+ Thân bài từ "hình ảnh mùa phần này trình bày sự cảm nhận, đánh giá của tác giả về nội dung và nghệ thuật của bài thơ thờng qua các luận điểm, luận cứ... *HĐ2: Cách làm bài nghị luận về
Trang 1- Nắm đợc khái niệm nghĩa tờng minh và hàm ý.
- Biết cách sử dụng hàm ý trong giao tiếp hàng ngày và trong văn viết
B Chẩn bị
- Bảng phụ
C Các b ớc lên lớp
I, ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
H: - Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn Chỉ ra liên kết trong đoạn văn sau:
GV đọc 1 đoạn văn
III Nội dung bài mới
1 Vào bài
2 Tiến trình hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Phân biệt nghĩa tờng
minh và hàm ý
GV: treo bảng phụ
H: Yêu cầu học sinh đọc nội dung
H: Hãy cho biết những cách hiểu về
câu: "Trời ơi, chỉ còn có 5 phút" - Chỉ còn có 5 phút là phải chia tay
- Tiếc quá không còn đủ thời gian để đợc trò chuyện tâm tình
- Thế là tôi phải lủi thủi một mình
- Giá nhà hoạ sĩ và cô kĩ s còn ở lại thêm 1 (t) nữa thì hay biết bao
- Tại sao con ngời cứ phải chia tay nhau nhi?
H: Trong những cách hiểu trên thì
cách nào em thấy là dễ hiểu nhất
mà ta có thể hiểu ngay còn cách
hiểu nào khó hiểu
GV: Vậy trong những cách hiểu
trên, cách hiểu 1 mang tính phổ
biến (ai cũng hiểu) gọi là nghĩa
t-ờng minh còn các cách còn lại
không mang tính phổ biến (chỉ 1 số
ngời hiểu) gọi là hàm ý
C1: Chỉ còn có 5 phút là phải chia tay
Cách còn lại: (Không phải ai cũng hiểu)
H: Vậy theo em nghĩa tờng minh là
gì? Hàm ý là gì? - Nghĩa tờng minh là phần thông báo đợc diễn đạt trực tiếp bằng từ
ngữ trong câu
- Hàm ý là phần thông báo tuy
Trang 2không đợc diễn đạt trực tiếp bằng
từ ngữ trong câu nhng có thể suy
ra từ những từ ngữ đó
H: Câu 2: "ồ! Cô còn quên chiếc
khăn mùi xoa đây này!" có hàm ý
gì không?
Bài tập nhanh
GV: Đa ra bài tập: Thấy chàng trai
mặc 1 chiếc áo sơ mi mới khá đẹp,
cô giá (là bạn thân của chàng trai)
hỏi:
- Ai đã tặng anh áo này? Cho biết
câuhỏi của cô gái có hàm ý gì? Câu hỏi của cô gái có hàm ý thăm dò mức độ quan hệ của
chàng trai với các cô gái khác+ Mình là bạn thân còn cha mua tặng vậy mà còn có ngời khác mua áo tặng tức là anh ta đã có bạn gái khác
+ Nếu anh ta bảo mình là bạn gáithân thiết nhất tức là anh ta nói dối mình cũng hơn ân hận là cha thực sự quan tâm đến anh ta
*HĐ2: Hớng dẫn luyện tập
H: Đọc bài tập 1 SGK
H: Bài tập 1 yêu cầu gì? - HS đọcTìm cu thơ thể hiện ngời hoạ sĩ
cũng cha muốn chia tay, từ ngữ
giúp em nhận ra điều
II - Luyện tập Bài tập 1
- Tìm thái độ của cô gái trong câu cuối đoạn văn: thái độ ấy giúp em đoán ra đợc điều gì liên quan đến chiếc mùi xoa?
"Nhận lại chiếc khăn" 1 hành động thay cho lời cảm ơn
- "Quay vội đi" lúng túng, bối rối không thể thốt nên lời và cũng không d can
đảm kéo dài khoảng thời gian
2/ Bài tập2
Cho biết hàm ý của câu in đậm trong đoạn trích: "Tuổi già cần nớc chè: ở Lào Cai
đi sớm quá" là "Nhà hoạ sĩ già cha kịp uống nớc chè đã phải đi"
3/ Bài tập 3
Tìm câu chứa hàm ý trong đoạn trích sau và cho biết nội dung của hàm ý
Câu "Cơm chín rồi" có chứa hàm ý là "Ông vô ăn cơm đi"
3/ Củng cố - H ớng dẫn về nhà
- VN làm bài tập 4SGK/ 76
-Ngày Soạn: 28/2/2009
Trang 3Ngày giảng:
Tiết 124: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
A - Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh
- Nắm đợc thế nào là nghị luận, về 1 đoạn thơ, bài thơ
- Rèn luyện kỹ năng viết bài văn nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ
B - Các b ớc lên lớp
I -
ổ n định tổ chức
II - Kiểm tra bài cũ
H: Thế nào là nghị luận về 1 tác phẩm truyện, đoạn trích
Cách làm một tác phẩm truyện, đoạn trích
III - Nội dung bài mới
1/ Vào bài
2/ Tiến trình hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
*HĐ1: Tìm hiểu bài nghị luận về 1
bài thơ
Văn bản: Khát vọng hoà nhập, dâng hiến cho đời
GV yêu cầu học sinh đọc văn bản
H: Khi phân tích hình ảnh mùa
xuân tác giả nêu ra mấy luận điểm? - Tác giả đa ra 3 luận điểm:+ Hình ảnh mùa xuân trong bài
thơ của Thanh Hải mang nhiều tầng ý nghĩa
+ Hình ảnh mùa xuân hiện lên trong cảm xúc thiết tha, trìu mến của nhà thơ
+ Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ thể hiện khát vọng đợc hoà nhập, đợc dâng hiến của nhà thơ
H: Những luận cứ nào có tác dụng
làm sáng tỏ cho các luận điểm? - Học sinh đa ra các luận cứ chứngminh cho luận điểm
H: Nhận xét về bố cục của văn bản? - Bố cục gồm đủ 3 phần
+Mở bài (Từ đầu đến "đáng trân trọng") Giới thiệu bài "Mùa xuân nho nhỏ" của Thanh Hải
+ Thân bài (từ "hình ảnh mùa) phần này trình bày sự cảm nhận,
đánh giá của tác giả về nội dung
và nghệ thuật của bài thơ thờng qua các luận điểm, luận cứ
Trang 4từng đoạn? hợp lí.
GV: Tóm lại, với 1 sự đồng cảm
sâu sắc, tác giả đã chỉ ta đợc cái
hay cái đẹp của bài thơ "Mùa xuân
nho nhỏ" của nhà thơ Thanh Hải
H: Phát hiện thêm các luận điểm
khác về bài thơ "Mùa xuân nho
minh cho luận điểm đó? - Học sinh phát hiện trong bài
H: Bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" là
những lời tâm nguyện thiết tha, cảm
động của nhà thơ Thanh Hải Hãy
phân tích bài thơ để thấy rõ những
II - Kiểm tra bài ũ
H: Thế nào là nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ
III - Nội dung cần đạt
H: Các đề bài trên đợc cấu tạo
nh thế nào? - Có 2 cách cấu tạo đề:+ Cách cấu tạo đề không kèm theo nhng
chỉ định (lệnh) cụ thể: Vấn đề 4, đề về thực chất 2 đề này đã có những chỉ định
Trang 5*HĐ2: Cách làm bài nghị luận
về 1 đoạn thơ, bài thơ
GV đa ra 1 đề bài cụ thể: ở phần
này giáo viên tổ hcức cho học
sinh thảo luận tìm ra nội dung
các bớc làm 1 bài văn nghị luận
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh chia làm 2 nhómN1: Tìm hiểu đề và tìm ý:
Đề bài: phân
tích tình yêu quê hơng trong bài thơ Quê H-
ơng của Tế Hanh
- Cảnh thuyền cá về bến
- Nỗi nhớ làng quê biếnPhân tích về nghệ thuật:
Thể thơ 8 chữ, nhịp 3/2, 2/3, 3/5, vần chân (Sông hồng: cá mã, giang, làng:
gió - đồ; về - nghe, trắng - nắng, xăm - năm, ??? - nhớ, vôi - khơi )
+ Cấu trúc, ngôn từ, bút phát hình ảnh
- KB: Bài thơ là 1 khúc ca trữ tình về tình yêu quê hơng chân thành, say đắm
nó có sức lay động tâm hồn ngời đọc để gợi ra sự đồng cảm sâu sắc
*HĐ3: HD cách tổ chức triển
khai luận điểm
GV yêu cầu học sinh đọc văn
bản
H: Xác định bố cục của văn bản
- Học sinh đọc
- MB: Từ đầu đến quê hơng thành thành công khởi đầu rực rỡ Giới thiệu chung
về đời thơ Tế Hanh với khởi đầu thành công xuất sắc là bài thơ Quê Hơng
- TB: Tiếp theo đến thành thực của tế
III - Tổ chức triển khai luận
điểm
Trang 6hanh phần này là phần nhận xét, đánh giá về thành công của bài thơ thông qua cảm nhận và phân tích, ngời viết.
KB: phần còn lại: Khẳng định những
đóng góp có giá trị tinh thần của bài thơ
H: Trong phần thân bài tác giả
đã nhận xét về tình yêu quê hơng
trong quê hơng nh thế nào? Các
lập luận của phần thân bài liên
kết với phần thân bài và kết bài
ra sao?
- Nhà thơ đã viết Quê Hơng bằng tất cả
tình yêu tha thiết trong sáng đầy thơ
mộng của mình
- Những hình ảnh đẹp nh mơ; Đày sức mạnh khi ra khỏi
- Cảnh lao động tấp nập và cuộc sống no
đủ, bình yên
- Vẻ đẹp dung dị của ngời dân chài giữa
1 không gian biển trời thơ mộng
- Hình ảnh âm thanh, màu sắc của bài thơ giàu sức gợi cảm
cụ thể hoá cho nhận xét - kết quả ở phần
"TB" liên kết với phần "KB" bằng nhữngkết luận mang tính chất quy nạp về giá
trị và sức sống của bài thơ
H: Văn bản có tính thuyết phục
và sức hấp dẫn không? Tại sao?
Bài học kinh nghiệm về cách
viết một bài nghị luận về 1 bài
thơ?
- Văn bản có tính thuyết phục và có sức hấp dẫn vì tác giả lập luận chặt chẽ dẫn chứng chính xác
- Cảm nhận và suy nghĩ
GV yêu cầu học sinh đọc phần
*HĐ4: Hớng dẫn luyện tập
H: Phân tích khổ thơ đầu bài
Sang thu của Hữu Thỉnh
tập
H: Cảm nhận về mùa thu thông
qua các giác quan nào? - Khứu giác: - Xúc giác: Gió xe
- Thị giác: Sơng chùng chình qua ngõHình tợng mùa thu đợc dệt bởi sự tổng hoà của các giác quan, vừa ký, cụ thể và giàu sức gợi cảm
H: Sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào?
- Nhân hoá: "hơng ôi - phả"; sơng - chùng chình
- Miêu tả: Gió sẽ
- Tu từ nghệ thuật: Hình nh thu đã về
H: Hãy lập dàn bài
- MB: Giới thiệu thơ nói chung, khổ thơ nói riêng
- TB: \ Phân tích cảm nhận về mùa thu thông qua các biện pháp nghệ thuật
\ Nhận xét đánh giá thành công của tác giả
- KB: Nêu giá trị của khổ thơ
Trang 73/ Củng cố - h ớng dẫn về nhà
- Lập dàn ý chi tiết cho bài văn trên
- Viết tiếp phần thân bài theo dàn ý đó
- Cảm nhận đợc ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử
- Thấy đợc đặc sắc nghệ thuật trong việc tạo dựng những cuộc đối thoại tởng tợng xây dựng các hình ảnh thiên nhiên
B - Các b ớc lên lớp
I - ổn định tổ chức
II - Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ "Nói với con" của Y Phơng
Nêu nội dung và nghệ thuật của bài
III - Nội dung bài mới
- Trình bày theo sgk
I - Đọc chú thích
1/ Đọc 2/ Chú thích
a) Tác giả(Tago là con út trong gia đình anh
chị em là những ngời nổi tiếng
trong văn học, nghệ thuật Ông là 1
nhà thơ gặp nhiều điều không may
mắn trong cuộc sống gia đình 6
năm từ 1902-1907 ông mất 5 ngời
thân: vợ, con gái thứ hai, cha, anh
và con trai đầu lòng Đây là nguyên
nhân khiến tình cảm gia đình trở
thanh đề tài quan trọng trong thơ
ông
H: Xuất xứ của bài thơ? - Bài thơ Mây và Sóng là 1 bài thơ
hay đợc nhiều dịch giả quan tâm B - Tác phẩm
- Đây là bản dịch của Phi Bắc dựa
tham khảo bản dịch của Đào Xuân
Quý tôn trọng tinh thần nguyên văn
ngời dịch đã không viết hoa 1 số
chữ đầu dòng, đây là điều thờng
Trang 8thấy trong thơ hiện đại, kể cả thơ
hiện đại Việt Nam
*HĐ2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
văn bản
H: Em hãy xác định bố cục của bài
thơ nội dung của từng phần - Gồm 2 phần+ Phần 1: Mây rủ em bé đi chơi, suy
nghĩa và trò chơi của em bé
+ Phần 2: sóng rủ em bé đi chơi, suy nghĩ và trò chơi của em bé
II - Tìm hiểu văn bản
H: So sánh 2 phần có gì giống và
khác nhau? - Giống: \ Thuật lời rủ rê của Mây, Sóng
\ Thuật lời từ chối và lí do từ chối
\ Thuật trò chơi sáng tạo
- Khác: Đối tợng rủ khác nhau:
sóng, mây Tính chất hấp dẫn khác nhau, trò chơi khác nhau
H: Với bố cục 2 phần trình tự tờng
thuật giống nhau tại sao tác giả
thêm vào phần 2 Dụng ý của tác
giả là gì?
- Phần 1 trình tự kể giống phần 2 nhng tác giả thêm vào phần 2 mục
đích tình cảm của em bé dành cho
mẹ đợc trọn vẹn hơn Vì vậy tình cảm của em bé thờng xuyên suốt bài thơ khắc sâu chủ đề của tác phẩm
H: Ngoài ra sự khác nhau có tác
dụng gì?
H: Cho biết chủ đề của tác phẩm? - Viết về tình cảm mẹ con, tình mẫu
tử
H: Bài thơ viết theo pt BĐ chính
nào? Ai là ngời kể chuyện? - Tự sự, em bé là ngời kể chuyện
H: Bài thơ thể hiện dới dạng 1 câu
chuyện, em bé là ngời kể chuyện
với mẹ Vậy chuyện em bé kể với
mẹ là chuyện gì?
H: Em có nhận xét gì về lời rủ rê
của Mây? Vì sao?
- Mây rủ em bé đi chơi+ Từ thức dậy → chiều tà+ Chơi với vầng trăng bạc
- Lời rủ rê hấp dẫn, thú vị Lời rủ rê hấp dẫn vì: Mây đã gợi ra trong cuộc vui chơi đó có hình ảnh thiên nhiên đẹp, lung linh kì ảo - Sớm maivàng, trăng bạc
1/ Mây rủ em suy nghĩ và trò chơi của em bé
- Mây rủ em đi chơi
Ngoài ra còn có những ngời khác
cùng sống với Mây đó chính là
những chú tiên đồng cùng trang lứa,
ông bụt, ông tiên trong những câu
chuyện cổ tích luôn mang đến
những điều tốt đẹp cho thế gian
cuộc vui chơi của Mây ngập tràn
ánh sáng, màu sắc đẹp tràn ngập
niềm vui đb của nó
H: Em là đối tợng rủ rê của mây em
sẽ trả lời nh thế nào? Em tìm xem
trong bài thơ em bé có cách trả lời
Em bé thích đichơi, em sẽ trả lời tôi muốn đi cùng các bạn, không em
sẽ nói là em không di
Trang 9giống em không? (Câu thơ nào)
Qua câu nói thể hiện thái độ gì của
em bé
Em bé hỏi "nhng bằng cách nào tôi lên đợc với các bạn" → Em bé rất muốn đi thích thú đichơi cùng sóng,
em đã hỏi cách đi chơi
H: Thích thú muốn cùng với mây,
nhng rồi em bé đã từ chối không đi,
Vì sao em bé lại từ chối?
GV: Mặc dù trò chơi của Mây gây
đợc sự quan tâm hứng thú của em
bé trong tình huống này, em bé phải
lựa chọn: 1 bên là ham muốn của
bản thân, 1 bên là mẹ Và tinh yêu
của em đối với mẹ đã chiến thắng
lời rủ rê hấp dẫn của Mây Tình
không? Vì sao em lại cho là thú vị?
- Trò chơi của em bé với mẹ thú vị hơn, hayhơn gì trong trò chơi em không chỉ đợc chơi với các hình ảnhthiên nhiên em tởng tợng ra Mây trăng mà em còn có cả mẹ Mẹ luônbên cạnh em, nói tựa của em, em cóthể choàng tay lên ngời mẹ, dới mái
ấm gia đình em cảm thấy hạnh phúcbên mẹ
H: Em có nhận xét gì về trò chơi
này? Theo em điều gì khiến em bé
tởng tợng ra trò chơi thú vị đó?
- Trò chơi sáng tạo, hợp lí, bất ngờ,
điều khiển em tởng tợng ra trò chơi thú vị đó chính là tình yêu của em với mẹ Tình yêu với thiên nhiên
Em bé tởng tợng ra trò chơi thú vị
hơn của Mây vì trong trò chơi vẫn
có hình ảnh thiên nhiên tho mộng:
Mây, trăng và đặc biệt có mẹ Mẹ
nh vầng trăng tròn hiền dịu toả ánh
sáng mát dịu xuống trần gian, em
điểm gì khác - Phần 2 dòng đầu không có cụm từ "mẹ ơi" em bé là ngời k/c cho mẹ
nghe Vì vậy tình cảm của em bé cũng đợc bộc lộ xuyên suốt cả bài thơ
Trang 10→ Sự lôi cuốn của sóng khá mạnh
mẽ, khá hấp dẫn với em bé
H: Thái độ của em trớc lời gọi của
em cũng muốn đi
H: Vì sao em bé từ chối đi theo
sóng? hãy so sánh với lời từ chối đi
theo Mây của em?
- Em từ chối đi theo sóng vì em không muốn mẹ phải nhớ me, em không muốn xa mẹ
- Lời từ chối sóng → tình mẹ con đã
chiến thắngH: từ chối sóng em nghĩ ra trò chơi
gì? Vì sao lại cứ phải có sóng trong
trò chơi này?
- Em nghĩ ra trò chơi sóng và bờ biển em là sóng vỗ lăn vào lòng mẹ,
em không chỉ có sóng mà con có
"bến bờ kì lạ"
- Có sóng trong trò chơi này vì tuy sóng lớt qua nhng hình ảnh của sóng, cuộc sống vui vẻ ca hát của sóng, cuộc sống vui vẻ ca hát của sóng đã hấp dẫn em
H: Đọc câu thơ cuối và cho biết ý
nghĩa của câu thơ cuối? "và không ai/ thế gian này biết chốnnào là nơi ở của mẹ con ta"
→ Mẹ con ta ở khắp nơi, không ai
có thể tách rời, phân biệt cách chia
đợc mẹ con ta, cũng có nghĩa là tìnhmẫu tử ở khắp nơi, thiêng liêng, bất diệt
*HĐ3: Hớng dẫn học sinh tổng kết
H: Hãy chỉ ra 1 số thành công về
mặt nghệ thuật của bài thơ trong
việc xây dựng hình ảnh TN - Xây dựng hình ảnh TN bằng trí t-ởng tợng phong phú của em bé →
TN càng lung linh kì ảo
- Tác giả liên tởng kỳ thú nhân hoá
- Tởng tợng xong vần chân thực
III - Tổng kết
1/ Nghệ thuật
H: Ngoài tình mẹ con bài thơ còn
gợi cho ta suy ngẫm điều gì nữa? - Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt
- Tình mẫu tử là điểm tựa vững chắc
Trang 11II - Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
III - Nội dung bài mới
1/ Vao bài 2/ Tiến trình hoạt động
- 1964-1975: Giai đoạn kháng chiến chống Mỹ:
Bài thơ về tiểu đội x không kính, Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ
- Sau 1975 giai đoạn đất nớc thống nhất: Viếng lăng Bác, Mùa xuân nho nhỏ, Nói với con, Sang thu
tình cảm của con ngời?
- Đất nớc và con ngời Việt Nam từ sau CM T8/1945 đến nay qua các giai đoạn lịch sử trong
2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ gian khổ trờng kì và thắng lợi vẻ vang: ND đất n-
ớc anh hùng, Tiểu đội xe
Công cuộc lao động xây dựng đất nớc và những quan hệ tốt đẹp của con ngời: Đoàn thuyền đánh cá, Mùa xuân nho nhỏ, Nói với con, Con cò
.Tình cảm, tâm t, tâm hồn của con ngời trong 1 thời kì lịch sử có nhiều biến động, thay đổi sâu sắc:
Trang 12\ Tình yêu quê hơng đất nớc
\ Tình đồng chí, đồng đội, lòng kính yêu, thơng nhớ, tình mẹ con, cha con
H: Nhận xét về những
điểm chung và nét riêng
trong nội dung và cách
biểu hiện tình mẹ con
của họ trong các bài thơ
DDD/c, bài thơ về Tiêu đội
ánh trăng?
- Những điểm chung:
\Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng thắm thiết
\ Sử dụng lời hát ru, lời nói của con với mẹ
- Những điểm riêng:
\Vẻ đẹp tính cách và tâm hồn của anh bộ đội cụ
Hồ, ngời lính nông dân nghèo khổ trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp cùng chung cảnh ngộ, chia sẻ vui buồn
\T/c lạc quan, bình tĩnh t thế hiên ngang ý chí kiên cờng, dũng cảm vợt qua không nguy hiểm vì
sự nghiệp giải phóng MN của những ngời chiến
sĩ lái xe TS trong những năm đánh Mĩ
- Tâm sự của những ngời lính sau chiến tranh, sống giữa TP trong hoà bình, gợi lại những kỉ niệm gắn bó của ngời lính với thiên nhiên đất nớcvới đồng đội
- Đoàn thuyền đánh cá: bút pháp lãng mạn nhiều
so sánh, liên tởng tởng tợng bay bổng Giọng thơ
tơi vui, khoẻ khoắn đó là bài ca lao động sôi nổi, phấn chấn, hào húng, hình ảnh đặc sắc: Đoànthuyền đánh cá ra đi, đánh cá trở về
- Đ/c: Bút pháp hiện thực, hình ảnh chân thực cụ thể, chọn lọc, cô đúc, hình ảnh đặc sắc: Đầu súng trăng treo
- ánh trăng: Bút pháp gợi nghĩ, gợi tả, YN, kq, lời tự tình độc thoại Hình ảnh đặc sắc: ánh trăng
im phăng phắc
- Con cò: Bút pháp dt hiện đại: phát triển hình
ảnh con cò trong ca dao và lời hát ru, hình ảnh
- Học sinh đọc đoạn viết của mình
- Học sinh khác và giáo viên nhận xét
Trang 13Ngày giảng:
Tiết 128: Nghĩa tờng minh và hàm ý(Tiếp theo)
A - Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh
- Nhận biết 2 điều kiện giúp cho việc sử dụng hàm ý đó là:
+ Ngời viết (nói) có ý thức và biết cách đa hàm ý vào câu nói (viết)
+ Ngời nghe (đọc) có năng lực đoán, giải hàm ý
II - Kiểm tra bài cũ
Giáo viên nêu yêu cầu
Tổ 1 + 2 làm BT1
Tổ 3 + 4 làm BT2
III - Nội dung bài mới
*HĐ1: HD học sinh tìm hiểu
điều kiện sử dụng hàm ý
GV yêu cầu học sinh đọc
của chị Dậu rõ hơn? - Câu 2: Hàm ý rõ hơn vig có chi tiết cụ Nghị thôn Đoài
H: Vì sao chị Dậu lại phải nói
rõ nh vậy? - Vì lúc đầu cái Tí cha hiểu hết ý câu nói của mẹ
H: Khi sử dụng hàm ý cần
H: Chi tiết nào trong đoạn
trích cho thấy cái Tí đã hiểu
hám ý trong câu nói của mẹ?
Vì sao cái Tí hiểu đợc hàm ý
ấy?
- Chi tiết: Cái Tí nghe nói giãy nảy giống
nh sét đánh ngang tai, nó liệng củ khoai vào rổ và oà lên khóc rồi van xin mẹ
- Cái Tí nhờ hiểu câu nói của mẹ, vì trớc đó
nó đã biết bố mẹ định bán nó cho Nghị Quế
và vì phần nào hiểu cảnh ngộ gia đình
Trang 14GV yêu cầu học sinh đọc ghi
* HĐ2: Hớng dẫn luyện tập
GV yêu cầu học sinh đọc bài
tập 1.a
H: Ngời nói, nghe là ai?
H: Hàm ý của mỗi câu?
- Học sinh đọc
- Câu "Chè đã ngấm rồi đấy": Ngời nói là anh thanh niên, ngời nghe là ông hoạ sĩ và cô gái
- Hàm ý của mỗi câu: Mời bác và cô vào nhà uống cchè
- Ngời nghe hiểu hàm ý: Chi tiết hoạ sĩ ngồi xuống ghế chứng tỏ ông hiểu hàm ý của anh thanh niên
III - Luyện tập
1/ Bài tập 1 SGK
H: Bài tập 5: Tìm những câu
có hàm ý mời gọi hoặc từ chối
trong các đoạn đối thoại giữa
H: Hãy viết thêm vào mỗi
đoạn một câu có hàm ý mời
H: Điền vào chỗ trống sau 1
câu có hàm ý từ chối lời rủ rê
- Rèn luyện kỹ năng và đánh giá kỹ năng viết văn: cảm nhậ, phân tích 1 đoạn 1 câu,
1 hình ảnh hoặc 1 vấn đề trong thơ trữ tình
B - Chuẩn bị
GV: Các đề bài và đáp án
Trang 15HS: Ôn tập kỹ cang theo nội dung
1) Sắp xếp lại nội dung phù hợp với tên bài thơ: (2đ)
1 Viếng lăng Bác 1 Lời ru của ngời mẹ sáng tạo từ hình ảnh con cò trong ca
dao truyền thống
2 Nói với con 2 Những cảm nhận tinh tế về khoảng thời gian chuyển
mùa từ hạ sang thu
3 Con cò 3 Lời ngời cha tâm tình với con, thể hiện tình yêu con,
yêu quê hơng
4 Mây và sóng 4 Lòng thành kính, biết ơn và thơng nhớ Bác Hồ
5 Mùa xuân nho nhỏ 5 Lời kể của em bé với mẹ Bé yêu mẹ nhất trên đời Trên
thế giới này không có ai, có gì có thể sánh với mẹ
6 Sang thu 6 Ước nguyện hiến dâng mùa xuân nho nhỏ cho đời
2) Hình ảnh cây tre và mặt trời trong bài thơ "Viếng lăng Bác" là hình ảnh gì? (0,5đ)
C Âm thanh tiếng chim chiền chiện D Tởng tợng của nhà thơ
4) Em bé không đi theo những ngời xa lạ ở trên mây, trong sóng vì sao? (0,5đ)
A Bé cha biết bơi, bé cha biết bay
Viết 1 đoạn văn ngắn, khoảng nửa trang trình bày ý kiến của mình
Trang 16Câu 3: ý D (0,5đ)
Câu 4: ý C (0,5đ)
II: Tự luận (6đ)
1) Sự chuyển đổi từ hạ sang thu:
- Giới thiệu bài thơ "Sang thu" của Hữu Thỉnh và cảm hứng chủ đạo: Cảm nhận tinh
tế khoảnh khắc giao mùa từ hạ sang thu ở MBVN (1đ)
- Phát hiện và phân tích cái hay và vẻ đẹp cùng ý nghĩa triết lý của các câu thơ đã trích (4đ)
- ở hai câu "Có đám mây mùa hạ, vắt nửa mình sang thu" là vẻ đẹp duyên dáng mềmmại của đám mây đợc hình dung nh dáng điệu của ngời con gái trẻ trung, duyên dáng thể hiện chính xác cái khoảnh khắc giao mùa không sát và liên tởng rất tinh tế (1,5đ)
- ở hai câu "Sấm cũng bớt bất ngờ " là quan sát, cảm nhận và suy nghĩ, liên tởng từhình tợng thiên nhiên với sự trởng thành của t duy, tâm hồn và tính cách con ngời Giải thích: hàng cây đứng tuổi, tại sao sấm lại bớt đi cái bất ngờ trớc hàng cây đã có tuổi? (2,5đ)
- Sửa các lỗi về bố cục, liên kết, dùng từ ngữ, đặt câu, hành văn
- Hoàn thiện quy trình viết bài nghị luận về t tởng, đạo lý
Đề bài: Truyện ngắn "Làng" của Kim Lân gợi cho em những suy nghĩ gì về những chuyển
biến mới trong tình cảm của ngời nông dân Việt Nam thờikỳ kháng chiến chống thực dân Pháp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
H: Nhắc lại yêu cầu của đề bài? - Thể loại: Nghị luận về tác
phẩm, đoạn trích truyện
- Nội dung: Những chuyển biến mới trong tình cảm của ngời nông dân Việt Nam thời
kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp trong truyện "Làng"
- Ưu điểm
Trang 17truyện, xác định đợc nội dung cần nghị
luận
- Đã tìm đợc các ý về vấn đề nội dung
nghị luận
Về bố cục, liên kết, diễn đạt: Bố cục rõ
ràng, 1 số bài LKC, diễn đạt tơng đối
đọc - hiểu văn bản nhật dụng
- Rèn kỹ năng hệ thống hoá, so sánh, tổng hợp và liên hệ thực tế
B - Các b ớc lên lớp
Trang 18I - ổn định tổ chức.
II - Kiểm tra bài cũ: kiểm tra lồng vào bài mới: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
III - Nội dung bài mới.
1/ Vào bài
2/ Tiến trình tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
- Đề tài rất phong phú Mỗi văn bản là một đề tài: thiên nhiên, văn hoá, môi tr-ờng, giáo dục, chính trị, xã hội, đạo đức,lối sống
I/ khái niệm văn bản nhật dụng.
H: Văn bản nhật dụng có chức
năng gì? - Bàn luận, thuyết minh, tờng thuật, miêu tả, đánh giá, nhiều vấn đề những
hiện tợng của đời sống con ngời và xã
hộiH: Em hiểu thế nào là tính cập
- Không chủ mở rộng hiệu biết toàn diện
mà còn tạo điều kiện tích cực để thực hiện nguyên tắc giúp học sinh hoà nhập với cuộc sống, xã hội rút ngắn khoảng cách giữa nghệ thuật và xã hội
- Giới thiệu danh lam thắng cảnh
- Quan hệ giữa thiên nhiên và con ngời
- Giáo dục, nhà trờng, trẻ em
- Giáo dục, nhà trờng, trẻ em
- Giáo dục, nhà trờng, trẻ em
- Văn hoá dân gian (ca nhạc cổ truyền)
8 8/ Thông tin về ngày trái đất năm
Trang 19- QuyÒn sèng cña con ngêi
- Chèng chiÕn tranh, b¶o vÖ hoµ b×nh thÕ giíi
- Héi nhËp víi thÕ giãi vµ gi÷ g×n b¶n s¾c d©n téc
cã tÝnh cËp nhËt võa cã tÝnh l©u dµi
NhiÒu v¨n b¶n kh«ng hoÆc Ýt cã gi¸
trÞ v¨n häc: c¸c b¶n tuyªn bè
*H§3: T×m hiÓu h×nh thøc cña v¨n
cña v¨n b¶n nhËt dông
- Cuéc chia tay
- CÇu Long Biªn
Trang 20H: Các em đã chuẩn bị bài và
học các bài văn bản nhật
dụng nh thế nào ở các lớp 6,
7, 8, 9? Kết quả? Qua mỗi
cách chuẩn bị bài và học bài
có gì thay đổi? Lí do và kết
quả của sự thay đổi đó?
- Đọc thật kĩ tác phẩm, chú thích về sự kiện, hiện tợng hay vấn đề
- Thói quen liên hệ: 1 thực tế bản thân, thực
tế cộng đồng
- Có ý kiến quan niệm riêng, có thể đề xuátgiải pháp Ví dụ: Chống hút thuốc lá, đổ rác bậy
- Kết hợp xem tranh ảnh, nghe và xem
ch-ơng trình thời sự
H: Tìm hiểu một trong các vấn đề cập nhật sau (ở đâu, bằng cách nào, trình bày cụ thể)
- Học sinh nắm đợc diễn biến trận đánh sân bay Cát Bi
- Hiểu đợc sự dũng cảm, gan dạ của bộ đội ta
- Giáo dục niềm tự hào về tinh thần chiến đấu của đoàn dũng sĩ Cát Bi
B - Các b ớc lên lớp.
I - ổn định tổ chức
II - Kiểm tra bài cũ
III - Nội dung bài mới
1/ Vào bài
2/ Tiến trình hoạt động dạy học
Đoàn dũng sĩ Cát Bi
Giáo viên hớng dẫn học sinh cách đọc
Giáo viên yêu cầu 1-2 học sinh đọc - Học sinh đọc
Trang 21Giáo viên giới thiệu về tác giả
H: Văn bản này có thể chia làm mấy
H: Văn bản sử dụng phơng thức biểu
H: Nhắc lại nội dung đoạn 1
bản.
1/ Vị trí của sân bay Cát Bi cà sự
H: Quan sát 3 dòng đầu? Sân bay Cát
bi có vị trí nh thế nào đối với địch?
Tìm những chi tiết đó?
- Học sinh nghe
- Căn cứ không quân lớn ở Đông Dơng
Đầu cầu hàng không cho Điện Biên Phủ
H: Sân bay Cát bi có vị trí nh thế nào
Giáo viên là 1 căn cứ có vị trí quan
trọng Vậy địch đã có những bố phòng
nh thế nào? Giáo viên yêu cầu học
sinh quan sát vào kênh chủ " Bảo
1 đội do thám
1 đội tham mu
100 giặc lái
b) Bố phòng nghiêm ngặt, cẩn mật
Gây khó khăn gì cho ta? - Học sinh trả lời
H: Để đánh vào sân bay Cát Bi bộ đội
ta phải làm những việc gì? Tìm những
chi tiết đó?
- Học sinh đọc văn bản và trả lời 2/ Sự chuẩn bị
của ta
H: Theo em hình ảnh, từ ngữ nào trong
đoạn văn "Thực hiện mệnh lệnh bầu
trời thành phố đã miêu tả đợc trận
đánh dũng mãnh của chiến sĩ ta?
- Ngời chiến sĩ, lửa, âm thanh - Rất chu đáo chủ
động đánh địch
H: Em hãy tóm tắt về diễn biến trận
đánh sân bay Cát Bi? - Hoạ sinh tóm tắt 3/ Diễn biến trận đánh.H: Tinh thần chiến đấu của ta nh thế
nào? - Rất anh dũng, chịu mọi gian khổ khó khăn
Trang 22H: Ngoài việc đốt phá đợc nhiều máy
bay, vũ khí, xăng dầu ta còn thu đợc
những thắng lợi nào? (ý nghĩa của
chiến thắng Cát Bi)?
- Chiến thắng Cát Bi có ảnh hởngvang dội trên chiến trờng toàn quốc, cổ vũ tinh thần quân dân
ta Đó là sự phối hợp tuyệt đẹp với chiến trờng ĐBP, góp phần làm nên chiến thắng ĐBP lừng lẫy
- Tích hợp với các kiến thức đã học về văn, tiếng việt, tập làm văn
- Rèn kỹ năng viết văn nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ
B - Chuẩn bị
GV: Đề bài biểu điểm
HS: Kiến thức, giấy kiểm tra
2) Nhắc nhở học sinh làm bài nghiêm túc
3) Thu bài nhận xét giờ làm bài
4) Hớng dẫn về nhà
B: Đáp án - Biểu điểm
- Bài viết phải có bố cục ba phần, đúng thể loại nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
- Đảm bảo đủ nội dung sau (7đ)
* Mở bài: Giới thiệu bài thơ Quê Hơng, nêu ý kiến khái quát của mình về tình yêu quê hơng
trong bài thơ (1đ)
* Thân bài: Phân tích tình yêu quê hơng trong bài thơ:
- Khái quát chung về bài thơ: Một tình yêu tha thiết, trong sáng, đậm chất lý tởng, lãng mạn (1đ)
- Cảnh ra khơi: Vẻ đẹp trẻ trung giàu sức sống, đầy khí thế vợt trờng giang (1,5đ)
- Cảnh trở về: Đông vui, no đủ, bình yên (1,5đ)
- Nỗi nhớ: Hình ảnh đọng lại: vẻ đẹp sức mạnh, mùi nồng mặn của quê hơng (1đ)
* Kết bài: Cả bài thơ là một khúc ca quê hơng tơi sáng ngọt ngào Nó là một sản phẩm của
một hồn thơ trẻ trung, tha thiết đầy thơ mộng (1đ)
- Hình thức: Đúng thể loại (2đ)
Trang 23dị và quý giá trong những gì gần gũi của quê hơng, gia đình.
- Thấy và phân tích đợc những đặc sắc của truyện: Tạo tình huống nghịch lý, trần thuật qua dòng nội tâm nhân vật, ngôn ngữ và giọng điệu đầy chất suy t, hình ảnh biểu tợng
- Rèn luyện kỹ năng phát triển tác phẩm truyện có sự kết hợp các yếu tố tự sự, trữ tình và triết lý
B - Các b ớc lên lớp
I - ổn định tổ chức
II - Kiểm tra bài cũ
III - Nôi dung bài mới
1/ Giới thiệu bài2/ Tiến trình tổ chức hoạt động
đọc:
- Đọc phải diễn tả đợc sắc
thái, vẻ đẹp của thiên nhiên
Giọng trầm t suy ngẫm của
một ngời từng trải, giọng xúc
H: Trình bày những hiểu biết
của em về tác giả Nguyễn
Minh Châu?
- Là một trong những cây bút văn xuôi tiêu biểu của nền văn học thời
kỳ kháng chiến chống Mỹ
- Sau 1975: Sáng tác của ông đặc biệt
là truyện ngắn đã thể hiện những tìm tòi mới quan trọng về t tởng, về nghệ thuật đã góp phần đổi mới quan trọng
2/ Chú thícha) Tác giả
Trang 24về t tởng văn học nớc ta từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay.
→ Hiện tợng nổi bật trong đời sống văn học ở chặng đầu thời kỳ đổi mới
H: Xuất xứ của tác phẩm Bến
quê? - In trong tập truyện cùng tên, xuất bản năm 1985
- Văn bản trong sách giáo khoa có lợc
H: Tình huống truyện trong
"Bến quê" là gì? ý nghĩa của
việc xây dựng tình huống
truyên đó?
GV: Trong văn học đã có
không ít tác phẩm đặt nhân
vật vào hoàn cảnh hiểm
nghèo, giáp ranh giữa sự sống
và cái chết Nhng thờng thì
tác giả hay khai thác tình
huống ấy để nói về kỳ vọng
cuộc sống và sức sống mạnh
mẽ của con ngời hay về lòng
nhân ái, sự hi sinh cao thợng
(Cuộc sống của Giắc Lân -
Đơn, Chiếc lá cuối cùng -
ÔHenri) Nhng trong truyện
của Nguyễn Minh Châu
không khai thác theo hớng đó
mà lại tạo nên một tình huống
nghịch lý để chiêm nghiệm
triết lý về đời ngời
- Nhân vật Nhí trong truyện ở vào một hoàn cảnh đặc biệt căn bệnh hiểm nghèo khiến Nhí hầu nh liệt toàn thân không thể tự mình di chuyển dù chỉ là nhích nửa ngời trên giờng bệnh Tất cả mọi sinh hoạt của anh phải nhờ vào sự giúp đỡ của ngời khác mà chủ yếu là Liên vợ anh
- Tình huống truyện chính là ở các
điều rất trớ trêu nh một nghịch lý
- Công việc đã cho anh điều kiện đi hầu hết khắp mọi nơi trên thế giới
"Suốt đời Nhí đã từng đi không xó xỉnh nào trên Trái đất" và nếu không mắc bệnh thì anh sẽ có nhiều chuyến
đi liên tiếp ấy thế mà cuối đời căn bệnh quái ác, buộc chặt anh vào gi-ờng bệnh vào buổi sáng hôm ấy
Khi Nhí muốn mình nhích đến bên cửa sổ thì việc ấy đối với anh khó khăn nh phải đi hết cả một nửa vòng Trái đất
H: Em có nhận xét gì về nghệ
thuật xây dựng tình huống
truyện? Tác giả muốn ngời
đọc hiểu điều gì?
- Xây dựng tình huống nghịch lý tác giả muốn ngời đọc lu ý đến nhận thức
về cuộc đời: Cuộc sống và số phận con ngời chứa đầy những điều bất th-ờng, những nghịch lý ngẫu nhiên vợt ngoài những dự định và ớc muốn, cả
những hiểu biết và toan tính của ngời ta
Trang 25qua khung cửa sổ Nhí cảm
của Nhí về vẻ
đẹpc của thiên nhiên.
và sau cùng là bãi bồi bên kia sông
- Vẻ đẹp riêng, quen thuộc gần gũi nhng mới mẻ với Nhí
H: Nhận xét gì về cảm nhận
của Nhí về thiên nhiên? - Cái nhìn và cảm xúc tinh tế của Nhí vẻ đẹp vốn quen thuộc gần gũi nhng
lại rất mới mẻ với Nhí nh lần đầu anhcảm nhận đợc tất cả vẻ đẹp và giàu cócủa nó
H: Toàn bộ khung cảnh thiên
nhiên ở đây còn có một ý
nghĩa khái quát biểu tợng
Theo em đó là ý nghĩa khái
quát biểu tợng nào nữa?
- Đó là vể đẹp của đời sống trong những cái gần gũi bình dị, thân thuộc
nh 1 bến sông, bãi bồi rộng ra là quê hơng xứ sở
GV: Những suy ngẫm của
Nhí từ hoàn cảnh của mình
mà phát hiện quy luật giống
nh 1 nghịch lý của đời ngời
2/ Những suy ngẫm của Nhí
+ "Hôm nay đã là ngày mấy rồi em nhỉ?"
⇒ Bằng trực giác Nhí nhận ra thời gian của cuộc đời mình chẳng còn bao lâu nữa
- Nhận ra thời gian của cuộc đời mình
H: Nhí có cảm nhận gì về
Liên - vợ mình? - Cảm nhận của Nhí về Liên:+ "Suốt đời anh chỉ nín thinh"
+ "Cũng nh các bãi bồi nằm phơi mình tâm hồn Liên vẫn giữ nguyênnét tần tảo, chịu đựng hi sinh thầm lặng của vợ
- Nhí nhận ra tất cả tình yêu thơng sự tần tảo và đức hi sinh thầm lặng của vợ
- Những ngày cuối đời Nhí mới thực
sự thấu hiểu và lòng biết ơn sâu sắc của ngời vợ
- Nhận ra tình yêuthơng sự tần tảo vợ
H: Qua khung cửa sổ Nhí đã
cảm nhận đợc vẻ đẹp thiên
nhiên và cùng thời gian đó
anh đã khao khát điều gì?
- Niềm khao khát của Nhí là đợc đặt chân lên bãi bồi bên kia sông →
Niềm khao khát vô vọng 3/ Niềm khao
khát của Nhí đặt
Trang 26H: Vì sao Nhí lại có niềm
khao khát ấy? Điều đó có ý
nghĩa gì? - Anh nhận ra tất cả vẻ đẹp của cảnh
vật rất đỗi bình dị, gần gũi và đồng thời anh cũng hiểu rằng mình sắp phải từ biệt cuộc đời → điều ớc muốnnày chính là sự thức tỉnh về những giá trị bền vững, bình thờng và sâu xacủa cuộc sống
- Những giá trị đời thờng bị ngời ta
bỏ qua, lãng quên
chân lên bãi bồi bên kia sông
H: Phân tích tâm trạng Nhí
khi nhận ra vẻ đẹp bình dị,
gần gũi của thiên nhiên của
bãi bồi, nhất là khi ở Nhí
bừng lên nỗi khát khao vô
vọng
- Sự thức nhận đến với Nhí vào lúc cuối đời khi phải nằm trên giờng bệnh bởi thế đó là sự thức tỉnh xen với niềm ân hận, nỗi xót xa "Hoạ chăng chỉ có anh đã từng trải, đã từng
in gót chân khắp mọi chân trời xa lạ mới nhìn thấy hết sự giàu có lẫn mọi
vẻ đẹp của 1 cái bãi sông Hồng ngay
điều mình khao khát
H: Biết khao khát của mình
chỉ là vô vọng anh đã làm gì?
H: Trong trờng hợp này anh
lại gặp 1 nghịch lý nào nữa?
- Anh đã nhờ đứa con đi thay mình đisang bên kia sông, đặt chân lên cái bãi phù sa màu mỡ
- Nghịch lý: Đứa con không hiểu đợc
ớc muốn của cha nên làm một cách miễn cỡng và rồi lại bị cuốn vào trò chơi, để rồi có thể lỡ chuyến đò ngang duy nhất trong ngày
⇒ Nhờ con đi thay mình
H: Từ nghịch lý này Nhí đã
nghiệm ra đợc cái quy luật
phỏ biến gì cho đời ngời?
⇒ Chi tiết gợi ra điều mà ngời ta trên
đờng đời thật khó tránh đợc những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình
GV yêu cầu đọc đoạn cuối
truyện: ở đoạn này tác giả đã
tập trung miêu tả chân dung
và cử chỉ nhân vật Nhí khác
thờng
H: Hãy tìm những chi tiết ấy?
- Chân dung, cử chỉ của Nhí ở đoạn cuối: "anh cố thu mình nhặt hết mọi chút sức lực đu mình nhô ngời ra ngoài, giơ cánh tay gầy guộc "
- Mắt mũi đỏ sựng hai mắt long lanh cả 10 đầu ngón tay
- ý nghĩa khái quát: Thức tỉnh mọi ngời về cái vòng vèo, chùng chình màchúng ta đang sa vào trên đờng đời đểdứt ra khỏi nó, để hớng tới những giá
trị đích thức vốn rất giản dị, gần gũi
và rất bền vững
* Hoạt động 3: Hớng dẫn học
sinh tổng kết phần ghi nhớ
Trang 27- Cách xây dựng tình huống nghịch
lý Trần thuật qua dòng nội tâm hình
ảnh biểu tợng khái quát
III - Tổng kết
1/ Nghệ thuật
H: Nhắc lại một số hình ảnh
mang ý nghĩa biểu trng?
H: Nêu nội dung chủ đề của
truyện
- Ngôn ngữ giọng điệu đầy chất suy :Trong cuộc đời con ngời thờng khó tránh khỏi những điều vòng vèo, chùng chình đồng thời thức tỉnh về những giá trị và vẻ đẹp đích thực của
t-đời sống ở những cái gần gũi, bình thờng mà bền vững
Giúp học sinh: Củng cố phần lý thuyết và biết thông qua các tài liệu ngôn ngữ thực
tế để hệ thống hoá lại các hiện tợng ngời đã học
B - Các bớc lên lớp
I - ổn định tổ chức
II - Kiểm tra bài cũ: Kiến thức phần chuẩn bị của học sinh
III - Nội dung bài mới
1/ Vào bài
2/ Tiến trình tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh ôn tập khởi ngữ và các
thành phần biệt lập
Trang 28I - Khởi ngữ và thành phần biệt lập.
1/ Ví dụ sgk/1092/ Lập bảng
GV yêu cầu học sinh đọc ví
dụ trong SGK/109
H: Bài tập 1 yêu cầu gì?
GV yêu cầu học sinh lập
bảng vào vở
GV kẻ ra bảng phụ yêu cầu
học sinh ghi kết quả vào
3/ Viết đoạn văn
- GV: Nhận xét đánh giá
*HĐ2: Ôn tập về liên kết câu và
liên kết đoạn
GV yêu cầu học sinh đọc ví dụ
vàH: Nêu rõ sự liên kết về nội dung
về hình thức giữa các câu trong
đoạn văn em viết về truyện ngắn
Bến Quê của Nguyễn Minh Châu?
Học sinh chỉ ra sự liên kết
*HĐ3: Ôn tập nghĩa tờng minh và hàm ý
GV: Yêu cầu học sinh đọc các ví
minh và hàm ý
1/ Ví dụ:
SKG/111
H: Tìm hàm ý của những câu in
đậm trong VD SGK/111 - BT1: "Địa ngục là chỗ của cá ông (ngời nhà giầu)"
- BT2: a) "Đội bóng huyện chơi không hay"
b) Tôi không muốn bình luận về việc này ngời nói cố ý vi phạm quan hệ
c) "Tôi cha báo cho Nam và Tuấn" Viphạm p/c về lợng
Trang 29c) Củng cố - h ớng dẫn về nhà
- Tiếp tục ôn tập những nội dung trên
- Chuẩn bị bài "Luyện nói "
-Ngày Soạn: 22/3/2009
Ngày giảng:
Tiết 140
Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
A - Mục tiêu bài học
II - Kiểm tra bài cũ: Kiến thức sự chuẩn bị bài của học sinh.
III - Nội dung bài mới
1/ Vào bài
2/ Tiến trình hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
* Hoạt động 1: Hớng dẫn chuẩn bị
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài
H: đề bài yêu cầu gì? - Học sinh đọc- Kiểu bài: Nghị luận về một
bài thơ
- Vấn đề cần nghị luận: Tình cảm bà cháu
- Cách nghị luận: Xuất phát từ
sự cảm thụ cá nhân đối với bàithơ, khái quát thành những thuộc tính tinh thần cao đẹp của con ngời
I - Chuẩn bị
- Đề bài: Suy
nghĩ về bài thơ
"Bếp lửa" của Bằng Việt
1/ Tìm hiểu
đề
H: Thế nào là nghị luận về 1 đoạn thơ,
bài thơ
H: Em hãy tìm ý cho đề bài thơ trên?
- Tình yêu quê hơng nói chung trong các bài thơ đã
* Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện nói
H: Tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề bài?
H: Em hãy nêu phần mở bài mà em dự
định làm?
MB: Chúng ta đã đợc học, đọc nhiều
áng thơ hay về tình yêu quê hơng tình
cảm gia đình tha thiết nồng nàn của Tế
Hanh ở bài thơ "Quê hơng" Sự mộng
mơ lãng mạn của tình mẹ con trong bài
- Học sinh trả lời
- Học sinh 1: Trình bày
- Học sinh 2: Nhận xét, bổ xung
II - H ớng dẫn
1/ Mở bài
Trang 30- Tuổi ấu thơ bên cạnh ngời bà:
"Lên 4 tuổi cháu đã quen mùi khói
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
đẹp nh trong truyện cổ tích
- Ngời đi: Rung động lôi cuốn ta với hồnthơ trữ tình, tài hoa độc đáo
- Gấp sách rồi mà d âm bài thơ
GV nhắc nhở học sinh khi nói chú ý ngữ
C - Củng cố h ớng dẫn về nhà
- Tiếp tục luyện nói với đề 2
- Soạn "Những ngôi sao xa xôi"
A - Mục tiêu bài học
- Giúp học sinh cảm nhận đợc tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm, hồn nhiên trong sáng trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hi sinh nhng vẫn lạc quan của các nhân vật nữ thanh niên xung phong trong truyện
Trang 31- Thấy đợc nét đặc sắc nghệ thuật trong cách miêu tả nhân vật (Đặc biệt là miêu tả tâm lý, ngôn ngữ) và nghệ thuật kể chuyện của tác giả.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích tác phẩm truyện (Cốt truyện, nhân vật, nghệ thuật trần thuật)
B - Các b ớc nên lớp
I - ổn định tổ chức
II - Kiểm tra bài cũ
- Học sinh 1: Tóm tắt truyện "Bến quê" - Phân tích tâm trạng nhân vật Nhí khi nhận
ra vẻ đẹp bình dị, gần gũi của thiên nhiên bãi bồi nhất là khi Nhí bừng lên nỗi khát khao, vô vọng
- Học sinh 2: Phát biểu cảm nghĩ của em về tác phẩm và nêu chủ đề của truyện
III - Nội dung bài mới
1/ Vào bài
2/ Tiến trình các hoạt động dạy học
Lời của nhân vật cô gái
thanh niên xung phong
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc
I - Đọc chú thích.
1/ Đọc
2/ Chú thícha) Tác giảb) Tác phẩm
tác dụng gì trong việc thực
hiện nội dung truyện?
- Lựa chọn vai kể này phù hợp với nội dung truyện và tạo thuận lợi để tác giả
miêu tả, biểu hiện TG tâm hồn những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật làm hiệnlên vẻ đẹp tâm hồn của con ngời trong chiến tranh
H: Tác giả giới thiệu những
gì về tổ trinh sát phá bom
trên cao điểm?
- Tổ trinh sát gồm 3 cô gái thanh niên xung phong: Phơng Định, Chị Thao, Nho
- Tổ trinh sát phá bomGV: ở 3 nhân vật nữ thanh
niên xung phong này có
nhiều nét chung gì để gắn
họ thành một khối thống
nhất?
H: Hoàn cảnh sống, chiến
đấu của những cô gái này
- Hoàn cảnh sống và chiến đấu:
+ Họ ở trên một cao điểm, giữa một vùng trọng điểm trên tuyến đờng Trờng Sơn - nơi bom đạn nguy hiểm
+ Sau mỗi trận bom họ phải lao ra trọng
điểm đó, ớc tính khối lợng đất đá bị bom
địch đào xới, đếm những quả bom cha
1/ những nét chung
- Hoàn cảnh sống và chiến
đấu: Nguy hiểm
ác liệt
Trang 32H: Họ còn có những nét
chung nào nữa? Hãy tìm
những dẫn chứng chứng
minh?
- Họ đều là những cô gái Hà Nội
- Họ đều có những phong cách chung của những chiến sĩ thanh niên xung phong ở chiến trờng: Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, dũng cảm không sợ hi sinh, tình đồng đội gắn bó
- Họ đều có những nét chung của những cô gái trẻ: Dễ xúc cảm, nhiều mơ ớc, hay mơ mộng
- Thích làm đẹp cuộc sống của mình ngay cả trong hoàn cảnh ở chiến trờng (Nho thích thêu thùa, chị Thao chăm chép bài hát, Định thích ngắm mình trong gơng ngồi bó gối mộng mơ hát)
- Là những cô gái Hà Nội
- Đều có phong cách của những chiến sĩ thanh niên xung phong
- Dễ xúc cảm, nhiều ớc mơ
2/ Những nét riêng
- Chị Thao
H: Qua tìm hiểu em hãy cho
biết cảm nhận ban đầu của
mình về nhân vật nay?
- Là cô gái Hà Nội xung phong vào chiến trờng Những kỷ niệm về thời học sinh vô t, hồn nhiên bên ngời mẹ ở 1 cănbuồng nhỏ trên một đờng phố lớn thời thanh bình luôn sống lại trong cô ngay giữa chiến trờng dữ đội
H: Những kỉ niệm đó có tác
dụng nh thế nào đối với cô
khi cô ở chiến trờng?
→ Nó là niềm khao khát vừa làm dịu mát tâm hồn trong hoàn cảnh căng thẳng, khốc liệt của chiến trờngH: ở phần đầu truyện Phơng
Định tự quan sát và đánh giá
về mình nh thế nào? Đa các
dẫn chứng minh hoạ?
- Cô tự đánh giá
- Tôi là con gái Hà Nội mà xa xăm
- Cô biết mình đợc nhiều ngời nhất là các anh lính trẻ để ý và có thiện cảm
- Không hay biểu lộ tình cảm của mình
đoạn văn miêu tả hồi tởng?
H: Vào chiến trờng phải trải
qua những thử thách nguy
hiểm giáp mặt với cái chết
- ở tuổi thiếu niên: Phơng Định là cô gái hồn nhiên, vô t, một chút tinh nghịch, mơ mộng của một cô giá Hà Nội
- "ở Hà Nội gò ở"
- "Mà tôi nhớ tâm trí tôi"
- Vẫn là cô gái không mất đi sự hồn nhiên trong sáng ngày nào, cô mơ mộng nhạy cảm luôn ớc mơ về tơng lai
Trang 33Khung cảnh không chứa đầy sự căng thẳng đến cảm giác sự dõi theo của các anh cao xa đến từng cử chỉ hành động của cô khi phá bom → lòng dũng cảm của cô nh đợc kích thích bởi sự tự trọng
"Tôi đến gần mà bé đi"
- ở bên quả bom, kề sát với cái chết từng cảm giác của ngời cũng trở nên sắc nhọn hơn
Trang 34-Ngày Soạn: 25/3/2009
Ngày giảng:
(Phần tập làm văn)
A - Mục tiêu bài học
- Tập viết văn bản nghị luận về các sự việc, hiện tợng xã hội ở địa phơng
- Tích hợp với các văn bản và các bài tiếng việt đã học
- Rèn luyện kĩ năng về văn bản nghị luận nh: Tìm hiểu đề, tìm ý, xây dựng bố cục,
đề cơng, viết,
B - Các b ớc lên lớp
I - ổn định tổ chức
II - Kiểm tra bài cũ
III - Nội dung bài mới
1/ Vào bài
2/ Tiến trình tổ chức hoạt động
*Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu và
cách làm một bài văn nghị luận về
các vấn đề địa phơng
I - Yêu cầu và cách làm bài nghị luận
H: Em hãy nhắc lại yêu cầu của một
bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiện
t-ợng trong đời sống
- Yêu cầu tìm hiểu, suy nghĩ đề viết bài nêu ý kiến riêng dới dạng nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng nào đó ở địa phơng
1/ yêu cầu
Tìm hiểu, suy nghĩ
để viết bài nêu ý kiến riêng dới dạng nghị luận về
1 sự việc hiện tợngnào đó ở địa ph-
+Gơng ngời tốt việc tốt, học sinh nghèo vợt khó, đáu tranh chống tiêu cực, giúp đỡ ngời nghèo, giúp
đỡ các gia đình chính sách, giúp bạn học tập
+Quan hệ tình cảm trong gia đình,nhà trờng, xã hội
- Phải bày tỏ rõ thái độ, tình cảm trớc
các sự vật hiện tợng đợc nói đến
trong bài viết
- GV: Đối với sự việc hiện tợng của
xã hội nói chung cần đợc quan tâm
- Thái độ khen, chê, đồng tình, phản đối,
- Tình cảm nống nhiệt, xúc động, cảm phục, phẫn nộ
- Nhận định đợc chỗ đúng chỗ bất
cập
- Bày tỏ thái độ tán thành hay phản đối xuất phát từ lập trờng tiến bộ của xã
hội không vì lợi ích cá nhân
- Viết bài trình bày sự việc, hiện tợng và nêu ý kiến cá nhân bài viết khoảng
1.500 chữ trở lại, có bố cục đầy đủ: Mở bài - thân bài - kết bài, có luận
điểm, luận cứ, lập luận rõ ràng
- Chú ý: trong bài làm không ghi tên thật của những ngời liên quan đến sự
việc hiện tợng vì nh vật mất tình cảm của bài tập làm văn
Trang 35- Học sinh trình bày bài làm trớc lớp - Học sinh trình bày
C - Củng cố - H ớng dẫn về nhà
- Hoàn chỉnh những chỗ khiếm khuyết thành bài hoản chỉnh
- Xem trớc bài "Biên bản" đặc điểm của văn bản là gì? Vai trò của biên bản
Giáo viên chép lại đề bài lên bảng
Đề bài: Phân tích tình yêu quê hơng trong bài thơ "Quê Hơng" của Tế Hanh.
\ Một số học sinh nhận thức vấn đề còn hạn chế: Sơn, Tùng, Dung b
\ Nhận xét, đánh giá vấn đề còn hạn chế, sơ sài, cha sâu sắc
\ Chữ viết cẩu thả, sai chính tả nhiều
- Củng cố lại kiến thức, sửa lại những lỗi sai
- Cẩn thận hơn khi làm bài sau
Xem trớc bài "Biên bản"
Trang 36
II - Kiểm tra bài cũ
III - Nội dung bài mới
nội dung (số lu, sự kiện, ghi chép
nh thế nào? có suy diễn chủ quan
không? Lời văn)
- Học sinh đọc
- Ghi lại những sự việc đang xảy
ra hoặc đã xảy ra
+ Biên bản sinh hoạt dài+ Biên bản trả lại giấy tờ
- Ghi chép phải trung thực, chínhxác, đầy đủ sự việc, không suy diễn chủ quan, lời văn phải ngắn gọn, chính xác
- Hình thức: Tuỳ nội dung của từng việc mà có nhiều loại biên bản khác nhau
- Biên bản hội nghị, sự vụ
1/ Đọc biên bản2/ Nhận xét
H: Những biên bản trên nhất thiết
phải có những phần nào?
H: Phần mở đầu của biên bản gồm
những mục gì? Tên biên bản đợc
viết nh thế nào?
H: Phần nội dung biên bản gồm
những nội dung nào? Nhận xét cách
- Bố cục: + Phần mở đầu + Phần nội dung + Phần kết thúc
- Phần mở đầu: Ghi tên quốc hiệu, tiêu ngữ, tên biên bản, địa
điểm, thời gian, thành phần tham
dự và chức trách của họ
- Phần thân bài (Nội dung)
- Diễn biến và kết quả của sự việc, ghi một cách ngắn gọn
Trang 37ghi những nội dung trong biên bản chính xác.
H: Phần kết thúc biên bản có những
mục nào? - Phần kết thúc- Thời gian kết thúc, họ tên và
chữ ký của các thành viên có trách nhiệm chính văn bản hoặc hiện vật kèm theo (Nếu có)H: Lời văn ghi biên bản phải nh thế
* Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh
luyện tập
H: Theo em, em sẽ lựa chọn trờng
hợp nào? (Tại sao lại là những trờng
hợp ấy)
H: Hãy ghi lại phần mở đầu các
mục lớn trong phần nội dung, phần
kết thúc của biên bản cuộc họp giới
thiệu đội viên u tú của chi đội cho
B - Các b ớc lên lớp
I - ổn định tổ chức
II - Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1: Tóm tắt nội dung một số truyện ngắn mà em đã học
Học sinh 2: ở những tác phẩm nào tác giả đã sáng tạo đợc tình huống truyện đặc
Trang 38H: Hãy trình bày những hiểu biết
của em về tác giả?
H: Nêu hoàn cảnh xuất xứ của
văn bản? (Văn bản trích trong
tiểu thuyết Rô - Bin - Xơn, tiểu
thuyết dới hình thức truyện)
- GV giới thiệu về tác giả, tác
phẩm
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét, bổ xung 1/ Đọc2/ Chú thích
a) Tác giảb) Tác phẩmc) Từ ngữ
* Hoạt động 2: Hớng dẫn học
sinh tìm hiểu văn bản:
H: Nêu bố cục của văn bản? - 4 đoạn:
+ Đoạn 1,2: Trang phục của Rô - Bin
- Xơn+ Đoạn 3: Trang bị của Rô Bin - Xơn+ Đoạn 4: Diện mạo của Rô - Bin - Xơn
II - Tìm hiểu văn bản
H: Tác giả giới thiệu với độc giả
H: Trang phục của Rô - Bin -
Xơn đợc tác giả miêu tả nh thế
nào? Em hãy tìm những chi tiết
đó? Phân tích?
H: Em có nhận xét về cách tả
khuôn mặt của tác giả?
- Tôi đội 1 chiếc mũ to tớng sau gáy
- Tôi mặc một chiếc áo
- Quanh ngời tôi của tôi
- Trên bộ mặt ngoài 1 câu nói thoáng qua về nớc da, Rô Bin - Xơn chỉ đặc tả về bộ ria mép của chàng, ta không biết gì về các bộ phận khác trên khuôn mặt nh mắt, mũi, mồm, tóc tai
a) Trang phục
- Tất cả bằng
da dê do ngời mặc tự tạo rất
kỳ cục và ngộ nghĩnh →
mang dáng dấpcủa ngời rừng
cổ xaGV: Điều này một phần do Rô
Bin - Xơn muốn giới thiệu với
trang phục này? Em hình dung
một dáng vẻ nh thế nào? - Trang phục đều bằng da dê và do
ngời mặc tự tạo rất kỳ cục và ngộ nghĩnh → bề ngoài không giống ngờithờng, mang dáng dấp của ngời rừng
cổ xaH: Vì sao Rô - Bin - Xơn phải tự
tạo trang phục cho mình? Việc
này cho thấy Rô - Bin - Xơn là
ngời nh thế nào? và cuộc sống
- Vì Rô - Bin - Xơn sống sót sau đắm tàu, một mình hàng chục năm trên
đảo vì vậy Rô - Bin - Xơn phải lao
động sáng tạo và là ngời không khuất