BI là thiết bị có tác dụng cách ly phần sơ cấp và thứ cấp, có nhiệm vụ dung để biến đổi dòng điện từ trị số lớn xuống trị số nhỏ hơn để cung cấp cho các dụng cụ đo lường, bảo vệ, tự động
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN
BÀI TẬP LỚN 2 Môn học: Bảo vệ rơle và tự động hóa hệ thống điện
Họ và tên: Nguyễn Hoàng Hải
Nguyễn Đình Nhân Trịnh Thế Văn
Trang 2I ĐẦU ĐỀ
Tính toán bảo vệ rơle cho mạng điện hình tia như hình vẽ
II SỐ LIỆU BAN ĐẦU
SƠ ĐỒ MẠNG ĐIỆN
Pt
6 115kV B1 24kV
D3 D2
D1
0,4kV
6kV 5 4
C
B
A
3 2
1
SỐ LIỆU BAN ĐẦU
1 Hệ thống:
max
N
S = 300 MVA
min
N
S = 0,7SN max
2 Trạm biến áp:
- B1: S đm= 2 x 30 MVA
1
U /U2= 115/24 kV
%
N
- B2: S đm= 10 MVA
1
U /U2= 24/6 kV
%
N
U = 10,5%
- B3: S đm= 2 MVA
1
U /U2= 24/0,4 kV
%
N
U = 8,5%
3 Đường dây:
Trang 3- D1: L1= 20 km; AC-95
- D2: L2 = 15 km; AC-75
- D3: L3 = 15km; AC-75
4 Phụ tải:
đm
P = 4 MW, cosϕ = 0,85
5 Giả thiết:
- Bảo vệ đường dây D1 dùng bảo vệ cắt nhanh;
- Bảo vệ máy biến áp B2 dùng bảo vệ so lệch;
- Bảo vệ đường dây D2 và D3 dùng bảo vệ quá dòng có thời gian;
- Thời gian làm việc của bảo vệ 3 là t3 = 1,5s
III NỘi DUNG:
1 Chọn các máy biến áp dòng cho các bảo vệ 1, 2, 3, 4 và 5
2 Tính toán ngắn mạch phục vụ bảo vệ rơle
3 Tính toán các thông số đặt cho bảo vệ 1, 2, 3, 4 và 5, kiểm tra độ nhạy của các bảo vệ và xác định vùng bảo vệ cho các bảo vệ cắt nhanh
IV NỘi DUNG TÍNH TOÁN:
1 Chọn các máy biến áp dòng cho các bảo vệ 1, 2, 3, 4 và 5
+Lý thuyết:
a, Định nghĩa BI – Máy biến dòng
BI là thiết bị có tác dụng cách ly phần sơ cấp và thứ cấp, có nhiệm vụ dung để biến đổi dòng điện từ trị số lớn xuống trị số nhỏ hơn để cung cấp cho các dụng cụ đo lường, bảo vệ, tự động…
Thường BI có dòng định mức thứ cấp là 1.5A hoặc 10A
b, Cấu tạo
BI thực chất là 1 MBA làm việc ở chế độ NM Gồm 1 mạch từ trên đó quấn cuộn dây sơ cấp nối tiếp với mạng điện cao thế, và một hay vài cuộn thứ cấp để lấy tín hiệu ra cung cấp cho các thiết bị đo lường, bảo vệ
c, Nguyên lý làm việc
Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, thông qua mạch từ lõi kép biến đổi dòng điện lớn phía cao áp sang dòng điện nhỏ cung cấp cho các phụ tải thứ cấp Tổng trở mạc ngoài của BI rất bé lên có thể xem như BI luôn làm việc trong chế độ ngắn mạch
d, Các thông số để lựa chọn BI
Tỷ số biến đổi dòng điện :
= với , là dòng điện định mức sơ cấp và thứ cấp của BI Sai số của BI :
Trang 4+ Về giá trị : ΔI % = .100
+ Sai số góc : là góc lệch pha giữa dòng điện sơ cấp và
thứ cấp của BI ( có thể âm hoặc dương) + Cấp chính xác : là sai số lớn nhất về giá trị dòng điện khi
BI làm việc trong điều kiện :
• f = 50HZ
• phụ tải thứ cấp biến thiên từ 0.25 đến định mức
+Tính toán:
Tỷ số biến đổi của các máy biến dòng được chọn theo công thức:
I
n =
TCDĐ
SCDĐ
I
I
(1.1) Trong đó:
SCDĐ
I - dòng sơ cấp danh định (A)
TCDĐ
I - dòng thứ cấp danh định (A) Chọn I TCDĐ = 5 A
Dòng I SCDĐ= I lvmax= k qt.I đm
Trong đó:
max
lv
I - dòng làm việc lớn nhất có thể chạy qua chỗ đặt bảo vệ
đm
I - dòng định mức của phụ tải
qt
k - hệ số quá tải (k qt = 1,4) Dòng định mức I đm =
đm
đm
U
S
3
• Chọn tỷ số biến đổi của BI4 và BI5
Tính dòng định mức của hai phía MBA 2:
- Chọn tỷ số biến đổi của BI4:
đm
I4 =
đm
đm
B
U
S
4
2
24 3
10
10 3
= 240,56 A
max
4lv
I = 1,4.240,56 = 336,78 A
Như vậy ta chọn I4SCDĐ= 400 A
Vậy tỷ số biến đổi của BI4 là n I4=
5
400
=80
- Chọn tỷ số biến đổi của BI5:
đm
I5 =
đm
đm
B
U
S
5
2
3 =
6 3
10
10 3
= 962,25A
max
5lv
I = 1,4.962,25 = 1347,15 A
Như vậy ta chọn chọn I5SCDĐ= 1500 A
Trang 5Vậy tỷ số biến đổi của BI5 là n I5=
5
1500
= 300
• Chọn tỷ số biến đổi của BI6:
đm
I6 =
đm
đm
B
U
S
6
3
3 =
24 3
10
2 3
= 48,11A
max
6lv
I = 1,4.48,11 = 67,35 A
Như vậy ta chọn chọn I6SCDĐ= 120 A
Vậy tỷ số biến đổi của BI6 là n I6=
5
120
= 24
• Chọn tỷ số biến đổi của BI3:
Tính toán dòng điện phụ tải:
3
pt
I = 3 3đm.cosϕ
đm
U
P
=
85 , 0 24 3
10
4 3
= 113,21 A
3
max
lv
I = 1,4 I pt3= 1,4.113,21 = 158,49A
Như vậy ta chọn I3SCDĐ = 150A
Vậy tỷ số biến đổi của BI3 là n I3 =
5
150
= 30
• Chọn tỷ số biến đổi của BI2:
Ta có:
2
pt
I = I pt3+ I6đm = 113,21 + 48,11 = 161,32 A
I lvmax 2= 1,4 I pt2= 1,4.161,32 = 225,85 A
Như vậy ta chọn I2SCDĐ = 300 A
Vậy tỷ số biến đổi của BI2 là n I2 =
5
300
= 60
• Chọn tỷ số biến đổi của BI1:
Ta có:
1
pt
I = I pt+ I pt3+ I6đm = 161,32 + 113,21 + 48,11 = 322,64 A
1
max
lv
I = 1,4 I pt1= 1,4.358,16 = 451,7 A
Như vậy ta chọn I1SCDĐ = 600 A
Vậy tỷ số biến đổi của BI1 là n I1 =
5
600
= 120
2 Tính toán ngắn mạch bảo vệ rơle
+Lý thuyết:
+ NM là chỉ hiện tượng các dây pha dẫn chạm nhau, chạm đất hoặc chạm dây trung tính
+ Khi xảy ra NM : tổng trở của mạch nhỏ đi ( do mạch điện bị ngắn lại)
Dòng điện lớn lên (gọi là điện NM)
Trang 6+ Ký hiệu và xác suất các loại NM được trình bày bảng trên :
Dạng ngắn mạch Hình vẽ quy ước Ký hiệu Xác suất xảy ra
%
+ Hậu quả của ngắn mạch
Phát song cục bộ gây cháy nổ
Sinh ra lực cơ khí lớn giữa các phần tử của TBĐ làm biến dạng hoặc gây vỡ các phần tử này (VD : sứ đỡ, than dẫn biến dạng …)
Gây sụt áp trên lưới điện, làm động cơ ngừng quay
Gây mất ổn định HTĐ do các MFĐ bị mất cân bằng công suất quay theo những vận tốc khác nhau dẫn đến mất đồng bộ
Tạo ra các thành phần dòng không đối xứng gây nhiễu của
ĐD thông tin ở gần
Làm gián đoạn HTĐ do nhiều phần tử bị cắt ra để loại trừ NM
* Trong các dạng NM, thì pha gây hậu quả nặng nề nhất
=> dung làm căn cứ để lựa chọn, chỉnh định phần tử bảo vệ trong HTĐ Xét một mạch điện đối xứng đơn giản như hình vẽ :
= sin Ʊt
= sin (Ʊt - )
sin (Ʊt + )
Thông số L, R, R’, L’ đặc trưng cho phần mạch từ điểm NM đến nguồn và đặc trưng cho phụ tải các pha
Vì mạch 3 pha đối xứng nên khi xảy ra từ chỗ NM trở về nguồn cũng đối xứng Ta có thể tách pha A để nghên cứu :
= sin (Ʊt - ) + A
Trang 7= sin(Ʊt - ) + A.
= +
Nhận xét dòng điện NM gồm 2 thành phần : thành phần dòng điện chu kỳ
và thành phần dòng điện không chu kỳ
- Thành phần dòng điện chu kỳ xác định ở chế độ xác lập
- Thành phần không chu kỳ mang tính ngẫu nhiên
- Giá trị cực đại cảu dòng điện NM gọi là dòng điện xung kích
nằm trong phạm vi : 1 ≤ ≤ 2 phụ thuộc
= 1 khi L = 0 – mạch có tính thuần trở
= 2 khi R = 0 – mạch có tính thuần cảm
* Các bước để tính toán ngắn mạch 3 pha :
: vẽ sơ đồ thay thế và xác định các thông số tong sơ đồ thay thế
: tính tổng ngắn mạch từ nguồn (MF và HT) đến điểm NM quan tâm
=
: Tính dòng ngắn mạch quan tâm =
+Tính toán:
• Sơ đồ thay thế cho hệ thống:
Pt
Xd3 Xd2
HTĐ
Tính trong hệ có tên: Chọn điện áp cơ sở là 115kV
• Điện kháng hệ thống:
Trang 8max
2
N
đm
S
U
= 380
115 05 ,
= 36,54Ω
• Điện kháng MBA B1 (quy về cấp cơ sở):
Hai máy biến áp làm việc song song
Ta có X B1=
100
%
N
U
đm
đm
S
U
1
2
= 100
10 30 2
1152
= 22,04Ω
• Đường dây D1 (qui đổi về cấp cơ sở):
Với đường dây D1: L1= 20 km; AC-95
Ta có x o= 0,385 (Ω/km)
1
D
1
1
k l
x o = 0,385.20
2
24
115
= 176,79Ω
• Đường dây D2 (qui về phía cơ sở):
Với đường dây D2: L2= 15 km; AC-70
Ta có x o= 0,396 (Ω/km)
2
D
1
2
k l
x o =0,396.15
2
24
115
= 136,38Ω
• Đường dây D3 (qui về phía cơ sở):
Với đường dây D3: L3= 15 km; AC-70
Ta có x o= 0,396 (Ω/km)
3
D
1
3
k l
x o =0,396.15
2
24
115
= 136,38Ω
• Điện kháng MBA B2 (quy về cấp cơ sở):
Ta có X B2=
100
%
N
U
đm
đm
S
U
2
2
2 1
k = 100
5 , 8 10
242
2
24
115
= 112,41Ω
• Điện kháng MBA B3 (quy về cấp cơ sở):
Ta có X B3=
100
%
N
U
đm
đm
S
U
3
2
2 1
k = 100
5 , 8 3
242
2
24
115
= 374,71Ω Tính toán ngắn mạch:
Chọn vị trí các điểm ngắn mạch
• Tính ngắn mạch 3 pha trên điểm N1: ( 3 )
1
N
N
Trang 9N1 HTĐ
Xd1 Xb1
Xht
)
3
(
)
115
(
1 kV
N
I = 3.( HT B1 D1)
cs
X X X
U
+ + = 3.(36,54 22,04 176,79)
115 +
)
3
(
)
24
(
1 kV
N
I = ( 3 )
) 115 (
1 kV N
N k1= 0,28
24
115
= 1,34 kA
• Tính ngắn mạch 3 pha trên điểm N2: ( 3 )
2
N
N
HTĐ
Xd2 Xd1
Xb1 Xht
N2
)
3
(
)
115
(
2 kV
N
I = 3.( HT B1 D1 D2)
cs
X X X X
U
+ + + = 3.(36,54+22,04115+176,79+136,38)= 0,18kA
)
3
(
)
24
(
2 kV
N
I = I N(32)( 115kV).k1= 0,18
24
115 = 0,86 kA
• Tính ngắn mạch 3 pha trên điểm N3: ( 3 )
3
N
I
Trang 10Pt HTĐ
Xd3 Xd2
Xd1 Xb1
Xht
N3
)
3
(
)
115
(
3 kV
N
I = 3.( HT B1 D1 D2 D3)
cs
X X X X X
U
+ + + + =
) 38 , 136 38 , 136 79 , 176 04 , 22 54 , 36 (
3
115
+ +
+
)
3
(
)
24
(
3 kV
N
I = I N(33)( 115kV).k1= 0,13
24
115
= 0,62 kA
• Tính ngắn mạch 3 pha trên điểm N4: ( 3 )
4
N
I
HTĐ
Xb2 Xd1
Xb1 Xht
N4
)
3
(
)
24
(
4 kV
N
I = 3.( HT B1 D1 B2)
cs
X X
X X
U
+ +
+ =
) 41 , 112 79 , 176 04 , 22 54 , 36 (
3
115
+ +
)
3
(
)
6
(
4 kV
N
I = ( 3 )
) 24 (
4 kV N
I k1.k2= 0,19
24
115 6
24
= 3,64 kA
• Lập bảng tổng kết
N1 N2 N3 N4
Trang 113
(
)
115
( kV
N
I N(3()24kV) kA 1,34 0,86 0,62 0,19 ( 3 )
)
6
( kV
N
3 Tính toán các thông số đặt cho các bảo vệ 1, 2, 3, 4 và 5, kiểm tra độ
nhạy cho các bảo vệ và xác định vùng bảo vệ của các bảo vệ cắt nhanh 3.1 Tính toán chỉnh định cho bảo vệ cắt nhanh của đường dây D1.
BVQD cắt nhanh I>> (50) là loại BVQD đảm bảo tính chọn lọc bằng cách sự dụng dòng khởi động (I KĐ) lớn hơn dòng ngắn mạch lớn nhất ngoài vùng bảo
vệ qua chỗ đặt bảo vệ
• Tính toán
Dòng khởi động I KĐ =K at I Nngmax
Trong đó:
I Nngmax- dòng NM ngoài vùng bảo vệ lớn nhất ( tính theo N( 3 ) trên thanh cái ở cuối phần tử được bảo vệ )
K at - hệ số an toàn ( thường lấy K at =1,2÷1,3)
Ta chọn K at =1,3
Ta có I Nng I N( 3 ) kV 1,34kA
) 24 ( 1
Tính dòng khởi động
I KĐ =K at I Nngmax= 1,3 1,34 = 1,742kA
Dòng khởi động của rơle:
I
sđ KĐ KDR
n
k I
Trong đó: n I- tỷ số biến đổi của BI
k sđ- chọn k sđ =1 Tính dòng khởi động của rơle 1:
1
I
sđ KĐ KDR
n
k I
120
1 742 , 1
= 0,01 kA
• Độ nhạy của BV:
Độ nhạy yêu cầu: = min ≥2
KĐ
N nh
I
I k
min
N
I - dòng NM nhỏ nhất trong vùng bảo vệ Xác định vùng tác động của BVQD cắt nhanh rơle 1:
3.2 Tính toán chỉnh định dùng BVSL cho máy biến áp B2
• Xác định dòng định mức của hai phía MBA B2:
đm
I4 =
đm
đm
B
U
S
4
2
24 3
10
10 3
= 240,56 A
max
4lv
I = 1,4.240,56 = 336,78 A
Như vậy ta chọn I4SCDĐ= 400 A
Trang 12Vậy tỷ số biến đổi của BI4 là n I4=
5
400
=80
- Chọn tỷ số biến đổi của BI5:
đm
I5 =
đm
đm B
U
S
5
2
3 =
6 3
10
10 3
= 962,25A
max
5lv
I = 1,4.962,25 = 1347,15 A
Như vậy ta chọn chọn I5SCDĐ= 1500 A
Vậy tỷ số biến đổi của BI5 là n I5=
5
1500
= 300
• Chọn sơ đồ nối dây các BI : chọn k sđ1 = 3và k sđ2 =1
• Vậy dòng điện thứ cấp của các BI là:
A n
k I
I
I
sđ đm
80
3 56 , 240
4
1 4
A n
k I
I
I
sđ đm
300
1 25 , 962
5
2 5
Nhận thấy, các dòng thứ cấp của hai BI chênh lệch nhau quá lớn
⇒ Nên cần chọn lại BI4 thay 80
5
400
I
5
600
I
n
n
k I I
I
sđ đm
120
3 56 , 240
4
1 4
• Sự chênh lệch dòng điện thứ cấp của hai BI là:
0,075
47 , 3
21 , 3 47 , 3
4
5 4
I
II I i
I
I I s
• Xác định dòng không cân bằng tt lớn nhất
max 2
max
Trong đó: I kckttmax- dòng không cân bằng tính toán lớn nhất tương ứng với dòng ngắn mạch ngoài cực đại
K đn- hệ số đồng nhất của các BI, thường K đn =0÷1
K đn =0 khi các BI hoàn toàn giống nhau va dòng điện qua cuộn sơ cấp của chúng bằng nhau
K đn =1 khi các BI khác nhau nhiều nhất
f, max- sai số lớn nhất cho phép của BI, f i,max =10%
s2i - sai số tương đối do sự chênh lệch các dòng điện thứ cấp của các BI Chọn k kck =1; k đn =1, f i,max =0,1, s2i =0,1, k at =1.25
Dòng ngắn mạch tại điểm N5: I N(3( kV)6 )= 20,09 kV
max 2
max
• Dòng điện khởi động của BV:
A I
k
I KĐ = at kcbttmax =1,25.5524,75=6905,94
∆
• Độ nhạy của BV:
Trang 13Độ nhạy yêu cầu: = min ≥2
KĐ
N nh
I
I k
min
N
I - dòng NM nhỏ nhất trong vùng bảo vệ
KĐ
N
I
I
∆
94 , 6905
20090 87 , 0
min
• Vậy bảo vệ đảm bảo độ nhạy cần thiết
3.3 Tính toán chỉnh định dùng bảo vệ quá dòng có thời gian cho đường dây D2 và D3.
BVQD có thời gian I > ( 51) là loại BVQD đảm bảo tính chọn lọc bằng khoảng cách chỉnh định thời gian tác động
BVQD có thời gian được đặt càng xa nguồn thì có thời gian tác động càng nhỏ
• Xác định dòng khởi động I KĐ:
tv
mm at
k
k k
Trong đó:
k at- hệ số an toàn, tính đến khả năng tác động thiếu chính xác của BV
1 , 1
≈
at
k đối với rơle tĩnh và rơle số 2
, 1
≈
at
k đối với rơle điện cơ
k mm- hệ số mở máy của phụ tải ĐC có dòng điện chạy qua chỗ đặt BV (k mm =2÷4)
I lvmax- dòng điện làm việc lớn nhất có thể chạy qua chỗ đặt bảo vệ
KĐ
tv tv
I
I
k = : hệ số trở về ( với I tv =k at.k mm.I lvmax)
k tv ≈1 với rơle tĩnh và rơle số
k tv ≈0,85÷0,9 đối với rơle điện cơ
I Nmin- dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất chạy qua chỗ đặt bảo vệ Chọn k at =1,3, k mm =2, I lvmax =1
• Tính toán cho bảo vệ 4:
A I
k
k
k
tv
mm
at
1
2 3 , 1
max 4
α 5 , 1 7
, 6 85 , 651
5020 87 , 0
2
3
2
) 3 ( 2 4
KĐ
N KĐ
N
I
I I
I
k
Vậy bảo vệ đảm bảo độ nhạy cần thiết
A I
k
k
k
tv
mm
at
1
2 3 , 1
max 3
α 5 , 1 2
, 3 67 , 1303
4990 87 , 0
2
3
3
) 3 ( 3 3
KĐ
N KĐ
N
I
I I
I
k
Vậy bảo vệ đảm bảo độ nhạy cần thiết
• Tính toán thời gian chỉnh định cho bảo vệ
Trang 14s t
t t s t
t= MC(n 1) + t.(n 1) + qt + dt =0,25
Thời gian làm việc cho bảo vệ 3 là t3 =1,5s
Thời gian tác động của BV1 là t1 =0s ( do BV1 là bảo vệ cắt nhanh )
Thời gian tác động của BV2 là t2 =t3 +∆t =1,5+0,25=1,75s
Thời gian tác động của BV4 và BV5 là t4 =t5 =0s ( do BV4 và BV5 là bảo vệ
cắt nhanh )