GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 6 HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2018 – 2019Ngày soạn: 07012019 CHƯƠNG II: GÓC TIẾT 15: §1. NỬA MẶT PHẲNG.I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:1. Kiến thức: HS hiểu thế nào là nửa mặt phẳng, tia nằm giữa 2 tia khác.2. Kỹ năng: HS nhận biết được nửa mặt phẳng. HS biết cách vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia.3. Thái độ: Phát huy óc tư duy, trừu tượng của học sinh, ý thức liên hệ thực tế.II. CHUẨN BỊ1. Giáo viên: Phương pháp và kĩ thuật dạy học trọng tâm: Vấn đáp gợi mở, PP nêu và giải quyết vấn đề, PP nhóm, thực hành. Thiết bị dạy học và học liệu : Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.2. Học sinh: Thước thẳng, giấy nhápIII. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. ổn định tổ chức.2. Kiểm tra bài cũ. Giới thiệu chương trình học kì II : Góc3. Tiến trình dạy học. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒNỘI DUNG CHÍNHGV: Giới thiệu về mặt phẳng HS: Chú ý và lấy ví dụ về mặt phẳng.GV : Dùng một trang giấy minh họa:Nếu ta dùng kéo để cắt đôi trang giấy ra thì điều gì xảy ra ?. HS: Trả lời. GV: Khi đó ta được hai phần riêng biệt của mặt phẳng: các nửa mặt phẳng có bờ a.HS: Chú ý và lấy ví dụ minh họaGV : Thế nào là hai nửa mặt phẳng bờ a ?.HS: Trả lời. GV : Nhận xét và khẳng địnhHS: Chú ý nghe giảng và ghi bài. GV : Cho biết hai nửa mặt phẳng có chung bờ a có mối quan hệ gì ?.HS: Trả lời. GV : Nhận xét HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài. GV : Quan sát hình 2 SGK trang 72 Hai mặt phẳng (I) và ( II ) có quan hệ gì ? Vị trí của hai điểm M,N so với đường thẳng a ?. Vị trí của ba điểm M, N, P so với đường thẳng a ?.HS: Trả lời. GV : Nhận xét và yêu cầu học sinh làm ?1.HS: Hai học sinh lên bảng.GV : Yêu cầu học sinh nhận xét. Nhận xét HS: Nhận xét và ghi bài.GV : Tia là gì ?Đưa hình 3 (SGK trang 72) lên bảng phụ: ở mỗi hình vẽ trên, hãy cho biết:Vị trí tương đối của tia Oz và đoạn thẳng MN ?.HS: Trả lời. GV : Chốt lại.HS: Chú ý nghe giảng.GV : Yêu cầu học sinh làm ?2. ở hình 3b, tia Oz có nằm giữa hai tia Ox và tia Oy ? ở hình 3c, tia Oz có cắt đoạn thẳng MN không ? Tia Oz có nằm giữa hai tia Ox và tia Oy ?HS:Trả lời. GV : Nhận xét . Yêu cầu học sinh lên bảng lấy một ví dụ bất kì về tia nằm giữa hai tia 1. Nửa mặt phẳng bờ a.Ví dụ:Dùng kéo cắt đôi trang giấy ta đượchai nửa mặt phẳng.Vậy:Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a.Chú ý: Hai nửa mặt phẳng có chung bờ được gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau. Bất kì một đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau.Ví dụ: PNhận xét: Hai mặt phẳng (I) và (II) là hai nửa mặt phẳng đối nhau. Hai điểm M, N nằm cùng phía với đường thẳng a. Hai điểm M, P nằm khác phía với đường thẳng a .?1a, Nửa mặt phẳng chứa điểm M, N. Nửa mặt phẳng chứa điểm Pb, MN a= MP a= I2. Tia nằm giữa hai tia.Ví dụ: Hình 3 (SGK trang 72) . Nhận xét: ở hình a ta thấy tia Oz MN tại điểm nằm giữa đoạn thẳng MN, khi đó ta nói: Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và tia Oy?2 ở hình 3b, tia Oz có nằm giữa hai tia Ox và tia Oy. ở hình 3c, tia Oz không cắt đoạn thẳng MN. Tia Oz có không nằm giữa hai tia Ox và tia Oy. IV. CỦNG CỐ : ? Trong các hình sau chỉ ra tia nằm giữa 2 tia còn lại ? giải thích ?V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ Học kỹ lại lý thuyết :+ Nhận biết được nửa mặt phẳng+ Nhận biết được tia nằm giữa 2 tia khác Làm bài tập: 4 , 5 (SGK T73); Bài 1 ® 5 (SBT T52)Hướng dẫn bài 5 (T52 SBT) VI. RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY :..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Ngày soạn : 07012019 TIẾT 16 §2. GÓC I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Biết góc là gì ? Góc bẹt là gì?2. Kĩ năng: Biết vẽ góc, đọc tên góc, kí hiệu góc. Nhận biết điểm nào nằm trong góc.3. Thái độ: HS tích cực học tập, vẽ hình cẩn thận.II. CHUẨN BỊ1. Giáo viên: Phương pháp và kĩ thuật dạy học trọng tâm: Vấn đáp gợi mở, PP nêu và giải quyết vấn đề, PP nhóm, thực hành. Thiết bị dạy học và học liệu : Bảng phụ, thước đo góc, phấn màu.2. Học sinh: Đọc trước bài, thước đo góc, giấy nháp.III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. ổn định tổ chức.2. Kiểm tra bài cũ. Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a ? Hai nửa mặt phẳng đối nhau ? 3. Tiến trình dạy học.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒNỘI DUNG CHÍNHGV: Hãy vẽ hai tia chung gốc Ox và Oy ?HS: Một học sinh lên bảng vẽGV : Giới thiệu: Hình vẽ trên gọi là góc.HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài. GV : Quan sat hình vẽ ở hình 4b, hình 4c và trả lời câu hỏi ở SGK.HS : Trả lời. GV : Chốt lại.HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài và lấy một số ví dụ.GV: Hãy đọc và kí hiệu góc trên hình vẽ sau ?. Có nhận xét gì về hai tia Ox và Oy ?HS: Thực hiện.GV : giới thiệu:Người ta nói gọi là góc bẹt.Vậy : Góc bẹt là gì ?HS : Trả lời. GV : Nhận xét và khẳng định :Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.Hãy nêu một số hình ảnh thực tế của góc, góc bẹt ?.GV : Hướng dẫn học sinh vẽ góc. Những yếu tố nào để tạo lên một góc ?.Để vẽ được góc bất kì thì ta cần vẽ đỉnh và hai cạnh của góc.HS : Chú ý và vẽ theo giáo viên.GV : Trong trường hợp có nhiều góc, để phân biệt các góc người ta vẽ thêm một hay nhiều vòng cung nhỏ để nối hai cạnh của góc.Ví dụ : và HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài và lấy các ví dụ.GV: Yc HS quan sát hình 6 (SGK–tr 74)Cho biết :Góc jOi có phải là góc bẹt không? Tia OM có vị trí như thế nào so với hai tia Oj và Oi ?.HS : Trả lời. GV : Nhận xét,HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài.GV : Trong một góc bất kì, có bao nhiêu điểm nằm trong góc ? Điều kiện gì để một hay nhiều điểm nằm bên trong góc ?HS: Trả lời. 1. Góc:a) Khái niệmGóc là hình gồm 2 tia chung gốcGóc: Đỉnh: Gốc chung của 2 tia Cạnh: 2 tia Ox, Oy: hai cạnh của gócO: Đỉnh gócĐọc là: Góc xOy hoặc góc yOxKý hiệu: ( ; ) Hoặc Chú ý:Nếu M Ox ; N Oy khi đó ta có thể đọc thay góc xOy là : Góc MON hoặc góc NOM.2. Góc bẹtVí dụ:Ta nói: hình vẽ trên là góc bẹt.Vậy: Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.? Ví dụ: Độ mở của compa, chùm ánh sáng, bàn đạp chạy,...3. Vẽ gócĐể vẽ được góc bất kì thì ta cần vẽ đỉnh và hai cạnh của góc.Chú ý: Trong trường hợp có nhiều góc, để phân biệt các góc, người ta vẽ thêm một hay nhiều vòng cung nhỏ để nối hai cạnh của góc.Ví dụ : và 4. Điểm nằm bên trong gócVí dụ: Nhận xét: Hai tia Oj và Oi không phải là hai tia đối nhau và tia OM nằm giữa hai tia Oj và Oi . Khi đó ta gọi điểm M là điểm nằm bên trong góc jOi. Và tia OM là tia nằm bên trong góc jOi.IV. CỦNG CỐ Củng cố kiến thức từng phần. Làm bài tập: 6; 7, 8 SGKV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Học bài theo SGK + Vở ghi. BTVN: Làm bt trong SGK Đọc trước bài: Số đo góc. (Chuẩn bị: Thước đo góc)VI. RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY :...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Ngày soạn: 21012019TIẾT 17 §3. SỐ ĐO GÓCI. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:1. Kiến thức: HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800. HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù.2. Kỹ năng: Biết đo góc bằng thước đo góc. Biết so sánh hai góc.3. Thái độ: Đo góc cận thẩn, chính xác.II. CHUẨN BỊ1. Giáo viên: Phương pháp và kĩ thuật dạy học trọng tâm: Vấn đáp gợi mở, PP nêu và giải quyết vấn đề, PP nhóm, thực hành. Thiết bị dạy học và học liệu : Bảng phụ, thước đo góc, phấn màu 2. Học sinh: Đọc trước bài, thước đo góc, giấy nháp.III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. ổn định tổ chức.2. Kiểm tra bài cũ. HS1: Vẽ 1 góc, đặt tên cho góc đó, chỉ rõ đỉnh, cạnh của góc.HS2: Vẽ 1 tia nằm giữa 2 cạnh của 1 góc, đặt tên tia đó ? Hình vẽ có mấy góc ? Viết tên các góc đó 3. Tiến trình dạy học. Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề để vào bài.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒNỘI DUNG CHÍNHKhi có một góc, ta có thể xác định được số đo góc của nó bằng thước đo góc. Ngược lai, nếu biết số đo của một góc, ta làm thế nào để vẽ được góc đó.GV cho HS quan sát thước đo góc? Cấu tạo của thước đo gócGV hướng dẫn cách sử dụng HS nêu lại cách đo 1 gócHS tự đo 1 góc ở vở của mình? Mỗi góc có mấy số đo ?? Số đo góc bẹt ? GV giới thiệu chú ý (SGKT77)? HS làm ?1 : Gọi một vài đọc kết quảChốt: Cách đo, đơn vị đo HS đo góc ở hình 14, 15 (SGKT78)? So sánhgóc xOy và góc uIv góc sOt và góc qIp? Để so sánh 2 góc ta căn cứ vào điều gì ?Chốt: Cách so sánh các góc dựa vào số đo của góc để so sánh.Vẽ góc xOy = 900C1: Dùng thước đo góc và thước thẳng để vẽ.C2: Dùng eke để vẽ.Góc có số đo bằng 900 => gọi góc vuông? Vẽ góc xOy = 500 => góc nhọn? HS làm miệng bài tập 11 (SGKT79)HS ước lượng bằng mắt và điền tên góc vào các hình vẽ.HS đo, kiểm tra lại.1. Số đo góca) Cấu tạo của thước: (SGK) Đơn vị đo góc là độ đơn vị nhỏ hơn độ là phút ; giây (Ngoài ra còn có một số đơn vị khác như rađian, gorát.)1độ: KH 10; 1 phút : KH 1; 1 giây KH 110 = 60 ; 1 = 60 b) Cách đo góc xOy ( xOy) SGKKý hiệu: xOy = 1050c) Nhận xét Mỗi góc có 1 số đo Số đo của góc bẹt là 1800 Số đo của mỗi góc không vượt quá 1800d) áp dụng: ?1 Độ mở của cái kéo: 600. Độ mở của compa: 520.Chú ý: SGK + Độ ra phút: 10 = 60. + Phút ra giây: 1 = 60.2. So sánh hai góc Ta so sánh hai góc bằng cách so sánh số đo của chúng. Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau. Hai góc không nhau: góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn.VD: H14: góc xOy = góc uIv góc sOt > góc qIp ?2Đo: 3. áp dụng: Bài 11 (SGKT79)Góc xOy = 500Góc xOz = 1000Góc xOt = 1300IV. CỦNG CỐ ? Nêu cách đo 1 góc.? Nêu cách so sánh 2 góc.Bài tập 12,13V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ Học kỹ phần lý thuyết Đọc trước phân 3 Góc vuông, góc nhọn, góc tù (SGK)VI. RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY :.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Ngày soạn: 21012019TIẾT 18: §3. Sè ®o gãcI. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:1. Kiến thức: HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800; HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù.2. Kỹ năng: HS biết đo góc bằng thước đo góc HS biết so sánh hai góc.3. Thái độ: Giáo dục cho HS cách đo góc cẩn thận, chính xác.II. CHUẨN BỊ:1. Giáo viên: Phương pháp và kĩ thuật dạy học trọng tâm: Vấn đáp gợi mở, PP nêu và giải quyết vấn đề, PP nhóm, thực hành. Thiết bị dạy học và học liệu : Bảng phụ, thước đo góc, phấn màu 2. Học sinh: Bảng nhóm, thước đo góc, giấy nháp.III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. ổn định tổ chức.2. Kiểm tra bài cũ. HS1: Nêu cách đo góc xÔy ? Bài tập 13HS2: Muốn so sánh 2 góc ta làm ntn? Bài tập 123. Tiến trình dạy họcHOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒNỘI DUNG CHÍNHGV: Yêu cầu học sinh làm ?2. HS : Hoạt động theo nhóm nhỏ.GV: Yêu cầu các nhóm nhận xét chéo.GV : Cho các hình vẽ sau:Hãy tìm số đo các góc trong mỗi hình vẽ trên và điền vào “ ? ” 0o < ? < 90o. ? = 90o. 90o < ? < 180o. ? = 180oThế nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù ?Suy nghĩ Trả lời.Đọc các định nghĩa (SGK 78). Hướng dẫn HS vẽ góc vuông bằng eke. Chốt lại: các góc đã học bằng hình 17. + Góc vuông. + Góc tù. + Góc nhọn. + Góc bẹt.Làm BT 14 (79 SGK).Thực hành đo các góc (hình 21) (chia nhóm)?2 ACB = 900 ACB gọi là góc vuông.AIB = 1320 AIB > 900 gọi là góc tù.BAI = 200 BAI < 900 gọi là góc nhọn.3. Góc vuông. Góc nhọn. Góc tù Góc vuông là góc có số đo bằng 900 (1v) Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn 900 Góc tù là góc có số đo lớn hơn 900 và nhỏ hơn 1800Hình 17(sgk79) Kiểm tra kết quả. BT 14 (79 SGK) + Góc 2: góc bẹt + Góc 4: góc tù + Góc 1: góc vuông. +Góc 5:Góc vuông.+ Góc 3, góc 6: góc nhọn.Góc 1, góc 5: 900 Góc 4: 1350Góc 2: 1800 Góc 6: 340Góc 3: 680
Trang 21 Kiến thức: HS hiểu thế nào là nửa mặt phẳng, tia nằm giữa 2 tia khác.
2 Kỹ năng: HS nhận biết được nửa mặt phẳng HS biết cách vẽ, nhận biết tia
nằm giữa hai tia
3 Thái độ: Phát huy óc tư duy, trừu tượng của học sinh, ý thức liên hệ thực tế.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học trọng tâm: Vấn đáp gợi mở, PP nêu và giải quyết
vấn đề, PP nhóm, thực hành
- Thiết bị dạy học và học liệu : Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu
2 Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
*GV : Dùng một trang giấy minh họa:
Nếu ta dùng kéo để cắt đôi trang giấy ra
*HS: Chú ý và lấy ví dụ minh họa
*GV : Thế nào là hai nửa mặt phẳng bờ
a ?
*HS: Trả lời
*GV : Nhận xét và khẳng định
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
*GV : Cho biết hai nửa mặt phẳng có
chung bờ a có mối quan hệ gì ?
Chú ý:
- Hai nửa mặt phẳng có chung bờ được gọi
là hai nửa mặt phẳng đối nhau.
- Bất kì một đường thẳng nào nằm trên mặtphẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau
Ví dụ:
PNhận xét:
Trang 3*HS: Hai học sinh lên bảng.
*GV : - Yêu cầu học sinh nhận xét.
ở mỗi hình vẽ trên, hãy cho biết:
Vị trí tương đối của tia Oz và đoạn
thẳng MN ?.*HS: Trả lời
*GV : Chốt lại.
*HS: Chú ý nghe giảng.
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?2.
- ở hình 3b, tia Oz có nằm giữa hai tia
- Yêu cầu học sinh lên bảng lấy
một ví dụ bất kì về tia nằm giữa hai tia
- Hai mặt phẳng (I) và (II) là hai nửa mặt phẳng đối nhau
- Hai điểm M, N nằm cùng phía với đường thẳng a
- Hai điểm M, P nằm khác phía với đường thẳng a
?1
a, - Nửa mặt phẳng chứa điểm M, N
- Nửa mặt phẳng chứa điểm P
?2- ở hình 3b, tia Oz có nằm giữa hai tia
Ox và tia Oy
- ở hình 3c, tia Oz không cắt đoạn thẳng
MN Tia Oz có không nằm giữa hai tia Ox
x
x' x''
O
O
C
Trang 4+ Nhận biết được tia nằm giữa 2 tia khác
- Làm bài tập: 4 , 5 (SGK- T73) ; Bài 1 ® 5 (SBT - T52)
Hướng dẫn bài 5 (T52 - SBT)
VI RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY :
Ngày soạn : 07/01/2019
TIẾT 16 §2 GÓC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Biết góc là gì ? Góc bẹt là gì?
2 Kĩ năng: - Biết vẽ góc, đọc tên góc, kí hiệu góc
- Nhận biết điểm nào nằm trong góc
- Thiết bị dạy học và học liệu : Bảng phụ, thước đo góc, phấn màu
2 Học sinh: Đọc trước bài, thước đo góc, giấy nháp
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a ? Hai nửa mặt phẳng đối nhau ?
3 Tiến trình dạy học.
*GV: Hãy vẽ hai tia chung gốc Ox và Oy ?
*HS: Một học sinh lên bảng vẽ
*GV : Giới thiệu: Hình vẽ trên gọi là góc.
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
*GV: Hãy đọc và kí hiệu góc trên hình vẽ
sau ? Có nhận xét gì về hai tia Ox và Oy ?
*HS: Thực hiện.
*GV : giới thiệu:
1 Góc:
a) Khái niệmGóc là hình gồm 2 tia chung gốcGóc: Đỉnh: Gốc chung của 2 tia Cạnh: 2 tia Ox, Oy: hai cạnh củagóc
O: Đỉnh gócĐọc là: Góc xOy hoặc góc yOx-Ký hiệu: xOy (yOx; O)
Hoặc xOy; yOx, O
Trang 5Người ta nói ˆxOy gọi là góc bẹt.
*HS : Chú ý và vẽ theo giáo viên.
*GV : Trong trường hợp có nhiều góc, để
phân biệt các góc người ta vẽ thêm một
hay nhiều vòng cung nhỏ để nối hai cạnh
Cho biết :Góc jOi có phải là góc bẹt
không? Tia OM có vị trí như thế nào so
với hai tia Oj và Oi ?
*HS : Trả lời
*GV : Nhận xét,
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài.
*GV : - Trong một góc bất kì, có bao
nhiêu điểm nằm trong góc ?
- Điều kiện gì để một hay nhiều điểm nằm
bên trong góc ?
*HS: Trả lời
Nếu M Ox ; NOy khi đó ta có thể đọc thay góc xOy là : Góc MON hoặc góc NOM
3 Vẽ góc
Để vẽ được góc bất kì thì ta cần vẽ đỉnh
và hai cạnh của góc.
Chú ý: Trong trường hợp có nhiều góc,
để phân biệt các góc, người ta vẽ thêm một hay nhiều vòng cung nhỏ để nối hai cạnh của góc
Ví dụ :
1 O
và O 2
4 Điểm nằm bên trong góc
Ví dụ:
Nhận xét: Hai tia Oj và Oi không phải là
hai tia đối nhau và tia OM nằm giữa hai tia Oj và Oi Khi đó ta gọi điểm M là
điểm nằm bên trong góc jOi Và tia OM
là tia nằm bên trong góc jOi.
IV CỦNG CỐ Củng cố kiến thức từng phần Làm bài tập: 6; 7, 8 SGK
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: - Học bài theo SGK + Vở ghi
- BTVN: Làm bt trong SGK Đọc trước bài: Số đo góc (Chuẩn bị: Thước đo góc)
VI RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY :
Trang 6
Ngày soạn: 21/01/2019
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là
1800 HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
2 Kỹ năng: Biết đo góc bằng thước đo góc Biết so sánh hai góc
- Thiết bị dạy học và học liệu : Bảng phụ, thước đo góc, phấn màu
2 Học sinh: Đọc trước bài, thước đo góc, giấy nháp
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Vẽ 1 góc, đặt tên cho góc đó, chỉ rõ đỉnh, cạnh của góc
HS2: Vẽ 1 tia nằm giữa 2 cạnh của 1 góc, đặt tên tia đó ?
Hình vẽ có mấy góc ? Viết tên các góc đó
3 Tiến trình dạy học.
Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề để vào bài.
Khi có một góc, ta có thể xác định được
số đo góc của nó bằng thước đo góc
Ngược lai, nếu biết số đo của một góc, ta
làm thế nào để vẽ được góc đó
GV cho HS quan sát thước đo góc
? Cấu tạo của thước đo góc
? HS làm ?1 : Gọi một vài đọc kết quả
*Chốt: Cách đo, đơn vị đo
- HS đo góc ở hình 14, 15 (SGK-T78)
1 Số đo góc a) Cấu tạo của thước: (SGK)
- Đơn vị đo góc là độ đơn vị nhỏ hơn độ
là phút ; giây (Ngoài ra còn có một số đơn
vị khác như rađian, gorát.)1độ: KH 10; 1 phút : KH 1'; 1 giây KH 1''
Trang 7-HS đo, kiểm tra lại.
- Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng
bằng nhau
- Hai góc không nhau: góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn
VD: H14: góc xOy = góc uIv góc sOt > góc qIp
?2Đo:
BAI 2000 => IAC > BAI
IAC 43 }
3 áp dụng:
Bài 11 (SGK-T79)Góc xOy = 500
- Đọc trước phân 3 Góc vuông, góc nhọn, góc tù (SGK)
VI RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY :
Ngày soạn: 21/01/2019
TIẾT 18: §3 Sè ®o gãc
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là
1800; HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
Trang 8- Phương pháp và kĩ thuật dạy học trọng tâm: Vấn đáp gợi mở, PP nêu và giải quyếtvấn đề, PP nhóm, thực hành.
- Thiết bị dạy học và học liệu : Bảng phụ, thước đo góc, phấn màu
2 Học sinh: Bảng nhóm, thước đo góc, giấy nháp
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: - Nêu cách đo góc xÔy ?
- Bài tập 13
HS2: - Muốn so sánh 2 góc ta làm ntn?
- Bài tập 12
3 Tiến trình dạy học
GV: Yêu cầu học sinh làm ?2
*HS : Hoạt động theo nhóm nhỏ.
*GV: Yêu cầu các nhóm nhận xét chéo.
*GV : Cho các hình vẽ sau:
Hãy tìm số đo các góc trong mỗi hình
vẽ trên và điền vào “ ? ”
ACB = 900 ACB gọi là góc vuông
AIB = 1320 AIB > 900 gọi là góc tù
BAI = 200 BAI < 900 gọi là góc nhọn
3 Góc vuông Góc nhọn Góc tù
- Góc vuông là góc có số đo bằng 900 (1v)
- Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn 900
- Góc tù là góc có số đo lớn hơn 900 và nhỏ hơn 1800
Hình 17(sgk/79)
Kiểm tra kết quả
* BT 14 (79 - SGK)
+ Góc 2: góc bẹt + Góc 4: góc tù + Góc 1: góc vuông
+Góc 5:Góc vuông
Trang 945 0
135 0
+ Góc 3, góc 6: góc nhọn
Góc 1, góc 5: 900 Góc 4: 1350
Góc 2: 1800 Góc 6: 340
Góc 3: 680
IV CỦNG CỐ
- Nêu cách đo góc xÔy ?
- Có kết luận gì về các số đo của 1 góc ?
- Muốn so sánh 2 góc ta làm ntn?
- Có những loại góc nào ?
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học bài và làm BT đầy đủ
- Làm BT : 15; 16; 17 (SGK)
- Nghiên cứu bài mới
VI RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY :
Ngày soạn:
TIẾT 19 §5 VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1 Kiến thức: - HS hiểu được trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ 1 tia Oy sao cho xOy = m0 ( 0 < m < 180) - HS hiểu được trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz nếu xÔy < xÔz 2 Kỹ năng: Biết sử dụng thước đo góc và thước thẳng để vẽ 1 góc khi có số đo cho trước 3 Thái độ: Có ý thức đo, vẽ cẩn thận, chính xác. II CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: - Phương pháp và kĩ thuật dạy học trọng tâm: Vấn đáp gợi mở, PP nêu và giải quyết vấn đề, PP nhóm, thực hành - Thiết bị dạy học và học liệu : Bảng phụ, thước đo góc, phấn màu 2 Học sinh: Thước đo góc, giấy nháp III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1 Ổn định tổ chức 2 Kiểm tra bài cũ HS1: Cho hình vẽ: 90 0
Viết tên các góc và cho biết số đo của chúng ?
HS2: Vẽ góc xOy, đo và cho biết số đo góc xOy vừa vẽ bằng bao nhiêu độ ?
3 Tiến trình dạy học
1 Vẽ góc trên nửa mặt phẳng.
Trang 10Vẽ góc xOy sao cho xOy = 60o.
*HS: Một học sinh lên bẳng thực hiện.
*GV : trên nửa mặt phẳng có bờ là tia Ox,
ta có thể vẽ được bao nhiêu góc xOy sao
cho x Oˆy = mo ?
*HS: Trả lời
*GV : Nhận xét và khẳng định:
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
*GV : Yêu cầu học sinh làm ví dụ 2 trong
SGK – trang 83 – 84
Để vẽ góc ABC em tiến hành như thế nào ?
*HS: Thực hiện
*GV : Nhận xét
*GV : Yêu cầu học sinh làm ví dụ 3.
*HS: Hai học sinh lần lượt lên bảng vẽ.
Nếu xOy = mo và xOz = no (mo < no)
thì tia Oy có vị trí như thế nào so với hai
tia Ox và tia Oz ?
*HS: Trả lời
Ví dụ 1: Cho tia Ox Vẽ góc xOy sao
cho xOy = 40o
Cách vẽ : Đặt thước đo góc trên nửa
mặt phẳng có bờ chứa tia Ox sao cho:+ Tâm của thước trùng với gốc O của tia Ox và tia Ox đi qua vạch số 0 của thước
+ Kẻ tia Oy đi qua vạch 500 của thước
2 : Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng.
Ví dụ 3: Cho tia Ox và hai góc xOy và
yOz trên cùng một nửa mặt phẳng có
bờ chứa tia Ox sao cho xOy = 30o và
Trang 11mo xOy
= m o và xOz = n o Vì m o < n o
nên tia Oy nằm giữa hai tia Ox và tia Oz.
IV CỦNG CỐ
- Nhắc lại kiến thức trọng tâm bài học
- Bài tập : 24; 25
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
+ Xem kỹ cách vẽ góc (VD 1 SGK)
+ Học thuộc hai nhận xét
+ Làm bài tập: 26 trang 84 SGK
+ Xem trước Bài 4: Khi nào thì xOy+yOz= xOz
Hướng dẫn bài 26
Xác định xem đỉnh của góc cần vẽ là điểm nào, sau đó xác định hai cạnh rồi tiến hành
vẽ góc như bài tập 24 và 25
VI RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY :
Ngày soạn:
TIẾT 20 §4 KHI NÀO THÌ xOy yOz xOz?
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: HS nhận biết và hiểu khi nào thì xOy yOz xOz? HS nắm vững và nhận biết các khái niệm: Hai góc kề nhau , hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù
2 Kỹ năng: Củng cố, rèn kỹ năng sử dụng thước đo góc, kỹ năng tính góc, kỹ năng nhân biết quan hệ giữa 2 góc
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học trọng tâm: Vấn đáp gợi mở, PP nêu và giải quyết vấn đề, PP nhóm, thực hành
- Thiết bị dạy học và học liệu : Bảng phụ, thước đo góc, phấn màu, bút dạ các màu, mô hình góc
2 Học sinh: Bảng nhóm, thước đo góc, giấy nháp
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: - Vẽ xOz Vẽ tia Oy nằm giữa 2 cạnh của góc Dùng thước đo góc đo các góc
có trong hình So sánh xOy yOz vớixOz.Qua kết quả trên em rút ra nhận xét gì ?
- Rút ra nhận xét: Nếu tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz thì xOy yOz xOz?
Trang 123 Tiến trình dạy học
GV Từ kết quả đo vừa thực hiện em nào trả
lời được câu hỏi trên
? Ngược lại nếu xOy yOz xOz?
thì có kết luận gì về tia Oy so với hai tia
còn lại
GV đưa nhận xét SGK -81 lên bảng phụ
nhấn mạnh hai chiều của nhận xét đó
GV ghi bài 18 lên bảng phụ áp dụng nhận
xét trên giải bài 18/82 sgk
- Quan sát hình vẽ áp dụng hình vẽ tính
BOC.Giải thích rõ cách tính
-1 HS giải miệng
-GV treo bảng phụ ghi sẵn bài giải mẫu
=> Nếu có ba tia chung gốc trong đó có
một tia nằm giữa hai tia còn lại ta có mấy
+Thế nào là hai góc kề nhau ? Vẽ hình
minh hoạ chỉ rõ hai góc kề nhau trên hình
+ Thế nào là hai góc phụ nhau ? Tìm số đo
+ Đại diện nhóm trả lời
- Câu hỏi bổ xung
? Em hiểu thế nào là hai góc kề nhau
? Muốn kiểm tra xem hai góc có phụ nhau
1 Khi nào thì xOy yOz xOz?
a) Ví dụ: (SGK-T80)
b, Nhận xét:SGK /81
Tia Oy nằm giữa tia Ox và Oz
xOy yOz xOz?
Bài 18/82sgk
Theo đầu bài ta có: tia OA nằm giữa 2 tia
OB và OC nên: BOA AOC BOC
2 Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau,
kề bù a) Hai góc kề nhau
2 góc kề nhau Có 1 cạnh chung
2 cạnh còn lại 2 nửa
mp đối nhau có bờ chứa cạnh chung
b Hai góc phụ nhau: khi tổng số đo hai
góc bằng 900
c Hai góc bù nhau: khi tổng số đo hai
góc bằng 1800
d Hai góc kề bù: khi có một cạnh chung
hai cạnh con lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau
B
O
z
y x
B
Trang 13không ta làm thế nào? Hai góc có bù nhau
không thoả mãn điều kiện gì?
Hai góc A1 ; A2 kề bù khi nào?
- HS nhận xét bài của bạn
?2
IV CỦNG CỐ
* GVchốt về kiến thức và cách trình bày dạng toán Khi nàoxOy yOz xOz?
- B1: Xác định điều kiện đẳng thức
- B2: Thay số và tính toán
- Làm bài 19sgk
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học kỹ lại nội dung các định nghĩa về các loại góc, điều kiện để 1 tia nằm giữa 2 tia còn lại
- Làm các bài tập : 20 ® 23 (SGKT-82, 83); Bài 16 ® 18 (SBT)
- Chuẩn bị đầy đủ: thước đo góc, thước thẳng, bút chì để giờ sau thực hành vẽ, đo góc biết trước số đo
Hướng dẫn Bài 18 (T55-SBT) AOB =1800 - 1200 =600
BOA =450 + 600 =1050, KOB =1800 - 450 =1350
VI RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY :
Ngày soạn:
TIẾT 21: TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là tia phân giác, đường phân giác của góc.
2 Kỹ năng: Biết vẽ tia phân giác của một góc.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học trọng tâm: Vấn đáp gợi mở, PP nêu và giải quyết vấn đề, PP nhóm, thực hành
- Thiết bị dạy học và học liệu : Bảng phụ, thước đo góc, phấn màu; bút dạ các màu, mô hình góc
2 Học sinh: Bảng nhóm, thước đo góc
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
HS1 ? Vẽ góc xOy và góc yOz trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox,
biết góc xOy = 600 và góc xOz = 300
? Nhận xét gì về vị trí tia Oy so với tia Ox và Oz, góc xOy và góc yOz
3 Ti n trình d y h c ến trình dạy học ạy học ọc
Trang 14O x
z
32 0
32 0y
ta thấy tia Oz nằm giữa hai tia Ox và tia
Oy và hợp hai cạnh này thành hai góc
bằng nhau Khi đó tia Oz được gọi là tia
phân giác của góc xOy
*GV : Hãy cho biết mỗi góc có nhiều
nhất là bao nhiêu tia phân giác ?
Và tia Oz nằm gữa hai tia Oy và Ox Khi
đó tia Oz gọi là tia phân giác của góc xOy.
Vậy: Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.
2 Cách vẽ tia phân giác của một góc (15’)
Ví dụ : Vẽ tia phân giác Oz của góc xOy
có số đo 64o
Cách 1 Do Oz là tia phân giác của góc
xOy nên: xOz = yOz
mà xOz + yOz = xOy = 64o
Suy ra: xOz = 0 32 0
Trang 15Đường thẳng mn là đường phân giác của góc xOy
IV CỦNG CỐ
- Thế nào là tia phân giác của một góc?
- Nếu tia Oz là phân giác của góc xOy thì nó phỉ có những điều liện nào?
- Di n t tia phân giác c a m t góc b ng các cách khác nhau ễn tả tia phân giác của một góc bằng các cách khác nhau ả tia phân giác của một góc bằng các cách khác nhau ủa một góc bằng các cách khác nhau ột góc bằng các cách khác nhau ằng các cách khác nhau.
Oz là tia phân giác của xOy Oz nằm giữa Ox, Oy
xOy
- BT 30 (87- SGK)
a) Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox có 2 tia Ot, Oy sao cho xOt < xOy (250 < 500) nên tia Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy
b) Ta có xOt + tOy = xOy
=> yOt = xOy - xOt = 1000 - 500 = 500
c) Tia Ot là tia phân giác của xOy vì tia Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy và xOt = tOy
- Làm bài 32/87sgk GV củng cố khái niệm, ĐA : c, d đúng
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Làm bài tập về nhà ở SGK
- Tiết sau luyện tập
VI RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY :
Ngày soạn:
TIẾT 22: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Kiểm tra và khắc sâu kiến thức về tia phân giác của một góc
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải bài tập về tính góc, kỹ năng áp dụng tính chất về tia phân giác của góc, các tính chất của 2 góc kề bù, góc bẹt
3.Thái độ: Rèn ý thức cẩn thận trong cách vẽ hình
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học trọng tâm: Vấn đáp gợi mở, PP nêu và giải quyết vấn đề, PP nhóm, thực hành
- Thiết bị dạy học và học liệu: Bảng phụ, thước đo góc, phấn màu
2 Học sinh: Bảng nhóm, thước đo góc
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định tổ chức.
Trang 162 Kiểm tra bài cũ
Vẽ góc aOb= 1800, vẽ tia phân giác Ot, tính aOt, bOt ?
3 Tiến trình dạy học
HS đọc bài 36 (SGK)
? 1 HS lên vẽ hình
? Nêu điều đã cho và điều phải tìm?
On là p.giáczOy Om p.giácxOy
GV: Sử dụng tính chất tia phân giác của
góc, tia nằm giữa hai tia khác để cộng
góc, để tính số đo góc
- GV treo bảng phụ (Bài làm thêm)
Cho COD=800, OF là tia phân giác của
COD.Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia OC vẽ tia
OE sao cho COE = 600
nên tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz
Ta có: xOy +zOy =xOz
Mà tia Oy nằm giữa 2 tia Om và On
yOm +nOy = nOm
C O
Giải:
Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia OC có 2 tia
OE, OD mà COE < COD (600 < 800)
40 0
20 0