Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của cáccông ty cổ phần từ doanh nghiệp nhà nước của tỉnh Nam Định Chương 3 .PHƯƠNG PHÁP VÀ GIẢI PHÁP c ơ BẢN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, B ổi DUỜNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
Trang 2dần của GS.TS Chu Văn Cấp.
Các tài liệu, số liệu trích dẫn trong luân vãn đều trung thực và có xuất
xứ rõ ràng
Người viết luận văn
Đ inh Q uốc T hắn g
Trang 3Mở đầu 1 Chương 1 Công ty cổ phần từ doanh nghiệp nhà nước và hiệu
quả xản xuất kinh doanh của công ty cổ phần 7
1.1 Công ty cổ phần và công ty cổ phần ra đời từ cổ phần hóa
1.1.2 Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và công ty cổ phần
1.2 Hiệu quá sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (công ty cổ
1.2.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.2 Các nhân tô' tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 381.2.3 Ý nghĩa và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản
C hương 2.THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN TỪ DOANH NGHIỆP NHÀ
2.1 Khái quát sự hình thành công ty cổ phần từ doanh nghiệp nhà
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của tỉnh Nam Định 49
2 1.2 Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của tỉnh
Nam Định
2.2 Đánh giá thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của các
51
Trang 42.2.1 Phân tích kết quả kinh doanh 582.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng các nguồn lực 652.2.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội 742.3 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của các
công ty cổ phần từ doanh nghiệp nhà nước của tỉnh Nam Định
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ GIẢI PHÁP c ơ BẢN NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯÓC
3.1 Phương hướng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các
công ly cổ phần của tính Nam Định đến năm 2010 833.1.1 Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của các công
ly cổ phần của tinh Nam Định đến năm 2010 833.1.2 Các quan điểm cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả sản
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của các công ty cổ phần tỉnh Nam Định 893.2.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh và thương hiệu của
Trang 53.2.5 Tiếp tục đổi mới kỹ thuật, công nghệ và đào tạo nguồn
3.2.6 Đổi mới tổ chức quản lý đối với hoạt động sản xuất
Trang 6CNH Công nghiệp hóa
CPHDNNN Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Trang 7MỞ ĐẨU
1-Lý do chọn dề tài
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), nền kinh tế nước la từng bước chuyển sang kinh lê' thị trường định hướng XHCN do dó dã thúc dẩy phát triển lực lượng sán xuất xã hội, tạo ra một sự thay dổi lớn trong hoạt dộng cùa các doanh nghiệp, nhất là các DNNN, buộc các doanh nghiệp phải thay , dổi cách nghĩ, cách làm nâng cao hiệu qua SXKD dã trỏ thành yếu tố sống còn của các DNNN Để nàng cao hiệu quả SXKD của các DNNN Đảnii và Nhà nước la đã có nhiều chủ trương, chính sách như: Chỉ thị sô' 20/CT-TTg ngày 21 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về dẩy mạnh sắp xếp dổi mới DNNN Nghị định 44/1999/CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ
về chuyển DNNN thành CTCP Đặc biệt là Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX (9-2001), trong dó nhấn mạnh phải đẩy nhanh CPH DNNN mà nhà nước không cần nắm 100% vốn Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX (1-2004) đã ghi:
"Khẩn trương chuyển DNNN hoặc CTCP" Như vậy sau CPH, các CTCP lừ DNNN dã ra đời
Các CTCP dã tăng khả năng huy dộng vốn, liếp thu kinh nghiệm quản lý liên tiến, ứng dụng công nghệ hiện dại, lăng sức cạnh tranh, nâng cao hiệu quả SXKD, lăng cường tính tự chủ , thay đổi cơ cấu sản xuất góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội, thúc đẩy nhanh quá trình CNPI, HĐH đất nước.Bên cạnh kết quả đã đạt dược các CTCP từ DNNN cũng nảy sinh nhiều vấn đề bất cập cần liếp lục giải quyết như : Làm thế nào SXKD có hiệu quả nhằm; Bảo toàn và phát triển dược tài sản, vốn; Từng bước dổi mới kỹ thuật sản xuất và quản lý, giải quyết vấn dề lao dộng dôi dư
Ở lỉnh Nam Định các CTCP lừ DNNN sau CPH cũng nằm trong tình trạng của các CTCP ra đời từ DNNN ở nước la trong thời gian qua
Trang 8Xuất phát lừ yêu cầu phát triển các CTCP lừ DNNN của lỉnh Nam Định hiện nay và để có thể góp phần phát triển CTCP từ CPH DNNN Tác giả lựa chọn vấn đề “Nâng cao hiệu quả S X K I) của các C T C P từ DNNN của tình Nain Định” làm dê tài luận văn thạc sỹ kinh t ế
2- Tình hình nghiên cứu dề tài
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là một chủ trương, một giải pháp nhằm đổi mới và phát triển DNNN dã diễn ra ở ntrức ta hơn một thập kv nay
Nó đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu và hoạt dộng thực tien Đã
có không ít các công trình nghiên cứu và công bỏ' liên quan den nội dung này
“Một số lý luận về CTCP và vận dụng vào Việt Nam”
Ngoài ra một số công trình khoa học cũng đã di sau nghiên cứu về cổ phần hóa nói chung và cổ phần hóa DNNN ở Việt Nam; Đề tài khoa học cấp
bộ “ Những vấn đề lý luận và thực liễn của cổ phần hóa khu vực kinh tế quốcdoanh” của ủy ban vật giá nhà nước
Những công trình nêu trên dã nghiên cứu một cách lương đối hệ thống lý luận về CPH nói chung và CPH DNNN nói riêng, kinh nghiệm CPH của một
số nước trên thế giới, thực trạng quá trình CPH ở Việt Nam, những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân
Trang 9Licn quan đến vấn dề hiệu quả SXKD nói chung, dã có một số công trình, bài viết:
"Những vấn dồ cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh tế của nền sản xuất xã hội ở nước la", (Hội tháo khoa học, tháng 10 năm 1979, do Viện nghiên cứu
kế hoạch hoá và định mức và lạp chí kế hoạch hoá lổ chức)
Nguyền Sĩ Thịnh (chủ biên, 1985): "Hiệu qua kinh lố trong các xí nghiệp công nghiệp", NXB "Thống kê", Hà nội
Nguyễn Danh An, "Hiệu quả kinh tế - xã hội và lợi ích của người lao dộng trong lâm nghiệp" luận án phó liến sỹ, năm 1989
Trần Hoàng Kim: "Thông tin kinh tế dối với SXKD của dơn vị cư sử", thông tin chuyên dề, Trung lâm thông tin - uỷ ban kế hoạch nhà nước, Hà nội,1993
Moslie Orlasse: "Vai trò của thông tin trong các xí nghiệp công nghiệp hiện dại", thông tin chuyên dề, Trung lâm thông tin - Uỷ ban kế hoạch nhà nước, Hà nội, 1993
Bùi Thanh Quang, "Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của ngành cà phê trcn dịa bàn Tây Nguycn", luận án liến sỹ kinh lố, Hà nội, 2002
Và một số luận văn lốt nghiệp dại học, cao cấp lý luận chính trị thuộc Khoa Kinh tế chính trị học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Nhìn chung các công trình nêu trôn dã dề cập dến khái niệm, nội dung của phạm trù hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế - xã hội và cách tính hiệu quả kinh tế nói chung, các nhân lố ảnh hưởng, tác động đến nâng cao hiệu quả kinh tế - xã h ội
Các vấn dề nâng cao hiệu quả SXKD cảu các CTCP lừ DNNN, cho dến nay còn ít lác giả nghiên cứu, hoặc vẫn chỉ dừng lại ở các nghiên cứu riêng lẻ đăng tải trôn các lạp chí chuycn ngành Đặc biệt vấn dề hiệu quả DNNN ở tỉnh Nam Định dưới góc độ Kinh tế - chính trị hiện còn ít công trình nghiên cứu
Trang 10mội cách cư bản và có hộ thông Do dó, dề lài nghiên cứu vẫn cần thiết và có ý nghĩa lý luận, thực lien đối với địa phương.
3- Mục dich và nhiệm vụ của dề lài
3.1- Mục dich nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu lý luận vẻ CTCP và hiệu quả SXKD của doanh nghiệp, công ly, luận văn di sâu phân tích thực trạng hoạt dộng và hiệu quả SXKD của các CTCP lừ DNNN của lỉnh Nam Định, tren cư sử dó dề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm thúc dẩy việc nàng cao hiệu quả SXKD cùa các CTCP trong thời gian lới
3.2- Nhiệm vụ nghiên cứu
Đổ thực hiện mục dich dã dề ra, luận văn thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau :
- Làm rõ cư sử lý luận vé việc nâng cao hiệu quả SXKD của các CTCP từ DNNN
- Phân tích, dánh giá thực trạng hiệu quả SXKD của các CTCP từ DNNN của tỉnh Nam Định, nêu bật những vấn dề cần liếp lục giải quyết
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả SXKD của các CTCP từ DNNN của tinh Nam Định trong những năm lới
4- Đối lượng và phạm vi nghiên cứu của dề lài
- Luận văn lấy các CTCP từ DNNN của lỉnh Nam Định làm đối tượng nghiên (Chủ yếu là các DNNN trong công nghiệp)
- Luân văn chỉ nghiên cứu hiệu quả SXKD của các CTCP dưới góc độ Kinh tế - chính trị, không nghiên cứu dưới góc dộ Kinh tế chuyên ngành, tức
là chỉ làm rõ các phương hướng và những giải pháp nùng cao hiệu quả SXKD của các CTCP chủ yếu ở tầm vĩ mô
- Về thời gian: Từ khi lỉnh Nam Định cổ phần hóa DNNN đến nay (Từ năm 1999 sau khi Chính phủ chính thức phê duyệt phương án sắp xếp đổi mới
Trang 11DNNN của tỉnh Nam Định tại văn bản số 53 CP-ĐMDN ngày 19-7-1999 do Phó Thủ tướng ký đến năm 2003).
5- Cư sỏ' lý luận, nguồn lài liệu và pliuưng pháp nghiên cứu.
5.1- Cư sở lý luận.
Sử dụng lý luận Kinh tế - chính trị Mác - Lônin, chọn lọc các lý thuvết kinh tế khác Đặc biệt là các quan điểm, dường lối, chính sách cùa Đàng và Nhà nước ta về những vấn dề dổi mới kinh lố
5 2 - Nguồn tài liệu.
Trong quá trình thực hiện luận văn, lác gia sử dụng các nguồn tài liệu sau:
- Các công trình nghicn cứu của các lác giả trong và ngoài nước dã dược công bố trcn các sách, báo, lạp ch í
- Các kỷ yếu, hội thảo khoa học, dồ lài nghicn cứu khoa hục có liên quan đến dề tài của luận văn
5 3 - Phưưng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, lác giả sử dụng các phương pháp của Kinh tế
- chính trị như: Trừu tượng hóa khoa học; Lô gích kết hợp với lịch sử; Phân lích và lổng hợp; Đồng thời coi trọng phương pháp lổng kết thực liễn và phương pháp thống kê
6- Đóng góp của luận văn.
- Góp phần luận giải phạm trù hiệu quả SXKD của CTCP lừ DNNN
- Đánh giá sát thực hiệu quả SXKD của các CTCP từ DNNN của lỉnh Nam Định Trên cơ sở ấy dề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD của các CTCP lừ DNNN hiện nay của tỉnh Nam Định
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm lài liệu tham khảo cho
việc hoạch dinh các chính sách kinh tế - xã hội ủ dịa phương và cho việc giảng
dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng những vân dề có liên quan
Trang 127- Kết câu của luận văn
Ngoài phần mở dầu, kếl luận, danh mục lài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chương 7 tiết
Chương 1 : Công ly cổ phần lừ doanh nghiệp nhà nước và hiộu quả sản xuất
kinh doanh của công ly cổ phần
Chương 2 : Thực trạng và hiệu quả sản xuất kinh doanh cùa các cống ly cổ
phán từ doanh nghiệp nhà nước của linh Nam Định
Chương 3 : Phương hướng và giải pháp CƯ bán nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của các công ly cổ phần lừ doanh nghiệp nhà nước của lỉnh Nam Định
Trang 13CÔNG T Y CỔ PIIẨN T ừ DOANH NGHIỆP NIIÀ NƯỚC
VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINII DOANH CỦA CÔNG TY c ổ PIIẢN
1.1 Công ly cổ phần và công Cy cổ phần ra dời từ cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nước
1.1.1.C ôn g ty c ổ p h ẩ n
Trong nền kinh lê thị trường có rất nhiều loại hình doanh nghiệp cùnii
lổn tại và hoạt dộng, trong dó có CTCP là một loại hình rất phổ biến ( TCP ra
dời là kết quả tất yếu của việc xã hội hpá sản xuất, của quá trình phát triển
kinh tế thị trường ở các nước TBCN
Các CTCP dáu liên dược ra dời ở Tây Âu vào nửa cuối thế kỷ XV[ do sự
phát triển của lực lượng sản xuất trong các công trường thứ công ứ NiĐccTan
(một trung tâm kinh tế lớn nhất Tây Âu lúc dó) dặc biệt là sự phát triển mạnh
mẽ của công nghiệp sản xuất len dạ, kéo theo sự phát triển nông nghiệp và
thương nghiệp, đòi hỏi nhu cầu rất lớn về vốn vượt khỏi khả năng lích luỹ của
mỗi cá nhân cho các hoạt dộng kinh tế Tình hình này dã thể hiện rõ nhất ở
nước Anh, vì dây là một nước có vị trí dịa lý hết sức thuận lợi trong thương
mại, có thể nắm dược những luồng buôn bán quan trọng nhất trên thế giới; là
nơi trung tâm kinh lếN iĐecTan di chuyển tới lạo nên sự thịnh vượng về kinh
tế Ở đây cả công nghiệp, nông nghiệp và thương nghiệp đều phát triển mạnh
nhất so với thê’ giới nói chung, cũng như so với các nước TAy Âu thời dó Sự
phát triển đó lạo khả năng bành trướng của Anh ra các nước Khả năng này trở
thành hiện thực khi các CTCP ra đời
Năm 1553, CTCP dầu tiên với số vốn 6.000 bảng Anh dược thành lập
bằng cách phát hành 240 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu là 25 bảng để tổ chức đội
buôn gồm 3 chiếc thuyền lớn tìm dường sang Ấn Độ theo hướng Đông - Bắc
Trang 14[60, tr 65] Do sức hấp dẫn về khả năng thu được lợi nhuận lớn từ thị trường
Ân Độ , khoảng 100 thương nhân Anh dã góp vốn cổ phần thành lập công ty Đông Ấn vào năm 1600 Chuyến buôn dầu tiên của công ty này sang Ấn Độ dược thực hiện vào tháng 1/1601 với số vốn cổ phần là 68.373 bảng Anh Đến năm 1617 vốn cổ phẩn của công ly dã lên tới 1.620.040 bảng Anh với 954 cổ dông và là công ly lớn nhất nước Anh hồi dó 160, tr 6 8 1
Trong giai doạn này ở Anh còn thành lập các CTCP khác như công ty Viêcginia, Mơtxưnbai, Plaimơl, NiuScôllan theo hưởng phát trien thương mại và khai thác thị trường Bắc Mỹ Các CTCP này do thương nhân Anh dứng
ra thành lạp
Hiện tượng này cũng diễn ra ở Hà Lan Năm 1602 CTCP dầu tiên ử Hà Lan ra dời mang lên công ty Đông Ấn với số vốn đầu liên là 6.5 triệu Guydcn, dây là công ly do Chính phủ dứng ra lổ chức bằng cách phàn bổ cổ phần cho thương nhân ở các thành phố Thương nhân thành phố Amxlccdam dã dược mua lới 1/2 số vốn ban dầu của công ly, thương nhân thành phố Míldơnbuốc mua 1/4 số cổ phần Công ly này không chỉ dược dộc quyền trong việc buôn bán với Ấn Độ mà còn có các quyền lực dặc biệt như thay Nghị viện ký các thương ước, các hoà ước, gây chiến tranh, xây pháo dài Từ dó dã thu về cho
Hà Lan những món lợi nhuận khổng lồ [60, tr 80-81J
Từ những năm 70 của thế kỷ XVI11 dưới tác dộng của cuộc cách mạng
công nghiệp, nhu cầu tập trung vốn dược đẩy nhanh một cách khác thường ở
các ngành sản xuất mới có ưu thế về cạnh tranh và có khả năng thu được khối lượng lợi nhuận lớn, làm ra dời và phát triển các CTCP mới trong lĩnh vực sán xuất vật chất Ban dầu các CTCP có mặt các ngành xay dựng dường sắt, nhà máy điện, nhà máy luyện kim và cơ khí lớn, ở những công xưởng lớn và những nhà máy hoá chất, v ề sau các CTCP còn xuất hiện trong các ngành sản xuất nông nghiệp Chẳng hạn ở Đức từ năm 1894 các ngân hàng đã cho nông
Trang 15dàn vay theo lối cầm cô bằng cổ phiêu dể rồi chuyển quyền hữu ruộng dất cho sở giao dịch.
Cùng với sự phát triển của các CTCP, các sở giao dịch chứng khoán cũng mọc lên một cách phổ biến lại các nước phương Tây
Bước sang giai đoạn CNTB độc quyền, nhất là lừ khi ra dùi cùa CNTB độc quyền nhà nước, CTCP phát triển rất nhanh ỏ khắp mọi ngành, lĩnh vực Chẳng hạn năm 1914 ở nước Mỹ có lới 83,2% sàn lượng còng nghiệp dược sản xuất từ các CTCP, số công ly này lên lới 78.152 chiếm 28,3% lổng sỏ doanh nghiệp công nghiệp Sự phát trien của CTCP lạo thành kết câu chuồi: công ly mẹ, công ly con, công ly cháu, hình thành một loạt lập đoàn doanh nghiệp vượt ra ngoài biên giới quốc gia
Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, các CTCP phát trien với những dặc điểm mới
- Chúng dược sử dụng vào việc phát triển các công ly xuyên quốc gia và
da quốc gia dể liên hợp kinh tế và quốc tế hoá doanh nghiệp cổ phần thành lập các lập doàn kinh doanh quốc tế
- Thu hút công nhân viên chức mua cổ phần, thực hiện cái gọi là
“CNTB nhân dân” vừa làm dịu mâu thuần giữa lao dộng và tư bản, vừa dể thu hút vốn xã hội một cách rộng rãi
V í dụ: Năm 1975 trong 300 công ty Mỹ có 500.000 công nhân viên
chức mua cổ phiếu; ở Cộng hoà Liên bang Đức 1/3 trong sô 1000 gia đình
công nhân viên chức có cổ phần
- Cơ cấu của các CTCP tại các nước ngày càng hoàn thiện, pháp luật ngày càng được kiện loàn Sự phát triển CTCP mỗi nước đều có dặc điểm riêng
Những điều I1ÓĨ trôn cho thấy, lừ khi ra dời dến nay CTCP dã có lịch sử phát triển hàng trăm năm gắn chặt với trình dộ phát trien của nền sản xuâl xã hội hoá và trình độ phát triển của nền kinh tế thị trường Sự ra đời và phát
Trang 16Iriển của CTCP không nằm Iror.g ý muốn chủ quan của bất cứ lực lượng nào,
mà là một quá trình kinh tế khách quan do các nguyên nhân sau:
- Do sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất và trình độ xã hội hoá thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất quy mô lớn (.lòi hỏi sự tập trung lớn
về vốn xã hội, trong khi một nhà tư bản riêng biệt dù có lích luỹ nhanh dến mấy cũng không thể nào dáp ứng nổi Cần phai có sự liên minh, lập trung nhiều tư bản cá biệt trong xã hội bằng cách góp vốn dổ cùng kinh doanh Sự tập trung vốn như vậy làm hình thành CTCP
- Do sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá dạt dèn một trình
đô xã hội hoá nhất định thị trường vốn sẽ ra dời Cơ sờ dầu liên của thị trường này là tín dụng Tín dụng là quan hệ kinh tế dưới hình thức quan hộ licn lệ, người chủ liền cho người khác vay trong một thời gian nhất định dô thu dược một món liền lời gọi là lợi lức
Tín dụng ra dời làm xuất hiện chức năng mới của tiền là chức năng sinh lợi lức Sự xuất hiện của tín dụng tất yếu làm hình thành một loại hình doanh nghiệp mới chuyên kinh doanh liền tệ và lập trung cung - cầu về tiền lệ dó là ngân hàng
Tín dụng và ngân hàng ra dời không chí dẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội mà còn lạo cơ sở trực tiếp thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các CTCP Theo nhận xét của C.Mác việc phát hành cổ phiếu trong các CTCP không thể nào thực hiện dược nếu không có thị trường liền lệ dã phát triển và nếu không có những doanh nghiệp và dân cư có nhu cầu bán quyền sử dụng vốn tiền tệ trên thị trường mà đây lại là những sản vật của tín dụng Thực tế còn cho thấy việc phát hành cổ phiếu của các cồng ly thực hiện thông qua các ngân hàng, dôi khi do bản thân các ngân hàng tiến hành
V í dụ: ở Đức năm 1896 hầu hết các CTCP trong ngành diện lực dược hình thành dưới sự giúp đỡ của các ngan hàng
Trang 17Tóm lạ i:Cl’CP ra đời và phái triển hoàn loàn phù hợp với quy luật khách quan, nó là kết quả lấl yếu của quá trình giải quyết mâu thuẫn giữa nhu
cầu tạp trung vốn trong một khoảng thời gian ngắn với sự hạn chế của mỏi
nguồn vốn riêng lẻ, có nguyên nhân sâu xa lừ sự phát triển của lực lượng san
xuất xã hội, được tác dộng trực tiếp bởi cạnh tranh và sự phát triển của các
quan hệ tín dụng, ngân hàng
- Về uuan hê sở hữu: Đây là một hình thức lổ chức doanh nghiệp có
nhiều chủ đồng sở hữu Vốn của công ty dược chia thành nhiều phần bằng
nhau gọi là các cổ phần, c ổ phần là phần vốn cư bản của công ty the hiện một
lượng giá trị thực tế tính bằng liền Số liền cổ phần dược ghi vào một lờ giày
gọi là cổ phiếu Cổ phiếu chứng minh tư cách thành viên cùa ngưừi góp vốn
vào CTCP Những thành viên này gọi hà cổ dông Mỗi cổ dông có thê’ mưa một
hoặc nhiều cổ phần ở mỗi CTCP Có hai loại cổ phiếu: ghi tên và không ghi
lên người mua cổ phiếu, c ổ phiếu có ghi lên thường dược bán cho những
người là sáng lập viên và thành viên của Hội dồng quản trị c ổ phiếu không
ghi lên (vô danh) dưực bán rộng rãi cho mọi dối tưựng trên thj trường và dưực
lự do chuyển nhượng Còn cổ phiếu có ghi lên chí dược quyen chuyển nhượng
khi có sự đồng ý của Hội dồng quản trị của CTCP Quyển, trách nhiệm và lợi
ích của mỗi cổ đông ở CTCP phụ thuộc vào số lượng cổ phần mà họ sở hữu
trong công ty c ổ dông nào có số lượng cổ phần khống chế thì sẽ nắm dược
quyền chi phối hoạt động của công ty
- Về quan hê tổ chức và quản lỵ: do nhiều chủ đồng sở hữu nên các cổ
dông không thể trực tiếp thực hiện vai trò chủ sỏ hữu của mình mà phải thông
qua lổ chức dại diện làm nhiệm vụ trực tiếp quản lý công ly bao gồm Đại hội
cổ dông, Hội dồng quản trị, Giám dốc dieu hành và Ban kiổm soát
Đại hội cổ dông là cơ quan quyết dịnh cao nhất của công ty Thông qua
Đại hội, các thủ tục thành lập CTCP được tiến hành và diều lộ của công ty
Trang 18dược xây dựng Các công việc hoạt dộng SXKD của công ty như bàn định phương hướng, lổng kết năm lài chính, phân chia lợi nhuận, bầu và bãi miễn thành viên Hội dồng quản trị và kiểm soát viên dược quyết dinh.
Hội dồng quản trị là cơ quan quản lý công ly bao gồm lừ 3 tiến 12 thành viên, có loàn quyền nhân danh công ly quyết định các vàn dề liên quan dến mục dích và quyền lợi của công ly Chủ lịch Hội dồng quàn trị do Hội dỏng quản trị bầu ra, là người dại diện chủ sở hữu cao nhài cưa CTCP
Giám đốc là người điều hành hoạt dộng thường nhạt của CTCP, chịu trách nhiệm Irược Hội dồng quản trị trong các nhiệm vụ và quyền hạn dược giao
Ban kiểm soát là những người kiểm tra, giám sát hoạt dộng của CTCP theo diều lệ và bảo vệ lợi ích của cổ dông, những người này không nằm trong Hội dồng quản trị và Ban giám dốc
Tuy nhiên sự phân công quyền lực giữa các bộ phận tổ chức của CTCP
ở mỗi nước có sự khác nhau, nhưng nguyên tắc chung là phải dảm bảo thực hiện quyền của chủ sở hữu, vai trò của chủ kinh doanh và sự kiểm tra của Đại
hội cổ dông thể hiện ử những quy định trong diều lộ và hoạt dộng của ban
kiểm soát
- Vé quan hê phân phối: Được thực hiện theo nguyên tắc vốn góp của các cổ dông và lợi nhuận của CTCP Sau khi chi phí các khoản chung cần thiết, phần còn lại là lợi nhuận dược chia dều cho các cổ phần Lợi nhuận mà mỗi cổ đông thu dược tỷ lệ thuận với lượng vốn góp của họ dược gọi là lợi tức
cổ phần Mức lợi lức cổ phần cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp vào trình dộ và kết quả kinh doanh của công ty
Qua những đặc điểm trên cho thấy, nếu ở các công ly khác người sở hữu lài sản dồng thời có thể là người lổ chức và quản lý hoạt dộng của công
ty, quan hệ với bạn hàng, thì ở CTCP người sở hữu tài sản là ngưừi sở hữu thuần tuý các cổ phiếu, việc diều khiển hoạt dộng và quản lý hoạt động của
Trang 19công ty là do Ban quản trị (hay Hội dồng quản trị) và có thể thuê giám đốc Chủ sở hữu chỉ thực hiện quyền sử hữu của mình qua việc thu lựi tức trên cơ
sở kết quả hoạt động của công ty, tham gia Đại hội cổ dông, quyết định các vấn dồ có lính chiến lược của công ly Người giám dốc chí "dơn thuần diều khiển và quản lý vốn của người khác" chỉ là một người làm thuê, lao dộng của anh la là lao dộng quản lý, giá cả của lao động dược quy dịuh trên thị trường giống như bất cứ lao động nào khác
Như vậy về bản chất CTCP là một hình thức lổ chức doanh nghiệp mà vốn của nó dược hình thành lừ sự đóng góp của nhiều người thông qua việc mua cổ phần do công ly phát hành
* V ai trò côn g ty c ổ pliần
Công ty cổ phần ra đời là kết quả lất yếu của quá trình phát triển lực lượng sản xuất xã hội và là hình thức lổ chức doanh nghiệp rất phổ biến trong nền kinh tế thị trường Từ khi ra dời dến nay, các CTCP dã dóng góp vai trò hết sức lo lớn trong sự phát triển kinh tế xã hội dược thực tế lịch sử ghi nhận
- Cồng ty cổ phần làm cho quy mồ sản xuất dược 1T1Ở rộng một cách nhanh chóng, sớm ra đời các doanh nghiệp lớn cần một lượng vốn lớn mà không một chủ thể riêng lẻ nào có thể thực hiện được Một khoản đầu tư vốn riêng lẻ ban đầu không dủ để xây dựng một doanh nghiệp lớn trong một thời gian ngắn Bởi vì việc lích tụ dưa vào tích luỹ của mõi cá nhân diễn ra vô cùng chậm chạp Trong khi dó việc tập trung vốn của CTCP thông qua phát hành cổ phiếu để huy dộng vốn xã hội lại diễn ra rất nhanh, v ề điểm này trong bộ "Tư bản" C.Mác đã nhận xét: "Nếu cứ phải chờ cho den khi tích luỹ làm cho một
sô tư bản riêng lẻ lớn lên tới mức có thể đảm dương được việc xây dựng dường sắt thì có lẽ đến nay (giữa thế kỷ X IX ) thế giới vẫn chưa có dường sắt Ngược lại qua các CTCP, sự tập trung dã thực hiện dược việc dó trong nháy mắt [11,
tr 119],
Trang 20- Công ly cổ phần ra dời sẽ thu hút rộng rãi vốn xã hội vào rnở rộng SXKD Trong các CTCP, một cổ phần góp vốn được ghi trên một cổ phiếu (mệnh giá cổ phiếu) thường dược quy dinh lừ mức thấp nhát vì thế cách luiy dộng vốn cùa CTCP không chí thu hút được vốn từ các nhà dầu tư lớn mà CÒI1 tạo ra cư hội dể mọi người có thể dưực mua cổ phiếu.
Ở dây, CTCP có quan hệ trực liếp tới sự phát trien cùa tín dụng ngân hàng C.Mác xác dịnh rằng quan hệ tín dụng là cư sứ cùa quan hệ cổ phần Sự phát triển của CTCP là sự phát trien dầy dù của chê dọ tín dụng, có nghĩa là liền vốn đã trở thành máu của nền kinh tế xã hội CTCP ià một hình thức dò thu hút vốn liền tệ trong xã hội Sự khưi thông nguồn vốn qua CTCP là một sụ phản ánh tính chất xã hội hoá các hàng hoá yếu tố sản xuất, dây là tiêu chí của nén kinh tế hàng hoá phát trien
- Công ty cổ phần dẩy nhanh xã hội hoá sản xuất, thu hút dòng dáo lực lượng xã hội vào quản lý, dồng thời vẫn dề cao vai trù quản lý chuyên nghiệp
Sự tổ chức của CTCP còn tạo diều kiện lập hựp nhiều lực lưựng xã hội vào hoạt động quản lý chung Bằng việc mua cổ phiếu ở các CTCP, người lao dộng tham gia vào quản lý công ty với tư cách là chủ sở hữu đích thực
Trong CTCP do chức năng của vốn lách rời với quyền SƯ hữu vốn, nên cho phcp sử dụng nhà quản lý chuyên nghiệp Mội dồng quản trị vứi tư cách dại diện chủ sỏ' hữu, có thể thuê giám dốc diều hành hoạt dộng SXKD Giám dốc là một nghề, viộc sử dụng giám dốc như vậy là diều k lộn dể phát huy tính chủ dộng sáng tạo của chủ quản lý, một yếu lố không the thiếu dược cho một doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả trong kinh tế thị tru ng
-Việc ra dời của các CTCP với việc phát hành các loại chứng khoán và
sự chuyển nhượng, mua hán chứng khoán đến một mức dộ nhất định sẽ lạo diều kiện cho sự ra dời thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán ra dời lại là nưi dể cho các nhà kinh doanh có thể lìm kiếm được các nguồn dầu tư SXKD, là nưi dẫn các nguồn tiết kiệm của
Trang 21những người tích luỹ đến các nhà dầu tư, là cơ chế phân bổ các nguồn dầu tư
theo yêu cầu của nền kinh tế thị trường, là cơ sở quan trọng để nhà nước thông
qua dó sử dụng các chính sách liền lệ can thiệp vào hoạt dộng của ncn kinh tế
nhằm dạt dược những mục tiêu lựa chọn Thiếu thị trường chứng khoán sẽ
không có nền kinh tế thị trường phát triển
- Công ly cổ phán tuy có vai trò lo lớn dối với quá trình phát triển kinh
tế xã hội, nhưng I1Ó cũng có những hạn chế nhất dịnh chẳng hạn CTCP gồm
dông dảo các cổ dông tham gia, nhưng trong dó da số các chú nhân không biết
nhau và nhiêu người trong họ không hiểu kinh doanh, míre dỏ tham gia góp
vốn vào công ly có sự khác nhau, do đó mức dộ ảnh hưởng của các cổ dòng
dối với công ty không giống nhau, diều đó có thể dẫn đến việc lọi dụng và lạm
dụng hoặc nảy sinh tranh chấp và phân hoá lọi ích giữa các nhóm cổ dông
khác nhau CTCP tuy có lổ chức chặt chẽ, nhưng việc phân công về quyền lực
hoặc chức năng của từng bộ phận trong hoạt dộng của công ty có hiệu quả lại
rất phức tạp
Công ty cổ phần là lổ chức có tính dein chủ cao trong kinh tế phụ thuộc
vào tỷ lệ góp vốn, nhưng quyển kiểm soát công ly trên thực tế vẫn ỏ trong lay
các cổ dông lớn
Tóm lụi: Nhận thức đúng sự ra dời và vai trò to lớn của CTCP có một ý
nghĩa hết sức quan trọng, vì thế ở nhiều nước Chính phủ dã ban hành các quy
định có tính pháp lý nhằm bảo dảm cho các CTCP hoạt động Hình thức CTCP
dã dược các nhà tư bản lớn và các Chính phủ sử dụng, vừa để thu hút vốn một
cách rộng rãi,vừa dể làm dịu mâu thuẫn giữa lao dộng và tư bản Điều cần
nhấn mạnh rằng sự ra đời và phát triển hình thức CTCP là biểu hiện mới của •
sự xã hội hoá quan hệ sản xuất
d o a n h n g h iệp n h à nước
Trang 22- Doanh nghiệp nói chung.
Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế được nhà nước cấp giấy phép thành lập hoạt động theo luật doanh nghiệp, nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh vì mục ticu lợi nhuận, hoặc phục vụ lợi ích công cộng cho xã hội, an ninh quốc phòng
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều có nhiệm vụ chung
là:
Tổ chức hoạt dộng kinh doanh lạo ra nhiều của cải vật chất, đáp ứng ngày càng cao cúa thị trường trong nước và quốc tế; được kinh doanh những ngành mặt hàng mà pháp luật không cấm và những mặt hàng kinh doanh có diều kiện
Thực hiện đầy đú các cam kêì với khách hàng về số lượng, chất lượng, giá cá và phương thức mua bán thanh toán các sản phẩm và dịch vụ; giải quyết dũng dán các quan hệ về lợi ích kinh tế giữa các chủ thể kinh doanh với nhau
và lợi ích cúa nhà nước theo nguyên lác hợp tác, cạnh tranh bình đẳng và cùng
có lợi
Chăm lo dời sống vật chất và linh thần của người lao động trong doanh mihiệp; báo toàn và lăng trướng vốn; bảo vệ môi trường, môi sinh, bảo vệ sản xuất, báo dám an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội; chấp hành đúng pháp luật của nhà nước, thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kinh doanh
Ớ nước ta, DNNN là bộ phận cấu thành quan trọng của kinh tế nhànước
Theo luật DNNN được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua ngày 20 tháng 4 năm 1995 thì: "DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước dầu tư vòn thành lập và lổ chức quản lý hoạt động kinh doanh hoặc hoạt
Trang 23Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về loàn bộ hoạt dộng kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý.
Doanh nghiệp nhà nước có quyền tổ chức bộ máy, lổ chức kinh doanh phù hợp với mục liêu và nhiệm vụ nhà nước giao Có quyền quán lý, sử dụng vốn, đất đai lài nguyên và các nguồn lực khác do nhà nước đầu tư theo quy định của pháp luật, để thực hiện những mục liêu kinh doanh hoặc hoạt dộng công ích của Nhà nước DNNN có nghĩa vụ sử dụng một cách có hiệu quả, bảo đảm và phát triển các nguồn vốn của Nhà nước; có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và quy định quản lý về vốn, lài sản, các quỹ, về kế hoạch, hạch toán, chế dộ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định, chịu trách nhiệm về tính xác thực và hợp pháp của các hoạt dộng tài chính của doanh nghiệp
Thực tế sản xuất và liêu dùng của xã hội, đòi hỏi hệ thống DNNN phải dược tổ chức dưới hai hình thức:
+ Doanh nghiệp nhà nước hoạt dộng kinh doanh theo nguyên lắc lấy thu
bù chi và có lợi nhuậti
+ Doanh nghiệp nhà nước hoạt dộng công ích, là DNNN hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ công cộng theo chính sách của Nhà nước, trong một số ngành, lĩnh vực nhất định như quốc phòng, an ninh, môi trường, y tế, văn hoá, giáo dục, thuỷ nông nhằm phục vụ lợi ích chung cho sự phát triển toàn xã hội, mà các thành phần kinh tế khác không có diều kiện làm hoặc không muốn đầu lư kinh doanh vì không thu dược lãi Sự hoạt dộng của các doanh nghiệp này không phải theo cơ chế thị trường mà theo đơn dặt hàng của Nhànước, được sự trợ giúp của Nhà nước
Ti-V-C.ÍÒDHDIEU Dl' ;NG
Trang 24Trong những năm qua DNNN ở nước la đã được củng cố và phát triển
trong những ngành và lĩnh vực then chốt chiếm vị trí quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân, thực hiện liên doanh liên kết, hỗ trợ và giúp dỡ các thành
phần kinh tế khác về vốn, công nghệ và liêu thụ sản phẩm DNNN dã chiếm tỷ
trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu, trong nguồn thu của ngân sách Nhà
nước DNNN là lực lượng quan trọng trong việc thực hiên các chính sách xã
hội, khắc phục những hậu quả của thiên lai dịch bệnh, bảo dảm những nhu cầu
thiết yếu cho xã hội, cho an ninh quốc phòng, góp phần chù yếu dể kinh tế
nhà nước thực hiện dược vai trò chủ dạo, ổn dinh và phát triển kinh tế - xã hội,
lăng thế và lực cho đất nước Tuy nhiên, hệ thống DNNN ừ nước ta còn nhiều
yếu kém, trong dó có vấn đề hiệu quả SXKD
Do dó, Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX
(tháng 1 năm 2004) nhấn mạnh: "Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, nâng cao rõ rệt
hiệu quả và sức cạnh tranh của khu vực DNNN kiên quyết dẩy mạnh CPU
Khẩn trương chuyển DNNN sang hoạt dộng theo chế độ công ly dưới hình
thức công ly trách nhiệm hữu hạn một thành viên là Nhà nước hoặc CTCP"
Công ly hoá, CPH, tư nhân hoá là 3 tên gọi khác nhau của cụng một sự
việc: Nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp
- Công ly hoá (Corporatization) là một quá trình chuyển dổi từ DNNN
thành doanh nghiệp hoạt động theo các chế định của luật công ty Kết quả của
quá trình công ty hoá là biến DNNN thành công ty do Nhà nước sở hữu 100%
(công ty trách nhiệm hữu hạn một chủ là Nhà nước) và nó là biện pháp nâng
cao hiệu quả của DNNN mà Nhà nước còn liếp tục nắm giữ
- Tư nhân hoá (Privatization): theo nghĩa hẹp, tư nhân hoá dược quan
niệm là quá trình chuyển dổi sở hữu những tài sản thuộc DNNN cho tư nhân
Quá trình này có thể thực hiện qua các giải pháp: bán tài sản DNNN, chuyển
giao cho không cho công nhân, người lao động hoặc người quản lý trong
Trang 25doanh nghiệp Theo nghĩa rộng (đáy đủ), lư nhân hoá bao gồm quá trình chuyển đổi sở hữu và lổ chức quản lý DNNN theo những định chế của luật công ty hay luật doanh nghiệp, với nhiều biện pháp, chẳng hạn: bán toàn bộ hay một phần DNNN cho tư nhân để thành lập còng ty tư nhân Hoặc phát mại các DNNN thua lỗ lớn mà nhà nước không cần nắm giữ quyền sử hữu
- Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Ở nước ta có nhiều quan niệm về cổ phần hóa DNNN, chảng hạn: có quan niệm rằng cổ phần hóa là tư nhân hóa; cổ phần hóa là sự xác dịnh chủ sở hữu đích thực của DNNN
Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta, cổ phần hóa DNNN không phải là lư nhân hóa, mà là xã hội hóa, đa dạng hóa sở hữu Nhà nước, là qua trình chuyển hóa lừ DNNN thành công ty cổ phần, lạo ra một mù hình kinh doanh hiện đại, theo đó mà dổi mới lổ chức sản xuất và cách thức quán lý doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả SXKD
Quá trình triển khai chủ trương cổ phần hóa DNNN ở nước ta
Ngay từ những năm đầu đổi mới, Đảng ta đã sớm nhận thức thấy sự cần thiết phải cổ phần hóa một bộ phận DNNN Nghị quyết Trung ương lổn 2, khóa V ll, tháng 11 - 1991 dã ghi "chuyển một số doanh nghiệp quốc doanh có diều kiện thành công ty cổ phần và thành lập một số công ty cổ phẩn quốc doanh mới, phải làm thí điểm, chỉ dạo chặt chẽ, rút kinh nghiệm chu đáo trước khi mở rộng trong phạm vi thích hợp"
Nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa VIII, ngày 26-12-1991 cũng ghi rõ: "thí điểm cổ phần hóa một số cơ sở quốc doanh để rút kinh nghiệm và
có thêm nguồn vốn phát triển"
Thực hiện Nghị quyết của Đảng và Quốc hội, ngày 8-6-1992, Chính phủ đã chọn 6 DNNN do Chính phủ chỉ dạo thí điểm và giao nhiệm vụ cho mỗi Bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chọn từ 1 đến 2 doanh nghiệp thí diểm chuyển thành công ty cổ phần
Trang 26Tiếp dó, Thủ tướng Chính phủ dã ban hành Chỉ thị số 84/TTCP, ngày 4-
3-1993 về việc xúc tiến thực hiện thí điểm cổ phần hóa DNNN và các giải
pháp đa dạng hóa hình thức sở hữu dối với DNNN Đến tháng 5-1996, Chính
phủ dã ban hành Nghị định số 28/CP - văn bản pháp lý dầu tiên quy định
lương đối đổng bộ về các chính sách dối với DNNN cổ phần hóa Nghị định
này dã dược sửa dổi, bổ sung bằng Nghị định 25/CP, ngày 26-3-1997 và dược
thay bằng Nghị dinh số 44/CP ngày 29-6-1998 về việc chuyển DNNN thành
' công ty cổ phần
Từ khi có chủ trương thí điểm cổ phần hóa (năm 1992) rồi mở rộng năm
1998, dến năm 1999, cả nước dã hoàn thành cổ phần hóa dược 370 doanh
nghiệp hoặc bộ phận DNNN, trong đó, các doanh nghiệp do dịa phương quản
lý chiếm 71% , Bộ, ngành: 19% và 10% là doanh nghiệp thuộc các Tổng công
ly 91
Đến giữa năm 2002, dã có 828 doanh nghiệp và bộ phận doanh nghiệp
dược cổ phần hóa Và đến dầu năm 2004 đã có khoảng 1200 DNNN dược cổ
phần hóa Theo lộ trình dã dược phê duyệt (tháng 10-2003) thì dến năm 2005,
số DNNN sẽ được cổ phần hóa là 2043 (chiếm 44% số DNNN) Nghị quyết
Trung ương 3, khóa IX ghi rõ: "chuyển DNNN sang hoạt dộng theo chế độ
công ly Đẩy mạnh cổ phần hóa những DNNN mà Nhà nước không cần giữ
100% vốn, xem đó là khâu quan trọng lạo sự chuyển biến cơ bản trong việc
nâng cao hiệu quả DNNN"
Hòa chung với cả nước, lỉnh Nam Định, sau 6 năm thực hiện chủ trương
dổi mới DNNN (1997-2003), đã sắp xếp đổi mới 110 doanh nghiệp trong số
135 DNNN của lỉnh, trong đó có 47 DNNN đã CPH và chuyển sang công ty
cổ phần
1.2.Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (CTC P)
1.2.1 K h á i n iệm và p h â n lo ạ i hiệ q u ả SX KD củ a d o a n h n ghiệp
Trang 27Theo luật doanh nghiệp (năm 1999) “Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc lất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ việc sản xuất đến ticu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinhlợi”.
Như vậy kinh doanh là một quá trình bao gồm nhiều khâu trong lĩnh vực san xuất và lưu thông, giữa các khâu này có mối quan hệ mật thiết với nhau, không the lách rời nhau, kết quả hoạt động của mỗi khâu sẽ ảnh hưởng trực tiếp dcn các khâu còn lại trong quá trình kinh doanh Vì vậy nâng cao hiệu quá kinh doanh chính là nâng cao hiệu quả của tất cả các hoạt động của quá trình SXKD
Từ diên Tiếng Việt, NXB Đà Nẩng năm 1997, trang 510, cho rằng: kinh doanh là việc "tố chức sản xuất, buôn bán sao cho sinh lợi" Người kinh doanh phái có những hoạt động, những tính toán, chi phí nhằm tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng các nhu cầu của thị trường theo nguyên tắc chi phí bỏ ra
ít, lọi nhuận thu được cao
Kinh doanh cũng dược hiếu là một quá trình bao gồm nhiều khâu liên kẽt chặt chẽ với nhau: Từ nghiên cứu khảo sát nhu cầu thị trường, đến việc lựa chọn mật hàng, lựa chọn dối tác, lựa chọn công nghệ kỹ thuật, tổ chức sản xuất, bán hàng Công việc kinh doanh vì thế hết sức khó khăn, phức tạp Muốn kinh doanh có hiệu quả phải có dầy đủ các yếu tố vật chất, tinh thần, bán lĩnh, trì tuệ và phải tuân theo những nguyên tắc nhất định
Hiệu quả SXKD được coi là yếu tố quyết định nhất đến sự thành bại của bất kỳ doanh nghiệp nào (cả tư nhân lẫn nhà nước) Tuy nhiên để xem xét, đánh giá một doanh nghiệp cụ thể làm ăn có hiệu quả hay không người ta có the xuất phát từ những quan điểm khác nhau:
- Có người căn cứ thuần túy vào các chí sô' kinh tế, tức là tính hiệu quả kinh doanh bang hiệu sô' giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quá dó Từ góc dộ này mà xem xét thì phạm trù hiệu quả đồng nhất với phạm
Trang 28irù lợi nhuận, hiệu quá sán xuất cao hay thấp tùy thuộc vào giá trị lợi nhuận được nhiều hay ít.
- Có người lại đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ yếu
là xom doanh nghiệp dó thỏa mãn như thế nào các yêu cầu của xã hội, và coi việc đáp ứng các nhu cầu của xã hội cao hơn các chí tiêu kinh tế Từ góc độ này mà xem xct thì có thè một doanh nghiệp nào đó lợi nhuận ít hoặc không
có lợi nhuận vần được coi là hoạt động có hiệu quả
- Hiệu quá SXKD là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả, đây
là biếu hiện cúa bản chất chứ không phái là khái niệm hiệu quả SXKD
- Hiệu quả SXKD là mức tăng của kết quả kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn kinh doanh Quan điểm này muốn quy hiệu quá kinh doanh vc một chí ticu lổng hợp nào đó
Trong nền kinh lê' thị trường dịnh hướng XHCN, hiệu quả sản xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp phái dược nhìn nhận như là một chí tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp; Nó không chí là thước đo lợi nhuận, thuần túy mang ý nghĩa kinh tế, mà cao hơn nữa nó còn là tiêu chuẩn để đo khả nãng thích ứng của doanh nghiệp trước những thử thách của các yếu tố thị trường, là cơ sở cơ bản đê’ quyết dịnh doanh nghiệp đó tồn tại hay không tồn tại, phát triển tiếp hay phải chuyển hướng Nếu tiến hành kinh doanh bằng mọi giá để kiếm lời, doanh nghiệp có thế thu lợi nhuận lớn, nhưng xã hội phải chịu thiệt, lợi ích chung của nhân dân bị xâm phạm (như vấn đề quyển con người, vấn đề môi trường ), diều này Nhà nước không cho phép
Vậy quan dicm dứng dán nhất để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cùa một doanh nghiệp là phái căn cứ cả vào lợi nhuận doanh nghiệp thu dược, kết quá nộp ngân sách hàng năm, cả vào việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật, khả năng tạo việc làm, thu nhập, đảm bảo đời sống cho công nhân lao động, những đóng góp cụ thể vì lợi ích cộng đồng của doanh nghiệp Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng, khóa
Trang 29IX, NXB chính trị quốc gia, Hà-Nội, 2001, chỉ rõ:" Việc xein xét đánh giá hiệu quả của DNNN phải có quan điểm toàn diện cả về kinh tế, chính trị, xã hội; trong đó lấy suất sinh lời trên vốn làm một trong những tiêu chuẩn chủ yếu dể đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp kinh doanh; lấy kết quả thực hiện các chính sách xã hội làm tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp công ích" Có thể coi đây là cơ sở phương pháp luận dể luận giải phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình dộ khai thác các nguồn lực trong quá trình lái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản de đánh giá việc thực hiện mục liêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Nếu hiểu theo mục dích cuối cùng thì hiệu quả SXK D là hiệu số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra dể dạt kết quả dó Trên góc độ này mà xemxét thì phạm trù hiệu quả có thể dồng nhất với phạm trù lợi nhuận
Kết quả đầu raHiệu quả kinh doanh = -
Chi phí đầu vàoNhư vậy, hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế của nền kinh tế hàng hóa, phản ánh trình dộ khai thác các nguồn lực trong quá trình kinh doanh Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu dược so với chi phí đã bỏ ra để đạt dược kết quả đó trong từng thời kỳ
Yêu cầu của sản xuất kinh doanh là đạt được kết quả lối da với chi phí lối thiểu Chi phí ở dây được hiểu theo nghĩa rộng là lổng chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực dồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội chính là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là giá trị của việc hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này
Trang 30Trên thực tế, doanh nghiệp đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh
trong những trường hợp sau:
- Kết quả tăng, chi phí giảm hoặc giữ nguyên
- Kết quả tăng, chi phí cũng tăng nhưng tốc độ lăng của chi phí nhỏ hơn
lốc độ tăng của hiệu quả Tuy nhiên trong những giai đoạn nhất thời khi doanh
nghiệp bắt dầu sản xuất kinh doanh hay đổi mới công nghệ thì phái chấp nhận
hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm dể rồi nâng dần hiệu quả trong giai đoạn
dài về sau Đây chính là bài toán cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu
dài của doanh nghiệp
Phân loại hiệu quả SXKD là việc làm hết sức cần thiết, nó là cách thức
dể các CTCP xem xét đánh giá những kết quả mà mình dạt dược và cũng là cơ
sở để thành lập các chính sách, chiến lược, kế hoạch hoạt động cho công ly
Hiệu quả SXK D bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
- Hiệu quả kinh tế: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình dộ sử dụng
các nguồn lực của công ty hoặc của toàn xã hội dể dạt dươc kết quả SXKD lớn
nhất hoặc lợi ích xã hội lớn nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất
Hiệu quả kinh tế có thể do lường, xác định được thông qua các chỉ tiêu
và được thể hiện bằng số liệu cụ thể
Hiệu quả kinh tế bao gồm hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng tài sản Như vậy hiệu quả kinh tế mang
tính chất định lượng và có hệ thống chỉ tiêu để xác định
Hiệu quả kinh tế bao gồm:
+ Hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dan
Hiệu quả cá biệt là hiệu quả thu dược từ hoạt động kinh doanh của từng
công ty, với biểu hiện trực liếp là lợi nhuận kinh doanh và chất lượng thực
hiện những yêu cầu xã hội đặt ra
Trang 31Hiệu quả kinh tế quốc dân được lính cho loàn bộ nền kinh tế, về cơ bản
nó là thu nhập quốc dân hay lổng sản phẩm xã hội mà đất nước thu dược trong mỗi thời kỳ so với lượng vốn sản xuất, lao dộng xã hội và tài nguyên đã hao phí
Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hôi chủ nghĩa, không những cần tính toán và dạt được hiệu quả trong SXKD của từng công ly, mà còn cần phải đạt được hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, mức hiệu quả kinh tế quốc dân lại phụ thuộc vào mức hiệu quả cá biệt Nghĩa là phụ thuộc vào sự cố gắng của mỗi người lao dộng và mỏi doanh nghiệp Đồng thời xã hội thông qua hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước cũng có lác dộng trực tiếp đến hiệu quả cá biệt, một cơ chế quản lý dứng tạo diều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả cá biệt, ngược lại một chính sách lạc hậu, sai lầm lại trở thành lực cản kìm hãm việc nâng cao hiệu quả cá biệt
+ Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí cá biệt
Hiệu quả chi phí lổng hợp thể hiện mối lương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh Hiệu quả chi phí bộ phận thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu dược với lượng chi phí từng yếu tố cần thiết dể thực hiện nhiệm vụ ấy (lao dộng, thiết bị, nguyên vật liệu )
Việc tính toán chỉ liêu chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả hoạt động chung của công ty Việc tính toán chỉ tiêu chi phí bộ phận cho thấy sự tác dộng của những yếu lố hoạt dộng kinh doanh đến hiệu quả kinh tế chung
Về nguyên tắc, hiệu quả chi phí tổng hợp phụ thuộc vào hiệu quả của chi phí bộ phận
+ Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh
Trong hoạt động SXKD, việc xác định và phân tích hiệu quả nhằm hai mục đích:
Trang 32Một là: Phân tích, đánh giá trình độ quản lý và sử dụng các loại chi phí trong kinh doanh.
Hai là: Phân tích luân chứng về kinh tế - xã hội, các phương án khác nhau, trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó để đưa ra được phương
án kinh doanh có hiệu quả nhất Hiệu quả tuyệt đối được tính toán cho từng phương án bằng cách xác định mối tương quan giữa kết quả thu dược với chi phí bỏ ra khi thực hiện mục tiêu
Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chi tiêu hiệu quả tuyệt đối, hoặc so sánh tương quan các dại lượng thể hiện chi phí hoặc kết quả của các phương án khác nhau Cách phân loại này dirợc sử dụng khá phổ biến
và rộng rãi trong việc thực hiện thẩm định các dự án mới đầu tư, với các công
ty đi vào hoạt động thì chỉ tiêu hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối trong hai mốc thời gian khác nhau
Giữa hiệu quả tương đối và hiệu quả tuyệt đối có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, song giữa chúng lại có tính độc lập tương đối Xác định được hiệu quả tuyệt đối sẽ là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối Trên những cơ sở những chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của lừng phương án, người ta so sánh mức hiệu quả ấy với nhau và mức chênh lệch của những phương án đó là hiệu quả tương đối
Tuy nhiên cũng có chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định mà không phụ thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối, chẳng hạn việc so sánh giữa mức chi phí sản xuất của các phương án khác nhau để chọn ra phương án tốt nhất với chi phí thấp nhất
- Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt được về mặt xã hội và chi phí bỏ ra đổ đạt được kết quả đó
Đối với các công ty thì hiệu quả xã hội được đánh giá thông qua việc thực hiện các chủ trương chính sách và các biện pháp xã hội của nhà nước như
Trang 33giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, các chính sách phúc lợi
cho người lao động Hiệu quả xã hội thường là định lính và khó xác định cụ
thể
Hiệu quả xã hội mà SXKD mang lại cho nền kinh tế quốc dân là sự
dóng góp vào phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao
động xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, củng cố vị thế
của quốc gia trên trường quốc tế
- Giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hộ mật thiết và
luôn tác động qua lại lẫn nhau Nếu chỉ có hiệu quả kinh tế mà không có hiệu
quả xã hội hoặc làm tổn hại dến hiệu quả xã hội thì dó là sự phát triển lệch
lạc Hiệu quả xã hội chỉ có thể đạt được trên cơ sở có hiệu quả kinh tế Tuy
nhiên muốn có hiệu quả kinh tế nhiều khi phải hy sinh một số lợi ích xã hội
Chính vì vậy mà các công ly cần phải quan lâm dến lợi ích về kinh tế lẫn lợi
ích về mặt xã hội, kết hợp hài hòa những lợi ích dó và luôn luôn xcm xét
chúng trong mối quan hệ tương hỗ nhau
* C á c c h ỉ liêu đánh g iá hiệu qu ả SXKD công ly
Để đánh giá hiệu quả SXKD của công ly trong cư chế thị trường, hiện
nay chúng la có rất nhiều chỉ tiêu Hoạt động SXKD của công ly rất da dạng
và phong phú VI vậy muốn đánh giá düng hiệu quả SXK D của công ly thì cần
lựa chọn, phân tích chính xác, đúng đắn các chỉ tiêu vì thông qua các chỉ tiêu
này la có thể rút ra được kết luận về các công ly này hoạt động có hiệu quả
hay không?
Sản xuất kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công
đoạn của quá trình đầu tư, lừ việc sản xuất đến liêu thụ sản phẩm hoặc thực
hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục dich sinh lợi Để tồn tại và phát triển
thì hoạt động SXK D của công ly phải dạt hiệu quả mà hiệu quả cuối cùng của
SXKD được phản ánh thông qua chỉ tiêu lổng lợi nhuận và hệ số doanh lợi (tỷ
suất lợi nhuận) từ hoạt động SXKD
Trang 34Thứ nhất,Các chỉ tiêu tổng quát:
Chỉ tiêu phản ánh lổng quát nhất hiệu quả SXKD của doanh nghiệp, được xác định bằng công thức
Kết quả đầu raHiệu quả kinh doanh = -
Chi phí dầu vàoChỉ tiêu này có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng 1
Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tích thì thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra, chỉ tiêu này càng cao, càng lởn hơn 1 chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty càng lớn và ngược lại càng kém hiệu quả Kết quả đầu ra, có thể được tính bằng chỉ tiêu tổng giá trị san lượng, doanh thu, lợi nhuận chi phí đầu vào có thổ dược tính bằng các chi tiêu: giá thành sản xuất, giá vốn hàng bán, giá thành toàn bộ, chí ticu lao dộng, tư liệu lao động, đối tượng lao động, vốn cố định
Trong quá trình hoạt động SXKD của công ty, hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của các dơn vị kinh doanh, bởi vậy phân lích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ đánh giá dược chất lượng quản lý SXKD, vạch ra các khả năng tiềm tàng để nâng cao hơn nữa kết quả SXKD và sử dụng tiết kiệm vốn sản xuất
Hiệu quả sử dụng vốn SXKD của công ty là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất quá trình sử dụng các loại vốn, đó chính là sự tối thiểu hoá số vốn cần sử dụng và tối đa hoá kết quả hay khối lượng nhiệm vụ SXKD trong một giới hạn về nguồn nhân lài vật lực, phù hợp với hiệu quả kinh l'ế nói chung
G
HV =
-VTrong đó: HV - Hiệu quả sử dụng vốn SXKD trong kỳ phân tích củadoanh nghiệp
Trang 35G - Sản lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ hoặc doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
V - Vốn sản xuất bình quân dùng vào SXKD trong kỳ.Nếu HV càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn SXKD của công ly càng cao
Muốn lăng HV phải tăng phải lăng giá trị sản lượng hàng hoá liêu thụ hoặc doanh thu bán hàng, mặt khác phải sử dụng tiết kiệm vốn SXKD
Để nâng cao hiệu quả vốn SXKD công ly cần lập trung các biện pháp:
- Giảm tuyệt đối những bộ phận vốn thừa không cần dùng
- Đầu tư hợp lý về TSCĐ
- Đẩy nhanh lốc dộ chu chuyển của vốn lưu dộng
- Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu
- Tiết kiệm các khoản chi phí, hạ giá thành sản phẩm
- Nâng cao năng suất lao dộng
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng giá bán, lăng khối lượng sản phẩm hàng hoá liêu thụ, để lăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thứ hai,nhóm các chỉ tiêu dánh giá kết quả kinh doanh:
- Doanh thu: Doanh thu lừ hoạt động SXKD là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng, dịch vụ sau khi trừ khoản triết khấu thanh toán, giảm giá bán hàng, hàng bán bị trả lại và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hàng chưa thu dược tiền)
Doanh thu thuần là phần còn lại của tổng doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ sau khi đã trừ di các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm giảm giá bán hàng, hàng bán bị trả lại, thuế phát sinh trong khâu bán (gồm thuế tiêu thụ dặc biệt, thuế xuất khẩu nếu có, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp) Cụ thể doanh thu thuần dược xác định như sau:
Doanh thu thuần = (Tổng doanh, thu bán hàng thực tế - Giảm giá bán hàng - Hàng bán bị trả lại - Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp)
Trang 36Qua việc đánh giá chung tình hình doanh thu của công ty, chúng ta biết dược xu hướng phát triển cũng như mức dộ thực hiện mục tiêu về tổng doanh thu của công ty Mặt khác, qua tỷ trọng của lừng loại doanh thu chiếm trong lổng số ta cũng có thể biết được việc lăng giảm doanh ihu của công ty là do đâu và qua dó xác định trọng điểm của công lác quản lý công ly.
Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của công ty bao gổm các bộ phạn cấu thành sau dây:
+ Lợi nhuận thu dược lừ hoạt dộng SXKD
+ Lợi nhuận thu được lừ các hoạt dộng tài chính
+ Lợi nhuận thu dược lừ các hoạt dộng khác
Lợi nhuận thu dược từ hoạt dộng SXKD là lợi nhuận thu dược do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ lừ các hoạt dộng SXKD của công ty
Lợi nhuận thu được lừ hoạt động SXKD thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong lổng mức lợi nhuận củạ công ty, đây cũng là diều kiện, tiền dề công
ty thực hiện tích lũy cho lái SXKD mở rộng Đồng thời cũng là điều kiện tiền
đề để lập ra các quỹ của công ty như: Quỹ dự phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi là điều kiện liền dề để không ngừng nang cao đời sốngvật chất, tinh thần cho người lao động
Lợi nhuận thu được lừ các hoạt dộng SXKD là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị thặng dư hay kết quả kinh tế mà công ly thu được từ các hoạt động
Trang 37SXKD Chỉ tiêu này được gọi dưới dạng lổng quát là lãi kinh doanh và được xác dịnh bằng công thức:
Lãi kinh doanh = Doanh thu kinh doanh - Chi phí kinh doanh
* Trong đó:
Doanh thu kinh doanh = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động lài chính
Chi phí kinh doanh = Giá vốn hàng bán + Chi phí tài chính
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là chỉ licu phán ánh thuần khoản thu nhập lăng thêm do hoạt động SXKD của doanh nghiệp mang lại
Lợi nhuận thuần dược xác định bằng công thức:
Lợi nhuận thuần từ hoạt dộng kinh doanh = Doanh thu kinh doanh - (Chi phí kinh doanh + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý)
Chỉ tiêu này được dùng dể phân tích lình hình hoàn thành kế hoạch về lổng mức lợi nhuận của công ly
Thực lãi thuần (Lựi nhuận sau thuế) là nguồn thu nhập của cồng ty, dùng để phân phối cho các lợi ích người lao dộng, chủ sở hữu, lích lũy vốn dể
mở rộng SXKD của công ty, để lập các quỹ như: Quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ dự phòng mất việc làm
Chỉ tiêu lãi kinh doanh là mục tiêu của mọi hoạt dộng sau SXKD của mỗi công ly, bởi vậy phân tích lình hình hoàn thành kế hoạch chỉ liêu lãi kinh doanh là yêu cầu cấp thiết của các công ly
Tổng mức lợi nhuận chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
- Khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ
- Kết cấu về khối lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
- Giá bán sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
- Chi phí kinh doanh
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý
Trang 38- Thuế suất
Trôn cơ sở xác định sự ảnh hương và mức độ ảnh hưởng của từng nhân
lố đến chỉ liêu lổng mức lợi nhuận, tìm ra những biện pháp nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng giá bán, lăng lổng mức lợi nhuận cho côngly-
Thứ b a ,nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoại động SXKD:
- Hiệu quả sử dụng tài sản cố dịnh
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty, phàn ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của công ty
Tài sản cố định là diều kiện quan trọng và cần thiết dể lăng sản lượng, lăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Bói vậy việc phân lích tình hình sử dụng TSCĐ dể có biện pháp sử dụng triệt dể về
số lượng, thời gian và công suất của máy móc thiết bị sản xuất và TSCĐ khác
là một vấn dề có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình SXKD của côngly-
Tài sản cố dịnh của công ty bao gồm nhiều loại có vai trò và vị trí khác nhau đối với quá trình SXKD Chúng thường xuyên biến dộng về quy mô, kết cấu và tình trạng kỹ thuật
Hiệu quả sử dụng TSCĐ là mục tiêu của việc trang bị TSCĐ trong công
ty Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ chính là kết quả của việc cải tiến lổ chức lao dộng và lổ chức sản xuất, hoàn chỉnh kết cấu TSCĐ, hoàn thiện những khâu yếu hoặc lạc hậu của quy trình công nghệ, đồng thời sử dụng có hiệu quả TSCĐ hiện có là biện pháp tốt nhất sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ ngoài các chỉ tiêu hệ số tăng giảm TSCĐ, hệ số dổi mới TSCĐ thì chỉ liêu hiệu suất sử dụng TSCĐ có tính tổng hợp hơn
Hiệu suất sử dụng TSCĐ được tính bằng công thức:
Trang 39Giá trị sản lượng sản phẩmHiệu suất sử dụng TSCĐ = -
Nguyên giá bình quân của TSCĐ
(TSCĐ: Tài sản cố định)Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng nguyên giá bình quân của TSCĐ tham gia vào quá trình SXKD thì tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản lượng sản phẩm Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ viộc quản lý và sử dụng TSCĐ càng tốt, qua đó la thấy:
Giá trị sản lượng sản phẩm = Nguyên giá bình quân của TSCĐ X Hiệusuất sử dụng TSCĐ
Từ công thức trên, chỉ liêu sản lượng sản phẩm biến dộng do ảnh hương của hai nhân tố, dó là nguyên giá bình quân của TSCĐ và hiệu suất sử dụng TSCĐ Có thể vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn dể phân lích sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ liêu giá trị sản lượng sản phẩm
Trong đó hiệu suất sử dụng TSCĐ là nhân tố phát triển san xuất theo chiều sâu, luôn có xu hướng tăng lên
Hiệu quả sử dụng TSCĐ dược tính toán bằng nhiều chỉ liêu, nhưng phổ biến là các chỉ liêu sau:
Tổng doanh thu thuíìnSức sản xuất của TSCĐ = -
Nguyên giá bình quân TSCĐChỉ tiêu này phản ánh một dồng nguyên giá bình quân TSCĐ dem lại mấy dồng doanh thu thuần
Lợi nhuận trước thuếSức sinh lợi của TSCĐ = _ _
Nguyên giá bình quân TSCĐChỉ tiêu sinh lợi của TSCĐ cho biết một dồng nguyên gốc bình quân của TSCĐ dem lại mấy dồng lợi nhuận trước thuế
Nguyên giá bình quân TSCĐSuất hao phí TSCĐ =
Doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần
Trang 40Qua chỉ tiêu này ta thấy để có một dồng doanh thu thuần hoặc lợi nhuận*thuần thì cần có bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ.
- Hiệu quả sử dụng lài sản lưu dộng (TSLĐ)
Hiệu quả chung về sử dụng TSLĐ dược phản ánh qua các chỉ tiêu như sức sản xuất, sức sinh lợi của vốn lưu động (TSLĐ)
Tổng doanh Ihu thuầnSức sản xuất của vốn lưu dộng = -
Vốn lưu dộng bình quânSức sản xuất của vốn lưu dộng cho biết một dồng vốn lưu dộng dem lại mấy dồng doanh thu thuần
Lợi nhuận thuầnSức sinh lợi của vốn lưu dộng = -
Vốn lưu dộng bình quànChỉ tiêu này phản ánh một dồng vốn lưu dộng làm ra mấy dồng lợi nhuận thuần trong kỳ
Trong quá trình SXKD vốn lưu dộng vận động không ngừng, thường xuycn qua các giai doạn của quá trình lái sản xuất Đẩy nhanh tốc dộ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn của công ly, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để xác định tốc dộ luân chuyển của vốn lưu động, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tổng số doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn lưu động =
-Vốn lưu động bình quânChỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu
số vòng quay tăng, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại Chỉ tiêu này còn được gọi là "hệ số luân chuyển"
Thời gian của kỳ phân tíchThời gian của 1 vòng luân chuyển = — -
Số vòng quay của vốn lưu dộng trong kỳ