1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán bảo vệ rơle cho TBA

103 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HƯ HỎNG CỦA MBA: Để lựa chọn phương thức bảo vệ hợp lý,chúng ta cần phải phân tích những dạng hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của đối tượng được bảo vệ MBA từ ngẫu.. 

Trang 1

PHẦN II

TÍNH TOÁN BẢO VỆ

RƠLE CHO TBA

Trang 2

CHƯƠNG I: MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ

I MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG :

Đối tượng bảo vệ là trạm biến áp 220/110/22 KV, có 2 máy biến áp tự ngẫu B1 và B2 mắc song song với nhau Hai máy biến áp này được cung cấp từ một nguồn của hệ thống điện(HTĐ) Hệ thống điện cung cấp đến thanh góp 220kV của trạm biến áp qua đường dây kép D Phía trung và hạ áp của trạm có điện áp 110kV và 22kV đưa đến các phụ tải

Trang 3

II THÔNG SỐ CHÍNH :

1 Hệ Thống Điện HTĐ: có trung tính nối đất

Công suất ngắn mạch ở chế độ cực đại: SNmax = 2000MVA

Công suất ngắn mạch ở chế độ cực tiểu: SNmin = 1700MVA

Công suất 200 MVA

Sơ đồ đấu dây: Y0TN/∆-11

Điện áp ngắn mạch phần trăm của các cuộn dây:

Trang 4

III CHỌN MÁY CẮT, MÁY BIẾN DÒNG, MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP:

𝐼′′:dòng ngắn mạch hiệu dụng toàn phần lớn nhất khi ngắn mạch

Bảng thông số máy cắt đã chọn cho các cấp điện áp:

Máy cắt Uđm

(kV)

Iđm (A)

ICđm (kA)

Ilđđ (kA)

Inh (kA)

tnh (s)

Я℈220 − 11 − 74 220 1250 40 50 50 3

2 Máy Biến Dòng Điện:

 Biến dòng được chọn theo các điều kiện (riêng từng mạch)

Điện áp định mức BI: 𝑈đ𝑚.𝐵𝐼 ≥ 𝑈𝐻𝑇

 Dòng định mức của BI: 𝐼đ𝑚.𝐵𝐼 ≥ 𝐼𝑐𝑏.𝑚𝑎𝑥

Trang 5

 𝑍2đ𝑚.𝐵𝐼 ≥ 𝑍2Ʃ ≈ 𝑅2Ʃ

 Kiểm tra ổn định động : √2 𝑘𝑙đđ 𝐼1đ𝑚 ≥ 𝐼𝑥𝑘

Kiểm tra ổn định nhiệt: (𝑘𝑛ℎ 𝐼đ𝑚)2 𝑡𝑛ℎ ≥ 𝐵𝑁

Chọn biến dòng có các thông số như sau:

3 Máy Biến Điện Áp:

BU được chọn theo các điều kiện sau:

 Điện áp định mức: UđmBI  UđmHT

 Cấp chính xác phù hợp với yêu cầu của các dụng cụ đo

 Công suất định mức: S2đmBU S2

) ( ) ( P dc  Q dc

Với P dc , Q dc là tổng công suất tác dụng và phản kháng của các dụng

cụ đo

Chọn BU một pha có thông số sau :(tra trong sách THIẾT KẾ NHÀ

MÁY ĐIỆN VÀ TRẠM BIẾN ÁP của Huỳnh Nhơn trang 297 )

Kiểu U1đm U2đm

Công suất tương ứng với cấp chính xác (VA) VCU-245 220 / 3 100 / 3 150

VCU-245 110 / 3 100 / 3 150

Trang 6

CHƯƠNG II:TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ

 Ngắn mạch 3 pha N(3)

 Ngắn mạch 2 pha N(2)

 Ngắn mạch 2 pha chạm đất N(1,1)

 Ngắn mạch 1 pha N(1)

I CÁC GIẢ THIẾT CƠ BẢN ĐỂ TÍNH NGẮN MẠCH:

Các máy phát điện không có hiện tượng dao động công suất nghĩa là góc lệch pha giữa các vectơ sức điện động của máy phát là không đổi và sấp xỉ bằng không

Tính toán thực tế cho thấy phụ tải hầu như không tham gia vào dòng ngắn mạch quá độ ban đầu, do vậy ta bỏ qua phụ tải khi tính toán ngắn mạch quá độ ban đầu

Hệ thống từ không bão hòa: giả thiết này là cho phép tính toán đơn giản

đi rất nhiều bởi vì ta xem mạch là tuyết tính nên có thể dùng phương pháp xếp chông để tính toán

Trang 7

Bỏ qua điện trở

Với điện áp > 1000v thì bỏ qua điện trở R vì R<<X

Với điện áp < 1000V thì không thể bỏ qua R vì R>1/3X

Bỏ qua điện dung

Bỏ qua dòng điện từ hóa của máy biến áp

Hệ thống điện 3 pha là đối xứng

Các tính toán được thực hiện trong hệ đơn vị tương đối

II CHỌN CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN:

Trang 8

c Máy biến áp tự ngẫu:

 Điện áp ngắn mạch phần trăm của MBA tự ngẫu được tính theo công thức sau:

Trang 11

III CÁC SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN:

Tính toán các dòng điện ngắn mạch được thưc hiện trong chế độ cực đại

và chế độ cực tiểu bao gồm 4 sơ đồ;

Sơ đồ 1: khi hệ thống ở chế độ cực đại và trạm vận hành 1 máy biến áp

Ở sơ đồ 1 và sơ đồ 2 dạng ngắn mạch tính toán: 𝑁(3), 𝑁(1,1) , 𝑁(1)

Ở sơ đồ 3 và sơ đồ 4 dạng ngắn mạch tính toán :𝑁(2), 𝑁(1,1) , 𝑁(1)

Trang 12

Hình 2.5: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận

Hình2 6: Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch

Hình 2.7: Sơ đồ thay thế thứ tự không

Trang 13

Điểm N1: không có dòng qua các BI

𝐈𝟏∑ = E

X1∑+X∆ = 1

0.15+0.07 = 4.55

Trang 14

Phân bố dòng điện thứ tự không

𝐈𝟎𝐇𝐓 = −U0∑

X0HT+X0D

2

= −0.3170.12+0.22

Trang 16

b Ngắn mạch phía 110kV:

Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, thứ tự nghịch và thứ tự không

Hình 2.8: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận

Hình 2.9: Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch

Hình 2.10: Sơ đồ thay thế thứ tự không

Trang 18

Phân bố dòng điện thứ tự không

Dòng thứ tự không chạy qua phía 110kV của máy biến áp:

Trang 20

I0C = I0HT = 0.576

Dòng thứ tự không qua cuộn chung của máy biến áp (hệ đơn vị có tên)

I0ch = I0T Icb2 – I0C Icb1 = (1.522× 1.05) – ( 0.576× 0.525) = 1.296 kA Dòng qua dây trung tính của máy biến áp:

Trang 23

Hình2.12: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận

Hình 2.13: Sơ đồ thay thế thứ tự nghị

Hình 2.14: Sơ đồ thay thế thứ tự không

Trang 24

Điểm N1: không có dòng qua các BI

Điểm N’

1: I BI1 = 𝑰𝟏∑= 6.67 Dòng qua các BI khác bằng không

a.2 Ngắn mạch hai pha chạm đất N(1,1)

Điện kháng phụ

𝑿∆(𝟏,𝟏) = 𝑋2∑×𝑋0∑

𝑋2∑+𝑋0∑ = 0.15×0.093

0.15+0.093 = 0.129 Các thành phần dòng điện và điện áp

Trang 25

𝑰𝟎𝑩 =−𝑈0𝑁

𝑋0𝐵 = −0.205

0.16 = −1.28 Dòng ngắn mạch từ hệ thống về điểm ngắn mạch

I0C = 0.64 × Icb1 = 0.64×0.16 = 0.1024

Dòng điện thứ tự không qua dây trung tính MBA

ITT = 3.I0ch = 3.I0C = 3× 0.1024 = 0.307kA

Phân bố dòng qua các BI:

Trang 26

I0C = 𝐼0𝐵

2 = 1.4787

2 =0.739 Dòng điện qua dây trung tính MBA:

I1BI1 = 𝐼1Ʃ = 2.544

I2BI1 = 𝐼2Ʃ = 2.544

Trang 27

Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, thứ tự nghịch và thứ tự không

Hình 2.15: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận

Hình 2.16: Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch

Trang 28

Hình 2.17: Sơ đồ thay thế thứ tự không

𝑋0𝐻𝑇+𝑋𝐶

2 +𝑋𝐻2

= (0.22+

0.115

2 ).0.2052 0.22+0.115

2 + 0.2052

Điểm N2:

IBI1 =IBI2= 𝐼1∑ /2 = 4.82/2 = 2.41

Điểm N’

2:

Trang 29

𝑰𝟎∑ = − 𝐼1∑ × 𝑋2∑

𝑋2∑ + 𝑋0∑ = −3.81 ×

0.20750.2075 + 0.0748 = −2.8

𝑼𝟏𝑵 = 𝑼𝟐𝑵 = 𝑈0𝑁 = −𝐼0∑ × 𝑋0∑ = −(−2.8) × 0.0748 = 0.209 Phân bố dòng điện thứ tự không

Dòng thứ tự không chạy qua phía 110kV của máy biến áp:

I0T = 𝐼0∑

2 = 2.8

2 = 1.4 Dòng thứ tự không từ hệ thống về điểm ngắn mạch:

𝑰𝟎𝑯𝑻 = −𝑈0𝑁

𝑋0𝐻𝑇+ 𝑋𝐶

2

= −0.2090.22+0.115

Trang 31

Các thành phần dòng điện và điện áp tại chỗ ngắn mạch:

I0C = I0HT

2 = 0.55

2 = 0.275 Dòng thứ tự không chạy qua phía 110kV của mỗi máy biến áp

I0T = I0∑

2 = 2.042

2 = 1.021 Dòng thứ tự không qua cuộn chung của máy biến áp (hệ đơn vị có tên)

I0ch = I0T Icb2 – I0C Icb1= (1.021× 1.05) – (0.275× 0.525) = 0.928 kA Dòng qua dây trung tính của máy biến áp:

Trang 33

Điểm N3:

IBI1 = IBI3 = 𝐼1∑

2 = 3.23

2 = 1.615 Dòng qua các BI khác bằng không

Trang 34

3 Sơ Đồ 3 (SNmin, 1MBA)

a Ngắn mạch phía 220kV:

Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, thứ tự nghịch và thứ tự không

Hình 2.19: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận

Hình 20: Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch

Hình 2.21: Sơ đồ thay thế thứ tự không

Trang 35

𝐈𝐍(𝟑) = I1∑ = E

X1∑ = 1

0.217 = 4.6 Dòng ngắn mạch 2 pha:

𝐈𝐍(𝟐) =√3

2 IN(3) =√3

2 × 4.6 = 3.984 Phân bố dòng qua các BI:

Điểm N1: không có dòng đi qua các BI

Điểm N’

1: IBI1 = I𝑁(2) = 3.984 Dòng qua các BI khác bằng không

a.2 Ngắn mạch hai pha chạm đất N (1,1)

Điện kháng phụ:

𝑿∆(𝟏,𝟏) = 𝑋2∑×𝑋0∑

𝑋2∑+𝑋0∑ = 0.217×0.156

0.217+0.156 = 0.09 Các thành phần dòng điện và điện áp

𝑰𝟎∑ = − 𝐼1∑× 𝑋2∑

𝑋2∑ + 𝑋0∑ = −3.257 ×

0.2170.217 + 0.156 = −1.895

Trang 36

𝑼𝟏𝑵 = 𝑼𝟐𝑵 = 𝑼𝟎𝑵 = −𝐼0∑ × 𝑋0∑ = −(−1.895) × 0.156 = 0.296 Phân bố dòng điện thứ tự không

Trang 38

b Ngắn Mạch Phía 110kV

Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, thứ tự nghịch, thứ tự không

Hình 2.22: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận

Hình 2.23: Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch

Hình2.24: Sơ đồ thay thế thứ tự không

Trang 39

𝑰𝑵(𝟐) = 𝐼1Ʃ =√3

2 I𝑁(3) =√3

2 × 3.012 =2.608 Phân bố dòng qua các BI:

Trang 40

𝑰𝟎∑ = − 𝐼1∑× 𝑋2∑

𝑋2∑ + 𝑋0∑ = −2.331 ×

0.3320.332 + 0.138 = −1.646

𝑼𝟏𝑵 = 𝑼𝟐𝑵 = 𝑼𝟎𝑵 = −𝐼0∑ × 𝑋0∑ = −(−1.646) × 0.138 = 0.227 Phân bố dòng điện thứ tự không

Dòng thứ tự không chạy qua phía 110kV của MBA

Trang 42

𝑰𝑵(𝟐) =√3

2 𝐼𝑁(3) = √3

2 1.86 = 1.61

Trang 43

Phân bố dòng qua các BI:

Trang 44

Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, thứ tự ngịch và thứ tự không:

Hình 2.26:Sơ đồ thay thế thứ tự thuận

Hình 2.27: Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch

Hình 2.28: Sơ đồ thay thế thứ tự không

Trang 45

𝐼𝑁(2) =√3

2 I𝑁(3) = √3

2 × 5.85 =5.066 Phân bố dòng qua các BI:

Điểm N1: không có dòng qua các BI

Trang 46

𝑰𝟎∑ = − 𝐼1∑ × 𝑋2∑

𝑋2∑ + 𝑋0∑ = −3.48 ×

0.2170.217 + 0.105 = −2.345

𝑼𝟏𝑵 = 𝑈2𝑁 = 𝑈0𝑁 = −𝐼0∑ × 𝑋0∑ = −(−2.345) × 0.105 = 0.246 Phân bố dòng điện thứ tự không

Dòng điện thứ tự không qua dây trung tính MBA

ITT = 3.I0ch = 3.I0C = 3× 0.404 = 1.212

Phân bố dòng qua các BI:

Trang 47

I0C = 𝐼0𝐵

2 = 2.52

2 = 1.26 Dòng điện qua dây trung tính của MBA:

Trang 48

b Ngắn mạch phía 110kV

Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, thứ tự nghịch và thứ tự không

Hình 2.29: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận

Hình 2.30:Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch

Trang 49

Hình 2.31: Sơ đồ thay thế thứ tự không

𝑋0𝐻𝑇+𝑋𝐶

2 +𝑋𝐻2

=(0.3053+

0.115

2 ).0.2052 0.076+0.115

2 + 0.2052

𝑰𝑵(𝟐) = √3

2 I𝑁(3) = √3

2 × 3.643 =3.155 Phân bố dòng qua các BI:

Trang 50

𝑰𝟎∑ = − 𝐼1∑ × 𝑋2∑

𝑋2∑ + 𝑋0∑ = −2.67 ×

0.27450.2745 + 0.158= −1.69

𝑼𝟏𝑵 = 𝑈2𝑁 = 𝑈0𝑁 = −𝐼0∑ × 𝑋0∑ = −(−1.69) × 0.158 = 0.267

Phân bố dòng điện thứ tự không

Dòng thứ tự không chạy qua phía 110kV của máy biến áp:

I0T = 𝐼0∑

2 =−1.69

2 = −0.845 Dòng thứ tự không từ hệ thống về điểm ngắn mạch:

𝑰𝟎𝑯𝑻 = −𝑈0𝑁

𝑋0𝐻𝑇+ 𝑋𝐶

2

= −0.2670.3053+0.1152 = −0.736 Dòng thứ tự không chạy qua phía 220kV của mỗi máy biến áp:

I0C = 𝐼0𝐻𝑇

2 =−0.736

2 = −0.368

Trang 51

Dòng thứ tự không qua cuộn chung của máy biến áp (hệ đơn vị có tên)

Trang 52

I0T = I0∑

2 = 1.414

2 = 0.707 Dòng thứ tự không qua cuộn chung của máy biến áp (hệ đơn vị có tên)

Trang 54

𝐼𝑁(2) =√3

2 𝐼𝑁(3) = √3

2 2.65 = 2.297 Phân bố dòng qua các BI:

Từ kết quả tính toán trên ta có bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 4 (SNmin, 2 MBA)

Trang 56

N’3 N(3) 1.615 0 -1.615 0

Trang 57

N’3 N(2) 1.1485 0 1.1485 0

Trang 58

Hình 2.33 Kết quả tính toán ngắn mạch dòng điện I Nmax , I Nmin qua các BI

Trang 59

CHƯƠNG III:LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ RƠLE

I CÁC HƯ HỎNG CỦA MBA:

Để lựa chọn phương thức bảo vệ hợp lý,chúng ta cần phải phân tích những dạng hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của đối tượng được bảo vệ ( MBA từ ngẫu )

Những hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của MBA được phân ra làm 2 loại: hư hỏng bên trong và hư hỏng bên ngoài

 Hư hỏng bên trong bao gồm :

 Chạm chập giữa các vòng dây

 Ngắn mạch giữa các vòng dây

 Chạm đất (vỏ) và ngắn mạch chạm đất

 Hỏng bộ chuyển đổi đầu phân áp

 Thùng dầu bị thủng hoặc rò dầu

 Những hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường bên ngoài máy biến

áp bao gồm:

 Ngắn mạch nhiều pha trong hệ thống

 Ngắn mạch 1 pha trong hệ thống

 Quá tải

 Quá bão hoà mạch từ

Tuỳ theo công suất của máy biến áp, vị trí, vai trò của máy biến áp trong

hệ thống mà lựa chọn phương thức bảo vệ thích hợp Những loại bảo vệ thường dùng để chống các loại sự cố và chế độ làm việc không bình thường của máy biến áp được giới thiệu trong bảng sau:

Trang 60

Ngắn mạch một pha hoặc nhiều pha

chạm đất

So lệch có hãm.( bảo vệ chính ) Khoảng cách ( bảo vệ dự phòng ) Quá dòng có thời gian ( bảo vệ chính hoặc dự phòng tùy theo công suất) Quá dòng thứ tự không

Chạm chập các vòng dây

Thùng dầu thủng hoặc bị rò dầu Bảo vệ Rơle khí (Buchholz)

Hình ảnh nhiệt

Việc lựa chọn phương thức bảo vệ cho trạm biến áp nói riêng và các phần

tử trong hệ thống điện nói chung là hết sức quan trọng nhằn loại trừ nhanh phần

tử sự cố ra khỏi hệ thống điện, đảm bảo hệ thống làm việc an toàn, ổn định bền vững

II CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG BẢO VỆ:

Việc lựa chọn phương thức bảo vệ cho phần tử máy biến áp nói riêng và các phần tử trong hệ thống điện nói chung là hết sức quan trọng nó nhằm loại trừ ngay phần tử hư hỏng ra khỏi hệ thống, đảm bảo cho hệ thống làm việc an toàn và ổn định

Để đảm bảo độ tin cậy cao, yêu cầu cung cấp điện cho các hộ tiêu dùng điện Hệ thống bảo vệ rơ le đặt cho các máy biến áp chính của trạm Cần phải thoả mãn các yêu cầu sau:

 Độ tin cậy:

Độ tin cậy khi tác động là khả năng bảo vệ làm việc đúng khi có sự cố xảy ra trong phạm vi đã được xác định trong nhiệm vụ bảo vệ, còn độ tin cậy

Trang 61

không tác động là khả năng tránh làm việc nhầm ở chế độ vận hành bình thường

và sự cố xảy ra ngoài phạm vi bảo vệ đã được qui định

Trong đồ án em sử dụng loại bảo vệ rơle kỹ thuật số được đánh giá là hệ thống bảo vệ làm việc có độ tin cậy cao (sự tin cậy còn phụ thuộc vào các thiết

bị khác như máy cắt điện, nguồn 1 chiều thao tác )

 Tính chọn lọc:

Tính chọn lọc là khả năng của bảo vệ có thể phát hiện và loại trừ đúng phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống Cấu hình của hệ thống điện càng phức tạp việc đảm bảo tính chọn lọc của bảo vệ càng khó khăn

Khả năng phát hiện cắt đúng phần tử bị hư hỏng ra khỏi hệ thống điện Cấp bảo vệ chính của máy biến áp sử dụng rơle có tính chọn lọc tuyệt đối đó là bảo vệ so lệch dòng điện Bảo vệ khí do nhà chế tạo máy biến áp đặt sẵn trên đoạn ống dẫn dầu từ thùng dầu chính của máy biến áp dẫn lên bình dầu phụ Ngoài bảo vệ chính máy biến áp còn có các bảo vệ dự phòng như bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh (I>>) và bảo vệ quá dòng điện có thời gian (I>) ở phía 220

kV để nâng cao độ tin cậy cho hệ thống bảo vệ

 Tác động nhanh:

Bảo vệ cần phát hiện và cách ly phần tử bị sự cố càng nhanh càng tốt Tuy nhiên khi kết hợp với yêu cầu chọn lọc để thoả mãn yêu cầu tác động nhanh cần sử dụng những loại bảo vệ phức tạp và đắt tiền Khi bảo vệ phát hiện

ra sự cố (ngắn mạch) để hạn chế sự tác động của dòng điện ngắn mạch đến thiết

bị thời gian tác động của bảo vệ không vượt quá 50 ms Điều đó được đáp ứng

vì rơle bảo vệ trong đồ án thiết kế sử dụng loại bảo vệ kỹ thuật số

 Độ nhạy:

Độ nhậy đặc trưng cho khả năng cảm nhận sự cố của rơle hoạc hệ thống bảo vệ Nó được biểu diễn bằng hệ số độ nhậy, tức tỷ số giữa trị số đại lượng

Trang 62

vật lý đặt vào rơle khi có sự cố với ngưỡng khởi động của nó càng lớn, rơle càng dễ cảm nhận sự xuất hiện của sự cố, hay rơle càng tác động càng nhậy

 Với các bảo vệ chính có 𝑘𝑛 > 1.5 ÷ 2

 Với các bảo vệ dự phòng có 𝑘𝑛 > 1.2 ÷ 1.5

Việc thực hiện thiết kế bảo vệ rơle trạm với loại rơle 7UT513 và loại bảo

vệ 7SJ600 hai loại bảo vệ trên đều là rơle kỹ thuật số có nhiều tính năng và ưu việt sau

III CÁC LOẠI BẢO VỆ CẦN ĐẶT CHO TBA:

Muốn máy biến áp làm việc an toàn cần phải tính đầy đủ các hư hỏng bên trong máy biến áp và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự làm việc bình thường của máy biến áp, từ đó đề ra các phương án bảo vệ tốt nhất Những loại bảo vệ thường dùng để chống lại các loại sự cố và chế độ làm việc không bình thường của máy biến áp bao gồm:

1.Bảo Vệ So Lệch Dòng Điện (BVSL) ∆𝑰

a Nhiệm vụ

BVSL được dùng làm bảo vệ chính cho MBA chống lại sự cố giữa các

pha Bảo vệ sẽ tác động khi xảy ra ngắn mạch trong khu bảo vệ và đi cắt ngay tất cả các máy cắt

b Nguyên lý hoạt động:

Xét một máy biến áp tự ngẫu được cung cấp bởi 2HTĐ (HTĐ1,HTĐ2), đặt 3 máy biến dũng điện 1BI, 2BI, 3BI, theo đúng cực tính Dũng điện thứ cấp của các biến dũng lần lượt IT1, IT2, IT3 ngược chiều với dũng sơ cấp Is1, Is2, Is3

Trang 63

Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý của bảo vệ so lệch

 Trong chế độ làm việc bình thường và chế độ ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ: 𝐼̇𝑠1+ 𝐼̇𝑠2 − 𝐼̇𝑠3 = 0

 Nếu bỏ qua dũng từ hóa của BI (𝐼𝜇 = 0),𝐼𝑇 = 𝐼

𝑛𝐼thì: 𝐼̇𝑇1 + 𝐼̇𝑇2− 𝐼̇𝑇3 = 0,Rơ le không tác động

 Ngắn mạch trong vùng bảo vệ : 𝐼̇𝑠1+ 𝐼̇𝑠2 − 𝐼̇𝑠3 ≠ 0 Rơ le sẽ tác động

 Trường hợp trên ta bỏ qua dòng từ hoá trong máy biến áp Thực tế luôn tồn tại dòng từ hóa khi MBA làm việc không tải và khi cắt ngắn mạch ngoài Đồng thời do sai số của biến dòng nên tồn tại dòng điện không cân bằng 𝐼̇𝑘𝑐𝑏 = 𝐼̇𝑇1 + 𝐼̇𝑇2− 𝐼̇𝑇3 ≠ 0 ,nên rơle sẽ tác động sai Để khắc phục người ta sử dụng BVSL có hãm

 Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch dòng điện có hãm cho MBA tự ngẫu:

Ngày đăng: 06/11/2016, 20:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3: Sơ đồ thay thế TTK - Tính toán bảo vệ rơle cho TBA
Hình 2.3 Sơ đồ thay thế TTK (Trang 10)
Hình 2.5: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận - Tính toán bảo vệ rơle cho TBA
Hình 2.5 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (Trang 12)
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, thứ tự nghịch và thứ tự không. - Tính toán bảo vệ rơle cho TBA
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, thứ tự nghịch và thứ tự không (Trang 16)
Hình2.12: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận - Tính toán bảo vệ rơle cho TBA
Hình 2.12 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (Trang 23)
Hình 2.17: Sơ đồ thay thế thứ tự không. - Tính toán bảo vệ rơle cho TBA
Hình 2.17 Sơ đồ thay thế thứ tự không (Trang 28)
3. Sơ Đồ 3 (S Nmin , 1MBA) - Tính toán bảo vệ rơle cho TBA
3. Sơ Đồ 3 (S Nmin , 1MBA) (Trang 34)
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, thứ tự nghịch, thứ tự không. - Tính toán bảo vệ rơle cho TBA
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, thứ tự nghịch, thứ tự không (Trang 38)
Sơ đồ thay thế: - Tính toán bảo vệ rơle cho TBA
Sơ đồ thay thế: (Trang 53)
Hình 2.33 Kết quả tính toán ngắn mạch dòng điện I Nmax  , I Nmin  qua các BI - Tính toán bảo vệ rơle cho TBA
Hình 2.33 Kết quả tính toán ngắn mạch dòng điện I Nmax , I Nmin qua các BI (Trang 58)
Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý của bảo vệ so lệch. - Tính toán bảo vệ rơle cho TBA
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý của bảo vệ so lệch (Trang 63)
Hình 3.2: Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch có hãm cho MBATN. - Tính toán bảo vệ rơle cho TBA
Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch có hãm cho MBATN (Trang 64)
Sơ đồ nguyên lý : - Tính toán bảo vệ rơle cho TBA
Sơ đồ nguy ên lý : (Trang 65)
Hình 3.4: sơ đồ phương thức bảo vệ cho TBA - Tính toán bảo vệ rơle cho TBA
Hình 3.4 sơ đồ phương thức bảo vệ cho TBA (Trang 71)
Hình 4.1 : Mặt trước của rơle - Tính toán bảo vệ rơle cho TBA
Hình 4.1 Mặt trước của rơle (Trang 74)
Hình 4.3. đặc tính làm việc của bảo vệ so lệch - Tính toán bảo vệ rơle cho TBA
Hình 4.3. đặc tính làm việc của bảo vệ so lệch (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w