QL nội dung chươngtrình đào tạo, QL xây dựng và phát triển CSVC,
Một số đề tài luận văn gần đây về QL HĐDH, Chất lượng giảng dạy,PPDH của các tác giả như: “Biện pháp quản lý HĐDH của hiệu trưởng cáctrường THPT huyện Yên Khánh - Ninh Bình trong bối cảnh hiện nay” của ĐỗVăn Thông (2008) “ Biện pháp quản lý chuyên môn của hiệu trưởng trườngTHPT Ngô Gia Tự tỉnh Bắc Ninh” của Nguyễn Hữu Hùng (2010) Các tácgiả của luận văn này đã làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận, thực tiễn và đề racác giải pháp QL nâng cao CLDH dưới những góc độ khác nhau Tuy nhiên,chưa nghiên cứu đề xuất một cách có hệ thống các biện pháp QL HĐDH theohướng giảm tải Bên cạnh đó, vấn đề QL HĐDH theo hướng giảm tải tại cáctrường THPT thì chưa thấy các đề tài đề cập đến Đặc biệt trên địa bàn TỉnhLai Châu nói chung và huyện Than Uyên nói riêng thì vấn đề này cũng chưađược quan tâm nghiên cứu
Do đó việc lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học theo hướng giảm tải ở các Trường THPT huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu”
là hoàn toàn mới
Trang 123 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và thực trạng QLGD, đề xuất một sốbiện pháp QL HĐDH của Hiệu trưởng nhằm nâng cao CLDH trong cáctrường THPT huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
QL HĐDH ở các trường THPT
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp QL HĐDH theo hướng giảm tải của Hiệu trưởng ởcác trường THPT huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
5 Giả thuyết khoa học
Hiện nay các biện pháp QL HĐDH ở các trường THPT huyện ThanUyên, tỉnh Lai Châu còn có những hạn chế, dẫn đến CLDH chưa cao
Nếu đề xuất và áp dụng được một số biện pháp QL HĐDH phù hợp và
cụ thể theo hướng giảm tải chương trình thì CLDH ở các trường THPT huyệnThan Uyên, tỉnh Lai Châu sẽ được nâng lên góp phần thực hiện tốt nhiệm vụchính trị của nhà trường
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về: QL, QLGD, QL HĐDH,các biện pháp QL HĐDH của Hiệu trưởng các trường THPT
6.2 Khảo sát đánh giá thực trạng về dạy học và QL HĐDH của Hiệutrưởng các trường THPT huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
6.3 Đề xuất, khảo nghiệm một số biện pháp QL HĐDH theo hướnggiảm tải của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đề tài chủ yếu nghiên cứu một số biện pháp quản lý HĐDH của Hiệutrưởng các trường THPT Than Uyên, THPT Mường Kim, THPT Mường
Trang 13Than của huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu Đồng thời khảo sát các đối tượngCBQL, GV trong 3 năm học trở lại đây.
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn, bao gồm:
- Phương pháp điều tra viết bằng bảng hỏi
- Phương pháp phỏng vấn, phỏng vấn sâu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp khảo nghiệm nhận thức của các khách thể về mức độcần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã nêu
8.3 Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng toán thống kê trong
xử lý và phân tích số liệu.
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu thamkhảo và các phụ lục, luận văn gồm:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về QL HĐDH ở trường THPT
- Chương 2: Thực trạng QL HĐDH ở trường THPT huyện Than Uyên,tỉnh Lai Châu
- Chương 3: Một số biện pháp QL HĐDH theo hướng giảm tải củaHiệu trưởng các trường THPT huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
Trang 14PHẦN B: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO HƯỚNG GIẢM TẢI Ở CÁC TRƯỜNG THPT
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Quản lý
1.1.1.1 Khái niệm quản lý
- Theo nghĩa rộng QL là hoạt động có mục đích của con người
- Theo nghĩa hẹp, QL là sự sắp đặt, chăm nom công việc
Như vậy, cần hiểu khái niệm QL bao hàm những khía cạnh sau:
+ QL bao giờ cũng là tác động có hướng đích, có mục tiêu xác định.Mục tiêu của tổ chức được xác định theo nhiều cách khác nhau, phụ thuộcvào hình thức, lĩnh vực hoạt động và phong cách QL trong tổ chức Mục tiêucủa tổ chức, đối tượng QL là một yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả QLcủa một tổ chức
+ QL là tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể QL đến đốitượng bị QL trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định
+ QL là nhằm phối hợp nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhânbiến thành những thành tựu của toàn xã hội
+ QL là những tác động của chủ thể QL trong việc huy động, phát huy,kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chứcmột cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất
Tóm lại, QL là một quá trình tác động có chủ đích của chủ thể QL đếnđối tượng QL nhằm khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện có hiệu qủanhững nguồn lực, những tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mụctiêu của tổ chức đã đề ra trong một môi trường đầy biến động và phụ thuộcvào nhiều yếu tố: chủ thể, đối tượng, phương pháp và công cụ QL.[2]
1.1.1.2 Các chức năng quản lý
Trang 15- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động, ảnh hưởng tới hành vi thái
độ của những người khác nhằm đạt được các mục tiêu với chất lượng cao
- Chức năng kiểm tra: Là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảmbảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức đề ra
1.1.2 Quản lý hoạt dộng dạy học
1.1.2.1 Khái niệm quản lý HĐDH
QL HĐDH là những tác động của chủ thể QL vào QTDH (được tiếnhành bởi tập thể GV, HS với với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội)nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêuđào tạo của nhà trường.[17]
1.1.2.2 Vị trí của QL HĐDH trong công tác QL nhà trường THPT
HĐDH ở nhà trường THPT giữ vị trí trung tâm bởi nó chiếm hầu hếtthời gian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm học; nó làmnền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu GD toàn diện của nhàtrường THPT; đồng thời, nó quyết định kết quả đào tạo của nhà trường
HĐDH còn là hoạt động đặc thù của nhà trường phổ thông, nó đượcquy định bởi đặc thù lao động sư phạm của người GV Vì vậy, nó cũng quyđịnh tính đặc thù của QL nhà trường nói chung và QL HĐDH nói riêng
Người hiệu trưởng phải nhận thức đúng vị trí quan trọng và tính đặc thùcủa HĐDH để có những biện pháp QL khoa học, sáng tạo nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo của nhà trường
Trang 16QL hoạt động dạy - học là nhiệm vụ trọng tâm của người hiệu trưởng Xuất phát từ vị trí quan trọng của HĐDH, người hiệu trưởng phải dành nhiều thời gian và công sức cho công tác QL HĐDH nhằm ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu của xã hội.[17]
1.1.2.3 Nhiệm vụ quản lý HĐDH trong trường THPT
Để thự hiện tốt các nhiệm vụ của HĐDH trong trường THPT, đòi hỏiphải nâng cao chất lượng công tác QL HĐDH với những nhiệm vụ sau:
- Gắn HĐDH với việc nâng cao chất lượng GD toàn diện;
- Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cán bộ, GV thựchiện đổi mới PPDH Trong đó quan trọng nhất là tạo động lực và kích thíchtinh thần lao động sáng tạo của ĐNGV
- Kết hợp phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo của mỗi thành viêntrong tập thể với sự QL thống nhất của đội ngũ cán bộ QL nhà trường
- Đảm bảo CLDH một cách bền vững
- Xây dựng cơ chế và có chính sách phù hơp để phát huy tối đa nội lực
đi đôi với sự tranh thủ tiềm lực của các lực lượng GD ngoài nhà trường
1.1.2.4 Đặc điểm và yêu cầu quản lý HĐDH trong trường THPT
- Đặc điểm:
HĐDH là một bộ phận trong hoạt động giáo dục toàn diện của trườngTHPT, do đó việc QL HĐDH vừa phải phù hợp với QL giáo dục nói chung,vừa phải mang tính đặc thù của HĐDH
Xuất phá từ yêu cầu trên, QL HĐDH có những đặc điểm sau:
+ Thứ nhất, QL HĐDH mang tính chất QL hành chính sư phạm, đặc
điểm này thể hiện ở chỗ: QL theo pháp luật, những nội quy, quy chế, quyếtđịnh có tính bắt buộc trong HĐDH Đồng thời việc QL phải tuân thủ các quyluật của QTDH, GD diễn ra trong môi trường sư phạm, lấy hoạt động và quan
hệ dạy – học của thầy và trò làm đối tượng QL
Trang 17+ Thứ hai, QL HĐDH mang tính đặc trưng của khoa học, bởi vì, nó
phải vận dụng có hiệu quả các chức năng QL trong việc điều khiển QTDH
+ Thứ ba, QL HĐDH có tính xã hội hóa cao do chịu sự chi phối trực
tiếp của các điều kiện kinh tế - xã hội và có mối quan hệ tương tác thườngxuyên với đời sống xã hội
- Yêu cầu của quản lý HĐDH
+ Đảm bảo thực hiện đúng chương trình dạy học;
+ Bảo đảm không ngừng cải tiến và hoàn thiện các PPDH;
+ Đảm bảo nâng cao CLDH
1.1.2.5 Nội dung quản lý HĐDH trong trường THPT
- QL việc thực hiện mục tiêu dạy học
- QL việc thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch dạy học
- QL việc thực hiện các PPDH
- QL các phương tiện kỹ thuật dạy học
- QL về môi trường dạy học
- QL về kiểm tra đánh giá kết quả dạy học
- QL hoạt động dạy của GV
Trang 181.1.3 Quản lý HĐDH theo hướng giảm tải ở các trường THPT
1.1.3.1 Khái quát về điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng giảm tải
Ngày 01 tháng 9 năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Côngvăn số 5842/BGDĐT-VP V/v Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạyhọc giáo dục phổ thông; [6]
Trong Công văn số 915/SGDĐT-GDTrH do Sở Giáo dục và Đào tạotỉnh Lai Châu ban hành ngày 01 tháng 10 năm 2009 về việc Hướng dẫn dạyhọc theo đối tượng, vùng miền cũng đã hướng dẫn thực hiện việc giảm tải đểdạy cho HS yếu, kém.[16], đã đề cập đến những nội dung đáng chú ý sau:
* Chủ trương chung:
Các cấp quản lý giáo dục tập chung chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn GVthực hiện dạy học theo đối tượng, dạy những gì HS đang cần, học sinh thiếutheo chuẩn kiến thức, kỹ năng; tránh tình trạng dạy những gì GV có, chỉ dạynhững gì có trong SGK mà không chú ý đến việc tiếp nhận của HS, kết hợpgiữa giáo dục đại trà và giáo dục mũi nhọn
* Thực hiện dạy học theo đối tượng:
Khảo sát, đánh giá chính xác trình độ, học lực của HS; xây dựng kếhoạch dạy học theo đối tượng
Đầu năm học, BGH các đơn vị trường học tổ chức cho GV khảo sáttrình độ của HS Căn cứ vào kết quả khảo sát, BGH nhà trường tổ chức họpbàn với toàn thể cán bộ, GV, NV để thực hiện các công việc sau:
+ Phân chia đối tượng theo kết quả khảo sát và sắp xếp HS vào các lớpsao cho trong một lớp trình độ của HS tương đối đồng đều
+ Xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn, kế hoạch giảng dạy củatừng môn, từng giáo viên phù hợp với đối tượng HS
+ Xác định rõ lộ trình, thời gian để HS yếu, kém đạt được chuẩn kiếnthức, kỹ năng của chương trình giáo dục
Trang 19- Sử dụng hiệu quả thời lượng dạy học tự chọn để ôn tập, hệ thống hóakhắc sâu kiến thức, kĩ năng của 8 môn học Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học,Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ nhất là môn Ngữ văn và môn Toán chocác lớp có đối tượng là HS trung bình, yếu, kém.
- Nội dung bồi dưỡng HS yếu, kém nhằm vào những vấn đề sau:
+ Đảm bảo trình độ chung
+ Lấp “ lỗ hổng” về kiến thức, kỹ năng
+ Tăng cường luyện tập vừa sức với khả năng của từng HS
- Đối với các trường có HS dân tộc thiểu số cần tăng thời lượng cho cáchoạt động ngoại khóa nhằm tăng khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt
- Đối với những trường có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ cầnkhẩn trương tổ chức thực hiện dạy 2 buổi/ngày
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức ôn tập cho HS yếu, kém bồi dưỡng HSgiỏi ngay từ đầu năm học
- Căn cứ trình độ nhận thức của HS, điều kiện dạy học khác nhau đểdạy học linh hoạt (hoặc bám sát chuẩn tối thiểu hoặc dạy ở mức độ cao hơn)
- Sử dụng linh hoạt các nguồn tài liệu khác phục vụ giảng dạ Căn cứvào chuẩn kiến thức, kỹ năng để đặt ra yêu cầu cụ thể đối với HS trong quátrình học tập
- Động viên, bố trí giáo viên còn thiếu tiết theo định mức bồi dưỡng,phụ đạo, giúp đỡ HS yếu kém
Trang 20- Các nội dung giảm tải cần được bố trí dạy bù vào thời điểm thích hợp(các buổi chiều hoặc khi HS đã cơ bản đạt theo chuẩn yêu cầu)
- Không lạm dụng chủ trương dạy học theo đối tượng để hạ thấp chuẩnkiến thức kĩ năng, giảng dạy tùy tiện
* Nhiệm vụ của GV và các cấp quản lý giáo dục:
- Giáo viên
+ Nghiên cứu kĩ, nắm chắc chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái
độ được quy định trong Chương trình giáo dục
+ Khảo sát, tìm hiểu để đánh giá thực chất trình độ của HS xem HSđang thiếu kiến thức, kĩ năng gì theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
+ Xây dựng kế hoạch giảng dạy của bộ môn theo từng lớp phù hợp vớiđối tượng HS trong đó xác định cụ thể nội dung, phương pháp giảng dạy Đốivới những lớp có HS yếu, kém cần xác định rõ lộ trình, thời gian để HS đạtđược chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục
+ Trong mỗi giáo án cần thể hiện rõ mục tiêu bài dạy, tiết dạy yheotừng đối tượng Không tùy tiện thêm bớt nội dung giảng dạy mà không có kếhoạch, không được chuẩn bị trước
- Tổ chuyên môn
Trang 21+ Khảo sát, phân tích trình độ HS để xây dựng kế hoạch dạy học theođối tượng Thảo luận, thống nhất kế hoạch giảng dạy theo đối tượng của giáoviên trong tổ.
+ Dự giờ, đánh giá rút kinh nghiệm trong tổ chuyên môn về công tácdạy học theo đối tượng
+ Viết sáng kiến kinh nghiệm về dạy học theo đối tượng, vùng miền,
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm việc tổ chức dạyhọc theo đối tượng để nâng cao hiệu quả chỉ đạo
- Xây dựng kế hoạch phụ đạo, bổ trợ kiến thức cho HS yếu, kém, kếhoạch bồi dưỡng HS giỏi để từng bước nâng cao chất lượng giáo dục
- Chỉ đạo việc đánh giá, xếp loại giờ dạy; xếp loại giáo viên, thi đuakhen thưởng phù hợp với nhiệm vụ được giao
- Đối với những trường có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ cầnkhẩn trương tổ chức thực hiện dạy 2 buổi/ngày
Trang 22- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc công khai kiểm định chất lượng GD
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo về dạy học theo đối tượng
1.1.3.2 Khái niệm dạy học theo hướng giảm tải
“Giảm tải” không có nghĩa là “cắt chương trình” một cách cơ học màtiến hành điều chỉnh nội dung dạy học, chỉ “cắt” những phần không hợp lýtrên cơ cở vẫn đảm bảo giữ được mạch của chương trình, tính logic của kiếnthức và tính thống nhất của các bộ môn [19]
1.1.3.3 Mục đích của của việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng giảm tải ở trường phổ thông
Trọng tâm của việc điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thôngtheo hướng cắt giảm các nội dung, trùng lặp, chưa thật sự cần thiết đối với
HS, các câu hỏi, bài tập đòi hỏi phải khai thác quá sâu kiến thức lí thuyết để
GV, HS dành thời gian cho các nội dung khác, tạo thêm điều kiện cho GV đổimới PPDH theo yêu cầu của chương trình GD phổ thông
Mục tiêu cao nhất khi thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học theohướng giảm tải chính là để nâng cao CLDH và GD Để nâng cao CLGD cầntiếp tục chú ý hơn nữa đến việc rèn luyện nhân cách cho HS: tăng cường giáodục giá trị sống, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục đạo đức, giáo dục để HS cósức khỏe tốt, có khả năng vượt khó, tự lập và phát hiện ra vấn đề, phát huykhả năng sáng tạo giải quyết các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, cóđược hứng thú và phương pháp để tự học suốt đời…
Điều chỉnh nội dung dạy học sẽ mang lại hiệu quả tốt, nâng cao CLGD,khắc phục được sự khó khăn cho HS vì HS không phải học các kiến thứctrùng lặp hay câu hỏi, bài tập yêu cầu quá cao; giảm thời gian học kiến thứchàn lâm, lý thuyết thuần tuý, tăng thời gian thực hành, học tại hiện trường,giúp cho HS có điều kiện được vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, hình thànhnăng lực nhận thức, năng lực hành động và kỹ năng sống
Trang 23Đối với GV, việc giảm tải sẽ giúp họ có đủ điều kiện để chủ động dạyhọc sát với từng nhóm đối tượng, có thêm thời gian cho việc dạy và học tốthơn các yêu cầu kiến thức phổ thông cần thiết, có thêm điều kiện đổi mớiPPDH, kiểm tra đánh giá hoặc tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện cho
HS theo yêu cầu của chương trình GD phổ thông./
1.1.3.4 Nguyên tắc của việc điều chỉnh nội dung dạy học
- Đảm bảo mục tiêu giáo dục của chương trình, sách giáo khoa theoquy định của Luật Giáo dục
- Đảm bảo không phá vỡ cấu trúc của chương trình, sách giáo khoa;đảm bảo tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các bộ môn
- Không thay đổi thời lượng dạy học đối với mỗi môn học trong mộtlớp và trong mỗi cấp học;
- Thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện tại các cơ sở giáo dục, cho việcgiảng dạy của GV và học tập của HS
1.1.3.5 Các nội dung kiến thức cần điều chỉnh, giảm tải
- Nhóm thứ nhất là giảm tải những kiến thức được viết trong chương
trình, sách giáo khoa để dạy học ở nhiều môn khác nhau;
- Nhóm thứ hai là giảm tải thứ hai là những nội dung trùng lặp dạy cả ởlớp dưới và lớp trên do chưa lường hết hạn chế của cách xây dưng chươngtrình, SGK theo quan điểm đồng tâm;
- Nhóm thứ ba là giảm tải những bài tập, câu hỏi yêu cầu vận dụng kiếnthức quá sâu, không phù hợp trình độ nhận thức và tâm sinh lý lứa tuổi HS;
- Nhóm thứ tư là rà soát, điều chỉnh những kiến thức mang đặc điểmđịa phương, không phù hợp với các vùng miền khác nhau;
- Nhóm thứ năm là những bài học trước đây sắp xếp chưa hợp lý nay sẽđược sắp xếp lại
Trang 241.1.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học theo hướng giảm tải của Hiệu trưởng trường THPT
QL HĐDH theo hướng giảm tải cũng là một quá trình QL, bao gồm cácchức năng: Xây dựng kế hoạch, Tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá
1.1.4.1 Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng giảm tải
Kế họach là chức năng quan trọng hàng đầu trong công tác quản lý Vìthiếu tính kế hoạch, quá trình QL HĐDH khó đạt được kết quả cao
Khi xây dựng kế hoạch dạy học, người Hiệu trưởng cần dựa trên những cơ sở sau:
- Phân tích thực trạng hoạt động dạy học trong năm học Thực trạngnày thể hiện rõ trong bảng tổng kết năm học Qua đó thấy được ưu và nhượcđiểm của công tác QL dạy học, những vấn đề còn tồn tại, từ đó xếp ưu tiêntừng vấn đề cần giải quyết
- Phân tích kế hoạch chung của ngành, của trường, từ đó xây đựng kếhoạch dạy học theo hướng giảm tải
- Tìm hiểu đặc điểm lứa tuổi, dân tộc phù hợp với vùng miền Xác địnhđiều kiện dạy học như đội ngũ GV, CSVC, tài chính, quỹ thời gian,
Những yêu cầu khi xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng giảm tải:
+ Kế hoạch phải được thể hiện tính khoa học, kế thừa, toàn diện, cụ thể
và trọng tâm trong từng thời kì
+ Kế hoạch phải được phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặtyếu kém, củng cố ưu điểm, vạch ra được chiều hướng phát triển trong hoạtđộng dạy học
+ Kế hoạch phản ánh được mối quan hệ giữa mục đích, mục tiêu, nộidung, phương pháp, phương tiện, thời gian, hình thức tổ chức, biện pháp,kiểm tra, đánh giá
Trang 25+Kế hoạch thể hiện được phân cấp quản lý của Hiệu trưởng, đảm bảotính thống nhất, đồng bộ và cụ thể.
Nội dung chính của bản kế hoạch cần đề cập tới các vấn đề sau:
- Những cơ sở xây dựng kế hoạch: chỉ thị, nghị quyết của Đảng nói về
GD, chỉ thị nhiệm vụ năm học mới, đặc điểm tình hình nhà trường(thuận lợi,khó khăn), những chỉ tiêu phấn đấu, những mục tiêu đề ra
- Các biện pháp thực hiện: Đối với kế hoạch bộ phận(các tổ chuyênmôn) cần lưu ý đặc điểm, khả năng từng thành viên của tổ, đặc thù bộ môn.Đối với kế hoạch cá nhân cần lưu ý tới các yếu tố liên quan như đặc thù đốitượng HS, năng lực cá nhân, phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoàinhà trường
- Điều kiện để đảm bảo kế hoạch thường là các điều kiện về CSVC- kỹthuật, trang thiết bị, nguồn lực tài chính, tình hình đội ngũ, môi trường sưphạm, điều kiện để thực hiện xã hội hoá giáo dục
- Theo nội dung hướng dẫn môn học: “không dạy”, “không bắt buộc” hoặc “đọc thêm” giáo viên dành thời lượng của nội dung này để luyện tập, củng cố, hướng dẫn thực hành cho học sinh Nội dung này, Nhà trường giao cho các tổ chuyên môn cùng giáo viên dạy, thống nhất về nội dung giảng dạy thay thế
Do đó, việc xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học nói chung và đặcbiệt là kế hoach dạy học theo hướng giảm tải thì Hiệu trưởng cần quan tâmnhiều đến chất lượng dạy và học và động lực mục tiêu của nhà trường, đưa ratầm nhìn mới và tuyên truyền để làm biến đổi nhận thức và hành động của độingũ giáo viên trong nhà trường
Bản kế hoạch được xây dựng hoàn thiện Sau đó phổ biến thảo luậnđóng góp trong lãnh đạo, đội ngũ giáo viên, TTCM, TM, Chi bộ, Công đoàn,Đoàn thanh niên
Trang 26Việc lập kế hoạch không đơn thuần là quá trình lý thuyết mà phải thựchiện Do đó phải có yếu tố con người tham gia vào Vì vậy xây dựng kế hoạchkhông những được coi là quá trình tương tác giữa con người với con người,con người với kế hoạch mà còn phải có sự giải thích, quyết định và lựa chọn.
1.1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học theo hướng giảm tải
Tổ chức thực hiện kế hoạch đạy học theo hướng giảm tải phải xuất phát
từ quan điểm phát huy tính tích cực, chủ động của HS và kết hợp sự chủ độngcủa GV
Quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch bao gồm:
- Giải thích mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch dạy học theo hướng giảmtải
- Thảo luận biện pháp thực hiện kế hoạch
- Sắp xếp bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm QL, huy động cơ sởvật chất, kinh tế Khi sắp xếp bố trí nhân sự, Hiệu trưởng phải biết được phẩmchất và năng lực từng người, mặt mạnh, mặt yếu, nếu cần có thể phân công đểcông việc được tiến hành thuận lợi và có hiệu quả
- Định rõ tiến trình, tiến độ thực hiện Thời gian bắt đầu, thời gian kếtthúc Trong việc tổ chức thực hiện, Hiệu trưởng cần tạo điều kiện cho ngườitham gia phát huy hết năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm, tự giác, tíchcực, phối hợp cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ
Trong QL nhà trường, Hiệu trưởng phải coi việc thực hiện tốt kế hoạch
đề ra của các tổ chuyên môn, của mỗi GV là biện pháp quan trọng nhất đảmbảo chất lượng dạy học Song, trong từng trường hợp nhất định, Hiệu trưởngphải có sự chỉ đạo linh hoạt trong việc bổ sung hay điều chỉnh những nộidung cần thiết trong kế hoạch sao cho không làm thay đổi mục tiêu mà lại phùhợp tình hình thực tế để bản kế hoạch có tính khả thi cao
Trang 271.1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch
Chỉ đạo là hướng dẫn cụ thể theo một đường lối chủ trương nhất định Chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học theo hướng giảm tải trong nhàtrường phổ thông là chỉ huy, ra lệnh các bộ phận trong nhà trường thực hiệnnhững nhiệm vụ để đảm bảo việc dạy học theo hướng giảm tải diễn ra đúnghướng, có kế hoạch, tập hợp và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạthiệu quả
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch đến từng TCM, GV:
- Chỉ đạo TCM chú trọng tất cả các khâu trong quy trình hoạt động: xácđịnh những yêu cầu kế hoạch dạy học theo hướng giảm tải, bàn bạc, xây dựngthiết kế giáo án mẫu theo hướng giảm tải, lần lượt cử GV dạy thử nghiệm vàtập thể dự giờ, trao đổi, rút kinh nghiệm, so sánh với bài dạy trước đó để thấymặt tiến bộ và hạn chế
- Chỉ đạo các TCM tổ chức trao đổi về PPDH theo hướng tinh giảm,xác định phạm vi kiến thức cơ bản, mục đích cần đạt được (kiến thức, kỹnăng áp dụng…), trao đổi về cách dạy các bài khó, khai thác SGK, tài liệutham khảo, chuẩn bị các trang thiết bị cần thiết
- Chỉ đạo GV soạn giảng, giảng dạy những nội dung bài học theohướng giảm tải những kiến thức được viết trong chương trình, SGK để dạyhọc ở nhiều môn khác nhau
Trong quá trình chỉ đạo, Hiệu trưởng cần kiểm tra giám sát việc thựchiện kế hoạch bằng cách thu thập thông tin chính xác, phân tích, tổng hợp, xử
lý thông tin để đưa ra những quyết định đúng đắn Có thể đó là những quyếtđịnh điều chỉnh, sửa sai để hoạt động giáo dục diễn ra theo đúng kế hoạch
Việc chỉ đạo dạy học theo hướng giảm tải sẽ đạt hiệu quả cao nếu trongquá trình chỉ đạo Hiệu trưởng biết kết hợp sử dụng uy quyền và thuyết phục,
Trang 28động viên khuyến khích, tôn trọng, tạo điều kiện cho người dưới quyền pháthuy năng lực và sáng tạo của họ.
1.1.4.4 Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Kiểm tra là công việc rất cần thiết trong QL, giúp nhà QL biết đượctiến độ thực hiện kế hoạch, đối tượng được phân công thực hiện kế hoạch, từ
đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời và có hướng bồi dưỡng sử dụng đội ngũgiáo viên tốt hơn
Kiểm tra thường đi liền với đánh giá, đó là những phán đoán nhận định
về kết quả của công việc dựa trên mục tiêu đề ra Kiểm tra đánh giá là mộtchức năng của quản lý, nếu thiếu chức năng này người quản lý sẽ rơi vào tìnhtrạng chủ quan duy ý chí hay buông lỏng quản lý
Trong quản lý hoạt động dạy học theo hướng giảm tải việc kiểm trađánh giá có ý nghĩa không chỉ đối với nhà QLGD mà còn có ý nghĩa đối vớiHS.Vì qua kiểm tra đánh giá của GV, HS hiểu rõ hơn về những hoạt động củamình, khẳng định được mình Từ đó hoạt động tích cực hơn, tự giác hơn, biết
tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu chung của xã hội
Việc kiểm tra đánh giá phải khách quan, toàn diện, hệ thống, công khai.Sau kiểm tra có nhận xét, kết luận, phải động viên khen thưởng , nhắc nhở kịpthời những sai trái thì mới có tác dụng Hiệu trưởng có thể kiểm tra định kì,thường xuyên, đột xuất, trực tiếp hoặc gián tiếp, cần xây dựng chuẩn đánh giáphù hợp với đặc điểm của nhà trường thì việc kiểm tra, đánh giá mới kháchquan công bằng, rõ ràng, chính xác
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của Hiệu trưởng đối với HĐDH theo hướng giảm tải ở trường THPT
1.1.5.1 Các yếu tố chủ quan
Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới việc QL HĐDH của Hiệu trưởngbao gồm: Trình độ, năng lực, phẩm chất của Hiệu trưởng và ĐNGV Nhà
Trang 29trường có thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ của mình hay không phần lớnphụ thuộc vào trình độ, năng lực, phẩm chất của Hiệu trưởng và ĐNGV
* Năng lực, phầm chất của người Hiệu trưởng
Để có hiệu quả trong công tác QL, nâng cao CLGD trong HĐDH,người Hiệu trưởng phải hiểu rõ mục tiêu giáo dục, am hiểu sâu sắc nội dunggiáo dục, nắm chắc các phương pháp giáo dục, các nguyên tắc giáo dục vàhướng dẫn, quy định của Bộ GD&ĐT về điều chỉnh nội dung dạy học theohướng giảm tải Người Hiệu trưởng phải có uy tín, là con chim đầu đàn củatập thể GV, biết cách tổ chức HĐDH trong nhà trường một cách có hiệu quả
* Chất lượng của ĐNGV
Trong nhà trường, GV là lực lượng chủ lực để thực hiện các nhiệm vụ
đề ra Hiệu trưởng giỏi, bản kế hoạch tốt mà người thực hiện là GV lại không
đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thiếu phẩm chất đạo đức thì hiệu quả giáodục sẽ không cao
* Chất lượng đầu vào của HS
Thực tế cho thấy nếu tuyển sinh đầu vào mà có chất lượng thấp quáhoặc không được phép chọn lọc thì việc QL HĐDH của Hiệu trưởng khó màđạt kết quả tốt Đối với các trường THPT huyện Than Uyên thực tế này đã vàđang tồn tại rõ nét, chất lượng tuyển sinh đầu vào thấp, thậm chí là dưới mứctrung bình Vì vậy, vấn đề làm thế nào để HĐDH được nâng cao về chấtlượng là vấn đề nan giải
1.1.5.2 Các yếu tố khách quan
Các yếu tố khách quan ảnh hưởng tới công tác QL HĐDH của Hiệutrưởng bao gồm: Sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên, phong trào GDcủa địa phương, các điều kiện CSVC, phương tiện dạy học…
Trang 30Việc QL HĐDH sẽ mang lại hiệu quả thiết thực khi được sự quan tâm,lãnh đạo của cấp trên với những chính sách và đường lối đúng đắn nhằmkhuyến khích, động viên HĐDH trong nhà trường.
Phong trào GD tại địa phương cũng là yếu tố quan trọng anh hưởng tớiHĐDH của nhà trường, nếu ở đâu HS có phong trào hiếu học, địa phương vàgia đình quan tâm, coi trọng việc học của con em thì chắc chắn CLDH và GD
sẽ tốt hơn
Điều kiện CSVC, phương tiện dạy học là yếu tố rất quan trọng ảnhhưởng tới CLDH Việc QL hoạt động DH của Hiệu trưởng sẽ có hiệu quả caonếu trường lớp được xây dựng khang trang, đúng quy định, phương tiện dạyhọc hiện đại, được trang bị đầy đủ và đồng bộ
Ngoài ra còn nhiều yếu tố khác có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp, íthay nhiều đến QL HĐDH trong nhà trường
1.2 Cơ sở pháp lý
- Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị lần thứ 6 BanChấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trongđiều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”
- Luật giáo dục sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Số:38/2005/QH11 (đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namkhoá XI thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 14/6/2005 và có hiệu lực thi hành từngày 01/01/2006) đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam khoá XII thông qua tại kỳ họp thứ 6 ngày 25/11/2009 và có hiệu lực thihành từ ngày 01/7/2010;
- Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường THPT và trường phổ thông có
nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
Trang 31- Quyết định Số: 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 05 năm 2006,của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào Về việc Ban hành chương trình giáo dụcphổ thông;
- Công văn số: 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011, của BộGiáo dục và Đào tạo Về việc Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạyhọc giáo dục phổ thông;
- Công văn số 6181/BGDĐT- GDTrH ngày 16/9/2011của Vụ Giáo dục
Trung học Bộ Giáo dục và Đào tạo V/v Triển khai“Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT;
- Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềthực hiện Kết luận 51 (gọi tắt là Chỉ thị 02), Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hànhChương trình hành động của ngành Giáo dục
- Quyết định số 1215/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Chương trình hành độngcủa ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-
2020,
- Các chỉ thị về nhiệm vụ các năm học của UBND tỉnh Lai Châu,hướng dẫn cụ thể nhiệm vụ giáo dục Trung học hàng năm của Sở Giáo Dục vàĐào tạo
- Công văn số 915/SGDĐT-GDTrH ngày 01 tháng 10 năm 2009 của
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lai Châu về việc Hướng dẫn dạy học theo đốitượng vùng miền
1.3 Cơ sở thực tiễn
Nội dung dạy học ở một số môn chưa tương xứng với thời lượng quyđịnh trong kế hoạch dạy học, còn tỏ ra “bất cập” đối với HS các vùng dân tộcthiểu số, chưa thật sự phù hợp với các trường khó khăn về CSVC; một số nội
Trang 32dung trong SGK còn dài, khó; chi tiết trong nội dung sách một số môn họcchưa chính xác, cách trình bày đôi chỗ rườm rà, còn những lỗi về chế bản
Vấn đề quá tải trong dạy học lâu nay đã tồn tại, gây bức xúc nhiềutrong ngành và trong xã hội Việc quá tải trong dạy học có thể do nhiềunguyên nhân, chẳng hạn như: Thời gian dạy học ít nhưng lượng kiến thức đòihỏi phải trang bị cho các em rất lớn; chương trình, SGK chúng ta viết tươngđương trình độ các nước tiến tiến thế giới nhưng trong khi điều kiện kinh tế -
xã hội và điều kiện dạy học ở nước ta còn khó khăn, chưa đáp ứng CSVC,trang thiết bị dạy học của chúng ta cũng chưa đầy đủ và đồng bộ; ĐNGV tuy
có nhiều chuyển biến tích cực nhưng cũng còn hạn chế, nhất là việc đổi mớiPPDH, kiểm tra đánh giá theo hướng tích cực, hiệu quả Bên cạnh đó, doSGK là tài liệu cụ thể hóa các yêu cầu của chương trình, GV sử dụng trực tiếp
để dạy, HS sử dụng để học, nên có tâm lí khá phổ biến là những vấn đề đượcviết trong SGK thì mọi GV và HS cần phải được dạy và học hết, từ đó cũngtạo nên sự quá tải về nội dung dạy học
Huyện Than Uyên là huyện miền núi, điều kiện kinh tế - xã hội vô cùngkhó khăn, HS chủ yếu là người dân tộc, trình độ nhân thức còn thấp Để nângcao được CLGD của huyện Than Uyên nói chung và CLGD các trường THPTnói riêng thì việc thực hiện tốt Công văn số: 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng
9 năm 2011, của Bộ Giáo dục và Đào Về việc Hướng dẫn thực hiện điềuchỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông là yêu cầu tất yếu và phù hợp vớithực tiễn đặt ra
Tiểu kết chương 1
QL nhà trường nói chung và QL HĐDH trong trường THPT nói riêngvừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật Công việc này đòi hỏingười hiệu trưởng phải nắm vững những vấn đề cơ bản về lí luận QL, QLGD,
QL trường học, QL HĐDH Trên cơ sở lý luận đó
Trang 33vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo vào thực tiễn nhà trường nhằm đạtđược mục tiêu giáo dục đề ra.
Muốn nâng cao CLDH nhằm đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện, đápứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phải tập trung nâng cao năng lựcchuyên môn và hiệu quả giảng dạy của ĐNGV Điều đó đồng nghĩa với việcngười hiệu trưởng phải xác định và thực hiện một cách hiệu quả các biện phápphù hợp, đúng đắn phù hợp với việc điều chỉnh nội dung dạy học ở trườngTHPT theo hướng giảm tải
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN THAN UYÊN,
TỈNH LAI CHÂU 2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Than Uyên
Huyện Than Uyên Nằm ở phía Nam của tỉnh Lai Châu, huyện ThanUyên có tổng diện tích tự nhiên 792,52 km2 Phía Đông giáp huyện Sa Pa,huyện Văn Bàn (Lào Cai) và huyện Mù Cang Chải (Yên Bái); phía Tây giáphuyện Quỳnh Nhai (Sơn La); phía nam giáp huyện Mù Căng Chải (Yên Bái)
và huyện Mường La (Sơn La); phía bắc giáp huyện Tân Uyên Dân số có59,78 nghìn người, gồm 10 dân tộc, trong đó: Dân tộc Thái, chiếm 71,23%;dân tộc Kinh, chiếm 13,62%; dân tộc Mông, chiếm 9,95%; dân tộc Dao,chiếm 0,60%; dân tộc Khơ Mú, chiếm 1,96%; dân tộc Tày, chiếm 0,30%; cònlại là các dân tộc khác Huyện Than Uyên có 12 đơn vị hành chính trực thuộc,bao gồm Thị trấn Than Uyên, các xã: Pha Mu, Mường Mít, Phúc Than,Mường Than, Mường Cang, Hua Nà, Tà Hừa, Tà Mung, Mường Kim, Ta Gia,Khoen On [20]
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện
Than Uyên là huyện có bề dày truyền thống lịch sử trong công cuộcđấu tranh giành độc lập dân tộc và bảo vệ Tổ quốc Với địa danh lịch sử, BảnLướt xã Mường Kim, nơi Ban cán sự Đảng Lai Châu thông qua Nghị quyếtcủa Liên khu ủy 10 về thành lập Chi bộ Đảng Lai châu (tiền thân của Đảng bộtỉnh Lai Châu ngày nay) Tháng 10 năm 2003 huyện Than Uyên vinh dự đượcNhà nước trao tặng Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳkháng chiến chống Pháp
Trang 35Là huyện có nhiều tiềm năng về phát triển kinh tế nông nghiệp, có cánhđồng Mường Than lớn thứ 3 vùng Tây Bắc với diện tích hơn 2.000 ha; có 2thủy điện lớn là: Bản Chát có công suất 220 MW và Huổi Quảng có công suất
560 MW, đang được xây dựng Nền kinh tế của huyện những năm qua tiếptục được duy trì và có sự tăng trưởng khá, GDP năm 2012 đạt 16,6%; thunhập bình quân đầu người đạt 9,5 triệu/người/năm; tỷ lệ giảm nghèo đạt8,57% Văn hóa - xã hội tiếp tục được quan tâm chỉ đạo có những chuyểnbiến tích cực Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được coi trọng Các hoạtđộng văn hóa - xã hội có những bước chuyển mới, đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân các dân tộc trong huyện từng bước được nâng cao An ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội luôn ổn định và giữ vững Công tác xây dựngĐảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh được đẩy mạnh, đạt nhữngkết quả quan trọng, niềm tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân các dân tộcđối với sự lãnh đạo của Đảng, công cuộc đổi mới đất nước được củng cố Pháthuy truyền thống huyện Anh hùng, Đảng bộ, nhân dân các dân tộc Than Uyênđang nỗ lực quyết tâm xây dựng Than Uyên ngày càng giàu đẹp [20]
2.2 Khái quát tình hình giáo dục huyện Than Uyên
2.2.1 Đặc điểm chung về giáo dục của huyện
Trong những năm qua, tìn hình giáo dục và đào tạo của tỉnh Lai Châunói chung và huyện Than Uyên nói riêng có rất nhiều chuyển biến tích cựcvới nhiều diện mạo mới, đã đạt được những thành tựu đáng kể nhưng bêncạnh đó vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần giải quyết trong thời gian tới
Sự nghiệp GD&ĐT của huyện có sự phát triển khá, chất lượngGD&ĐT từng bước được nâng lên, 100% số xã, thị trấn được công nhận xóa
mù chữ; phổ cập GD tiểu học và phổ cập GD trung học cơ sở (năm 2012)
Hệ thống mạng lưới trường học phát triển nhanh, năm học 2012 - 2013 có:
+ 19 Trường mầm non, mẫu giáo và nhà trẻ;
Trang 36+ 18 Trường tiểu học;
+ 15 Trường Trung học cơ sở;
+ 03 Trường THPTBình quân mỗi xã có: 19/12 = 1,58 trường mầm non, mẫu giáo; 18/12 =1,50 Trường tiểu học; 15/12 = 1,25 Trường Trung học cơ sở; và toàn huyện
có 3 trường THPT Tổng số người đi học trong độ tuổi của toàn huyện là:
16495, bình quân cứ 59780/16495 = 3,62 người dân có 1 người đi học
Bên cạnh những thành tựu đáng kể, ngành GD&ĐT của huyện thựcchất phải đương đầu với những khó khăn, thách thức, như: Chất lượng GDtoàn diện của các trường vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn còn rất thấp, nhiềuđơn vị trường thiếu GV giảng dạy lâu năm có thâm niên công tác và kinhnghiệm giảng dạy do GV có nguyện vọng thuyên chuyển về trung tâm huyệnhoặc các địa phương có điều kiện tốt hơn…
Có thể nói sự nghiệp GD&ĐT huyện Than Uyên trong những năm qua
đã có những chuyển biến tích cực, trong đó đáng chú ý nhất là công tác huyđộng trẻ trong độ tuổi đến trường, công tác xây dựng và phát triển đội ngũ,xây dựng CSVC, trang thiết bị, phòng học và công tác phổ cập GD Trung hoc
cơ sở, đáp ứng nhu cầu học tập và nâng cao chất lượng của GD THPT Chấtlượng GD đại trà cũng như chất lượng mũi nhọn ngày càng được chú trọng,đầu tư phát triển
* Thuận lợi chính
Đảng và chính quyền các cấp đã có sự quan tâm đúng mực đến sựnghiệp GD&ĐT của huyện, nhờ vậy mà hệ thống CSVC trường học đã đượcxây dựng và cơ bản đáp ứng được nhu cầu học tập của con em trong huyện
Cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông vận tải, thông tin liên lạc, hệ thống điệnphục vụ học tập, sinh hoạt ngày càng được hoàn thiện Đội ngũ cán bộ, GV cơ
Trang 37bản đủ về số lượng, nhìn chung là đội ngũ GV còn trẻ, nhiệt tình, năng động,yêu nghề HS ngày càng quan tâm nhiều hơn đến việc học tập.
* Khó khăn
Đội ngũ cán bộ, GV vừa thừa, vừa thiếu, mặc dù sự thừa, thiếu này chỉmang tính cục bộ Hơn nữa đội ngũ vẫn đang nằm trong tình trạng khôngđồng bộ về cơ cấu: Cơ cấu độ tuổi, giới tính, bộ môn, thành phần dân tộc.Diện tích của một số trường nhỏ hẹp, khó mở rộng khuôn viên để xây dựngcác trường chuẩn quốc gia
Yêu cầu chất lượng GD của ngành GD&ĐT, của nhân dân ngày càngcao, trong khi các điều kiện phục vụ việc nâng cao chất lượng GD vẫn chưađược đáp ứng
Những mặt trái của cơ chế thị trường đã tác động, làm ảnh hưởng đếnchất lượng GD; có nơi, có lúc vẫn còn những biểu hiện về thương mại hóatrong GD Việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HS vẫn còn biểu hiệnchạy theo thành tích
Than Uyên là địa bàn chủ yếu là dân tộc thiểu số (chiếm 86,38%), vớinhững nét văn hóa đặc thù của địa phương, vì vậy nhìn chung trình độ dân trícòn thấp, nhận thức về vấn đề GD còn hạn chế Hơn nữa, kinh tế của một bộphận dân cư không nhỏ còn gặp nhiều khó khăn Đó là những lực cản khôngnhỏ ảnh hưởng đến sự phát triển GD của huyện mà chất lượng GD luôn là vấn
đề nổi cộm, nhức nhối
Mặc dù còn gặp vô vàn khó khăn, thách thức, nhưng với sự quyết tâmcủa ngành GD&ĐT cùng sự lãnh chỉ đạo của các cấp, ban ngành, đoàn thể,GD&ĐT huyện Than Uyên đã và đang có những thành tựu hết sức khả quan,thực hiện thắng lợi sứ mệnh và nhiệm vụ mà Đảng và Nhân dân giao phó
Trang 382.2.2 Đặc điểm chính của các trường trung học phổ thông triển khai nghiên cứu đề tài
2.2.2.1 Mạng lưới trường lớp HS THPT
Nói về mạng lưới trường lớp và qui mô phát triển HS của các TrườngTHPT huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu Cho phép tôi xin được thống kê sốliệu trong 03 năm (năm 2010 đến 2013) tiện cho việc so sánh đối chiếu đểxây dựng biện pháp QL HĐDH cho phù hợp, cụ thể như sau :
Bảng 2.1 : Bảng thống kê phát triển trường lớp, HS năm 2010 - 2013
Năm học
Tổng số trường
Tổng
số lớp
Tổng số HS
Số lớp và số HS theo khối
Số lớp
Số Hs
Số lớp
Số Hs
Số lớp
Số Hs
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học của các trường
Nhìn vào bảng thống kê qui mô phát triển trường lớp, HS của cácTrường THPT huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu trong 03 năm học (từ năm
2010 – 2013) có chiều hướng giảm, cụ thể :
- Năm học 2010 – 2011 : có tổng số HS là 1.231, so với năm học 2011– 2012 thì tổng số HS là 1.224 giảm 7 HS
- Năm học 2011 – 2012: có tổng số HS là 1.224 so với năm học 2012 –
2013 số HS là 1.159 giảm 65 HS
- Trong 03 năm học 2010 – 2013 : thì số HS có là 1.231 (2010 – 2011)đến thời điểm cuối năm học (2012 – 2013) có số HS là 1.159 Như vậy trong
03 năm số HS giảm 72 HS
Nguyên nhân giảm sĩ số HS :
Trang 39- Đa số HS bỏ học là do học kém, không theo kịp thời lượng chươngtrình và kiến thức mới
- Nhiều HS chưa xác định đúng đắn thái độ và động cơ học tập, có lốisống đua đòi, ham chơi, hưởng thụ
- Gia đình chưa thật sự quan tâm đến việc học hành của các em phần thì
do hoàn cảnh gia đình khó khăn về kinh tế, vì thế nhiều HS chấp nhận rờinông thôn lên thành thị lao động như lao động chính nuôi sống gia đình
2.2.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý Bảng 2.2: Đội ngũ cán bộ quản lý của các trường THPT huyện Than uyên
Trình độ chuyên môn
Thâm niên Quản lý
Đã qua BD CB QL
Trình độ lý luận chính trị Độ tuổi
Trên ĐH
Đại Học
Trên 5 năm
Dưới 5 năm
Sơ cấp
Tr cấp
Cao cấp
Dưới 45
Trên 45
Qua bảng 2.2 ta thấy, đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Than
Uyên, tỉnh Lai Châu đều đảm bảo về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng Độingũ CBQL nêu trên 100% Đảng viên, 100% đạt trình độ đại học trở lên SốCBQL có kinh nghiệm QL trên 5 năm là 3 (chiếm tỷ lệ 30%), số CBQL đãđược bồi dưỡng nghiệp vụ QL là 7 (chiếm tỷ lệ 70%), đây là lực lượng tươngđối ổn định, đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm và kiến thức trong công tác
QL Tất cả CBQL đều có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên, cụ thể
có 9 CBQL (90%) có trình độ lý luận chính trị trung cấp, 01 CBQL (10%) cótrình độ lý luận chính trị cao cấp Tuổi đời của CBQL nhìn chung còn rất trẻ,
Trang 40có đến 8 người (80%) dưới độ tuổi 45, điều này được xem như là một ưuđiểm cho công tác QL, vì đội ngũ này sẽ phục vụ được lâu dài, ổn định và hứahẹn có nhiều sự đổi mới trong công tác QL và điều hành đơn vị để đem lạihiệu quả giáo dục.
Tuy vậy, đội ngũ CBQL nói trên còn có một số hạn chế
- Về trình độ chuyên môn, chi có duy nhất 01 người (10%) đạt trình độtrên đại học, còn 9 người (90%) mới đạt trình độ đại học, đây được xem làhạn chế trong việc xây dựng uy tín và nâng cao chất lượng của nhà trường
- Trong cơ cấu đội ngũ CBQL của 3 trường THPT triển khai nghiêncứu đề tài, tỷ lệ CBQL có thâm niên QL trên 5 năm chỉ có 3 người (30%), còn
tỷ lệ CBQL có thâm niên QL dưới 5 năm là 7 người (70%), thâm chí có một
số CBQL mới được bổ nhiệm nên kinh nghiệm QL còn hạn chế Vấn đề bồidưỡng năng lực QL thông qua việc học tập, trao đổi kinh nghiệm QL giữa cáctrường THPT trong huyện, trong tỉnh cũng chưa được quan tâm đúng mức;
- Một số CBQL chậm đổi mới về tư duy, thiếu sáng tạo, nhạy bén, làmviệc dựa trên kinh nghiệm thực tiễn, ít hoặc chưa được đào tạo về kĩ năng vànghiệp vụ QL
2.2.2.3 Đội ngũ giáo viên
GV là lực lượng cốt cán trong sự nghiệp phát triển văn hóa - giáo dục,
là lực lượng trung tâm quyết định CLGD – đào tạo trong nhà trường nóichung và HĐDH nói riêng
Thực trạng HĐDH tại các trường THPT huyện Than Uyên trong nhữngnăm gần đây có nhiều chuyển biến và đạt được kết quả nhất định Tuy nhiên
để đáp ứng được yêu cẩu của phát triển GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay thìĐNGV cần phải cố gắng rất nhiều trong việc nâng cao chất lượng GD&ĐTtrong nhà trường nói chung và HĐDH nói riêng