- Học sinh thấy được sự cần thiết của môn học trong cuộc sống thực tế.. - Học sinh thấy được sự cần thiết của môn học trong cuộc sống thực tế.. - Học sinh thấy được sự cần thiết của môn
Trang 1PHẦN THỨ NHẤT CỦA KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY (a)
KẾ HOẠCH BỘ MÔN TOÁN LỚP 8
NĂM HỌC 2014 - 2015
Tuần
(1) TÊN CHƯƠNG (Bài)(2)
Số tiết (3) MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG, BÀI
(Tư tưởng, kiến thức, kĩ năng, tư duy)
(4)
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ (Tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học … ) (5)
Thực hành ngoại khóa (6)
Kiểm tra (7)
Ghi chú (8) Bài PPCT
1
ĐẠI SỐ: HỌC KÌ I CHƯƠNG I PHÉP NHÂN
VÀ PHÉP CHIA ĐA THỨC
(21 tiết)
NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA
THỨC
1 Tư tưởng:
- Tạo hứng thú, tình cảm yêu thích môn học cho học sinh
- Học sinh thấy được sự cần thiết của môn học trong cuộc sống thực tế
2 Kiến thức:
- Nắm vững qui tắc về các phép tính : Nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức, chia đơn thức cho đơn
- GV: PHT,
Bảng phụ, phấn màu
NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC
ĐÁNG NHỚ
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC
ĐÁNG NHỚ
Trang 24 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC
ĐÁNG NHỚ
5
PHÂN TÍCH ĐA THỨC
THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN
TỬ CHUNG
PHÂN TÍCH ĐA THỨC
THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP DÙNG
HẰNG ĐẲNG THỨC
6
PHÂN TÍCH ĐA THỨC
THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP NHÓM
HẠNG TỬ
PHÂN TÍCH ĐA THỨC
THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU
PHƯƠNG PHÁP
7
viết CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN
THỨC
8 CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC 1 15
CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN 1 17
Trang 3ĐÃ SẮP XẾP
ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiếp) 1 20
11
viết
CHƯƠNG II.
PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
(19 Tiết)
PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1 22 1 Tư tưởng:
- Tạo hứng thú, tình cảm yêu thích môn học cho học sinh
- Học sinh thấy được sự cần thiết của môn học trong cuộc sống thực tế
2 Kiến thức:
- Hiểu các định nghĩa phân thức đại số, hai phân thức bằng nhau
- Biết khái niệm phân thức đối của phân thức (B≠0)
B
A
là phân thức
B
A hoac B
A
−
−
và được kí hiệu là
B
A
−
-Nhận biết được phân thức nghịch đảo
và hiểu rằng chỉ có phân thức khác 0 mới có phân thức nghịch đảo
-Hiểu rằng thực chất biểu thức hữu tỉ là biểu thức chữa các phép toán cộng, trừ, nhân, chia các phân thức đại số
3 kĩ năng:
Vận dụng được các tính chất cơ bản của phân thức để rút gọn phân thức và
- GV: PHT, Bảng phụ, phấn màu
- HS: ĐDHT
- GV: PHT, Bảng phụ, phấn màu
- HS: ĐDHT, kiến thức cũ về qui đồng
- GV: PHT, Bảng phụ, phấn màu
- HS: ĐDHT
12
TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA
RÚT GỌN PHÂN THỨC 1 24
13
viết QUY ĐỒNG MẪU THỨC
CỦA NHIỀU PHÂN THỨC 1 26
14
PHÉP CỘNG CÁC PHÂN
THỨC ĐẠI SỐ
PHÉP TRỪ CÁC PHÂN THỨC
ĐẠI SỐ
Trang 4LUYỆN TẬP 1 31 PHÉP NHÂN CÁC PHÂN
THỨC ĐẠI SỐ
16
PHÉP CHIA CÁC PHÂN
THỨC ĐẠI SỐ
BIẾN ĐỔI CÁC BIỂU THỨC
HỮU TỈ GIÁ TRỊ CỦA PHÂN
THỨC
ÔN TẬP CHƯƠNG II 1 36
19 ÔN TẬP HỌC KÌ I ( Tiếp ) 39
KIỂM TRA HỌC KÌ I (Phần
đại số)
40
ĐẠI SỐ: HỌC KÌ II
CHƯƠNG III.
PHƯƠNG TRÌNH BẬC
NHẤT MỘT ẨN ( 16 Tiết )
MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG
TRÌNH
1 Tư tưởng:
- Tạo hứng thú, tình cảm yêu thích môn học cho học sinh
- Học sinh thấy được sự cần thiết của môn học trong cuộc sống thực tế
Bảng phụ, phấn
Trang 520 1 41
- Nhận biết được phương trình và hiểu được nghiệm của phương trình: “một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó VT=A(x), VP= B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x”
màu
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
21
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ
DẠNG ax + b = 0
23
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN
Ơ MẪU THỨC
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN
Ơ MẪU THỨC (tiếp)
48
24
viết GIẢI BÀI TOÁN BẰNG
CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH 1 50
25
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG
CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
(tiếp)
ÔN TẬP CHƯƠNG III 1 54
- Hiểu được khái niệm về hai phương - HS: ĐDHT
Trang 6trỡnh tương đương
- Hiểu được định nghĩa phương trỡnh
bậc nhất một ẩn
- Nắm vững cỏc bước giải toỏn bằng
cỏch lập phương trỡnh
3 Kĩ năng:
Cú kĩ năng biến đổi phương trỡnh tương
- Có kĩ năng biến đổi phơng trình tơng
đơng phơng trình đã cho về dạng
ax+b=0
- Có kĩ năng giải và trình bày lời giải
các phơng trình có dạng qui định trong
chơng trình ( Phơng trình bậc nhất;
ph-ơng trình qui về bậc nhất; phph-ơng trình
chứa ẩn ở mẫu, pt tích )
- Có kĩ năng trình bày lời giải bài toán
bằng cách lập phơng trình (Loại toán
dẫn đến phơng trình bậc nhất một ẩn)
4 Thái độ:
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
khi làm toán
- GV: PHT, Bảng phụ, phấn màu
- HS: ĐDHT
- GV: PHT, Bảng phụ, phấn màu
- HS: ĐDHT
- GV: PHT, Bảng phụ, phấn màu
- HS: ĐDHT
- GV: PHT, Bảng phụ, phấn màu
- HS: ĐDHT
- GV: PHT,
Trang 7Bảng phụ, phấn màu
- HS: ĐDHT
- GV: Đề bài,đỏp
ỏn, ma trận đề
- HS: Kiến thức, ĐDHT
27 ễN TẬP CHƯƠNG III (tiếp) 55
viết
28
CHƯƠNG VI.
PHƯƠNG TRèNH BẬC
NHẤT MỘT ẨN (14 tiết)
LIấN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ
PHẫP CỘNG
1 Tư tưởng:
- Tạo hứng thỳ, tỡnh cảm yờu thớch mụn học cho học sinh
- Học sinh thấy được sự cần thiết của mụn học trong cuộc sống thực tế
2 Kiến thức:
- Nhận biết được phương trỡnh và hiểu được nghiệm của phương trỡnh: “một phương trỡnh với ẩn x cú dạng A(x) = B(x), trong đú VT=A(x), VP= B(x) là hai biểu thức của cựng một biến x”
- Hiểu được khỏi niệm về hai phương trỡnh tương đương
- Hiểu được định nghĩa phương trỡnh bậc nhất một ẩn
- Nắm vững cỏc bước giải toỏn bằng cỏch lập phương trỡn
- Có kĩ năng biến đổi phơng trình tơng
đơng phơng trình đã cho về dạng ax+b=0
- GV: PHT, Bảng phụ, phấn màu
- HS: ĐDHT
- GV: PHT, Bảng phụ, phấn màu
- HS: ĐDHT
LIấN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ
PHẫP NHÂN
BẤT PHƯƠNG TRèNH MỘT
ẨN
30
BẤT PHƯƠNG TRèNH BẬC
NHẤT MỘT ẨN
BẤT PHƯƠNG TRèNH BẬC 1 62
- HS: ĐDHT
Trang 8NHẤT MỘT ẨN ( tiếp )
32 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI 1 64
35 ÔN TẬP CUỐI NĂM (tiếp) 67
36 ÔN TẬP CUỐI NĂM (tiếp) 68
KIỂM TRA CUỐI NĂM 90’
(Cả phần đại số và hình học)
viết
1
HÌNH HỌC: HỌC KÌ I
CHƯƠNG I.
TỨ GIÁC ( 24 Tiết )
1 Tư tưởng:
- Tạo hứng thú, tình cảm yêu thích môn học cho học sinh
- Học sinh thấy được sự cần thiết của môn học trong cuộc sống thực tế
2 Kiến thức:
- Hiểu định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi
- Biết được các khái niệm
” Đối xứng trục” và ” đối xứng tâm”
- Biết được trục đối xứng của một hình
và hình có trục đối xứng Tâm đối xứng của một hình và hình có tâm đối xứng
- GV: Thước thẳng, Bảng phụ, PHH
- HS: Đồ dùng học tập
3
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA
Trang 9ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA
HÌNH THANG
ĐƯỜNG THẲNG SONG
SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG
THẲNG CHO TRƯỚC
Trang 1011 LUYỆN TẬP 1 21
12 ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiếp) 23
viết
13
CHƯƠNG II.
ĐA GIÁC DIỆN TÍCH ĐA
GIÁC (12 tiết)
ĐA GIÁC ĐA GIÁC ĐỀU 1 25
1 Tư tưởng:
- Tạo hứng thú, tình cảm yêu thích môn học cho học sinh
- Học sinh thấy được sự cần thiết của môn học trong cuộc sống thực tế
2 Kiến thức:
- Hiểu các khái niệm về đa giác, đa giác lồi, đa giác đều
- Biết quy ước về thuật ngữ “đa giác”
được dùng ở trường phổ thông
- Hiểu cách xây dựng công thức tính diện tích của hình tam giác, hình thang, các tứ giác đặc biệt khi thừa nhận, công thức tính diện tích hình chữ nhật
3 Kĩ năng:
- Học sinh được rèn luyện các kĩ năng
vẽ hình đo đạc tính toán Đặc biệt học sinh biết vẽ một số đa giác đều với các trục đối xứng của nó biết vẽ một tam giác có diện tích bằng diện tích của một
đa giác cho trước, biết phân chia một đa giác thành nhiều đa giác đơn giản hơn
4 Thái độ:
Học sinh được giáo dục tính cẩn thận, chính xác và tinh thần trách nhiệm khi giải toán, đặc biệt là khi tính diện tích một cách gần đúng các bài toán trong thực tế
- GV: Thước thẳng, thước đo
độ, Bảng phụ, PHH
- HS: Đồ dùng học tập
- GV: Thước thẳng, thước đo
độ, Bảng phụ, PHH
- HS: Đồ dùng học tập
DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ
16 LUYỆN TẬP 1 29
18 ÔN TẬP HỌC KÌ I (tiếp) 31
19 KIỂM TRA HỌC KÌ I ( Phần hình học ) 1 32
45’ viết
20 DIỆN TÍCH HÌNH THANG 1 33
DIỆN TÍCH HÌNH THOI 1 34
DIỆN TÍCH ĐA GIÁC 1 35
Trang 11
thẳng, Bảng phụ, PHH
- HS: Đồ dùng học tập
ÔN TẬP CHƯƠNG II 1 36
22
HÌNH HỌC: HỌC KÌ II
CHƯƠNG III.
TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
(18 tiết)
ĐỊNH LÍ TALÉT TRONG
TAM GIÁC
1 Tư tưởng:
- Tạo hứng thú, tình cảm yêu thích môn học cho học sinh
- Học sinh thấy được sự cần thiết của môn học trong cuộc sống thực tế
2 Kiến thức:
- Hiểu được định nghĩa: Tỉ số của hai đoạn thẳng, các đoạn thẳng tỉ lệ
- Hiểu định lí Ta lét và tính chất đường phân giác của tam giác
- Hiểu định nghĩa hai tam giác đồng dạng Hiểu cách chứng minh và vận dụng được các định lí về: các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông, tam giác thường
3 Kĩ năng:
- Vận dụng được các định lí đã học
- Biết cách sử dụng thước vẽ truyền, biết ứng dụng tam giác đồng dạng để đo gián tiếp khoảng cách
điểm
- Có kĩ năng về vẽ hình, tính toán, đo đạc, gấp hình
- Coi trọng kĩ năng lập luận và chứng minh hình học
4 Thái độ:
- GV: Thước thẳng, thước đo
độ, Bảng phụ, PHH
- HS: Đồ dùng học tập
- GV: Thước thẳng, thước đo
độ, Bảng phụ, PHH
- HS: Đồ dùng học tập
- GV: Thước
ĐỊNH LÍ TA LÉT ĐẢO VÀ HỆ
QUẢ CỦA TA
LÉT
TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN
GIÁC CỦA TAM GIÁC
KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC
ĐÔNG DẠNG
TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG
THỨ NHẤT
26
TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG
THỨ HAI
Trang 12TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG
THỨ BA
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG
DẠNG CỦA TAM GIÁC
VUÔNG
28
viết ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA
TAM GIÁC ĐÔNG DẠNG 1 50
29
THỰC HÀNH: (Đo chiều cao
một vật, đo khoảng cách giữa
hai điểm trên mặt đất, trong đó
có một điểm không thể tới
được)
1 51,52
viết
31
CHƯƠNG IV
LĂNG TRỤ ĐỨNG HÌNH
CHÓP ĐỀU (
16 Tiết )
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT 2 55
1 Tư tưởng:
- Tạo hứng thú, tình cảm yêu thích môn học cho học sinh
- Học sinh thấy được sự cần thiết của môn học trong cuộc sống thực tế
2 Kiến thức:
- Nhận biết được các loại hình đã học
và các yếu tố của chúng
- Nhận biết được kết quả được phản ánh trong hình hộp chữ nhật về quan hệ vuông góc giữa các đối tượng đường thẳng và mặt phẳng
- GV: Thước thẳng, PHT, mô hình HHCN
- HS: Đồ dùng học tập
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ
Trang 13HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG 1 59
DIỆN TÍCH XUNG QUANH
CỦA HÌNH LĂNG TRỤ
ĐỨNG
33
THỂ TÍCH CỦA HÌNH LĂNG
TRỤ ĐỨNG
HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH
34
DIỆN TÍCH XUNG QUANH
CỦA HÌNH CHÓP ĐỀU 1 64
THỂ TÍCH CỦA HÌNH CHÓP
ÔN TẬP CHƯƠNG IV 1 67
36 KIỂM TRA 45’ (chương IV) 1 68
45’ viết
37 ÔN TẬP CUỐI NĂM (tiếp) 70
Trang 14PHẦN II THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY (b)
( Sau 1 tháng giảng dạy)
A TÌNH HỌC TẬP VÀ GIẢNG DẠY
1 HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
a Tình cảm đối với bộ môn, thái độ phương pháp học tập bộ môn, năng lực ghi nhớ
Thuận lợi.
- Nhìn chung đại đa số các em có ý thức học tập ngay từ đầu năm học, nhận thức đúng đắn về môn học
- Các em đã được làm quen với phương pháp học tập mới nhiều năm nên việc tiếp nhận thay sách và đổi mới phương pháp dạy học
ở lớp 8 cũng bớt khó khăn hơn
Khó khăn.
Trang 15- Bản thân là giáo viên trẻ nên kinh nghiệm giảng dạy tích lũy được chưa nhiều.
- Tình hình sức khỏe của bản thân có nhiều hạn chế
- Chất lượng học sinh không đồng đều nên khó cho việc giáo viên truyền thụ kiến thức
- Phần đông các em học sinh rất lười học bài cũ và làm bài tập, qua kiểm tra miệng nhiều em không học thuộc bài, ý thức học tập trên lớp còn kém, nhiều học sinh nói chuyện, nói leo, làm việc riêng, chưa làm việc đồng bộ theo hướng dẫn của giáo viên, học sinh suy nghĩ, phát biểu xây dựng bài còn ít Kĩ năng giải bài tập, kĩ năng trình bày lời giải của học sinh còn yếu (đặc biệt là kĩ năng vẽ hình, kĩ năng phân tích hình học, kĩ năng sử dụng đồ dùng học tập trên bảng còn lúng túng)
- Là năm học thứ tư thực hiện hai không nên giáo viên cần phải tăng cường thời gian sức lực nhằm nâng cao chất lượng thực của học sinh
- Còn có một bộ phận nhỏ gia đình chưa quan tâm, chưa có biện pháp phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục nâng cao chât lượng học tập của học sinh
- Xã Phương Độ là vùng ven ngoại ô Thành Phố nên công tác giáo dục học sinh gặp nhiều khó khăn trong thời gian các em học ở nhà
b Phân loại trình độ
2 GIẢNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN
a Những mặt mạnh trong giảng dạy bộ môn của giáo viên
- Giảng dạy đúng trình độ chuyên môn
- Thường xuyên sử dụng PPDH tích cực, sử dụng CNTT thường xuyên
- Được sự hướng dẫn, chỉ đạo sát sao của tổ trưởng tổ chuyên môn, chuyên môn trường, BGH nhà trường
- Thường xuyên thăm lớp dự giờ để học hỏi kinh nghiệm, nghiên cứu tài liệu có liên quan tới chuyên môn
b Những nhược điểm, thiếu sót trong giảng dạy bộ môn của giáo viên
- Còn chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy
- Việc quan tâm đến học sinh học yếu còn chưa sát sao
3 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHUYÊN MÔN:
Trang 16
4 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CỦA BGH:
B CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
a Đối với giáo viên:
- Đề ra nội quy với lớp về từng mặt hoạt động: Đạo đức, học tập và các hoạt động khác, áp dụng đúng cho từng đối tượng học sinh
- Có những hình thức khen thưởng và động viên kịp thời đối với những em có ý thức học tập tốt, đạt nhiều điểm cao trong học tập Tạo điều kiện cho các em hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong học tập (những em học khá, giỏi hỗ trợ các em học trung bình và dưới trung bình)
- Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên - liên tục đối với các em có lực học khá, giỏi; phụ đạo kịp thời cho các em lực học còn yếu
- Không ngừng đầu tư nghiên cứu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cải tiến và đổi mới phương pháp giảng dạy cho phù hợp với các đối tượng (theo hướng phát huy tính tích cực hóa các hoạt động của học sinh)
- Thực hiện đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá theo định hướng cuộc vận động hai không trong kiểm tra thi cử
b Đối với học sinh :
* Trên lớp:
Trang 17- Phải có ý thức kỉ luật cao trong các giờ học.
- Đến lớp phải thuộc bài, trong khi học phải phát huy tính tích cực của mình, chú ý nghe giảng và phát biểu sôi nổi
- Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài Tập trung thảo luận nghiêm túc nhằm nâng cao việc tiếp thu bài giảng của thày
- Đội ngũ cán bộ lớp phải thực sự gương mẫu chấp hành nội quy trường lớp, cố gắng không ngừng về mọi mặt (nhất là học tập), có
kế hoạch phân công lẫn nhau kèm cặp các bạn còn yếu
- Xây dựng được phương pháp học tập bộ môn theo hướng dẫn của giáo viên Biết nghe, ghi chép, suy nghĩ và phát biểu xây dựng bài, vận dụng vào giải bài tập Có ý thức học tập trên lớp nghiêm túc, tích cực phát biểu xây dựng bài, hoạt động nhóm có hiệu quả cao
- Có kĩ năng sử dụng đồ dùng học tập trên bảng (đối với môn hình học)
- Rèn kĩ năng đọc, viết, tính toán chính xác
* Ở nhà:
- Cần phân bố thời gian biểu hợp lí cho việc học tập, cần dành nhiều thời gian hơn trong việc học tập ở nhà, nắm chắc bài cũ và xem bài mới trước khi đến lớp
- Học bài và làm đầy đủ bài tập ở nhà, thường xuyên trao đổi kiến thức với nhau, tạo điều kiện giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
- Nên tổ chức kiểm tra bài lẫn nhau, biết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, đôi bạn cùng tiến, học hỏi bạn bè, kiểm tra bài cho nhau để
dễ nhớ kiến thức và nhớ lâu hơn
- Học thuộc bài, làm bài đủ, đúng trước khi đến lớp
- Mua sắm đầy đủ SGK, sách tham khảo và các trang thiết bị phục vụ cho học tập
c Đánh giá của tổ chuyên môn
d Đánh giá của BGH
Trang 18CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
Khối 8
a) Số học sinh từ yếu kém lên trung bình Tổng số: 37 (HS)
c) Chất lượng cả năm đạt Giỏi: 2 (HS) = 2,8%
Khá: 10 (HS) = 13,9%
TB: 60 (HS) = 83,3%
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
a Kết quả thực hiện học kì I - Phương hướng học kì II
b Kết quả cuối năm học