HS phân biệt được các tập N, N*, Biết sử dụng các kí hiệu ≤, ≥, biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên.. - HS biết được tập hợp số nguyên bao gồm các - GV: Giáo
Trang 1PHẦN THỨ NHẤT CỦA KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY (a)
KẾ HOẠCH BỘ MÔN TOÁN LỚP 6
NĂM HỌC 2015 - 2016
Tuần
(1) TÊN CHƯƠNG (Bài)(2)
Số tiết (3) MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG, BÀI
(Tư tưởng, kiến thức, kĩ năng, tư duy)
(4)
CHUẨN BỊ CỦA THẦY
VÀ TRÒ (Tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học … )
Thực hành ngoại khóa (6)
Kiểm tra (7)
Ghi chú (8) Bài PPCT
1
ĐẠI SỐ HỌC KÌ: I
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ
BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ
NHIÊN (39 tiết)
§1 TẬP HỢP PHẦN TỬ
1) Tư tưởng:
- Tạo hứng thú, tình cảm yêu thích môn học cho học sinh
- Học sinh thấy được sự cần thiết của môn học trong cuộc sống thực tế
2) Kiến thức:
- HS nhận biết được một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một hợp cho trước HS biết sử dụng kí hiệu ∈ ∉ ,
- HS nắm được tập hợp số tự nhiên, nắm được quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
HS phân biệt được các tập N, N*, Biết sử dụng các kí hiệu ≤, ≥, biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên
- HS biết đọc và viết các số la mã không quá 30
- HS nắm được số phần tử của một tập hợp
Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau Biết tìm số phần tử của tập hợp, biết sử dụng đúng kí hiệu ⊂ và ∅.
- HS nắm được tính chất của phép cộng, phép
- GV: giáo án, Sgk, bảng phụ, MTBT, thước
kẻ, SBT
- HS: Sgk, STB, vở ghi, giấy nháp, phiếu học tập, MTBT, thước kẻ
- GV: giáo án, Sgk, bảng phụ, MTBT, thước
kẻ, SBT, đề
§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ
§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN 1 3
2
§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA
MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP
§5 PHÉP CỘNG VÀ
3 LUYỆN TẬP 1LUYỆN TẬP 2 1 7
§6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP
Trang 2§7 LŨY THỪA VỚI SỐ
MŨ TỰ NHIÊN NHÂN
HAI LŨY THỪA CÙNG
CƠ SỐ
5
viết
§8 CHIA HAI LŨY
THỪA CÙNG CƠ SỐ
§9 THỨ TỰ THỰC HIỆN
CÁC PHÉP TÍNH
6
ÔN TẬP TỪ TIẾT 1 ĐẾN
viết
7
§10 TÍNH CHẤT CHIA
HẾT CỦA MỘT TỔNG 1 19
§11 DẤU HIỆU CHIA
HẾT CHO 2, CHO 5 1 21
8
§12 DẤU HIỆU CHIA
HẾT CHO 3, CHO 9 1 23
9
§13 ƯỚC VÀ BỘI 1 25
§14 SỐ NGUYÊN TỐ
HỢP SỐ BẢNG SỐ 1 26
Trang 3NGUYÊN TỐ
10
§15 PHÂN TÍCH MỘT SỐ
RA THỪA SỐ NGUYÊN
TỐ
§16 ƯỚC CHUNG VÀ
11
§17 ƯỚC CHUNG LỚN
12
§18 BỘI CHUNG NHỎ
13
KIỂM TRA 1 TIẾT
45’ viết
14
CHƯƠNG II: SỐ
NGUYÊN.
(29 tiết)
§1 LÀM QUEN VỚI SỐ
NGUYÊN ÂM
1) Tư tưởng:
- Tạo hứng thú, tình cảm yêu thích môn học cho học sinh
- Học sinh thấy được sự cần thiết của môn học trong cuộc sống thực tế
2) Kiến thức:
- HS nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm, biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số
- HS biết được tập hợp số nguyên bao gồm các
- GV: Giáo án, Sgk, bảng phụ (máy chiếu), MTBT, thước
kẻ, SBT, đề kiểm tra, đáp
án, thang điểm
§2 TẬP HỢP CÁC SỐ
§3 THỨ TỰ TRONG TẬP
HỢP CÁC SỐ NGUYÊN 1 42
Trang 4biết biểu diễn số nguyên âm a trên trục số, tìm
được số đối của một số nguyên
- HS biết so sánh hai số nguyên và tìm được
giá trị tuyệt đối của một số nguyên
- HS nắm vững cách cộng hai số nguyên cùng
dấu, hai số nguyên khác dấu
- HS nắm được các tính chất cơ bản của phép
cộng các số nguyên, HS hiểu được quy tắc
phép trừ trong Z, biết tính đúng hiệu của hai số
nguyên
- HS hiểu và vận dụng quy tắc dấu ngoặc, quy
tắc chuyển vế
- HS nắm được cách nhân hai số nguyên cùng
dấu, hai số nguyên khác dấu, nắm được tính
chất của phép nhân số nguyên
- HS biết khái niệm bội và ước của một số
nguyên
3) Kỹ năng:
- Rèn cho HS kỹ năng vận dụng bài học số
nguyên vào thực tiễn
- Biết biểu diễn các số nguyên trên trục số
-Phân biệt được các số nguyên dương, các số
nguyên âm và số 0
- Tìm và viết được số đối của một số nguyên,
giá trị tuyệt đối của một số nguyên
- Sắp xếp đúng một dãy các số nguyên theo
thứ tự tăng hoặc giảm
- Rèn luyện tính chính xác của HS khi áp dụng
quy tắc
- Rèn kỹ năng liện hệ những điều đã học với
thực tiễn và bước đầu biết diễn đạt một tình
huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
- Rèn kỹ năng áp dụng quy tắc cộng hai số
nguyên cùng dấu, khác dấu, quy tắc dấu
- HS: Sgk, STB, vở ghi, giấy nháp, phiếu học tập, MTBT, thước kẻ
- GV: Giáo án, Sgk, bảng phụ (máy chiếu) MTBT, thước
kẻ, SBT, đề kiểm tra, đáp
án, thang điểm
Trang 5ngoặc, quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, hai số nguyên khác dấu
4) Thái độ:
- Có ý thức tự giác tham gia vào bài học và sự cẩn thận, chính xác, trình
STB, vở ghi, giấy nháp, phiếu học tập, MTBT, thước kẻ
15
§4 CỘNG HAI SỐ
§5 CỘNG HAI SỐ
§6 TÍNH CHẤT CỦA
PHÉP CỘNG CÁC SỐ
NGUYÊN
16
viết
§7 PHÉP TRỪ HAI SỐ
17
§8 QUI TẮC DẤU
NGOẶC LUYỆN TẬP 1 51
§9 QUI TẮC CHUYỂN
ÔN TẬP HỌC KÌ I 4 53
18
ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiếp) 54
ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiếp) 55
Trang 6ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiếp) 56
KIỂM TRA HỌC KÌ I 90’
2
57 + 58
90’ viết
20
ĐẠI SỐ HỌC KÌ II.
§9 QUI TẮC CHUYỂN
VẾ (PHẦN LUYỆN TẬP)
§10.NHÂNHAI SỐ
§11.NHÂNHAI SỐ
21
§12 TÍNH CHẤT CỦA
viết
22
§13 BỘI VÀ ƯỚC CỦA
ÔN TẬP CHƯƠNG II 2 66
ÔN TẬP CHƯƠNG II
23
KIỂM TRA 1 TIẾT
CHƯƠNG III: PHÂN SỐ
(43 tiết)
§1 MỞ RỘNG KHÁI
NIỆM PHÂN SỐ
1) Tư tưởng:
- Tạo hứng thú, tình cảm yêu thích môn học cho học sinh
- Học sinh thấy được sự cần thiết của môn học trong cuộc sống thực tế
2) Kiến thức:
- GV: Giáo án, Sgk, bảng phụ (máy chiếu) MTBT, thước
kẻ, SBT
§2 PHÂN SỐ BẰNG
§3.TÍNH CHẤT CƠ BẢN 1 71
Trang 724 CỦA PHÂN SỐ - HS nắm được khái niện phân số
a
b với a ∈
Z, b ∈ Z (b ≠ 0), thấy các kiến thức về phân
số có ích như thế nào đối với đời sống con người
- HS nắm được định nghĩa phân số bằng nhau
b =d nếu ad = bc (bd ≠ 0), các tính chất cơ bản của phân số
- HS nắm vững quy tắc rút gọn phân số, nắm được thế nào là phân số tối giản
- HS nắm vững quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số, quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu, hai phân số không cùng mẫu
- HS nắm vững quy tắc phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số
- HS nắm được các tính chất cơ bản của phép cộng, phép nhân phân số
- Hs biết các khái niệm hỗn số, số thập phân, phần trăm
- HS biết viết phân số dưới dạng hỗn số
- HS biết được số thập phân là phân số mà mẫu là luỹ thừa của 10
- HS nắm được kí hiệu %
- HS nắm được quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước, quy tắc tìm một số biết giá trị một phân số của nó, tìm tỉ số của hai số
3) Kỹ năng:
- Rèn cho học sinh vận dụng được tính chất cơ bản của phân số trong tính toán với phân số như quy đồng mẫu số nhiều phân số, so sánh phân số, rút gọn phân số
- Làm đúng dãy các phép tính với phân số
- HS: Sgk, STB, vở ghi, giấy nháp, phiếu học tập, MTBT, thước kẻ
- GV: Giáo án, Sgk, bảng phụ (máy chiếu) MTBT, thước
kẻ, SBT, đề kiểm tra, đáp
án, thang điểm
- HS: Sgk, STB, vở ghi, giấy nháp, phiếu học tập, MTBT, thước kẻ
§4 RÚT GỌN PHÂN SỐ 1 72
25
QUI ĐỒNG MẪU NHIỀU
viết
26
§5 SO SÁNH PHÂN SỐ 2 77
§5 SO SÁNH PHÂN SỐ
§6 PHÉP CỘNG PHÂN SỐ 1 79
27
TÍNH CHẤT CƠ BẢN
CỦA PHÉP CỘNG PHÂN
SỐ
§7 PHÉP TRỪ PHÂN SỐ 1 82
28
§8 PHÉP NHÂN PHÂN
§9 TÍNH CHẤT CƠ BẢN
CỦA PHÉP NHÂN PHÂN
SỐ
29 §10 PHÉP CHIA PHÂN LUYỆN TẬP 1 86
§11 HỖN SỐ SỐ THẬP
Trang 8LUYỆN TẬP 1 90 LUYỆN TẬP CÁC PHÉP
TÍNH VỀ PHÂN SỐ VÀ
SỐ THẬP PHÂN
31
LUYỆN TẬP CÁC PHÉP
TÍNH VỀ PHÂN SỐ VÀ
SỐ THẬP PHÂN (tiếp)
92
§12 TÌM GIÁ TRỊ PHÂN
SỐ CỦA MỘT SỐ CHO
TRƯỚC
32
§13 TÌM MỘT SỐ BIẾT
GIÁ TRỊ MỘT PHÂN SỐ
CỦA SỐ ĐÓ
33
§14 TÌM TỈ SỐ CỦA HAI
BIỂU ĐỒ PHẦN TRĂM 1 101
34
ÔN TẬP CHƯƠNG III 2 103
ÔN TẬP CHƯƠNG III
35
KIỂM TRA 1 TIẾT
ÔN TẬP CUỐI NĂM 4 106
ÔN TẬP CUỐI NĂM (tiếp) 107
Trang 936 ÔN TẬP CUỐI NĂM (tiếp)ÔN TẬP CUỐI NĂM (tiếp) 108
109
37
KIỂM TRA CUỐI NĂM
(phần đại và hình học)
2 110 + 111
90’ viết
1
HỌC KÌ I: HÌNH HỌC
CHƯƠNG I:
ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG
(14 tiết)
§1 ĐIỂM ĐƯỜNG
THẲNG
1) Tư tưởng:
- Tạo hứng thú, tình cảm yêu thích môn học cho học sinh
- Học sinh thấy được sự cần thiết của môn học trong cuộc sống thực tế
2) Kiến thức:
- Hs nắm được các khái niệm điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng
- Hs nắm được các khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
- Hs biết khái niệm điểm nằm giữa hai điểm
- Biết các khái niệm hai đường thẳng trung nhau, cắt nhau, song song với nhau
- Hs nắm được các khái niệm tia, đoạn thẳng
- Biết các khái niệm hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Hs biết khái niệm độ dài
- Hs hiểu tính chất: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB và ngược lại
- Biết trên tia Ox, có một và chỉ một điểm M sao cho OM = a
- Hs nắm được trên tia Ox, nếu OM < ON thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N
- Hs nắm được khái niệm trung điểm của đoạn thẳng
3) Kĩ năng:
- GV: Giáo án, Sgk, bảng phụ (máy chiếu) phấn màu, thước kẻ, compa, SBT
- HS: Sgk, STB, vở ghi, giấy nháp, phiếu học tập, compa, thước kẻ
- GV: Giáo án,
2 §2 BA ĐIỂM THẲNG
3 §3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI
4 §4 THỰC HÀNH TRỒNG
8 §7 ĐỘ DÀI ĐOẠN
9 §8 KHI NÀO THÌ:
10 §8 KHI NÀO THÌ:
AM + MB = AB ? (tiếp) 10
15’ viết
11 §9 VẼ ĐOẠN THẲNG
Trang 1012 §10 TRUNG ĐIỂM CỦA
13 KIỂM TRA 1 TIẾT
45’ viết
20
HỌC KÌ II: HÌNH HỌC
CHƯƠNG II: GÓC
(15 tiết)
§1 NỬA MẶT PHẲNG 1 15
1) Tư tưởng:
- Tạo hứng thú, tình cảm yêu thích môn học cho học sinh
- Học sinh thấy được sự cần thiết của môn học trong cuộc sống thực tế
2) Kiến thức:
- Hs biết khái niệm mặt phẳng, biết khái niệm góc, hiểu khái niệm góc bẹt
- Hs biết khái niệm số đo góc
- Biết mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800
- Hiểu được nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox,
- Hs hiểu các khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù, hai góc kề bù, hai góc bù nhau, phụ nhau
- Hs hiêu khái niệm tia phân giác của một góc
- Biết các khái niệm đường tròn, hình tròn, tâm, cung tròn, dây cung, đường kính, bán kính
- Nhận biết được điểm nằm trên, bên trong, bên ngoài đường tròn
- Biết khái niệm tam giác
- Hiểu được các khái niệm đỉnh, cạnh, góc của tam giác
- Nhận biết được các điểm nằm bên trong, bên ngoài tam giác
3) Kĩ năng:
- GV: Giáo án, Sgk, bảng phụ (máy chiếu) phấn màu, thước kẻ, compa, SBT
- HS: Sgk, STB, vở ghi, giấy nháp, phiếu học tập, compa, thước kẻ
- GV: Giáo án, Sgk, bảng phụ (máy chiếu) phấn màu, thước kẻ, compa, SBT,
đề kiểm tra, đáp án, thang điểm
23 §4 VẼ GÓC CHO BIẾT
24 §5 KHI NÀO THÌ GÓC: 2 19
25 §5 KHI NÀO THÌ GÓC:
(tiếp)
20
26 §6 TIA PHÂN GIÁC CỦA
viết
28 §7 THỰC HÀNH ĐO
GÓC TRÊN MẶT ĐẤT 1 23
32 KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 1136 ÔN TẬP CUỐI NĂM 2 28
37 ÔN TẬP CUỐI NĂM (tiếp) 29
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY (B)
(Sau 1 tháng giảng dạy)
A TÌNH HÌNH HỌC TẬP VÀ GIẢNG DẠY
1 HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
a Tình cảm đối với bộ môn, thái độ phương pháp học tập bộ môn, năng lực ghi nhớ tư duy
Sau 1 tháng giảng dạy môn toán 6, tự chọn 6 tôi thấy: nhìn chung ngay đầu năm các em đều có ý thức học tập, tích cực, tự giác
- Bộ môn Toán là môn khoa học được sắp xếp có trình tự chương trình Môn toán được áp dụng rộng rãi trong thực tế cuộc sống do đó bộ môn Toán được các em tập trung nhiều thời gian cho việc học tập
- Học sinh có đầy đủ SGK cho nên việc sử dụng SGK và chuẩn bị bài vở tiếp thu kiến thức có phần tốt hơn
Trang 12- Học sinh hiểu được tầm quan trọng, vai trò và ứng dụng của Toán học vào đời sống hàng ngày Nên các em đều hứng thú và thích học môn học này
- Tâm lí phụ huynh học sinh nói chung đều mong muốn con mình có kiến thức vững vàng, cho nên sự đầu tư cho môn học này được ưu tiên hơn
- Nhiều học sinh có năng lực ghi nhớ và tư duy tương đối tốt, luôn chủ động tìm tòi, phát hiện kiến thức mới dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Bên cạnh đó vẫn còn một số em nhận thức chậm, chưa tự tin trong các hoạt động học tập, một số em còn lười học
b Phân loại trình độ:
2 GIẢNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN
Trang 13a) Những mặt mạnh trong giảng dạy của giáo viên.
- Giáo viên giảng dạy được đào tạo đúng chuyên môn, chương trình học và có lòng nhiệt tình trong công tác
- Giáo viên luôn có ý thức học hỏi, trau dồi trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân
- Tiếp cận nhanh với các phương pháp đổi mới dạy học, thường xuyên tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với đặc trưng bộ môn gây được hứng thú cho học sinh
- Quan tâm sát sao đến từng đối tượng học sinh
b) Những nhược điểm thiếu sót trong giảng dạy bộ môn của giáo viên
- Các em học sinh còn chưa mạnh dạn nên ảnh hưởng không nhỏ trong công tác trao đổi kiến thức, giảng dạy của giáo viên
- Do trường nằm ở vùng miền núi, đường xá xa sôi, ít được giao lưu, học hỏi kinh và phương pháp của các đồng nghiệp cùng
bộ môn trường bạn nên còn hạn chế tới phương pháp giảng dạy bộ môn
3 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHUYÊN MÔN:
Trang 14
4 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CỦA BGH:
B BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG a) Đối với giáo viên: cần đi sâu nghiên cứu cải tiến vấn đề gì để phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yêu trong giảng dạy, các biện pháp quán triệt phương hướng nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn )
- Soạn đủ, đúng phân phối chương trình, theo đúng đặc điểm bộ môn Bài soạn xác định rõ mục tiêu và dự kiến hợp lý các
hoạt động trong bài soạn và thể hiện rõ hoạt động giáo viên và cách hướng dẫn HS nghiên cứu
- Phân loại học sinh ngay từ đầu năm, lựa chọn học giỏi bồi dưỡng, phụ đạo học sinh yếu kém, nâng cao chất lượng học sinh đại trà
- Giáo viên cần chuẩn bị đầy đủ đồ dùng dạy học liên quan đến bộ môn và tự tạo ra đồ dùng khác phục vụ cho giảng dạy
- Giáo viên cần tận dụng tối đa thời gian trên lớp để cùng với học sinh khám phá kiến thức
Trang 15- Giảng dạy nhiệt tình, truyền thụ kiến thức chính xác cho HS Dạy theo phương pháp mới nhằm phát huy tối đa trí lực của học sinh, học sinh phải hiểu bài và làm bài ngay tại lớp Trong mỗi tiết học giáo viên phải tăng cường sự hoạt động của HS bằng nhiều hình thức (HD nhóm, giao bài tập cá nhân, trò chơi ) chú ý kỹ năng học tập phát triển năng lực tự học
- Trong các giờ học giáo viên phải quan tâm được cả 3 đối tượng HS: Giỏi khá - Trung bình – yếu
- Ngoài việc củng cố kiến thức trong chương trình, giáo viên có thể rèn luyện cho học sinh tư duy logic, các phương pháp suy luận, tính chính xác và cả giáo dục phẩm chất (tính trung thực, chu đáo, cẩn thận có kiểm tra kết quả)
- Thống nhất trong tổ, trong nhóm về mục tiêu yêu cầu nội dung của bài
- Không ngừng trao đổi – rút kinh nghiệm với các đồng nghiệp
- Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi
- Tăng cường kiểm tra miệng, 15 phút
- Tuyên dương nhóm, cá nhân có kết quả cao trong các đợt kiểm tra, nghiêm khắc phê bình HS lười học, ý thức học tập còn yếu, có biện pháp kỷ luật thích đáng
- Thường xuyên thăm lớp dự giờ, đảm bảo số tiết dự theo quy định
- Tham gia hội giảng các chuyên đề để vận dụng và đúc rút kinh nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin vào các tiết dạy đảm bảo chất lượng các giờ dạy
b) Đối với học sinh: tổ chức học tập trên lớp, chỉ đạo học tập ở nhà, bồi dưỡng học sinh kém (số lượng học sinh, nội dung, thời gian,
phương pháp, bồi dưỡng học sinh giỏi) (trong giờ, ngoài giờ, nội dung và phương pháp bồi dưỡng) ngoại khóa (số lần, thời gian, nội dung)
- Có đầy đủ các loại sách như: vở ghi, vở nháp, SGK, sách bài tập, một số loại sách tham khảo
- Có đầy đủ các dụng cụ học tập: compa, thước kẻ, mô hình các loại hình
- Học và làm đầy đủ bài tập ở lớp cũng như ở nhà
- Trong lớp có ý thức học tập và tích cực hoạt động theo sự chỉ đạo của giáo viên
- Nghiêm túc nỗ lực trong từng bài kiểm tra