- Loại 4: Khối chóp có các cạnh bên bằng nhau hoặc các cạnh bên cùng tạo với đáy 1 góc bằng nhau thì chân đường cao chính là tâm vòng tròn ngoại tiếp đáy.. - Loại 5: Khối chóp có các mặt
Trang 1Chuyên đề luyện thi đại học PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TẬP HÌNH KHÔNG GIAN TRONG KỲ THI TSĐH
Phần 2) Phương pháp xác định đường cao các loại khối chóp:
- Loại 1: Khối chóp có 1 cạnh góc vuông với đáy thì cạnh đó chính là chiều cao
- Loại 2: Khối chóp có 1 mặt bên vuông góc với đáy thì đường cao chính là đường vuông góc kẻ từ đỉnh đến giao tuyến của mặt bên và đáy
- Loại 3: Khối chóp có 2 mặt kề nhau cùng vuông góc với đáy thì đường cao chính
là giao tuyến của 2 mặt kề nhau đó
Trang 2- Loại 4: Khối chóp có các cạnh bên bằng nhau hoặc các cạnh bên cùng tạo với đáy
1 góc bằng nhau thì chân đường cao chính là tâm vòng tròn ngoại tiếp đáy
- Loại 5: Khối chóp có các mặt bên đều tạo với đáy 1 góc bằng nhau thì chân
đường cao chính là tâm vòng tròn nội tiếp đáy
A Tính thể tích trực tiếp bằng cách tìm đường cao:
Ví dụ 1) (TSĐH A 2009) Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại
A vàD , có AB= AD=2 ,a CD=a Góc giữa 2 mặt phẳng (SCB), (ABCD)bằng 600 Gọi I
là trung điểm AD biết 2 mặt phẳng (SBI)và (SCI)cùng vuông góc với đáy ABCD Tính thể tích khối chóp SABCD
CHIA S TÀI LI U CHO HS T M T G C Đ T 8-9ĐI M
TR N HOÀI THANH FB.COM/TRANHOAITHANHVICKO
Trang 3H I
D
C
B A
Ví dụ 2) (TSĐH D 2009) Cho lăng trụ đứng ABCA B C' ' ' có đáy ABC là tam giác
vuông tại B, AB=a AA, '=2 ,a A C' =3a Gọi M là trung điểm của đoạn B C' ', I là giao điểm của BMvà B C' Tính thể tích khối chóp IABC theo a
CHIA S TÀI LI U CHO HS T M T G C Đ T 8-9ĐI M
Trang 4Ví dụ 3: Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với
AB=a AD=a SA=a và vuông góc với mặt phẳng(ABCD) Gọi M N, lần lượt là
trung điểm của AD và SC; I là giao điểm của BM và AC Chứng minh rằng mặt
phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SMB) Tính thể tích khối tứ diện ANIB
+) Tính thể tích khối tứ diện ANIB
Do NO là đường trung bình của tam giác SAC nên ta có:NO/ /SA và 1
a
Do đó NO là đường cao của tứ diện ANIB
Diện tích tam giác đều AIB là: 1 1 3 6 2 2
Trang 5N M
C B
A
O
Ví dụ 4) Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác cân với AB=AC=3 ,a BC =2a
Các mặt bên đều hợp với đáy một góc 0
Theo định lý ba đường vuông góc ta có:SI ⊥ AB SJ, ⊥ AC SH, ⊥BC
Suy ra: SIO SJO SHO, , lần lượt là góc hợp bởi các mặt bên (SAB) (, SAC) (, SBC) và mặt đáy Theo giả thiết ta có: 0
60
SIO=SJO=SHO=
Các tam giác vuông SOI SOJ SOH, , bằng nhau nên OI =OJ =OH
Do đó O là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC
Mặt khác: ABC là tam giác cân tại A nên AH vừa là đường phân giác, vừa là đường cao, vừa
là đường trung tuyến
Suy ra A O H, , thẳng hàng và H là trung điểm của BC
p= AB+AC+BC = a và r: bán kính đường tròn nội tiếp ∆ABC
Trang 6J H I
S
O C
B A
Chú ý: Hình chóp có các mặt bên hợp với đáy các góc bằng nhau thì chân đường cao là tâm đường tròn nội tiếp đáy hình chóp
Ví dụ 5) Cho hình lăng trụ tam giácABCA B C' ' 'có đáy ABClà tam giác vuông tại A
Suy ra H là tâm vòng trong ngoại tiếp tam giác ABC Vì tam giác ABC vuông tại A nên
H là trung điểm của BC
ra I là trung điểm của AB Tam giác ABC vuông tại A nên KI ⊥AB⇒ Góc tạo bởi
(ABB A' ') và đáy (ABC) là A IK'
Trang 7SAB là tam giác đều Gọi H là trung điểm của AB, K là hình chiếu vuông góc của H
lên mặt phẳng (SCD) Tính thể tích khối chóp SABCD biết 15
5
a
HK = và điểm K nằm trong tam giác SCD
Giải:
Gọi E là trung điểm của CD F, là trung điểm của ED
Với giả thiết SA=SB ta suy ra chân đường cao hạ từ S lên mặt phẳng ABCD thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB
Nói cách khác chân đường cao hạ từ S lên (ABCD) thuộc đường thẳng chứa HF
SH là đường cao tam giác đều SAB suy ra: SH =a 3,HFlà đường cao tam giác đều
Trang 8C B
Giải:
Đây là bài toán dễ làm cho học sinh bối rối khi xác định đường cao hình chóp
K S
C
B A
Trang 9C B
Các em hãy rèn luyện dạng toán này qua bài tập sau:
‘’Cho hình chóp SABCD có cạnh SD=x (x>0), các cạnh còn lại của hình chóp bằng
nhau và bằng a(x>0) Tìm x biết thể tích khối chóp SABCD bằng 2 3
Trang 10Khi gặp các bài toán mà việc tính toán gặp khó khăn thì ta phải tìm cách phân chia khối
đa diện đó thành các khối chóp đơn giản hơn mà có thể tính trực tiếp thể tích của nó hoặc sử dụng công thức tính tỉ sốthể tích để tìm thể tích khối đa diện cần tính thông qua
1 khối đa diện trung gian đơn giản hơn
Các em học sinh cần nắm vững các công thức sau:
S
Ví dụ 3) Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a , BADˆ =600, SA
vuông góc với đáy ABCD , SA=a Gọi C' là trung điểm của SC, mặt phẳng ( )P đi qua
AC song song với BD cắt các cạnh SB SD, của hình chóp tại B D', ' Tính thể tích khối chóp SABCD
Trang 11D
C B
A S
Ví dụ 4) (Dự bị A 2007)
Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật AB=a AD, =2a cạnh SA
vuông góc với đáy, cạnh SB hợp với đáy một góc 600 Trên cạnh SA lấy M sao cho
Trang 12N M
O
D A
S
Ví dụ 5) Cho hình chóp SABCD có đáy là hình bình hành Gọi M N P, , lần lượt là trung điểm của AB AD SC, , Chứng minh mặt phẳng (MNP)chia khối chóp thành hai phần có thể tích bằng nhau
Lời giải: Gọi I J K, , lần lượt là giao điểm của MN và CB CD CA, ,
Nối PI cắt SB tại E, nối PJ cắt SD tại F
Ngũ giác PEMNF là thiết diện của mặt phẳng (PMN) và hình chóp
Gọi O=AC∩BD; do BD/ /MN nên ta có:
3
33
Trang 131 1 1 1 .
1) Dựng và tính diện tích thiết diện:
Kéo dài EFcắt A B' ' và A D' ' lần lượt tại I và J
Trang 14Nối AI và AJ cắt BB' và DD'lần lượt tại P và Q
Ngũ giác APEFQ là thiết diện của mặt phẳng (AEF) và hình lập phương
Ta có: S APEFQ =S AIJ −(S PIE+S QJF)=S AIJ −2S PIE
D'
C' B'
A'
D
C B
A
2) Tính tỉ số thể tích:
Trang 15
3 '
3 '
Do tính đối xứng của hình lập phương nên ta có: V B PIE' =V D QJF'
Gọi V V1, 2 lần lượt là thể tích của khối đa diện ở phía dưới và phía trên mặt phẳng
Cho khối chóp SABC có SA vuông góc với đáy ABC Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC)
+
Trang 16M C
B A
thì d A P/( ) =| |k d B P/( ) trong đó ( )P là mặt phẳng đi qua M
- Nếu a b, là hai đường thẳng chéo nhau Gọi ( )P là mặt phẳng chứa b và ( ) / /P a thì
Ví dụ 1) Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a Hình chiếu của
S lên mặt phẳng ABCD trùng với trọng tâm tam giác ABD Mặt bên SAB tạo với đáy một góc 600 Tính theo a thể tích của khối chóp SABCD và khoảng cách từ B đến mặt phẳng SAD
Lời giải:
Trang 17G E
H
D A
Giải:
Trang 18HD giải:
Trang 19Cách 1: Coi B là đỉnh khối chóp BSAC từ giả thiết ta suy ra BS =BA=BC Gọi O là
chân đường cao hạ từ B xuống mp(SAC) O chính là tâm vòng tròn ngoại tiếp tam
giác SAC Gọi M là trung điểm BC ta có SM ⊥BC AM; ⊥BC góc tạo bởi 2 mặt phẳng (SBC) và (ABC) là 0 a 3
60
2
Bây giờ ta tìm vị trí tâm vòng ngoại tiếp tam giác SAC
Tam giác SAC cân tại C nên tâm vòng tròn ngoại tiếp nằm trên trung trực của SA là
CN (N là trung diểm của SA) Kẻ trung trực của SC cắt trung trực của SA tại O là
Trang 20mặt phẳng (SCD) (TSĐH D 2007)
HD giải:
K H
SD =SC +CD nên tam giác SCD vuông tại C
32
Trang 21D A
Vì tam giác SAC vuông cân tại A
Ví dụ 5) Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình thang 0
Trang 22Gọi M là trung điểm của AB, N là trung điểm của AE Ta có BE song song với
(SCD), MN cũng song song với (SCD) Ta có 3
Giải:
- Tính thể tích:
Vì A' cách đều A B C, , nên chân đường cao hạ từ A' lên mặt phẳng (ABC) là tâm vòng tròn ngoại tiếp tam giác ABC Gọi H là trung điểm của BC suy ra A H' ⊥(ABC)Gọi K =MN∩AC'⇒
Trang 23C P
E
Q N M
A K
H
I
E N
B Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau trong không gian
Khi tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau a và b trong không gian ta tiến
Ví dụ 1) Cho lăng trụ đứng ABCA B C' ' ' có đáy ABC là tam giác vuông AB=BC=a,
cạnh bên AA′ =a 2 Gọi M là trung điểm của BC Tính theo a thể tích khối lăng
trụABCA B C′ ′ ′ và khoảng cách giữa 2 đường thẳng AM và B C' (TSĐH D2008)
HD giải:
Trang 24N
A
M B
H
C
C'
B' A'
chính là khoảng cách giữa AM và B’C
Chú ý 1) Trong bài toán này ta đã dựng mặt phẳng trung gian là mp(AMN) để tận dụng điều kiện B’C song song với (AMN) Tại sao không tìm mặt phẳng chứa B’C các
em học sinh tự suy nghĩ điều này
Chú ý 2) Nếu mặt phẳng (P) đi qua trung điểm M của đoạn AB thì khoảng cách từ A đến (P) cũng bằng khoảng cách từ B đến (P))
Ví dụ 2) Cho hình chóp tứ giác đều SABCD có đáy là hình vuông cạnh a Gọi E là điểm đối xứng của D qua trung điểm của SA , M là trung điểm của AE, N là trung điểm của BC Chứng minh MN vuông góc với BD và tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng MN và AC
(TS B2007)
Trang 25Nên MN/ /PC Từ đó suy ra MN/ /(SAC) Mặt khác BD⊥(SAC) nên
P M
E
D
C B
A
S
( Chú ý việc chuyển tính khoảng cách từ N đến (SAC) sang tính khoảng cách từ B đến
(SAC) giúp ta đơn giản hoá bài toán đi rất nhiều Các em học sinh cần nghiên cứu kỹ
dạng toán này để vận dụng)
Ví dụ 3) Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, AB=BC=2 ,a
hai mặt phẳng (SAC) và (SBC) cùng vuông góc với đáy ABC Gọi M là trung điểm
của AB, mặt phẳng qua SM song song với BC cắt AC tại N Biết góc tạo bởi (SBC)
và (ABC)bằng 600 Tính thể tích khối chóp SBCNM và khoảng cách giữa hai đường
thẳng AB và SN theo a (TSĐH A 2011)
Giải:
- Ta có SA⊥(ABC ABC); ˆ =900⇒SBAˆ =600⇒SA=2a 3
Mặt phẳng qua SM song song với BC cắt AC tại N suy ra N là trung điểm của AC
Từ đó tính được 3
3
- Kẻ đường thẳng ( )d qua N song song với AB thì AB song song với mặt phẳng ( )P
chứa SN và ( )d nên khoảng cách từ AB đến SN cũng bằng khoảng cách từ A đến
( )P
Trang 26Dựng AD vuông góc với ( )d thì AB/ /(SND), dựng AH vuông góc với SD thì
N D
H
C
B A
Trang 27Ví dụ 5) Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh bằng a Chân đường
cao hạ từ S lên mặt phẳng (ABC) là điểm H thuộc AB sao cho HA= −2HB
Góc tạo bởi SC và mặt phẳng (ABC) bằng 0
60 Tính thể tích khối chóp SABC và khoảng cách giữa hai đường thẳng SA BC, theo a
Giải:
K
F
M E H
B A
S
- Tính thể tích:
Trang 28Vì SH ⊥(ABCD) nên HC là hình chiếu vuông góc của SC lên mặt phẳng (ABCD) Góc tạo bởi SC và mặt phẳng (ABCD)là 0
Giải:
Trang 29C B
DE CF DE CFI D CFI H CFI
d =d =d = d với H là chân đường cao hạ từ F lên AD
.( ) H CFI
3
Trang 30Ví dụ 7) Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB=2a Mặt bên
SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Biết AC vuông góc với SD
tính thể tích khối chóp SABCD và khoảng cách giữa hai đường thẳng BD và SC
Giải:
- Tính thể tích khối chóp SABCD
Gọi H là trung điểm AB O, là giao điểm của hai đường chéo hình chữ nhật ABCD ;
SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy ⇒SH ⊥(ABCD)
- Khoảng cách giữa hai đường thẳng BD,SC:
Gọi N là trung điểm của SA thì SC/ /(BDN)⇒d SC BD/ =d SC BDN/( ) =d C BDN/( ) =d A BDN/( )
Kẻ NK/ /SH⇒NK ⊥(ABCD)⇒d A BDN/( ) =2d K BDN/( )
.( ) K BDN
Trang 31Q O F
N
E
K H
M
D
C B
A S
Chú ý: Trong bài toán này ta đã dựng đường cao NK để quy về bài toán cơ bản
Phần 6 Các bài toán tính góc giữa 2 đường thẳng chéo nhau trong không gian
Khi cần tính góc giữa 2 đường thẳng chéo nhau a và b trong không gian ta phải tìm 1
đường thẳng trung gian là c song song với a và c cắt b
Khi đó góc tạo bởi a và b cũng chính là góc tạo bởi b và c
Hoặc ta dựng liên tiếp 2 đường thẳng c và d cắt nhau lần lượt song song với a và b Sau
đó ta tính góc giữa c và d theo định lý hàm số côsin cos 2 2 2
thức lượng trong tam giác vuông
Ví dụ 1) Cho lăng trụ ABCA B C' ' ' có độ dài cạnh bên bằng 2a , đáy ABC là tam giác vuông tại A, AB=a, AC=a 3 và hình chiếu vuông góc của A' lên mặt phẳng
(ABC) là trung điểm của cạnh BC , Tính theo a thể tích khối chóp A ABC' và tính
côsin góc tạo bởi AA' và B C' ' (TSĐH A 2008)
Trang 32C
C'
B' A'
Ví dụ 2) Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a , SA=a SB, =a 3mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng đáy Gọi M N, lần lượt là trung điểm của các cạnhAB BC, Tính theo a thể tích khối chóp SBMDN và tính cosin góc tạo bởi SM
Trang 33Ta có SA vuông góc với AD (Định lý 3 đường vuông góc ) suy ra
,2
M
D A
Gọi H là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABC)
Kẻ HI ⊥AB HJ; ⊥AC; do tam giác ABC vuông tại A nên HI / /AJ và HJ / /AI
Theo định lý ba đường vuông góc ta có: SI ⊥AB và SJ ⊥AC
Hai tam giác vuông SIA và SJA bằng nhau, vì có SA là cạnh chung và 0
Suy ra AH là đường phân giác trong của góc A
Vậy tứ giác AIHJ là hình vuông cạnh bằng a
Trang 34- Tính góc tạo bởi 2 đường thẳng:
Kí hiệu ϕ là góc tạo bởi 2 đường thẳng AC SB, Kẻ IM / /SB⇒(AC SB, )=(IH IM, )=ϕ
Do SH =AH =a 2⇒∆SHA vuông cân tại H
Trong tam giác AMH ta có :
S
PHẦN 7) CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ MẶT CẦU NGOẠI TIẾP KHỐI ĐA DIỆN
Để giải quyết tốt dạng bài tập này học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản sau:
Trang 35- Tâm I phải cách đều đỉnh S và các đỉnh A A1; 2 A nnên I thuộc mặt phẳng trung trực
của SA i đây là vấn đề khó đòi hỏi học sinh cần khéo léo để chọn cạnh bên sao cho trục đường tròn đã xác định và cạnh bên đồng phẳng với nhau để việc tìm I được dễ dàng
** Trong một số trường hợp đặc biệt khi khối chóp có các mặt bên là tam giác cân,
vuông, đều ta có thể xác định 2 trục đường tròn của mặt bên và đáy Khi đó tâm I là
giao điểm của 2 trục đường tròn Nếu hình chóp có các đỉnh đều nhìn cạnh a dưới một góc vuông thì tâm mặt cầu là trung điểm của cạnh a
** Khi tính toán cần lưu ý các công thức:
BC
AB= = ; =2 Cạnh bên SA vuông góc với đáy ABCD và SA=a Gọi E là
trung điểm của AD.Tính thể tích khối chóp SCDE và tìm tâm bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp đó
A S
qua trung điểm I của CD và song song với SA.Gọi K là trung điểm của AB thì
KN //AM vì KN và ∆ đồng phẳng suy ra KN∩∆=O là điểm cần tìm
Trang 36Tam giác OIK vuông cân nên OI =IK =
2
32
a AD
Ta có
2
114
114
24
2 2
OC R a a
a IC OI
Trang 37mặt bên (SAB) là tam giác cân tại đỉnh S và thuộc mặt phẳng vuông góc với đáy Tính thể tích khối chóp SABCD và xác định tâm bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp
K H
I
D
C B
A S
Gọi J, r lần lượt là tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác AHC Ta có
.24
332
4
S
AC HC AH S
2 2 2
2
r
SH JH
Trang 38phẳng (ABC) và mặt phẳng (ABD) Xác định tâm và tính thể tích khối cầu ngoại tiếp khối tứ diện ABCE
CD DE= =DA ⇒∆ACE vuông tại A
Tương tự ta có tam giác BCE vuông tại B Vậy mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCE có
CE là đường kính tâm I của mặt cầu là trung điểm của CE Bán kính
3 3 3
Trang 39Ví dụ 4) Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a và đường
cao là SH với H thỏa mãn HN= −3HM
trong đó M N, là trung điểm của AB CD, Mặt phẳng (SAB) tạo với đáy ABCD góc 600 Tính khoảng cách từ N đến mặt phẳng (SAC)
và xác định thể tích khối cầu ngoại tiếp hình chóp SABCD
Trục đường tròn đáy là đường thẳng ( )d qua O và / / SH ⇒d⊂(SMN) Vì tam giác
SAB vuông cân tại S nên trục d’ của tam giác SAB qua M và vuông góc với SAB
Theo trên ta có (SAB) vuông góc với (SMH) nên kẻ HE vuông góc với SM thì
D A
S
Trang 40PHẦN 8 MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CỰC TRỊ TRONG KHÔNG GIAN
Ví dụ 1) Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại C và SA vuông góc với đáySC=c Hãy tìm góc giữa mặt phẳng (SBC) và (ABC) để thể tích khối chóp lớn nhất
Trang 41C
S
B A
Ví dụ 2) Cho hình chóp tứ giác đều SABCD mà khoảng cách từ đỉnh A đến mặt phẳng (SBC) bằng 2a Với giá trị nào của góc giữa mặt bên và mặt đáy của khối chóp thì thể tích của khối chóp nhỏ nhất?
Mà BC⊂(SBC) nên (SBC) (⊥ SMN) theo giao tuyến SN
Trong tam giác SMN kẻ đường cao MH thì MH ⊥(SBC)
Do đó: d A SBC( ,( ) )=d M( ,(SBC) )=MH =2a
Giả sử ( 0 0)
α < <α là góc hợp với mặt bên (SBC) và đáy hình chóp thì SMN=α
0 < <α 90 nên 0<cosα <1⇒t∈( )0;1
Ta có:
3 2
4, 0;1