luận văn quản lý giáo dục trường học viện quản lý giáo dục, trường đại học giáo dục, đại học quốc gia hà nội
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2HÀ NỘI – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Thị Thu Hoa
Trang 3HÀ NỘI – 2017
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu Trường Đại Học Giáo Dục, Quý thầy cô giáo, cán bộ phòng sau đại học, Khoa Quản lý giáo dục và các thầy cô giáo đã giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ
và tạo điều kiện để tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài đúng tiến độ và đạt kếtquả.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới TS Phạm Thị Thu Hoa - cô giáo hướng dẫn khoa học đã dành nhiều thời gian, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài, cũng như những hướng dẫn quý báu, chỉ bảo trong quá trình nghiên cứu để bản thân hoàn thành luận văn, vận dụng vào công tác quảnlý.
Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh trong trung tâm GDNN-GDTX huyện Đoan Hùng và những người thân trong gia đình và bạn bè thường xuyên động viên, khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài.
Quá trình làm đề tài là quá trình tôi được học hỏi và trưởng thành rất nhiều trong lĩnh vực khoa học Bản thân đã dành nhiều thời gian nghiên cứu thực hiện, tuy nhiên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung
và kiến thức đã thể hiện Xin kính mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy giáo, cô giáo và đồng nghiệp để đề tài khoa học này được hoàn chỉnh.
Xin trân trọng cảm ơn!
Đoan Hùng, tháng 10 năm 2017
Tác giả
Trang 6Võ Khương DuyDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
– Giáo dục thường xuyên
Trang 7MỤC LỤC
L I C M N ỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN i
DANH M C CÁC CH VI T T T ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ữ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT ii
M C L C ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH M C B NG ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ẢM ƠN vi
DANH M C S Đ ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ƠN Ồ vii
M Đ U Ở ĐẦU ẦU 1
CH ƯƠN NG 1 C S LÝ LU N V QU N LÝ HO T Đ NG D Y H C NH M ƠN Ở ĐẦU ẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM Ề QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM ẢM ƠN ẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM ỘNG DẠY HỌC NHẰM ẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM ỌC NHẰM ẰM PHÁT TRI N KN T H C CHO H C SINH T I TT GDNN-GDTX ỂN KN TỰ HỌC CHO HỌC SINH TẠI TT GDNN-GDTX Ự HỌC CHO HỌC SINH TẠI TT GDNN-GDTX ỌC NHẰM ỌC NHẰM ẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM 6
1.1 T ng quan nghiên c uổng quan nghiên cứu ứu 6
1.2 D y h c và Qu n lý ho t đ ng d y h c.ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ản lý hoạt động dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học .8
1.2.1 Ho t đ ng d y h c.ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học .8
1.2.2 Qu n lý ho t đ ng d y h cản lý hoạt động dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học .11
1.3 Kỹ năng t h c.ự học ọc và Quản lý hoạt động dạy học .14
1.3.1 Kỹ năng 14
1.3.2 Kỹ năng t h cự học ọc và Quản lý hoạt động dạy học .14
1.3.3 M t s kỹ năng t h c c a h c sinh trung tâm GDNN-GDTX.ộng dạy học ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ự học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ọc và Quản lý hoạt động dạy học .15
1.3.4 Vai trò c a kỹ năng t h c v i s hình thành nhân cách c a h c sinh.ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ự học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ới sự hình thành nhân cách của học sinh ự học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ọc và Quản lý hoạt động dạy học .23
1.4 V trí c a TT GDNN-GDTX trong h th ng giáo d c qu c dân.ị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ệ thống giáo dục quốc dân ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ục quốc dân ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX .24
1.4.1 S ra đ i và phát tri n c a các TT GDNN-GDTX.ự học ời và phát triển của các TT GDNN-GDTX ển của các TT GDNN-GDTX ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX .24
1.4.2 Trung tâm GDNN-GDTX trong h ệ thống giáo dục quốc dân th ng giáo d c qu cdân.ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ục quốc dân ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX .27
1.5 Qu n lý ho t đ ng d y h c nh m phát tri n kĩ năng t h c t i TT GDNN-GDTXản lý hoạt động dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ằm phát triển kĩ năng tự học tại TT GDNN-GDTX ển của các TT GDNN-GDTX ự học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học 29
1.5.1 Khái ni mệ thống giáo dục quốc dân .29
1.5.3 N i dung qu n lý ho t đ ng d y h c nh m phát tri n kĩ nămg t h cộng dạy học ản lý hoạt động dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ằm phát triển kĩ năng tự học tại TT GDNN-GDTX ển của các TT GDNN-GDTX ự học ọc và Quản lý hoạt động dạy học cho h c sinh TT GDNN-GDTX.ọc và Quản lý hoạt động dạy học .30
CH ƯƠN NG 2 TH C TR NG QU N LÝ HO T Đ NG D Y H C NH M Ự HỌC CHO HỌC SINH TẠI TT GDNN-GDTX ẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM ẢM ƠN ẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM ỘNG DẠY HỌC NHẰM ẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM ỌC NHẰM ẰM PHÁT TRI N KĨ NĂNG T H C T I TRUNG TÂM ỂN KN TỰ HỌC CHO HỌC SINH TẠI TT GDNN-GDTX Ự HỌC CHO HỌC SINH TẠI TT GDNN-GDTX ỌC NHẰM ẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM GDNN-GDTX ĐOAN HÙNG 41
2.1.Gi i thi u đ a bàn nghiên c uới sự hình thành nhân cách của học sinh ệ thống giáo dục quốc dân ị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ứu 41
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri nển của các TT GDNN-GDTX .41
Trang 82.1.2 Ch c năng nhi m v c a trung tâm GDNN-GDTXứu ệ thống giáo dục quốc dân ục quốc dân ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX .42
2.1.3 Đ i tố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ượng và quy mô đào tạo.ng và quy mô đào t o.ạy học và Quản lý hoạt động dạy học .42
2.2 Thông tin chung v kh o sátề khảo sát ản lý hoạt động dạy học .44
2.2.1 M c đích c a kh o sátục quốc dân ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ản lý hoạt động dạy học .44
2.2.2 M u kh o sátẫu khảo sát ản lý hoạt động dạy học .44
2.2.3 N i dung kh o sátộng dạy học ản lý hoạt động dạy học .44
2.2.4 Phương pháp khảo sátng pháp kh o sátản lý hoạt động dạy học .44
2.2.5 Quy trình th c hi nự học ệ thống giáo dục quốc dân .44
2.3 K t qu nghiên c u th c tr ngết quả nghiên cứu thực trạng ản lý hoạt động dạy học ứu ự học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học .45
2.3.1 Th c tr ng kĩ năng t h c c a h c sinh Trung Tâm GDNN-GDTX Đoan Hùngự học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ự học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ọc và Quản lý hoạt động dạy học 45
2.3.2 Th c tr ng nh n th c c a CBQL, GV v n i dung qu n lý ho t đ ng d yự học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ứu ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ề khảo sát ộng dạy học ản lý hoạt động dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học h c nh m phát tri n kỹ năng t h c cho h c sinhọc và Quản lý hoạt động dạy học ằm phát triển kĩ năng tự học tại TT GDNN-GDTX ển của các TT GDNN-GDTX ự học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học .47
2.3.3 Th c tr ng qu n lý ho t đ ng d y h c nh m phát tri n KN t h c choự học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ản lý hoạt động dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ằm phát triển kĩ năng tự học tại TT GDNN-GDTX ển của các TT GDNN-GDTX ự học ọc và Quản lý hoạt động dạy học h c sinh t i TT GDNN-GDTX Đoan Hùngọc và Quản lý hoạt động dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học .49
2.4 Đánh giá chung v qu n lý ho t đ ng d y h c nh m phát tri n kĩ năng tề khảo sát ản lý hoạt động dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ằm phát triển kĩ năng tự học tại TT GDNN-GDTX ển của các TT GDNN-GDTX ự học h c cho h c sinh TT GDNN-GDTX Đoan Hùngọc và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học .69
2.4.1 M t m nh, m t y uặt mạnh, mặt yếu ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ặt mạnh, mặt yếu ết quả nghiên cứu thực trạng 69
2.4.2 C h i và thách th cơng pháp khảo sát ộng dạy học ứu 70
Ti u k t chển của các TT GDNN-GDTX ết quả nghiên cứu thực trạng ương pháp khảo sátng 2 72
CH ƯƠN NG 3 BI N PHÁP QU N LÝ HO T Đ NG D Y H C NH M PHÁT ỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM PHÁT ẢM ƠN ẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM ỘNG DẠY HỌC NHẰM ẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM ỌC NHẰM ẰM TRI N KĨ NĂNG T H C CHO H C SINH TRUNG TÂM ỂN KN TỰ HỌC CHO HỌC SINH TẠI TT GDNN-GDTX Ự HỌC CHO HỌC SINH TẠI TT GDNN-GDTX ỌC NHẰM ỌC NHẰM GDNN-GDTX ĐOAN HÙNG 74
3.1 Nguyên t c đ xu t các bi n pháp.ắc đề xuất các biện pháp ề khảo sát ất các biện pháp ệ thống giáo dục quốc dân .74
3.1.1 Đ nh hị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ưới sự hình thành nhân cách của học sinh.ng phát tri n TT GDNN-GDTX Đoan Hùng.ển của các TT GDNN-GDTX .74
3.1.2 Các nguyên t c đ xu t bi nphápắc đề xuất các biện pháp ề khảo sát ất các biện pháp ệ thống giáo dục quốc dân .75
3.2 Các bi n pháp qu n lýệ thống giáo dục quốc dân ản lý hoạt động dạy học .76
3.2.1 Bi n pháp 1: QLHĐDH nh m phát tri n KN t h c cho HS g n li n v iệ thống giáo dục quốc dân ằm phát triển kĩ năng tự học tại TT GDNN-GDTX ển của các TT GDNN-GDTX ự học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ắc đề xuất các biện pháp ề khảo sát ới sự hình thành nhân cách của học sinh n i quy ộng dạy học k ỷ lu t c a TT và c a ngành.ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX .76
3.2.2 Bi n pháp 2: T p hu n cho giáo viên hệ thống giáo dục quốc dân ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ất các biện pháp ưới sự hình thành nhân cách của học sinh.ng d n h c sinh kỹ năng,ẫu khảo sát ọc và Quản lý hoạt động dạy học phương pháp khảo sátng pháp t h cự học ọc và Quản lý hoạt động dạy học .78
Trang 93.2.3 Bi n pháp 3: Tăng cệ thống giáo dục quốc dân ười và phát triển của các TT GDNN-GDTX.ng qu n lý đ i m i phản lý hoạt động dạy học ổng quan nghiên cứu ới sự hình thành nhân cách của học sinh ương pháp khảo sátng pháp d y h c trên l pạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ới sự hình thành nhân cách của học sinh.
c a giáo viênủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX .81
3.2.4 Bi n pháp 4: Hoàn thi n các đi u ki n c s v t ch t, phệ thống giáo dục quốc dân ệ thống giáo dục quốc dân ề khảo sát ệ thống giáo dục quốc dân ơng pháp khảo sát ở vật chất, phương tiện thiết ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ất các biện pháp ương pháp khảo sátng ti n thi tệ thống giáo dục quốc dân ết quả nghiên cứu thực trạng b , tăng cị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ười và phát triển của các TT GDNN-GDTX.ng qu n lý và s d ng có hi u qu cho ho t đ ng d y và h c.ản lý hoạt động dạy học ử dụng có hiệu quả cho hoạt động dạy và học ục quốc dân ệ thống giáo dục quốc dân ản lý hoạt động dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học .85
3.2.5 Bi n pháp 5: Đ i m i hình th c ki m tra đánh giá vi c th c hi n các kĩệ thống giáo dục quốc dân ổng quan nghiên cứu ới sự hình thành nhân cách của học sinh ứu ển của các TT GDNN-GDTX ệ thống giáo dục quốc dân ự học ệ thống giáo dục quốc dân năng t h c c a h c sinh.ự học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ọc và Quản lý hoạt động dạy học .88
3.2.6 M i quan h gi a các bi n phápố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ệ thống giáo dục quốc dân ữa các biện pháp ệ thống giáo dục quốc dân .91
3.3 Kh o nghi m các bi n pháp qu n lýản lý hoạt động dạy học ệ thống giáo dục quốc dân ệ thống giáo dục quốc dân ản lý hoạt động dạy học .92
Ti u k t chển của các TT GDNN-GDTX ết quả nghiên cứu thực trạng ương pháp khảo sátng 3 95
K T LU N VÀ KHUY N NGH ẾT TẮT ẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM ẾT TẮT Ị 96
TÀI LI U THAM KH O ỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM PHÁT ẢM ƠN 99
PH L C ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 101
Trang 10DANH MỤC BẢ
B ng 2.1 M c đ th c hi n các KN t h c c a h c sinhản lý hoạt động dạy học ứu ộng dạy học ự học ệ thống giáo dục quốc dân ự học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ọc và Quản lý hoạt động dạy học .45
B ng 2.2 Nh n th c c a CBQL và GV v m c đ c n thi t c a vi c QLHĐDHản lý hoạt động dạy học ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ứu ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ề khảo sát ứu ộng dạy học ần thiết của việc QLHĐDH ết quả nghiên cứu thực trạng ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ệ thống giáo dục quốc dân 47
B ng 2.3 Nh n th c c a CBQL và GV v m c đ c n thi t c a vi c đ i m i PPDHản lý hoạt động dạy học ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ứu ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ề khảo sát ứu ộng dạy học ần thiết của việc QLHĐDH ết quả nghiên cứu thực trạng ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ệ thống giáo dục quốc dân ổng quan nghiên cứu ới sự hình thành nhân cách của học sinh 48
B ng 2.4 Đánh giá vi c QL l p k ho ch, th c hi n chản lý hoạt động dạy học ệ thống giáo dục quốc dân ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ết quả nghiên cứu thực trạng ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ự học ệ thống giáo dục quốc dân ương pháp khảo sátng trình gi ng d yản lý hoạt động dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học c a GVTTGDNN-GDTX Đoan Hùngủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX .50
B ng 2.5 Th c tr ng QL vi c so n bài c a GV trản lý hoạt động dạy học ự học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ệ thống giáo dục quốc dân ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ưới sự hình thành nhân cách của học sinh.c khi lên l pới sự hình thành nhân cách của học sinh .52
B ng 2.6 Đánh giá th c tr ng qu n lí n n n p c a giáo viênản lý hoạt động dạy học ự học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ản lý hoạt động dạy học ề khảo sát ết quả nghiên cứu thực trạng ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX .54
B ng 2.7.Th c tr ng qu n lí vi c th c hi n đ i m i PPDHản lý hoạt động dạy học ự học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ản lý hoạt động dạy học ệ thống giáo dục quốc dân ự học ệ thống giáo dục quốc dân ổng quan nghiên cứu ới sự hình thành nhân cách của học sinh .57
B ng 2.8 Th c tr ng QL vi c phát tri n KN t h c cho HSản lý hoạt động dạy học ự học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ệ thống giáo dục quốc dân ển của các TT GDNN-GDTX ự học ọc và Quản lý hoạt động dạy học .58
B ng 2.9 Đánh giá v m c đ th c hi n QL s d ng và b i dản lý hoạt động dạy học ề khảo sát ứu ộng dạy học ự học ệ thống giáo dục quốc dân ử dụng có hiệu quả cho hoạt động dạy và học ục quốc dân ồi dưỡng GV ưỡng GV.ng GV 61
B ng 2.10 Th c tr ng qu n lý ho t đ ng ki m tra, đánh giá k t quản lý hoạt động dạy học ự học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ản lý hoạt động dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ển của các TT GDNN-GDTX ết quả nghiên cứu thực trạng ản lý hoạt động dạy học 63
h c t p c a h c sinhọc và Quản lý hoạt động dạy học ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ọc và Quản lý hoạt động dạy học .63
B ng 2.11 Th c tr ng các bi n pháp qu n lý h c t p c a h c sinhản lý hoạt động dạy học ự học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ệ thống giáo dục quốc dân ản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ọc và Quản lý hoạt động dạy học .64
B ng 2.12.Th c tr ng qu n lí c s v t ch t, thi t b d y h cản lý hoạt động dạy học ự học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ản lý hoạt động dạy học ơng pháp khảo sát ở vật chất, phương tiện thiết ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ất các biện pháp ết quả nghiên cứu thực trạng ị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học .67
B ng 3.1 M c đ c n thi t và tính kh thi c a các bi n pháp qu n lýản lý hoạt động dạy học ứu ộng dạy học ần thiết của việc QLHĐDH ết quả nghiên cứu thực trạng ản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ệ thống giáo dục quốc dân ản lý hoạt động dạy học .93
Y
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
S đ 1.1: Mô hình ho t đ ng qu n lýơng pháp khảo sát ồi dưỡng GV ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ản lý hoạt động dạy học .12
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển nhưvũbão của khoa học trong thế kỷ 20 và 21 đã làm cho trithức của nhân loại trở nên lỗi thời nhanh hơn Nếu giáo dục chỉ chú trọng vào việctrang bị tri thức cho người học thì rất có thể, sau khi rời khỏi nhà trường, người học
sẽ lúng túng trong cuộc sống xã hội do tri thức họ tích luỹ được cũng đã lạc hậu Vìthế, giáo dục thế kỷ 21 nhấn mạnh đến việc trang bị những kiến thức nền tảng và quantrọng hơn là những kỹ năng, thái độ đúng đắn để người học có thể học tập suốt đời
Để phục vụ cho việc học suốt đời, các chuyên gia giáo dục đã rất đề cao vấn
đề tự học Hồ Chí Minh cũng từng khẳng định: “Trong cách học, phải lấy tự họclàm cốt” Giáo dục Việt Nam những năm qua cũng chú trọng đến việc rèn luyện khảnăng tự học cho HS Điều 5 của Luật Giáo dục (2010) cũng đãđề cập đến vấn đề tựhọc: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duysáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thựchành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”; “đảm bảo thời gian tự học, tự nghiêncứu cho HS, phát triển phong trào tự học, tự đào tạo ”; “tạo ra năng lực tự họcsáng tạo của mỗi HS”
Thời đại ngày nay, thời đại của công nghệ thông tin và nền kinh tế tri thứcthì sứ mạng của người GVcàng nặng nề hơn Người thầy không chỉ chuyển tảithông tin cho HSmà còn phải tổ chức, điều khiển, hướng dẫn HSchủ động chiếmlĩnh tri thức.Vì vậy, vấn đề phát triển KN tự học ngoài giờ lên lớp cho HS là mộtviệc làm hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định chất lượng đào tạo.Trong điềukiện của yêu cầu đổi mới giáo dục, đổi mới hoạt động giảng dạy, việc phát triển KN
tự học chođòi hỏi phải đổi mới hoạt động quản lý Đổi mới QL trung tâm trở thànhđòi hỏi cấp bách, trong đó quản lí của Giám đốc trung tâm đối với hoạt động dạy vàhọc của GVvà HS là vấn đề cơ bản, có tác động trực tiếp nâng cao chất lượng giáodục Để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, phát triển KN tự học ngoài giờlên lớp của HS, Giám đốc trung tâm phải có các biện pháp QL hoạt động dạy học cụthể Công tác QL hoạt động dạy học có ý nghĩa rất quan trọng vì nó là một trongnhững nội dung cơ bản của QL trung tâm
Trang 13Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, trong những năm gần đây
đã có những bước đi lên vững chắc, toàn diện Để có được kết quả đó là sự đónggóp hông hề nhỏ của nền giáo dục Bên cạnh chương trình giáo dục THPT thìGDTX cũng góp phần quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài tạo đà cho sự phát triển KT–XH của tỉnh nhà Cụ thể TTGDNN-GDTX Đoan Hùng đã góp phần tích cực trong việc tổ chức dạy học đề nâng caotrình độ học vấn cho người dân trên địa bàn không có điều kiện học tập ở cơ sởGiáo dục chính quy, chuẩn hoá trình độ cho cán bộ làm việc ở các cơ quan xínghiệp, lực lượng vũ trang, góp phần đẩy nhanh tiến độ phổ cập bậc trung học trênđịabàn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song chất lượng hoạt động dạy và học tại trungtâm GDNN-GDTX Đoan Hùng vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập Những yếu kémnày do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do chất lượng tuyển sinh đầu vào của
HS là rất thấp, đa sốHS là những đối tượng tham gia dự thi nhưng không trúngtuyển vào các trường trung học phổ thông Do chất lượng đầu vào ở mức thấp nhưvậy nên việc truyền tải kiến thức cho HS của GVgặp rất nhiều khó khăn, thêm vào
đó KN tự học ngoài giờ lên lớp của các HS là gần như không có Để khắc phục yếukém này, TT GDNN-GDTX Đoan Hùng đã áp dụng đồng bộ nhiều biện phápnhưng kết quả thu được chưa cao
Đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, những nhà nghiêncứu, những học viêncao học trong và ngoài nước về vấn đề QL hoạt động dạy học,
đó là những thành tựu khoa học rất đáng trân trọng, được các cán bộ QLTT vậndụng và mang lại những kết quả nhất định Tuy nhiên, việc nghiên cứu các biệnpháp QL hoạt động dạy học nhằm phát triển KN tự học ngoài giờ lên lớp cho HS tạimột TT GDNN-GDTXlà chưa nhiều Dovậy, việc nghiên cứu công trình này sẽ làmột đúng góp thiết thực về mặt lýluận và thực tiễnđối với công tác giáo dụcđào tạoởTT
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi nhận thấy rằng:“ Phát triển KN tựhọc cho HS” là rất quan trọng và muốn tổ chức phát triển KN tự học cho HS, trước
Trang 14hết cán bộ, giáo viên, HSphải hiểu rõ tự học là gì? Ý nghĩa của tự học, mối quan hệgiữa dạy học và tự học, những việc cần làm để phát triển tự học; tiếp theo là phảinắm vững những kiến thức đó để tổ chức đưa phương pháp tự học vào TT Lýthuyết là như vậy nhưng phải có biện pháp như thế nào? Dạy học ra làm sao để pháthuy tích cực nhất năng lực tự học của HS, không gây nhàm chán mà phát triển ócsáng tạo lại là một vấn đề nan giải Đây là câu hỏi khiến các thế hệ lãnh đạo, cáccấp QL tại TT đều phải băn khoăn, suy nghĩ Từ những lý do khách quan, chủ quan
trên, xuất phát từ tình hình thực tế của TT, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học nhằm phát triển kĩ năg tự họcchohọc sinhTT GDNN-GDTXĐoanHùng, huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ”để nghiên cứu nhằm thực hiện mục tiêu cuối
cùng là nâng cao hiệu quả công tác đào tạo của TT GDNN-GDTXĐoan Hùng
2 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận vàthực tiễn QL hoạt động dạy học ởTTGDNN-GDTXĐoan Hùng trong những năm gần đây, đề xuất các biện pháp QLhoạt động dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động học tập để phát triển
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp QL hoạt động dạy học nhằm phát triển KN tự học của HS
3.3 Đối tượng khảo sát
Cán bộ quản lý, giáo viên, HS, phụ huynh, các đoàn thể có liên quan đến TTGDNN-GDTX Đoan Hùng
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về QL dạy học ở TT GDNN-GDTXĐoanHùng theo yêu cầu phát triển KN tự học choHS
- Khảo sát thực trạng hoạt động dạy học và QL hoạt động dạy học tại TTGDNN-GDTX Đoan Hùng
Trang 15- Đề xuất các biện pháp QL hoạt động dạy học nhằmphát triển KN tự họccho HS tại TT GDNN-GDTX Đoan Hùng.
5 Câu hỏi nghiên cứu:
Thực trạng việc QL hoạt động dạy học đượcTT GDNN-GDTX Đoan Hùngthực hiện như thế nào?
Biện phápđể QL hoạt động dạy học nhằm phát triển KN tự học choHSTTGDNN-GDTX Đoan Hùng?
6 Giả thuyết nghiên cứu:
Vi c QL ho t đ ng d y h c TTGDNN-GDTX Đoan Hùng còn nhi uệ thống giáo dục quốc dân ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ở vật chất, phương tiện thiết ề khảo sát
đi u b t c p, ch a phát huy đề khảo sát ất các biện pháp ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ư ượng và quy mô đào tạo.c tính tích c c h c t p c a HS Nguyên nhânự học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX
c a th c tr ng ch y u là do các y u t t b n thân HS, các y u t khác nhủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ự học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ết quả nghiên cứu thực trạng ết quả nghiên cứu thực trạng ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ừ bản thân HS, các yếu tố khác như ản lý hoạt động dạy học ết quả nghiên cứu thực trạng ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ư
GV, chương pháp khảo sátng trình, đi u ki n c s v t ch t c a TTcũng nh hề khảo sát ệ thống giáo dục quốc dân ơng pháp khảo sát ở vật chất, phương tiện thiết ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ất các biện pháp ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ản lý hoạt động dạy học ưở vật chất, phương tiện thiếtng nh ng m cư ứu
đ ít h n Đ nâng cao KN t h c ngoài l p h c c a HS c n ti n hành các bi nộng dạy học ơng pháp khảo sát ển của các TT GDNN-GDTX ự học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ới sự hình thành nhân cách của học sinh ọc và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ần thiết của việc QLHĐDH ết quả nghiên cứu thực trạng ệ thống giáo dục quốc dân.pháp đ ng b t phía lãnh đ o TT, GV, Đoàn thanh niên và b n thân HS.ồi dưỡng GV ộng dạy học ừ bản thân HS, các yếu tố khác như ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ản lý hoạt động dạy học
7 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác QL hoạt động dạy học ở các lớp hệ Bổtúc văn hóa cấp THPT ở TT GDNN-GDTX Đoan Hùng Các hệ đào tạo khác đề tàikhông có điều kiện nghiên cứu
8 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu trong đề tài tôi sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
8.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Mục đích là để nhận định đánh
giá rõ mặt mạnh, mặt yếu và tìm ra nguyên nhân của hạn chế yếu kém về QL hoạtđộng dạy học ở TT GDNN-GDTX Đoan Hùng Đồng thời kiểm chứng nhận thứccủa cán bộ QL trong và ngoài ngành GD&ĐTvề mức độ cần thiết và tính khả thi
Trang 16của các biện pháp QL dạy học được đềxuất.
8.3 Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các nhà QL có kinh nghiệm
để xác định tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đềxuất
8.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm dạy học: Trên cơ sở các số liệu kết
quảdạy học tại TT trong những năm qua, thực hiện việc phát vấn, lấy ý kiến thăm
dò, tổng hợp các kinh nghiệm QL dạy học đem lại hiệu quả từ đó làm cơ sở để đềxuất các biện pháp quảnlý
8.5 Nhóm các phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: Tổng hợp
các số liệu điều tra qua việc lấy phiếu thăm dò, tổng hợp số liệu, phân tích và sử lý sốliệu từ đó có những nhận xét những điểm mạnh, điểu yếu trong việcQL dạy học tại
TT Qua đó làm cơ sở đểđưa ra những biện pháp mang tính hiệu quả và khả thi
9 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia làm 3 chương:
Chương 1:Cơ sở lý luận về QL hoạt động dạy học tại TT GDNN-GDTX Chương 2:Thực trạng QL hoạt động dạy học tại TT GDNN-GDTX Đoan Hùng
Chương 3: Biện pháp QL hoạt động dạy học nhằm phát triển KN tự học
choHSTT GDNN-GDTX Đoan Hùng
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM PHÁT
TRIỂN KN TỰ HỌC CHO HỌC SINHTẠI TT GDNN-GDTX
1.1 Tổng quan nghiên cứu
QL là một hoạt động chỉ có trong xã hội loài người Ở đâu có con người, ở
đó có quản lý Vì vậy, QL là một hoạt động đặc trưng bao trùm lên mọi mặt đờisống xã hội, trong đó có giáo dục
Khi xã hội phát triển thì giáo dục ngày càng được quan tâm về mọi mặt Vấn
đề nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và nâng cao chất lượng dạy học nóiriêng trong các nhà trường từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm của các nước trênthế giới Các nhà lãnh đạo, nhà nghiên cứu trên thế giới đều thấy rõ vai trò, độnglực của giáo dục trong phát triển kinh tế - xã hội Thậm trí nền kinh tế tri thức đangtrở thành một thành phần quan trọng trong sự phát triển của đất nước Trước yêucầu của xã hội và nhiệm vụ của giáo dục đào tạo, nhiều công trình của các nhà
nghiên cứu ở nước ngoài đã được công bố như: ML.Kônđacốp, Cơ sở lý luận khoa
học QL giáo dục, trường cán bộ QL giáo dục và viện khoa hoạc giáo dục 1984;
Harld - Kôntz, Những vấn đề cốt yếu về quản lý, nhà xuất bản khoa học kĩ thuật 1992; Tác phẩm Kinh nghiệm lãnh đạo của Hiệu trưởng Xukhômlinxki (dịch và
xuất bản năm 1981) Các tác gả trên đã đưa ra nhiều tình huống QLGD vàQLDHtrong nhà trường, trong đó bàn nhiều về phương pháp thực hiện mục tiêu, nội dung
và phương pháp dạy học, đặc biệt là các vấn đề phân công trong QLDH
# ệ thống giáo dục quốc dân ưới sự hình thành nhân cách của học sinh ết quả nghiên cứu thực trạng ản lý hoạt động dạy học ết quả nghiên cứu thực trạng ư ưở vật chất, phương tiện thiết ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ồi dưỡng GV
v QLGD và d y h c B ng vi c v n d ng sáng t o Tri t h c Mac - Lênin và kề khảo sát ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ằm phát triển kĩ năng tự học tại TT GDNN-GDTX ệ thống giáo dục quốc dân ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ục quốc dân ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ết quả nghiên cứu thực trạng ọc và Quản lý hoạt động dạy học ết quả nghiên cứu thực trạng
th a tinh hoa c a các t từ bản thân HS, các yếu tố khác như ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ư ưở vật chất, phương tiện thiếtng giáo d c tiên ti n, Ngục quốc dân ết quả nghiên cứu thực trạng ười và phát triển của các TT GDNN-GDTX.i đã đ l i cho n nển của các TT GDNN-GDTX ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ề khảo sátgiáo d c cách m ng Vi t Nam nh ng t tục quốc dân ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ệ thống giáo dục quốc dân ữa các biện pháp ư ưở vật chất, phương tiện thiếtng có giá tr cao trong quá trìnhị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân.phát tri n lý lu n giáo d c và d y h c T tển của các TT GDNN-GDTX ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ục quốc dân ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ư ưở vật chất, phương tiện thiếtng c a Ngủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ười và phát triển của các TT GDNN-GDTX ề khảo sáti v giáo d c đãục quốc dân
đượng và quy mô đào tạo.c v n d ng, quán tri t trong các Ngh quy t c a Đ ng Ngh quy t H iận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ục quốc dân ệ thống giáo dục quốc dân ị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ết quả nghiên cứu thực trạng ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ản lý hoạt động dạy học ị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ết quả nghiên cứu thực trạng ộng dạy học.ngh l n th II - BCH TW Đ ng khoá VIII đã kh ng đ nh: ị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ần thiết của việc QLHĐDH ứu ản lý hoạt động dạy học ẳng định: ị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân “Đ i m i ph ổi mới phương ới phương ương ng pháp d y h c… nâng cao kh năng t h c, t nghiên c u c a ng ọc… nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu của người học” ả năng tự học, tự nghiên cứu của người học” ự học, tự nghiên cứu của người học” ọc… nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu của người học” ự học, tự nghiên cứu của người học” ứu của người học” ủa người học” ười học” ọc… nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu của người học” i h c” [6, tr
Trang 18D a trên c s lý lu n ch nghĩa Mác - Lênin và t tự học ơng pháp khảo sát ở vật chất, phương tiện thiết ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ư ưở vật chất, phương tiện thiếtng H Chí Minhồi dưỡng GV.các nhà khoa h c Vi t Nam đã ti p c n QLGD và QL trọc và Quản lý hoạt động dạy học ệ thống giáo dục quốc dân ết quả nghiên cứu thực trạng ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ười và phát triển của các TT GDNN-GDTX.ng h c ch y u d aọc và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ết quả nghiên cứu thực trạng ự học.trên n n t ng QL giáo d c h c.ề khảo sát ản lý hoạt động dạy học ục quốc dân ọc và Quản lý hoạt động dạy học
Trưới sự hình thành nhân cách của học sinh.c nhi m v đ i m i giáo d c hi n nay thì vi c yêu c u đ i m i n iệ thống giáo dục quốc dân ục quốc dân ổng quan nghiên cứu ới sự hình thành nhân cách của học sinh ục quốc dân ệ thống giáo dục quốc dân ệ thống giáo dục quốc dân ần thiết của việc QLHĐDH ổng quan nghiên cứu ới sự hình thành nhân cách của học sinh ộng dạy học.dung, phương pháp khảo sátng pháp d y h c là vi c làm c n thi t và c p bách Các nhà nghiênạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ệ thống giáo dục quốc dân ần thiết của việc QLHĐDH ết quả nghiên cứu thực trạng ất các biện pháp
Tác gi Ph m Vi t Vản lý hoạt động dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ết quả nghiên cứu thực trạng ượng và quy mô đào tạo.ng v i v n đ l y d y h c làm TT; tác gi Tr n H ngới sự hình thành nhân cách của học sinh ất các biện pháp ề khảo sát ất các biện pháp ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ản lý hoạt động dạy học ần thiết của việc QLHĐDH ồi dưỡng GV.Quân đ c p t i m t s v n đ đ i m i trong lĩnh v c giáo d c, đào t o.ề khảo sát ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ới sự hình thành nhân cách của học sinh ộng dạy học ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ất các biện pháp ề khảo sát ổng quan nghiên cứu ới sự hình thành nhân cách của học sinh ự học ục quốc dân ạy học và Quản lý hoạt động dạy học
Trong các trười và phát triển của các TT GDNN-GDTX.ng THPT ho t đ ng d y h c là tr ng tâm Chính vì v yạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạycũng có r t nhi u cán b QL trất các biện pháp ề khảo sát ộng dạy học ười và phát triển của các TT GDNN-GDTX.ng THPT trong c nản lý hoạt động dạy học ưới sự hình thành nhân cách của học sinh ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạyc t p trung nghiên c uứu
v các bi n pháp QL nhà trề khảo sát ệ thống giáo dục quốc dân ười và phát triển của các TT GDNN-GDTX.ng, trong đó có QL ho t đ ng d y h c, ch ng h nạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ẳng định: ạy học và Quản lý hoạt động dạy học
nh các lu n văn th c sĩ c a các tác gi Đinh Th Tuy t Mai v i đ tài: “Cácư ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ản lý hoạt động dạy học ị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ết quả nghiên cứu thực trạng ới sự hình thành nhân cách của học sinh ề khảo sát
bi n pháp QLHĐDH c a Hi u trệ thống giáo dục quốc dân ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ệ thống giáo dục quốc dân ưở vật chất, phương tiện thiếtng trười và phát triển của các TT GDNN-GDTX.ng THPT t nh Thái Nguyên”ở vật chất, phương tiện thiết ỉnh Thái Nguyên”(2002); tác gi Ph m Hoàng Phản lý hoạt động dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ương pháp khảo sátng v i đ tài “M t s bi n pháp QLHĐDHới sự hình thành nhân cách của học sinh ề khảo sát ộng dạy học ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ệ thống giáo dục quốc dân
c a Hi u trủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ệ thống giáo dục quốc dân ưở vật chất, phương tiện thiếtng các trười và phát triển của các TT GDNN-GDTX.ng THPT huy n ng Hòa t nh Hà Tây” ệ thống giáo dục quốc dân Ứng Hòa tỉnh Hà Tây” ỉnh Thái Nguyên”
Tác giả Hoàng Tâm Sơn thì quan tâm đến việc tổ chức các hoạt động khoa họccho GV để phát huy yếu tố nội lực của chính đội ngũ [28, tr 23] Tác giả Nguyễn Văn
Lê tập trung nghiên cứu công tác bồi dưỡng đội ngũ GV về tư tưởng chính trị, vềchuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực giảng dạy cho họ [18, tr 34]
Gần đây nhất, vào năm 2001, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam đã cho xuấtbản tuyển tập “Giáo dục học - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn” của cố giáo sư HàThế Ngữ (1929 - 1990) Trong công trình này, thông qua việc trình bày về đốitượng nghiên cứu và cấu trúc của khoa học QLGD, các khái niệm cơ bản của lí luậnQLGD, những nguyên tắc QLGD và những qui luật giáo dục, tác giả đã giới thiệunhiều tri thức về phương pháp luận nghiên cứu hiệu quả giáo dục và dạyhọc
Các tài li u trên dù ch mang tính khái quát hay ch đ c p t i m t khíaệ thống giáo dục quốc dân ỉnh Thái Nguyên” ỉnh Thái Nguyên” ề khảo sát ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ới sự hình thành nhân cách của học sinh ộng dạy học
trình có giá tr v lý lu n và th c ti n phù h p v i công vi c c a các tác giị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ề khảo sát ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ự học ễn phù hợp với công việc của các tác giả ợng và quy mô đào tạo ới sự hình thành nhân cách của học sinh ệ thống giáo dục quốc dân ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ản lý hoạt động dạy học.trong vi c th c hi n ch c trách Hi u trệ thống giáo dục quốc dân ự học ệ thống giáo dục quốc dân ứu ệ thống giáo dục quốc dân ưở vật chất, phương tiện thiếtng trười và phát triển của các TT GDNN-GDTX.ng THPT, đ ng th i cũngồi dưỡng GV ời và phát triển của các TT GDNN-GDTX
Trang 19giúp cho các Hi u trệ thống giáo dục quốc dân ưở vật chất, phương tiện thiếtng trười và phát triển của các TT GDNN-GDTX.ng THPT khác tham kh o đ v n d ng trongản lý hoạt động dạy học ển của các TT GDNN-GDTX ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ục quốc dân.công tác QLc a mình.ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX.
Về QLHĐDH tại TT GDNN-GDTX, cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu
về vấn đề này: Tác giả Đinh Xuân Hà với công trình nghiên cứu “QLHĐDH ở TTGDTX Đông Anh - Hà Nội để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”, Tác giả TrịnhVăn Trí với “Biện pháp QLHĐDH ở TT GDTX huyện Văn Lãng tỉnh Lạng Sơn”,Tác giả Ninh Văn Bình với “Biện pháp QLHĐDH ở TT GDTX nhằm nâng cao chấtlượng dạy học”, Tác giả Lục Thị Lê với “QLHĐDH cấp THPT ở các TT GDTXtỉnh Cao Bằng”, Nguyễn Thị Mỹ Lộc với “Quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận
và thực tiễn” đã đi sâu vào nghiên cứu các khía cạnh khác nhau ở góc độ QL tạimột TT GDTX nhất định
QLHĐDH là nhiệm vụ trọng tâm của người QL các cơ sởgiáo dục, đồng thờicũng là nội dung quan trọng nhất trong công tác QLTT Chính vì vậy đã có rấtnhiều các công trình nghiên cứu về vấn đề này Tuy nhiên, các công trình nghiêncứu đó mới chỉ dừng lại ở góc độ QL chung chung, cònbiện pháp QLHĐDH nhưthế nào để nâng cao tính tích cực, chủ động sáng tạo, phát triển KN tự học của HStại các TT GDNN-GDTX, là một lĩnh vực còn bỏngỏ
Để nâng cao chất lượng dạy học và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đàotạo trong giai đoạn hiện nay cần đi sâu nghiên cứu và đề xuất một số biện phápQLHĐDH ở các cơ sở giáo dục khối GDNN-GDTX nói chung và của TT GDNN-GDTX Đoan Hùng nói riêng theo hướng phát triển KN tự học của HS
1.2 Dạy học và Quản lý hoạt động dạy học.
Tác giả Nguyễn Ngọc Quangtrong quá trình nghiên cứu đã đưa ra khái niệmhoạt động dạy học như sau: Hoạt động dạyhọc là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá
Trang 20trình HS lĩnh hội kiến thức, qua đó hình thành và phát triển nhân cách của mình.[27,
tr 34]
Người thầy là chủ thể của hoạt động dạy học với nội dung dạy học theochương trình quy định của cở sở giáo dục sở tại; vaitròchủđạocủahoạtđộngdạyhọclàtổchức và điều khiển HS học tập, giúp HS nắm kiến thức, hình thành kỹ năng,thái độ, thói quen học tập
Như vậy, hoạt động dạy học ở đây được hiểu như là quá trình tổ chức cáchoạt động của người dạy và người học sao cho người học được hướng dẫn, địnhhướng tư duy để từ đó họ chiếm lĩnh được nội dung dạy học và có thể tự tiếp cậnvới các nguồn tri thức mới
1.2.1.2 Hoạt động học tập
Hoạt động học tập là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học, dưới sự điều khiển sư phạm củathầy để hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất.
Học về bản chất là sự tiếp thu, xử lý thông tin chủ yếu bằng các thao tác trítuệ dựa vào vốn sinh học và vốn đạt được của cá nhân, từ đó có được tri thức, kỹnăng, thái độ mới.H c t p có th đọc và Quản lý hoạt động dạy học ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ển của các TT GDNN-GDTX ượng và quy mô đào tạo.c xem nh m t quá trình, ch không ph iư ộng dạy học ứu ản lý hoạt động dạy học
là m t t p h p các ki n ộng dạy học ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ợng và quy mô đào tạo ết quả nghiên cứu thực trạng th c th c t và các h t c giáo đi u Vi c h c t p c aứu ự học ết quả nghiên cứu thực trạng ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ục quốc dân ề khảo sát ệ thống giáo dục quốc dân ọc và Quản lý hoạt động dạy học ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX.con người và phát triển của các TT GDNN-GDTX.i có th x y ra nh là m t ph n c aển của các TT GDNN-GDTX ản lý hoạt động dạy học ư ộng dạy học ần thiết của việc QLHĐDH ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX giáo d cục quốc dân , đào t o phát tri n cáạy học và Quản lý hoạt động dạy học ển của các TT GDNN-GDTX.nhân
Mục đích của hoạt động học tập: Chiếm lĩnh khái niệm khoa học (có nghĩalà: phải nắm vững nghĩa, đào sâu ý chứa trong khái niệm; tái tạo khái niệm cho bảnthân, thao tác với nó, sử dụng nó như công cụ phương pháp để chiếm lĩnh khái niệmkhác hoặc đào sâu mở rộng thêm chính khái niệm đó ở trình độ lý thuyết cao hơn(tư duy lý thuyết); biến nó từ kho tàng văn hóa xã hội thành học vấn riêng của bảnthân) Nếu chiếm lĩnh khái niệm thành công thì sẽ dẫn tới đồng thời ba mục đích bộ
niệm);pháttriển(tưduykháiniệm);giáodục(tháiđộđạođức)
Ba mục đích bộ phận này gắn bó hữu cơ với nhau, thâm nhập vào nhau, quyđịnh lẫn nhau, sinh thành ra nhau và tạo ra một hệ toàn vẹn mục đích bộ ba "Khai trí
Trang 21tiến đức" làđiềumàcổnhânđãdạy.Đếnmộttrìnhđộcao,trithứcvớitưtưởng,đứcdụcvớitrídục là một Trí dục phải dẫn đến đạo đức, đức dục là kết quả tất yếu của sự hiểubiết.
- Chức năng của hoạt động học tập: Hoạt động học tập có hai chức năngthống nhất với nhau: lĩnh hội (tiếp thu thông tin dạy của thầy) và tự điều khiển quátrình chiếm lĩnh khái niệm khoa học của mình (tự giác, tích cực, tựlực)
- Nội dung của hoạt động học tập: Là toàn bộ hệ thống khái niệm của mônhọc, cấu trúc lôgíc của môn học, các phương pháp đặc trưng của khoa học, ngônngữ của khoa học và biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc tiếp tục học tập vàlao động
- Phương pháp học tập: Là phương pháp nhận thức, phương pháp chiếm lĩnhkhái niệm khoa học phản ánh đối tượng của nhận thức, biến các hiểu biết của nhânloại thànhhọc vấn của bản thân Đó là phương pháp mô tả, giải thích và vận dụngkhái niệm khoa học
Học tốt là sự thống nhất của cả mục đích, nội dung lẫn phương pháp học Đó
là sự điều khiển tối ưu quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học trên cơ sở của sự bịđiều khiển
1.2.1.3 Mối quan hệ giữa dạy và học
Dạy và học là hai mặt hoạt động của một quá trình với hai thành tố trung tâm
là thầy và trò.Hai mặt hoạt động đã có mối quan hệ hai chiều nó tồn tại với nhau, bổsung kết quả cho nhau cùng vận động và phát triển Dạy tồn tại với học, học giúpcho dạy ngày càng hoàn thiện Thầy và trò là hai người bạn đồng hành họ cùngchung một mục đích đã là với người học, dành kết quả cao nhất ở người học, phấnđấu với học Mối quan hệ thầy trò được phản ánh trong mối quan hệ giữa HS với tàiliệu học tập, với vai trò tổ chức, hướng dẫn, GVgiúp người học chiếm lĩnh nội dungtài liệu học tập bằng thao tác và hành động trí tuệ của chính mình
Ho t đ ng d y và ho t đ ng h c có m i quan h ch t chẽ v i nhau, thạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ệ thống giáo dục quốc dân ặt mạnh, mặt yếu ới sự hình thành nhân cách của học sinh ển của các TT GDNN-GDTX
hi n m i quan h tệ thống giáo dục quốc dân ở vật chất, phương tiện thiết ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ệ thống giáo dục quốc dân ương pháp khảo sátng tác gi a các thành t : m c tiêu, n i dung, phữa các biện pháp ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ục quốc dân ộng dạy học ương pháp khảo sátngpháp c a ho t đ ng d y và ho t đ ng h c ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học
Trang 22Phân tích m i quan h gi a ho t đ ng d y và ho t đ ng h c, chúng taố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ệ thống giáo dục quốc dân ữa các biện pháp ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học.
có th đi đ n k t lu n: Ho t đ ng h c, trong đó ho t đ ng nh n th c c a h cển của các TT GDNN-GDTX ết quả nghiên cứu thực trạng ết quả nghiên cứu thực trạng ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ứu ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ọc và Quản lý hoạt động dạy học.sinh có vai trò quy t đ nh k t qu d y h c Đ ho t đ ng h c có k t qu thìết quả nghiên cứu thực trạng ị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ết quả nghiên cứu thực trạng ản lý hoạt động dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ển của các TT GDNN-GDTX ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ết quả nghiên cứu thực trạng ản lý hoạt động dạy học
trưới sự hình thành nhân cách của học sinh.c tiên chúng ta ph i coi tr ng vai trò ngản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ười và phát triển của các TT GDNN-GDTX.i GV, GVph i xu t phát t lôgícản lý hoạt động dạy học ất các biện pháp ừ bản thân HS, các yếu tố khác như
c a khái ni m khoa h c, xây d ng công ngh d y h c, t ch c t i u ho tủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ệ thống giáo dục quốc dân ọc và Quản lý hoạt động dạy học ự học ệ thống giáo dục quốc dân ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ổng quan nghiên cứu ứu ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ư ạy học và Quản lý hoạt động dạy học
đ ng c ng tác c a d y và h c, th c hi n t t các ch c năng c a d y cũng nhộng dạy học ộng dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ự học ệ thống giáo dục quốc dân ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ứu ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ư
c a h c, đ ng th i b o đ m m i liên h gi a th y và trò thủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ọc và Quản lý hoạt động dạy học ồi dưỡng GV ời và phát triển của các TT GDNN-GDTX ản lý hoạt động dạy học ản lý hoạt động dạy học ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ệ thống giáo dục quốc dân ữa các biện pháp ần thiết của việc QLHĐDH ười và phát triển của các TT GDNN-GDTX.ng xuyên, b nề khảo sát
v ng Vì v y, mu n nâng cao m c đ khoa h c c a vi c d y h c TT GDNN-ữa các biện pháp ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ứu ộng dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ệ thống giáo dục quốc dân ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ở vật chất, phương tiện thiếtGDTX thì Giám đ c TT ph i đ c bi t chú ý hoàn thi n ho t đ ng d y c a GV;ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ản lý hoạt động dạy học ặt mạnh, mặt yếu ệ thống giáo dục quốc dân ệ thống giáo dục quốc dân ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX.chu n b cho h có kh năng hình thành và phát tri n h c sinh các ph( ị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ọc và Quản lý hoạt động dạy học ản lý hoạt động dạy học ển của các TT GDNN-GDTX ở vật chất, phương tiện thiết ọc và Quản lý hoạt động dạy học ương pháp khảo sátngpháp, cách th c phát hi n l i các thông tin h c t p Đây là khâu c b n đ ti pứu ệ thống giáo dục quốc dân ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ơng pháp khảo sát ản lý hoạt động dạy học ển của các TT GDNN-GDTX ết quả nghiên cứu thực trạng
t c hoàn thi n t ch c ho t đ ng h c c a h c sinh.ục quốc dân ệ thống giáo dục quốc dân ổng quan nghiên cứu ứu ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ọc và Quản lý hoạt động dạy học
N u xét quá trình d y h c nh là m t h th ng thì trong đó, quan hết quả nghiên cứu thực trạng ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ư ộng dạy học ệ thống giáo dục quốc dân ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ệ thống giáo dục quốc dân
gi a ho t đ ng d y c a GV v i ho t đ ng h c c a HS th c ch t là m i quanữa các biện pháp ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ới sự hình thành nhân cách của học sinh ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ự học ất các biện pháp ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX
h đi u khi n V i tác đ ng s ph m c a mình, GV t ch c, đi u khi n ho tệ thống giáo dục quốc dân ề khảo sát ển của các TT GDNN-GDTX ới sự hình thành nhân cách của học sinh ộng dạy học ư ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ổng quan nghiên cứu ứu ề khảo sát ển của các TT GDNN-GDTX ạy học và Quản lý hoạt động dạy học
đ ng c a HS T đó, chúng ta có th th y công vi c c a ngộng dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ừ bản thân HS, các yếu tố khác như ển của các TT GDNN-GDTX ất các biện pháp ệ thống giáo dục quốc dân ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ười và phát triển của các TT GDNN-GDTX.i QLTT là: hành
đ ng QL (đi u khi n ho t đ ng d y h c) c a Giám đ c ch y u t p trung vàoộng dạy học ề khảo sát ển của các TT GDNN-GDTX ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ết quả nghiên cứu thực trạng ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy
ho t đ ng d y c a GV và tr c ti p đ i v i GV; thông qua ho t đ ng d y c aạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ự học ết quả nghiên cứu thực trạng ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ới sự hình thành nhân cách của học sinh ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX
GV mà QL ho t đ ng h c c a HS.ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX
1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học
1.2.2.1 Quảnlý
Quản lýlà một thuộc tính gắn liền với xã hội ở một giai đoạn phát triển của
nó Thuộc tính này bắt nguồn từ bản chất của hệ thống của xã hội, từ lao động tậpthể, lao động xã hội của con người Ngay từ buổi sơ khai của xã hội loài người, đểđương đầu với sức mạnh to lớn của tự nhiên, để duy trì sự tồn tại của mình conngười phải lao động chung, kết hợp lại thành tập thể, điều đó đòi hỏi phải có sự tổchức, phải có phân công và hợp tác nhằm thực hiện mục tiêu chung đã định tronglao động tức là phải có sự quản lý
Trang 23Công cụ
Chủ thể quản lý
Phương pháp
Khách thể quản lý
Mục tiêu
Trong quá trình phát triển của xã hội, QL không phải là một hoạt động mới
mẻ, đặc biệt là quá trình xây dựng lý luận quản lý, khái niệm QL được nhiều nhànghiên cứu lý luận cũng như thực hành QL bàn tới và cũng được phổ biến ngàycàng rộng QL cần thiết cho hoạt động của mọi tổ chức dù tổ chức đó thế nào
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý, nhìn chung các định nghĩađều hướng tới hiệu quả của công tác QL phụ thuộc vào các yếu tố: Chủ thể quản lý,khách thể quản lý, mục đích hướng đến của công tác QL bằng tác động từ chủ thểđến khách thể QL nhờ công cụ và phương pháp quản lý:
“Quản lýlà sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL lên đổi tượng QL nhằm sử dụng có hiệu quả, có tiềm năng các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường” [26; tr 90].
Hoạt động QL được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý[11, tr 24]
Cho dù với cách tiếp cận nào thì bản chất của hoạt động QL là quá trình tácđộng có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể QL dẫn đến khách thể QLtrong một tổ chức thông qua cơ chế QL nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệuquả mong muốn và đạt mục tiêu đề ra
1.2.2.2 Quản lý giáo dục
Có nhi u nghiên c u ề khảo sát ứu v ề khảo sát QLGD, hi n nay các ý ki n c b n đ ng nh tệ thống giáo dục quốc dân ết quả nghiên cứu thực trạng ơng pháp khảo sát ản lý hoạt động dạy học ồi dưỡng GV ất các biện pháp.nhau v ề khảo sát khái ni m QLGD:ệ thống giáo dục quốc dân
“Qu n lýkhoa h c h th ng giáo d c có th xác đ nh nh là tác đ ng có hản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ệ thống giáo dục quốc dân ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ục quốc dân ển của các TT GDNN-GDTX ị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ư ộng dạy học ệ thống giáo dục quốc dân
th ng, có k ho ch, có ý th c và đ nh hố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ết quả nghiên cứu thực trạng ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ứu ị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ưới sự hình thành nhân cách của học sinh.ng c a ch th QL c p đ khác nhauủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ển của các TT GDNN-GDTX ở vật chất, phương tiện thiết ất các biện pháp ộng dạy học
Trang 24đ n t t c các m t xích c a h th ng (t B đ n trết quả nghiên cứu thực trạng ất các biện pháp ản lý hoạt động dạy học ắc đề xuất các biện pháp ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ệ thống giáo dục quốc dân ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ừ bản thân HS, các yếu tố khác như ộng dạy học ết quả nghiên cứu thực trạng ười và phát triển của các TT GDNN-GDTX.ng, các c s giáo d c khác)ơng pháp khảo sát ở vật chất, phương tiện thiết ục quốc dân.
nh m m c đích đ m b o giáo d c xã h i ch nghĩa cho th h tr , trên c sằm phát triển kĩ năng tự học tại TT GDNN-GDTX ục quốc dân ản lý hoạt động dạy học ản lý hoạt động dạy học ục quốc dân ộng dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ết quả nghiên cứu thực trạng ệ thống giáo dục quốc dân ẻ, trên cơ sở ơng pháp khảo sát ở vật chất, phương tiện thiết
nh n th c và v n d ng nh ng quy lu t chung c a ch nghĩa xã h i, cũng nhận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ứu ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ục quốc dân ữa các biện pháp ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ộng dạy học ưquy lu t c a quá trình giáo d c, c a s phát tri n th l c, tâm lý tr thi u niênận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ục quốc dân ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ự học ển của các TT GDNN-GDTX ển của các TT GDNN-GDTX ự học ẻ, trên cơ sở ết quả nghiên cứu thực trạng
và thanh niên" [23, tr.10]
“QLGD là h th ng nh ng tác đ ng có m c đích, có ệ thống giáo dục quốc dân ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ữa các biện pháp ộng dạy học ục quốc dân k ết quả nghiên cứu thực trạng ho ch, h p v iạy học và Quản lý hoạt động dạy học ợng và quy mô đào tạo ới sự hình thành nhân cách của học sinh.quy lu t c a ch th QL nh m làm cho h th ng v n hành theo đận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ển của các TT GDNN-GDTX ằm phát triển kĩ năng tự học tại TT GDNN-GDTX ệ thống giáo dục quốc dân ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ười và phát triển của các TT GDNN-GDTX.ng l i ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX vànguyên lý giáo d c c a Đ ng Th c hi n đục quốc dân ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ản lý hoạt động dạy học ự học ệ thống giáo dục quốc dân ượng và quy mô đào tạo.c các tính ch t c a nhà trất các biện pháp ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ười và phát triển của các TT GDNN-GDTX.ng xã
h i ch nghĩa, ộng dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX mà tiêu đi m h i t là quá trình d y h c, giáo d c th h tr ,ển của các TT GDNN-GDTX ộng dạy học ục quốc dân ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ục quốc dân ết quả nghiên cứu thực trạng ệ thống giáo dục quốc dân ẻ, trên cơ sở
đ a h th ng giáo d c đ n m c tiêu d ki n ti n lên tr ng thái m i ư ệ thống giáo dục quốc dân ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ục quốc dân ết quả nghiên cứu thực trạng ục quốc dân ự học ết quả nghiên cứu thực trạng ết quả nghiên cứu thực trạng ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ới sự hình thành nhân cách của học sinh v ề khảo sát ch t".ất các biện pháp.[33,tr.35]
T nh ng khái ni m khác nhau v QLGD ta có th khái quát: ừ bản thân HS, các yếu tố khác như ữa các biện pháp ệ thống giáo dục quốc dân ề khảo sát ển của các TT GDNN-GDTX QLGD là quá trình tác đ ng có đ nh h ộng có định hướng của nhà QLGD trong việc vận dụng nguyên lý, ịnh hướng của nhà QLGD trong việc vận dụng nguyên lý, ưới phương ng c a nhà QLGD trong vi c v n d ng nguyên lý, ủa người học” ệc vận dụng nguyên lý, ận dụng nguyên lý, ụng nguyên lý,
ph ương ng pháp chung nh t c a khoa h c nh m đ t đ ất của khoa học nhằm đạt được những mục tiêu đề ra ủa người học” ọc… nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu của người học” ằm đạt được những mục tiêu đề ra ược những mục tiêu đề ra c nh ng m c tiêu đ ra ững mục tiêu đề ra ụng nguyên lý, ề ra.
D a vào ph m vi qu n lý, ngự học ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ản lý hoạt động dạy học ười và phát triển của các TT GDNN-GDTX.i ta chia QLGD thành hai lo i:ạy học và Quản lý hoạt động dạy học
QL h th ng giáo d c: QLGD đệ thống giáo dục quốc dân ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ục quốc dân ượng và quy mô đào tạo.c di n ra t m ễn phù hợp với công việc của các tác giả ở vật chất, phương tiện thiết ần thiết của việc QLHĐDH vĩ mô, trong ph m ạy học và Quản lý hoạt động dạy học vitoàn qu c, trên đ a bàn lãnh th đ a phố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ổng quan nghiên cứu ị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ương pháp khảo sátng (t nh, thànhph ).ỉnh Thái Nguyên” ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX
QL nhà trười và phát triển của các TT GDNN-GDTX.ng: QLGD t m ở vật chất, phương tiện thiết ần thiết của việc QLHĐDH vi mô trong m t đ n v , m t c s giáod c.ộng dạy học ơng pháp khảo sát ị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ộng dạy học ơng pháp khảo sát ở vật chất, phương tiện thiết ục quốc dân
1.2.2.2 Quản lý hoạt động dạy học
Theo Nguy n Th Mỹ L c thì: ễn phù hợp với công việc của các tác giả ị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ộng dạy học QLHĐDH là m t h th ng nh ng tác đ ng ộng có định hướng của nhà QLGD trong việc vận dụng nguyên lý, ệc vận dụng nguyên lý, ống những tác động ững mục tiêu đề ra ộng có định hướng của nhà QLGD trong việc vận dụng nguyên lý,
có m c đích, có k ho ch, h p quy lu t c a ch th QL t i khách th QL trong ụng nguyên lý, ế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL tới khách thể QL trong ợc những mục tiêu đề ra ận dụng nguyên lý, ủa người học” ủa người học” ể QL tới khách thể QL trong ới phương ể QL tới khách thể QL trong quá trình d y h c nh m đ t đ ọc… nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu của người học” ằm đạt được những mục tiêu đề ra ược những mục tiêu đề ra c m c tiêu đ ra [1, tr 15.16] ụng nguyên lý, ề ra.
QL quá trình dạy học là QL quá trình cân bằng động Các thành tố của quátrình dạy học của hệ thống tác động qua lại lẫn nhau theo những quy luật vànguyêntắcnhấtđịnhnhằmthựchiệnnhiệmvụ dạyhọcđểđạtđượcchấtlượngvàhiệu quảdạy học
Như vậy, QLHĐDH là làm cho các thành tố của hệ thống dạy học vận hành
và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy của GVvà hoạt động học của
HS nhằm biến đầu vào(trình độ ban đầu của HS) thành đầu ra(sản phẩm dạy học)phát triển cả về số lượng và chất lượng theo yêu cầu phát triển KT-XH và GD&ĐT
Trang 25Ngoài ra, QLHĐDH cần đảm bảo mối quan hệ giữa các thành tố: Mục tiêu,nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức, kết quả; mối quan hệ giữa GV và
HS Do đó, QLHĐDH cần QL đồng bộ các thành tố đó, và phải được tiến hànhđồng bộ từ QLCSVC-TBDH, QL đội ngũ sư phạm, QL điều kiện và môi trường làmviệc đến cơ chế tổ chức, hoạt động, điều hành; kiểm tra, đánh giá; phối hợp các lýluận giáo dục trong và ngoài nhà trường, các cơ sở giáo dục khác
Trong điều kiện đổi mới giáo dục - dạy học hiện nay, nội dung QL hoạt độnggiảng dạy và học tập bao gồm cả việc tổ chức thực hiện đổi mới PPDH Đây chính
là một nội dung vừa có tính lâu dài, vừa có tính định hướng cho sự phát triển củamỗi cơ sở giáo dục, đồng thời cũng là một nội dung quan trọng số một của lãnh đạocác cơ sở giáo dục hiện nay Bên cạnh đó, thì việc đào tạo bồi dưỡng đội ngũ GV,tạo động cơ thúc đẩy, nâng cao năng lực lao động có vị trí quan trọng của quá trìnhQLHĐDH
1.3 Kỹ năng tự học.
1.3.1 Kỹ năng
Bàn về khái niệm kỹ năng, có rất nhiều tác giả đã đưa ra các quan điểm khác
nhau, tiêu biểu: “Kỹ năng là sự thực hiện có kết quả của một động tác nào đó hay
một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa chọn hay áp dụng những cách thức đúng đắn có chiếu cố đến những điều kiện nhất định”(Lêvitop)
Còn A.G.Covaliop cho rằng: kỹ năng là phương thức thực hiện hành độngphù hợp với mục đích và điều kiện của hành động; hay A.V.Petrovxki địnhnghĩa: kỹ năng là sự vận dụng những tri thức, kỹ xảo đã có để lựa chọn thực hiệnnhững phương thức hành động tương ứng với mục đích đề ra Tác giả Bùi Văn Huệđưa ra khái niệm: kỹ năng là khả năng vận dụng tri thức, khái niệm, định nghĩa,định luật vào thực tiễn
Từ đó về bản chất chúng ta có thể hiểu: “Kỹ năng là khả năng thực hiện có
kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép” Kỹ năng
không chỉđơn thuần về mặt kỹ thuật của hành động, mà còn là biểu hiện năng lựccủa con người
Trang 261.3.2 Kỹ năng tự học
1.3.2.1 Tự học
Theo Từ điển Giáo dục học “Tự học là quá trình tự mình lĩnh hội tri thức
khoa học và rèn luyện KN thực hành không có sự hướng dẫn của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục đào tạo”.
Tác giả Nguyễn Kỳ cũng bàn về khái niệm tự học: Tự học là hoạt động trong
đó người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức kinh nghiệm bằng hànhđộng của mình, tự thể hiện mình Tự học là người học tự đặt mình vào tình huốnghọc, vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệmcác giải pháp
Từ những định nghĩa như trên về tự học, chúng ta đều nhận thấy điểm chungcủa tự học là sự tự giác, chủ động và độc lập của người học trong quá trĩnh lĩnh hội
tri thức Bản chất của tự học là quá trình chủ thể người học cá nhân hóa việc học
nhằm thỏa mãn các nhu cầu học tập, tự giác tiến hành các hành động học tập như: phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát, giao tiếp, thực hành, kiểm tra, đánh giá…
để thực hiện có hiệu quả mục đích và nhiệm vụ học tập đề ra Tự học của SV đại
học mang đầy đủ các đặc điểm của tự học nói chung nhưng cũng phản ánh đặctrưng riêng của hoạt động học tập ở đại học là tính tự chủ cao và tính nghiên cứuvừa sức
Tự học có hai dạng:
Dạng 1: Tự học có hướng dẫn trực tiếp của GV(chủ yếu ở trên lớp), GVsẽgiao các nhiệm vụ tự học, yêu cầu và hướng dẫn HS cách tự học để hoàn thành cácnhiệm vụ
Dạng 2: Tự học không có hướng dẫn trực tiếp của GV (chủ yếu diễn ra ở ngoàilớp học), GV có thể giao nhiệm vụ hoặc có thể chính HS tự thiết kế các nhiệm vụ họctập cho chính mình và sau đó HS tự tìm tòi các phương pháp để hoàn thành
1.3.2.2 Kỹ năng tự học
Từ khái niệm kỹ năg, tự học, chúng ta có thể hiểu: KN tự học là khả năng thực
hiện thành thục và có kết quả các thao tác, hành động tự học trên cơ sở vận dụng những tri thức tích luỹ được về hoạt động và KN tự học; là biết cách tổ chức công
Trang 27việc, hoạt động tự học một cách khoa học, hợp lý, tiết kiệm thời gian và chất lượng.
1.3.3 Một số kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX.
1.3.3.1 Kĩ năng lập kế hoạch tựhọc:
Tự học vừa khó lại vừa không khó Khó vì phải luôn tự giác để đảm bảo tiến
độ tự học được duy trì, được lặp đi lặp lại liên tục để tạo thành một thói quen.Không khó nếu như bản thân có ý chí, nhu cầu tự học cao kèm theo KN lập kếhoạch và KN quản lýthời gian hiệu quả
Đối với bất kì ai muốn việc học thật sự có hiệu quả thì mục đích, nhiệm vụ
và kế hoạch học tập phải được xây dựng cụ thể, rõ ràng Trong đó kế hoạch phảiđược xác định với tính hướng đích cao, tức là kế hoạch ngắn hạn, dài hơi hoặc thậmchí kế hoạch của từng môn, từng phần phải được tạo lập thật rõ ràng, nhất quánchotừng thời điểm từng giai đoạn cụ thể sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh củamình Vấn đề kế tiếp là phải chọn đúng trọng tâm, cái gì là cốt lõi, là quan trọng để
ưu tiên tác động trực tiếp và dành thời gian công sức cho nó.Nếu việc học dàn trảithiếu tập trung thì chắc chắn hiệu quả sẽ không cao Sau khi đã xác định được trọngtâm, phải sắp xếp các phần việc một cách hợp lí logic về cả nội dung lẫn thời gian,đặc biệt cần tập trung hoàn thành dứt điểm từng phần, từng hạng mục theo thứ tựđược thể hiện chi tiết trong kế hoạch Điều đó sẽ giúp quá trình tiến hành việc họcđược trôi chảy thuận lợi Nếu không sẽ dẫn đến tình trạng vỡ kế hoạch, gây tâm lýchán nản, mất tập trung, không hứng thú vào quá trình tự học
Việc lập kế hoạch rõ ràng, cụ thể cái gì cần được học trước, cái gì sẽ đượchọc sau, làm như thế không những sẽ giúp quản lí và tiết kiệm được thời gian màcòn giúp chúng ta hệ thống lại những kiến thức đã học một cách khoa học
KN này cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Đảm bảo thời gian tự học tươngxứng với lượng thông tin của môn học; xen kẽ hợp lý giữa các hình thức tự học,giữa các môn học, giữa giờ tự học, giờ nghỉ ngơi; thực hiện nghiêm túc kế hoạch tựhọc như biết cách làm việc độc lập, biết tự ôn tập, kiểmtra
Trước hết cần xác định xem học cái gì, học trong bao lâu và học bao nhiêu(bao nhiêu chương, bao nhiêu trang, bao nhiêu vấn đề…, đây là một việc không quá
Trang 28khó) Sắp xếp thời gian tự học, đề ra thời gian học từng vấn đề và phải tuân thủđúng theo lịch thời gian đó Hãy học những vấn đề khó trước, nếu không thì hãy bắtđầu với việc học những phần mà cảm thấy dễ và thú vị.
Nên ấn định cho mình một khoảng thời gian làm việc cụ thể, ví dụ thời gianhọc hiệu quả thường khoảng 45 phút, sau đó hãy nghỉ ngơi thư giãn một chút Việcxác định thời gian này ngay từ đầu sẽ giúp chúng ta tránh được sự lo lắng, sợ hãimột cách bản năng về những khó khăn, nản chí có thể xảy ra trong quá trình học.Bản thân chúng ta sẽ cảm thấy nặng nề khi không xác định được mình sẽ tự họctrong bao lâu? Ít quá thì sợ không hiệu quả, mà nhiều quá sẽ mệt mỏi Việc ấn địnhthời gian sẽ giúp ta làm việc có hiệu quả và tăng năng suất hơn
Thời điểm học tập cũng rất quan trọng Khả năng lao động trí óc của conngười tăng dần từ sáng sớm tới gần trưa, sau đó giảm dần - sau bữa ăn trưa nên cóngủ trưa chút ít từ 20-30 phút để thư giãn cũng là điều nên làm Hiệu suất học buổitrưa cao hơn buổi sáng, đặc biệt đối với những môn học khó Buổi chiều có hơigiảm vào giờ ăn tối Sau đó, dường như có một chu kỳ mới và khả năng trí óc lạităng dần cho tới khoảng 21 giờ, sau đó lại giảm Không nên thức sau 22 giờ - vì đầu
óc sau một ngày làm việc dường như đã bão hòa, không còn tiếp thu thêm đượcnữa Lúc rời bàn học, có thể lật qua, lướt mau những dòng đầu của các bài đã ôn đểxác định mình đã học được tới đâu, đồng thời gửi tất cả vào tiềm thức bộ nhớ trướckhi đưa não vào giấcngủ Bằng cách này sẽ giúp cho người học khắc sâu kiến thứcmột lần nữa, sẽ nhớ lâu hơn Thêm vào đó, trước khi học bài mới thì nên tự kiểm tralại kiến thức cũ xem mình đã nhớ tới đâu, cần bổ sung những gì
Một trong những lí do khiến HS dễ chán nản, không còn hứng thú với việctựhọc là không hoàn thành tốt lịch trình đã đề ra Nhiều lần như thế dễ làm họcảmthấy mất dần niềm tin vào chính mình và ngày càng buông thả, bỏ bê chuyện tựhọc
Đã có khẳng định rằng nếu bỏ ra một giờ để lập kế hoạch chúng ta sẽ tiếtkiệm được ba giờ khi thực hiện nó Bởi khi thời gian học tập cũng như thời gian tựhọc của mình được lên kế hoạch thì chúng ta sẽ thấy nó trở nên ít rắc rối trong thời
Trang 29gian dài.
1.3.3.2 Kĩ năng đọcsách:
Trong quá trình tự học của HS, đọc sách được coi là khâu quan trọng đầutiên giúp HS tiếp thu tri thức và phát triển phương pháp tự học hiệu quả Đọc sáchcũng cần xác định mục tiêu cho chính mình như đọc sách gì? Liên quan đến mônhọc như thế nào? Mục đích của việc đọc sách này là gì? Chúng có giúp giải quyếtvấn đề mình đang tìm kiếm hay không? Tự đặt câu hỏi và xác định mục tiêu sẽ giúp
HS hạn chế được vấn đề lan man, tăng sự tập trung cho họctập
- KN đọc sách bao gồm nhiều thao tác:
+ Thao tác tra cứu tài liệu: Để tìm được tài liệu như mong muốn, HS phảibiết cách tra cứu tài liệu ở thư viện, nhà sách lẫn các kho tài liệu trực tuyến Cónhiều cách tra cứu như: Tra cứu theo từ khoá, theo tên tác giả, theo tên sách HSthành thạo thao tác này sẽ tiết kiệm được lượng thời gian đáng kể khi đọc sách vàđọc được những tài liệu sát với mục tiêu đọc của mìnhnhất
+ Thao tác chọn sách: Nguồn tài liệu in và tài liệu kỹ thuật số hiện nay rấtdồi dào, chứa đựng những thông tin phong phú, với nhiều quan điểm khác nhauthậm chí trái chiều Việc lựa chọn được nguồn tài liệu khoa học, đáng tin cậy vàchính xác nhất là điều HS nên lưu ý Vì thế, trước khi chính thức đọc một cuốnsách, một tập tài liệu, HS cần hiểu biết rõ các nhà xuất bản uy tín, các tác giả làchuyên gia đầu ngành, có những nghiên cứu giá trị, thời điểm xuất bản, số lần táibản để đảm bảo thông tin có sự cập nhật
+ Thao tác đọc sách:
Có nhiều cách đọc sách khác nhau:
Đọc lướt: Trước khi bắt tay vào việc học, HS cần đọc lướt qua hướng dẫn, tàiliệu GV cung cấp cho mình, tạp chí chuyên ngành… HS có thể lật nhanh từngtrang, hoặc mở ngẫu nhiên một số trang nào đó để định hình cho mình cách bố cục,trình bày, mục lục, hình minh họa, vị trí các phần tóm tắt, kếtluận…
Đọc có suy nghĩ: Khi đọc sách cần phải tập trung tư tưởng, chỗ chưa thông,chưa nắm vững cần phải ngưng để đọc chậm, đọc kĩ, suy ngẫm Đọc sách để hiểu
Trang 30những điều tác giả nói và cả những điều tác giả không nói, mà người đọc tự suynghĩ, mở rộng đến những điều liên quan mà sách không đề cậpđến.
Đọc có hệ thống: Khi đọc bất kì cuốn sách nào, HS nên đọc lướt nhanh toàn
bộ phần tổng quát của sách để nắm sơ bộ nội dung cuốn sách Sau đó, tuỳ vào mụcđích đọc mà đọc kĩ một lần hay nhiều lần Cuối cùng là cần rèn luyện cách đọcnhanh để tập trung được sự chú ý, sự suy nghĩ diễn ra liên tục và dễ dàng xác lậpđược mối quan hệ giữa các đoạn với nhau để dễ nắm được nội dung tàiliệu
Đọc có chọn lọc: Đọc có chọn lọc là đọc để tìm những điểm cốt lõi, chọn ýtưởng hay nhất, đúng nhất và có ích cho việc học sẽ rèn được tư duy phê phán, làmtiền đề cho năng lực giải quyết vấn đề saunày
Đọc có ghi nhớ: Đọc sách là học tập tích cực nên cần kèm theo việc ghi chép
để nhớ lâu Đọc sách hoặc tài liệu giáo khoa cần ghi các dàn ý về nội dung và các ýchính cần lấy thông tin Các ý chính cần ghi chép cẩn thận, gạch chân hoặc tô màu vì
đó là ý cơ bản mà từ đó có thể suy luận ra các ý khác liên quan Những phần chưahiểu hoặc chưa nắm vững cũng cần đánh dấu để tiếp tục suy nghĩ, tìm người giải đáp
Mỗi cách đọc sách trên đây có thể đáp ứng cho những mục đích đọc và loạisách khác nhau.Với các loại sách khoa học và kĩ thuật; đọc với mục đích học tậpnghiên cứu phải đọc một cách chủ động, nghiền ngẫm sâu sắc, đi sâu vào nội dungtừng vấn đề trong sách Đọc sách khoa học nhằm mục đích học tập, nghiên cứu vìvậy, để thẩm thấu sách, chúng ta không chỉ đọc một lần, mà có khi phải đọc nhiềulần mới đạt được mục đích đã đề ra, V.I Lênin đã khuyên “Sau lần đọc đầu tiênphải ghi lại những chỗ chưa hiểu hoặc chưa rõ ràng để trở lại đọc lần thứ hai, lầnthứ ba, thứtư ”
Để đọc sách hiệu quả, HS phải tổ chức việc đọc sách của mình với các điềukiện thuận lợi nhất như: bàn ghế ngồi đọc, vở ghi chép, không gian yên tĩnh, mát
mẻ, cách ly với các yếu tố gây nhiễu như truyền hình, điện thoại, máy tính cá nhân(nếu không cần thiết)
1.3.3.3 Kĩ năng ghi chép ngoài lớphọc:
KN ghi chép ngoài lớp học gắn bó chặt chẽ với KN đọc sách vì nếu đọc mà
Trang 31không ghi chép thì gần như các thông tin đã đọc thậm chí đã học sẽ dần biến mấtkhỏi trí não Việc ghi chép giúp chúng ta nhớ lại thông tin tốt hơn Trí óc sẽ lưu giữtất cả những gì nhìn thấy, nghe thấy và cảm thấy Bộ nhớ của con người hoàn thiệnnhư một chiếc máy vi tính Thủ thuật ghi chép nhanh không giúp HS nhớ được các
sự kiện, mà việc này được thực hiện hoàn toàn tự động song nó giúp gọi ra các sựkiện đã được lưu giữ trong bộ nhớ Hầu hết chúng ta đều nhớ rất tốt khi chúng taghi lại các sự kiện Nếu không ghi chép và xem xét sự kiện thì con người chỉ có khảnăng nhớ một phần rất nhỏ những gì nghe hoặc đọc được cách đó một ngày Ghichép hiệu quả sẽ tiết kiệm thời gian do người học có thể sắp xếp thông tin và nhớ lạichúng khi cần Vậy HS nên ghi chép những gì? Cần ghi bao nhiêu? Dưới hình thứcnào? Nên ghi chép dưới dạng phác thảo truyền thống, dưới dạng bản tóm tắt hay ghilại dưới dạng một loạt các lời phát biểu? Dạng nào giúp HS ghi chép tốtnhất?
Mục đích ghi chép cơ bản của HS là tóm tắt được những điểm quan trọngtrong cuốn sách, báo cáo, bài giảng… Ghi chép hiệu quả sẽ giúp HS nhớ được chitiết về những điểm quan trọng đó, hiểu được những khái niệm cơ bản và thấy đượcmối liên hệ giữa chúng Nghiên cứu về cách bộ não lưu giữ và nhớ lại thông tin đã
mở ra những phương pháp ghi chép giúp con người có khả năng tổ chức tốt hơn,tăng sự hiểu biết, nhớ lâu, và có sự hiểu biết sâu sắc hơn như sau:
Ghi chép nhanh mà vẫn đầy đủ ý: Ý là nội dung cốt lõi của tài liệu vì vậy cần
kết hợp với suy nghĩ của bản thân để viết ý chính và diễn đạt bằng câu văn củamình, không cần thiết phải chép nguyên câu của tác giả HS có thể lưu giữ và thểhiện nội dung cốt lõi của tài liệu thông qua một loạt các ký hiệu, biểu tượng, từkhóa, hình vẽ một cách nhanh nhất có thể Những ký hiệu này sẽ giúp HS nhớđượcnội dung tài liệu và diễn đạt lại theo cách của mình Để đảm bảo sự thốngnhất vàlogic của các ý, chúng ta cần chú ý phải ghi được các từ bản lề (liên từ chỉ quan hệnhân quả, đối lập, song song, thời gian ) Cần chú ý nhấn mạnh với các từ “chonên”, “vì vậy” và “chủ yếu”, “điều quantrọng”…
Ghi chép để dễ nhìn và nhớ: HS có thể ghi chép vào những quyển vở mà
Trang 32mình yêu thích, vì chắc rằng nó sẽ được cầm nhiều lần, cảm giác thích thú ban đầu
sẽ gây hưng phấn cho người học
Ghi trực tiếp trên sách: Khi cần thiết HS nên ghi trực tiếp lên đó, nếu
khoảng trống không đủ có thể ghi vào một tờ giấy nhỏ dán lên nơi cần ghi chú Nếughi kỹ, những nội dung này sẽ giúp HS tiết kiệm được thời gian vì không cần phảixem lại toàn bộ nội dung của trang sách, và khi đọc lại chúng ta biết chắc rằng nó sẽgợi nhớ đến mục nào, phần nào trongbài
Ghi thành dàn bài: Đọc kỹ nội dung của bài học, chia thành những phần
chính, trong phần chính chia thành những mục nhỏ được sắp xếp theo một trật tựphù hợp, dễ nhớ, dễ liên tưởng Ghi chép theo cách này đòi hỏi HS phải suy nghĩtheo lối phân tích, đây là yếu tố giúp HS dễ thuộc bài, dễ ôn tập và nhớ lâu.Có thể
tổ chức việc ghi chép này thành các dạng sơ đồ, hình vẽ khác nhau cho hấp dẫn,kích thích thị giác, hiệu quả ghi nhớ sẽ tốt hơn
1.3.3.4 Kĩ năng ôntập:
KN ôn bài là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc chiếm lĩnh kiếnthức bài giảng của GV Đó là hoạt động tái hiện bài giảng như xem lại bài ghi, mốiquan hệ giữa các đoạn rời rạc, bổ sung bài ghi bằng những thông tin nghiên cứuđược ở các tài liệu khác, nhận diện cấu trúc từng phần và toàn bài Ban đầu, việc táihiện bài giảng của HS dựa vào những biểu tượng, khái niệm, phán đoán được ghinhận từ bài giảng của GV; sau đó, từ hoạt động tái nhận bài giảng, HS dựng lại bàigiảng của GV bằng ngôn ngữ của chính mình, đó là những mối liên hệ logic có thể có
cả kiến thức cũ và mới Từ đó hoàn chỉnh việc tổ chức tư liệu học và đưa vào bộ nhớ
Nếu trong quá trình ôn tập, bản thân cảm thấy quên kiến thức thì HS nêndànhnhiềuthờigianhơnchoviệcsắpxếptổchứcmốiliênhệgiữacácphầnvàcác khái niệm,lập đề cương và tập viết dàn bài HS dành một khoảng thời gian ngắn hơn cho việchọc thuộc tạm thời, ôn tập và tự kiểm tra Nguyên tắc của ôn tập hiệu quả là phải đểcho đầu óc thư giãn, rồi tự kiến thức sẽ trở về Nếu muốn ôn lại bài thì hãy ôn lạisau đó 10 phút, rồi 1 ngày, 1 tuần và một tháng Trong quá trình học, nếu HS cảmthấy mệt mỏi hay buồn chán nên đổi sang một môn học khác, hoạt động khác hoặc
Trang 33thay đổi môi trườnghọc.
Khi ôn tập có thể kết hợp với việc vận dụng các kiến thức lý thuyết đã ôn đểgiải quyết các bài tập, điều này có tác dụng trong việc hình thành KN vận dụngtương ứng với những tri thức đã học Từ việc tự học bài, trả lời câu hỏi, làm bài tậpcủa GV, HS có thể tự thiết kế những loại bài tập thực hành, bài tập củng cố đơn vịkiến thức đến bài tập hệ thống hóa bài học, chương học, cũng như những bài tậpvận dụng kiến thức vào cuộcsống
1.3.3.5 Kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá hoạt động tựhọc:
Các nhà giáo dục đã khẳng định, kiểm tra, đánh giá trong học tập là quá trìnhthu thập và xử lý thông tin về tình hình lĩnh hội kiến thức, bồi dưỡng tư tưởng đạodức, hình thành KN, kỹ xảo của người học so với mục tiêu, yêu cầu học tập Sự hiểubiết về các nguyên nhân và ảnh hưởng của tình hình học tập của HS giúp GV cónhững biện pháp sư phạm thích hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy học và giúp HSngày càng tiến bộ hơn
Vì vậy, có thể hiểu rằng tự kiểm tra đánh giá trong quá trình học tập, đặc biệttrong quá trình tự học là biện pháp giúp HS hình thành KN, kỹ xảo từ đó nhận biết
rõ ưu khuyết điểm của bản thân nhất là phương pháp học tập để tìm cách khắc phục
Về mặt nhận thức, tự kiểm tra đánh giá tạo nên mối liên hệ ngược trong học tập,giúp HS có cơ sở thực tế với độ tin cậy cao để tự đánh giá kết quả học tập của mìnhcũng như khắc phục các sai lầm, thiếu sót Nó góp phần củng cố vững chắc các kiếnthức đã lĩnh hội của HS Đặc biệt, khi tự kiểm tra, đánh giá HS sẽ tự khẳng địnhđược mình, tự mình đề xuất được biện pháp thỏa đáng để điều khiển và thúc đẩyhoạt động học tập của bản thân vận động đi lên
Tự kiểm tra đánh giá góp phần hình thành các KN và thói quen trong học tậpnhư nhận thức về vấn đề đặt ra, nhạy bén, biết vận dụng kiến thức, KN vào các hoạtđộng thực tiễn, thực tập… Việc tự kiểm tra, đánh giá nhìn nhận kết quả học tập quaquá trình tự học có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức: Dùng các thang đomức độ đáp ứng yêu cầu của GV, bản thân tự đánh giá, sự đánh giá nhận xét của tậpthể thông qua thảo luận, tự đối chiếu so sánh với mục tiêu đặt ra ban đầu… Tất cảcác hình thức này đều mang một ý nghĩa tích cực, cần được quan tâm thực hiện
Trang 34thường xuyên Thông qua nó người học tự đối thoại để thẩm định mình, hiểu đượccái gì làm được, điều gì chưa thỏa mãn nhu cầu học tập nghiên cứu để từ đó cóhướng khắc phục hay phát huy, góp phần rèn luyện các thao tác dư duy nhanh, sâu,độc lập, sángtạo.
Để có KN tự kiểm tra, đánh giá HS cần:
+ Xác định được mục tiêu, nội dung bàihọc
+ Xác định các nội dung liên quan trong các tài liệu thamkhảo
+ Tái hiện những kiến thức liên quan đã được nghegiảng
+ Xây dựng dàn ý bài học (hoặc bài thuyếttrình)
+ Làm bài tập theo yêucầu
+ Dự kiến các câu hỏi và trảlời
+ Trình bày trước nhóm (lớp), trao đổi thảo luận với bạnbè
+ Kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung những nội dung chưachuẩn
1.3.4 Vai trò của kỹ năng tự học với sự hình thành nhân cách của học sinh.
Trong vấn đề giáo dục nói chung và việc học nói riêng thì tự học có một vaitrò hết sức quan trọng Tự học giúp người học hiểu sâu, mở rộng, củng cố và ghinhớ bài học một cách vững chắc nhờ vào khả năng tự phân tích, tổng hợp tài liệu, từ
đó có khả năng vận dụng các tri thức đã học vào việc giải quyết những nhiệm vụhọc tập mới Đồng thời, tự học giúp người học hình thành được tính tích cực, độclập tự giác trong học tập cũng như nề nếp làm việc khoa học Từ đó quyết định sựphát triển các phẩm chất nhân cách và quyết định chất lượng học tập của HS
Bên cạnh đó, tự học còn giữ vai trò lớn lao trong việc nâng cao khả nănghiểu biết và tiếp thu tri thức mới của HS, nhiều nhà giáo dục nổi tiếng đã nêu lên sựcấp thiết phải khéo léo tổ chức việc tự học cho HS Tự học với sự nỗ lực, tư duysáng tạo đã tạo điều kiện cho việc tìm hiểu tri thức một cách sâu sắc, hiểu rõ bảnchất của chân lý.Trong quá trình tự học, HS sẽ gặp nhiều vấn đề mới và việc đi tìmgiải đáp cho những vấn đề ấy là cách tốt nhất để kích thích hoạt động trí tuệ cho
HS Nếu thiếu đi sự nỗ lực tự học của bản thân HS thì kết quả không thể cao cho dù
có điều kiện ngoại cảnh thuận lợi đến mấy (thầy giỏi, tài liệu hay) Theo
Trang 35Aditxterrec: "Chỉ có truyền thụ tài liệu của GVmà thôi thì dù có nghệ thuật đến đâuchăng nữa cũng không đảm bảo được việc lĩnh hội tri thức của HS Nắm vững kiếnthức thực sự lĩnh hội chân lý, cái đó HS phải tự mình làm lấy bằng trí tuệ củabảnthân".
Không chỉ có vậy, tự học còn có vai trò to lớn trong việc giáo dục, hìnhthành nhân cách cho HS Việc tự học rèn luyện cho HS thói quen độc lập suy nghĩ,độc lập giải quyết vấn đề khó khăn trong nghề nghiệp, trong cuộc sống, giúp cho họ
tự tin hơn trong việc lựa chọn cuộc sống cho mình Hơn thế, tự học thúc đẩy HSlòng ham học, ham hiểu biết, khát khao vươn tới những đỉnh cao của khoa học,sống có hoài bão, ước mơ Qua đó có thể nói rằng tự học của HS không chỉ là mộtnhân tố quan trọng trong lĩnh hội tri thức mà còn có ý nghĩa to lớn trong việc hìnhthành nhân cách HS
Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời, học tập đểkhẳng định năng lực phẩm chất và để cống hiến Tự học giúp con người thích ứngvới mọi biến cố của sự phát triển kinh tế - xã hội Bằng con đường tự học mỗi cánhân sẽ không cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt nhịp nhanh vớinhững tình huống mới lạ mà cuộc sống hiện đại mang đến, kể cả những thách thức
to lớn từ môi trường nghề nghiệp Do đó, việc tự học không nên chỉ giới hạn trongcác giờ học trên lớp, với sự hướng dẫn trực tiếp của GV Nếu rèn luyện cho ngườihọc có được phương pháp, KN tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã họcvào thực tiễn thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, nhờ đó kết quả học tập sẽ ngày càngđược nâng cao
1.4 Vị trí của TT GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân.
1.4.1 Sự ra đời và phát triển của các TT GDNN-GDTX.
Tiền thân của ngành học GDTX là các Nha Bình dân họcvụ (sau đổi tên là
BTVH) vụ được Chủ tịch Hồ Chí Minh lập ra sau Cách mạng tháng Tám năm 1945nhằm mục đích xóa nạn mù chữ cho đồng bào các dân tộc Việt Nam (Hậu quả dothực dân Pháp để lại, hơn 90% dân số mù chữ) Nhưng vào nửa cuối thế kỷ XX,nằm trong tổng thể những khó khăn chung về KT-XH, sau 40 năm hoạt động ngành
Trang 36học BTVH lâm vào tình trạng suy thoái nghiêm trọng.
Trong hàng loạt vấn đề, nổi cộm lên là sự giảm sút nhanh về số lượng ngườihọc và sự thấp kém đáng lo ngại về chất lượng Hàng loạt các trường BTVH tậptrung, trường phổ thông lao động của tỉnh, huyện, trường BTVH tại chức bị tan rã
vì không có người học, đặc biệt khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường Điều đókhông có nghĩa là GDBT đã hết chức năng, vai trò và nhiệm vụ giáo dục mà hệthống giáo dục này bắt đầu nảy sinh một loạt vấn đề, những mâu thuẫn bên trongcũng như bên ngoài cần phải được giải quyết, nổi bật là do nhu cầu người học nêncần phải thay đổi nội dung, chương trình dạy học đơn điệu trước đó
Đối với GDBT trước đây, nhiệm vụ chính của nó là nhanh chóng cung cấpcho cán bộ, thanh niên những tri thức khoa học cần thiết, nội dung cô đọng sao chotrong một thời gian ngắn học được vốn tri thức nhất định để trở về đào tạo các loạicán bộ cơ sở học đảm nhiệm một công việc lãnh đạo nào đó Những người không cómục đích đào tạo cán bộ thì đi học bổ túc để nhận bằng cấp để được nâng lương, đểđược vào biên chế Vì vậy, đối tượng học BTVH ngày càng giảm đi
Chiến tranh kết thúc, điều kiện kinh tế của đất nước ta hết sức khó khăn Khichuyển đổi sang nền kinh tế thị trường thì nhu cầu đầu tiên của mỗi người là kiếmsống, là nâng cao đời sống tối thiểu Do đó, việc học tập của họ là để có trình độ, cókhả năng cải thiện công việc và nâng cao mức sống của mỗi gia đình Mục đích họctậplúcnàykháchẳntrướcđây,cónhiềumụcđíchkhácnhau:
+ Những người mới biết chữ, muốn có cơ hội tiếp tục học tập để được cungcấp các kiến thức kỹ năng hành động cần thiết cho cuộc sống cá nhân và gia đình
+ Những người không có điều kiện học các chương trình phổ thông chínhqui, muốn có cơ hội học tập để đạt được trình độ tương đương nào đó
+ Những người chưa có nghề (Phần lớn là thanh niên), chưa có việc làm,muốn học nghề một cách nhanh chóng với các chi phí ít nhất để tìm việc làm
+ Những người đã có trong tay một nghề muốn được tiếp tục bồi dưỡng nângcao hoặc đào tạo lại, học thêm mới được tìm kiếm việc làm có thu nhập cao hơn
+ Những người đã có việc làm ổn định, những người lớn tuổi cũng muốn đượccung cấp những kiến thức, kỹ năng theo sở thích để nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 37Để đáp ứng những nhu cầu trên, ngành GDBT bắt buộc thay đổi mục đích,nội dung chương trình GD&ĐT, phát triển thành ngành GDNN-GDTX Đi theohướng này, hệ thống trường lớp của GDBT trước đây phải được sắp xếp lại và pháttriển thành các TT GDNN-GDTX.
Trong xu thế chung đó, nền giáo dục quốc dân cũng phải đổi mới cho phùhợp với sự phát triển KT-XH Để tồn tại, nội dung hoạt động của các loại trườngnày phải chuyển đổi vừa dạy BTVH theo cấp lớp vừa làm các nhiệm vụ khác nhưdạy các chuyên đề khoa học cho người lao động, dạy nghề phổ thông, hướng nghiệpcho HS phổ thông, nghĩa là bắt đầu hình thành một loại trường mới - trường đanăng và dần dần từ đó loại trường này chuyển thành các TT GDNN-GDTX
Quá trình đó được tiến hành theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 Quá trình hình thành TT GDNN-GDTX
Từ khi ra đời đến nay, mô hình TTGDNN-GDTX ngày càng tỏ ra phù hợpvới yêu cầu phát triển KT-XH và trở thành một loại hình cơ sở giáo dục chủ yếu củagiáo dục không chính quy và đó được khẳng định trongLuật Giáo dục
Hệ thống GDNN-GDTX được xác định là hệ thống giáo dục nhằm tạo cơ hộicho mọi người có thể học tập suốt đời Nó tồn tại bên cạnh hệ thống trường lớpchính quy mà chủ yếu dành cho thanh thiếu niên ở độ tuổi nhất định, học tập trungtrong một thời gian nhất định Trong hệ thống GDNN-GDTX, vấn đề lứa tuổi, thờigian học không được đặt ra Hình thức học phong phú, đa dạng Mục đích cơ bảncủa nó là tổ chức tốt việc họctậpsuốtđờichomọingườinhằmtiếntớimột“xãhộihọctập”
Đối tượng theo học GDNN-GDTX phần lớn là người lớn tuổi đã đi làm;những thanh thiếu niên không có điều kiện học tập ở các trường chính quy
Ngày 7 tháng 11 năm 1992, quy chế về tổ chức và hoạt động của TT GDTX được ban hành theo Quyết định số 2463/QĐ khẳng định những bước đi banđầu đúng đắn và hướng phát triển của TT GDNN-GDTX
GDNN-TRƯỜNG
ĐƠN CHỨC
NĂNG
TRƯỜNG ĐA CHỨC NĂNG
TRUNG TÂM GDNN-GDTX
Trang 38TrướctìnhhìnhpháttriểnngàycàngmạnhmẽcủahệthốngcácTT GDNN-GDTX,ngày 20 tháng 5 năm 1997, Bộ GD&ĐT đã ban hành qui chế tổ chức và hoạt độngcủa TT GDNN-GDTX theo quyết định số 1660/QĐ-GD&ĐT thay thế quy chế trước
đó và kèm theo thông tư hướng dẫn thực hiện đã đánh dấu bước phát triển mớivềmặtpháplývànhận thức củacáccấpQLGD.Điềuquantrọng nhấtcủabảnquy chế này
là đã xác định được ví trí tương đương của TT GDNN-GDTX với các trường trunghọc phổ thông, trong đó 3 yếu tố quan trọng:
Về tài chính: TT GDNN-GDTX được xác định là đơn vị dự toán và kế toánhành chínhsựnghiệpcấp3nhưtrườngTHPT
Về biên chế nhân sự: TT GDNN-GDTX do UBND tỉnh ra quyết định thànhlậpvàdoSở GD&ĐTquản lý nhânsựnhưcáctrườngTHPT
Vềchuyênmôn:DoSởGD&ĐTtrựctiếpchỉđạonhưcáctrườngTHPT
Việcxácđịnhvịtrítươngđươngđóchưa phảilàphùhợpvớicácđịaphương.Tuynhiên về cơ bản đã tháo gỡ những vướng mắc chủ yếu ở cơ sở và tạo điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển của các TT GDNN-GDTX
Để phát triển GDNN-GDTX đáp ứng nhu cầu của xã hội, ngày 25 tháng 9năm 2000, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của
TT GDNN-GDTX theo quyết định số 43/2000 QĐ- BGD&ĐT thay thế quy chếtrước đó đã nâng lên một bước phát triển mới về nhận thức của các cấpQLGD.Ngày 02/01/2007 Bộ GD&ĐT ra Quyết định số 01/2007/QĐ BGD&ĐT banhành quy chế và hoạt động của TT GDNN-GDTX thay thế các quy chế trướcđây
Ngoài những điều qui định tại quyết định số 1660/QĐ được ban hành ngày
20 tháng 5 năm 1997, quyết định số 43/ 2000 QĐ-BGD&ĐT, ở quy chế 01/2007/QĐ BGD&ĐT quy định về vị trí, tài chính như trường THPT thì trong bản quy chếmới này đã có những điểm mới và quan trọng như quy định về kiểm tra, đánh giá,xếp loại học tập của học viên Về nhiệm vụ và quyền lợi của GVđược quy định nhưGVdạy ở các trường phổ thông cùng cấp Đặc biệt là cơ sở vật chất của TT GDNN-GDTXphải có đủ phòng học, phòng thí nghiệm, thực hành lao động sản xuất đápứng được yêu cầu giảng dạy của GVvà yêu cầu học tập của học viên
Trang 39Sự ra đời của TT GDNN-GDTXlà một tất yếu khách quan của xã hội, là sựđòi hỏi của sự phát triển KT-XH đối với giáo dục.
1.4.2 Trung tâm GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốcdân.
* Quan điểm của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về vai trò của GDNN-GDTX:Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thấy vai trò của văn hóa nói chung và giáo dục nóiriêng đối với sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc và đưa đất nước ta tiến kịpcác nước tiên tiến khác Theo Người, một dân tộc dốt là một dân tộc yếu Để pháttriển giáo dục ở nước ta, ngay sau cuộc cách mạng tháng Tám thành công, Người đãkhẳng định 3 loại giặc nguy hiểm nhất là giặc dốt, giặc đói và giặc ngoại xâm Chỉsau 6 ngày từkhi Tuyên ngôn độc lập ra đời, Người đã ký sắc lệnh thành lập NhaBình dân học vụ để lo việc “chống giặc dốt” cho đồng bào Việc chống nạn mù chữchỉ là bước đầu trong sự nghiệp nâng cao dân trí mà Người hết sức quan tâm Vìvậy, tiếp đó Người đề ra công tác bổ túc văn hóa cho đảng viên, cán bộ, công nhânviên và người lớn nói chung điều đó đã góp phần đáng kể cho sự nghiệp giải phóngthống nhất đất nược và công cuộc xây dựng CNXH
Trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, Đảng ta hết sức coi trọng GDTX, chỉ thị 115 của Ban bí thư TW Đảng khóa V, chủ trương phổ cập cấp II chocán bộ và nhanh chóng đạt trình độ cấp III cho một bộ phận được quan tâm trong
hiệnvàđượccácđịaphươnghưởngứngkhásôinổivớinhiềuhìnhthức,nộidungphù hợp vớitừng loại đối tượng (cán bộ trẻ, cán bộ đứng tuổi) và vị trí, hoàn cảnh công tác của
họ Nghị quyết II của Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII lại khẳng định: Mở rộngcác hình thức học thường xuyên, đặc biệt là hình thức học tập từ xa Quan tâm đàotạo lại cán bộ quản lý, kỹ thuật nghiệp vụ và công nhân các doanh nghiệp, có hìnhthức trường lớp thích hợp nhằm đào tạo bồi dưỡng cán bộ chủ chốt xuất thân từcông, nông và lao động ưu tú, con em các gia đình thuộc diện chính sách
* Vai trò của GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân:
GDNN-GDTX là một hệ thống con trong hệ thống giáo dục quốc dân.GDNN-GDTX là sự bổ sung về loại hình giáo dục để bên cạnh những qui trình đàotạo có hệ thống chặt chẽ còn có những hình thức đào tạo linh hoạt đáp ứng kịp thời
Trang 40những thay đổi thường xuyên trong qua trình pháttriển.
GDNN-GDTX có thể có những cơ sở GDNN-GDTX chuyên trách đồng thờicũng có những cơ sở chính qui kiêm nhiệm chức năng không chính qui hoặc hợptác, liên kết chặt chẽ với cơ sở giáo dục không chínhqui
* Cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốcdân:
Bao gồm 5 bậc giáo dục với các loại hình trường, lớp công lập, bán công,dân lập, tư thục dành cho các đối tượng phổ biến và các đối tượng đặc biệt
- Giáo dục Mầm non: Nhà trẻ, mẫugiáo
- Giáo dục phổ thông gồm: Tiểu học; THCS; THPT và THCN (TH chuyênban chỉ là thíđiểm)
- Giáo dục chuyên nghiệp: THCN; TH nghề, đào tạonghề
- Giáo dục Đại học - Cao đẳng, sau đại học (cao học, tiếnsĩ)
- GDNN-GDTX được thực hiện bằng nhiều hình thức: Không tập trung,không chính qui, tại chức, bổ túc, tự học, học từ xa nhằm tạo điều kiện thuận lợicho mọi công dân ở mọi trình độ có thể học tập thường xuyên phù hợp với hoàncảnh cụ thể củatừngngười,đápứngnhữngyêucầupháttriểnkinhtếxãhội
1.5 Quản lý hoạt động dạy học nhằm phát triển kĩ năng tự học tại TT GDNN-GDTX
1.5.1.Khái niệm
QLHĐDH nh m phát tri n KN t h c là m t trong nh ng nhi m ằm phát triển kĩ năng tự học tại TT GDNN-GDTX ển của các TT GDNN-GDTX ự học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ữa các biện pháp ệ thống giáo dục quốc dân vục quốc dân
tr ng tâm trong QLGD nói chung ọc và Quản lý hoạt động dạy học và QL TT nói riêng, là b ph n c u thànhở vật chất, phương tiện thiết ộng dạy học ận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý hoạt động dạy ất các biện pháp.nên h th ng QL quá trình giáo d c, đào t o trong TT.ệ thống giáo dục quốc dân ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ục quốc dân ạy học và Quản lý hoạt động dạy học
QLHĐDHnh m phát tri n KN t h c là s tác đ ng c a ch th QLằm phát triển kĩ năng tự học tại TT GDNN-GDTX ển của các TT GDNN-GDTX ự học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ự học ộng dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ển của các TT GDNN-GDTX.(thông qua GV) đ n quá trình t h c c a HS làm cho HS tích c c, ch đ ng tết quả nghiên cứu thực trạng ự học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ự học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ộng dạy học ự học.chi m lĩnh tri th c b ng s c g ng n l c c a chính mình QL ho t đ ng tết quả nghiên cứu thực trạng ứu ằm phát triển kĩ năng tự học tại TT GDNN-GDTX ự học ố kỹ năng tự học của học sinh trung tâm GDNN-GDTX ắc đề xuất các biện pháp ỗ lực của chính mình QL hoạt động tự ự học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ộng dạy học ự học
h c c a HS có liên quan ch t chẽ v i quá trình t ch c d y h c c a GV.ọc và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX ặt mạnh, mặt yếu ới sự hình thành nhân cách của học sinh ổng quan nghiên cứu ứu ạy học và Quản lý hoạt động dạy học ọc và Quản lý hoạt động dạy học ủa học sinh trung tâm GDNN-GDTX
Nh v y, QLHĐDH nh m phát tri n KN t h c cho HS th c ch t là nh ng ư ận dụng nguyên lý, ằm đạt được những mục tiêu đề ra ể QL tới khách thể QL trong ự học, tự nghiên cứu của người học” ọc… nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu của người học” ự học, tự nghiên cứu của người học” ất của khoa học nhằm đạt được những mục tiêu đề ra ững mục tiêu đề ra.
bi n pháp c a ch th QL tác đ ng vào quá trình d y h c (đ ệc vận dụng nguyên lý, ủa người học” ủa người học” ể QL tới khách thể QL trong ộng có định hướng của nhà QLGD trong việc vận dụng nguyên lý, ọc… nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu của người học” ược những mục tiêu đề ra c ti n hành b i ế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL tới khách thể QL trong ởi
t p th GV và HS, ho t đ ng gi ng d y c a GV tác đ ng tr c ti p đ n toàn b ận dụng nguyên lý, ể QL tới khách thể QL trong ộng có định hướng của nhà QLGD trong việc vận dụng nguyên lý, ả năng tự học, tự nghiên cứu của người học” ủa người học” ộng có định hướng của nhà QLGD trong việc vận dụng nguyên lý, ự học, tự nghiên cứu của người học” ế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL tới khách thể QL trong ế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL tới khách thể QL trong ộng có định hướng của nhà QLGD trong việc vận dụng nguyên lý, quá trình t h c c a HS, làm cho HS tích c c, ch đ ng t chi m lĩnh tri th c ự học, tự nghiên cứu của người học” ọc… nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu của người học” ủa người học” ự học, tự nghiên cứu của người học” ủa người học” ộng có định hướng của nhà QLGD trong việc vận dụng nguyên lý, ự học, tự nghiên cứu của người học” ế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL tới khách thể QL trong ứu của người học”
b ng s n l c c g ng c a chính b n thân) nh m góp ph n hình thành và ằm đạt được những mục tiêu đề ra ự học, tự nghiên cứu của người học” ỗ lực cố gắng của chính bản thân) nhằm góp phần hình thành và ự học, tự nghiên cứu của người học” ống những tác động ắng của chính bản thân) nhằm góp phần hình thành và ủa người học” ả năng tự học, tự nghiên cứu của người học” ằm đạt được những mục tiêu đề ra ần hình thành và