Đặc biệt trong các doanh nghiệp nông nghiệp vướngmắc lớn nhất là việc xác định giá trị vườn cây liên quan đến các đặc tính kinh tế kỹthuật của cây trồng, những tài sản trên đất phục vụ c
Trang 1PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cổ phần hóa các DNNN là chủ trương lớn, là giải pháp quan trọng của Đảng
và Nhà nước trong tiến trình sắp xếp, đổi mới khu vực kinh tế quốc doanh Trải quagần 18 năm, kể từ khi bắt đầu thí điểm vào năm 1992 đến thực hiện chính thức năm
1996, đến nay kết quả đạt được trong quá trình cổ phần hoá DNNN về cơ bản là tíchcực Qua CPH đã giảm bớt được những DNNN kinh doanh kém hiệu quả đồng thờihình thành mới loại hình DN đa hình thức sở hữu, thu hút vốn và kinh nghiệm củacác nhà đầu tư cũng như người lao động vào phát triển sản xuất kinh doanh, tạođộng lực mới, phát huy quyền tự chủ kinh doanh, nâng cao hiệu quả và sức cạnhtranh của DN[31]
Tuy những mặt tích cực của CPH đã thể hiện rõ, nhưng cho đến nay tốc độthực hiện CPH các doanh nghiệp tại Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam(TĐCNCSVN) nhìn chung vẫn còn chậm, chưa đáp ứng được như yêu cầu đặt ra
Đó là do nhiều vướng mắc đã phát sinh không chỉ trong quá trình tổ chức thực hiện
mà ngay cả đối với DN đã được CPH cũng cần hoàn thiện thêm ở nhiều mặt, cả về
cơ sở lý luận lẫn thực tiễn Đặc biệt trong các doanh nghiệp nông nghiệp vướngmắc lớn nhất là việc xác định giá trị vườn cây liên quan đến các đặc tính kinh tế kỹthuật của cây trồng, những tài sản trên đất phục vụ cho kinh doanh sản xuất và cácnhân tố về lợi thế kinh doanh, thương mại[2],[3]
Công ty cao su KonTum là doanh nghiệp nhà nước thuộc TĐCNCSVN,trong những năm qua đã tạo bước phát triển vượt bậc cả chiều rộng lẫn chiều sâu,xứng đáng vai trò chủ đạo của ngành Cao su trên địa bàn tỉnh KonTum Thực hiệnchủ trương của Chính phủ và kế hoạch của Tập đoàn là từ nay đến hết năm 2012 sẽtiến hành cổ phần hoá hoàn toàn các Công ty cao su tại miền Đông nam bộ và khuvực Tây Nguyên Công ty cao su KonTum thuộc đối tượng cổ phần hoá theo kếhoạch của Tập đoàn đã đề ra
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2Giá trị vườn cây cao su là một phần không thể tách rời và chiếm tỷ trọng lớntrong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp kinh doanh cao su thiên nhiên Việc xácđịnh giá trị vườn cây cao su khi cổ phần hoá các DNNN kinh doanh cao su thiênnhiên là xác định đúng giá trị vườn cây làm cơ sở để đưa ra một mức giá thích hợpđối với phần vốn nhà nước đã đầu tư hình thành tài sản là vườn cây cao su Do đóviệc xác định giá trị vườn cây cao su khi cổ phần hoá DNNN là một công việc yêucầu có tính chính xác cao nhằm xác định đúng giá trị và giá cả của doanh nghiệp kinhdoanh cao su thiên nhiên Thực trạng tại Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam chothấy tiến trình cổ phần hoá các Công ty cao su còn chậm, một trong những nguyênnhân này là vì còn lúng túng trong việc định giá trị và giá cả vườn cây cao su, thực tếviệc áp dụng các phương pháp xác định giá trị vườn cây khi cổ phần hoá một số Công
ty tại Tập đoàn chưa tính đến một số yếu tố kinh tế, kỹ thuật có ảnh hưởng trực tiếpđến giá trị vườn cây, do đó còn nhiều điểm hạn chế, chưa phù hợp Chính vì vậynghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị vườn cây cao su, nhằm đưa ra các giảipháp xác định giá trị vườn cây cao su kinh doanh để chuyển đổi Công ty cao suKonTum thành Công ty cổ phần là rất cần thiết và mang tính thời sự
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, tôi xin chọn đề tài nghiên cứu là: “ Giải pháp xác định giá trị vườn cây cao su để tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà Nước tại Công ty cao su KoTum” làm luận văn thạc sỹ, với mong muốn góp
một phần kiến thức nhằm thúc đẩy tiến trình cổ phần hoá tại Công ty cao suKonTum trong thời gian tới
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng việc xác định giá trị vườn cây cao sukhi tiến hành cổ phần hoá một số Công ty tại Tập đoàn cao su Việt Nam và cácnhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến giá trị vườn cây cao su Dựa trên kết quả nghiêncứu, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phương pháp xác định giá trị vườn câytại Công ty cao su KonTum
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về cổ phần hoá, lý thuyết xác địnhgiá trị doanh nghiệp, xác định giá trị vườn cây cao su để cổ phần hoá DNNN kinhdoanh cao su thiên nhiên, nghiên cứu đặc tính kinh tế kỹ thuật của vườn cây cao su,
từ đó phát hiện ra các nhân tố ảnh hưởng đến giá tri vườn cây cao su
- Phân tích thực trạng việc xác định giá trị vườn cây khi tiến hành cổ phầnhoá một số Công ty tại Tập đoàn cao su Việt Nam, từ đó đưa ra các tồn tại cần phảigiải quyết
- Điều tra, đánh giá thực trạng đầu tư sản xuất cao su của các hộ kinh doanh cao
su, các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng giá trị vườn cây tại Công ty cao su Kon Tum
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện phươngpháp xác định giá trị vườn cây cao su để tiến hành cổ phần hoá tại Công ty cao suKonTum
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng việc xác định giá trịvườn cây cao su tại Tập đoàn CN cao su Việt Nam, nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởng tới giá giá trị vườn cây cao su kinh doanh năm thứ tư tại Công ty cao suKonTum
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chọn 5 trên tổng số 8 nông trường có vườn cây cao su kinh doanhnăm thứ tư để điều tra, đó là:
- Nông trường cao su Ya Chim thuộc thành phố KonTum
- Nông trường Hoà Bình thuộc thành phố KonTum
- Nông trường cao su Đăk T’re, thuộc huyện Kon Rẫy
- Nông trường cao su Dục Nông thuộc huyện Ngọc Hồi
- Nông trường Đăkh’rin thuộc huyện Đăk Hà
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 44 Kết cấu của luận văn
Phần I: Mở đầu.
Phần II: Nội dung (bao gồm 3 chương)
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Phần III: Kết luận và kiến nghị.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CỔ PHẦN HÓA DNNN VÀ GIÁ TRỊ VƯỜN CÂY CAO SU
1.1.1 Doanh nghiệp nông nghiệp
Doanh nghiệp nông nghiệp là đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở trong nôngnghiệp, bao gồm một tập thể những người lao động, có sự phân công và hiệp tác laođộng để khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả các yếu tố, các điều kiện của sảnxuất nông nghiệp nhằm sản xuất ra nông sản hàng hoá và thực hiện dịch vụ theo yêucầu của xã hội[8],[10],[15]
1.1.2 Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốnđiều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhànước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn[17]
1.1.3 Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Cổ phần hóa các DNNN là một biện pháp chuyển đổi hình thức sở hữu trongDNNN, từ sở hữu duy nhất là Nhà nước sang sở hữu của các cổ đông (Nhà nước cóthể vẫn tham gia với tư cách là một cổ đông hoặc không tham gia), đồng thờichuyển DNNN sang Công ty cổ phần, tổ chức hoạt động theo quy định trong Luậtdoanh nghiệp[2],[3]
Vì vậy, muốn cổ phần hoá DNNN, trước hết phải xác định được giá trị DNmột cách chính xác để tiến hành giao dịch trên thị trường
1.1.4 Xác định giá trị vườn cây cao su khi cổ phần hóa
Xác định giá trị hiểu một cách đơn giản là ước tính giá trị bằng tiền của mộttài sản nhằm một mục tiêu cụ thể Theo Giáo sư Lim Lan Yuan, Trường xây dựng
và bất động sản Đại học quốc gia Singapore: “Xác định giá là một nghệ thuật haykhoa học về ước tính cho một mục tiêu cụ thể của một tài sản tại một thời điểm, có
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6cân nhắc đến tất cả những đặc điểm của tài sản cũng như xem xét tất cả các yếu tốkinh tế căn bản của thị trường, bao gồm các loại đầu tư lựa chọn”[34].
Giá trị vườn cây cao su là một phần không thể tách rời trong tổng tài sản của
DN kinh doanh cao su thiên nhiên Việc xác định giá trị vườn cây cao su khi CPHcác doanh nghiệp nông nghiệp kinh doanh cao su thiên nhiên là xác định đúng giátrị vườn cây làm cơ sở để đưa ra một mức giá thích hợp đối với phần vốn mà nhànước đã đầu tư hình thành tài sản là vườn cây cao su Ước tính trong tổng giá trị tàisản DN kinh doanh cao su thiên nhiên thì giá trị tài sản là vườn cây cao su chiếmtrên 70%, do đó việc xác định giá trị vườn cây cao su khi CPH là một công việc yêucầu có tính chính xác cao nhằm xác định đúng giá trị và giá cả để có thể tiến hànhCPH doanh nghiệp và trao đổi, giao dịch trên thị trường
1.2 VAI TRÒ, LỢI ÍCH CỦA CÂY CAO SU TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
Cây cao su xuất xứ từ Brasil, có tên khoa học là Hevea Brasi Liensis, đượcbiết đến từ thế kỉ 18, tại vùng châu thổ sông Amazôn thuộc Nam Mỹ Được du nhậpvào Việt Nam từ năm 1897 do bác sỹ Yersin trồng thành công tại Viện nghiên cứuPasteur Nha Trang[16] Tính đến cuối năm 2009, diện tích trồng cây cao su trên thếgiới khoảng trên 10,5 triệu ha với sản lượng mủ gần 09 triệu tấn năm Trong đó diệntích cao su ở Việt Nam 673.000 ha, gồm: Miền Đông Nam bộ 440.000ha (chiếm65,4%); Vùng Tây Nguyên và Duyên Hải Miền Trung trên 214.200ha (chiếm31,8%) và Tây Bắc 18.800 ha (chiếm 2,8%)[33]
Sự phát triển của ngành Cao su trong hơn 30 năm qua đã khẳng định vai trò,
vị trí của nó đối với đất nước Thật vậy, cây cao su không chỉ đem lại lợi ích kinh
tế, xã hội, môi trường mà còn cả về an ninh quốc phòng Ngành cao su đã trở thànhmột trong tám Tập đoàn kinh tế đầu tiên ở Việt Nam
1.2.1 Về kinh tế
Cây cao su là một loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế rất cao, đây là loạicây mà sản phẩm của nó chủ yếu được dùng làm nguyên liệu cho các ngành côngnghiệp và tiểu thủ công nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7Kinh doanh cao su thiên nhiên xét về mặt kinh tế có thể nói cho lợi nhuận
“KÉP“ từ sản phẩm chính đó là mủ và gỗ, trong khi thu hoạch sản phẩm từ mủ thìgiá trị cây ngày càng tăng trưởng cho nguồn thu từ gỗ khi thanh lý
+ Mủ cao su: Sản phẩm chủ yếu của cây cao su là mủ (Natural Rubber - NR)với nhiều loại sản phẩm đa dạng như RSS1, RSS2, RSS3, SVR 3L, SVR 5L, SVR
10, SVR 20, Latex… Có các đặc tính đặc biệt hơn hẳn cao su nhân tạo về độ giãn,
độ đàn hồi cao, chống nứt, chống lạnh tốt, ít phát nhiệt khi cọ sát, dễ sơ luyện,…Sản phẩm từ mủ cao su thiên nhiên là một trong những nguyên liệu cần thiết củanhiều ngành công nghiệp hiện đại trên thế giới, xếp thứ tư sau dầu mỏ, than đá, sắtthép và đặc biệt là không thể chế biến được cao su nhân tạo có đặc tính như cao suthiên nhiên Sản phẩm từ mủ cao su thiên nhiên có trên 50 ngàn công dụng khácnhau và rất cần thiết đối với ngành công nghiệp ô tô, máy bay, sản xuất dụng cụ y tế
và nhiều ngành công nghiệp phục vụ tiêu dùng khác[39]
Bảng 1.1: Dự đoán nhu cầu cao su thiên nhiên (NR) và cao su nhân tạo
( Nguồn : LMC International and ProForesst 5- 2007)
+ Gỗ cao su: Cây cao su hết niên hạn khai thác phải thanh lý, trên một hatrung bình có thể thu được khoảng 160 m3 gỗ nguyên liệu với giá trị thanh lýkhoảng 80 triệu đồng (theo thời giá hiện nay), đủ để tái canh được khoảng 1 ha cao
su KTCB Gỗ cao su đã được chế biến để sản xuất bàn, ghế, tủ, giường,… có giádao động từ 600 - 900 USD/m3gỗ thành phẩm[16],[39]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8Với diện tích cao su trồng từ năm 1975 đến 2015, Việt Nam có khả năng táicanh khoảng 10.000 đến 15.000 ha/năm và cung cấp khoảng 300.000 đến 400.000
m3 gỗ xẻ/năm, có thể đó là thời điểm mà gỗ cao su trong nước là nguồn nguyên liệuchủ lực cho các nhà máy chế biến đồ gỗ cao su xuất khẩu của nước ta
Bảng 1.2: Trữ lượng gỗ của một số giống cao su.
Giống Vanh gốc
(chu vi –m)
Vanh ngọn(chu vi –m)
Thâncao
10 năm tuổi 14 năm tuổi
m3/ cây m3/ha m3/cây m3/ha
(Nguồn: VRA – Cao su Việt Nam trên đường hội nhập Quốc tế)
Hạt cao su ngoài việc dùng làm giống còn dùng để ép dầu, làm thức ăn cho giacầm và bón cho cây trồng,… Mỗi hecta cao su có thể thu hoạch được khoảng 250-300
kg hạt/năm (tương ứng với khoảng 2 triệu đồng) Hàng năm cao su rụng lá qua đông,thu được khoảng từ 4 -7 tấn lá/ha/năm tạo nguồn chất hữu cơ quý giá cho đất[16]
Kinh doanh sản xuất cao su thiên nhiên là ngành hàng chiến lược ở nước ta.Năm 2009, sản lượng xuất khẩu cao su của Việt Nam đạt 726 ngàn tấn với kim ngạchkhoảng 1,2 tỷ USD Hàng năm ngành cao su đem lại trên 1 tỷ đôla kim ngạch xuấtkhẩu cho nền kinh tế, góp phần quan trọng thúc đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóahiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay[33]
Tổ chức kinh doanh sản xuất của ngành cao su Việt Nam hiện nay chủ yếutheo quy mô đại điền thông qua loại hình DNNN kinh doanh cao su thiên nhiên.Phần lớn các DNNN kinh doanh cao su thiên nhiên được hình thành và phát triểnmạnh mẽ từ sau năm 1975 đến nay, với tốc độ tăng trưởng trung bình 20% năm,hình thành những vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn hàng trăm ngànhecta Xét về mặt kinh tế, DNNN kinh doanh cao su thiên nhiên đã giữ vai trò địnhhướng phát triển của ngành cao su Việt Nam trong những năm qua[16],[39]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 91.2.2 Về xã hội
DNNN kinh doanh cao su thiên nhiên đã thu hút hàng chục vạn lao động từcác vùng đồng bằng đông dân cư lên khai phá vùng rừng, đồi núi trọc, hoang hóa xaxôi hẻo lánh có điều kiện kinh tế xã hội và cơ sở hạ tầng nghèo nàn, yếu kém, tạolập nên những vùng dân cư, nông thôn mới, nhờ thuận lợi về giá cả, thị trường, thunhập của người lao động được nâng cao trong những năm gần đây, làm thay đổi bộmặt kinh tế - văn hóa - xã hội Nhiều địa phương đã sử dụng cây cao su như mộtgiải pháp xóa, giảm hộ đói nghèo
Mặt khác, do nhu cầu đi lại vận chuyển mủ, đường sá của vùng trồng cao suđược đầu tư mở mang, góp phần nâng cấp hệ thống giao thông vùng nông thôn
1.2.3 Về môi trường
Cây cao su là loại cây trồng có thể thích nghi với nhiều loại địa hình, nhiềuvùng sinh thái khác nhau Có thể gọi cây cao su là “Cây môi trường” vì nó có khảnăng chịu hạn tốt, góp phần phủ xanh đất trống, đồi trọc, tạo sự cân bằng sinh thái;nâng cao độ màu mỡ cho đất do việc rụng lá hàng năm; ngoài ra rừng cao su còn cótác dụng giữ nước, hạn chế dòng chảy nước lũ, chống xói mòn ở các vùng núi.Nhiều nghiên cứu cho thấy cây cao su là loại cây có bộ lá hấp thụ khí cacbonic rấtlớn Do vậy cây cao su đang được xem là một giải pháp để giảm hiệu ứng nhà kính
do khí cacbonic từ các ngành công nghiệp thải ra môi trường[16]
1.2.4 Về an ninh quốc phòng
Phát triển cao su dọc theo các tuyến biên giới và các tỉnh Tây Nguyên có ýnghĩa hết sức quan trọng đối với an ninh quốc phòng của cả nước Góp phần vàoviệc định canh, định cư, ổn định đời sống cho đồng bào dân tộc ít người
1.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT KINH DOANH CAO SU THIÊN NHIÊN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ VƯỜN CÂY
Kinh doanh sản xuất cao su thiên nhiên cũng như các cây trồng khác đều cónhững đặc điểm của sản xuất nông nghiệp nói chung, đặc điểm quan trọng nhất làsản xuất mang tính sinh học Tuy nhiên kinh doanh sản xuất cây cao su thiên nhiên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10còn có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng sau đây cần nghiên cứu khi định giátrị vườn cây để CPH doanh nghiêp nhà nước kinh doanh cao su thiên nhiên.
1.3.1 Chu kỳ kinh doanh dài, năng suất, chất lượng vườn cây phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Cây cao su là loại cây công nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài ngày, trước đây
là 32 năm, trong những năm gần đây do ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàcông nghệ mới vào thâm canh, cải tạo giống, các giống mới có năng suất mủ cao,trữ lượng gỗ lớn đã được thay thế dần các giống cũ Do đó chu kỳ của cây đã đượcrút ngắn còn 27 năm, trong đó thời gian KTCB là 7 năm và thời gian khai thác là
20 năm Vườn cây cao su của các công ty cao su hầu hết đều nằm ở vùng sâu, vùng
xa, địa hình hiểm trở, diện tích lớn trải dài trên nhiều xã, huyện vì vậy việc kiểm kê,đánh giá phân loại vườn cây gặp rất nhiều khó khăn phức tạp
Giá trị vườn cây cao su phụ thuộc rất lớn vào năng suất, chất lượng vườncây Do đó việc xác định các yếu tố làm ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng vườncây rất có ý nghĩa trong việc xác định giá trị vườn cây cao su Qua quá trình nghiêncứu nhận thấy năng suất, chất lượng vườn cây cao su phụ thuộc rất nhiều vào cácyếu tố như: Giống cây, mật độ cây, loại đất và kỹ thuật thâm canh, quy trình khaithác và tay nghề của công nhân, cụ thể :
+ Mật độ cây cạo trên 1 ha ảnh hưởng việc phân loại chất lượng vườn cây đểxác định sản lượng mủ của từng năm và cả chu kỳ kinh doanh là căn cứ quan trọng cótính quyết định đến việc xác định giá trị còn lại vườn cây, và giá bán khi giao dịch
+ Giống cây ảnh hưởng đến năng suất sản lượng vườn cây
+ Tình trạng vườn cây như tuổi cây, chất lượng vỏ cạo ảnh hưởng đến năngsuất còn lại của vườn cây, tình trạng sức khỏe vườn cây tốt hay xấu như các bệnhvườn cây thường làm ảnh hưởng đến năng suất vườn cây
+ Các yếu tố về thổ nhưỡng như đất đỏ, đất xám Vườn cây đất xám thường
có mật độ cây cao hơn đất đỏ vì cây sinh trưởng kém hơn nên thời gian KTCBthường là 7 năm Vườn cây đất đỏ có mật độ cây ít hơn nhưng thời gian chăm sóclại chỉ có 6 năm nên suất đầu tư cho 01 ha thấp hơn vườn đất xám
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11+ Độ dốc: Địa hình trồng cao su thường được chia thành 2 loại, đó là địahình có độ dốc là >8% và địa hình có độ dốc <=8%, độ dốc càng cao chi phí chămsóc và khai thác lớn và có độ rửa trôi lớn[16],[39].
+ Độ cao: độ cao thích hợp để trồng cao su thường dưới 650 mét so với mựcnước biển, với độ cao này thì vườn cây phát triển nhanh, năng suất cao Trên độ cao
650 mét chỉ phù hợp với một số giống, vườn cây phát triển chậm, năng suấtthấp[16],[39]
+ Suất đầu tư ảnh hưởng đến việc xác định giá trị còn lại của vườn cây cao
su kinh doanh trong việc xác định giá trị DN Suất đầu tư cao hay thấp là phụ thuộcvào phương pháp trồng, mật độ trồng, hạng đất
1.3.2 Giá trị thanh lý vườn cây do nhiều yếu tố quyết định
Cây cao su hết niên hạn khai thác phải thanh lý, giá trị thu hồi khi thanh lýrất lớn không giống những cây trồng khác, trên một hecta trung bình có thể thuđược giá trị thanh lý khoảng 80 triệu đồng, đủ để tái canh được khoảng 1 ha cao suKTCB
Xác định giá trị thanh lý vườn cây, chính là giá trị ước thu hồi củi, gỗ cao su
để đưa vào giá trị vườn cây, tuy nhiên giá trị này rất khó xác định bởi các yếu tốsau: Số lượng, chất lượng và giá của củi, gỗ cao su ở các thời điểm thanh lý sauCPH ở trạng thái động không xác định được, nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố chủquan và khách quan sau:
+ Xác định giá cả thanh lý vườn cây trong tương lai như giá củi, gỗ cao su từcác vườn cây thanh lý rất khó chính xác Thời điểm thanh lý vườn cây cao su hiệntại cho đến khi thanh lý khoảng từ 10 đến 20 năm nữa Khi chuyển sang công ty cổphần vườn cây cao su sẽ tiếp tục được đầu tư khai thác cho đến khi thanh lý do đókhối lượng gỗ và củi cũng có sự biến động so với dự kiến
+ Do đặc điểm tự nhiên của vườn cây cao su cũng như những cây trồng khác,phải gánh chịu nhiều yếu tố rủi ro do thiên tai, hàng năm gió bão làm gãy đổ vườncây cao su thường xuyên không thể ước đoán chính xác được con số cụ thể
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12+ Theo chế độ khấu hao tài sản cố định và chế độ phân phối lợi nhuận hiệnhành; giá trị củi, gỗ cao su thu hồi sau thanh lý (đã khấu hao hết giá trị) là khoản thunhập bất thường Lợi tức thanh lý vườn cây cao su sau khi nộp thuế thu nhập DN,được phân phối theo tỷ lệ vốn tham gia của các cổ đông.
Đây là một khoản lợi thế không cố định và bị phụ thuộc chi phối rất nhiềuvào thị trường củi gỗ cao su, đặc biệt khi các nước trong khu vực thanh lý cao suhàng loạt, giá gỗ cao su nhập khẩu có thể sẽ rẽ hơn trong nước Bản thân thị trường
gỗ, củi cao su trong nước cũng đột biến lên xuống thất thường, đó là chưa tính đếncác yếu tố khách quan do trong quá trình đấu giá gây ra Tóm lại khoản lợi thế khithanh lý của cây cao su bị chi phối rất lớn bởi các yếu tố như đã nói ở trên
1.3.3 Giá trị vườn cây cao su gắn liền với giá trị đất
Tài sản là vườn cây cao su được hình thành từ khi vườn cây kết thúc giaiđoạn đầu tư cho đến khi chuyển sang thời kỳ kinh doanh Tất cả giá trị đầu tư đượcchuyển thành giá trị của tài sản Đây là giá trị của tài sản trên đất Thực tế khi giaodịch trên thị trường thì giá trị vườn cây cao su được tính bao gồm cả giá trị đất, vìgiá trị đất đã tạo nên giá trị giao dịch mua bán của vườn cây cao su
Như vậy giá trị của vườn cây cao su được xác định bởi giá trị quyền sử dụngđất và những giá trị đầu tư tài sản trên đất, để hình thành nên giá trị bất biến của tàisản là vườn cây cao su của doanh nghiệp
Xác định đúng giá trị vườn cây làm cơ sở để đưa ra một mức giá thích hợpđối với phần vốn nhà nước trong doanh nghiệp, để người mua và người bán dễ dàngthương lượng mức giá cuối cùng thông qua đấu giá doanh nghiệp cổ phần Khi xácđịnh giá cả vườn cây, ngoài việc xác định giá trị bằng tiền của tài sản, doanh nghiệpcòn phải cân nhắc tất cả các yếu tố khác có liên quan như: khả năng tài chính, động
cơ hay các lợi ích đặc biệt của người mua, người bán phù hợp với thị trường tại thờiđiểm giao dịch
Giá trị tài sản DNNN kinh doanh cao su thiên nhiên bao gồm toàn bộ giá trịtài sản còn lại tại thời điểm trao đổi và giao dịch trên thị trường
Tài sản khu vực nông nghiệp, bao gồm toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất vàĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13thủy lợi trên vườn cây cao su, giá trị đầu tư trồng mới, chăm sóc vườn cây trongthời kỳ kiến thiết cơ bản và các giá trị về lợi thế kinh doanh, thương mại.
Giá trị vườn cây cao su được hiểu bao gồm 2 bộ phận cấu thành đó là giá trịtài sản trên đất (thường gọi là suất đầu tư trên 1 ha) và “giá trị đất” có thể là quyền
sử dụng đất hoặc giá trị thuê đất trồng cao su theo qui định hiện hành hoặc giá trị lợithế vị trí địa lý
1.3.4 Thời gian hoàn vốn dài, quy trình sản xuất khép kín, quy mô sản xuất lớn, kỹ thuật khai thác nghiêm ngặt
Về mặt kinh tế cây cao su có thời gian hoàn vốn dài và phụ thuộc rất lớn vàomật độ, mức độ đầu tư thời kỳ kiến thiết cơ bản, thời kỳ kinh doanh là cơ sở quantrọng để đánh giá chất lượng vườn cây khi xác định giá bán của vườn cây mặc dùsuất đầu tư ban đầu và giá trị còn lại của các vườn cây có thể tương đương nhau
Cây cao su cho 2 loại sản phẩm chính đó là mủ cao su và gỗ cao su, để nângcao hiệu quả kinh doanh sản xuất cao su, phải gắn sản xuất khai thác với chế biến
và tiêu thụ sản phẩm mủ và gỗ cao su, nên mỗi DN phải có cơ cấu diện tích vườncây cao su theo năm tuổi bảo đảm sản lượng mủ và gỗ cao su hàng năm phù hợp vớiquy mô và công suất của nhà máy chế biến mủ và gỗ cao su Xác định cơ cấu diệntích vườn cây theo giống, năm tuổi để có sản lượng mủ và gỗ nguyên liệu bảo đảmtương đối ổn định cho các nhà máy chế biến mủ và gỗ cao su hoạt động nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh của từng công ty Từ những lý do nêu trên, việc xác địnhgiá trị DN của mỗi DN sẽ khác nhau được quyết định bởi tính hợp lý của cơ cấu sảnxuất, cơ cấu kinh doanh mặc dù vốn đầu tư giá trị còn lại trên một đơn vị vườn câycao su có thể tương đương nhau Tham khảo các bảng dưới đây:
Bảng 1.3 cho thấy: Thời kỳ khai thác vườn cây cao su suốt chu kỳ 20 năm, năngsuất cao su biến động tăng dần từ năm cạo thứ nhất và đạt năng suất cao nhất vàonhững năm cạo thứ 11 đến năm cạo thứ 16 đây là thời kỳ vườn cây cạo 2 miệng(gọi là thời kỳ cạo úp), sau đó giảm dần từ năm cạo thứ 17 đến năm cạo thứ 20
Bên cạnh sự biến thiên về năng suất theo chu kỳ kinh doanh và giống cây,sản lượng vườn cây phụ thuộc rất lớn vào thời gian khai thác trong năm Trong một
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14năm khai thác cây cao su chỉ thu được sản phẩm trong vòng 10 tháng, khoảng từtháng 4 cho đến tháng giêng năm sau Thời gian vườn cây cao su cho sản lượng caonhất vào quý 4 chiếm 40% sản lượng cả năm khai thác.
Bảng 1.3: Năng suất vườn cây cao su theo năm cạo và cây giống năm 2009
Đơn vị tính : kg mủ quy khô/ha/năm
Năm cạo PB 260,
RRIM 600 PB 255, PB 235 GT1
Hệ số tăng sản lượng
B/q 2.038kg/ha/năm 1.834kg/ha/năm 1.630kg/ha/năm
( Nguồn: Số liệu thống kê – Công ty cao su KonTum )
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Hình 1.1: Biểu đồ phân bổ sản lượng khai thác trong năm
( Nguồn : Quy trình khai thác mủ cao su –VRG)
Hình 1.1 phản ánh sự biến thiên của năng suất vườn cây cao su trong nămtăng dần từ quý I đến quý IV
Đây là đặc điểm quan trọng để các tổ chức kinh doanh cao su thiên nhiên xácđịnh cơ cấu vườn cây cao su theo năm trồng phù hợp với quy mô của nhà máy chế biến
và thiết lập phương án tổ chức sản xuất hợp lý trong năm nhằm đảm bảo quy trình sảnxuất khép kín của DN từ vườn cây khai thác mủ đến nhà máy –chế biến cao su
Sản phẩm chính của cây cao su là mủ nước, chiếm 75 - 85% tổng sản lượngvườn cây, số còn lại là mủ tạp Chất lượng mủ nước ảnh hưởng lớn đến chất lượngcao su sơ chế mủ cốm, mủ tờ, mủ kem… Mủ nước tốt có thể chế biến ra mủ loại I đạt
95 - 98% tổng sản phẩm mủ cao su sơ chế hàng năm [16],[39] Mủ nước được khaithác từ vườn cây phải được bảo quản tốt, chuyển tới nhà máy ngay trong ngày vàđược chế biến với công nghệ hiện đại, sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong kinhdoanh sản xuất cao su thiên nhiên Do đó, kinh doanh sản xuất cao su thiên nhiênphải được tổ chức tập trung trên quy mô lớn, địa bàn rộng Mặt khác, do đặc điểm sảnxuất mang tính sinh học của sản xuất cao su thiên nhiên nên cần phải xác lập nhữngngười chủ cụ thể trên từng diện tích vườn cây cao su phù hợp với khả năng kiểm soát,quản lý của họ, để mang lại cho DNNN hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
Quy trình chăm sóc và khai thác mủ cao su, đặc biệt là kỹ thuật cạo mủ phải tỉ
mỉ, khéo léo mới giữ được chất lượng vườn cây cho năng suất chất lượng mủ cao và
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16bền vững Cây cao su cho mủ liên tục khoảng 10 tháng trong năm, trừ thời gianrụng lá nghỉ đông, vào khoảng tháng 1, tháng 2 dương lịch hàng năm, do đó dòngtiền thu về do bán sản phẩm diễn ra tương đối thường xuyên trong năm mà các câytrồng lâu năm khác không có được Chi phí thường xuyên hàng năm trong thời kỳkhai thác thấp, khoảng 20 triệu đồng/tấn, trong đó chi phí nhân công chiếm khoảng60%, chi phí vật chất chiếm 40% Mặt khác, nếu không đầu tư hoặc đầu tư thấp câycao su vẫn cho sản phẩm Giá trị thanh lý l ha vườn cây cao su có thể tái canh được
1 ha cao su kiến thiết cơ bản Sản phẩm cao su sơ chế xuất khẩu chiếm trên 70% sảnlượng sản xuất Lợi nhuận thu được bình quân trong năm trên tấn vào khoảng 20triệu đồng, bình quân 1ha cao su tại địa bàn Tây Nguyên cho năng suất trên 1,5 tấn.Đây là những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật riêng và là những lợi thế mà các câytrồng khác không có được trong việc tổ chức kinh doanh sản xuất Những đặc điểmtrên sẽ là cơ sở quan trọng quyết định giá giao dịch vườn cây cao su của từng DNkhác nhau
1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định giá trị vườn cây
Một trong những đăc điểm sản xuất Nông nghiệp nói chung đó là quá trìnhsản xuất kinh doanh được tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn và chu kỳ sảnxuất kéo dài, đặc biệt đối với những cây Công nghiệp thì chu kỳ kinh doanh đượckéo dài qua nhiều năm Từ các đặc tính kinh tế kỹ thuật của việc kinh doanh cao suthiên nhiên cho thấy giá trị vườn cây chịu ảnh hưởng rất nhiều yếu tố, có thể chiacác nhân tố ảnh hưởng đến giá trị vườn cây cao su ra thành các nhóm sau đây:
1.3.5.1 Các nhân tố tự nhiên
Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng rất lớn và có thể ảnh hưởng trực tiếp haygián tiếp tới năng suất và sản lượng cây trồng nói chung và cây cao su nói riêng, cácnhân tố tự nhiên bao gồm:
* Thời tiết, khí hậu.
Điều kiện thời tiết khí hậu rất quan trọng đối với việc phát triển và ảnhhưởng rất lớn đến năng suất của cây cao su, vì vậy giá trị vườn cây ở những vùng cóđiều kiện thời tiết thuận lợi sẽ có giá trị cao hơn những vùng có điều kiện thời tiếtkhó khăn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17- Nhiệt độ: Cây cao su cần nhiệt độ trung bình cao và đều, với nhiệt độ thíchhợp nhất từ 25-300c; Nhiệt độ trên 400c cây khô héo; dưới 100c cây có thể chịu đựngđược một thời gian tương đối ngắn; ở nhiệt độ 250c năng suất cây đạt mức tối hảo,nhiệt độ mát dịu vào buổi sáng sớm (1-5 giờ sáng) giúp cây cho mủ caonhất[16],[39].
- Lượng mưa: Cây cao su có thể trồng ở vùng đất có lượng mưa từ 1500 –
2000 mm/năm Tuy vậy đối với các vùng có lượng mưa thấp <1500mm/năm thìlượng mưa cần phân bố đều trong năm, đất phải có khả năng giữ nước tốt, có thànhphần sét khoảng 25% Ở những nơi không có điều kiện thuận lợi, cây cao su cầnlượng mưa 1800-2000 mm nước/năm[16],[39]
- Mưa buổi sáng có ảnh hưởng lớn đến việc cạo mủ: nếu mưa từ 5 giờ sángkéo dài đến 12 giờ trưa mất ngày cạo; mưa sớm làm chậm trễ việc cạo mủ vì vỏ cây
bị ướt, hoặc mưa lâu trôi mất mủ vv[16]
- Gió: Gió nhỏ từ 1-2m/giây có lợi cho cây cao su, vì gió giúp cho cây thôngthoáng hạn chế được bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau khi mưa Gió ở tốc độ 8-13,8m/giây (gió cấp 5- cấp 6) làm lá non bị xoắn lại, lá bị rách làm ảnh hưởng đếntăng trưởng Nếu quá mạnh dễ làm cao su bị gẫy[16],[39]
-Giờ chiếu sáng: Giờ chiếu sáng được ghi nhận tốt cho cây cao su bình quân
từ 1800-2800 giờ/năm[16]
* Đất đai: Cây cao su có thể phát triển trên các loại đất khác nhau, ở vùng
khí hậu nhiệt đới ẩm ướt, nhưng hiệu kinh tế của cây là một vấn đề cần lưu ý khinhân trồng cao su trên quy mô lớn Do vậy việc lựa chọn các vùng đất thích hợp chocây cao su là một vấn đề cơ bản cần được đặt ra
- Độ phì nhiêu của đất: Cây cao su phù hợp với các loại đất như đất đỏ, đấtxám Độ màu mỡ của đất càng cao thì vườn cây cao su càng sinh trưởng và pháttriển tốt, cho năng suất cao Chính vì vậy, độ phì nhiêu của đất cũng có ảnh hưởngtới giá trị vườn cây cao su[21]
- Cao trình: Cây cao su thích hợp với các vùng đất có Cao trình tương đốithấp: càng lên cao càng bất lợi lý do càng lên cao nhiệt độ càng thấp và gió càng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18mạnh Độ cao thích hợp nhất là 500-600 m, trên độ cao này vườn cây thường cónăng suất thấp, nó chỉ phù hợp với một số loại giống có năng suất thấp[16].
- Độ dốc: Đất càng dốc thì độ xói mòn càng lớn Khiến cho chất dinh dưỡng
ở trong đất nhất là lớp đất mặt bị mất đi Khi trồng cây cao su ở vùng đất dốc nên có
hệ thống chống xói mòn đất Do vậy nên trồng cao su ở khu ít đất dốc[16],[21]
1.3.5.2 Các nhân tố xã hội
Đây là các yếu tố hết sức phức tạp, nó tạo ra môi trường sống cho toàn bộcộng đồng dân cư của một vùng, một địa phương; là điều kiện, là cơ sở để tiến hànhsản xuất Cho nên nó chi phối tới quy trình kỹ thuật (QTKT), phương thức sản xuất
và đến việc phân phối sản phẩm Chính vì vậy, nó vẫn ảnh hưởng đến năng suất vàkết quả sản xuất Những yếu tố xã hội bao gồm:
* Lao động: Là một yếu tố không thể thiếu được trong các ngành sản xuất.
Qui mô của ngành sản xuất phụ thuộc một phần vào số lượng lao động và trình độlao động Với các ngành có số lượng lao động đông, lực lượng lao động có tay nghềcao, sử dụng máy móc và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhiều thì chắc chắn ởngành đó có quy mô sản xuất lớn Tuy nhiên việc sản xuất có hiệu quả hay khôngcòn phụ thuộc vào trình độ quản lý Ở nước ta tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm gần80% , đa số là lao động thủ công do đó ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng các yếu
tố đầu vào một cách có hiệu quả
* Tình hình bảo vệ vườn cây, vật tư sản phẩm: Trong những năm gần đây,
giá mủ cao su tăng rất mạnh, do đó nạn trộm cắp mủ thường xuyên xảy ra gây mất
an ninh trật tự trên địa bàn có vườn cây cao su kinh doanh Thực tế cho thấy, tạinhững khu vực có tình hình an ninh trật tự tốt sẽ được các nhà đầu tư quan tâmnhiều hơn, vì vậy giá vườn cây tại những khu vực này cũng vì thế mà cao hơn
* Thị trường: Đối với người nông dân sản xuất nông sản phẩm, ngoài việc
họ sản xuất ra để tiêu dùng trong gia đình thì họ còn phải bán ra thị trường mộtlượng sản phẩm của mình để mua các mặt hàng tiêu dùng khác và mua các yếu tốđầu vào trên thị trường để đầu tư cho sản xuất Ở đây, các hộ nông dân sản xuất mủcao su với mục tiêu là bán ra thị trường, chính vì thế giá cả của sản phẩm cao su
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19cũng như giá sản phẩm đầu vào trên thị trường có quyết định rất lớn đến hành vingười sản xuất Trên cơ sở giá cả, khả năng của mình và căn cứ vào đất đai thổnhưỡng khác… mà hộ nông dân tự quyết định sản xuất cây gì, con gì với quy mô vàquyết định đầu tư cho sản xuất như thế nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
* Chính sách của nhà nước: Chính sách của nhà nước có ảnh hưởng trực
tiếp hay gián tiếp đến giá trị vườn cây cao su đặc biệt là những chính sách về giá cả,xuất - nhập khẩu và các chính sách về phát triển cao su trong từng giai đoạn Trongnhững năm qua Thủ Tướng Chính phủ đã có những chính sách tác động đến việc
mở rộng diện tích trồng cao su ở các tỉnh Tây Nguyên, Duyên Hải miền trung vàhiện nay đang phát triển mạnh ở các tỉnh phía Tây Bắc của nước ta
1.3.5.3 Các nhân tố kinh tế, kỹ thuật
Đây là nhóm nhân tố thể hiện mức độ đầu tư vật chất, lao động, kỹ thuật choviệc đầu tư chăm sóc và khai thác vườn cây cao su Đây là các yếu tố quan trọngnhất ảnh hưởng đến giá trị vườn cây cao su Các nhân tố kinh tế, kỹ thuật bao gồm:
Bảng 1.4 Suất đầu tư vườn cây cao su từ năm 2005 đến năm 2009
ĐVT: ngàn đồng/ha
2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
(Nguồn: Số liệu phòng kế hoạch – XDCB Công ty cao su KonTum)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20* Suất đầu tư: Suất đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư từ khi khai hoang trồng
mới, chăm sóc đến khi vườn cây đưa vào khai thác Theo quy định hiện nay khiđịnh giá vườn cây thì giá trị còn lại của vườn cây được xác định bằng suất đầu tư tạithời điểm định giá vườn cây nhân với tỷ lệ khấu hao còn lại của chu kỳ khai thác.Trong phạm vi của luận văn chỉ nghiên cứu vườn cây cùng 1 năm tuổi khai thác, do
đó giá trị còn lại của vườn cây tính theo suất đầu tư tại thời điểm định giá được coi
là không thay đổi
* Quy mô diện tích: Quy mô diện tích vườn cây cao su cũng có ảnh hưởng
tới biến động của giá trị vườn cây trên thị trường Nếu diện tích đất càng lớn thì giátrị vườn cây càng cao, vì diện tích lớn sẽ có thể được sử dụng với mục đích tậndụng kinh tế quy mô nhằm tạo ra sinh lợi cao hơn[23]
* Giống: Là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và có tính chất quyết định đến năng
suất và chất lượng sản phẩm của ngành nông nghiệp, vì vậy giống cũng là một nhân
tố có ảnh hưởng đến giá trị vườn cây cao su Mỗi loại giống khác nhau sẽ có quytrình sản xuất khác nhau và cho năng suất tối đa khác nhau Theo số liệu thống kêtại phân viện nghiên cứu cao su Việt Nam tại khu vực Tây nguyên, thì giống cây ởkhu vực tỉnh KonTum chủ yếu là PB 260, RIM 600, PB235, PB 255, GT1, đượcchia thành 3 nhóm:
- Nhóm 1: Gồm PB260, RIM600 là nhóm giống có năng suất cao, bình quân
1,5-* Mật độ cây cạo: Mật độ cây cạo thiết kế đối với cây cao su tại khu vực Tây
Nguyên là 555 cây/ha và 512 cây/ha Trong thời kỳ chăm sóc đến khi đưa vào khaithác thường từ 7-8 năm, trong thời gian dài như vậy cây cao su thường chịu tácđộng bởi các loại sâu bệnh, gia súc phá hoại, thời tiết khô hạn, gió bão, lốc xoáy
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21vì vậy hàng năm đều có số cây bị chết Đến khi đưa vào khai thác, mật độ cây đưavào cạo được chỉ khoảng từ 300-500 cây/ha Mật độ cây cạo càng cao thì năng suấtcủa vườn cây càng lớn, thu nhập từ vườn cây càng cao, đây là một chỉ tiêu quantrọng ảnh hưởng tới giá trị vườn cây.
* Vỏ cạo: Vỏ cạo được coi là tài sản, là phương tiện để sản xuất ra mủ cao
su, đối với cây cao su thì vỏ cạo nguyên sinh thường cho năng suất cao hơn khi cạotrên vỏ cạo tái sinh Theo quy trình kỹ thuật mức độ hao dăm vỏ cạo trong 1 năm là
17 cm, những năm gần đây do giá mủ tăng cao, người dân vì lợi nhuận đã gia tăngcường độ cạo rất mạnh, mức độ hao dăm vỏ cạo có khi lên đến 22-25 cm/năm, làmảnh hưởng đến năng suất của những năm còn lại của chu kỳ khai thác Do đó, chiềucao vỏ cạo còn lại cũng có ảnh hưởng đến giá trị vườn cây
* Khoảng cách thị trường: là chỉ tiêu đo mức độ thuận lợi về giao thông đi
lại và vận chuyển mủ đến nơi tiêu thụ Thực tế cho thấy, khoảng cách này càng gầnthì giá trị vườn cây càng cao và ngược lại, khoảng cách càng xa thì giá trị vườn câycàng thấp
* Kênh tiêu thụ sản phẩm: Đối với hàng hoá nông sản có nhiều kênh tiêu thụ
sản phẩm đó là bán cho doanh nghiệp, bán cho tư thương và bán qua trung gian.Thường người dân khi bán sản phẩm cho các nhà máy sẽ mang tính ổn định hơn,bán cho tư thương thường bị ép giá, cân gian … Do đó đối với những khu vực màngười dân bán trực tiếp sản phẩm cho doanh nghiệp có nhà máy chế biến vườn cây
sẽ có giá trị cao hơn đối với những khu vực khác
* Giá tiêu thụ cao su: Đây là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới giá trị vườn
cây Thực tế cũng cho thấy năm 2005 khi giá bán bình quân trong năm chỉ khoảng
23 triệu đồng/tấn, giá bán vườn cây lúc đó khoảng từ 120 đến 150 triệu đồng/ha.Những năm gần đây giá mủ liên tục tăng cao, giá trị vườn cây cao su cũng tăng độtbiến, trong năm 2009 giá mủ bình quân trong năm khoảng 36 triêụ đồng/tấn thì giávườn cây cao su vào khoảng từ 220 đến 300 triệu đồng/ha
* Giá vật tư đầu vào: Đây là nhân tố đầu vào của sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp
đến giá thành sản xuất mủ cao su, làm ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ kinh doanh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22cao su Giá vật tư đầu vào càng khó khăn, lợi nhuận càng thấp nhà đầu tư sẽ ít quantâm đầu tư vào lĩnh vực sản xuất cao su do đó giá trị vườn cây cũng giảm theo.
Tóm lại, các yếu tố về điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, kinh tế kỹ thuậtliên quan đến vườn cây cao su đều có ảnh hưởng tới giá trị vườn cây cao su khi giaodịch mua bán trên thị trường Việc nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nhân tốnày có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định đúng giá trị vườn cây cao su khi tiếnhành cổ phần hoá các doanh nghiệp kinh doanh cao su thiên nhiên nói chung vàCông ty cao su KonTum nói riêng
1.4 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP THEO PHƯƠNG PHÁP TÀI SẢN
Trên thực tế có nhiều phương pháp để xác định giá trị doanh nghiệp nhưphương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp so sánh vv.Nhưng trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứuphương pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản
Phương pháp tài sản là phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp trên cơ sởđánh giá thực tế toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giátrị doanh nghiệp[24],[27]
1.4.1 Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp tài sản
1 Giá trị thực tế của doanh nghiệp cổ phần hóa là giá trị toàn bộ tài sản hiện
có của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa có tính đến khả năng sinh lời củadoanh nghiệp mà người mua, người bán cổ phần đều chấp nhận được
Giá trị thực tế vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hóa là giá trị thực tếcủa doanh nghiệp sau khi đã trừ các khoản nợ phải trả, số dư quỹ khen thưởng, quỹphúc lợi và số dư nguồn kinh phí sự nghiệp (nếu có)
2 Khi cổ phần hóa toàn bộ tập đoàn, tổng công ty nhà nước thì giá trị vốnnhà nước là giá trị thực tế vốn nhà nước được xác định tại tập đoàn, tổng công tynhà nước
3 Trường hợp cổ phần hóa công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty conthì giá trị vốn nhà nước là giá trị thực tế vốn nhà nước tại công ty mẹ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 234 Đối với các tổ chức tài chính, tín dụng khi xác định giá trị doanh nghiệptheo phương pháp tài sản được sử dụng kết quả kiểm toán báo cáo tài chính để xácđịnh tài sản vốn bằng tiền, các khoản công nợ nhưng phải thực hiện kiểm kê, đánhgiá đối với tài sản cố định, các khoản đầu tư dài hạn và giá trị quyền sử dụng đấttheo chế độ nhà nước quy định.
1.4.2 Các khoản không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa
1 Giá trị những tài sản sau:
- Đối với tài sản do doanh nghiệp cổ phần hóa thuê, mượn, nhận góp vốn liêndoanh, liên kết và các tài sản khác không phải của doanh nghiệp thì không tính vàogiá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa Trước khi chuyển sang công ty cổ phần, doanhnghiệp cổ phần hóa phải thống nhất với chủ sở hữu tài sản để công ty cổ phần kếthừa các hợp đồng đã ký trước đây hoặc thanh lý hợp đồng
- Đối với những tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý, doanh nghiệp
cổ phần hóa có trách nhiệm xử lý theo chế độ quản lý tài chính hiện hành (thanh lý,nhượng bán) Trường hợp đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp mà doanhnghiệp chưa kịp xử lý thì được loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp và thựchiện chuyển giao cho các cơ quan sau:
a)Công ty Mua bán nợ và Tài sản tồn đọng của doanh nghiệp để xử lý theoquy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp: Công ty nhà nước độc lập thuộccác Bộ, ngành, địa phương; Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhànước (kể cả Ngân hàng Thương mại nhà nước); Công ty mẹ trong tổ hợp công ty
mẹ - công ty con và các công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước nắm giữ 100%vốn điều lệ thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
b)Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập
để xử lý theo quy định đối với các doanh nghiệp: Công ty thành viên hạch toán độclập thuộc Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập; Đơn vị hạchtoán phụ thuộc của công ty nhà nước độc lập, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24ty mẹ, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty và các công ty tráchnhiệm hữu hạn do Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Đối với công trình phúc lợi: nhà trẻ, nhà mẫu giáo, bệnh xá và các tài sảnphúc lợi khác đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi thì chuyển giaocho công ty cổ phần quản lý, sử dụng để phục vụ tập thể người lao động trongdoanh nghiệp cổ phần hóa Đối với nhà ở cán bộ, công nhân viên đầu tư bằng nguồnQuỹ phúc lợi của doanh nghiệp, kể cả nhà ở được đầu tư bằng vốn ngân sách nhànước cấp thì chuyển giao cho cơ quan nhà đất của địa phương để quản lý
2 Các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của những công trình đã có quyết địnhđình hoãn của cấp có thẩm quyền trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
4 Các khoản đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác chuyển giao cho doanhnghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn khác làm đối tác
1.4.3 Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
1 Số liệu theo sổ kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trịdoanh nghiệp
2 Tài liệu kiểm kê, phân loại và đánh giá chất lượng tài sản của doanhnghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
3 Giá thị trường của tài sản tại thời điểm tổ chức định giá
4 Giá trị quyền sử dụng đất được giao, được thuê và giá trị lợi thế kinhdoanh của doanh nghiệp
1.4.4 Giá trị quyền sử dụng đất
1 Đối với diện tích đất doanh nghiệp cổ phần hoá đang sử dụng làm mặtbằng xây dựng trụ sở, văn phòng giao dịch; xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối (kể cả đất
đã được nhà nước giao có thu hoặc không thu tiền sử dụng đất) thì doanh nghiệp cổphần hoá có trách nhiệm xây dựng phương án sử dụng đất trình cơ quan có thẩmquyền xem xét, quyết định Doanh nghiệp được lựa chọn hình thức thuê đất hoặcgiao đất theo quy định của luật đất đai
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25Trường hợp doanh nghiệp đã được giao đất nay lựa chọn hình thức thuê đất thìphải hoàn tất thủ tục chuyển sang thuê đất gửi cơ quan quyết định cổ phần hoá và cơquan quản lý nhà đất tại địa phương trước khi chính thức chuyển sang công ty cổ phần.
2 Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá được giao đất (kể cả diện tích đấtnhà nước đã giao cho doanh nghiệp xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê kinh doanhkhách sạn, kinh doanh thương mại dịch vụ; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyểnnhượng hoặc cho thuê) thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanhnghiệp theo giá đất đã được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nơidoanh nghiệp có diện tích đất được giao) quy định và công bố
3 Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá chọn hình thức thuê đất:
a) Đối với những doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm thì không tính tiềnthuê đất vào giá trị doanh nghiệp;
b) Đối với những doanh nghiệp trả tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thờigian thuê đất thì tính tiền thuê đất vào giá trị doanh nghiệp theo giá sát với giá thịtrường tại thời điểm định giá được UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngquy định và công bố
4 Trường hợp giá đất làm căn cứ để xác định giá trị quyền sử dụng đất, tiềnthuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trườngtrong điều kiện bình thường tại thời điểm cổ phần hoá thì UBND tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp;
5 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các
cơ quan chức năng hướng dẫn doanh nghiệp cổ phần hoá thực hiện đầy đủ trình tự
và thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc ký hợp đồng thuêđất theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai trước khi chính thức chuyểnsang công ty cổ phần
1.4.5 Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
1 Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hoá gồm giá trị lợi thế
về vị trí địa lý, giá trị thương hiệu, tiềm năng phát triển
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 262 Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hoá do cơ quan cóthẩm quyền quyết định cổ phần hoá doanh nghiệp xem xét, quyết định nhưng khôngthấp hơn giá trị lợi thế kinh doanh được xác định theo hướng dẫn của bộ tài chính.
1.4.6 Xác định giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hóa tại các doanh nghiệp khác
1 Giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hóa tại các doanhnghiệp khác được xác định trên cơ sở:
a) Tỷ lệ vốn đầu tư của doanh nghiệp cổ phần hóa trên vốn điều lệ hoặc tổng
số vốn thực góp tại các doanh nghiệp khác;
b) Giá trị vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp khác theo báo cáo tài chính đãđược kiểm toán trường hợp chưa kiểm toán thì căn cứ vào giá trị vốn chủ sở hữutheo báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất của doanh nghiệp đó để xác định;
c) Trường hợp đầu tư vốn bằng ngoại tệ thì quy đổi thành đồng việt nam theo
tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhànước việt nam công bố tại thời điểm định giá;
d) Trường hợp giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hóa tạidoanh nghiệp khác được xác định thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán thì xác định giátrị vốn đầu tư dài hạn theo giá trị ghi trên sổ kế toán của doanh nghiệp cổ phần hóa
2 Giá trị vốn góp của doanh nghiệp cổ phần hóa vào công ty cổ phần đãniêm yết trên thị trường chứng khoán được xác định theo giá cổ phiếu giao dịch trênthị trường chứng khoán tại thời điểm thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp
1.4.7 Xác định giá trị thực tế tài sản
Giá trị thực tế tài sản được xác định bằng đồng Việt Nam Tài sản đã hạchtoán bằng ngoại tệ được quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước công bố tạithời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
1.4.7.1 Đối với tài sản là hiện vật
a) Chỉ đánh giá lại những tài sản mà công ty cổ phần tiếp tục sử dụng
b) Giá trị thực tế của tài sản bằng (=) Nguyên giá tính theo giá thị trường tại thờiđiểm tổ chức định giá nhân (x) Chất lượng còn lại của tài sản tại thời điểm định giá
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Trong đó giá thị trường là:
- Giá tài sản mới cùng loại đang mua, bán trên thị trường bao gồm cả chi phívận chuyển lắp đặt (nếu có) Nếu là tài sản đặc thù không có trên thị trường thì giámua tài sản được tính theo giá mua mới của tài sản tương đương, cùng nước sảnxuất, có cùng công suất hoặc tính năng tương đương Trường hợp không có tài sảntương đương thì tính theo giá tài sản ghi trên sổ kế toán
- Đơn giá xây dựng cơ bản, suất đầu tư do cơ quan có thẩm quyền quy địnhtại thời điểm gần nhất với thời điểm định giá đối với tài sản là sản phẩm xây dựng
cơ bản Trường hợp chưa có quy định thì tính theo giá sổ sách, có xét thêm yếu tốtrượt giá trong xây dựng cơ bản
Riêng đối với các công trình mới hoàn thành đầu tư xây dựng trong 03 nămtrước khi xác định giá trị doanh nghiệp: sử dụng giá trị quyết toán công trình đãđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Trường hợp cá biệt, công trình chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệtnhưng đã đưa vào sử dụng thì tạm tính theo giá ghi trên sổ kế toán
- Chất lượng của tài sản được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với chấtlượng của tài sản cùng loại mua sắm mới hoặc đầu tư xây dựng mới, phù hợp vớicác quy định của Nhà nước về điều kiện an toàn trong sử dụng, vận hành tài sản;đảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất; vệ sinh môi trường theo hướng dẫn của các
Bộ quản lý ngành kinh tế kỹ thuật Nếu chưa có quy định của Nhà nước thì chấtlượng tài sản là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải được đánh giá lại không thấphơn 20% so với chất lượng của tài sản cùng loại mua sắm mới; của nhà xưởng, vậtkiến trúc không thấp hơn 30% so với chất lượng của tài sản cùng loại đầu tư xâydựng mới
c) Tài sản cố định đã khấu hao thu hồi đủ vốn; công cụ lao động, dụng cụquản lý đã phân bổ hết giá trị vào chi phí kinh doanh nhưng công ty cổ phần tiếp tục
sử dụng phải đánh giá lại để tính vào giá trị doanh nghiệp theo nguyên tắc khôngthấp hơn 20% giá trị tài sản, công cụ, dụng cụ mua mới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 281.4.7.2 Tài sản bằng tiền gồm tiền mặt, tiền gửi và các giấy tờ có giá (tín phiếu, trái phiếu, )
a) Tiền mặt được xác định theo biên bản kiểm quỹ
b) Tiền gửi được xác định theo số dư đã đối chiếu xác nhận với ngân hàngnơi doanh nghiệp mở tài khoản
c) Các giấy tờ có giá được xác định theo giá giao dịch trên thị trường Nếukhông có giao dịch thì xác định theo mệnh giá của giấy tờ
1.4.7.3 Các khoản nợ phải thu
Tính vào giá trị doanh nghiệp được xác định theo số dư thực tế trên sổ kếtoán sau khi trừ đi các khoản nợ khó đòi
1.4.7.4 Các khoản chi phí dở dang
Đầu tư xây dựng cơ bản, sản xuất kinh doanh, sự nghiệp được xác định theothực tế phát sinh hạch toán trên sổ kế toán
1.4.7.5 Giá trị tài sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn
Được xác định theo số dư thực tế trên sổ kế toán đã được đối chiếu xác nhận
1.4.7.6 Giá trị tài sản vô hình (nếu có)
Được xác định theo giá trị còn lại đang hạch toán trên sổ kế toán
1.4.7.7 Giá trị lợi thế kinh doanh
Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp là lợi thế về vị trí địa lý vàthương hiệu
Giá trị lợi thế kinh doanh
của doanh nghiệp =
Giá trị lợi thế vị trí địa lý của lô đất được xác định bằng chênh lệch giữa giáđất được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29phố trực thuộc Trung ương quyết định và công bố vào ngày 01/01 của năm thựchiện xác định giá trị doanh nghiệp.
+ Giá trị thương hiệu (bao gồm: nhãn hiệu, tên thương mại) được xác địnhtrên cơ sở các chi phí thực tế cho việc sáng chế, xây dựng và bảo vệ nhãn mác, tênthương mại của doanh nghiệp trong 10 năm trước thời điểm xác định giá trị doanhnghiệp hoặc kể từ ngày thành lập đối với các doanh nghiệp có thời gian hoạt độngcủa doanh nghiệp ít hơn 10 năm (bao gồm cả chi phí quảng cáo, tuyên truyền trong
và ngoài nước để quảng bá, giới thiệu sản phẩm, công ty; xây dựng trang web )
Tóm tắt chương 1
Chương 1 đã phân tích cơ sở lý thuyết của việc xác định giá trị vườn cây cao
su để xác định giá trị DN cổ phần hóa Cổ phần hoá DNNN là một biện phápchuyển đổi hình thức sở hữu trong DNNN, từ sở hữu duy nhất là Nhà nước sang sởhữu của nhiều cổ đông, trong đó Nhà nước có thể là một cổ đông, đồng thời DN trởthành công ty cổ phần, tổ chức hoạt động theo Luật doanh nghiệp Cổ phần hoáDNNN kinh doanh cao su thiên nhiên thực chất là quá trình xác định giá trị DN đểbán một phần hoặc toàn bộ vốn của Nhà nước trong DN cho công chúng Xác địnhgiá trị DNNN kinh doanh cao su thiên nhiên ở khu vực công nghiệp dịch vụ là việclàm bình thường như các DN ở lĩnh vực khác Xác định giá trị DN ở khu vực nôngnghiệp như giá trị quyền sử dụng đất, giá trị vườn cây của DN là một công việc hếtsức mới và phức tạp bởi những đặc điểm đặc biệt của đất nông nghiệp và những đặcđiểm kinh tế kỹ thuật mang tính sinh học của cây trồng, vật nuôi trong nông nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CAO SU KONTUM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Thực hiện Nghị quyết 5 của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá 5) vàchỉ thị số 40 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng chính phủ), ngày 4/5/1983ngành cao su chuyển hướng phát triển cao su từ miền Đông nam bộ lên Tây nguyên
và Duyên hải miền Trung, với mục tiêu chiến lược là xây dựng kinh tế kết hợp với
an ninh quốc phòng, tạo công ăn việc làm cho đồng bào dân tộc địa phương, phủxanh đất trống đồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái trên vùng đất trước đây làchiến trường ác liệt, khắc phục hậu quả chiến tranh để lại, khai thác tiềm năng kinh
tế tại Tây nguyên, từ bối cảnh đó Công ty cao su KonTum được hình thành
Tên giao dịch : CÔNG TY CAO SU KONTUM
Tên tiếng Anh : KONTUM RUBBER COMPANY
Tên viết tắt : KORUCO
Logo Công ty:
Địa chỉ: 258 – Phan Đình Phùng – thành phố KonTum – tỉnh KonTum.Điện thoại: 060-864.131; 862.223; 868.164 Fax: 060-864.520
Email: koruco_hotel@yahoo.com.vn hoặc koruco@gmail.com
Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Trồng trọt, chăn nuôi gia súc; Thương nghiệpbán buôn; Công nghiệp hóa chất, phân bón và cao su; Xây dựng các công trình dândụng và công nghiệp; Sản xuất và kinh doanh vật liệu, vật tư xây dựng; Kinh doanhxăng dầu; Kinh doanh lữ hành du lịch nội địa và quốc tế, khách sạn, nhà hàng
Vốn điều lệ: 403.600.000.000 đồng
(Bốn trăm lẻ ba tỷ, sáu trăm triệu đồng chẵn)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Sau hơn 25 năm đi vào hoạt động, đến nay Công ty đã đi vào sản xuất ổnđịnh, năng suất và chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao, tạo được thếcạnh tranh trên thị trường, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.Ngoài ra trong suốt quá trình phát triển của mình, Công ty luôn duy trì dịch vụ hỗtrợ kỹ thuật làm bà đỡ cho nhân dân trong vùng trồng và phát triển cao su tiểu điền,điều này tăng uy tín của Công ty trong con mắt khách hàng, góp phần xoá bỏ tập tục
du canh, du cư, thực hiện định canh định cư với các đồng bào dân tộc trong tỉnh, ổnđịnh sản xuất và phát triển
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cao su KonTum
Công ty cao su KonTum có mô hình quản lý và cơ cấu tổ chức sản xuất theokiểu chức năng, nhân viên tập trung vào các phòng ban chức năng Mỗi phòng banchức năng đảm nhận công việc theo chuyên môn, các phòng căn cứ vào sự giốngnhau về công việc, hoạt động đồng thời dưới sự lãnh đạo của cấp trên trực tiếp vàlãnh đạo chức năng
Giữa các phòng ban có quan hệ chức năng, thường xuyên hợp tác với nhau,tham mưu cho lãnh đạo và cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ để đạt được mục tiêuchung của Công ty đề ra
Cơ cấu tổ chức đảm bảo nguyên tắc là tập trung quyền lực thống nhất vềgiám đốc công ty Nó thể hiện được sự lãnh đạo xuyên suốt và đồng bộ trong toànCông ty, được thể hiện qua chức năng và nhiệm vụ như sau:
2.1.2.1 Ban giám đốc Công ty
Gồm có 3 người, 01 giám đốc và 2 phó giám đốc giúp việc trên các lĩnh vựcđược giám đốc phân công Giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọihoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước Tập đoàn Công nghiệp Cao suViệt Nam và trước pháp luật, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề có liên quan đếntất cả các hoạt động trong nội bộ Công ty
Tham mưu cho giám đốc có 2 phó giám đốc Công ty, được giám đốc uỷquyền quản lý một số lĩnh vực hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước giámđốc và pháp luật về các hoạt động được giám đốc phân công
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 322.1.2.2 Các phòng ban tham mưu bao gồm
a Phòng kỹ thuật nông nghiệp
b Phòng kế hoạch xây dựng cơ bản
c Phòng tổ chức lao động xã hội
d Phòng kế toán tài vụ
e Phòng kinh doanh thương mại
f Phòng thanh tra bảo vệ - Quân sự động viên
g Phòng hành chính Văn phòng
h Phòng quản lý chất lượng sản phẩm (KCS)
Các phòng chức năng của Công ty thực hiện các chức năng tham mưu choBan Giám đốc trên các lĩnh vực được phân công
2.1.2.3 Các đơn vị thành viên trực thuộc Công ty
Trực thuộc Công ty có 12 nông trường, 04 xí nghiệp, 1 đội trực thuộc, 02 nhàmáy chế biến mủ cao su và 2 đơn vị sự nghiệp (trung tâm y tế và trường mầm non).Thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo kế hoạch được Công ty giao hàng năm
2.1.3 Giới thiệu sản phẩm của Công ty cao su KonTum
Ngành nghề chính của Công ty cao su KonTum là trồng mới, chăm sóc, khaithác, chế biến sản phẩm cao su thiên nhiên Đây là sản phẩm cung cấp cho các nhàmáy trong nước và quốc tế Sản xuất ra sản phẩm từ cao su thiên nhiên như xăm lốpôtô, giày dép, … và các sản phẩm khác có nguyên liệu cao su
Hiện nay Công ty có 4 loại sản phẩm chính đang được sản xuất và tiêu thụgồm: SVR 3L, SVR 5, SVR 10, RSS 3 Mỗi loại được sử dụng tuỳ theo yêu cầu củatừng loại sản phẩm trong sản xuất công nghiệp và tiêu dùng cho con người cũngnhư theo yêu cầu khách hàng
2.1.4 Kết quả sản xuất của Công ty trong 5 năm qua
* Sản lượng tiêu thụ
Năm 2004 tiêu thụ 2.372 tấn
Bảng 2.1 cho thấy, sản lượng của Công ty liên tục tăng qua các năm, năm
2005 là 3.980 tấn thì đến năm 2009 sản lượng đạt 10.600 tấn, tăng 266,3%
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Bảng 2.1 Sản lượng tiêu thụ từ năm 2005 – 2009
( Nguồn: Số liệu thống kê phòng Tài chính kế toán Công ty)
* Kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm
Bảng 2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2005 – 2009
2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
(Nguồn: Số liệu quyết toán qua các năm của Công ty cao su KonTum)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Qua bảng thống kê 2.2 cho thấy qua 5 năm hoạt động với sự cố gắng khôngngừng của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty bằng cách tiết kiệm các chi phítrong sản xuất, các định mức kinh tế kỹ thuật được tối ưu hoá, tiết kiệm nguyênliệu, nhiên liệu, vật tư đầu vào Sử dụng vật tư đầu vào đạt chất lượng, giá thànhthấp, từ đó Công ty đã dần lấy được lòng tin với khách hàng và thị trường Sảnphẩm của Công ty đã được thị trường chấp nhận với sản lượng ngày càng tăng.
Với phương châm sản xuất sản phẩm có chất lượng cao và ổn định để đápứng với nhu cầu của khách hàng Thông qua phòng quản lý chất lượng sản phẩm(KCS) Công ty đã kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm Đến nay Công ty đãhoàn tất hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 làm cho lòngtin của khách hàng tăng đối với sản phẩm của Công ty
Cùng với việc sản lượng khai thác tăng nhanh trong 3 năm gần đây giá mủcao su trên thị trường tăng vọt, do cung không đủ cầu vì kinh tế thế giới tăng trưởngtrở lại Hơn nữa một số nước sản xuất cao su đứng đầu thế giới như Malaysia, TháiLan, Indonesia lao động đổ ra thành thị để lại vườn cây cao su không người khaithác, dẫn đến năng suất giảm Đây là những nguyên nhân dẫn đến giá mủ cao sutăng, nhờ đó doanh thu và lợi nhuận của Công ty tăng lên đáng kể, dẫn đến đời sốngcông nhân cao su được cải thiện
2.1.5 Nguồn vốn và tài sản
Dưới đây là bảng thống kê tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty giaiđoạn 2005 – 2009 Tất cả các số liệu này đã phản ánh tình hình nguồn vốn và tàisản của Công ty là khả quan và lành mạnh, đủ khả năng đáp ứng được với yêu cầu
Trang 35Bảng 2.3 Tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2005 – 2009
2007 so 2006
2008 so 2007
2009 so 2008
II TSCĐ và đầu tư dài hạn 330.624 363.427 416.540 437.419 495.258 110 115 105 113
Trang 362.1.6 Tình hình sử dụng nguồn lao động của Công ty
Bảng 2.4 Tình hình sử dụng lao động của Công ty năm 2005 – 2009
SL người % SL người % SL người % SL người % SL người % I-Tổng số lao động
100
11,7988,21
1.650
2361.141
100
14,3085,70
1.923
3071.616
100
15,9684,04
2.089
3571.732
100
17,0982,91
2.231
4691.762
100
21,0278,98
Trang 37Sau 5 năm hoạt động, nguồn lao động của Công ty tăng liên tục cả về sốlượng và chất lượng như năm 2005 Công ty có 1.603 lao động thì năm 2009 có2.231 lao động Đây là lực lựơng lao động chính thức, chưa tính số lao động thời vụ
và hộ nhận khoán là người dân tại chỗ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Chọn địa điểm nghiên cứu
Công ty cao su Kon Tum có diện tích vườn cây cao su trải dài trên 7 huyệnthị với 12 nông trường và 1 đội trực thuộc chuyên trồng mới, khai thác mủ cao su;trong đó có 8 nông trường có vườn cây kinh doanh năm thứ tư Để mang tính chấtđại diện cho toàn Công ty về tuổi khai thác, đề tài chọn 5 trên tổng số 8 nông trường
có vườn cây kinh doanh năm thứ tư để điều tra, đó là :
- Nông trường cao su Ya Chim thuộc thành phố KonTum
- Nông trường cao su Đăk T’re, thuộc huyện Kon Rẫy
- Nông trường cao su Dục Nông thuộc huyện Ngọc Hồi
- Nông trường ĐăkH’rin thuộc huyện Đăk Hà
- Nông trường Hoà Bình thuộc thành phố KonTum
2.2.2 Thu thập và xử lý số liệu
2.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các nguồn tài liệu sau đây:
- Căn cứ vào niên giám thống kê của tỉnh KonTum, số liệu báo cáo của hiệphội cao su Việt Nam, báo cáo ngành cao su năm 2009 và triển vọng năm 2010
- Căn cứ vào số liệu thống kê, các báo cáo và các tài liệu cổ phần hoá cácdoanh nghiệp của Tập đoàn CN cao su Việt Nam
- Số liệu thống kê và các báo cáo của Công ty cao su Kon Tum, các cơ quanchuyên ngành và UBND tỉnh Kon Tum về tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Số liệu từ các tài liệu trong và ngoài nước, từ mạng Internet…
2.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Đề tài tiến hành điều tra bằng các phương pháp khác nhau để thu thập số liệucần thiết về tình hình và kết quả của việc đầu tư khai thác mủ cao su của vườn câycao su kinh doanh năm thứ tư Các phương pháp được dùng để thu thập số liệu là:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38* Phỏng vấn bằng bảng câu hỏi
Chúng tôi dựa trên mục đích và nội dung nghiên cứu của đề tài là phân tíchcác nhân tố ảnh hưởng đến giá trị vườn cây tại địa bàn các Nông trường trong tỉnh
để lập phiếu điều tra và bảng hỏi
- Số lượng mẫu điều tra: Để số lượng mẫu điều tra đủ đại diện cho tổng thể,chúng tôi tiến hành chọn 105 hộ (trong tổng số 427 hộ) để điều tra bằng bảng câuhỏi đã được chuẩn bị sẵn
- Tiêu chí chọn hộ điều tra:
+ Hộ phải có lao động và có vườn cây cao su đang kinh doanh năm thứ tưđang được khai thác mủ Đây là tiêu chí quan trọng nhất, vì mục tiêu điều tra là tìmhiểu về việc đầu tư sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị vườn cao su kinhdoanh năm thứ tư
+ Loại hộ điều tra: Về nguyên tắc, hộ điều tra phải đảm bảo tính đại diện chocác loại hộ khác nhau
- Cách chọn mẫu điều tra: Từ các tiêu chí trên, chúng tôi lập danh sách các
hộ đáp ứng được tất cả các yêu cầu Sau đó đưa vào máy tính và tiến hành chọnmẫu theo phương pháp ngẫu nhiên không lặp
* Chọn các thông tin cần thu thập, bao gồm:
- Thông tin chung về các hộ điều tra như: tuổi, trình độ học vấn, tổng diệntích đất đai, diện tích đất trồng cao su…
- Các thông tin về hoạt động sản xuất của các nông hộ:
+ Tổng mức đầu tư cho vườn cây qua các thời kỳ
+ Loại giống trồng trên vườn
+ Đầu ra: Năng suất (tính bằng hiện vật và giá trị), giá trị sản lượng và thunhập của hộ từ mủ cao su nguyên liệu
+ Tình hình đất đai, thổ nhưỡng của vườn cây: Độ cao, độ dốc, độ phì nhiêucủa đất
+ Tình trạng kỹ thuật của vườn cây: Mức độ hao dăm vỏ cạo, mật độ câycạo/ha, tình trạng bệnh của vườn cây
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39+ Khoảng cách thị trường: khoảng cách từ vườn cây đến nơi tiêu thụ sản phẩm.+ Tình hình giao dịch và giá cả mua, bán vườn cây trên thị trường.
+ Tình hình thuận lợi và khó khăn trong sản xuất mủ cao su trên các lĩnh vực:
- Giá tiêu thụ mủ cao su
- Giá vật tư đầu vào
- Công tác bảo vệ vật tư sản phẩm (tình hình an ninh trật tự trên vườn cây)
- Điều kiện thời tiết khí hậu
Các số liệu thu thập được nhập vào máy tính và được xử lý trên phần mềmSPSS 17.0 và sử dụng các công cụ kinh tế lượng khác
* Một số nội dung điều tra khác:
- Một số thông tin mang tính chuyên môn, thông tin về các chính sách mangtầm chiến lược, chúng tôi lấy được từ việc trao đổi, phỏng vấn cán bộ chuyên môn
kỹ thuật ở Công ty cao su Kon Tum, một số hộ am hiểu về cây cao su
2.2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh đặc điểm chung của các nông hộ: Tuổi, dân tộc,trình độ văn hoá…
- Nhóm nhân tố phản ánh quy mô nguồn lực của các hộ:
+ Quy mô đất đai: Diện tích đất trồng cao su/ hộ
+ Mật độ cây cao su đưa vào khai thác
+ Quy mô vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư cho cao su bình quân/ hộ
- Nhóm các nhân tố phản ánh đặc điểm kỹ thuật của vườn cây có ảnh hưởngtrực tiếp đến giá trị vườn cây:
+ Giống cây cao su
+ Mật độ cây cạo
+ Độ dốc của vườn cây
+ Độ cao so với mặt nước biển
+ Mức độ hao dăm vỏ cạo
+ Số cây khô miệng cạo
+ Khoảng cách đến nơi tiêu thụ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40- Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức đầu tư của các nông hộ:
+ Chi phí đầu tư trong thời kỳ KTCB / ha
+ Chi phí đầu tư trong thời kỳ khai thác /ha
- Nhóm chỉ tiêu về kết quả sản xuất của các hộ:
+ Năng suất sản lượng thu hoạch
+ Giá trị sản xuất/ha
+ Chi phí trung gian/ha
+ Giá trị gia tăng/ha
- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh mức độ thuận lợi và khó khăn trong sản xuất:+ Mức độ thuận lợi, khó khăn về giá tiêu thụ
+ Mức độ thuận lợi, khó khăn về giá vật tư đầu vào
+ Mức độ thuận lợi, khó khăn về công tác bảo vệ sản phẩm
+ Mức độ thuận lợi, khó khăn về điều kiện thời tiết khí hậu
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.2.3.1 Phương pháp chung
Đề tài này đã vận dụng cách tiếp cận bằng phương pháp phân tích định lượng
và phân tích số liệu theo thời gian, để phân tích tình hình chung của việc định giávườn cây cao su Phân tích định lượng dựa vào nguồn số liệu điều tra của 105 hộ cóvườn cây khai thác năm thứ 4 để phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến giá trịvườn cây cao su Dựa vào các kết luận khoa học để kiểm định các giả thuyết thống
kê trước khi đưa ra phân tích ở trong mô hình… Trong quá trình phân tích nghiêncứu, đề tài đã sử dụng việc tư duy của chủ nghĩa Duy vật biện chứng và Duy vậtlịch sử; vận dụng quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước để xem xét và phântích các vấn đề một cách khoa học và khách quan
2.2.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Các phương pháp phân tích được sử dụng để phân tích dữ liệu trong đề tàinày là: phương pháp chuyên gia chuyên khảo, phương pháp thống kê kinh tế,phương pháp toán kinh tế và một số phương pháp khác
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ