1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kế hoạch giảng dạy toán 6 - 9

17 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 230,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TỪNG CHƯƠNG: Chương Mục đích yêu cầu Kiến thức cơ bản Biện pháp I -Nắm được định nghĩa, kí hiệu CBHSH và biết dùng kiến thức để C/M một số tính chất của phép khai p

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MÔN: ĐẠI SỐ LỚP 9 năm học 2007 – 2008

A KHÁI QUÁT ĐIỂM MẠNH, YẾU CỦA BỘ MÔN Ở LỚP:

- Đa số các em có đầy đủ sgk và dụng cụ học tập

- Được sự quan tâm của phụ huynh, BGH, GVBM và các đoàn thể trong nhà trường

- Bên cạnh đó còn có một số em ý thức học tập chưa cao, còn mất trật tự trong lớp Các em học sinh ở xa đi lại bằng đo, nên nhiều lúc đò hư nên tới lớp trễ giờ

- Lớp 9A8,100% học sinh yếu và kém nên việc tiếp thu của các em còn chậm

B TỶ LỆ KHẢO SÁT:

Lần khảo sát Giỏi Khá Trung Bình Yếu Kém

C CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:

Giỏi Khá Trung Bình Yếu Kém

D NHỮNG BIỆN PHÁP LỚN:

- GV tự nghiên cứu tài liệu, học hỏi ở đồng nghiệp để nâng dần chuyên môn dạy cho tốt

- Dạy phụ đạo học sinh yếu, kém (nhà trường tổ chức)

- Sử dụng tốt đồ dùng dạy học để học sinh dễ hiểu bài, tiếp thu bài tốt

- Kết hợp với GVBM và GVCN để nắm tình hình học tập của học sinh

E KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TỪNG CHƯƠNG:

Chương Mục đích yêu cầu Kiến thức cơ bản Biện pháp

I

-Nắm được định nghĩa, kí

hiệu CBHSH và biết dùng

kiến thức để C/M một số tính

chất của phép khai phương.

-Định nghĩa, kí hiệu căn bậc hai số học.

-Điều kiện tồn tại hằng đẳng thức:

-Soạn giảng đúng phân phối chương trình , đúng theo yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học.

Trang 2

BẬC

HAI

CĂN

BẬC

BA

-Biết liên hệ của phép khai

phương với phép bình

phương.

-Biết dùng liên hệ này để

tính toán đơn giản và tìm một

số nếu biết bình phương hoặc

căn bậc hai của nó.

-Nắm được liên hệ giữa quan

hệ thứ tự với phép khai

phương và biết dùng liên hệ

này để so sánh các số.

- Nắm được liên hệ giữa phép

khai phương với phép nhân

hoặc phép chia và có kỹ năng

dùng các liên hệ này để tính

toán hay biến đổi đơn giản.

-Biết cách xác định điều kiện

có nghĩa của căn thức bậc

hai, có kỹ năng thực hiện

trong trường hợp không phức

tạp.

-Có kỹ năng biến đổi đơn

giản biểu thức chứa căn bậc

hai và sử dụng kỹ năng đó

trong tính toán, rút gọn, so

sánh, giải toán có chứa căn

bậc hai.

-Biết sử dụng bảng và máy

tính bỏ túi để tìm căn bậc hai

của một số.

-Có một số hiểu biết đơn giản

về căn bậc ba.

2

A = A -Khai phương một tích, một thương.

-Nhân , chia hai căn thức bậc hai.

-Bảng căn hai.

-Khai phương bằng máy tính bỏ túi, tra bảng.

-Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai.

-Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai trong đó:

+ Đưa thừa số vào trong dấu căn.

+ Đưa thừa số ra ngoài dấu căn.

+ Khử mẫu của biểu thức lấy căn.

+ Trục căn thức ở mẫu.

- Khái niệm căn bậc ba.

-Có đầy đủ dụng cụ khi giảng dạy.

-Rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy, dự đoán, phân tích.

-Luôn luôn quan tâm đến việc học tập, hỗ trợ nhau của học sinh khi hoạt động nhóm.

-Kiểm tra thường xuyên việc học tập và làm bài tập ở nhà của học sinh để kịp thời uốn nắn, nhắc nhở học sinh.

-Kiểm tra miệng thường xuyên, học sinh học thuộc các công thức -Kiểm tra 1 tiết đúng phân phối chương trình, chấm trả kịp thời để nắm bắt chất lượng Có phương pháp phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh khá giỏi.

-Thương xuyên liên hệ phụ huynh học sinh.

-Thường xuyên kết hợp với GVCN cùng uốn nắn

HS học tập.

-Tổ chức HS học theo nhóm, tổ giúp đỡ nhau trong học tập.

Trang 3

HÀM

SỐ

BẬC

NHẤT

- Về kiến thức : HS nắm

được các kiến thức cơ bản

về hàm số bậc nhất y = ax

+ b (Tập xác định, sự biến

thiên, đồ thị), ý nghĩa của

các hệ số a và b; điều kiện

để hai đường thẳng y = ax

+ b (a ≠ 0) và y = a’x + b’

(a ≠ 0) song song với nhau,

cắt nhau, trùng nhau; nắm

vững khái niệm “ Góc tạo

bởi đường thẳng y = ax + b

(a ≠ 0) và trục Ox”, khái

niệm hệ số góc và ý nghĩa

của nó

- Về kĩ năng : HS vẽ thành

thạo đồ thị của hàm số y =

ax + b (a ≠ 0) với các hệ số

a và b chủ yếu là các số

hữu tỉ; xác định được toạ độ

giao điểm của hai đường

thẳng cắt nhau; biết áp

dụng định lí Pi-ta-go để

tính khoảng cách giữa hai

điểm trên mặt phẳng toạ

độ; tính được góc α tạo bởi

đường thẳng y = ax + b (a ≠

0) và trục Ox

Các kiến thức cơ bản về hàm số bậc nhất y = ax +

b (Tập xác định, sự biến thiên, đồ thị), ý nghĩa của các hệ số a và b;

điều kiện để hai đường thẳng y =

ax + b (a ≠ 0) và y

= a’x + b’ (a ≠ 0) song song với nhau, cắt nhau, trùng nhau

-Soạn giảng đúng phân phối chương trình , đúng theo yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học

-Có đầy đủ dụng cụ khi giảng dạy

-Rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy, dự đoán, phân tích

-Kiểm tra miệng thường xuyên, học sinh học thuộc các công thức

-Thường xuyên kết hợp với GVCN cùng uốn nắn HS học tập

-Tổ chức HS học theo nhóm, tổ giúp đỡ nhau trong học tập

III

HỆ

HAI

PH

ƯƠ

NG

Về kiến thức:

-Hiểu được khái niệm

phương trình bậc nhất hai

ẩn, nghiệm và cách giải

phương trình bậc nhất hai

ẩn

-Hiểu được khái niệm hệ

hai phương trình bậc nhất

hai ẩn và nghiệm số của hệ

hai phương trình bậc nhất

hai ẩn

Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn

Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và cách giải phương trình bậc nhất hai

-Soạn giảng đúng phân phối chương trình , đúng theo yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học

-Có đầy đủ dụng cụ khi giảng dạy

-Rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy, dự đoán, phân tích

Trang 4

NH

BẬC

NHẤT

HAI

ẨN

Về kỹ năng:

-Vận dụng được các

phương pháp giải hệ hai

phương trình bậc nhất hai

ẩn; phương pháp, phương

pháp thế

-Biết cách chuyển bài toán

có lời văn sang bài toán

giải hệ phương trình bậc

nhất hai ẩn

-Vận dụng được các bước

giải toán

ẩn

-giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, phương pháp thế.

-Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

-Kiểm tra miệng thường xuyên, yêu cầu học sinh học thuộc các công thức

-Tổ chức HS học theo nhóm, tổ giúp đỡ nhau trong học tập

IV

HÀM

SỐ

y = ax2

(a≠ 0)

P

H

Ư

Ơ

N

G

T

R

Ì

N

H

BẬC

Về kiến thức:

-Hiểu các tính chất của

hàm số y = ax2

-Hiểu được khái niệm

phương trình bậc hai một

ẩn

-Biết nhận dạng phương

trình đơn giản quy về

phương trình bậc hai và

biết đặt ẩn phụ thích hợp

để đưa phương trình đã cho

về phương trình bậc hai đối

với ẩn phụ

Về kĩ năng:

-Biết cách vẽ đồ thị hàm số

y = ax2 với giá trị bằng số

của a

-Vận dụng được cách giải

phương trình bậc hai một

ẩn, đặc biệt là công thức

nghiệm của phương trình

đó (nếu phương trình có

nghiệm)

-Vận dụng được hệ thức

Vi-ét và các ứng dụng của nó:

tính nhẩm nghiệm của

phương trình bậc hai một

Các tính chất của hàm số y = ax2 Khái niệm phương trình bậc hai một ẩn

Cách giải phương trình bậc hai một ẩn bằng công thức nghiệm.

Nắm được hệ thức Vi-ét và các ứng dụng của nó: tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng

Các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai

Giải bài toán bằng cách lập phương trình.

-Soạn giảng đúng phân phối chương trình , đúng theo yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học

-Có đầy đủ dụng cụ khi giảng dạy

-Rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy, dự đoán, phân tích

-Kiểm tra miệng thường xuyên, học sinh học thuộc các công thức

-Thường xuyên kết hợp với GVCN cùng uốn nắn HS học tập

-Tổ chức HS học theo nhóm, tổ giúp đỡ nhau trong học tập

Trang 5

MỘT

ẨN

ẩn, tìm hai số biết tổng và

tích của chúng

-Vận dụng được các bước

giải phương trình quy về

phương trình bậc hai

-Biết cách chuyển bài toán

có lời văn sang bài toán

giải phương trình bậc hai

một ẩn

-Vận dụng được các bước

giải toán bằng cách lập

phương trình bậc hai

Trang 6

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MÔN: HÌNH HỌC LỚP 9 năm học 2007 – 2008

A KHÁI QUÁT ĐIỂM MẠNH, YẾU CỦA BỘ MÔN Ở LỚP:

- Đa số các em có đầy đủ sgk và dụng cụ học tập

- Được sự quan tâm của phụ huynh, BGH, GVBM và các đoàn thể trong nhà trường

- Bên cạnh đó còn có một số em ý thức học tập chưa cao, còn mất trật tự trong lớp Các em học sinh ở xa đi lại bằng đo, nên nhiều lúc đò hư nên tới lớp trễ giờ

- Lớp 9A8,100% học sinh yếu và kém nên việc tiếp thu của các em còn chậm

B TỶ LỆ KHẢO SÁT:

Lần khảo sát Giỏi Khá Trung Bình Yếu Kém

C CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:

Giỏi Khá Trung Bình Yếu Kém

D NHỮNG BIỆN PHÁP LỚN:

- GV tự nghiên cứu tài liệu, học hỏi ở đồng nghiệp để nâng dần chuyên môn dạy cho tốt

- Dạy phụ đạo học sinh yếu, kém (nhà trường tổ chức)

- Sử dụng tốt đồ dùng dạy học để học sinh dễ hiểu bài, tiếp thu bài tốt

- Kết hợp với GVBM và GVCN để nắm tình hình học tập của học sinh

E KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TỪNG CHƯƠNG:

Chương Mục đích yêu cầu Kiến thức cơ bản Biện pháp

Về kiến thức

+ Nắm vững các công thức

định nghĩa tỉ số lượng giác của

góc nhọn

Hình thành các công thức, tỉ số lượng giác của góc nhọn Quan hệ

Giúp học sinh nắm được các hệ thức giữa cạnh và đường cao, giữa

Trang 7

HỆ

THỨC

LƯỢNG

TRONG

TAM

GIÁC

VUÔN

G

+ Hiểu và nắm vững các hệ

thức liên hệ giữa cạnh, góc,

đường cao, hình chiếu của

cạnh góc vuông lên cạnh

huyền trong tam giác vuông

+ Hiểu cấu tạo bảng lượng

giác, Nắm vững cách sử dụng

bảng lượng giác hoặc máy tính

bỏ túi để tìm các tỉ số lượng

giác của góc nhọn cho trước

và ngược lại, tìm một góc

nhọn khi biết tỉ số lượng giác

của nó

- Về kĩ năng :

+ Biết cách lập các tỉ số lượng

giác của góc nhọn một cách

thành thạo

+ Sử dụng thành thạo bảng

lượng giác hoặc máy tính bỏ

túi để tính các tỉ số lượng giác

hoặc tính góc

+ Biết vận dụng linh hoạt các

hệ thức trong tam giác vuông

để tính một số yếu tố (cạnh,

góc) hoặc để giải tam giác

vuông

+ Biết giải thích kết quả trong

các hoạt động thực tiễn nêu ra

trong chương

giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

Sử dụng bảng số hoặc máy tính một cách thành thạo để tìm tỉ số lượng giác của góc nhọn cho trước và ngược lại tìm góc nhọn khi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó

Từ định nghĩa các

tỉ số lượng giác của góc nhọn xây dựng các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông

Xây dựng các hệ thức giữa cạnh và đường cao, giữa cạnh và góc trong tam giác vuông

Ứng dụng thực tế các tỉ số lượng giác của góc nhọn

cạnh và góc trong tam giác vuông Có đầy đủ dụng cụ giảng dạy để giúp

HS tiếp thu bài tốt, biết vẽ hình chính xác

Thường xuyên

miệng,15’

Kiểm tra việc làm bài tập và học bài

ở nhà của HS Kiểm tra 45’theo đúng PPCT(chấm trả kịp thời để nắm bắt chất lượng của từng

em, để có biện pháp giảng dạy kịp thời)

Có kế hoạch phụ đạo HS yếu kém và bồi dưỡng HS khá giỏi

Hướng dẫn HS biết cách sử dụng bảng số và máy tính bỏ túi khi làm bài tập

Trang 8

Mục đích yêu cầu Kiến thức cơ bản Biện pháp II

Đ

Ư

N

G

T

R

Ò

N

HS cần nắm được các tính chất

trong một đường tròn (sự xác

định một đường tròn, tính chất

đối xứng, liên hệ giữa đường

kính và dây, liên hệ giữa dây

và khoảng cách từ tâm đến

dây); vị trí tương đối của

đường thẳng và đường tròn; vị

trí tương đối của hai đường

tròn ; đường tròn nội tiếp,

ngoại tiếp và bàng tiếp tam

giác

- HS được rèn luyện các kĩ

năng vẽ hình và đo đạc, biết

vận dụng các kiến thức về

đường tròn trong các bài tập

tính toán, chứng minh

- HS tiếp tục được tập dượt

quan sát và dự đoán, phân tích

tìm cách giải, phát hiện các

tính chất, nhận biết các quan

hệ hình học trong thực tiễn và

đời sống

Định nghĩa đường tròn, hình tròn

Cung và dây cung

Sự xác định một đường tròn, tính chất đối xứng, liên hệ giữa đường kính và dây, liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây

Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn; vị trí tương đối của hai đường tròn ; đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp và bàng tiếp tam giác

GV cần tổ chức các hoạt động nhận thức của HS trong tiết dạy trên lớp Cần thiết kế hợp lí bài giảng, nhất là với những bài có nhiều nội dung dạy trong một tiết Nên tận dụng các hình thức trực quan, chẳng hạn di chuyển đường thẳng, đường tròn (làm bằng dây thép) khi dạy về các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, về tiếp tuyến chung của hai đường tròn

Nên quan tâm đến việc hướng dẫn

HS phân tích, tìm tòi cách giải bài toán hình học, tập dượt phát hiện kiến thức, tập trình bày lời giải với những lập luận gọn và đủ Trong quá trình dạy- học

ở chương II, cần có ý thức hệ thống cho HS về phương

Trang 9

pháp chứng minh nhằm giúp HS ôn tập các kiến thức đã học

III

G

Ó

C

V

I

Đ

Ư

N

G

T

R

Ò

N

- Thiết lập các khái niệm về

góc liên hệ với đường tròn

- HS cấn nắm vững những

kiến thức sau :

+ Góc ở tâm Góc nội tiếp

Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và

dây cung Góc có đỉnh ở bên

trong đường tròn Góc có đỉnh

ở bên ngoài đường tròn

+ Liên hệ với góc nội tiếp có

quỹ tích cung chứa góc, điều

kiện để một tứ giác nội tiếp

đường tròn, các đa giác đều

nội tiếp, ngoại tiếp đường

tròn

+ Cuối cùng là các công thức

tính độ dài đường tròn, cung

tròn, diện tích hình tròn, hình

quạt tròn

- HS cần được rèn luyện các kĩ

năng đo đạc, tính toán và vẽ

hình Đặc biệt, HS biết vẽ một

số đường xoắn gồm các cung

tròn ghép lại và tính được độ

dài đoạn xoắn hoặc diện tích

giới hạn bởi các đoạn xoắn đó

- HS cần được rèn luyện các kĩ

năng quan sát, dự đoán, rèn

luyện tính cẩn thận, chính xác

* Đặc biệt, yêu cầu HS thành

thạo hơn trong việc định nghĩa

khái niệm và chứng minh hình

học

Định nghĩa góc ở tâm

Góc ở tâm Góc nội tiếp Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn

Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn Công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn, diện tích hình tròn, hình quạt tròn

GV cần tổ chức các hoạt động nhận thức của HS trong tiết dạy trên lớp Cần thiết kế hợp lí bài giảng, nhất là với những bài có nhiều nội dung dạy trong một tiết

Nên quan tâm đến việc hướng dẫn

HS phân tích, tìm tòi cách giải bài toán hình học, tập dượt phát hiện kiến thức, tập trình bày lời giải với những lập luận gọn và đủ Trong quá trình dạy- học

ở chương III, cần có ý thức hệ thống cho HS về phương pháp chứng minh nhằm giúp HS ôn tập các kiến thức đã học

IV - Cách tạo thành hình trụ, hình

nón, hình nón cụt và hình cầu

Định nghĩa hình trụ, hình nón, hình

GV cần thiết kế hợp lí bài giảng,

Trang 10

Ì

N

H

T

R

H

Ì

N

H

N

Ó

N

H

Ì

N

H

C

U

Thông qua nắm được các “yếu

tố” của những hình nói trên

- Đáy của hình trụ, hình nón,

hình nón cụt

- Đường sinh của hình trụ, hình

nón

- Trục, chiều cao của hình trụ,

hình nón, hình cầu

- Tâm, bán kính, đường kính

của hình cầu

* Thông qua quan sát và thực

hành, HS nắm vững các công

thức được thừa nhận để tính

diện tích xung quanh; thể tích

hình trụ, hình nón, hình nón

cụt, diện tích mặt cầu và thể

tích hình cầu

nón cụt và hình cầu

Các công thức được thừa nhận để tính diện tích xung quanh; thể tích hình trụ, hình nón, hình nón cụt, diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu

nhất là với những bài có nhiều nội dung dạy trong một tiết

Nên quan tâm đến việc hướng dẫn

HS phân tích, tìm tòi cách giải bài toán hình học, tập dượt phát hiện kiến thức, tập trình bày lời giải với những lập luận gọn và đủ Trong quá trình dạy- học

ở chương IV, cần có ý thức hệ thống cho HS về phương pháp chứng minh nhằm giúp HS ôn tập các kiến thức đã học

Ngày đăng: 08/05/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thành   các  công   thức,   tỉ   số  lượng giác của góc  nhọn.   Quan   hệ - kế hoạch giảng dạy toán 6 - 9
nh thành các công thức, tỉ số lượng giác của góc nhọn. Quan hệ (Trang 6)
Hình   trụ,   hình   nón,   hình   nón - kế hoạch giảng dạy toán 6 - 9
nh trụ, hình nón, hình nón (Trang 10)
Hình thành tư duy  tích cực, độc lập và  sáng   tạo   của   học  sinh. - kế hoạch giảng dạy toán 6 - 9
Hình th ành tư duy tích cực, độc lập và sáng tạo của học sinh (Trang 12)
Bảng   phụ   ghi   bài  tập. - kế hoạch giảng dạy toán 6 - 9
ng phụ ghi bài tập (Trang 13)
Hình vẽ trực quan. - kế hoạch giảng dạy toán 6 - 9
Hình v ẽ trực quan (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w