1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an so hoc lop 6 ky 1

87 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh GV: Lưu ý: Trong trường hợp các phần tử của một tập hợp không viết liệt kê hết biểu thị bởi dấu “…” các phần tử của tập hợp

Trang 1

Ngày soạn: 14/8/2010 ngày dạy: 24/08/2010

CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

HS: Học bài cũ và nghiên cứu bài mới

III Tiến trình Dạy học

Trang 2

lẫn giữa số tự nhiên và số thập phân.

GV: Giới thiệu cách viết khác của tập

Ký hiệu:

 : đọc là “thuộc” hoặc “là phần tử của”

 : đọc là “không thuộc” hoặc “không là phần

HS: Đọc chú ý (phần in nghiêng SGK).

*Chú ý:

(Phần in nghiêng SGK) + Có 2 cách viết tập hợp :

- Liệt kê các phần tử

Vd: A= {0; 1; 2; 3}

- Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó

Vd: A= {x  N/ x < 5}

Biểu diễn:

HS: Đọc phần in đậm đóng khung SGK

Trang 3

ta nhận biết được các phần tử thuộc

hoặc không thuộc tập hợp đó)

GV: Giới thiệu sơ đồ Ven là một đường

cong khép kín và biểu diễn tập hợp A

như SGK

GV: Cho HS hoạt động nhóm, làm

bài ?1, ?2

GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng

trình bày bài làm GV kiểm tra và sửa

HS: Yêu cầu HS lên vẽ sơ đồ biểu diễn tập hợp

B

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.

HS: Thảo luận theo nhóm.bàn để làm bài

3 Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà (2 p’)

- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 6 SGK

- Bài tập về nhà 5 trang 6 SGK Bài tập trong SBT

+ Bài 3 trang 6 (Sgk) : Dùng kí hiệu ; 

+ Bài 5 trang6 (Sgk): Năm, quý, tháng dương lịch có 30 ngày (4, 6, 9, 11)

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 4

Ngày soạn: 15/08/2010 Ngày dạy: 25/08/2010

Tiết 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: - HS biết được tâp hợp các số tự nhiên, nắm được các qui ước về thứ

tự trong số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn

số nhỏ hơn bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số

- Học sinh phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và  biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên

2 Kỹ năng: - Học sinh rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu

3 Thái độ: - HS rèn luyện tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp

* Trọng tâm: Tập hợp N và N*

II CHUẨN BỊ: GV: Phấn màu, bảng phụ.

HS: Làm bài tập ở nhà và nghiên cứu bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1 p’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 p’)

HS1: *Có mấy cách ghi một tập hợp?

*Viết tập hợp A có các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 8 bằng 2 cách

HS2: yêu cầu hs làm bài tập 3 SGK trang 6

GV: Ở tiết trước ta đã biết, tập hợp các

số tự nhiên được ký hiệu là N

- Hãy lên viết tập hợp N và cho biết các

phần tử của tập hợp đó?

*N = { 0 ;1 ;2 ;3 ; }

Các số 0;1; 2; 3 là các phần tử của

10 P’

0 1 2 3 4

Trang 5

tập hợp N

GV: Treo bảng phụ.Giới thiệu tia số và

biểu diễn các số 0; 1; 2; 3 trên tia số

GV: Các điểm biểu diễn các số 0; 1; 2;

3 trên tia số, lần lượt được gọi tên là:

điểm 0; điểm 1; điểm 2; điểm 3

Yêu cầu hs lên bàng ghi trên các tia số

điểm 4, điểm 5, điểm 6

* Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia

số gọi là điểm a

GV: Nhấn mạnh: Mỗi số tự nhiên được

biểu diễn một điểm trên tia số Nhưng

điều ngược lại có thể không đúng

GV: Giới thiệu tập hợp N*, cách viết

và các phần tử của tập hợp N* như

SGK

- Giới thiệu cách viết chỉ ra tính chất

đặc trưng cho các phần tử của tập hợp

GV: Hãy biểu diễn số 2 và 5 trên tia số

- Chỉ trên tia số (nằm ngang) và hỏi:

Điểm 2 nằm phía bên nào điểm 5 trên

N* = { 1; 2; 3; }

Hoặc : {x  N/ x �0}

2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên: HS: 2 nhỏ hơn 5 hay 5 lớn hơn 2

a) (Sgk)+ a  b chỉ a < b hoặc a = b + a  b chỉ a > b hoặc a = b

HS: Điểm 2 ở bên trái điểm 5 trên tia số.

HS: Đọc mục (a) Sgk

HS: Có vô số tự nhiên đứng sau số 3.

Trang 6

GV: Có bao nhiêu số tự nhiên đứng sau

số 3?

GV: Có mấy số liền sau số 3?

GV: Mỗi số tự nhiên có một số liền

số liền sau số 0 là số 1

HS: Số 0 nhỏ nhất HS: Không có số tự nhiên lớn nhất Vì

bất kỳ số tự nhiên nào cũng có số liền sau lớn hơn nó

d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có số tự nhiên lớn nhất

Trang 7

Ngày soạn: 15/08/2010 Ngày dạy: 28/08/2010

Tiết 3: GHI SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vịtrí

2 Kỹ năng: - HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30

3 Thái độ: - HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính

toán

II CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ kẻ sẵn khung chữ số La Mã / 9 SGK, kẻ sẵn khung / 8, 9 SGK,

bài ? và các bài tập củng cố

HS: Làm bài và nghiên cứu bài.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

GV: Gọi HS đọc vài số tự nhiên bất kỳ.

- Treo bảng phụ kẻ sẵn khung trang 8

như SGK

- Giới thiệu: Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3;

…; 9 có thể ghi được mọi số tự nhiên

1 Số và chữ số:

HS lấy ví dụ

- Với 10 chữ số : 0; 1; 2; 8; 9; 10 có thể ghiđược mọi số tự nhiên

- Một số tự nhiên có thể có một, hai ba

….chữ số

Vd : 7

25 329 …

Trang 8

GV: Giới thiệu ý (b) phần chú ý SGK.

- Cho ví dụ và trình bày như SGK

Hỏi: Cho biết các chữ số, chữ số hàng

Nhấn mạnh: Trong hệ thập phân, giá

trị của mỗi chữ số trong một số vừa

phụ thuộc vào bản thân chữ số đó, vừa

phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đã

cho.

GV: Cho ví dụ số 235.

Hãy viết số 235 dưới dạng tổng?

HS: 235 = 200 + 30 + 5

GV: Theo cách viết trên hãy viết các số

sau: ab; abc; abcd Và 222

GV cho HS làm ? SGK.

Hoạt động 3: Chú ý

GV: Cho HS đọc 12 số la mã trên mặt

đồng hồ SGK

- Giới thiệu các chữ số I; V; X và hai số

đặc biệt IV; IX và cách đọc, cách viết

các số La mã không vượt quá 30 như

10 P’

I = 1 ; V = 5 ; X = 10

IV = 4 ; IX = 9

* Cách ghi số trong hệ La mã không thuận tiện bằng cách ghi số trong hệ thập phân

Trang 9

Củng cố phần 3:

a) Đọc các số la mã sau: XIV, XXVII,

XXIX

B) Viết các số sau bằng chữ số La mã:

26; 19

Hoạt động 4: Củng cố bài:

GV cho HS làm bài 13 trang 10 SGK :

a) 1000 ; b) 1023

7 P’

HS làm bài 13 SGK trang 10

4 Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà (2 p’):

* Bài 15 trang 10 SGK: Đọc viết số La Mã :

- Tìm hiểu thêm phần “Có thể em chưa biết “

- Kí hiệu : I V X L C D M

1 5 10 50 100 500 1000

- Các trường hợp đặc biệt : IV = 4 ; IX = 9 ; XL = 40 ; XC = 90 ; CD = 400 ; CM = 900 - Các chữ số I , X , C , M không được viết quá ba lần ; V , L , D không được đứng liền nhau - Nghiên cứu bài mới Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 10

.Ngày soạn:24/08/2010 ngày dạy:31/08/2010

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử,

có thể có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm hai tập hợp bằng nhau

2 Kỹ năng: - HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng các kí hiệu  và 

3.Thái độ: - Rèn luyện HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu  ,  , 

* Trọng tâm: Tập hợp con

II CHUẨN BỊ:

GV: Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? ở SGK

HS: Làm bài tập ở nhà và nghiên cứu bài mới.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định(1 P’):

2 Kiểm tra bài cũ(7 P’):

HS: Làm bài tập 13b Bài 14 và bài 15 a,b

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên T

G Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Số phần tử của một tập

Trang 11

A = 

HS: Trả lời như phần đóng khung/12

SGK

Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào

Kí hiệu : A  B hay B � A

HS lên bảng làm bài:

a) A = {a}, B = {b}; C = {c}

Trang 12

Ký hiệu : A = B

a) A = { 20 } ; A có một phần tử b) B = {0} ; B có 1 phần tử c) C = N ; C có vô số phần tử d) D = Ø ; D không có phần tử nào cả

Trang 13

Ngày soạn: 24/08/2010 Ngày dạy:01/09/2010

Tiết 5: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS củng cố sâu và kỹ về phần tử của một tập hợp

2 Kỹ năng: - Viết được các tập hợp theo yêu cầu của bài toán, viết ra được các tập con của một tập hợp, biết dùng ký hiệu  ;  ;  đúng chỗ, và ký hiệu tập hợp rỗng

3.Thái độ: - HS Rèn luyện tính chính xác và nhanh nhẹn

* Trọng tâm: các bài tập liên quan đến Số phần tử của một tập hợp

2 Kiểm tra bài cũ: (3p’)

HS: Nêu kết luận về số phần tử của một tập hợp Làm bài tập 16/13 SGK

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

GV: Lưu ý: Trong trường hợp các phần

tử của một tập hợp không viết liệt kê

hết ( biểu thị bởi dấu “…” ) các phần tử

của tập hợp đó phải được viết theo một

HS: Thực hiện theo các yêu

cầu của GV

Bài 21/14 Sgk:

Tổng quát:

Tập hợp các số tự nhiên liên tiếp từ a đến b có :

HS: Là các số tự nhiên liên

tiếp

B = {10; 11; 12; ….; 99} có:

Trang 14

GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng

trình bày bài 21/14 SGK

GV: Cho cả lớp nhận xét, đánh giá và

ghi điểm cho nhóm

Hoạt động 2: Bài 22/14 Sgk:

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Ôn lại số chẵn, số lẻ, hai số chẵn (lẻ)

liên tiếp

- Cho HS hoạt động theo nhóm

GV: Cho lớp nhận xét Đánh giá và ghi

dụng ký hiệu để thể hiện mối quan

hệ của các tập hợp trên với tập hợp N?

HS: Lên bảng thực hiện

Hoạt động 5: Bài 25/14 Sgk :

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài

Yêu cầu HS đọc và lên bảng giải

Hđ6 Củng cố: (Trong phần luyện tập)

Khắc sâu định nghĩa tập hợp con : A

B Với mọi x A Thì x B

7 P’

7 P’

5 P’

d/ B = {25; 27; 29; 31}

Bài 23/14 Sgk:

HS: Là các số chẵn liên tiếp.

Tổng quát :Tập hợp các số tự nhiên chẵn (lẻ) liên tiếp từ số chẵn (lẻ) a đến số chẵn (lẻ) b có :

D = {21; 23; 25; ….; 99} có :( 99 - 21 ): 2 + 1 = 40 (phần tử)

E = {32; 34; 35; ….; 96} có :(96 - 32 ): 2 + 1 = 33 (phần tử)

A = Indone,Mianma,T.lan,VN

B =Xingapo,Brunay,Campuchia(b - a) : 2 + 1 (Phần tử)

Trang 15

4 Dặn dò:(2ph)- xem trước bài “ Phép cộng và phép nhân”- Làm bài tập 35, 36, 38, 40,

41/8 SBT

Ngày soạn: 24/08/2010 Ngày dạy:03/09/2010

Tiết 6: §5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng,

phép nhân các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết phát biểu và viết dưới dạng tổng quát của các tính chất đó

2 Kỹ năng: - HS biết vận dụng các tính chất trên vào làm các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

- HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

3 Thái độ: HS tính toán chính xác

* Trọng tâm: Tính chất của phép cộng, phép nhân

II CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ kẻ khung ghi các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự

nhiên trang 15 SGK, ghi sẵn các đề bài tập ? SGK, SBT, phấn màu

HS: Nghiên cứu bài mới.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định (1 p’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 p’)

Cho HS làm bài 35-36 trang 8 SBT

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

HĐ1 Tổng và tích của hai số tự nhiên:

GV: Giới thiệu phép cộng và phép nhân như

SGK Trong phép cộng và phép nhân có các

tính chất là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính

nhanh Đó là nội dung của bài học hôm nay

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài tập.

Tính chu vi của một hình chữ nhật có chiều

dài bằng 32 m, chiều rộng bằng 25m

GV: Giới thiệu phép cộng và phép nhân, các

thành phần của nó như SGK

15 P’

1 Tổng và tích của hai số tự nhiên: (

Sgk )

a ) a + b = c (số hạng) (số hạng ) (Tổng)

b) a b = c (thừa số) (thừa số) (Tích)

HS: (32 + 25) 2 = 114 ( m)

Trang 16

GV: Giới thiệu qui ước: Trong một tích mà

các thừa số đều bằng chữ, hoặc chỉ có một

thừa số bằng số, ta viết không cần ghi dấu

nhân giữa các thừa số

VD: a.b = ab ; x.y.z = xyz ; 4.m.n = 4mn

Củng cố: Treo bảng phụ bài ?1 ; ?2

GV: Chỉ vào các chỗ trống đã điền ở cột 3

và cột 5 của bài ?1 (được ghi bằng phấn

màu) để dẫn đến kết quả bài ?2

của phép cộng trang 15 SGK và nhắc lại các

tính chất đó để khắc sâu kiến thức cho HS,

GV cho làm ?3a

GV: Tương tự như trên với phép nhân

Củng cố: Làm ?3b

GV: Hãy cho biết tính chất nào có liên quan

giữa phép cộng và phép nhân số tự nhiên

7 P’

HS: Đọc bằng lời tính chất như SGK

HS - Làm ?3aBài tập tại lớpBài 26 trang 16 SgkQuãng đường ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái:

Trang 17

4 Dặn dò:(2 p’) - Học thuộc các tính chất của phép cộng và phép nhân 27, 28, 29, 30b, 31 trang16 và 17sgk

Ngày soạn: 01/09/2016 Ngày dạy: 06/09/2016

- Biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào bài toán

3 Thái độ: HS cẩn thận trong việc tính toán

* Trọng tâm: áp dụng tính chất của phép cộng, phép nhân vào làm bài tập

2 Kiểm tra bài cũ (5 p’):

HS : Phát biểu các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài.

Hỏi : Hãy nêu các bước thực hiện phép tính?

HS: Lên bảng thực hiện và trả lời:

- Câu a, b áp dụng tính chất giao hoán và kết

hợp của phép cộng

- Câu c áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp

của phép nhân

- Câu d áp dụng tính chất phân phối của phép

cộng đối với phép nhân

15 P’

Bài 27 trang16 sgk:

a) 86 + 357 +14 = (86 + 14) +357

=100+ 357 = 457b) 72+ 69 + 128

= (72+128) + 69 = 200 + 69 = 269;

c)25.5.4.27.2 = (25.4) (2.5).27

= 100.10.27 = 27000d) 28 64 + 28 36 = 28.(64+36) =

Trang 18

Bài tập 31 trang 17 Sgk:

GV: Tương tự như trên, yêu cầu HS hoạt động

nhóm, lên bảng thực hiện và nêu các bước làm

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.

Bài 32 trang 17 Sgk:

GV: Tương tự các bước như các bài tập trên

Dạng 2: Dạng tìm qui luật của dãy số

- Giới thiệu các nút của máy và hướng dẫn

cách sử dụng máy tính bỏ túi như SGK

GV: Cho HS nhận xét, đánh giá, ghi điếm.

Dạng 4: toán nâng cao:( lớp chọn)

GV: Đưa tranh nhà bác học Gau-xơ và giới

thiệu về tiểu sử của ông

- Giới thiệu cách tính tổng nhiều số hạng theo

5 P’

7 P’

28 100 = 2800

Bài tập 31 trang17 Sgk:

Tính nhanh : a) 135 + 360 + 65 + 40

= (135 + 65) + (360 + 40)

= 200 + 400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (138 + 22) =

600 + 340 = 940c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30

= 35 + (2 + 198) = 35 + 200

= 235Bài 33 trang 17 Sgk:

Bốn số cần tìm là 13; 21; 34, 55

Bài 34 trang17 Sgk:

Dùng máy tính bỏ túi tính các tổngsau :

a) 1364 + 4578 = 5942b) 6453 + 1469 = 7922c) 5421 + 1469 = 6890d) 3124 + 1469 = 4593e) 1534 + 217 + 217 + 217 = 2185

* Bài tập khó: Tính nhanh các

tổng sau:

Trang 19

qui luật như SGK.

Tổng = ( Số đầu + số cuối ) Số số hạng : 2

Số các số hạng = ( Số cuối – số đầu) : k/c giữa

hai số hạng liên tiếp + 1

HS: Hoạt động theo nhóm bàn làm bài tập

Tính nhanh các tổng sau:

a) A = 26 + 27 + 28 + … + 33

b) B = 1 + 3+ 7 + … + 2007

7 P’

a) A = 26 + 27 + 28 + … + 33

= (26 + 33) (33 - 26 + 1)

= 59 8 = 472 b) B = 1 + 3+ 7 + … + 2007

= (1 + 2007).[(2007 - 1):2 + 1]

= 2007 1004 = 2015028

4 Dặn dò: (5 p’)

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập 35, 36, 37, 38, 39, 40/19, 20 SGK

- Làm bài 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49/9 SBT

- Tiết sau mang máy tính bỏ túi

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 20

Ngày soạn: 01/09/2016 Ngày dạy:08/09/2016

Tiết 8: LUYỆN TẬP 2

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS tiếp tục cũng cố các tính chất của phép cộng và phép nhân các

số tự nhiên để áp dụng thành thạo vào các bài tập

2 Kỹ năng: - Biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh Biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào bài toán

3 Thái độ: HS cẩn thận trong làm toán

* Trọng tâm: Áp dụng tính chất của phép cộng phép nhân vào làm bài tập

2 Kiểm tra bài cũ (5 p’):

HS: Ghi dạng tổng quát về các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên Phát biểu tính chất đó thành lời

Bài 36 trang19 Sgk:

a) 15.4 = 15.(2.2)

= (15.2) 2 = 30.2 = 60 25.12 = 25.(4.3) =(25.4) 3 = 100.3 = 300125.16= 125.(8.2)

= (125.8)

Trang 21

= 250 + 50 = 30034.11 = 34.(10 + 1)

= 34.10 + 34.1

= 340 + 34

= 374 47.101 = 47.(100 + 1) = 47.100 + 47.1

= 4700 + 47 = 4747

Bài tập 37 trang20 Sgk:

a) 16.19 = 16 (20 - 1)

= 16.20 - 16.1 = 320 - 16 = 304b) 46.99 = 46.(100 - 1)

= 46.100 - 46.1

= 4600 - 46

= 4554c) 35.98 = 35.(100 - 2)

(đều bằng 15.12)b) 4.4.9 = 8.18 = 8.2.9 (đều bằng 16.9 hoặc 8.18 )

Trang 22

GV: Giới thiệu nút dấu nhân “x”

- Hướng dẫn cách sử dụng phép nhân các số

như SGK và thực hành trên máy tính

+ Sử dụng máy tính phép nhân tương tự như

phép cộng chỉ thay dấu “+” thành dấu “x”

- Cho 3 HS thực hiện nêu KQ

Bài 39 trang 20 Sgk:

GV: Gọi 5 HS lên bảng tính.

HS: Sử dụng máy tính điền kết quả.

GV: Hãy nhận xét các kết quả vừa tìm được?

Bài 38 trang20 Sgk:

1/ 375 376 = 1410002/ 624.625 = 3900003/ 13.81.215 = 226395

Bài 39/20 Sgk:

142857 2 = 285714142857.3 = 428571

142857 4 = 571428

142857 5 = 714285

142857 6 = 857142Nhận xét: Các tích tìm được chính

là 6 chữ số của số đã cho nhưng viết theo thứ tự khác nhau

HS Bài 40 trang 20 Sgk:

_

ab = 14 ; cd = 2ab_ = 2.14 = 28

 abcd = 1428Bình Ngô đại cáo ra đời năm: 1428

4 Dặn dò (2 p’) :

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm các bài tập : 53, 54, 59, 60, 61/ 9;10 SBT

- Xem bài “ Phép trừ và phép chia”

- Vẽ trước tia số vào vở nháp

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 23

Ngày soạn: 01/09/2016 Ngày dạy: /9/2016

TIẾT 9 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức Học sinh hiểu được khi nào thì kết quả của phép trừ, phép chia là một số tự nhiên

- Nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ và phép chia hết, chia có dư

2 Kỹ năng- Rèn luyện tính cẩn thận, tích cực, tự giác, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức giải bài tập

3 Thái độ: Xây dựng thái độ học tập nghiêm túc và tinh

thần hoợp tác trong học tập

* Trọng tâm: Điều kiện để cĩ phép trừ, phép chia hết, phép chia cĩ dư

2 Kiểm tra bài cũ (5 p’)

Nhắc lại phép trừ và phép chia đã học ở tiểu học?

Hoạt động của giáo viên T

G Hoạt động của học sinh

Trang 24

Hoạt động 1 : Đặt vấn đề

Thực hiện phép tính

12 – 3 ; 12 - 13

* Vậy khi nào thì phép “- “ a – b

thực hiện được và phép chia

a : b thực hiện được chúng ta

sẽ nghiên cứu bài học hôm

?1 Cho học sinh trả lời tại chỗ

Hoạt động 3: Phép chia

Tìm x để x 3 = 12

=>12 : 3 = ?

=>12, 3, 4 là những thành

phần nào của phép chia

Vậy khi nào thì có phép chia

a:b?

?2 Học sinh thực hiện tại chỗ

5P’

10P’

10P’

12 – 3 = 9; 12 – 13 không thực hiện được

a- b = x

Khi có số x sao cho x+b = a

12 :3 = 4số bị chia, số chia, thương

khi có số tự nhiên x sao cho

x b = a

= 2 dư 4

= 7 dư 0phép chia hếtphép chia có dư Học sinh thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét, bổsungMột số học sinh nhắc lại

Trang 25

Xét phép chia 14 : 5

14 : 5 = ?

14 : 2 = ? dư ?

=> 14 : 2 gọi là phép chia gì ?

14 : 5 gọi là phép chia gì ?

Khi r = 0 ta có phép chi nào ?

?3 Học sinh thảo luận nhóm

Hoạt động 4: Củng cố

Cho học sinh đọc bảng ghi nhớ

Hoạt động 5 : Hướng dẫn học sinh học ở nhàø

- Về xem lại lý thuyết và các diều kiện của phép trừ, phép chia, chia hết, chia có dư tiết sau luyện tập

- BTVN : Bài 41,42, 44, 49 Sgk/ 22, 23, 24

Ngày soạn: 06/ 09/ 2016 Ngày dạy: / 09/ 2016

I Mục tiêu bài học

- Củng cố các kiến thức về phép trừ và phép chia

- Rèn luyện kĩ nang tính toán, biến đổi và vận dụng kiến thức vào bài tập

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực

* Trọng tâm: áp dụng phép trừ, phép chia vào làm tốn

II Phương tiện dạy học

Trang 26

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học

sinh Hoạt động 1 : Luyện tập

Bài 47: Yêu cầu ba học sinh thực

hiện

Yêu cầu hs làm bài 48 SGK

98 còn thiếu bao nhiêu thì tròn

trăm? => phần a thêm ? bớt ?

Phần b thêm ? bớt ?

Tương tự như bài 48 Yêu cầu hs làm bài 49 SGK

96 thêm ? tròn trăm ? => thêm

vào hai số bao nhiêu ?

Thêm vào bao nhiêu ?

Cho học sinh sử dụng máy tính

thực hiện và đọc kết quả

42P’ Học sinh lên thực hiện, nhận xét, bổ sung

a ( x – 35 ) – 120 = 0

x – 35 = 120

x = 120 + 35

Bài 48 Sgk /24

a 35 + 98 = ( 35 – 2) + ( 98 + 2)

= 33 + 100 = 133

b 46 + 29 = ( 46 + 4) + (29 – 4)

= 50 + 25 = 75

Bài 49Sgk/24

a 321 – 96 = (321+ 4) – (96 + 4)

= 325 – 100 = 225

b 1354 – 997 = (1354+3) – (997+3)

Trang 27

Bài 51 SGK

Sử dụng các số từ 1 đến 9 diền

vào các ô để được tổng các

hàng, các cột, các đường chéo

đều bằng nhau ?

Hoạt động 2: Củng cố

Kết hợp trong luyện tập

= 1357 – 1000 = 357

Học sinh thực hiện trên máy tính và đọc kết quả

4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2 p’)

- Về xem kĩ lý thuyết và các dạng bài tập đã làm chuẩn

bị tiết sau luyện tập

- BTVN : bài 52 đế bài 54 Sgk/ 25 Máy tính cá nhân

Ngày soạn: 06/09/2016 Ngày dạy: /09/2016

TIẾT 11 LUYỆN TẬP 2

I Mục tiêu bài học

- Củng cố và khắc sâu kiến thức về các phép toán

- Rèn luyện kĩ năng áp dụng các tính chất vào bài tập Và sử dụng máy tính

- Xây dụng ý thức học tập tự giác, tích cực, tinh thần hợp

tác trong học tập

*Trọng tâm: các phép tốn được vận dụng vào làm bài tập

4 9 2

3 5 7

8 1 6

Trang 28

II

Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, máy tính

- HS: Bảng nhóm, máy tính

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Chữa bài tập.

GV cho HS làm bài 52 a,b,c

Bài 53 Sgk/ 25

Tóm tắt: Có 21000 đồng

Vở loại I: 2000 đồng/ quyển

Vở loại II: 1500 đồng/ quyển

Làm thế nào để tìm được số

vở loại I mà bạn Tâm có thể

mua được?

Vậy bạn Tâm mua được bao

nhiêu vở loại II ?

Bài 52 Sgk/25

a 14 50 = ( 14 : 2 ) (50 2)

= 7 100 = 700

16 25 = ( 16 : 4) (25 4)

= 4 100 = 400

b 2100 : 50 = (2100 2) : (50 4)

= 4200 : 100 = 42

1400 : 25 = (1400 4) : (25 4)

= 5600 : 100 = 56

c 132 : 12 = ( 120 + 12 ) :12 =120 : 12 + 12 :12

= 10 + 1 = 11

96 : 8 = ( 80 + 16) : 8 = 80 : 8 + 16 :8 = 10 + 2 = 12Bài 53 sgk/25

a Ta có 21000 : 2000 = 10

dư 1000 Vậy bạn Tâm mua được nhiều nhất số vở loại I là: 10 quyển

b Ta có 21000 : 1500 = 14Bạn tâm mua được 14 quyển vở loại II

Bài 54 Sgk/25

Trang 29

Vậy làm như thế nào để tìm ra

số toa cần phải có ?

Vậy cần bao nhiêu toa ?

Bài 55 Sgk/ 25

Cho học sinh thực hiện

Diện tích = ? ?

=>chiều dài tính như thế nào ?

Hoạt động 3: Củng cố

Kết hợp trong luyện tập

Số khách mỗi toa trở được là :

12 8 = 96 ( Khách)

Vì 1000 : 96 = 10 dư 40( Khách) nên cần có ít nhất 11 toa để trở hết sốkhách

4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà :

- Về học kĩ lý thyết và bài tập

- chuẩn bị trước bài 7 tiết sau học

? Lũy thừa bậc n của a là gì?

? Nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào ?

BTVN : 62,63,64,65,66,76,78 Sbt/10,11,12

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 06/ 9/ 2016 Ngày dạy: /9/ 2016

TIẾT 12 LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I Mục tiêu bài học

Trang 30

- Học sinh nắm được định nghĩa và phân biệt được cơ số và số số mũ, nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số.

- Học sinh có kĩ năng viết gọn tích của nhiều thừa số bằng nhau bằng kí hiệu lũy thừa, biết tính giá trị của lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số

- Học sinh thấy được lợi ích của cách viết gọn bằng lũy thừa

* Trọng tâm: Lũy thừa với số mũ tự nhiên, nhân hai lũy thừa cùng cơ số

Hoạt động của giáo viên T

G Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1: Đặt vấn đề

a+a+a+a = ?

được viết gọn là 4a

Vậy nếu có bài toán a.a.a.a ta

có thể viết gọn như thế nào

thầy cùng các em nghiên cứu

bài học hôm nay

Hoạt động 2: Định nghĩa

Ta viết gọn 2.2.2 = 23

Có nghĩa là ba thừa số 2 nhân

với nhau ta viết gọn là 23

Vậy a a a a ta viết gọn như thế

nào ?

Khi đó a4 gọi là một lũy thừa

và đọc là a mũ 4 hay a lũy thừ

4 hay lũy thừa bậc 4 của a

Vậy lũy thừa bậc n của a là

a n là một lũy thừa

a là cơ số

n là số mũ

Học sinh phát biểu và nhắc lại

Nhân nhiều thừa số bàng

a n = a a a …………a

n thừa số

Với n # 0

Trang 31

Ta thấy lũy thừa thực ra là bài

toán nào

Phép nhân nhiều thừa số bàng

nhau gọi là phép nâng lên lũy

thừa

Cho học sinh thực hiện ?1 tại chỗ

và điền trong bảng phụ

Hoạt động 3: Nhân hai lũy

thừa cùng cơ số

Theo định nghĩa ta có thể viết 23

và 22 như thế nào ? HS trả lời

Ta thấy khi nhân hai lũy thừa

cùng cơ số thì cơ số như thế

nào và số mũ như thế nào ?

GV sử dụng bảng phụ cho học

sinh lên điền ?2

Hoạt động 4: Củng cố

Cho học sinh thảo luận nhóm

a 5 5 5 5 5 5 = 56

b 6 6 6 3 2 = 6 6 6 6

= 64

c 2 2 2 3 3 = 23 32

d 100 10 10 10 = 102

103 = 105

4.

Hướng dẫn học sinh học ở nhàø

- Về học kĩ lý thuyết, chú ý cách biến đổi xuôi, ngược

các công thức lũy thừa

- BTVN :Bài 57 đến bài 60 Sgk/27, 28 Tiết sau luyện tập

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: / / 2010 Ngày dạy: / / 2010

TIẾT 13 LUYỆN TẬP

a m a n = a m + n

Trang 32

I Mục tiêu bài học

- Củng cố và khắc sâu định nghĩa lũy thừa, nhân hai lũy thừa cùng cơ số

- Kĩ năng áp dụng, tính toán nhanh, chính xác, linh hoạt

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực trong học tập, pháp triển tư duy phân tích

* Trọng tâm: Bài tập phần nâng lên lũy thừa, và phép nhân hai lũy thừa cùng cơ số

II Phương tiện dạy học

-GV: Bảng phụ

- HS: Máy tính bỏ túi

III.Tiến trình

1.Ổn định lớp (1 p’)

2.Kiểm tra bài cũ (7p’)

- Lũy thừa bậc n của a là gì

- Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?

3.Bài mới

Hoạt động của giáo viên T

G Hoạt động của học sinh

Hoạt động 2: Luyện tập

Cho 2 học sinh lên thực hiện

Bài 61 Sgk/28

Bài 62/28

Cho học sinh thực hiện bằng

máy và đọc kết quả

Tổng quát 10n = 1 và bao nhiêu

số 0 ?

=> 10000 = ?

1000000 = ?

Bài 63 Sgk/28

GV treo bảng phụ cho học sinh trả

lời tại chỗ

35P’ Học sinh pháp biểu, nhận xét, bổ sung

Bài 61 Sgk/28

8 = 23; 16 = 42 = 24

27 = 33 ; 64 = 82 = 43 = 26

81 = 92 = 34 ; 100 = 102Học sinh thực hiện, nhận xét, bổ sung

Bài 62/28

102 = 10 10 = 100

103 = 1000; 104 = 10000

105 = 100000;106 = 1000000b.1000 = 103 ; 1000000 = 106

1 tỉ = 10910………0 = 1012

Trang 33

Hoạt động 3: Củng cố

Kết hợp trong luyện tập

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhàø

- Về coi lại lý thuyết và các dạng bài tập đã chữa

- Chuẩn bị trước bài 8 tiết sau học

? Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào ?

BTVN: Bài 86 đến bài 91 Sbt/13

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: / / 2010 Ngày dạy: / / 2010

Trang 34

TIẾT 14 CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I Mục tiêu bài học

- Học sinh nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số và vận dụng được công thức đóvà quy ước a0 = 1

- Biết chia hai lũy thừa cùng cơ số và có kĩ năng khi áp

dụng

- Xây dựng ý thức học tập nghêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

* Trọng tâm: Chia hai lũy thừa cùng cơ số

II Phương tiện dạy học

Hoạt động của giáo viên T

G Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Đặt vấn đề

Ta có 53 54 = 57

=> 57 : 54 = ?

=> 57 : 53 = ?

Đây là bài toán gì ?

Có nhận xét gì về lũy thừa

Vậy khi chia hai lũy thừa cùng cơ

số ta làm như thế nào ?

VD: 58 : 56 =?

53 : 53 =? (Ta thấy trong phép chia này số

bị chia bằng số chia (53 =53) Nên thương của nĩ

15P’

1 Ví dụ:

53

54Chia hai lũy thừa cùng cơ số

Cơ số không thay đổi, số mũ bàng hiệu hai số mũ

Ta có a9 : a5 = a4

2 Công thức tổng quát

m n; a# 0

Giữ nguyên cơ số, trừ haisố

mũVD: 58 : 56 = 58 – 6 = 52

53 : 53 = 53 – 3 = 50

a m : a n = a m – n với a# 0,

m n

Trang 35

Chú ý < Sgk / 29>

?2 Học sinh thảo luận nhóm

Hoa ̣t động 3: Chú ý :

Viết số 5123 thành tổng của

?3 Cho học sinh lên viết

Hoạt động 3: Củng cố

Cho ba học sinh lên thực hiện

9P’

?2 a 712 : 74 = 712 – 4 = 7 8

b x6 : x3 = x6 – 3 = x3 (x# 0)

c a4 : a4 = a4 – 4 = a0 = 1 (a

#0)

3 Chú ý :

5123 =5.1000 + 1.100 + 2.10+3

= 5.103 + 1.102 + 2101 + 3.100

Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa của 10

VD:

2746= 2.1000 + 7.100+ 4.10 + 6

= 2.103+7.102+ 4.101+6.100

?3

a 538 = 5 100 + 3 10 + 8 = 5 102 + 3 10 1 +8

100

b abcd = a.103 + b.102 + c.101

+ d.100

3 Bài tập Bài 67Sgk/30

4: Hướng dẫn học sinh học ở nhàø

- Về học thuộc ba cong thức về lũy thừa

- Xem trước bài 9 tiết sau học

Trang 36

? thứ tự thực hiện các phép tính được thực hiện như thế nào

BTVN : Bài 68, 70, 71, 72 Sgk/ 30,31

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: / / 2010 Ngày dạy: / / 2010

TIẾT 15 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TOÁN

I Mục tiêu bài học:

-Học sinh nắm được thứ tự thực hiện các phép toán

-Học sinh biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức

-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tích cực, tự giác trong học tập

* Trọng tâm: Thứ tự thực hiện các phép tốn

II Phương tiện dạy học

-GV:Bảng phụ

-HS: Bảng nhóm

III Tiến trình:

1.Ổn định lớp (1 p’)

2.Kiểm tra bài cũ (3 p’)

-Viết hai công thức tích, thương hai lũy thừa cùng cơ số

-Chúng ta đã biết thứ tự thực hiện các phép toán như thế nào?

-Để nghiên cứu kĩ hơn thứ tự thực hiện các phép tóan thầy cùng các em nghiên cứu bài học hôm nay

3.Bài mới

Hoạt động của giáo viên T

G Hoạt động của học sinh

Trang 37

Hoạt động 1:Nhắc lại về biểu thức

-Cho hs lấy một số VD về biểu

thức

=> Một số có được coi là một

biểu thức?

-Trong biểu thức ngoài các phép

toán còn có các dấu nào?

Hoạt động 2: thứ tự thực hiện

các phép toán

Thực hiện theo thứ tự như thế

nào?

Thực hiện từ phép toán nào

đến phép toán nào?

Yêu cầu học sinh thực hiện tại

chỗ

Cho học sinh thực hiện tại chỗ

Yêu cầu học sinh thực hiện tại

2 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu

ta thực hiện từ trái qua phảiVD:

52 -23 + 12 = 29 + 12 = 41

45 :15 5 = 3 5 = 15

* Gồm các phép toán + , -, , : và lũy thừa ta thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, nhân, chia, cộng, trừ

VD: 3 32 -15 :5 23 = 3 9 – 15 : 5 8 = 27 – 3.8

= 27 – 24 = 3

b Đối với biểu thức có dấu ngoặc Từ trong ra ngoài, từ (…) đến […] đến {…}

? 2

a (6x – 39) : 3 = 201 6x – 39 = 201 3 6x – 39 = 603 6x = 603 + 39 6x = 642

Trang 38

= 9 3 + 50 = 27 + 50 = 77

b 2 (5 42 – 18)

= 2 (5 16 – 18)

= 2 (80 – 18) = 2 62 = 124

Vậy thứ tự thực hiện các phép

toán không có ngoặc ta thực

hiện như thế nào

Còn với các bài toán có

x = 102 : 3

x = 34Lũy thừa đến nhân chia đến

Cợng trừTừ trong ra ngoài, từ (…) đến […] đến {…}

Bài tập: 73 sgk/32

d 80 – [ 130 – (12 – 4)2 ] = 80 – [ 130 – ( 8)2 ] = 80 – [ 130 – 64 ] = 80 – 66

= 14

4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà

-Về xem lại các kiến thức đã học và các dạng bài tập đã học tiết sau luyện tập

-BTVN:73 – 77 sgk/32

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: / / 2010 Ngày dạy:

/ / 2010

I Mục tiêu bài học :

- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép toán, các kiến thức về nhân chia, lũy thừa

- Kĩ năng vận dụng chính xác linh hoạt, chính xác, kĩ năng

biến đổi tính toán

- Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc tự giác, tích cực

* Trọng tâm: Bài tập về thứ tự thực hiện các phép tốn

II Phương tiện dạy học :

- GV : Bảng phụ, máy tính

Trang 39

- HS : Bảng nhóm, Máy tính

III Tiến trình :

1 Ổn định lớp (1 p’)

2 Kiểm tra bài cũ (5 p’) Nêu thứ tự thực hiện các phép tính ?

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên T

G Hoạt động của học

Thực hiện phép tính nào

trước? và thực hiện như thế

nào?

Yêu cầu hai học sinh lên tính,

cho nhận xét bổ sung

Vậy giá tiền của gói phong

bì là bao nhiêu?

Bài 81sgk/33

37P’ Phân phối của phép nhân của phép nhân đối với phép cộng

35 7 trong ( ) trước thựchiện từ trong ra ngoàiBài 77sgk/32

a 27 75 +25 27 - 150 = 27.(75 + 25) – 150 = 27 100 – 150

= 2700 – 150 = 250

Bài 78 sgk/3312000–

(1500.2+1800.3+1800.2:3)

= 12000 –(3000+5400+3600 :3)

= 12000 – (8400+1200)

= 12000 – 9600

= 2400Bài 79sgk/33

2 Bút bi

3 Vở

1 SáchSố tiền gói phong bì là 2400 đồng

Trong ( ) , nhân chia Bài 81sgk/33

a.(274 +318).6 = 592.6 =

3552

b 34.29+14.35 =

Trang 40

Ta thực hiện phép tính nào

Đâu là số hạng chưa biết?

Đâu là thừa số chưa biết?

Hoạt động 3 : Củng cố

Kết hợp trong luyện tập

986+490 =1476

c 49.62–32.51 1632

=14063.(x+1)

x + 1

c 96 – 3(x +1) = 42 3(x + 1) = 96 – 42 3(x + 1) = 54

d 12x – 33 = 32 33 12x – 33 = 9 27 12x – 33 = 243 12x = 243 + 33 12x = 276

x = 276 : 12

x = 23

4 Hướng dẫn học sinh học ở nha(2 p’)øø

Về xem kĩ bài học và lý thuyết đã học

BTVN: từ bài 104 đến bài 109 Sbt/15

IV Rút kinh nghiệm:………

………

Ngày soạn: / / 2010 Ngày dạy: / / 2010

TIẾT 17 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu bài học

- Củng cố và khắc sâu các kiến thức về cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa và thứ tự thực hiện các phép tính

- Kĩ năng áp dụng, tính toán, biến đổi nhanh chính xác, logíc

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực

* Trọng tâm: kiến thức về cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa và thứ tự thực hiện các phép tính

Ngày đăng: 05/10/2018, 20:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w