1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

toàn tập giáo án dạy thêm lớp 9

167 237 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-VHTĐ được hình thành và phát triển trong khuôn khổ của nhà nước phong kiến vìvậy chịu sự chi phối lớn của đạo Nho với những Tam cương, Ngũ thường nên giai đoạnđầu nội dung văn học đã ho

Trang 1

BUỔI 1 ÔN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG

Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

CỤM BÀI VĂN BẢN NHẬT DỤNG

1 Cho biết tác giả của văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”? Qua văn bản, hãy cho biết vẻ

đẹp phong cách Hồ Chí Minh là gì?

- Tác giả Lê Anh Trà

- Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóadân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị

2 Qua văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”, tác giả Lê Anh Trà đã cho biết sự tiếp thu

tinh hoa văn hóa nước ngoài của Hồ Chí Minh như thế nào?

Qua văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”, Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hóa

nước ngoài một cách có chọn lọc

+ Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động;

+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay đồng thời với việc phê phán những hạn chế, tiêu cực;+ Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế (tất cả nhữngảnh hưởng quốc tế đã được nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyểnđược

3 Trong văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”, tác giả đã đưa những dẫn chứng nào về

lối sống giản dị của Bác?

Trong văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”, tác giả đã đưa những dẫn chứng về lối sống

giản dị của Bác

+ Nơi ở và nơi làm việc đơn sơ: nhà sàn nhỏ, chỉ có vẻn vẹn vài phòng

+ Trang phục hết sức giản dị: bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp, tưtrang ít ỏi

+ Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, dưa muối,…

4 Qua văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”, em có suy nghĩ gì về cách sống giản dị,

+ Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời

+ Đây là cách sống có văn hóa đã trở thành quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị,

tự nhiên

Trang 2

5 Ga-bri-en Gắc-xi-a Mac-két là nhà văn nước nào? Hoàn cảnh ra đời văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”?

- Ga-bri-en Gắc-xi-a Mac-két là nhà văn nước Cô-lôm-bi-a

- Hoàn cảnh ra đời văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”: thánh 8 năm

1986, nguyên thủ sáu nước ấn Độ, Mê-hi-cô, Thụy Điển, Ác-hen-ti-na, Hi Lạp, Tan-da-ni-ahọp lần thứ hai tại Mê-hi-cô, đã ra một bản tuyên bố kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang,thủ tiêu vũ khí hạt nhân để đảm bảo an ninh và hòa bình cho thế giới

6 Vì sao chiến tranh hạt nhân là một hiểm họa khủng khiếp đang đe dọa toàn thể loài người và mọi sự sống trên trái đất?

Chiến tranh hạt nhân là một hiểm họa khủng khiếp đang đe dọa toàn thể loài người

và mọi sự sống trên trái đất vì:

+ Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả năng hũy diệt cả trái đất và các hànhtinh khác trong hệ mặt trời

+ Chi phí cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng

tỉ người; cho thấy tính chất phi lí của nó

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lí trí của loài người mà còn ngược lạivới lí trí tự nhiên, phản lại sự tiến hóa

+ Vì vậy, tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấutranh cho một thế giới hòa bình

7 Qua văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn , quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” , hãy nêu tình trạng trẻ em trên thế giới.

- Trẻ em chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật

8 Nội dung chính của văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn , quyền được bảo vệ

và phát triển của trẻ em”?

Nội dung:

Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những nhiệm vụquan trọng, cấp bách có ý nghĩa toàn cầu Và cam kết thực hiện những nhiệm vụ có tínhtoàn diện vì sự sống còn, phát triển của trẻ em, vì tương lai của nhân loại

Trang 3

BUỔI 2.

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM THỜI KỲ TRUNG ĐẠI

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG.

: Nguyễn Dữ

Tiết 1, 2 : KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM THỜI KỲ TRUNG ĐẠI

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức:

- Hs hiểu đợc : Khỏi niệm về văn học trung đại Vị trớ, vai trũ của văn học trung đại Nội

dung văn học trung đại.Tỡm hiểu truyện chuyện người con gỏi Nam Xương

2 Kỹ năng: Hs có kỹ năng cảm nhận truyện thơ nôm trung đại, có kỹ năng phân tíchnhân vật

3 Thái độ: Hs có thái độ trân trọng ngợi ca ngời phụ nữ, thông cảm với những nỗi đau mà

họ phải gánh chịu, đồng thời có thái độ phê phán, tố cáo những bất công trong xã hội pk xa

II Chuẩn bị.

Thầy : Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

Trò : Đọc kỹ tác phẩm, tìm hiểu tác giả và những giá trị nội dung nghệ thuật của

1 Khỏi niệm về văn học trung đại.

Văn học trung đại là một cỏch gọi tờn mang tớnh qui ước, đú là một giai đoạn mà văn học

hỡnh thành và phỏt triển trong khuụn khổ của nhà nước phong kiến Việt Nam(Văn học thời phong kiến, văn học cổ) được xỏc định từ thế kỷ X (dấu mốc cho sự ra đời của nhà nước phong kiến Việt Nam đầu tiờn) đến hết thế kỷ XIX.

2 Vị trớ, vai trũ của văn học trung đại.

- Cú vai trũ, vị trớ rất quan trọng bởi đõy là mốc đầu tiờn, chặng đường đầu tiờn củavăn học

- Nội dung tư tưởng của văn học trung đại cú tớnh chất bao trựm lờn nền văn học dõntộc

3 Cỏc giai đoạn của văn học trung đại.

Được chia làm 3 giai đoạn:

+ Từ thế kỷ X > thế kỷ XV

+ Từ thế kỷ XVI > nửa đầu thế kỷ XVIII

+ Từ nửa cuối thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX

4 Nội dung văn học trung đại.

- Phản ỏnh khớ phỏch hào hựng, lũng tự hào, tự tụn dõn tộc

- Phản ỏnh lũng yờu nước, lũng căm thự giặc, đũi quyền sống quyền làm người

- Tố cỏo chế độ phong kiến

II/Cỏc dạng đề.

1 Dạng đề từ 2- 3 điểm.

Đề 1: Nờu vai trũ vị trớ của văn học trung đại trong nền văn học Việt Nam.

* Gợi ý:

Trang 4

- Văn học trung đại có vai trò vị trí rất quan trọng bởi đây là mốc đầu tiên, chặngđường đầu tiên của văn học Về sau này các đặc tính của văn học hiện đại đều bắt nguồn từvăn học trung đại

- Nội dung tư tưởng của văn học trung đại có tính chất bao trùm nên nền văn họcdân tộc như phản ánh lòng yêu nước, lòng căm thù giặc, đòi quyền sống quyền làmngười Sau này văn học hiện đại đều phản ánh rất sâu sắc những nôi dung trên, tuy nhiên

do tư duy của hai thời kỳ khác nhau, nhu cầu phản ánh khác nhau nên phương thức biểuđạt cũng khác nhau

2 Dạng đề từ 5- 7 điểm.

Đề 2: Văn học trung đại có mấy giai đoạn? Kể tên tác phẩm tiêu biểu cho từng giai

đoạn qua đó đưa ra nhận xét về sự phát triển của từng giai đoạn văn học.

b Giai đoạn 2: Từ thế kỷ XVI > nửa đầu thế kỷ XVIII

- Tác phẩm tiêu biểu: Truyền kỳ mạn lục( Nguyễn Dữ), Luận pháp học ( NguyễnThiếp)

- Các tác phẩm vẫn chịu ảnh hưởng của văn học Trung Quốc, tuy chưa có lối điriêng nhưng cũng đã đề cao được ý thức dân tộc, bắt đầu ca ngợi cuộc sống, đạo lýcon người

c Giai đoạn 3: Từ nửa cuối thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX

- Tác phẩm tiêu biểu:Truyện Kiều(Nguyễn Du), Lục Vân Tiên( Nguyễn ĐìnhChiểu), thơ Hồ Xuân Hương

- VH phát triển mạnh mẽ, có nhiều sự chuyển bến lớn nhằm thoát ra khỏi sự ảnhhưởng của văn họcTrung Quốc tạo nên đặc trưng riêng của văn học dân tộc Hầu hếtcác tác phẩm thời kỳ này được viết bằng chữ Nôm và phong phú hơn về thể loại

III Bài tập về nhà.

1 Dạng đề từ 2-3 điểm.

Đề 1: Hệ thống các tác phẩm văn học trung đại đã được học trong chương trình Ngữ

văn 9 (tập một) theo mẫu sau:

STT Tác phẩm Tác giả Nội dung chính Nghệ thuật

Gợi ý: HS dựa vào SGK và những kiến thức đã học để làm bài tập này.

2 Dạng đề từ 5-7 điểm.

Đề 2: Nêu nội dung chính của văn học trung đại.

*Gợi ý:

Trang 5

-VHTĐ được hình thành và phát triển trong khuôn khổ của nhà nước phong kiến vìvậy chịu sự chi phối lớn của đạo Nho với những Tam cương, Ngũ thường nên giai đoạnđầu nội dung văn học đã hoàn toàn thủ tiêu cái tôi cá nhân, đòi hỏi bổn phận trách nhiệmcủa con người, đặc biệt là bổn phận của người đàn ông đối với “ Quân- Sư -Phụ” đồng thờiphải quên đi bản thân.

- Sang đến giai đoạn 2 nội dung văn học vẫn đề cao chuẩn mực của Tam cương,Ngũ thường song đã bắt đầu phản ánh cuộc sống đời thường, đề cao cái “tôi”

- Giai đoạn 3 nội dung văn học đã phát huy và phản ánh cùng một lúc nhiều đề tàikhác nhau:

+ Các biến cố lịch sử xã hội

+Tố cáo vạch trần bộ mặt thối nát của chế độ phong kiến

+Phản ánh số phận con người, đặc biệt là thân phận của người phụ nữ trong xã hộiphong kiến

+ Bày tỏ kín đáo tâm sự yêu nước, đề cao đạo lý làm người, ca ngợi cuộc sống

BUỔI 3 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(TrÝch TruyÒn k× m¹n lôc - NguyÔn D÷)

Vị trí đoạn trích: "Chuyện người con gái Nam Xương" là truyện thứ 16 trong số 20

truyện của Truyền kỳ mạn lục.

a Nội dung:

- Chuyện kể về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương

- Chuyện thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữViệt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ

Trang 6

- Giới thiệu khái quát về đoạn trích.

b Thân đoạn:

- Các yếu tố kỳ ảo trong truyện:

+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa

+ Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, được cứu giúp, gặp lại

Vũ Nương, được xứ giả của Linh Phi rẽ đường nước đưa về dương thế

+ Vũ Nương hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh,huyền ảo rồi lại biến đi mất

- Ý nghĩa của các chi tiết kỳ ảo

+ Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương: Nặng tình,nặng nghĩa, quan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, khao khát được phục hồidanh dự

+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện

+ Thể hiện ước mơ về lẽ công bằng ở đời của nhân dân ta

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm

- Nêu giá trị nhân đạo, hiện thực và nghệ thuật đặc sắc của truyện

b Thân bài:

1 Giá trị hiện thực:

- Tố cáo xã hội phong kiến bất công, thối nát

+ Chàng Trương đang sống bên gia đình hạnh phúc phải đi lính

+ Mẹ già nhớ thương, sầu não, lâm bệnh qua đời

+ Người vợ phải gánh vác công việc gia đình

- Người phụ nữ là nạn nhân của lễ giáo phong kiến bất công

+ Vũ Thị Thiết là một người thuỷ chung, yêu thương chồng con, có hiếu với

mẹ

+ Trương Sinh là người đa nghi, hồ đồ, độc đoán -> đẩy Vũ Nương đến cáichết thảm thương

+ Hiểu ra sự thật Trương Sinh ân hận thì đã muộn

2 Giá trị nhân đạo

- Đề cao, ca ngợi phẩm hạnh cao quý của người phụ nữ qua hình ảnh Vũ Nương

+ Đảm đang: Thay chồng gánh vác việc nhà

+ Hiếu thảo, tôn kính mẹ chồng

Trang 7

- Khẳng định lại giá trị nội dung của truyện.

- Truyện là bài học nhân sinh sâu sắc về hạnh phúc gia đình

C BÀI TẬP VỀ NHÀ:

1 Dạng đề 2 hoặc 3 điểm:

Đề 1: Viết một đoạn văn ngắn (8 đến 10 dòng) tóm tắt lại "Chuyện người con gái

Nam Xương" của Nguyễn Dữ.

* Gợi ý:

- Vũ Nương là người con gái thuỳ mị, nết na Chàng Trương là con gia đình hào phú

vì cảm mến đã cưới nàng làm vợ Cuộc sống gia đình đang xum họp đầm ấm, xảy ra binhđao, Trương Sinh phải đăng lính, nàng ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuôi con Khi TrươngSinh về thì con đã biết nói, đứa trẻ ngây thơ kể với Trương Sinh về người đêm đêm đến với

mẹ nó Chàng nổi máu ghen, mắng nhiệc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi, khiến nàng phẫn uất,chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn Khi hiểu ra nỗi oan của vợ, Trương Sinh đã lập đàn giảioan cho nàng

+ Dâu thảo (tận tình chăm sóc mẹ già lúc yếu đau, lo thuốc thang )

- Những nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nương

+ Cuộc hôn nhân bất bình đẳng

+ Tính cách và cách cư sử hồ đồ, độc đoán của Trương Sinh

+ Tình huống bất ngờ (lời của đứa trẻ thơ )

- Kết cục của bi kịch là cái chết oan nghiệt của Vũ Nương

- Ý nghĩa của bi kịch: Tố cáo xã hội phong kiến

- Giá trị nhân đạo của tác phẩm

b Kết bài:- Khẳng định lại giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.

4 Cñng cè: GV hÖ thèng kiÕn thøc

5 Híng dÉn tự học:

-Häc bµi , n¾m v÷ng nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n

-Hoµn thiÖn c¸c bµi tËp n¾m v÷ng gi¸ trÞ néi dung vµ nghÖ thuËt t¸c phÈm

TRUYỆN LỤC VÂN TIÊN

(Nguyễn Đình Chiểu )

A -TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN

1-Tác giả :

Trang 8

- Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888), tục gọi Đồ Chiểu ,sinh tại quê mẹ ở làng Tân Thới, tỉnh Gia Định (nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh ),quê cha ở xã Bồ Điền -Phong Điền

-Thừa Thiên Huế

- Là nhà thơ lớn của dân tộc, ông để lại cho đời nhiều tác phẩm văn chương có giá trịnhằm truyền bá đạo lý và cổ vũ lòng yêu nước, ý chí cứu nước

2-Tác phẩm

a -Nội dung:

Truyện lục vân tiên là truyện thơ nôm được sáng tác vào khoảng đầu những năm

50 của thế kỷ XI X Truyện gồm 2082 câu thơ lục bát được viết ra nhằm mục đích truyềndạy đạo lý làm người Đạo lý đó là :

- Xem trọng tình nghĩa giữa con người với con người trong xã hội, tình cha con, mẹ con,nghĩa vợ chồng, tình bè bạn, tình yêu thương cưu mang những người hoạn nạn

- Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khốn phò nguy

- Thể hiện khát vọng của nhân dân, hướng tới lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trongcuộc đời

b-Nghệ thuật:

Lục Vân Tiên là một trong những tác phẩm xuất sắc nhất của Nguyễn Đình Chiểu,truyện thơ nôm mang tính chất là truyện để kể nhiều hơn là để đọc, để xem Truyện có kếtcấu ước lệ gần như đã thành khuôn mẫu Tác phẩm khắc hoạ thành công những phẩm chấtđẹp đẽ của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga

c-Chủ đề : Tác phẩm thể hiện khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả, phẩm chất

của hai nhân vật, thái độ và niềm tin của tác giả đối với nhân dân lao động

B- CÁC DẠNG ĐỀ

1 Dạng đề 2-3 điểm

Đề 1 : Cho hai câu thơ sau :

"Nhớ câu kiến ngãi bất vi

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng ".

Em hãy viết đoạn văn giới thiệu về tác giả và cho biết ý nghĩa của hai câu thơ trên?

- Lục Vân Tiên là người anh hùng lý tưởng của nhà thơ mù yêu nước Chiến côngđánh cướp của chàng mãi là bài ca hùng tráng của người anh hùng trong xã hội loạn lạc.Vân Tiên đã thể hiện một cách ứng xử vô cùng cao thượng và hào hiệp Người đẹp bănkhoăn về chuyện" báo đức thù công " thì Vân Tiên 'liền cười " rồi đĩnh đạc nói :

"Nhớ câu kiến ngãi bất vi,

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng "

* Ý nghĩa của hai câu thơ :

Hai câu thơ tác giả thể hiện một quan niệm đạo lý người anh hùng là người sẵn sàng làmviệc nghĩa một cách vô tư, không tính toán làm việc nghĩa là bổn phận, là lẽ tự nhiên Đó làcách cư xử mang tinh thần nghĩa hiệp của các bậc anh hùng hảo hán

Trang 9

c-Kết đoạn: Nguyễn Đình Chiểu đã đề cao tinh thần nhân nghĩa , ca ngợi lý tưởng

anh hùng vị nghĩa cao đẹp Quan niệm đó gắn với đạo lý làm người, hướng về nhân dân

Đó là bài học sâu sắc nhất mà ta cảm nhận được

2 Dạng đề 5-7 điểm

Đề 2 : Cảm nhận của em về lòng nhân nghĩa trong đoạn trích "Lục Vân Tiên

gặp nạn".

* Gợi ý :

a-Mở bài : Giới thiệu về tác giả , tác phẩm ,nhân vật

- Khái quát chủ đề của đoạn trích

Nguyễn Đình Chiểu đã suốt đời dùng thơ văn làm vũ khí bảo vệ đạo đứcđạo lý cangợi chính nghĩa ,nhân nghĩa, ca ngợi những người anh hùng nghĩa hiệp, trọng nghĩa khinhtài, làm việc nhân nghĩa không mảy may vụ lợi .Một trong những đoạn trích thể hiện

thành công chủ đề lòng nhân nghĩa là đoạn trích"Lục Vân Tiên gặp nạn "

b-Thân bài: Cảm nhận về lòng nhân nghĩa trong đoạn trích:

- Thể hiện ở nhân vật Ông Ngư qua :

+ Hành động,việc làm

+ Lời nói

Hình ảnh ông ngư và gia đình ông là một hình ảnh đẹp ,đối lập với hình ảnh trịnh hâmnhư cái thiện đối lập với cái ác, cái cao cả đối lập với những toan tính thấp hèn, ánh sángđối lập với bóng tối Hiình ảnh đó hiện lên cao đẹp trong sáng qua những việc làm, lời nói

và cuộc sống của ông Ngư:

- Việc làm :

.vớt ngay lên bờ

Hối con vầy lửa một giờ

Ông hơ bụng dạ ,mụ hơ mặt mày

Việc làm khẩn trương và rất ân cần ,chu đáo ,cả nhà xúm vào hết lòng chạy chữa cho VânTiên những cách thức rất dân dã Đó là những tình cảm chân thực và lòng yêu thương conngười của gia đình ông Ngư

- Lời nói :

.người ở cùng ta ,

Hôm mai hẩm hút một nhà cho vui

Những lời nói đầy ân tình và rất mực khảng khái, trọng nghĩa, khinh tài Gia đình ôngNgư cũng chẳng giàu có gì, chỉ rau cháo qua ngày, vậy mà tấm lòng rộng mở, sẵn sàng cưumang Vân Tiên Tấm lòng đó đâu cần đến một sự trả ơn !

.lòng lão chẳng mơ

Dốc lòng nhân nghĩa ,há chờ trả ơn

Câu nói của ông bộc lộ một thái độ khảng khái, vô tư của con người không vụ lợi, ích kỷ,một lòng làm việc nghĩa không bao giờ cần sự báo đáp của người chịu ơn, đó là đức tínhkhiêm nhường, thấy việc nghĩa thì làm, không coi đó là công trạng

- Cuộc sống của gia đình ông Ngư :

Nước trong rửa ruột Hàn Giang

+ Cuộc sống ngoài vòng danh lợi, ngoài sự bon chen của thế tục nên nó rất trong sạchkhông gợn vẩn đục

Trang 10

+ Cuộc sống lạc quan, ung dung, thanh thản bởi con người tự làm chủ mình, tìm thấyniềm vui trong lao động tự do

c- Kết bài: hình ảnh ông Ngư bao hàm cả niềm tin và mơ ước của tác giả về cuộc

đời , về con người Điều đáng quý là niềm tin và ước mơ đó đã được Nguyễn Đình Chiểugửi gắm vào nhân dân và những người lao động bình thường

Sau khi về thăm cha mẹ,Vân Tiên lên đường đi thi, ghé thăm Võ Công người đã hứa gảcon gái cho chàng.Vân Tiên có thêm bạn đồng hành là Vương Tử Trực, Lúc sắp vào thiVân Tiên được tin mẹ mất liền bỏ thi về chịu tang Dọc đường về Vân Tiên đau mắt nặng

và bị mù cả hai mắt, lại bị Trịnh Hâm hãm hại, được gia đình ông Ngư cưu mang

Đề 2 : "Lục Vân Tiên là một chàng trai tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài ".

Hãy làm sáng tỏ nhận định trên qua đoạn trích "Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga ".

(Trích Lục Vân Tiên -Nguyễn Đình Chiểu)

*Gợi ý :

a - Mở bài: giới thiệu chung về tác giả, đoạn trích, nhân vật

Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nước nổi tiếng, là tấm gương chói sáng trong lịch

sử và văn học Việt Nam Ông đã cống hiến cho đời nhiều tác phẩm nổi tiếng Truyện thơLục Vân Tiên là tác phẩm được nhân dân ta vô cùng yêu thích và truyền tụng, bởi nó là bàihọc lớn về đạo lý làm người Đoạn trích là một sự kiện đặc biệt làm nổi bật phẩm chất caoquý của Lục Vân Tiên

b- Thân bài: Phân tích -chứng minh làm sáng tỏ những luận điểm sau:

- Lục Vân Tiên là chàng trai tài ba, dũng cảm : (hành động đánh cướp cứu dân , mộtmình tả xung hữu đột, không sợ nguy hiểm đến tính mạng Ân cần hỏi han Nguyệt Nga và

nữ tì , thương cảm và lo lắng cho hai người một cách chân tình

- Lục Vân Tiên là chàng trai trọng nghĩa khinh tài:(khi Kiều Nguyệt Nga kể đầu đuôi

sự việc mình mắc nạn và xin được đền ơn thì Lục Vân Tiên liền cười và cho rằng đó làviệc làm tất yếu, chuyện thường tình

c - Kết bài: khẳng định đó là những phẩm chất tốt đẹp của nhân vật -mẫu người

anh hùng lý tưởng của ông và quần chúng

4 Cñng cè:

- Bøc tranh XHPK ViÖt Nam cuèi thÕ kû XIX ®Çu thÕ Kû XX

- NghÖ thuËt t¶ ngêi cña t¸c gi¶

5 Híng dÉn: VÒ nhµ tiÕp tôc tãm t¾t TP, häc thuéc lßng c¸c ®o¹n trÝch BUỔI 4 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I Mục tiêu cần đạt

- Hệ thống lại cho học sinh kiến thức về các phương châm hội thoại Các trường hợp khôngtuân thủ phương châm hôị thoại.cho hs làm bài tập để củng cố lí thuyết

Trang 11

- Nắm và hiểu được từ ngữ xưng hô, cách sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại.

- Phân biệt được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Hs có kỹ năng sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp, tạo lập văn bản Có ý thức giữ gìn sựtrong sáng của Tiếng Việt

II Chuẩn bị: Gv: Nghiên cứư tài liệu, soạn giáo án

Hs: Ôn tập ở nhà, sách giáo khoa, vở ghi

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

? Lần lượt Hs lên bảng trả lời các khái niệm về các PCHT, cách dẫn trực tiếp, gián tiếp.Cho ví dụ minh hoạ

3 Nội dung ôn tập

Gv hướng dẫn học sinh lập bảng hệ thống lại các PCHT đã học

Hoạt động I: Các phươ ng châm hội thoại

1 Lập bảng ôn tập các phương châm hội thoại:

dung; nội dung

của lời nói phải

đáp ứng nhu cầu

của cuộc giao

tiếp, không thừa

không thiếu

An: -Cậu có biét bơi không?

Ba: -Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa

An: -Cậu học bơi ở đâu vậy?

Ba: -Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu

* Phân tích: Khi An hỏi câu “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời

“ở dưới nước” thì câu trả lời của Ba không mang đầy đủ nộidung mà An cần biết, vì vậy ngay trong nghĩa của “bơi” đã

có “ở dưới nước”.Trả lời như thế là vừa thừa, vừa thiếu, nộidung lời nói không đúng yêu cầu giao tiếp

- Ăn ốc, nói mò: vu khống, bịa đặt

- Cãi chày, cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả

- Khua môi múa mép: khoác lác, ba hoa, phô trương

- Nói dơi, nói chuột: nói lăng nhănng, linh tinh, không xácthực

- Hứa hươu, hứa vượn: hứa để được lòng rồi không thựchiện lời hứa,

+ Ăn lên đọi, nói lên lời”

Khuyên người ta nói năng phải rõ ràng, rành mạch

Trang 12

Cách thức

mạch, tránh nói

mơ hồ + Dây cà ra dây muống:Chỉ cách nói dai` dòng, rườm rà

+ Luống buống như ngậm hạt thị:

Chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch

Lịch sự - Khi giao tiếp,

cần chú ý đến

sự tế nhị, khiêmtốn và tôn trọngngười khác

- Dạo này mày lười lắm

Con dạo này không được chăm chỉ lắm!

- Trong kho tàng tục ngữ ca dao VN có nhiều câu khẳngđịnh vai trò của ngôn ngữ trong cuộc sống và khuyên người

ta nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn trong giao tiếp

- Tiếng chào cao mâm cỗ

Hoặc: “Lời chào cao hơn mâm cỗ”

- Lời nói chẳng mất tiền muaLựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

- Kim vàng ai nỡ uốn câuNgười khôn ai nỡ nói nhau nặng lời

Hoạt động II: Quan hệ giữa phương châm hội thoại

và tình huống giao tiếp:

? Em hãy lấy một tình huống giao tiếp

? Phân tích mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và

tình huống giao tiếp

- Trong chuyện “Chào hỏi” Câu hỏi của chàng rể “Bác

làm việc vất vả lắm phải không?” Trong tình huống

khác có thể coi là lịch sự thể hiện sự quan tâm đến

người khác nhưng trong tình huống này, người ta đang

làm việc trên cây cao mà chàng rể gọi tụt xuống để hỏi

Tức là đã quấy rối, đã làm phiền hà cho người đó Câu

hỏi có vẻ lịch sự hoá ra không lịch sự

Hoạt động III: Các trường hợp không tuân thủ PCHT

? Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại bắt

nguồn từ đâu

- Phương châm hội thoại chỉ là những yêu cầu chung

trong giao tiếp chứ không phải là những quy định có

tính bắt buộc

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội

thoại thường là do những nguyên nhân sau:

+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp

+ Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội

thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn

Ví dụ:

An: -Cậu có biết chiếc máy bay đầu tiên được chế tạo

vào năm nào không?-An hỏi

Ba: - Đâu! Khoảng thế kỉ XX

Câu trả lời của Ba không đáp ứng đúng yêu cầu như

2 Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp:

- Để tuân thủ các phương châmhội thoại, người nói phải được cácđặc điểm của tình huống giao tiếp(Nói với ai? Nói khi nảo? Nói đểlàm gì? Nói ở đâu?)

3 Các trường hợp không tuân thủ PCHT

+ Người nói vô ý, vụng về, thiếuvăn hoá giao tiếp

+ Người nói phải ưu tiên cho mộtphương châm hội

+ Người nói muốn gây sự chú ý

để người nghe hiểu câu nói theomột hàm ý nào đó

Trang 13

An mong muốn tức là đã không tuân thủ phương châm

về lượng Trong trường hợp này Ba không biết chính

xác năm chế tạo chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới

Để tuân thủ phương châm về chất (thì Ba đã không nói

những điều mà mình không có bằng chứng xác thực)

Ba phải trả lời chung chung

- Người nói muốn gây sự chú ý để người nghe hiểu câu

nói theo một hàm ý nào đó

Gv -Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”, không phải

người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng

Xét về nghĩa tường minh thì câu này không tuân thủ

phương châm về lượng bởi vì nó dường như không cho

người nghe thêm một thông tin nào Xét về nghĩa hàm ý

thì câu này muốn nói: Tiền bạc chỉ là phương tiện để

sống chứ không phải là mục đích cuối cùng của con

người; con người không nên chạy theo đồng tiền mà

quên đi những thứ quan trọng hơn, thiêng liêng hơn

trong cuộc sống Tức là như vậy vẫn đảm bảo tuân thủ

phương châm về lượng

Hoạt động VI: Xưng hô trong hội thoại

? Kể tên các từ ngữ dùng để xưng hô trong Tiếng Việt

? So sánh với các ngôn ngữ khác và rút ra nhận xét về từ

ngữ xưng hô trong Tiếng Việt

- Tiếng việt có một hệ thống xưng hô rất phong phú,

tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm

Gv: Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc

điểm kháccủa tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích

hợp

? Đọc lại ví dụ phần ngữ liệu SGK về cuộc đối thoại

giữa Mèn và Choắt

-Hs: Đọc lại,

a)Đoạn đối thoại thứ nhất giữa Dế Choắt và Dế Mèn:

+ Dế Choắt xưng hô với Dế Mèn: anh

+ Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt: chú máy

b) Đoạn đối thoại thứ hai giữa Dế Choắt và Dế Mèn:

+ Trong cuộc đối thoại này, giữa Dế Choắt và Dế Mèn

đều xưng hô với nhau là: Anh - tôi Đó là sự xưng hô

bình đẳng

Hoạt động V: Luyện Tập

? Vận dụng phương châm về lương để phân tích những

câu thơ sau:

a Trâu là một loài gia súc nuôi ở trong nhà

4 Xưng hô trong hội thoại:

- Tiếng việt có một hệ thống xưng

hô rất phong phú, tinh tế và giàusắc thái biểu cảm

a Đó là cách xưng hô bất bìnhđẳng, của một kẻ thế yếu cảmthấy mình thấp hèn cần nhờ vảngười khác ở vị thế mạnh, kiêucăng, hách dich

b Đó là sự xưng hô bình đẳng

Trang 14

? Trờn cơ sở phương chõm về chất, em hóy chỉ ra những

trường hợp nào là cần trỏnh trong giao tiếp:

e Núi khoỏc lỏc, làm ra vẻ taif giỏi hoặc núi những

chuyện bụng đựa, khoỏc lỏc cho vui là

Bài tập 1:

a Thừa “ nuụi ở trong nhà” vỡ

“gia sỳc” đó mang nghĩa thỳ nuụitrong nhà

b Thừa “cú hai cỏnh” vỡ tất cảcỏc loài chim đều cú hai cỏnh

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo)

I/ Lí thuyết:( ễn lại)

Câu 1: Thế nào là PC về lợng ? Cho VD minh hoạ?

1/ KN:

- Khi giao tiếp cần nói có nội dung

- Nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, khôngthừa

2/VD:Không có gì quí hơn độc lập tự do

(Các khẩu hiệu, câu nói nổi tiếng)

Câu 2: Thế nào là PC về chất? Cho VD minh hoạ?

Câu 3: Thế nào là PC Quan hệ ? Cho VD minh hoạ?

1/ KN: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp tránh nói lạc đề

2/ VD: Ông nói gà, bà nói vịt

Câu 4: Thế nào là PC cách thức ? Cho VD minh hoạ?

1/ KN: Khi GT cần chú y nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ

2/ VD: Tôi đồng y với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn

Câu 5: Thế nào là PC lịch sự ? Cho VD minh hoạ?

1/ KN: Khi GT cần tế nhị, tôn trọng ngời khác

2/ VD: Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhauVD2: Mĩ: Về phơng tiện chiến tranh các ông chỉ xứng làm con chúng tôi

BH: nớc chúng tôi đã có 4000 năm lịch sử Nớc Mĩ các ông mới ra đời cách

đâý 200 năm

Trang 15

II Luyện tập

Bài1: Nhận xét về việc tuân thủ phơng châm về lợng trong truyện "Trí khôn của tao đây"

Gợi ý

Trong chuyện "Trí khôn của tao đây" có 3 nhân vật Hổ, con Trâu, Ngời nông dân Điều mà

Hổ muốn biết là "cái trí khôn" của Ngời Mọi điều hỏi đáp đều xoay quanh việc đó:

- Này anh trâu! Sao anh to lớn thế kia mà để ngời bé điều khiển?

- Ngời nhỏ bé nhng có trí khôn.

- Trí khôn là cái gì?

- Anh đến hỏi ngời thì sẽ biết.

- Anh có thể cho tôi xem cái trí khôn của anh đợc không?

- Trí khôn tôi để ở nhà.

-Anh có thể về lấy cho tôi xem một lát đợc không?

Bài 2: Câu chuyện sau ngời nhân viên đã vi phạm phơng châm hội thoại nào ? vì sao? "Hết bao lâu" (truyện cời Tây Ban Nha)

Một bà già tới phòng bán vé máy bay hỏi:

- Xin làm ơn cho biết từ Madrid tới Mêhicô bay hết bao lâu?

Nhân viên đang bận đáp: - 1 phút nhé.

- Xin cảm ơn! - Bà già đáp và đi ra.

Bài 3 Tác dụng của phơng châm về chất trong các đoạn trích

"Vậy nên Lu Cung tham công nên thất bại

Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong

Trong truyện “Đặc sản Tây Ban Nha”

Hai ngời ngoại quốc tới thăm Tây Ban Nha nhng không biết tiếng Họ vào khách sạn vàmuốn ăn món bít tết Ra hiệu, chỉ trỏ, lấy giấy bút vẽ con bò và đề một số “2” to tớng bêncạnh

Ngời phục vụ “A” một tiếng vui vẻ và mang ra 2 chiếc vé đi xem đấu bò tót

Bài 5: Đọc những câu ca dao ,tục ngữ thể hiện phơng châm lịch sự

VD: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

4 Củng cố: Gv hệ thống bài

HS đọc những chuyện cời châm biếm những kẻ ăn nói khoác lác ở đời:

Trang 16

"Con rắn vuông" ,"Đi mây về gió" ,"Một tấc lên giời".

5.H

ớng dẫn : - Nắm nội dung bài

- Ôn tập mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp Vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ

BUỔI 6 - NGUYỄN DU VÀ TRUYỆN KIỀU

- CÁCH DẪN TRỰC TIẾP, CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức:

- Hs hiểu đợc tiểu sử, cuộc đời và thân thế sự nghiệp của tác giả Nguyễn Du.Túm tắt tỏc

phẩm Truyện Kiều.Giá trị của tác phẩm Truyện Kiều

- Hs cảm nhận đợc những phẩm chất của ngời phụ nữ Việt Nam và số phân của họ qua nhânvật Thuý Kiều

2 Kỹ năng: Hs có kỹ năng cảm nhận truyện thơ nôm trung đại

3 Thái độ: Hs có thái độ trân trọng ngợi ca ngời phụ nữ, thông cảm với những nỗi đau mà

họ phải gánh chịu, đồng thời có thái độ phê phán, tố cáo những bất công trong xã hội pk xa

II Chuẩn bị.

Thầy : Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

Trò : Đọc kỹ tác phẩm, tìm hiểu tác giả và những giá trị nội dung nghệ thuật của

TIẾT 1,2: A TểM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:

* Hoạt động I: Tác phẩm Truyện Kiều.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả.

? Em hãy giới thiệu những nét chính về tiểu sử, cuộc

đời của tác giả Nguyễn Du

- Hs: - ND sinh trởng trong một gia đình đại quý

tộc,

nhiều đời làm quan dới triều Lê

- Nguyễn Du có năng khiếu văn học bẩm sinh,

thông minh, ham học lại đợc hun đúc từ một gia

đình

có truyền thống hiếu học

- Tuy xuất thân trong một gia đình đại quý tộc

phong kiến nhng về sau gia đình sa sút (do sự sụp

đổ của triều Lê) Bản thân ND mồ côi sớm: năm 11

tuổi cha mất, 13 tuổi mẹ cũng qua đời, anh chị em li

tán mỗi ngời một nơi

- Suốt 10 năm trời sống phiêu bạt trôi nổi

không nơi đâu là bén rễ

- Ông luôn buồn rầu trớc sự diệt vong của

v-ơng triều Lê Cuối cùng về quê ở dới chân núi Hồng

Lĩnh ông thích đi săn, đi câu uống rợu, làm thơ, đi

I Truyện Kiều- Nguyễn Du

1 Tác giả Nguyễn Du.

- ND sinh trởng trong một gia đình đạiquý tộc,

nhiều đời làm quan dới triều Lê

- Nguyễn Du có năng khiếu văn họcbẩm sinh, thông minh, ham học lại đợchun đúc từ một gia đình có truyềnthống hiếu học

- Tuy xuất thân trong một gia đình đạiquý tộc phong kiến nhng về sau gia

đình sa sút (do sự sụp đổ của triều Lê).Bản thân ND mồ côi sớm: năm 11 tuổicha mất, 13 tuổi mẹ cũng qua đời, anhchị em li tán mỗi ngời một nơi

- Suốt 10 năm trời sống phiêu bạt trôinổi không nơi đâu là bén rễ

Trang 17

- 1802 Nguyễn ánh lập ra nhà Nguyễn:

Nguyễn Du đợc mời ra làm quan

Gv: Năm 1813 đợc làm trởng phái đoàn đi tuế

cống nhà Thanh lúc về đợc thăng chức Tham chi bộ

lễ và giữ chức đó cho đến 1820 đợc lệnh đi xứ lần

nữa nhng cha kịp đi thì bị bệnh qua đời 10-8 ông

mắc bệnh và qua đời ND là một đại thi hào vĩ đại

của dân tộc Danh nhân văn hoá thế giới, ông có

nhiều tác phẩm đặc sắc

? Cuộc đời và thời đại Nguyễn Du có ảnh hởng ntn

đến sự nghiệp sáng tác của ông

Hoạt động 2: Sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du

? Sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du

- Hs: + Tác phẩm chữ Hán: Thanh Hiên thi tập, Nam

trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục (243 bài)

+ Tác phẩm chữ Nôm: Văn tế thập loại chúng

sinh, Truyện Kiều

1 Nguồn gốc:

- Dựa theo cốt truyện Kim Võn Kiều truyện của

Thanh Tõm Tài Nhõn (Trung quốc) nhưng phần

sỏng tạo của Nguyễn Du l rà ất lớn

- Lỳc đầu cú tờn: “Đoạn trường Tõn Thanh”, sau đổi

th nh “Truyà ện Kiều”

Kết luận: Là tỏc phẩm văn xuụi viết bằng chữ Nụm

+ Tước bỏ yếu tố dung tục, giữ lại cốt truyện và

- Năm 1871 bản cổ nhất cũn được lưu trữ tại thư

viện Trường Sinh ngữ Đụng - Phỏp

- Dịch ra 20 thứ tiếng, xuất bản ở 19 nước trờn toàn

thế giới

- Năm 1965: kỷ niệm 200 năm ngày sinh Nguyễn

Du, Truyện Kiều được xuất bản bằng chữ Tiệp,

Nhật, Liờn Xụ, Trung Quốc, Đức, Ba Lan,

Hunggari, Rumani, CuBa, Anbani, Bungari,

Campuchia, Miến Điện, í, Angieri, Ả rập,…

* Đại ý:

Truyện Kiều l mà ột bức tranh hiện thực về một xó

2 Sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du

3 Tác phẩm Truyện Kiều.

+ Gặp gỡ và đính ớc

+ Gia biến và lu lạc+ Đoàn tụ

2 Túm tắt tỏc phẩm:

Phần 1:

+ Gặp gỡ v à đớnh ước+ Gia thế - t i sà ản+ Gặp gỡ Kim Trọng+ Đớnh ước thề nguyền

Phần 2:

+ Gia biến lưu lạc

Trang 18

hội bất cụng, t n bà ạo; l tià ếng núi thương cảm trước

số phận bi kịch của con người, tiếng núi lờn ỏn

những thế lực xấu xa và khẳng định tài năng, phẩm

chất, thể hiện khỏt vọng chõn chớnh của con người

Hoạt động 3: Tóm tắt Truyện Kiều.

? Em hãy giới thiệu những nét chính về TPTK

- Hs: + Thể loại: Truyện thơ nôm gồm 3254 câu thơ

lục bát

+ Lấy cốt truyện từ TP:"Kim Vân Kiều

Truyện" của TTTN- TQ để sáng tác ra TK(ĐTTT)

? Em hãy tóm tắt nội dung tác phẩm Truyên Kiều

- Hs: Tóm tắt theo bố cục của tác phẩm:

? Em hãy khái quát lại những giá trị về nghệ thuật

của tác phẩm Truyện Kiều

- Hs: + Tác phẩm là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật

giới thiệu ở nhiều nớc trên thế giới

Hoạt động 2: Nội dung.

? Giá trị hiện thực của tác phẩm Truyện Kiều đợc

- Hs: Trả lời, Gv khái quát lại

+ Tố cáo XHPK thối nát với những kẻ bất tài:

H.T.Hiến

+ Những kể đầu trâu mặt ngựa, buôn thịt bán ngời,

làm giàu trên thân xác ngời phụ nữ: Tú Bà, MGS…

+ Những kẻ mu mô sảo quyệt, nham hiểm: Hoạn

Th

? Giá trị nhân đạo của tác phẩm là gì

- Hs: TP là tiếng nói khẳng định, đề cao tài năng

nhân phẩm và những khá vọng chân chính của con

ngời: Quyền sống, tự do, tình yêu, hạnh phúc…

+ Bỏn mỡnh cứu cha+ Vào tay họ Mó+ Mắc mưu Sở Khanh, v o là ầu xanhlần 1

+ Gặp gỡ l m và ợ Thỳc Sinh bị HoạnThư đầy đoạ

+ V o là ầu xanh lần 2, gặp gỡ Từ Hải+ Mắc lừa Hồ Tụn Hiến

+Nương nhờ cửa Phật

Phần 3:

Đo n tà ụ gia đỡnh, gặp lại người xưa

II Giá trị của tác phẩm Truyện Kiều

1 Giá trị ngệ thuật

Tác phẩm là sự kết tinh thành tựunghệ thuật văn học dân tộc trên các ph-

ơng diện: Ngôn ngữ, thể loại

2 Giá trị nội dung

- Giá trị hiện thực

Tp là bức tranh hiện thực về một XHbất công tàn bạo: Quan lại bất tài, XH

đồng tiền…

- Giá trị nhân đạo: Đề cao tài năngnhân phẩm và những khá vọng chânchính của con ngời: Quyền sống, tự do,tình yêu, hạnh phúc…

Trang 19

- Kim Trọng tìm cách dọn đến ở gần nhà, bắt được cành thoa rơi, trò chuyện cùng ThuýKiều, Kiều- Kim ước hẹn nguyền thề.

Phần 2 Gia biến và lưu lạc

- Kim về hộ tang chú, gia đình Kiều gặp nạn Kiều bán mình chuộc cha

- Gặp Thúc Sinh, Chuộc khỏi lầu xanh Bị vợ cả Hoạn Thư đánh ghen, bắt Kiều về hành

Phần 3 Đoàn tụ

- Sau khi hộ tang trở về được gả Thúy Vân, Kim vẫn khôn nguôi nhớ Kiều, tìm kiếm Kiều.Kim lập đàn lễ, gặp Kiều, gia đình sum họp Kiều không muốn nối lại duyên xưa Chỉ coinhau là bạn

Đề 2: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật Tác phẩm Truyện Kiều - Nguyễn Du.

* Gợi ý:

1 Nội dung:

- Giá trị nhân đạo: Đề cao tự do, ước mơ đẹp về tình yêu; khát vọng công lí, khát vọng về

quyền sống Ca ngợi phẩm chất con người (Kiều: Đẹp, tài, trí, hiếu thảo, trung hậu, vị tha)

- Giá trị hiện thực: Bức tranh hiện thực về một xã hội bất công Tiếng nói lên án, tố cáo cácthế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người

2 Nghệ thuật:

- Truyện Kiều là sự kết tinh tthành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên các phương diện

ngôn ngữ thể loại (Văn học dân tộc; thể thơ lục bát; nghệ thuật tự sự ; Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên ; khắc hoạ tính cách , tâm lý con người).

2 Dạng đề 5 hoặc 7 điểm:

Đề 1: Giới thiệu những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Du.

* Gợi ý:

1 Bản thân.

- Sinh 3.1.1766 (Năm Ất Dậu niên hiệu Cảnh Hưng) Mất 16.9.1820 Tên chữ Tố Như

hiệu Thanh Hiên

- Quê Tiên Điền, Nghi Xuân , Trấn Nghệ An 10 tuổi mồ côi mẹ

- Là một trong năm người nổi tiếng đương thời

2 Gia đình.

- Đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống khoa bảng Có thế lực bậc nhất lúcbấy giờ

- Cha là Nguyễn Nghiễm - nhà văn - nhà nghiên cứu sử học- nhà thơ và từng làm tể tướng

- Mẹ là Trần Thị Tần xuất thân dòng dõi bình dân, người xứ Kinh Bắc, là vợ thứ ba và íthơn chồng 32 tuổi

-Thuở niên thiếu Nguyễn Du chịu nhiều ảnh hưởng của mẹ

3 Thời đại.

Trang 20

- Cuối Lê đầu Nguyễn - thời kì phong kiến Việt Nam suy tàn , giai cấp thống trị thối nát,đời sống xã hội đen tối, nhân dân nổi dậy khởi nghĩa Khởi nghĩa Tây Sơn.

4 Cuộc đời.

- Từng làm quan cho nhà Lê, chống lại Tây Sơn nhưng thất bại, định trốn vào Nam theoNguyễn Ánh nhưng không thành, bị bắt rồi được thả

- Sống lưu lạc ở miền Bắc, về quê ở ẩn, nếm trải cay đắng

- Năm 1802 làm quan cho triều Nguyễn, tài giỏi được cử đi xứ sang Trung Quốc hai lần

5 Sự nghiệp thơ văn.

- Ông để lại một di sản văn hóa lớn cho dân tộc:

+ Thơ chữ Hán: Thanh Hiên Thi Tập, Bắc hành tạp lục, Nam Trung tạp ngâm.+ Thơ chữ Nôm: Đoạn Trường Tân Thanh (Truyện Kiều),Văn chiêu hồn,Văn tếsống hai cô gái trường lưu

- Nguyễn Du - đại thi hào dân tộc- người đặt nền móng cho ngôn ngữ văn học dân tộc- mộtdanh nhân văn hóa thế giới

- Thơ Nguyễn Du là niềm tự hào dân tộc – Niềm tự hào của văn học Việt Nam

- Tố Hữu ca ngợi: Tiếng thơ ai động đất trời

Nghe như non nước vọng lời ngàn thu

Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du

Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày.”

- C¸ch dÉn trùc tiÕp vµ c¸ch dÉn gi¸n tiÕp

NỘI DUNG TIẾNG VIỆT

Lu ý:

Trang 21

Khi chuyển đổi lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp cần chú ý:

- Bỏ dấu hai chấm và thay đổi từ xng hô cho thích hợp Lợc bỏ các tình thái

Luyện tập

? Em hóy phõn biệt cỏch dẫn trực tiếp và cỏch đẫn giỏn tiếp.

Là nhắc lại nguyờn vẹn lời núi

hay ý nghĩ của người hoặc nhõn

vật (khụng sửa đổi); sử dụng dấu

hai chấm (:) để ngăn cỏch phần

thường kốm theo dấu ngoặc kộp.

VD: Chỏu núi: “Đấy, bỏc cũng

chẳng “thốm” người là gỡ?”

Là thuật lại lời núi hay ý nghĩ của người hoặc nhõn vật, cú điều chỉnh cho thich hợp; khụng dựng dấu hai chấm; lời dẫn giỏn tiếp khụng đặt trong dấu ngoặc kộp.

VD:

Lu ý:

Khi chuyển đổi lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp cần chú ý:

- Bỏ dấu hai chấm và thay đổi từ xng hô cho thích hợp Lợc bỏ các tình thái

- Dẫn trực tiếp

VD : Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cời hỏi:

- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?

- Dẫn giỏn tiếp

VD: - Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cời hỏi tôi rằng có muốn vào Thanh Hoá

chơi với mẹ tôi không?

BUỔI 7 NGUYỄN DU VÀ TRUYỆN KIỀU

VĂN BẢN: CHỊ EM THUí KIỀU, CẢNH NGÀY XUÂN

Trớch Truyện Kiều - Nguyễn Du A

: Mục tiêu

H/s ôn tập, củng cố kiến thức về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm truyện kiều Nắm

đợc gái trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc trong 2 đoạn trích “chị em Thuý Kiều” và “ Cảnhngày xuân”

Rèn kỹ năng đọc và phân tích tác phẩm thơ

Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực

B: Chuẩn bị : Câu hỏi và bài tập

C: Lên lớp:

1: Tổ chức :

2: Kiểm tra: Lồng ghép khi ôn

3: Bài mới TIẾT 1, 2

A/ TểM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:

1 Nội dung:

- Khắc hoạ những nột riờng về nhan sắc tài năng, tớnh cỏch số phậnThuý Võn, ThuýKiều

- Trõn trọng, ca ngợi vẻ đẹp của con người

- Gợi tả bức hoạ mựa xuõn với những đặc điểm riờng biệt

Trang 22

- Thể hiện tâm trạng của nhân vật trong buổi du xuân.

- Mở đoạn: Giới thiệu chung về vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều

- Thân đoạn: Vẻ đẹp chung của hai chị emThuý Vân, Thuý Kiều

- Kết đoạn: Khẳng định vẻ đẹp cao quý của chị em Thuý Kiều qua nghệ thuật tả người tàitình của tác giả Nguyễn Du

Đề 2: Viết đoạn văn ngắn 10 -15 dòng nêu cảm nhận của em về hai câu thơ:

Dập dìu tài tử giai nhân

Ngựa xe như nước áo quần như nêm

Cảnh ngày xuân (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

* Gợi ý:

- Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh được miêu tả thật sinh động, mang đậm nét vănhoá dân gian việt nam:

Dập dìu tài tử giai nhân

Ngựa xe như nước áo quần như nêm

- Tết thanh minh, mọi người tập trung đi tảo mộ, họ là những nam thanh nữ tú đi sửasang lại phần mộ của người thân Không khí thật đông vui, rộn ràng được thể hiện qua mộtloạt các từ ghép, từ láy giàu chất tạo hình (Dập dìu, Ngựa xe, giai nhân- tài tử, áo quần…)Câu thơ nhịp nhàng , uyển chuyển …

- Tất cả đều góp phần thể hiện cái không khí lễ hội đông vui, náo nhiệt Một truyềnthống tốt đẹp của những nước Á Đông

* Bốn câu đầu.- Vẻ đẹp chung của hai chị em.

- Nhịp điệu, hình ảnh được lựa chọn theo bút pháp ước lệ cổ điển “ Mai cốt cách mườiphân vẹn mười” hoa, tuyết ước lệ cho người phụ nữ, người đẹp

Hình mảnh mai, sắc rực rỡ, hương quý phái Tinh thần trắng trong, tinh khiết, thanh sạch.Hai vế đối nhau, câu thơ trở nên tao nhã gợi cảm Âm điệu nhịp nhàng nhấn mạnh sự đốixứng làm nổi bật vẻ đẹp cân đối hoàn hảo của hai chị em

* 16 câu tiếp theo: - Vẻ đẹp của Thúy Vân và tài sắc của Thúy Kiều.

Trang 23

- Bốn câu tả Thúy Vân.

+ Hình ảnh: Khuôn mặt đầy đặn, cân đối phúc hậu, suối tóc óng như mây, điệu cười, giọngnói đoan trang, làn da sáng hơn tuyết

Tác gỉa miêu tả Thúy Vân toàn vẹn bằng những nét ước lệ hình ảnh ẩn dụ thích hợp, tinh tế

từ khuôn mặt, nét mày, điệu cười giọng nói, mái tóc làn da Kì diệu hơn Nguyễn Du vừamiêu tả nhan sắc đã cho thấy ngay số phận an bài hạnh phúc của nhân vật

- Nhận xét: - Kiều đẹp tuyệt đối,

- Phân tích: bằng nghệ thuật ước lệ, tác giả điểm xuyết một đôi nét dung nhan khiếnThúy Kiều hiện lên rạng rỡ :

+ “làn thu thủy”: đôi măt trong xanh như nước mùa thu gợi cảm mà huyền ảo

+ “ nét xuân sơn”: nét mày thanh thản tươi xanh mơn mởn đẹp như dáng núi mùa xuântươi trẻ

- Phân tích: phép tu từ nhân hóa, từ ngữ chọn lọc thể hiện thái độ của thiên nhiên vớiKiều Với vẻ đẹp của Vân thiên nhiên chẳng đố kị mà chịu thua, chịu nhường còn với

vẻ đẹp của Kiều “ hoa ghen”, “ liễu hờn” thể hiện sự đố kị

- Tả vẻ đẹp lấy từ điển cố “ nhất cố khuynh thành, tái cố khuynh quốc" tạo sự súc tích,

có sức gợi lớn làm bật vẻ đẹp có sức hút mạnh mẽ

*Tóm lại: Vẻ đẹp của Kiều gây ấn tượng mạnh, một trang tuyệt sắc.

- Không chỉ là giai nhân tuyệt thế mà Kiều còn rất đa tài

- Tài đánh đàn, Soạn nhạc: khúc “ bạc mệnh oán” (Tâm hồn đa sầu, đa cảm, phong phú.Khúc nhạc dự đoán cho số phận đau khổ, bất hạnh của Kiều sau này)

- So với đoạn tả Thúy Vân, chức năng dự báo còn phong phú hơn

- Những câu thơ miêu tả nhan săc, tài năng dự đoán số phận đã thể hiện quan niệm “thiên mệnh” của nho gia, thuyết tài mệnh tương đố” của Nguyễn Du

- Nét tài hoa của Nguyễn Du bộc lộ rõ nét trong nghệ thuật tả người ở đoạn thơ

- Bút pháp nghệ thuật có tính truyền thống của thơ văn cổ nhưng ông đã vượt lên được cáigiới hạn đó 16 câu tả vẻ đẹp của hai chị em Kiều gần như đầy đủ vẻ đẹp của người phụ nữtheo quan niệm xưa: Công - dung - ngôn - hạnh Tài ấy thể hiện cả ở tả tình, tâm hồn củanhân vật và dự báo số phận nhân vật

* Đức hạnh và phong thái của hai chị em Kiều.

- Cuộc sống “êm đềm”, “ phong lưu” khuôn phép, đức hạnh mẫu mực

- Đoạn cuối: khép lại bức chân dung của hai chị em Thúy Kiều đồng thời khép lại toànđoạn trích khiến nó thêm chặt chẽ với tác phẩm, với số phận từng nhân vật Vân êm ái,Kiều bạc mệnh

- Cách miêu tả - giới thiệu chính xác số phận từng nhân vật

Cuối đoạn miêu tả vẫn trong sáng, đằm thắm như chở che bao bọc cho chị em Kiều - 2bông hoa vẫn còn trong nhụy

* Nhận xét chung về nội dung - nghệ thuật

Trang 24

Khẳng định vẻ đẹp trong sáng thanh cao của chị em Thuý Kiều Nghệ thuật miêu tảnhân vật tài tình, tình cảm yêu quý trân trọng của tác giả dành cho Vân, Kiều.

TIẾT 3 , 4

Đề 2: Cảm nhận về khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp trong đoạn trích Cảnh ngày

xuân (Truyện Kiều- Nguyễn Du)

* Gợi ý :

a Mở bài : Giới thiệu chung về đoạn trích

- Cảm nhận chung về khung cảnh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn trích

b Thân bài : Khung cảnh ngày xuân

- Bốn câu thơ đầu gợi lên khung cảnh mùa xuân Một bức tranh xuân tuyệt tác:

“Ngày xuân con én đưa thoi

Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi

Cỏ non xanh rợn chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa ”

- Ngày xuân qua đi nhanh như chiếc thoi dệt vải trong khung cửi -> không khí rộnràng, tươi sáng của cảnh vật trong mùa xuân; tâm trạng nuối tiếc ngày xuân trôi qua nhanhquá Như thế hai câu đầu vừa nói về thời gian mà còn gợi tả không gian mùa xuân Hai câucòn lại là một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp

“Cỏ non xanh tận chân trời.

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

- Bát ngát trải rộng đến tận chân trời là thảm cỏ non tơ xanh rợn -> gam màu nền củabức tranh ngày xuân tươi đẹp Sự phối hợp màu sắc của bức tranh thật hài hòa Màu xanhnon tượng trưng cho sự sinh sôi nảy nở, cho sức sống đang lên , còn màu trắng là biểutượng của sự trong trắng tinh khiết

-> Ngày xuân ở đây thật khoáng đạt, mới mẻ, thanh tân, dạt dào sức sống trong một khôngkhí trong lành, thanh thoát Từ “điểm” dùng ở đây làm cho bức tranh thêm sinh động, cóhồn

- Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh cũng được miêu tả thật sinh động , náo nức:

“Gần xa nô nức yến oanh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân Dập dìu tài tử giai nhân

Ngựa xe như nước áo quần như nêm Ngổn ngang gò đống kéo lên

Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay"

- Không khí rộn ràng đựơc thể hiện qua một loạt các từ ghép, từ láy giàu chất tạohình.Tất cả đều góp phần thể hiện cái không khí lễ hội đông vui, một truyền thống tốt đẹpcủa những nước Á Đông

" Tà tà bắc ngang"

- Cảm giác bâng khuâng nuối tiếc Cảnh vật, không khí mùa xuân trong sáu câu này

so với mấy câu đầu đã có sự khác biệt Mọi thứ đều đã lắng xuống, nhạt dần

Trang 25

- Nắng xuõn ấm ỏp hồng tươi vào buổi sớm giờ đõy đó “nhạt” đi, khe suối nhỏ, nhịpcầu bắc ngang tuy vẫn giữ nột thanh diụ của mựa xuõn với mọi chuyển động nhẹ nhàng,nhưng mặt trời ngả búng về Tõy, bước chõn người thẩn thơ lưu luyến, tiếc nuối, dũng nướcuốn quanh

- Cảnh chiều tan hội Tõm trạng mọi người theo đú cũng khỏc hẳn Những từ lỏy

“nao nao”, “tà tà”, “thanh thanh” đõu chỉ tả cảnh mà cũn ngụ tỡnh … Một cỏi gỡ đú lóngđóng, bõng khuõng, xuyến xao và tiếc nuối…

c Kết bài : - Nhận xột chung về cảnh thiờn nhiờn tươi đẹp trong đoạn trớch

- Nghệ thuật tả cảnh của đại thi hào Nguyễn Du

-Học bài, học thuộc lòng các đoạn trích

-Chuẩn bị ôn tập: Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngng Bích”

********************************************

BUỔI 8 VĂN BẢN: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

Trớch Truyện Kiều - Nguyễn Du

Mục tiêu

-H/s ôn tập củng cố kiến thức về đoạn trích “Kiều ở lầu Ngng Bích”

-Rèn kĩ năng tóm tắt tác phẩm tự sự, kĩ năng cảm thụ văn bản thơ trung đại

-Giáo dục ý thức học tập tự giác tích cực

Nêu giá trị nội dung và nghệ

thuật đặc sắc của đoạn trích

Sáu câu thơ đầu miêu tả cảnh thiên nhiên rất đẹp

nh-ng cũnh-ng rất buồn Một khônh-ng gian mênh manh-ng, sầutủi Có thể hình dung tâm trạng trống vắng, rợn ngợpcủa Kiều Không gian càng xa rộng thì lonmgf ngờicàng thêm trống trải Tám câu thơ tiếp theo miêu tảnỗi nhớ thơng của Kiều Cùng là nỗi nhớ nhng nỗinhớ Kim Trọng đợc thể hiện rất khác so với nỗi nhớcha mẹ Tám câu thơ cuối, dờng nh tâm trí của Kiềulại hớng ra ngoài cảnh vật Đây là những câu thơ đặcsắc nhất về nỗi buồn Tuy nhiên, nếu đọc kĩ từng cặp,chúng ta sẽ nhận ra một điều rất thú vị, thể hiện sự

am hiểu lòng ngời cũng nh nghệ thuật sử dụng từ ngữrất tinh tế, đặc sắc của Ng Du

Trang 26

-Nỗi buồn tủi và lo lắng của

đều nh dồn nén tình cảm tha thiết của Kiều đối vớicha mẹ

B/ CÁC DẠNG ĐỀ:

1 Dạng đề 3 điểm

Đề 1: Chộp lại 8 cõu thơ cuối trong đoạn trớch : " Kiều ở lầu ngưng bớch" và nờu

cảm nhận về nghệ thuật miờu tả tõm trạng nhõn vật trong đoạn thơ.

* Gợi ý:

- Chộp đỳng nội đỳng 8 cõu thơ

- Phần cảm nhận:

+ Mở đoạn: Giới thiệu nghệ thuật tả cảnh ngụ tỡnh

+ Thõn đoạn: cảm nhận về nghệ thuật miờu tả tõm trạng nhõn vật trong đoạn thơ.+ Kết đoạn: Đỏnh giỏ chung về nghệ thuật tả cảnh ngụ tỡnh đặc sắc của tỏc giả

TIẾT 3, 4

2 DẠNG ĐỀ 5 HOẶC 7 ĐIỂM:

Đề1: Cảm nhận của em về tõm trạng của Thỳy Kiều khi ở lầu Ngưng Bớch qua

nghệ thuật miờu tả tõm lý nhõn vật của Nguyễn Du.

* Gợi ý:

a Mở bài: Giới thiệu chung về đoạn trớch (Đoạn thơ hay nhất biểu hiện bỳt phỏp nghệ

thuật đặc sắc về tự sự, tả cảnh ngụ tỡnh, ngụn ngữ độc thoại thể hiện nỗi lũng và tõm trạng của nhõn vật Thuý Kiều)

b Thõn bài:

* Tõm trạng của Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bớch:

- Đú là tõm trạng cụ đơn buồn tủi, đau đớn xút xa

- Nàng nhớ đến Kim trọng, thương chàng

- Nàng thương cha mẹ già thiếu người chăm súc

- Nàng nghĩ về hiện tại của bản thõn thỡ thấy buồn dõng lớp lớp như tõm trạng ngổnngang trước một tương lai mờ mịt, bế tắc

* Nghệ thuật miờu tả tõm lý của Nguyễn Du:

- Nhà thơ sử dụng ngoại cảnh để tả tõm cảnh

- Vừa tạo ra sự đối lập Thiờn nhiờn rộng lớn- con người nhỏ bộ cụ đơn vừa tạo ra sự tuơng đồng : cảnh ngổn ngang - tõm trạng ngổn ngang, cảnh mờ mịt nhạt nhoà - tõm trạng

u buồn, bế tắc.

- Nguyễn Du sử dụng điệp ngữ, cỏc từ lỏy tạo nờn sự trựng điệp như nỗi lũng củaKiều đang " Lớp lớp súng dồi"

C Kết bài:

- Khẳng định nghệ thuật Vịnh cảnh ngụ tỡnh đặc sắc của đại thi hào Nguyễn Du.

- Xút thương số phận tài hoa bạc mệnh của Thuý Kiều

- Căm ghột xó hội phong kiến xấu xa, thối nỏt, tàn bạo

Trang 27

Đề 2: Nêu cảm nhận của em về số phận của người phụ nữ việt nam dưới chế độ xã hội

phong kiến thông qua hình ảnh Vũ thị Thiết - (Chuyện Người con gái nam xương) và Thuý Kiều - (Truyện Kiều - Nguyễn Du).

* Gợi ý:

1 Mở Bài:

- Nhấn mạnh về số phận bất hạnh của người phụ nữ việt nam xưa

- Giới thiệu hai tác phẩm Chuyện Người con gái nam xương- Nguyễn Dữ vàTruyện Kiều - Nguyễn Du)

2 Thân bài:

- Số phận bi kịch của người phụ nữ xưa:

+ Đau khổ, bất hạnh, oan khuất tài hoa bạc mệnh Hồng nhan đa truân

( - Không được sum họp vợ chồng hạnh phúc, một mình nuôi già, dạy trẻ, bị chồng nghioan , phải tìm đễn cái chết, vĩnh viến không thể đoàn tụ với gia đình chồng con… - Nàng

vũ thị Thiết

- Số phận vương Thuý Kiều: Bi kịch tình yêu, mối tình đầu tan vỡ, phải bán mìnhchuộc cha, thanh lâu hai lượt thanh y hai lần ( Hai lần tự tử, hai lần đi tu, hai lần phải vàolầu xanh, hai lần làm con ở) quyền sống và quyền hạnh phúc bị cướp đoạt nhiều lần…)

+ Cảm thương xót xa cho cuộc đời của những người phụ nữ xưa Căm giận xã hộiphong kiến bất công tàn bạo đã trà đạp lên nhân phẩm cuộc đời họ…

- Vẻ đẹp, nhân phẩm của họ:

+ Tài sắc vẹn toàn:

- Chung thuỷ son sắt (Vũ Thị Thiết)

- Tài sắc hiếu thảo nhân hậu, bao dung khát vọng tụ do công lý và chính nghĩa(Thuý Kiều)

3 Kết bài:

- Nêu cảm nhận bản thân (Xót xa thương cảm)

- Bày tỏ thái độ không đồng tình, lên án chế độ xã hội phong kiến bất công vô nhânđạo xưa)

- Khẳng định sự ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa hôm nay…

Đ

ề bài tổng hợp: Nhận xét về số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến, Nguyễn Du

đã xót xa:

Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung Bằng các tác phẩm đã học: “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ và những đoạn trích đã học của “Truyện Kiều” (Nguyễn Du), em hãy làm sáng tỏ điều đó.

Gợi ý:

* Học sinh phải vận dụng những kiến thức đã học về văn bản và kiểu văn bản nghị luậnvăn học để giải quyết vấn đề đặt ra : số phận đầy đau khổ của người phụ nữ trong xã hộiphong kiến

* Qua hai tác phẩm đã học: “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ và

“Truyện Kiều” của Nguyễn Du, ta cần làm rõ những nỗi đau khổ mà ngời phụ nữ phảigánh chịu

- Nàng Vũ Nương là nạn nhân của chế độ phong kiến nam quyền đầy bất công đối vớingười phụ nữ

Trang 28

+ Cuộc hụn nhõn của Vũ Nương với Trương Sinh cú phần khụng bỡnh đẳng (TrươngSinh xin mẹ màng trăm lạng vàng cới Vũ Nương về làm vợ) - sự cỏch bức giàu nghốo

khiến Vũ Nương luụn sống trong mặc cảm “thiếp vốn con kẻ khú được nương tựa nhà giàu”, và cũng là cỏi thế để Trương Sinh đối xử với vợ một cỏch vũ phu, thụ bạo và gia

trưởng

+ Chỉ vỡ lời núi con trẻ ngõy thơ mà Trờn Sinh tin nờn đó hồ đồ độc đoỏn mắng nhiếcđỏnh đuổi vợ di, khụng cho nàng thanh minh, Vũ Nương buộc phải tỡm đến cỏi chết oankhuất để tự minh oan cho mỡnh

+ Cỏi chết đầy oan ức của Vũ Nương cũng khụng hề làm cho lương tõm Trương Sinh daydứt Anh ta cũng khụng hề bị xó hội lờn ỏn Ngay cả khi biết Vũ Nương bị nghi oan, Tr-ương Sinh cũng coi nhẹ vỡ việc đó qua rồi Kẻ bức tử Vũ Nương coi mỡnh hoàn toàn vụcan

- Nàng Kiều lại là nạn nhõn của xó hội đồng tiền đen bạc

+ Vỡ tiền mà bọn sai nha gõy nờn cảnh tan tỏc, chia lỡa gia đỡnh Kiều

“ Một ngày lạ thúi sai nha

Làm cho khốc liệt chẳng qua vỡ tiền”

+ Để cú tiền cứu cha và em khỏi bị đỏnh đập, Kiều đó phải bỏn mỡnh cho Mó Giỏm Sinh một tờn buụn thịt bỏn người, để trở thành mún hàng cho hắn cõn đong, đo đếm, cũ kố, mặc

-cả, ngó giỏ…

+ Cũng vỡ mún lợi đồng tiền mà Mó Giỏm Sinh và Tỳ Bà đó đẩy Kiều vào chốn lầu xanh

nhơ nhớp, khiến nàng phải đau đớn, cay đắng suốt mời lăm năm lưu lạc, phải “thanh lõu hai lượt, thanh y hai lần”.

- Những người phụ nữ như Vũ Nương, Thuý Kiều đều phải tỡm đến cỏi chết để giải mọinỗi oan ức, để giải thoỏt cuộc đời đầy đau khổ, oan nghiệt của mỡnh

2 Yờu cầu về hỡnh thức:

- Biết vận dụng kiến thức về nghị luận chứng minh để lập luận tạo thành một bài vănchứng minh hoàn chỉnh

- Bố cục bài viết cú đủ 3 phần

- Biết dựng dẫn chứng trực tiếp và giỏn tiếp để chứng minh

- Diễn đạt lưu loỏt, cú cảm xỳc

III Củng cố -Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Kiều ở lầu Ngng

Bích”

IV Hớng dẫn học ở nhà: -Học bài, ôn tập kĩ kiến thức

BUỔI 9 ễN TẬP VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ tiếng Việt Phân biệt một số phép tu từ so sánh - ẩn dụ - hoán dụ - nhân hoá.2 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng làm bài tập

C Tổ chức hoạt động dạy học

Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà.

• Tổ chức dạy học bài mới

GV yêu cầu nhắc lại lí

thuyết về sự phát triển từ I Lí thuyết

- Có hai cách phát triển từ vựng

Trang 29

Bài 2: đọc các câu sau:

- GV cho HS nªu kh¸i

câu trên là nghĩa gốc? Từ

nào là nghĩa chuyển?

Chuỷên nghĩa theo

chuyển, cho biết chuyển

nghãi theo phương thức

nào?

- 1 ph¸t triÓn vÒ nghÜa + NghÜa gèc

+ NghÜa chuyÓn (chuyÓn theo c¸ch Èn dô vµ chuyÓn theo c¸ch ho¸n dô)

- 2.Ph¸t triÓn vÒ sè lîng + T¹o tõ ng÷ míi

+ Mîn tõ ng÷ tiÕng níc ngoµi

II Bµi tËp

Mềm:

Mềm như bún : nghĩa gốc Bàn tay mềm như lụa Mềm lòng

Nước mềm nghĩa chuyển Giá mềm

Áo

Mặc áo, áo đẫm mồ hôi: nghĩa gốc

áo gối : nghĩa chuyển

áo bánh: nghĩa chuyển Bài 2: đọc các câu sau:

a.Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh , giữ đồng lúa

chín Tre hi sinh để bảo vệ con người

- Anh phải suy nghĩ cho thật chín mới nói cho mọi người

a Tài năng của cô ấy đã đến độ chín

b. Khi phát biểu trước mọi người, đôi má của

bạn ấy chín như quả bồ quân.

? So sánh từ chín trong các câu trên với từ chín trong ví

dụ sau:

Vay chín thì trả cả mười

Phòng khi túng nhỡ có người cho vay.

? Từ chín trong câu ca dao có thể xem là hiện tượng

chuyển nghĩa của từ hay không? Vì sao?

Bài tập :

người quốc sắc , kẻ thiên tài

tình trong như đã mặt ngoài còn e

a sương in mặt, tuyết pha sương sen vàng lãng đãng như gần như xa

b làm cho rõ mặt phi thường

c Phong Lai mặt đỏ phừng phừng

d Anh ấy bị thương ở đầu

e Họ hơn chúng tôi cái đầu

f Đầu cầu cỏ mọc xanh rì

g Cháy nhà ra mặt chuột

Trang 30

h Tết này hàng bỏn chạy

i Anh ấy chạy ăn từng bữa

j Tụi chạy như bay

k Kiến bũ miệng chộn chưa lõu Mưu sõu cũng trả nghĩa sõu cho vừa Miệng cười như thể hoa ngõu

Cỏi khăn đội đầu như thể hoa sen

M nghỡn năm bia miệng vẫn cũn trơ trơ Cõu 3: từ tay trong cõu sau cú phải là nghĩa gốc khong? Vỡ sao?

Bài tập 4: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ từ vựng trong hai câu thơ sau:

Ngày ngày mặt trờ đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trog lăng rất đỏ.

Gợi ý: Phép tu từ ẩn dụ: Mợn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác Hồ.

BUỔI 10 “ĐỒNG CHÍ ” - CHÍNH HỮU.

A Kiến thức cần nhớ.

1.Tỏc giả

- Chớnh Hữu tờn là Trần Đỡnh Đắc, sinh năm 1926, quờ ở Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

- ễng tham gia hai cuộc khỏng chiến chống Phỏp và Mĩ Từ người lớnh Trung đoàn Thủ đụ trở thành nhà thơ quõn đội - Chớnh Hữu làm thơ khụng nhiều, thơ ụng thường viết về người lớnh và chiến tranh, đặc biệt là những tỡnh cảm cao đẹp của người lớnh, như tỡnh đồng chớ, đồng đội, tỡnh quờ hương đất nước, sự gắn bú giữa tiền tuyến và hậu phương.

- Thơ ụng cú những bài đặc sắc, giàu hỡnh ảnh, cảm xỳc dồn nộn, ngụn ngữ cụ đọng, hàm sỳc.

Trang 31

- Chính Hữu được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000.

để làm nên chiến thắng Sau chiến dịch này, Chính Hữu viết bài thơ “Đồng chí” vào đầu năm 1948, tại nơi ông phải nằm điều trị bệnh Bài thơ là kết quả của những trải nghiệm thực và những cảm xúc sâu xa, mạnh mẽ, tha thiết của tác giả với đồng đội, đồng chí của mình trong chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947)

- Bài thơ là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất viết về người lính cách mang của văn học thời kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954)

- Bài thơ đi theo khuynh hướng : Cảm hứng thơ hướng về chất thực của đời sống kháng chiến, khai thác cái đẹp, chất thơ trong cái bình dị, bình thường, không nhấn mạnh cái phi thường.

- Bài thơ nói về tình đồng chí, đồng đội thắm thiết, sâu nặng của những người lính cách mạng – mà phần lớn họ đều xuất thân từ nông dân Đồng thời bài thơ cũng làm hiện lên hình ảnh chân thực, giản dị mà cao đẹp của anh bộ đội trong thời kì của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp còn rất khó khăn, thiếu thốn (Đó là hai nội dung được đan cài và thống nhất với nhau trong cả bài thơ)

- Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm.

- Mạch cảm xúc (bố cục)

- Bài thơ theo thể tự do, có 20 dòng, chia làm hai đoạn Cả bài thơ tập trung thể hiện

vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí, đồng đội, nhưng ở mỗi đoạn, sức nặng của tư tưởng và cảm xúc được dẫn dắt để dồn tụ vào những dòng thơ gây ấn tượng sâu đậm (các dòng 7,17 và 20)

Phần 1: 6 câu thơ đầu: Lý giải về cơ sở của tình đồng chí Câu 7 có cấu trúc đặc biệt (chỉ với một từ với dấu chấm than) như một phát hiện, một lời khẳng định sự kết tinh tình cảm giữa những người lính

Phần 2: 10 câu thơ tiếp theo: Những biểu hiện cụ thể của tình đồng chí, đồng đội của người lính

+ Đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau (Ruộng nương anh gửi bạn thân cày…… nhớ người ra lính)

+ Đó là cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính (Áo anh rách vai… Chân không giầy)

+ Sự lạc quan và tình đồng chí đồng đội đã giúp người lính vượt qua được những gian khổ, thiếu thốn ấy.

-Phần 3: 3 câu cuối: Biểu tượng giầu chất thơ về người lính.

3

Phâ n tích bài thơ

Trang 32

Đề bài : Phân tích bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu để thấy bài thơ đã diễn

tả sâu sắc tình đồng chí gắn bó thiêng liêng của anh bộ đội thời kháng chiến Dàn ý chi tiết:

Cách 2: Trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vĩ đại, hình ảnh người lính mãi mãi

là hình ảnh cao quý nhất, đẹp đẽ nhất Hình tượng người lính đã đi vào lòng người

và văn chương với tư thế, tình cảm và phẩm chất cao đẹp Một trong những tác phẩm ra đời sớm nhất, tiêu biểu và thành công nhất viết về tình cảm của những người lính Cụ Hồ là “Đồng chí” của Chính Hữu Bằng những rung động mới mẻ và sâu lắng, bằng chính sự trải nghiệm của người trong cuộc, qua bài thơ “Đồng chí”, Chính Hữu đã diễn tả thật sâu sắc tình đồng chí gắn bó thiêng liêng của anh bộ đội thời kháng chiến

II – Thân bài

Chính Hữu viết bài thơ : “Đồng chí” vào đầu năm 1948, khi đó ông là chính trị viên đại đội, đã từng theo đơn vị tham gia chiến dịch Việt Bắc, và cũng là người đã từng sống trong tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó vượt qua những khó khăn gian khổ trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc.

1 Trong 7 câu thơ đầu, nhà thơ lý giải cơ sở hình thành tình đồng chí thắm thiết, sâu nặng của những người lính cách mạng

- Cùng chung cảnh ngộ xuất thân: Trong cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại, những

chiến sĩ dũng cảm, kiên cường chiến đấu bảo vệ Tổ quốc không ai khác chính là những người nông dân mặc áo lính Từ giã quê hương, họ ra đi tình nguyện đứng trong đội ngũ những người chiến đấu cho một lí tưởng chung cao đẹp, đó là độc lập

tự do cho dân tộc Mở đầu bài thơ là những tâm sự chân tình về con người và cuộc sống rất bình dị và cũng rất quen thuộc:

Quê hương anh nước mặn đồng chua.

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

+ Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình như lời kể chuyện, tâm sự của hai người đồng đội nhớ lại kỉ niệm về những ngày đầu tiên gặp gỡ Họ đều là con em của những vùng quê nghèo khó, là những nông dân ở nơi “nước mặn đồng chua” hoặc ở chốn “đất cày lên sỏi đá”.Hình ảnh “quê hương anh” và “làng tôi” hiện lên với biết bao nỗi gian lao vất vả, mặc dù nhà thơ không chú ý miêu tả Nhưng chính

Trang 33

điều đó lại làm cho hình ảnh vốn chỉ là danh từ chung chung kia trở nên cụ thể đến mức có thể nhìn thấy được, nhất là dưới con mắt của những người con làng quê Việt Nam Thành ngữ dân gian được tác giả vận dụng rất tự nhiên, nhuần nhuỵ khiến người đọc có thể dễ dàng hình dung được những miền quê nghèo khổ, nơi sinh ra những người lính Khi nghe tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc, họ sẵn sàng ra đi và nhanh chóng có mặt trong đoàn quân chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc.

=> Hai câu thơ đầu theo cấu trúc sóng đôi, đối ứng: “Quê anh – làng tôi” đã diễn

tả sự tương đồng về cảnh ngộ Và chính sự tương đồng về cảnh ngộ ấy đã trở thành niềm đồng cảm giai cấp, là cơ sở cho tình đồng chí, đồng đội của người lính.

- Cùng chung lí tưởng chiến đấu: Trước ngày nhập ngũ, những con người này vốn

“xa lạ”:

“Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau”

Những câu thơ mộc mạc, tự nhiên, mặn mà như một lời thăm hỏi Họ hiểu nhau, thương nhau, tri kỉ với nhau bằng tình tương thân tương ái vốn có từ lâu giữa những người nghèo, người lao động Nhưng “tự phương trời” họ về đây không phải do cái nghèo xô đẩy, mà họ về đây đứng trong cùng đội ngũ do họ có một lí tưởng chung,

cùng một mục đích cao cả: chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc Hình ảnh : “Anh – tôi” riêng

biệt đã mờ nhoà, hình ảnh sóng đôi đã thể hiện sự gắn bó tương đồng của họ trong

nhiệm vụ và lí tưởng chiến đấu: “Súng bên súng đầu sát bên đầu” “Súng” và “đầu”

là hình ảnh đẹp, mang ý nghĩa tượng trưng cho nhiệm vụ chiến đấu và lý tưởng cao đẹp Điệp từ “súng” và “đầu” được nhắc lại hai lần như nhấn mạnh tình cảm gắn bó trong chiến đấu của người đồng chí

- Tình đồng chí nảy nở bền chặt trong sự chan hoà, chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui, đó là mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt mà tác giả biểu hiện

bằng một hình ảnh thật cụ thể, giản dị mà hết sức gợi cảm: “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” Đêm Việt Bắc thì quá rét, chăn lại quá nhỏ, loay hoay mãi không

đủ ấm Đắp được chăn thì hở đầu, đắp được bên này thì hở bên kia Chính trong những ngày thiếu thốn, khó khăn ấy từ “xa lạ” họ đã trở thành tri kỉ của nhau “Tri kỉ” là người bạn thân thiết hiểu rất rõ về ta Vất vả nguy nan đã gắn kết những người đồng chí khiến họ trở thành người bạn tâm giao gắn bó Những câu thơ giản dị mà hết sức sâu sắc, như được chắt lọc từ cuộc sống, từ cuộc đời người lính gian khổ Bao nhiêu yêu thương được thể hiện qua những hình ảnh vừa gần gũi vừa tình cảm hàm súc ấy Chính Hữu đã từng là một người lính, đã trải qua cuộc đời người lính nên câu thơ bình dị mà có sức nặng, sức nặng của tình cảm trìu mến, yêu thương với đồng đội Hình ảnh thật giản dị nhưng rất cảm động.

- Từ trong tâm khảm họ, bỗng bật thốt lên hai từ « đồng chí » Từ “đồng chí” được đặt thành cả một dòng thơ ngắn gọn mà ngân vang, giản dị mà thiêng liêng Từ

“đồng chí’ với dấu chấm cảm như một nốt nhấn đặc biệt mang những sắc thái biểu cảm khac nhau, nhấn mạnh sự thiêng liêng cao cả trong tình cảm mới mẻ này Đồng

Trang 34

chí là cùng chí hướng, cùng mục đích Nhưng trong tình cảm ấy một khi có cái lõi bên trong là « tình tri kỉ » lại được thử thách, được tôi rèn trong gian khổ thì mới thực sự vững bền Không còn anh, cũng chẳng còn tôi, họ đã trở thành một khối đoàn kết, thống nhất gắn bó Như vậy, trong tình đồng chí có tình cảm giai cấp (xuất thân từ nông dân), có tình bạn bè tri kỉ và có sự gắn bó giữa con người cùng chung lí tưởng, chung mục đích chiến đấu Và khi họ gọi nhau bằng tiếng “đồng chí” họ không chỉ còn là người nông dân nghèo đói lam lũ, mà họ đã trở thành anh em trong

cả một cộng đồng với một lý tưởng cao cả vì đất nước quên thân để tạo nên sự hồi sinh cho quê hương, cho dân tộc Câu thơ vẻn vẹn có 2 chữ như chất chứa, dồn nén bao cảm xúc sâu xa từ sáu câu thơ trước và khởi đầu cho những suy nghĩ tiếp theo Quả thật ngôn từ Chính Hữu thật là hàm súc

2.Nhưng Chính Hữu đã không dừng lại ở việc biểu hiện những xúc cảm về quá trình hình thành tình đồng chí Trong mười câu thơ tiếp theo nhà thơ sẽ nói với chúng ta về những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí

Trước hết, đồng chí là sự thấu hiểu và chia sẻ những tâm tư, nỗi lòng của nhau

“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”

+ Họ là những người lính gác tình riêng ra đi vì nghĩa lớn, để lại sau lưng mảnh trời quê hương với những băn khoăn, trăn trở Từ những câu thơ nói về gia cảnh, về cảnh ngộ, ta bắt gặp một sự thay đổi lớn lao trong quan niệm của người chiến sĩ:

“Ruộng nương” đã tạm gửi cho “bạn thân cày”, “gian nhà không” giờ để “mặc kệ gió lung lay” Lên đường đi chiến đấu, người lính chấp nhận sự hi sinh, tạm gạt sang một bên những tính toán riêng tư Hai chữ “mặc kệ” đã nói lên được cái kiên quyết dứt khoát mạnh mẽ của người ra đi khi lí tưởng đã rõ ràng, khi mục đích đã lựa chọn Song dù dứt khoát, mạnh mẽ ra đi nhưng những người lính nông dân hiền lành chân thật ấy vẫn nặng lòng với quê hương Chính thái độ gồng mình lên ấy lại cho ta hiểu rằng những người lính càng cố gắng kiềm chế tình cảm bao nhiêu thì tình cảm ấy càng trở nên bỏng cháy bấy nhiêu Nếu không đã chẳng thể cảm nhận được

tính nhớ nhung của hậu phương: “giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” Hình ảnh

thơ hoán dụ mang tính nhân hoá này càng tô đậm sự gắn bó yêu thương của người lính đối với quê nhà, nó giúp người lính diễn tả một cách hồn nhiên và tinh tế tâm hồn mình Giếng nước gốc đa kia nhớ người ra lính hay chính tấm lòng người ra lính không nguôi nhớ quê hương và đã tạo cho giếng nước gốc đa một tâm hồn? Quả thực giữa người chiến sĩ và quê hương anh đã có một mối giao cảm vô cùng sâu sắc đậm đà Tác giả đã gợi nên hai tâm tình như đang soi rọi vào nhau đến tận cùng Ba câu thơ với hình ảnh: ruộng nương, gian nhà, giếng nước, gốc đa, hình ảnh nào cũng thân thương, cũng ăm ắp một tình quê, một nỗi nhớ thương vơi đầy Nhắc tới nỗi nhớ da diết này, Chính Hữu đã nói đến sự hi sinh không mấy dễ dàng của người lính Tâm tư ấy, nỗi nhớ nhung ấy của “anh” và cũng là của “tôi”, là đồng chí họ

Trang 35

thấu hiểu và chia sẻ cùng nhau Tình đồng chí đã được tiếp thêm sức mạnh bởi tình yêu quê hương đất nước ấy

- Tình đồng chí còn là sự đồng cam cộng khổ, sự sẻ chia những gian lao thiếu

thốn của cuộc đời người lính:

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá

Là người lính, các anh đã từng trải qua những cơn sốt rét nơi rừng sâu trong hoàn cảnh thiếu thuốc men, lại thêm trang phục phong phanh giữa mùa đông lạnh giá: “áo rách vai, quần tôi vài mảnh vá, chân không giày…” Tất cả những khó khăn gian khổ được tái hiện bằng những chi tiết hết sức thật, không một chút tô vẽ Ngày đầu của cuộc kháng chiến, quân đội Cụ Hồ mới được thành lập, thiếu thốn đủ đường, quần

áo rách bươm phải buộc túm lại nên người lính vệ quốc còn được gọi là “vệ túm” Đọc những câu thơ này, ta vừa không khỏi chạnh lòng khi thấu hiểu nhưng gian nan vất vả mà thế hệ cha ông đã từng trải qua vừa trào dâng một niềm kính phục ý chí và bản lĩnh vững vàng của những người lính vệ quốc.

- Cùng hướng về một lí tưởng, cùng nếm trải sự khắc nghiệt của chiến

tranh, người lính chia sẻ cho nhau tình thương yêu ở mức tột cùng Chi tiết

“miệng cười buốt giá” đã ấm lên, sáng lên tình đồng đội và tinh thân lạc quan của người chiến sĩ Rồi đến cái cử chỉ “thương nhau tay nắm lấy bàn tay” đã thể hiện được tình thương yêu đồng đội sâu sắc Cách biểu lộ tình thương yêu không ồn ào

mà thấm thía Trong buốt giá gian lao, những bàn tay tìm đến để truyền cho nhau hơi

ấm, truyền cho nhau niềm tin, truyền cho nhau sức mạnh để vượt qua tất cả, đẩy lùi gian khổ Những cái nắm tay ấy đã thay cho mọi lời nói Câu thơ ấm áp trong ngọn lửa tình cảm thân thương! Nhà thơ đã phát hiện rất tinh cái sức mạnh tinh thần ẩn sâu trong trái tim người lính Sức mạnh tinh thần ấy, trên cơ sở cảm thông và thấu hiểu sâu sắc lẫn nhau đã tạo nên chiều sâu và sự bền vững của thứ tình cảm thầm lặng nhưng rất đỗi thiêng liêng này.

3.Ba câu thơ cuối là bức tranh đẹp về tình đồng chí:

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo

Ba câu thơ tả một đêm phục kích giặc Nền bức tranh là đêm – “rừng hoang sương muối”gợi ra một cảnh tượng âm u, hoang vắng và lạnh lẽo Không chỉ cái giá, cái rét cứ theo đuổi mà còn bao nguy hiểm đang rình rập người chiến sĩ

- Nổi bật trên nền hiện thực khắc nghiệt ấy là những người lính đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới trong cái nơi mà sự sống và cái chết chỉ trong gang tấc Từ “chờ” cũng

đã nói rõ cái tư thế, cái tinh thần chủ động đánh giặc của họ Rõ ràng khi những người lính đứng cạnh bên nhau vững chãi, truyền cho nhau hơi ấm thì tình đồng chí

Trang 36

đã trở thành ngọn lửa sưởi ấm họ để họ có sức mạnh vượt qua cái cái gian khổ, ác liệt, giá rét ấy… Tầm vóc của những người lính bỗng trở nên lớn lao anh hùng.

- Câu thơ cuối là một hình ảnh đẹp được nhận ra từ những đêm hành quân phục kích giặc của chính người lính Đêm khuya, trăng trên vòm trời cao đã sà xuống thấp dần,

ở vào một vị trí và tầm nhìn nào đó, vầng trăng như treo trên đầu mũi súng của người chiến sĩ đang phục kích chờ giặc.Rõ ràng, tình cảm đồng chí ấm áp, thiêng liêng đã mang đến cho người lính nét lãng mạn, cảm hứng thi sĩ trong hiện thực đầy khắc nghiệt qua hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.Trong hoàn cảnh hết sức gian khổ khốc liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, tâm hồn nhậy cảm của người chiến sĩ vẫn tìm thấy chất thơ bay bổng trong vẻ đẹp bất ngờ của trăng Bốn chữ “Đầu súng trăng treo”chia làm hai vế làm nhịp thơ đột ngột thay đổi, dồn nén, như nhịp lắc của một cái gì đó chông chênh, trong bát ngát…gây sự chú ý cho người đọc Từ “treo” đã tạo nên một mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối hai sự vật

ở cách xa nhau - mặt đất và bầu trời, gợi những liên tưởng thú vị, bất ngờ “Súng” là biểu tượng của chiến đấu, “trăng” là biểu tượng của cái đẹp, cho niềm vui lạc quan, cho sự bình yên của cuộc sống Súng và trăng là hư và thực, là chiến sĩ và thi sĩ, là

“một cặp đồng chí” tô đậm vẻ đẹp của những cặp đồng chí đang đứng cạnh bên nhau Chính tình đồng chí đã làm cho người chiến sĩ cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, tạo cho họ sức mạnh chiến đấu và chiến thắng.

=> Hiếm thấy một hình tượng thơ nào vừa đẹp vừa mang đầy ý nghĩa như “Đầu súng trăng treo” Đây là một sáng tạo đầy bất ngờ góp phần nâng cao giá trị bài thơ, tạo được những dư vang sâu lắng trong lòng người đọc.

4 Suy nghĩ về tình đồng chí: Như vậy tình đồng chí trong bài thơ là tình cảm cao

đẹp và thiêng liêng của những con người gắn bó keo sơn trong cuộc chiến đấu vĩ đại

vì một lý tưởng chung Đó là mối tình có cơ sở hết sức vững chắc: sự đồng cảm của những người chiến sĩ vốn xuất thân từ những người nông dân hiền lành chân thật gắn bó với ruộng đồng Tình cảm ấy được hình thành trên cơ sở tình yêu Tổ Quốc, cùng chung lí tưởng và mục đích chiến đấu Hoàn cảnh chiến đấu gian khổ và ác liệt lại tôi luyện thử thách làm cho mối tình đồng chí đồng đội của những người lính càng gắn bó, keo sơn Mối tình thiêng liêng sâu nặng, bền chặt đó đã tạo nên nguồn sức mạnh to lớn để những người lính “áo rách vai”, “chân không giầy” vượt lên mọi gian nguy để đi tới và làm nên thắng trận để viết lên những bản anh hùng ca Việt Bắc, Biên giới, Hoà Bình, Tây Bắc… tô thắm thêm trang sử chống Pháp hào hùng của dân tộc

III - Kết luận:

Bài thơ “Đồng chí” vừa mang vẻ đẹp giản dị lại vừa mang vẻ đẹp cao cả thiêng liêng, thơ mộng Cấu trúc song hành và đối xứng xuyên suốt bài thơ làm hiện lên hai gương mặt người chiến sĩ rất trẻ như đang thủ thỉ, tâm tình, làm nổi bật chủ

đề tư tưởng: Tình đồng chí gắn bó keo sơn Chân dung người lính vệ quốc trong

Trang 37

mộc mạc, chõn tỡnh mà gợi nhiều suy tưởng Với những đặc điểm đú, bài thơ xứng đỏng là một trong những tỏc phẩm thi ca xuất sắc về đề tài người lớnh và chiến tranh cỏch mạng của văn học Việt Nam.

B Một số cõu hỏi luyện tập

Cõu 1: Viết đoạn văn trỡnh bày cảm nhận của em về đoạn cuối bài thơ “Đồng chớ” của Chớnh Hữu.

(Tham khảo phần 3 của bài phõn tớch)

Cõu hỏi tương tự: Sửa lỗi cõu văn sau : Với hỡnh ảnh ô đầu sỳng trăng treo ằ đó diễn

tả đầy sức gợi cảm mối tỡnh tỡnh đồng chớ keo sơn trong bài bài thơ ô đồng chớ ằ được sỏng tỏc năm 1954 sau chiến thắng Việt Bắc

Triển khai đoạn văn cú cõu chủ đề trờn

Cõu 2: Phõn tớch hỡnh ảnh người lớnh trong bài thơ “Đồng chớ”

- Bài thơ về tỡnh đồng chớ đó cho ta thấy vẻ đẹp bỡnh dị mà cao cả của người lớnh cỏch mạng, cụ thể ở đõy là anh bộ đội hồi đầu cuộc khỏng chiến chống Phỏp + Hoàn cảnh xuất thõn: họ là những người nụng dõn nghốo ra đi từ hai miền đất

xa nhau: “ nước mặn đồng chua”, “ đất cầy lờn sỏi đỏ.”

+ Họ ra đi vỡ nghĩa lớn (hai chữ “mặc kệ” núi được cỏi dứt khoỏt, mạnh mẽ mặc dự vẫn luụn lưu luyến với quờ hương “giếng nước gốc đa ”

+ Họ đó trải qua những gian lao, thiếu thốn tột cựng, những cơn sốt rột run người, trang phục phong phanh giữa mựa đụng lạnh giỏ => Những gian khổ càng làm nổi bật vẻ đẹp của anh bộ đội: sỏng lờn nụ cười của người lớnh (miệng cười buốt giỏ)

+ Đẹp nhất ở họ là tỡnh đồng chớ đồng đội sõu sắc, thắm thiết

+ Kết tinh hỡnh ảnh người lớnh và tỡnh đồng chớ của họ là bức tranh đặc sắc trong đoạn cuối của bài thơ.

Cõu 3.Theo em, vỡ sao tỏc giả đặt tờn cho bài thơ về tỡnh đồng đội của những người lớnh là “Đồng chớ”?

Đú là tờn một tỡnh cảm mới, đặc biệt xuất hiện và phổ biến trong những năm cỏch mạng và khỏng chiến Đú là cỏch xưng hụ phổ biến của những người lớnh, cụng nhõn, cỏn bộ từ sau Cỏch mạng Đú là biểu tượng của tỡnh cảm cỏch mạng, của con người cỏch mạng trong thời đại mới.

Cõu 4: Phõn tớch giỏ trị nghệ thuật của hỡnh ảnh hoỏn dụ mang tớnh nhõn hoỏ trong cõu thơ: “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lớnh”

(Tham khảo bài tập làm văn)

Cõu 5 : 1.Giả sử em phải làm bài văn phân tích bài thơ “Đồng chí“, em hãy xét xem phần thân bài của bài làm có đợc trình bày theo dàn ý đại cơng dới đây không? Vì sao? Nếu thấy dàn ý cha đúng em hãy sửa lại cho hợp lí:

Trang 38

Nhận xét dàn ý: Không chia theo một căn cứ nhất định: mục a chia theo bố cục;

mục b, c chia theo nội dung.

Mục b chưa phân tích rõ và sâu ý nghĩa cao đẹp của tình đồng chí trong 10 câu thơ.

Mục c lạc ý, mang nặng tả cảnh, chưa xoay quanh vấn đề về tình đồng chí.

Sửa lại dàn ý:

a.Bảy câu đầu: sự lí giải về tình đồng chí.

b.Mười câu tiếp theo: là những biểu hiện cụ thể của tình đồng chí.

c.Ba câu cuối cùng: biểu tượng đẹp đẽ giàu chất thơ của tình đồng chí

Câu 6 Phân tích bài thơ để thấy rõ chủ đề đồng chí hiện lên trong thơ Chính Hữu với rất nhiều dáng vẻ:

Chủ đề đồng chí hiện lên trong thơ Chính Hữu với rất nhiều dáng vẻ “Anh với tôi” khi thì riêng rẽ trong từng dòng thơ để nói về cảnh ngộ của nhau: “Quê hương anh nước mặn đồng chua/ Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”; khi lại chen lên đứng vào cùng một dòng: “Anh với tôi đôi người xa lạ/ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau”.

Từ riêng lẻ đã nhập thành “đôi”, thành chung khăng khít khó tách rời: “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”/ Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ” Đây là những hình ảnh đầy ắp kỉ niệm và ấm áp tình đồng chí Câu thơ đang từ trải dài, bỗng cô đọng lại thành hai tiếng “Đồng chí!” vang lên thiết tha, ấm áp, xúc động như tiếng gọi của đồng đội và nó khắc ghi trong lòng người về hai tiếng mới mẻ, thiêng liêng đó Tình đồng chí là cùng giai cấp, cùng nhau từ những chi tiết nhỏ nhất của đời sống: “âo anh rách vai/ Quần tôi có vài mảnh vá/ Miệng cười buốt giá/ Chân không giày” Trong buốt giá gian lao, các anh chuyền cho nhau hơi ấm tình đồng đội: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” Những bàn tay không lời mà nói được tất cả, các anh sát cánh bên nhau để cùng đi tới một chiều cao: “Đêm nay rừng hoang sương muối/ Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới/ Đầu súng trăng treo” Cùng chung chiến hào, cùng chung sống chết, đó chính là biểu hiện cao đẹp nhất của tình đồng chí Chính tình đồng chí đã khiến các anh ngay giữa nguy hiểm gian lao vẫn thấy tâm hồn thanh thản và lãng mạn Và đó cũng chính là tình cảm xã hội thiêng liêng nhất, là cội nguồn của tình yêu nước, của sức mạnh con người Việt Nam

Câu 7: Viết đoạn văn quy nạp (15 câu) :

Tám câu thơ (Đồng chí – Chính Hữu) đã nói thật giản dị những thiếu thốn của cuộc kháng chiến Và tình đồng đội đầy mến thương đã tiếp thêm sức mạnh giúp họ vượt qua mọi thử thách.

Gợi ý :

- 5 câu đầu : những câu thơ dung dị nói về những gian khổ của người lính : người nông dân mặc áo lính giản dị, nghèo khó…áo rách, quần vá… hình ảnh thơ giản dị như đời sống

- Nói đến những thiếu thốn của người chiến sĩ nhưng ở những câu thơ tiếp theo, ta thấy những thiếu thốn ấy đâu chỉ tồn tại riêng rẽ với hai cá thể anh và tôi mà đã hoà nhập yêu thương gắn bó Nụ cười buốt giá, cái cười lạc quan, xua đi cái lạnh giá …

Trang 39

nụ cười của những con người như đang cố gắng vượt qua cái rét buốt ruột buốt gan

ấy Hình ảnh thơ vừa tô đậm những gian nan, thiếu thốn, vừa thể hiện nghị lực vượt qua mọi khó khăn của những anh lính vệ trọc (sốt rét - rụng tóc) =>Những câu thơ được viết theo thể thơ tự do rất dung dị với những hình ảnh thơ chân thực càng giúp

ta thêm hiểu về cuộc chiến tranh đã qua, những vất vả mà người lính đã nếm trải, vừa cảm phục quá khứ hào hùng….

- Đến câu cuối khổ, nhịp thơ thay đổi, dài ra trầm lắng, âm điệu câu thơ lan toả như bộc lộ tình cảm Đây có thể là hình ảnh cảm động nhất của bài, từ « thương nhau » đứng ở đầu câu như bộc lộ tình yêu da diết, sâu nặng của những con người cùng lí tưởng chiến đấu, họ nắm lấy bàn tay nhau như truyền cho nhau hơi ấm….Chân không giầy giữa vùng rừng núi gập ghềnh, hiểm trở Áo rách, quần vá giữa cái lạnh cắt da cắt thịt, tình đồng chí đã giúp họ vượt qua tất cả : « thương nhau tay nắm lấy bàn tay » => Tình đồng đội và tình người ấy cũng là sức mạnh chiến thắng.

- 3 câu thơ cuối cùng kết lại trong một hình ảnh đẹp, lãng mạn đến bất ngờ, thú vị bằng hai âm bằng : « Đầu súng trăng treo » Âm điệu câu thơ như ngân vang, câu thơ như mở ra, ánh trăng như soi sáng khắp núi rừng Phải chăng chính tình đồng chí, đồng đội đã đem lại cho họ những khoảng lặng hiếm hoi trong đời lính gian nan.

BUỔI 12: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH - PHẠM TIẾN DUẬT.

A Kiến thức cần nhớ.

1 Tác giả

- Phạm Tiến Duật sinh năm 1941, quê ở tỉnh Phú Thọ Sau khi tốt nghiệp đại học, năm 1964 vào bộ đội, hoạt động ở tuyến đường Trường Sơn và trở thành một trong những nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ trẻ những năm kháng chiến chống đế quốc Mỹ

- Thơ ông giàu chất liệu hiện thực, chiến trường, thể hiện sinh động, có giọng điệu ngang tàng, tinh nghịch, sôi nổi, tươi trẻ, đã làm sống lại hình ảnh thế hệ trẻ ở Trường Sơn và những khó khăn của thời đánh Mỹ gian khổ.

- Phạm Tiến Duật thể hiện hình ảnh thế hệ thanh niên trong cuộc chiến tranh chống

đế quốc Mỹ qua những hình tượng cô gái thanh niên xung phong và anh bộ đội trên tuyến đường Trường Sơn.

Trang 40

- Tác phẩm chính: Vầng trăng -Quầng lửa(1970), Thơ một chặng đường ( 1971), Ở hai đầu núi (1981) Nhiều bài thơ đã đi vào trí nhớ của công chúng như các bài:

Trường Sơn Đông, Trường Sơn tây, Lửa đèn, Gửi em cô thanh niên xung phong….

2 Tác phẩm:

a Hoàn cảnh

- Bài thơ về tiểu đội xe không kính rút từ tập thơ Vầng trăng -Quầng lửa của

tác giả Là tác phẩm đoạt giải nhất trong cuộc thi thơ trong báo Văn nghệ (1969 1970).

Bài thơ được ra đời trong thời kỳ cuộc kháng chiến chống Mĩ diiễn ra rất ác liệt Mĩ trút hàng ngàn, hàng vạn tấn bom trên con đường chiến lược Trường Sơn Trong khi đó những đoàn xe vận tải vẫn băng ra chiến trường vì Miền Nam phía trước.

b Nội dung.

- Bài thơ đã sáng tạo một hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính, qua

đó khắc hoạ nổi bật hình ảnh những người lính lái xe ở Trường Sơn trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước, với tư thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm, thái độ bất chấp khó khăn coi thường gian khổ hiểm nguy, niềm lạc quan sôi nổi của tuổi trẻ

và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam, trái tim yêu nước nồng nhiệt của tuổi trẻ thời chống Mĩ.

- Tác giả đưa vào bài thơ chất liệu hiện thực sinh động của cuộc sống ở chiến trường, cùng với ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ tự nhiên, khoẻ khoắn,

có nét khá đặc biệt gần với văn xuôi, gần với lời nói bình thường hàng ngày Nét nổi bật là giọng điệu vui, tinh nghịch, lạc quan Nó làm nên chất trẻ trong thơ Phạm Tiến Duật nói riêng và thơ chống Mĩ nói chung.

4 Phân tích những nội dung chính của bài thơ.

a Ý nghĩa nhan đề bài thơ.

Bài thơ có một nhan đề khá dài, tưởng như có chỗ thừa nhưng chính nhan đề

ấy lại thu hút người đọc ở cái vẻ lạ, độc đáo của nó Nhan đề bài thơ đã làm nổi bật

rõ hình ảnh của toàn bài: những chiếc xe không kính Hình ảnh này là một sự phát hiện thú vị của tác giả, thể hiện sự gắn bó và am hiểu của nhà thơ về hiện thực dời sống chiến tranh trên tuyến đường Trường Sơn Nhưng vì sao tác giả còn thêm vào nhan đề hai chữ “Bài thơ”? Hai chữ “bài thơ” nói lên cách nhìn, cách khai thác hiện thực của tác giả: không phải chỉ viết về những chiếc xe không kính hay là cái hiện thực khốc liệt của chiến tranh, mà chủ yếu là Phạm Tiêến Duật muốn nói về chất thơ

Ngày đăng: 03/11/2016, 07:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w