1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an Ngu van 9 (3)

77 561 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghĩa tờng minh và hàm ý
Tác giả Đoàn Thị Thủy
Trường học THCS Quyết Tiến
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 734 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Thân bài từ "hình ảnh mùa phần này trình bày sự cảm nhận, đánh giá của tác giả về nội dung và nghệ thuật của bài thơ thờng qua các luận điểm, luận cứ... *HĐ2: Cách làm bài nghị luận về

Trang 1

- Nắm đợc khái niệm nghĩa tờng minh và hàm ý.

- Biết cách sử dụng hàm ý trong giao tiếp hàng ngày và trong văn viết

B Chẩn bị

- Bảng phụ

C Các b ớc lên lớp

I, ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

H: - Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn Chỉ ra liên kết trong đoạn văn sau:

GV đọc 1 đoạn văn

III Nội dung bài mới

1 Vào bài

2 Tiến trình hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Phân biệt nghĩa tờng

minh và hàm ý

GV: treo bảng phụ

H: Yêu cầu học sinh đọc nội dung

H: Hãy cho biết những cách hiểu về

câu: "Trời ơi, chỉ còn có 5 phút" - Chỉ còn có 5 phút là phải chia tay

- Tiếc quá không còn đủ thời gian để đợc trò chuyện tâm tình

- Thế là tôi phải lủi thủi một mình

- Giá nhà hoạ sĩ và cô kĩ s còn ở lại thêm 1 (t) nữa thì hay biết bao

- Tại sao con ngời cứ phải chia tay nhau nhi?

H: Trong những cách hiểu trên thì

cách nào em thấy là dễ hiểu nhất

mà ta có thể hiểu ngay còn cách

hiểu nào khó hiểu

GV: Vậy trong những cách hiểu

trên, cách hiểu 1 mang tính phổ

biến (ai cũng hiểu) gọi là nghĩa

t-ờng minh còn các cách còn lại

không mang tính phổ biến (chỉ 1 số

ngời hiểu) gọi là hàm ý

C1: Chỉ còn có 5 phút là phải chia tay

Cách còn lại: (Không phải ai cũng hiểu)

H: Vậy theo em nghĩa tờng minh là

gì? Hàm ý là gì? - Nghĩa tờng minh là phần thông báo đợc diễn đạt trực tiếp bằng từ

ngữ trong câu

- Hàm ý là phần thông báo tuy

Trang 2

không đợc diễn đạt trực tiếp bằng

từ ngữ trong câu nhng có thể suy

ra từ những từ ngữ đó

H: Câu 2: "ồ! Cô còn quên chiếc

khăn mùi xoa đây này!" có hàm ý

gì không?

Bài tập nhanh

GV: Đa ra bài tập: Thấy chàng trai

mặc 1 chiếc áo sơ mi mới khá đẹp,

cô giá (là bạn thân của chàng trai)

hỏi:

- Ai đã tặng anh áo này? Cho biết

câuhỏi của cô gái có hàm ý gì? Câu hỏi của cô gái có hàm ý thăm dò mức độ quan hệ của

chàng trai với các cô gái khác+ Mình là bạn thân còn cha mua tặng vậy mà còn có ngời khác mua áo tặng tức là anh ta đã có bạn gái khác

+ Nếu anh ta bảo mình là bạn gáithân thiết nhất tức là anh ta nói dối mình cũng hơn ân hận là cha thực sự quan tâm đến anh ta

*HĐ2: Hớng dẫn luyện tập

H: Đọc bài tập 1 SGK

H: Bài tập 1 yêu cầu gì? - HS đọcTìm cu thơ thể hiện ngời hoạ sĩ

cũng cha muốn chia tay, từ ngữ

giúp em nhận ra điều

II - Luyện tập Bài tập 1

- Tìm thái độ của cô gái trong câu cuối đoạn văn: thái độ ấy giúp em đoán ra đợc điều gì liên quan đến chiếc mùi xoa?

"Nhận lại chiếc khăn" 1 hành động thay cho lời cảm ơn

- "Quay vội đi" lúng túng, bối rối không thể thốt nên lời và cũng không d can

đảm kéo dài khoảng thời gian

2/ Bài tập2

Cho biết hàm ý của câu in đậm trong đoạn trích: "Tuổi già cần nớc chè: ở Lào Cai

đi sớm quá" là "Nhà hoạ sĩ già cha kịp uống nớc chè đã phải đi"

3/ Bài tập 3

Tìm câu chứa hàm ý trong đoạn trích sau và cho biết nội dung của hàm ý

Câu "Cơm chín rồi" có chứa hàm ý là "Ông vô ăn cơm đi"

3/ Củng cố - H ớng dẫn về nhà

- VN làm bài tập 4SGK/ 76

-Ngày Soạn: 28/2/2009

Trang 3

Ngày giảng:

Tiết 124: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

A - Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh

- Nắm đợc thế nào là nghị luận, về 1 đoạn thơ, bài thơ

- Rèn luyện kỹ năng viết bài văn nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ

B - Các b ớc lên lớp

I -

ổ n định tổ chức

II - Kiểm tra bài cũ

H: Thế nào là nghị luận về 1 tác phẩm truyện, đoạn trích

Cách làm một tác phẩm truyện, đoạn trích

III - Nội dung bài mới

1/ Vào bài

2/ Tiến trình hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

*HĐ1: Tìm hiểu bài nghị luận về 1

bài thơ

Văn bản: Khát vọng hoà nhập, dâng hiến cho đời

GV yêu cầu học sinh đọc văn bản

H: Khi phân tích hình ảnh mùa

xuân tác giả nêu ra mấy luận điểm? - Tác giả đa ra 3 luận điểm:+ Hình ảnh mùa xuân trong bài

thơ của Thanh Hải mang nhiều tầng ý nghĩa

+ Hình ảnh mùa xuân hiện lên trong cảm xúc thiết tha, trìu mến của nhà thơ

+ Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ thể hiện khát vọng đợc hoà nhập, đợc dâng hiến của nhà thơ

H: Những luận cứ nào có tác dụng

làm sáng tỏ cho các luận điểm? - Học sinh đa ra các luận cứ chứngminh cho luận điểm

H: Nhận xét về bố cục của văn bản? - Bố cục gồm đủ 3 phần

+Mở bài (Từ đầu đến "đáng trân trọng") Giới thiệu bài "Mùa xuân nho nhỏ" của Thanh Hải

+ Thân bài (từ "hình ảnh mùa) phần này trình bày sự cảm nhận,

đánh giá của tác giả về nội dung

và nghệ thuật của bài thơ thờng qua các luận điểm, luận cứ

Trang 4

từng đoạn? hợp lí.

GV: Tóm lại, với 1 sự đồng cảm

sâu sắc, tác giả đã chỉ ta đợc cái

hay cái đẹp của bài thơ "Mùa xuân

nho nhỏ" của nhà thơ Thanh Hải

H: Phát hiện thêm các luận điểm

khác về bài thơ "Mùa xuân nho

minh cho luận điểm đó? - Học sinh phát hiện trong bài

H: Bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" là

những lời tâm nguyện thiết tha, cảm

động của nhà thơ Thanh Hải Hãy

phân tích bài thơ để thấy rõ những

II - Kiểm tra bài ũ

H: Thế nào là nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ

III - Nội dung cần đạt

H: Các đề bài trên đợc cấu tạo

nh thế nào? - Có 2 cách cấu tạo đề:+ Cách cấu tạo đề không kèm theo nhng

chỉ định (lệnh) cụ thể: Vấn đề 4, đề về thực chất 2 đề này đã có những chỉ định

Trang 5

*HĐ2: Cách làm bài nghị luận

về 1 đoạn thơ, bài thơ

GV đa ra 1 đề bài cụ thể: ở phần

này giáo viên tổ hcức cho học

sinh thảo luận tìm ra nội dung

các bớc làm 1 bài văn nghị luận

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh chia làm 2 nhómN1: Tìm hiểu đề và tìm ý:

Đề bài: phân

tích tình yêu quê hơng trong bài thơ Quê H-

ơng của Tế Hanh

- Cảnh thuyền cá về bến

- Nỗi nhớ làng quê biếnPhân tích về nghệ thuật:

Thể thơ 8 chữ, nhịp 3/2, 2/3, 3/5, vần chân (Sông hồng: cá mã, giang, làng:

gió - đồ; về - nghe, trắng - nắng, xăm - năm, ??? - nhớ, vôi - khơi )

+ Cấu trúc, ngôn từ, bút phát hình ảnh

- KB: Bài thơ là 1 khúc ca trữ tình về tình yêu quê hơng chân thành, say đắm

nó có sức lay động tâm hồn ngời đọc để gợi ra sự đồng cảm sâu sắc

*HĐ3: HD cách tổ chức triển

khai luận điểm

GV yêu cầu học sinh đọc văn

bản

H: Xác định bố cục của văn bản

- Học sinh đọc

- MB: Từ đầu đến quê hơng thành thành công khởi đầu rực rỡ Giới thiệu chung

về đời thơ Tế Hanh với khởi đầu thành công xuất sắc là bài thơ Quê Hơng

- TB: Tiếp theo đến thành thực của tế

III - Tổ chức triển khai luận

điểm

Trang 6

hanh phần này là phần nhận xét, đánh giá về thành công của bài thơ thông qua cảm nhận và phân tích, ngời viết.

KB: phần còn lại: Khẳng định những

đóng góp có giá trị tinh thần của bài thơ

H: Trong phần thân bài tác giả

đã nhận xét về tình yêu quê hơng

trong quê hơng nh thế nào? Các

lập luận của phần thân bài liên

kết với phần thân bài và kết bài

ra sao?

- Nhà thơ đã viết Quê Hơng bằng tất cả

tình yêu tha thiết trong sáng đầy thơ

mộng của mình

- Những hình ảnh đẹp nh mơ; Đày sức mạnh khi ra khỏi

- Cảnh lao động tấp nập và cuộc sống no

đủ, bình yên

- Vẻ đẹp dung dị của ngời dân chài giữa

1 không gian biển trời thơ mộng

- Hình ảnh âm thanh, màu sắc của bài thơ giàu sức gợi cảm

cụ thể hoá cho nhận xét - kết quả ở phần

"TB" liên kết với phần "KB" bằng nhữngkết luận mang tính chất quy nạp về giá

trị và sức sống của bài thơ

H: Văn bản có tính thuyết phục

và sức hấp dẫn không? Tại sao?

Bài học kinh nghiệm về cách

viết một bài nghị luận về 1 bài

thơ?

- Văn bản có tính thuyết phục và có sức hấp dẫn vì tác giả lập luận chặt chẽ dẫn chứng chính xác

- Cảm nhận và suy nghĩ

GV yêu cầu học sinh đọc phần

*HĐ4: Hớng dẫn luyện tập

H: Phân tích khổ thơ đầu bài

Sang thu của Hữu Thỉnh

tập

H: Cảm nhận về mùa thu thông

qua các giác quan nào? - Khứu giác: - Xúc giác: Gió xe

- Thị giác: Sơng chùng chình qua ngõHình tợng mùa thu đợc dệt bởi sự tổng hoà của các giác quan, vừa ký, cụ thể và giàu sức gợi cảm

H: Sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào?

- Nhân hoá: "hơng ôi - phả"; sơng - chùng chình

- Miêu tả: Gió sẽ

- Tu từ nghệ thuật: Hình nh thu đã về

H: Hãy lập dàn bài

- MB: Giới thiệu thơ nói chung, khổ thơ nói riêng

- TB: \ Phân tích cảm nhận về mùa thu thông qua các biện pháp nghệ thuật

\ Nhận xét đánh giá thành công của tác giả

- KB: Nêu giá trị của khổ thơ

Trang 7

3/ Củng cố - h ớng dẫn về nhà

- Lập dàn ý chi tiết cho bài văn trên

- Viết tiếp phần thân bài theo dàn ý đó

- Cảm nhận đợc ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử

- Thấy đợc đặc sắc nghệ thuật trong việc tạo dựng những cuộc đối thoại tởng tợng xây dựng các hình ảnh thiên nhiên

B - Các b ớc lên lớp

I - ổn định tổ chức

II - Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ "Nói với con" của Y Phơng

Nêu nội dung và nghệ thuật của bài

III - Nội dung bài mới

- Trình bày theo sgk

I - Đọc chú thích

1/ Đọc 2/ Chú thích

a) Tác giả(Tago là con út trong gia đình anh

chị em là những ngời nổi tiếng

trong văn học, nghệ thuật Ông là 1

nhà thơ gặp nhiều điều không may

mắn trong cuộc sống gia đình 6

năm từ 1902-1907 ông mất 5 ngời

thân: vợ, con gái thứ hai, cha, anh

và con trai đầu lòng Đây là nguyên

nhân khiến tình cảm gia đình trở

thanh đề tài quan trọng trong thơ

ông

H: Xuất xứ của bài thơ? - Bài thơ Mây và Sóng là 1 bài thơ

hay đợc nhiều dịch giả quan tâm B - Tác phẩm

- Đây là bản dịch của Phi Bắc dựa

tham khảo bản dịch của Đào Xuân

Quý tôn trọng tinh thần nguyên văn

ngời dịch đã không viết hoa 1 số

chữ đầu dòng, đây là điều thờng

Trang 8

thấy trong thơ hiện đại, kể cả thơ

hiện đại Việt Nam

*HĐ2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu

văn bản

H: Em hãy xác định bố cục của bài

thơ nội dung của từng phần - Gồm 2 phần+ Phần 1: Mây rủ em bé đi chơi, suy

nghĩa và trò chơi của em bé

+ Phần 2: sóng rủ em bé đi chơi, suy nghĩ và trò chơi của em bé

II - Tìm hiểu văn bản

H: So sánh 2 phần có gì giống và

khác nhau? - Giống: \ Thuật lời rủ rê của Mây, Sóng

\ Thuật lời từ chối và lí do từ chối

\ Thuật trò chơi sáng tạo

- Khác: Đối tợng rủ khác nhau:

sóng, mây Tính chất hấp dẫn khác nhau, trò chơi khác nhau

H: Với bố cục 2 phần trình tự tờng

thuật giống nhau tại sao tác giả

thêm vào phần 2 Dụng ý của tác

giả là gì?

- Phần 1 trình tự kể giống phần 2 nhng tác giả thêm vào phần 2 mục

đích tình cảm của em bé dành cho

mẹ đợc trọn vẹn hơn Vì vậy tình cảm của em bé thờng xuyên suốt bài thơ khắc sâu chủ đề của tác phẩm

H: Ngoài ra sự khác nhau có tác

dụng gì?

H: Cho biết chủ đề của tác phẩm? - Viết về tình cảm mẹ con, tình mẫu

tử

H: Bài thơ viết theo pt BĐ chính

nào? Ai là ngời kể chuyện? - Tự sự, em bé là ngời kể chuyện

H: Bài thơ thể hiện dới dạng 1 câu

chuyện, em bé là ngời kể chuyện

với mẹ Vậy chuyện em bé kể với

mẹ là chuyện gì?

H: Em có nhận xét gì về lời rủ rê

của Mây? Vì sao?

- Mây rủ em bé đi chơi+ Từ thức dậy → chiều tà+ Chơi với vầng trăng bạc

- Lời rủ rê hấp dẫn, thú vị Lời rủ rê hấp dẫn vì: Mây đã gợi ra trong cuộc vui chơi đó có hình ảnh thiên nhiên đẹp, lung linh kì ảo - Sớm maivàng, trăng bạc

1/ Mây rủ em suy nghĩ và trò chơi của em bé

- Mây rủ em đi chơi

Ngoài ra còn có những ngời khác

cùng sống với Mây đó chính là

những chú tiên đồng cùng trang lứa,

ông bụt, ông tiên trong những câu

chuyện cổ tích luôn mang đến

những điều tốt đẹp cho thế gian

cuộc vui chơi của Mây ngập tràn

ánh sáng, màu sắc đẹp tràn ngập

niềm vui đb của nó

H: Em là đối tợng rủ rê của mây em

sẽ trả lời nh thế nào? Em tìm xem

trong bài thơ em bé có cách trả lời

Em bé thích đichơi, em sẽ trả lời tôi muốn đi cùng các bạn, không em

sẽ nói là em không di

Trang 9

giống em không? (Câu thơ nào)

Qua câu nói thể hiện thái độ gì của

em bé

Em bé hỏi "nhng bằng cách nào tôi lên đợc với các bạn" → Em bé rất muốn đi thích thú đichơi cùng sóng,

em đã hỏi cách đi chơi

H: Thích thú muốn cùng với mây,

nhng rồi em bé đã từ chối không đi,

Vì sao em bé lại từ chối?

GV: Mặc dù trò chơi của Mây gây

đợc sự quan tâm hứng thú của em

bé trong tình huống này, em bé phải

lựa chọn: 1 bên là ham muốn của

bản thân, 1 bên là mẹ Và tinh yêu

của em đối với mẹ đã chiến thắng

lời rủ rê hấp dẫn của Mây Tình

không? Vì sao em lại cho là thú vị?

- Trò chơi của em bé với mẹ thú vị hơn, hayhơn gì trong trò chơi em không chỉ đợc chơi với các hình ảnhthiên nhiên em tởng tợng ra Mây trăng mà em còn có cả mẹ Mẹ luônbên cạnh em, nói tựa của em, em cóthể choàng tay lên ngời mẹ, dới mái

ấm gia đình em cảm thấy hạnh phúcbên mẹ

H: Em có nhận xét gì về trò chơi

này? Theo em điều gì khiến em bé

tởng tợng ra trò chơi thú vị đó?

- Trò chơi sáng tạo, hợp lí, bất ngờ,

điều khiển em tởng tợng ra trò chơi thú vị đó chính là tình yêu của em với mẹ Tình yêu với thiên nhiên

Em bé tởng tợng ra trò chơi thú vị

hơn của Mây vì trong trò chơi vẫn

có hình ảnh thiên nhiên tho mộng:

Mây, trăng và đặc biệt có mẹ Mẹ

nh vầng trăng tròn hiền dịu toả ánh

sáng mát dịu xuống trần gian, em

điểm gì khác - Phần 2 dòng đầu không có cụm từ "mẹ ơi" em bé là ngời k/c cho mẹ

nghe Vì vậy tình cảm của em bé cũng đợc bộc lộ xuyên suốt cả bài thơ

Trang 10

→ Sự lôi cuốn của sóng khá mạnh

mẽ, khá hấp dẫn với em bé

H: Thái độ của em trớc lời gọi của

em cũng muốn đi

H: Vì sao em bé từ chối đi theo

sóng? hãy so sánh với lời từ chối đi

theo Mây của em?

- Em từ chối đi theo sóng vì em không muốn mẹ phải nhớ me, em không muốn xa mẹ

- Lời từ chối sóng → tình mẹ con đã

chiến thắngH: từ chối sóng em nghĩ ra trò chơi

gì? Vì sao lại cứ phải có sóng trong

trò chơi này?

- Em nghĩ ra trò chơi sóng và bờ biển em là sóng vỗ lăn vào lòng mẹ,

em không chỉ có sóng mà con có

"bến bờ kì lạ"

- Có sóng trong trò chơi này vì tuy sóng lớt qua nhng hình ảnh của sóng, cuộc sống vui vẻ ca hát của sóng, cuộc sống vui vẻ ca hát của sóng đã hấp dẫn em

H: Đọc câu thơ cuối và cho biết ý

nghĩa của câu thơ cuối? "và không ai/ thế gian này biết chốnnào là nơi ở của mẹ con ta"

→ Mẹ con ta ở khắp nơi, không ai

có thể tách rời, phân biệt cách chia

đợc mẹ con ta, cũng có nghĩa là tìnhmẫu tử ở khắp nơi, thiêng liêng, bất diệt

*HĐ3: Hớng dẫn học sinh tổng kết

H: Hãy chỉ ra 1 số thành công về

mặt nghệ thuật của bài thơ trong

việc xây dựng hình ảnh TN - Xây dựng hình ảnh TN bằng trí t-ởng tợng phong phú của em bé →

TN càng lung linh kì ảo

- Tác giả liên tởng kỳ thú nhân hoá

- Tởng tợng xong vần chân thực

III - Tổng kết

1/ Nghệ thuật

H: Ngoài tình mẹ con bài thơ còn

gợi cho ta suy ngẫm điều gì nữa? - Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt

- Tình mẫu tử là điểm tựa vững chắc

Trang 11

II - Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

III - Nội dung bài mới

1/ Vao bài 2/ Tiến trình hoạt động

- 1964-1975: Giai đoạn kháng chiến chống Mỹ:

Bài thơ về tiểu đội x không kính, Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ

- Sau 1975 giai đoạn đất nớc thống nhất: Viếng lăng Bác, Mùa xuân nho nhỏ, Nói với con, Sang thu

tình cảm của con ngời?

- Đất nớc và con ngời Việt Nam từ sau CM T8/1945 đến nay qua các giai đoạn lịch sử trong

2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ gian khổ trờng kì và thắng lợi vẻ vang: ND đất n-

ớc anh hùng, Tiểu đội xe

Công cuộc lao động xây dựng đất nớc và những quan hệ tốt đẹp của con ngời: Đoàn thuyền đánh cá, Mùa xuân nho nhỏ, Nói với con, Con cò

.Tình cảm, tâm t, tâm hồn của con ngời trong 1 thời kì lịch sử có nhiều biến động, thay đổi sâu sắc:

Trang 12

\ Tình yêu quê hơng đất nớc

\ Tình đồng chí, đồng đội, lòng kính yêu, thơng nhớ, tình mẹ con, cha con

H: Nhận xét về những

điểm chung và nét riêng

trong nội dung và cách

biểu hiện tình mẹ con

của họ trong các bài thơ

DDD/c, bài thơ về Tiêu đội

ánh trăng?

- Những điểm chung:

\Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng thắm thiết

\ Sử dụng lời hát ru, lời nói của con với mẹ

- Những điểm riêng:

\Vẻ đẹp tính cách và tâm hồn của anh bộ đội cụ

Hồ, ngời lính nông dân nghèo khổ trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp cùng chung cảnh ngộ, chia sẻ vui buồn

\T/c lạc quan, bình tĩnh t thế hiên ngang ý chí kiên cờng, dũng cảm vợt qua không nguy hiểm vì

sự nghiệp giải phóng MN của những ngời chiến

sĩ lái xe TS trong những năm đánh Mĩ

- Tâm sự của những ngời lính sau chiến tranh, sống giữa TP trong hoà bình, gợi lại những kỉ niệm gắn bó của ngời lính với thiên nhiên đất nớcvới đồng đội

- Đoàn thuyền đánh cá: bút pháp lãng mạn nhiều

so sánh, liên tởng tởng tợng bay bổng Giọng thơ

tơi vui, khoẻ khoắn đó là bài ca lao động sôi nổi, phấn chấn, hào húng, hình ảnh đặc sắc: Đoànthuyền đánh cá ra đi, đánh cá trở về

- Đ/c: Bút pháp hiện thực, hình ảnh chân thực cụ thể, chọn lọc, cô đúc, hình ảnh đặc sắc: Đầu súng trăng treo

- ánh trăng: Bút pháp gợi nghĩ, gợi tả, YN, kq, lời tự tình độc thoại Hình ảnh đặc sắc: ánh trăng

im phăng phắc

- Con cò: Bút pháp dt hiện đại: phát triển hình

ảnh con cò trong ca dao và lời hát ru, hình ảnh

- Học sinh đọc đoạn viết của mình

- Học sinh khác và giáo viên nhận xét

Trang 13

Ngày giảng:

Tiết 128: Nghĩa tờng minh và hàm ý(Tiếp theo)

A - Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh

- Nhận biết 2 điều kiện giúp cho việc sử dụng hàm ý đó là:

+ Ngời viết (nói) có ý thức và biết cách đa hàm ý vào câu nói (viết)

+ Ngời nghe (đọc) có năng lực đoán, giải hàm ý

II - Kiểm tra bài cũ

Giáo viên nêu yêu cầu

Tổ 1 + 2 làm BT1

Tổ 3 + 4 làm BT2

III - Nội dung bài mới

*HĐ1: HD học sinh tìm hiểu

điều kiện sử dụng hàm ý

GV yêu cầu học sinh đọc

của chị Dậu rõ hơn? - Câu 2: Hàm ý rõ hơn vig có chi tiết cụ Nghị thôn Đoài

H: Vì sao chị Dậu lại phải nói

rõ nh vậy? - Vì lúc đầu cái Tí cha hiểu hết ý câu nói của mẹ

H: Khi sử dụng hàm ý cần

H: Chi tiết nào trong đoạn

trích cho thấy cái Tí đã hiểu

hám ý trong câu nói của mẹ?

Vì sao cái Tí hiểu đợc hàm ý

ấy?

- Chi tiết: Cái Tí nghe nói giãy nảy giống

nh sét đánh ngang tai, nó liệng củ khoai vào rổ và oà lên khóc rồi van xin mẹ

- Cái Tí nhờ hiểu câu nói của mẹ, vì trớc đó

nó đã biết bố mẹ định bán nó cho Nghị Quế

và vì phần nào hiểu cảnh ngộ gia đình

Trang 14

GV yêu cầu học sinh đọc ghi

* HĐ2: Hớng dẫn luyện tập

GV yêu cầu học sinh đọc bài

tập 1.a

H: Ngời nói, nghe là ai?

H: Hàm ý của mỗi câu?

- Học sinh đọc

- Câu "Chè đã ngấm rồi đấy": Ngời nói là anh thanh niên, ngời nghe là ông hoạ sĩ và cô gái

- Hàm ý của mỗi câu: Mời bác và cô vào nhà uống cchè

- Ngời nghe hiểu hàm ý: Chi tiết hoạ sĩ ngồi xuống ghế chứng tỏ ông hiểu hàm ý của anh thanh niên

III - Luyện tập

1/ Bài tập 1 SGK

H: Bài tập 5: Tìm những câu

có hàm ý mời gọi hoặc từ chối

trong các đoạn đối thoại giữa

H: Hãy viết thêm vào mỗi

đoạn một câu có hàm ý mời

H: Điền vào chỗ trống sau 1

câu có hàm ý từ chối lời rủ rê

- Rèn luyện kỹ năng và đánh giá kỹ năng viết văn: cảm nhậ, phân tích 1 đoạn 1 câu,

1 hình ảnh hoặc 1 vấn đề trong thơ trữ tình

B - Chuẩn bị

GV: Các đề bài và đáp án

Trang 15

HS: Ôn tập kỹ cang theo nội dung

1) Sắp xếp lại nội dung phù hợp với tên bài thơ: (2đ)

1 Viếng lăng Bác 1 Lời ru của ngời mẹ sáng tạo từ hình ảnh con cò trong ca

dao truyền thống

2 Nói với con 2 Những cảm nhận tinh tế về khoảng thời gian chuyển

mùa từ hạ sang thu

3 Con cò 3 Lời ngời cha tâm tình với con, thể hiện tình yêu con,

yêu quê hơng

4 Mây và sóng 4 Lòng thành kính, biết ơn và thơng nhớ Bác Hồ

5 Mùa xuân nho nhỏ 5 Lời kể của em bé với mẹ Bé yêu mẹ nhất trên đời Trên

thế giới này không có ai, có gì có thể sánh với mẹ

6 Sang thu 6 Ước nguyện hiến dâng mùa xuân nho nhỏ cho đời

2) Hình ảnh cây tre và mặt trời trong bài thơ "Viếng lăng Bác" là hình ảnh gì? (0,5đ)

C Âm thanh tiếng chim chiền chiện D Tởng tợng của nhà thơ

4) Em bé không đi theo những ngời xa lạ ở trên mây, trong sóng vì sao? (0,5đ)

A Bé cha biết bơi, bé cha biết bay

Viết 1 đoạn văn ngắn, khoảng nửa trang trình bày ý kiến của mình

Trang 16

Câu 3: ý D (0,5đ)

Câu 4: ý C (0,5đ)

II: Tự luận (6đ)

1) Sự chuyển đổi từ hạ sang thu:

- Giới thiệu bài thơ "Sang thu" của Hữu Thỉnh và cảm hứng chủ đạo: Cảm nhận tinh

tế khoảnh khắc giao mùa từ hạ sang thu ở MBVN (1đ)

- Phát hiện và phân tích cái hay và vẻ đẹp cùng ý nghĩa triết lý của các câu thơ đã trích (4đ)

- ở hai câu "Có đám mây mùa hạ, vắt nửa mình sang thu" là vẻ đẹp duyên dáng mềmmại của đám mây đợc hình dung nh dáng điệu của ngời con gái trẻ trung, duyên dáng thể hiện chính xác cái khoảnh khắc giao mùa không sát và liên tởng rất tinh tế (1,5đ)

- ở hai câu "Sấm cũng bớt bất ngờ " là quan sát, cảm nhận và suy nghĩ, liên tởng từhình tợng thiên nhiên với sự trởng thành của t duy, tâm hồn và tính cách con ngời Giải thích: hàng cây đứng tuổi, tại sao sấm lại bớt đi cái bất ngờ trớc hàng cây đã có tuổi? (2,5đ)

- Sửa các lỗi về bố cục, liên kết, dùng từ ngữ, đặt câu, hành văn

- Hoàn thiện quy trình viết bài nghị luận về t tởng, đạo lý

Đề bài: Truyện ngắn "Làng" của Kim Lân gợi cho em những suy nghĩ gì về những chuyển

biến mới trong tình cảm của ngời nông dân Việt Nam thờikỳ kháng chiến chống thực dân Pháp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

H: Nhắc lại yêu cầu của đề bài? - Thể loại: Nghị luận về tác

phẩm, đoạn trích truyện

- Nội dung: Những chuyển biến mới trong tình cảm của ngời nông dân Việt Nam thời

kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp trong truyện "Làng"

- Ưu điểm

Trang 17

truyện, xác định đợc nội dung cần nghị

luận

- Đã tìm đợc các ý về vấn đề nội dung

nghị luận

Về bố cục, liên kết, diễn đạt: Bố cục rõ

ràng, 1 số bài LKC, diễn đạt tơng đối

đọc - hiểu văn bản nhật dụng

- Rèn kỹ năng hệ thống hoá, so sánh, tổng hợp và liên hệ thực tế

B - Các b ớc lên lớp

Trang 18

I - ổn định tổ chức.

II - Kiểm tra bài cũ: kiểm tra lồng vào bài mới: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

III - Nội dung bài mới.

1/ Vào bài

2/ Tiến trình tổ chức hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái

- Đề tài rất phong phú Mỗi văn bản là một đề tài: thiên nhiên, văn hoá, môi tr-ờng, giáo dục, chính trị, xã hội, đạo đức,lối sống

I/ khái niệm văn bản nhật dụng.

H: Văn bản nhật dụng có chức

năng gì? - Bàn luận, thuyết minh, tờng thuật, miêu tả, đánh giá, nhiều vấn đề những

hiện tợng của đời sống con ngời và xã

hộiH: Em hiểu thế nào là tính cập

- Không chủ mở rộng hiệu biết toàn diện

mà còn tạo điều kiện tích cực để thực hiện nguyên tắc giúp học sinh hoà nhập với cuộc sống, xã hội rút ngắn khoảng cách giữa nghệ thuật và xã hội

- Giới thiệu danh lam thắng cảnh

- Quan hệ giữa thiên nhiên và con ngời

- Giáo dục, nhà trờng, trẻ em

- Giáo dục, nhà trờng, trẻ em

- Giáo dục, nhà trờng, trẻ em

- Văn hoá dân gian (ca nhạc cổ truyền)

8 8/ Thông tin về ngày trái đất năm

Trang 19

- QuyÒn sèng cña con ngêi

- Chèng chiÕn tranh, b¶o vÖ hoµ b×nh thÕ giíi

- Héi nhËp víi thÕ giãi vµ gi÷ g×n b¶n s¾c d©n téc

cã tÝnh cËp nhËt võa cã tÝnh l©u dµi

NhiÒu v¨n b¶n kh«ng hoÆc Ýt cã gi¸

trÞ v¨n häc: c¸c b¶n tuyªn bè

*H§3: T×m hiÓu h×nh thøc cña v¨n

cña v¨n b¶n nhËt dông

- Cuéc chia tay

- CÇu Long Biªn

Trang 20

H: Các em đã chuẩn bị bài và

học các bài văn bản nhật

dụng nh thế nào ở các lớp 6,

7, 8, 9? Kết quả? Qua mỗi

cách chuẩn bị bài và học bài

có gì thay đổi? Lí do và kết

quả của sự thay đổi đó?

- Đọc thật kĩ tác phẩm, chú thích về sự kiện, hiện tợng hay vấn đề

- Thói quen liên hệ: 1 thực tế bản thân, thực

tế cộng đồng

- Có ý kiến quan niệm riêng, có thể đề xuátgiải pháp Ví dụ: Chống hút thuốc lá, đổ rác bậy

- Kết hợp xem tranh ảnh, nghe và xem

ch-ơng trình thời sự

H: Tìm hiểu một trong các vấn đề cập nhật sau (ở đâu, bằng cách nào, trình bày cụ thể)

- Học sinh nắm đợc diễn biến trận đánh sân bay Cát Bi

- Hiểu đợc sự dũng cảm, gan dạ của bộ đội ta

- Giáo dục niềm tự hào về tinh thần chiến đấu của đoàn dũng sĩ Cát Bi

B - Các b ớc lên lớp.

I - ổn định tổ chức

II - Kiểm tra bài cũ

III - Nội dung bài mới

1/ Vào bài

2/ Tiến trình hoạt động dạy học

Đoàn dũng sĩ Cát Bi

Giáo viên hớng dẫn học sinh cách đọc

Giáo viên yêu cầu 1-2 học sinh đọc - Học sinh đọc

Trang 21

Giáo viên giới thiệu về tác giả

H: Văn bản này có thể chia làm mấy

H: Văn bản sử dụng phơng thức biểu

H: Nhắc lại nội dung đoạn 1

bản.

1/ Vị trí của sân bay Cát Bi cà sự

H: Quan sát 3 dòng đầu? Sân bay Cát

bi có vị trí nh thế nào đối với địch?

Tìm những chi tiết đó?

- Học sinh nghe

- Căn cứ không quân lớn ở Đông Dơng

Đầu cầu hàng không cho Điện Biên Phủ

H: Sân bay Cát bi có vị trí nh thế nào

Giáo viên là 1 căn cứ có vị trí quan

trọng Vậy địch đã có những bố phòng

nh thế nào? Giáo viên yêu cầu học

sinh quan sát vào kênh chủ " Bảo

1 đội do thám

1 đội tham mu

100 giặc lái

b) Bố phòng nghiêm ngặt, cẩn mật

Gây khó khăn gì cho ta? - Học sinh trả lời

H: Để đánh vào sân bay Cát Bi bộ đội

ta phải làm những việc gì? Tìm những

chi tiết đó?

- Học sinh đọc văn bản và trả lời 2/ Sự chuẩn bị

của ta

H: Theo em hình ảnh, từ ngữ nào trong

đoạn văn "Thực hiện mệnh lệnh bầu

trời thành phố đã miêu tả đợc trận

đánh dũng mãnh của chiến sĩ ta?

- Ngời chiến sĩ, lửa, âm thanh - Rất chu đáo chủ

động đánh địch

H: Em hãy tóm tắt về diễn biến trận

đánh sân bay Cát Bi? - Hoạ sinh tóm tắt 3/ Diễn biến trận đánh.H: Tinh thần chiến đấu của ta nh thế

nào? - Rất anh dũng, chịu mọi gian khổ khó khăn

Trang 22

H: Ngoài việc đốt phá đợc nhiều máy

bay, vũ khí, xăng dầu ta còn thu đợc

những thắng lợi nào? (ý nghĩa của

chiến thắng Cát Bi)?

- Chiến thắng Cát Bi có ảnh hởngvang dội trên chiến trờng toàn quốc, cổ vũ tinh thần quân dân

ta Đó là sự phối hợp tuyệt đẹp với chiến trờng ĐBP, góp phần làm nên chiến thắng ĐBP lừng lẫy

- Tích hợp với các kiến thức đã học về văn, tiếng việt, tập làm văn

- Rèn kỹ năng viết văn nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ

B - Chuẩn bị

GV: Đề bài biểu điểm

HS: Kiến thức, giấy kiểm tra

2) Nhắc nhở học sinh làm bài nghiêm túc

3) Thu bài nhận xét giờ làm bài

4) Hớng dẫn về nhà

B: Đáp án - Biểu điểm

- Bài viết phải có bố cục ba phần, đúng thể loại nghị luận về đoạn thơ, bài thơ

- Đảm bảo đủ nội dung sau (7đ)

* Mở bài: Giới thiệu bài thơ Quê Hơng, nêu ý kiến khái quát của mình về tình yêu quê hơng

trong bài thơ (1đ)

* Thân bài: Phân tích tình yêu quê hơng trong bài thơ:

- Khái quát chung về bài thơ: Một tình yêu tha thiết, trong sáng, đậm chất lý tởng, lãng mạn (1đ)

- Cảnh ra khơi: Vẻ đẹp trẻ trung giàu sức sống, đầy khí thế vợt trờng giang (1,5đ)

- Cảnh trở về: Đông vui, no đủ, bình yên (1,5đ)

- Nỗi nhớ: Hình ảnh đọng lại: vẻ đẹp sức mạnh, mùi nồng mặn của quê hơng (1đ)

* Kết bài: Cả bài thơ là một khúc ca quê hơng tơi sáng ngọt ngào Nó là một sản phẩm của

một hồn thơ trẻ trung, tha thiết đầy thơ mộng (1đ)

- Hình thức: Đúng thể loại (2đ)

Trang 23

dị và quý giá trong những gì gần gũi của quê hơng, gia đình.

- Thấy và phân tích đợc những đặc sắc của truyện: Tạo tình huống nghịch lý, trần thuật qua dòng nội tâm nhân vật, ngôn ngữ và giọng điệu đầy chất suy t, hình ảnh biểu tợng

- Rèn luyện kỹ năng phát triển tác phẩm truyện có sự kết hợp các yếu tố tự sự, trữ tình và triết lý

B - Các b ớc lên lớp

I - ổn định tổ chức

II - Kiểm tra bài cũ

III - Nôi dung bài mới

1/ Giới thiệu bài2/ Tiến trình tổ chức hoạt động

đọc:

- Đọc phải diễn tả đợc sắc

thái, vẻ đẹp của thiên nhiên

Giọng trầm t suy ngẫm của

một ngời từng trải, giọng xúc

H: Trình bày những hiểu biết

của em về tác giả Nguyễn

Minh Châu?

- Là một trong những cây bút văn xuôi tiêu biểu của nền văn học thời

kỳ kháng chiến chống Mỹ

- Sau 1975: Sáng tác của ông đặc biệt

là truyện ngắn đã thể hiện những tìm tòi mới quan trọng về t tởng, về nghệ thuật đã góp phần đổi mới quan trọng

2/ Chú thícha) Tác giả

Trang 24

về t tởng văn học nớc ta từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay.

→ Hiện tợng nổi bật trong đời sống văn học ở chặng đầu thời kỳ đổi mới

H: Xuất xứ của tác phẩm Bến

quê? - In trong tập truyện cùng tên, xuất bản năm 1985

- Văn bản trong sách giáo khoa có lợc

H: Tình huống truyện trong

"Bến quê" là gì? ý nghĩa của

việc xây dựng tình huống

truyên đó?

GV: Trong văn học đã có

không ít tác phẩm đặt nhân

vật vào hoàn cảnh hiểm

nghèo, giáp ranh giữa sự sống

và cái chết Nhng thờng thì

tác giả hay khai thác tình

huống ấy để nói về kỳ vọng

cuộc sống và sức sống mạnh

mẽ của con ngời hay về lòng

nhân ái, sự hi sinh cao thợng

(Cuộc sống của Giắc Lân -

Đơn, Chiếc lá cuối cùng -

ÔHenri) Nhng trong truyện

của Nguyễn Minh Châu

không khai thác theo hớng đó

mà lại tạo nên một tình huống

nghịch lý để chiêm nghiệm

triết lý về đời ngời

- Nhân vật Nhí trong truyện ở vào một hoàn cảnh đặc biệt căn bệnh hiểm nghèo khiến Nhí hầu nh liệt toàn thân không thể tự mình di chuyển dù chỉ là nhích nửa ngời trên giờng bệnh Tất cả mọi sinh hoạt của anh phải nhờ vào sự giúp đỡ của ngời khác mà chủ yếu là Liên vợ anh

- Tình huống truyện chính là ở các

điều rất trớ trêu nh một nghịch lý

- Công việc đã cho anh điều kiện đi hầu hết khắp mọi nơi trên thế giới

"Suốt đời Nhí đã từng đi không xó xỉnh nào trên Trái đất" và nếu không mắc bệnh thì anh sẽ có nhiều chuyến

đi liên tiếp ấy thế mà cuối đời căn bệnh quái ác, buộc chặt anh vào gi-ờng bệnh vào buổi sáng hôm ấy

Khi Nhí muốn mình nhích đến bên cửa sổ thì việc ấy đối với anh khó khăn nh phải đi hết cả một nửa vòng Trái đất

H: Em có nhận xét gì về nghệ

thuật xây dựng tình huống

truyện? Tác giả muốn ngời

đọc hiểu điều gì?

- Xây dựng tình huống nghịch lý tác giả muốn ngời đọc lu ý đến nhận thức

về cuộc đời: Cuộc sống và số phận con ngời chứa đầy những điều bất th-ờng, những nghịch lý ngẫu nhiên vợt ngoài những dự định và ớc muốn, cả

những hiểu biết và toan tính của ngời ta

Trang 25

qua khung cửa sổ Nhí cảm

của Nhí về vẻ

đẹpc của thiên nhiên.

và sau cùng là bãi bồi bên kia sông

- Vẻ đẹp riêng, quen thuộc gần gũi nhng mới mẻ với Nhí

H: Nhận xét gì về cảm nhận

của Nhí về thiên nhiên? - Cái nhìn và cảm xúc tinh tế của Nhí vẻ đẹp vốn quen thuộc gần gũi nhng

lại rất mới mẻ với Nhí nh lần đầu anhcảm nhận đợc tất cả vẻ đẹp và giàu cócủa nó

H: Toàn bộ khung cảnh thiên

nhiên ở đây còn có một ý

nghĩa khái quát biểu tợng

Theo em đó là ý nghĩa khái

quát biểu tợng nào nữa?

- Đó là vể đẹp của đời sống trong những cái gần gũi bình dị, thân thuộc

nh 1 bến sông, bãi bồi rộng ra là quê hơng xứ sở

GV: Những suy ngẫm của

Nhí từ hoàn cảnh của mình

mà phát hiện quy luật giống

nh 1 nghịch lý của đời ngời

2/ Những suy ngẫm của Nhí

+ "Hôm nay đã là ngày mấy rồi em nhỉ?"

⇒ Bằng trực giác Nhí nhận ra thời gian của cuộc đời mình chẳng còn bao lâu nữa

- Nhận ra thời gian của cuộc đời mình

H: Nhí có cảm nhận gì về

Liên - vợ mình? - Cảm nhận của Nhí về Liên:+ "Suốt đời anh chỉ nín thinh"

+ "Cũng nh các bãi bồi nằm phơi mình tâm hồn Liên vẫn giữ nguyênnét tần tảo, chịu đựng hi sinh thầm lặng của vợ

- Nhí nhận ra tất cả tình yêu thơng sự tần tảo và đức hi sinh thầm lặng của vợ

- Những ngày cuối đời Nhí mới thực

sự thấu hiểu và lòng biết ơn sâu sắc của ngời vợ

- Nhận ra tình yêuthơng sự tần tảo vợ

H: Qua khung cửa sổ Nhí đã

cảm nhận đợc vẻ đẹp thiên

nhiên và cùng thời gian đó

anh đã khao khát điều gì?

- Niềm khao khát của Nhí là đợc đặt chân lên bãi bồi bên kia sông →

Niềm khao khát vô vọng 3/ Niềm khao

khát của Nhí đặt

Trang 26

H: Vì sao Nhí lại có niềm

khao khát ấy? Điều đó có ý

nghĩa gì? - Anh nhận ra tất cả vẻ đẹp của cảnh

vật rất đỗi bình dị, gần gũi và đồng thời anh cũng hiểu rằng mình sắp phải từ biệt cuộc đời → điều ớc muốnnày chính là sự thức tỉnh về những giá trị bền vững, bình thờng và sâu xacủa cuộc sống

- Những giá trị đời thờng bị ngời ta

bỏ qua, lãng quên

chân lên bãi bồi bên kia sông

H: Phân tích tâm trạng Nhí

khi nhận ra vẻ đẹp bình dị,

gần gũi của thiên nhiên của

bãi bồi, nhất là khi ở Nhí

bừng lên nỗi khát khao vô

vọng

- Sự thức nhận đến với Nhí vào lúc cuối đời khi phải nằm trên giờng bệnh bởi thế đó là sự thức tỉnh xen với niềm ân hận, nỗi xót xa "Hoạ chăng chỉ có anh đã từng trải, đã từng

in gót chân khắp mọi chân trời xa lạ mới nhìn thấy hết sự giàu có lẫn mọi

vẻ đẹp của 1 cái bãi sông Hồng ngay

điều mình khao khát

H: Biết khao khát của mình

chỉ là vô vọng anh đã làm gì?

H: Trong trờng hợp này anh

lại gặp 1 nghịch lý nào nữa?

- Anh đã nhờ đứa con đi thay mình đisang bên kia sông, đặt chân lên cái bãi phù sa màu mỡ

- Nghịch lý: Đứa con không hiểu đợc

ớc muốn của cha nên làm một cách miễn cỡng và rồi lại bị cuốn vào trò chơi, để rồi có thể lỡ chuyến đò ngang duy nhất trong ngày

⇒ Nhờ con đi thay mình

H: Từ nghịch lý này Nhí đã

nghiệm ra đợc cái quy luật

phỏ biến gì cho đời ngời?

⇒ Chi tiết gợi ra điều mà ngời ta trên

đờng đời thật khó tránh đợc những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình

GV yêu cầu đọc đoạn cuối

truyện: ở đoạn này tác giả đã

tập trung miêu tả chân dung

và cử chỉ nhân vật Nhí khác

thờng

H: Hãy tìm những chi tiết ấy?

- Chân dung, cử chỉ của Nhí ở đoạn cuối: "anh cố thu mình nhặt hết mọi chút sức lực đu mình nhô ngời ra ngoài, giơ cánh tay gầy guộc "

- Mắt mũi đỏ sựng hai mắt long lanh cả 10 đầu ngón tay

- ý nghĩa khái quát: Thức tỉnh mọi ngời về cái vòng vèo, chùng chình màchúng ta đang sa vào trên đờng đời đểdứt ra khỏi nó, để hớng tới những giá

trị đích thức vốn rất giản dị, gần gũi

và rất bền vững

* Hoạt động 3: Hớng dẫn học

sinh tổng kết phần ghi nhớ

Trang 27

- Cách xây dựng tình huống nghịch

lý Trần thuật qua dòng nội tâm hình

ảnh biểu tợng khái quát

III - Tổng kết

1/ Nghệ thuật

H: Nhắc lại một số hình ảnh

mang ý nghĩa biểu trng?

H: Nêu nội dung chủ đề của

truyện

- Ngôn ngữ giọng điệu đầy chất suy :Trong cuộc đời con ngời thờng khó tránh khỏi những điều vòng vèo, chùng chình đồng thời thức tỉnh về những giá trị và vẻ đẹp đích thực của

t-đời sống ở những cái gần gũi, bình thờng mà bền vững

Giúp học sinh: Củng cố phần lý thuyết và biết thông qua các tài liệu ngôn ngữ thực

tế để hệ thống hoá lại các hiện tợng ngời đã học

B - Các bớc lên lớp

I - ổn định tổ chức

II - Kiểm tra bài cũ: Kiến thức phần chuẩn bị của học sinh

III - Nội dung bài mới

1/ Vào bài

2/ Tiến trình tổ chức hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh ôn tập khởi ngữ và các

thành phần biệt lập

Trang 28

I - Khởi ngữ và thành phần biệt lập.

1/ Ví dụ sgk/1092/ Lập bảng

GV yêu cầu học sinh đọc ví

dụ trong SGK/109

H: Bài tập 1 yêu cầu gì?

GV yêu cầu học sinh lập

bảng vào vở

GV kẻ ra bảng phụ yêu cầu

học sinh ghi kết quả vào

3/ Viết đoạn văn

- GV: Nhận xét đánh giá

*HĐ2: Ôn tập về liên kết câu và

liên kết đoạn

GV yêu cầu học sinh đọc ví dụ

vàH: Nêu rõ sự liên kết về nội dung

về hình thức giữa các câu trong

đoạn văn em viết về truyện ngắn

Bến Quê của Nguyễn Minh Châu?

Học sinh chỉ ra sự liên kết

*HĐ3: Ôn tập nghĩa tờng minh và hàm ý

GV: Yêu cầu học sinh đọc các ví

minh và hàm ý

1/ Ví dụ:

SKG/111

H: Tìm hàm ý của những câu in

đậm trong VD SGK/111 - BT1: "Địa ngục là chỗ của cá ông (ngời nhà giầu)"

- BT2: a) "Đội bóng huyện chơi không hay"

b) Tôi không muốn bình luận về việc này ngời nói cố ý vi phạm quan hệ

c) "Tôi cha báo cho Nam và Tuấn" Viphạm p/c về lợng

Trang 29

c) Củng cố - h ớng dẫn về nhà

- Tiếp tục ôn tập những nội dung trên

- Chuẩn bị bài "Luyện nói "

-Ngày Soạn: 22/3/2009

Ngày giảng:

Tiết 140

Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

A - Mục tiêu bài học

II - Kiểm tra bài cũ: Kiến thức sự chuẩn bị bài của học sinh.

III - Nội dung bài mới

1/ Vào bài

2/ Tiến trình hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

* Hoạt động 1: Hớng dẫn chuẩn bị

GV yêu cầu học sinh đọc đề bài

H: đề bài yêu cầu gì? - Học sinh đọc- Kiểu bài: Nghị luận về một

bài thơ

- Vấn đề cần nghị luận: Tình cảm bà cháu

- Cách nghị luận: Xuất phát từ

sự cảm thụ cá nhân đối với bàithơ, khái quát thành những thuộc tính tinh thần cao đẹp của con ngời

I - Chuẩn bị

- Đề bài: Suy

nghĩ về bài thơ

"Bếp lửa" của Bằng Việt

1/ Tìm hiểu

đề

H: Thế nào là nghị luận về 1 đoạn thơ,

bài thơ

H: Em hãy tìm ý cho đề bài thơ trên?

- Tình yêu quê hơng nói chung trong các bài thơ đã

* Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện nói

H: Tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề bài?

H: Em hãy nêu phần mở bài mà em dự

định làm?

MB: Chúng ta đã đợc học, đọc nhiều

áng thơ hay về tình yêu quê hơng tình

cảm gia đình tha thiết nồng nàn của Tế

Hanh ở bài thơ "Quê hơng" Sự mộng

mơ lãng mạn của tình mẹ con trong bài

- Học sinh trả lời

- Học sinh 1: Trình bày

- Học sinh 2: Nhận xét, bổ xung

II - H ớng dẫn

1/ Mở bài

Trang 30

- Tuổi ấu thơ bên cạnh ngời bà:

"Lên 4 tuổi cháu đã quen mùi khói

Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi

đẹp nh trong truyện cổ tích

- Ngời đi: Rung động lôi cuốn ta với hồnthơ trữ tình, tài hoa độc đáo

- Gấp sách rồi mà d âm bài thơ

GV nhắc nhở học sinh khi nói chú ý ngữ

C - Củng cố h ớng dẫn về nhà

- Tiếp tục luyện nói với đề 2

- Soạn "Những ngôi sao xa xôi"

A - Mục tiêu bài học

- Giúp học sinh cảm nhận đợc tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm, hồn nhiên trong sáng trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hi sinh nhng vẫn lạc quan của các nhân vật nữ thanh niên xung phong trong truyện

Trang 31

- Thấy đợc nét đặc sắc nghệ thuật trong cách miêu tả nhân vật (Đặc biệt là miêu tả tâm lý, ngôn ngữ) và nghệ thuật kể chuyện của tác giả.

- Rèn luyện kỹ năng phân tích tác phẩm truyện (Cốt truyện, nhân vật, nghệ thuật trần thuật)

B - Các b ớc nên lớp

I - ổn định tổ chức

II - Kiểm tra bài cũ

- Học sinh 1: Tóm tắt truyện "Bến quê" - Phân tích tâm trạng nhân vật Nhí khi nhận

ra vẻ đẹp bình dị, gần gũi của thiên nhiên bãi bồi nhất là khi Nhí bừng lên nỗi khát khao, vô vọng

- Học sinh 2: Phát biểu cảm nghĩ của em về tác phẩm và nêu chủ đề của truyện

III - Nội dung bài mới

1/ Vào bài

2/ Tiến trình các hoạt động dạy học

Lời của nhân vật cô gái

thanh niên xung phong

- Học sinh đọc

- Học sinh đọc

I - Đọc chú thích.

1/ Đọc

2/ Chú thícha) Tác giảb) Tác phẩm

tác dụng gì trong việc thực

hiện nội dung truyện?

- Lựa chọn vai kể này phù hợp với nội dung truyện và tạo thuận lợi để tác giả

miêu tả, biểu hiện TG tâm hồn những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật làm hiệnlên vẻ đẹp tâm hồn của con ngời trong chiến tranh

H: Tác giả giới thiệu những

gì về tổ trinh sát phá bom

trên cao điểm?

- Tổ trinh sát gồm 3 cô gái thanh niên xung phong: Phơng Định, Chị Thao, Nho

- Tổ trinh sát phá bomGV: ở 3 nhân vật nữ thanh

niên xung phong này có

nhiều nét chung gì để gắn

họ thành một khối thống

nhất?

H: Hoàn cảnh sống, chiến

đấu của những cô gái này

- Hoàn cảnh sống và chiến đấu:

+ Họ ở trên một cao điểm, giữa một vùng trọng điểm trên tuyến đờng Trờng Sơn - nơi bom đạn nguy hiểm

+ Sau mỗi trận bom họ phải lao ra trọng

điểm đó, ớc tính khối lợng đất đá bị bom

địch đào xới, đếm những quả bom cha

1/ những nét chung

- Hoàn cảnh sống và chiến

đấu: Nguy hiểm

ác liệt

Trang 32

H: Họ còn có những nét

chung nào nữa? Hãy tìm

những dẫn chứng chứng

minh?

- Họ đều là những cô gái Hà Nội

- Họ đều có những phong cách chung của những chiến sĩ thanh niên xung phong ở chiến trờng: Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, dũng cảm không sợ hi sinh, tình đồng đội gắn bó

- Họ đều có những nét chung của những cô gái trẻ: Dễ xúc cảm, nhiều mơ ớc, hay mơ mộng

- Thích làm đẹp cuộc sống của mình ngay cả trong hoàn cảnh ở chiến trờng (Nho thích thêu thùa, chị Thao chăm chép bài hát, Định thích ngắm mình trong gơng ngồi bó gối mộng mơ hát)

- Là những cô gái Hà Nội

- Đều có phong cách của những chiến sĩ thanh niên xung phong

- Dễ xúc cảm, nhiều ớc mơ

2/ Những nét riêng

- Chị Thao

H: Qua tìm hiểu em hãy cho

biết cảm nhận ban đầu của

mình về nhân vật nay?

- Là cô gái Hà Nội xung phong vào chiến trờng Những kỷ niệm về thời học sinh vô t, hồn nhiên bên ngời mẹ ở 1 cănbuồng nhỏ trên một đờng phố lớn thời thanh bình luôn sống lại trong cô ngay giữa chiến trờng dữ đội

H: Những kỉ niệm đó có tác

dụng nh thế nào đối với cô

khi cô ở chiến trờng?

→ Nó là niềm khao khát vừa làm dịu mát tâm hồn trong hoàn cảnh căng thẳng, khốc liệt của chiến trờngH: ở phần đầu truyện Phơng

Định tự quan sát và đánh giá

về mình nh thế nào? Đa các

dẫn chứng minh hoạ?

- Cô tự đánh giá

- Tôi là con gái Hà Nội mà xa xăm

- Cô biết mình đợc nhiều ngời nhất là các anh lính trẻ để ý và có thiện cảm

- Không hay biểu lộ tình cảm của mình

đoạn văn miêu tả hồi tởng?

H: Vào chiến trờng phải trải

qua những thử thách nguy

hiểm giáp mặt với cái chết

- ở tuổi thiếu niên: Phơng Định là cô gái hồn nhiên, vô t, một chút tinh nghịch, mơ mộng của một cô giá Hà Nội

- "ở Hà Nội gò ở"

- "Mà tôi nhớ tâm trí tôi"

- Vẫn là cô gái không mất đi sự hồn nhiên trong sáng ngày nào, cô mơ mộng nhạy cảm luôn ớc mơ về tơng lai

Trang 33

Khung cảnh không chứa đầy sự căng thẳng đến cảm giác sự dõi theo của các anh cao xa đến từng cử chỉ hành động của cô khi phá bom → lòng dũng cảm của cô nh đợc kích thích bởi sự tự trọng

"Tôi đến gần mà bé đi"

- ở bên quả bom, kề sát với cái chết từng cảm giác của ngời cũng trở nên sắc nhọn hơn

Trang 34

-Ngày Soạn: 25/3/2009

Ngày giảng:

(Phần tập làm văn)

A - Mục tiêu bài học

- Tập viết văn bản nghị luận về các sự việc, hiện tợng xã hội ở địa phơng

- Tích hợp với các văn bản và các bài tiếng việt đã học

- Rèn luyện kĩ năng về văn bản nghị luận nh: Tìm hiểu đề, tìm ý, xây dựng bố cục,

đề cơng, viết,

B - Các b ớc lên lớp

I - ổn định tổ chức

II - Kiểm tra bài cũ

III - Nội dung bài mới

1/ Vào bài

2/ Tiến trình tổ chức hoạt động

*Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu và

cách làm một bài văn nghị luận về

các vấn đề địa phơng

I - Yêu cầu và cách làm bài nghị luận

H: Em hãy nhắc lại yêu cầu của một

bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiện

t-ợng trong đời sống

- Yêu cầu tìm hiểu, suy nghĩ đề viết bài nêu ý kiến riêng dới dạng nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng nào đó ở địa phơng

1/ yêu cầu

Tìm hiểu, suy nghĩ

để viết bài nêu ý kiến riêng dới dạng nghị luận về

1 sự việc hiện tợngnào đó ở địa ph-

+Gơng ngời tốt việc tốt, học sinh nghèo vợt khó, đáu tranh chống tiêu cực, giúp đỡ ngời nghèo, giúp

đỡ các gia đình chính sách, giúp bạn học tập

+Quan hệ tình cảm trong gia đình,nhà trờng, xã hội

- Phải bày tỏ rõ thái độ, tình cảm trớc

các sự vật hiện tợng đợc nói đến

trong bài viết

- GV: Đối với sự việc hiện tợng của

xã hội nói chung cần đợc quan tâm

- Thái độ khen, chê, đồng tình, phản đối,

- Tình cảm nống nhiệt, xúc động, cảm phục, phẫn nộ

- Nhận định đợc chỗ đúng chỗ bất

cập

- Bày tỏ thái độ tán thành hay phản đối xuất phát từ lập trờng tiến bộ của xã

hội không vì lợi ích cá nhân

- Viết bài trình bày sự việc, hiện tợng và nêu ý kiến cá nhân bài viết khoảng

1.500 chữ trở lại, có bố cục đầy đủ: Mở bài - thân bài - kết bài, có luận

điểm, luận cứ, lập luận rõ ràng

- Chú ý: trong bài làm không ghi tên thật của những ngời liên quan đến sự

việc hiện tợng vì nh vật mất tình cảm của bài tập làm văn

Trang 35

- Học sinh trình bày bài làm trớc lớp - Học sinh trình bày

C - Củng cố - H ớng dẫn về nhà

- Hoàn chỉnh những chỗ khiếm khuyết thành bài hoản chỉnh

- Xem trớc bài "Biên bản" đặc điểm của văn bản là gì? Vai trò của biên bản

Giáo viên chép lại đề bài lên bảng

Đề bài: Phân tích tình yêu quê hơng trong bài thơ "Quê Hơng" của Tế Hanh.

\ Một số học sinh nhận thức vấn đề còn hạn chế: Sơn, Tùng, Dung b

\ Nhận xét, đánh giá vấn đề còn hạn chế, sơ sài, cha sâu sắc

\ Chữ viết cẩu thả, sai chính tả nhiều

- Củng cố lại kiến thức, sửa lại những lỗi sai

- Cẩn thận hơn khi làm bài sau

Xem trớc bài "Biên bản"

Trang 36

II - Kiểm tra bài cũ

III - Nội dung bài mới

nội dung (số lu, sự kiện, ghi chép

nh thế nào? có suy diễn chủ quan

không? Lời văn)

- Học sinh đọc

- Ghi lại những sự việc đang xảy

ra hoặc đã xảy ra

+ Biên bản sinh hoạt dài+ Biên bản trả lại giấy tờ

- Ghi chép phải trung thực, chínhxác, đầy đủ sự việc, không suy diễn chủ quan, lời văn phải ngắn gọn, chính xác

- Hình thức: Tuỳ nội dung của từng việc mà có nhiều loại biên bản khác nhau

- Biên bản hội nghị, sự vụ

1/ Đọc biên bản2/ Nhận xét

H: Những biên bản trên nhất thiết

phải có những phần nào?

H: Phần mở đầu của biên bản gồm

những mục gì? Tên biên bản đợc

viết nh thế nào?

H: Phần nội dung biên bản gồm

những nội dung nào? Nhận xét cách

- Bố cục: + Phần mở đầu + Phần nội dung + Phần kết thúc

- Phần mở đầu: Ghi tên quốc hiệu, tiêu ngữ, tên biên bản, địa

điểm, thời gian, thành phần tham

dự và chức trách của họ

- Phần thân bài (Nội dung)

- Diễn biến và kết quả của sự việc, ghi một cách ngắn gọn

Trang 37

ghi những nội dung trong biên bản chính xác.

H: Phần kết thúc biên bản có những

mục nào? - Phần kết thúc- Thời gian kết thúc, họ tên và

chữ ký của các thành viên có trách nhiệm chính văn bản hoặc hiện vật kèm theo (Nếu có)H: Lời văn ghi biên bản phải nh thế

* Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh

luyện tập

H: Theo em, em sẽ lựa chọn trờng

hợp nào? (Tại sao lại là những trờng

hợp ấy)

H: Hãy ghi lại phần mở đầu các

mục lớn trong phần nội dung, phần

kết thúc của biên bản cuộc họp giới

thiệu đội viên u tú của chi đội cho

B - Các b ớc lên lớp

I - ổn định tổ chức

II - Kiểm tra bài cũ

Học sinh 1: Tóm tắt nội dung một số truyện ngắn mà em đã học

Học sinh 2: ở những tác phẩm nào tác giả đã sáng tạo đợc tình huống truyện đặc

Trang 38

H: Hãy trình bày những hiểu biết

của em về tác giả?

H: Nêu hoàn cảnh xuất xứ của

văn bản? (Văn bản trích trong

tiểu thuyết Rô - Bin - Xơn, tiểu

thuyết dới hình thức truyện)

- GV giới thiệu về tác giả, tác

phẩm

- Học sinh trả lời

- Học sinh nhận xét, bổ xung 1/ Đọc2/ Chú thích

a) Tác giảb) Tác phẩmc) Từ ngữ

* Hoạt động 2: Hớng dẫn học

sinh tìm hiểu văn bản:

H: Nêu bố cục của văn bản? - 4 đoạn:

+ Đoạn 1,2: Trang phục của Rô - Bin

- Xơn+ Đoạn 3: Trang bị của Rô Bin - Xơn+ Đoạn 4: Diện mạo của Rô - Bin - Xơn

II - Tìm hiểu văn bản

H: Tác giả giới thiệu với độc giả

H: Trang phục của Rô - Bin -

Xơn đợc tác giả miêu tả nh thế

nào? Em hãy tìm những chi tiết

đó? Phân tích?

H: Em có nhận xét về cách tả

khuôn mặt của tác giả?

- Tôi đội 1 chiếc mũ to tớng sau gáy

- Tôi mặc một chiếc áo

- Quanh ngời tôi của tôi

- Trên bộ mặt ngoài 1 câu nói thoáng qua về nớc da, Rô Bin - Xơn chỉ đặc tả về bộ ria mép của chàng, ta không biết gì về các bộ phận khác trên khuôn mặt nh mắt, mũi, mồm, tóc tai

a) Trang phục

- Tất cả bằng

da dê do ngời mặc tự tạo rất

kỳ cục và ngộ nghĩnh →

mang dáng dấpcủa ngời rừng

cổ xaGV: Điều này một phần do Rô

Bin - Xơn muốn giới thiệu với

trang phục này? Em hình dung

một dáng vẻ nh thế nào? - Trang phục đều bằng da dê và do

ngời mặc tự tạo rất kỳ cục và ngộ nghĩnh → bề ngoài không giống ngờithờng, mang dáng dấp của ngời rừng

cổ xaH: Vì sao Rô - Bin - Xơn phải tự

tạo trang phục cho mình? Việc

này cho thấy Rô - Bin - Xơn là

ngời nh thế nào? và cuộc sống

- Vì Rô - Bin - Xơn sống sót sau đắm tàu, một mình hàng chục năm trên

đảo vì vậy Rô - Bin - Xơn phải lao

động sáng tạo và là ngời không khuất

Ngày đăng: 15/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tợng mùa thu đợc dệt bởi sự tổng hoà của các giác quan, vừa ký, cụ thể và giàu sức  gợi cảm. - giao an Ngu van 9 (3)
Hình t ợng mùa thu đợc dệt bởi sự tổng hoà của các giác quan, vừa ký, cụ thể và giàu sức gợi cảm (Trang 6)
2) Hình ảnh cây tre và mặt trời trong bài thơ "Viếng lăng Bác" là hình ảnh gì? (0,5đ) - giao an Ngu van 9 (3)
2 Hình ảnh cây tre và mặt trời trong bài thơ "Viếng lăng Bác" là hình ảnh gì? (0,5đ) (Trang 15)
Hình thức biểu đạt của văn bản nhật  dông? - giao an Ngu van 9 (3)
Hình th ức biểu đạt của văn bản nhật dông? (Trang 19)
Hình dung về thế hệ trẻ thời  chống Mĩ. - giao an Ngu van 9 (3)
Hình dung về thế hệ trẻ thời chống Mĩ (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w