- Về cách viết: sử dụng từ ngữ hóm hỉnh, giàuhình ảnh, giàu chất thơ.VD: Đọc sách là để trả món nợ ®v thành quảnhân loại trong quá khứ, để làm cuộc trườngchinh vạn dặm trên con đường học
Trang 1- Rèn luyện kỹ năng lập luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động,
giàu tính thuyết phục của tác giả
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Đọc sgk, sgv, tài liệu tham khảo.
2 Học sinh: Soạn bài.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Những hiểu biết của em về Chu
hệ đi sau.)
2 Tác phẩm.
- Đây là một bài văn tiêu biểu, giàu sứcthuyết phục, một bài văn nghị luận sâu sắc –kiểu văn bản nghị luận
II Kiến thức cơ bản
1.
Tầm quan trọng của việc đọc sách
H :Trình bày tầm quan trọng của
- Sách được xem là những cột mốc trên conđường phát triển của học thuật
- Sách trở thành kho tàng quý báu của di sảntinh thần mà loài người thu lượm, suy ngẫm
b ý nghĩa của việc đọc sách.
- Đọc sách là con đường tốt nhất đề tích luỹ,nâng cao vốn kiến thức, vươn lên văn hoá họcthuật
- Đọc sách là để kế thừa tri thức nhân loại
* Tóm lại, sách có tầm quan trọng vô cùng lớnlao trên con đường phát triển của nhân loại nêncần phải đọc sách
Trang 2
- Sách ngiÒu khiến người ta không chuyên sâu
dễ xa vào lối “ăn tươi nuốt sống” chứ không
biết nghiền ngẫm
- Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn,lãng phí thời gian và sức lực với những cuốnsách vô tội => Lập luận = những cách liệt kê
(Ví dụ chính trị học thì phải liên quan đến lịch
sử, kinh tế, pháp luật, triết học, tâm lÝ, ngoÞagiao, quân sự, không biết rộng thì không thểchuyên, không thông thái thì không thể nắmgọn)
- Đọc không cần nhiều, quan trọng là đọc cho
kĩ, vừa đọc vừa suy ngẫm tích luỹ tưởngtượng
- Khẳng định: Không nên đọc tràn lan, theokiểu hứng thú cá nhân mà cần đọc có kế hoạch
và có hệ thống
(Đọc sách còn là chuyện rèn kuyÖn tính cách,chuyện học làm người.)
Bài viết có sức thuyết phục
cao.Theo em đi Òu ấy được tạo nên
từ những yếu tố nào?
4 Tính thuyết phục và sức hấp dẫn của văn bản.
- Về bố cục: Chặt chẽ hợp lÝ, cách dẫn dắt nhẹnhàng, tự nhiên và sinh động
- Về nội dung: vừa thÊu lÝ vừa đạt tình, ác ýkiến nhận xét da ra thật xác đáng, Trình bày bằngphương pháp cụ thể, giọng trò chuuyÖn tâm tình,chân thành để sẻ chia kinh nghiệm một cách nhẹnhàng thấm thía
Trang 3- Về cách viết: sử dụng từ ngữ hóm hỉnh, giàuhình ảnh, giàu chất thơ.
(VD: Đọc sách là để trả món nợ ®v thành quảnhân loại trong quá khứ, để làm cuộc trườngchinh vạn dặm trên con đường học vấn…Đọcnhiều mà không chịu suy nghĩ sâu như cưỡingựa qua chợ tuy châu bàu phơi đầy chỉ ttálàm cho mắt hoa ý loan, tay không mà về…)
IV LUYỆN TẬP : "Bàn về đọc sách"
Phần 1 : Trắc nghiệm :
Hãy đọc đoạn văn sau:
Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đóc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn Bởi vì học không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của nhân loại nhờ biết phÂn công, cố gắng tích luỹ ngày đêm mà có Các thành quả đó
sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại
(ChuQuang Tiềm
1.Đoạn văn trên chủ yếu sử dung thao tác nghị luận nào ?
A Giải thích B Chứng minh C Phân tích D Tổng hợp
2.Nội dung chính của đoạn văn trÕn là gì ?
A Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách
B Bàn về ý nghĩa to lớn của sách vở
C Bàn về những thành tuj khoa học của nhân loại
D Bàn về con đường học vấn
3.Câu văn nào sau đây nếu ý chính của đoạn văn ?
A Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn.
B Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại.
C Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại.
D Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của nhân loại nhờ biết phân công, cố gắng tích luỹ ngày đêm mà có
4.Theo em, học vấn là gì ?
A Những kiến thức về văn học
B Những kiến thức về khoa học – kĩ thuật
C Tài năng bẩm sinh của con người
D Những kiến thức tích luỹ được qua học tập
5.Câu danh ngôn nào sau đây có nội dung gần nhất với đoạn văn trên ?
A Sách là ánh trăng soi đường cho văn minh ( Ru - dơ- ven )
B Có học rồi mới biết mình chưa đủ ( LÔ KÝ )
Trang 4C Đọc nhiều cũng nh ăn nhiều, hoàn toàn vô bổ nếu không tiêu hoá
( Thác - cơ - rây )
D Một vài cuốn sách có thể nếm qua, một vài cuốn phải nhai kĩ và tiêu hoá ( Bê - cơn )
Phần 2 : Tự luận
Câu 1 : Vấn đề trọng tậm mà tác giả đặt ra trong bài viết là gì ? Để làm nổi bật
vấn đề chính, tác giả đã xây dựng bố cục bài viết nhu thế nào ?
Câu 2 : Việc đọc sách có tầm quan trọng nh thế nào ? Nêu ý nghĩa to lớn của việc
đọc sách
Câu 3 : Tại sao tác giả lại khuyên cần phải lựa chọn sách khi đọc ? Nh vậy có làm
hạn chế sự phong phú về kiến thức hay không ?
Câu 4 : Em có suy nghĩ gì về phương pháp đọc sách mà tác giả nêu ra ra trong bài
viết này ?
* Gợi ý :
Câu 1 : Vấn đề cơ bản nhất đặt ra trong bài viết này là tầm quan trọng của viện
đọc sách và phương pháp đọc sao cho hiệu quả nhất Để kµm nổi bật vấn đề này ,
tác giả đã xâu dựng bố cục 3 phần :
- Phần 1 (từ đầu đến "nhằm phát hiện thế giới mới") : Tầm quan trọng của
việc đọc sách và ý nghĩa của nó
- Phần 2 (tiếp theo đến "tiêu hao lực lượng") : Những khó khăn, nguy hại
ý nghĩa của việc đọc sách : Đọc sách là con đường quan trọng để nâng caotầm hiểu biết, là sự chuẩn bị hanhg trang để bước vào tương lai một cách vữngchắc Không thể tiến xa nếu không thể tiến xa nếu không nắm được những thànhtựu văn hoá cảu nhân loại, không tiếp thu những thành tựu khoa học mà loài người
đã rày công nghiên cứu và đúc rút thành kinh nghiệm từ bao đời nay
Câu 3 : Đọc sách phải chon lọc vì nếu không chọn lọc thì sẽ rơi vào các nguy cơ :
- Đọc sách theo kiểu ăn tươi nuốt sống, không tiêu hoá được
- Khi sách nhiều, nếu không chọn lọc thì lãng phí thời gian, hao phí tiền bạc
và sức lực
Việc lựa chọn sách để đọc không hạn chế kiến thức vì tác giả đã lưu ý
"không biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắmgọn" Bởi vậy, đọc chuyên sâu phải kết hợp với đọc mở rộng
Câu 4 : Phương pháp đọc mà tác giả đã đưa ra là :
- Không nên đọc lướt mà phải suy nghĩ
Trang 5- Không nên đọc tràn lan, gặp gì đọc nÂy theo sở thích, hứng thú cá nhân
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
- Biết đặt những câu có khởi ngữ
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Đọc sgk, sgv, tài liệu tham khả, bảng phụ
2 Học sinh: Đọc sgk.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
H:Thế nào là khởi ngữ ? Cho ví dụ
H:Phân biệt sự khác nhau giữa chủ
a Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động
b Giàu, tôi cũng giàu rồi
c Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ,chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ thiếugiàu và đẹp
- Đứng trước chủ ngữ
- Không có quan hệ chủ – vị với vị ngữ
- Nêu lên đề tài được nói đến trong câu.-> Đó là khởi ngữ
(HS phát biểu)
VD 1: Xác định khởi ngữ.
- Tôi thì tôi xin chịu
Trang 6B: Nó thông minh nhưng hơi cẩu thả.
C: Nó là một học sinh thông minh
D: Người thông minh nhất lớp là nó
- Trước khởi ngữ thường có thêm các quan
hƯ từ: về, đối với, còn
- Trong câu thường có các trợ từ “thì”
II.Bài tập.
Câu 1 : Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau :
a) Đọc sách, phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ.
b) Kiến thức phổ thông, không chỉ những công dân thế giới hiện đại tại cần
mà cả những nhà học giả chuyên môm còng không thể thiếu nó được
c) Trang phục không có pháp luật nào can thiệp, nhưng có những quy tắc
ngầm phải tuân theo, đó là văn hoá xã hội Đi đám cưới không thể lôi thôilếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn Đi dự đám tang không được
mặc áo quần loè loẹt, nói cười oang oang.
( Băng Sơn, Trang phục)
Câu 2 : Thêm những từ cần thiết để nhận diện khởi ngữ cho các khởi ngữ đã tìm ở
bài tập 1
Câu 3 : Chuyển các câu sau thành các câu có chưa thành phần chủ ngữ
a) Người ta sợ cái uy nghi quyền thế của quan Người ta sợ cái uy đồng tiền
của Nghị Lại
b) Ông giáo ấy không hút thuốc, không uống rượi.
c) Tôi cô ở nhà tôi, làm việc của tôi.
Câu 4 : Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu có khởi ngữ.Gạch dưới thành
phần khởi nh÷ trong đoạn văn đó
* Gợi ý :
Câu 1 : Thành phần khởi ngữ trong các câu đã cho nh sau :
a) Đọc sách.
b) Kiến thức phổ thông
c) Trang phục, Đi đám cưới, Đi dự đám tang
Câu 2 : Có thể thêm những từ nhận diện khởi ngữ nh sau :
a) Về (việc) đọc sách thì phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ.
b) Đối với kiến thức phổ thông thì không chỉ những công dân thế giới hiện
đại tại cần mà cả những nhà học giả chuyên môm còng không thể thiếu nóđược
c) Về trang phục thì không có pháp luật nào can thiệp, nhưng có những quy tắc ngầm phải tuân theo, đó là văn hoá xã hội Đối với (việc) đi đám cưới thì không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn Đối với (việc) đi dự đám tang thì không được mặc áo quần loè loẹt, nói cười oang
oang
Trang 7Câu 3 : Có thể chuyển nh sau :
a) Quan, người ta sợ cái uy nghi quyền thế Nghị Lại, người ta sợ cái uy
đồng tiền của
b) Thuốc, ông giáo ấy không hót, rượi, ông giáo ấy không uống.
c) Nhà tôi tôi cứ ở, việc tôi, tôi cứ làm.
A.Phần trắc nghiệm.(3 điểm)
Câu 1,Hãy điền tên các thuật ngữ vào trước các khái niệm sau:
A, Khi giao tiếp cần chú ý ngắn gọn,rành mạch, tránh nói mơ hồ B, Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp,tránh nói lạc đề.
C, Khi giao tiếp cần chú ý đến sự tế nhị, khiêm
Câu 2,Trau dồi vốn từ để:
A, Nắm bắt đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ trong quá trình giao
tiếp của mỗi cá nhân
B,Biết thêm những từ mà mình chưa biết, làm tăng vốn từ về số lượng
C, Cả Avà B đều đúng.
D,A,đúng, B và C sai
Câu 3,Xét tình huống sau và trả lời các câu hỏi:
Có một chiến sĩ không may bị rơi vào tay địch.Bọn địch bắt anh phải khai thật tiếc những gì mà mình biết về đồng đội ,đơn vị và những bí mật trong cuộc tấn công của quân đội ta lần này nhưng người chiÕnsÜ đã nói những điều sai sự thật khiến cho kẻ thù đã nguy khốn lại càng nguy khốn
1,,Theo em,về mặt hình thức, những lời nói của người chiến sĩ đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào?
A, Phương châm về lượng B, Phương châm về chất D,Phương châm lịch sự C.Phương châm cách thức
2, Theo em nguyên nhân nào khiến người chiến sĩ không tuân thủ phương châm hội thoại?
A, Do vụng về ,thiếu văn hoá giao tiếp
B phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
C,Người nói muốn gây một sự chú ý đẻ người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó
Câu 4 Trong các trường hợp sau,trường hợp nào sử dụng đúng, trường hợp nào sử
dụng sai.?
a,Tấm lòng chung thủ
Trang 8b,Bộ lòng của quân xâm lược c,lòng dạ của kẻ thù
d,.Tấm lòng độc ác.
Câu 5,” Câu :”Rượu lạt uống lắm cũng say
Người khôn nói lắm ,dẫu hay cũng nhàm” Khuyên chúng ta? A.Nói ngắn gọn, rành mạch
B.Khi nói năng biết tôn trọng người khác
C.Trong giao tiếp ,nói vừa đủ nghe, đừng gây sự nhàm chán đối với người khác
B, Phần tự luận ( 7 điểm )
Hãy dựng một đoạn hội thoại trong đó người nói không tuân thủ một hoặc hai phương châm hội tho¹Þ (gạch chân và chỉ rõ các lượt lời không được tuân thủ
VD:Phương châm về lượng )
Trang 9II.Phép tổng hợp
Là rót ra cái chung từ những điều đã phân tích , không có phân tích thì không
có tổng hợp Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn , hay cuối bài , ở phần kếtluận của một phần hoặc toàn bộ văn bản
* Giá trị và ý nghĩa
Quá trình phân tích là một quá trình tổng hợp được nâng dần lên ngày một sâuhơn , cao hơn , từ chi tiết, bộ phận được trừu tượng hoá, khái quát hoá Khi bb¾tđầu phân tích , chủ thể nhận thức đã có quan niêm chung về sự vật , tức là có sựtổng hợp ít nhiều rồi , và sau khi tìm hiểu được một bộ phận của chỉnh thể , chủ thểnhận thức đã tiến hành khái quát hoá , tức là đã tiến hành tổng hợp những tài liệuphân tích đầu tiên Cứ nh cậy phân tích và tổng hợp xen kẽ nhau, bổ xung chonhau cho đến khi nhận thức được toàn bộ sự vật nh một chỉnh thể
III Thực hành phân tích- tổng hợp một vấn đề, một văn bản
1.Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi ở bên dưới
Người mẹ sinh con mang nặng đẻ đau Người mẹ nuôi con bằng dòng sữa của chính mình, bằng toàn bộ tinh lực của mình Ngoài nghĩa cả đối với Tổ quốc ,
đối với cách mạng có tình cảm nào thiêng liêng hơn tình cảm mẹ con ? Có sự hisinh tận tuỵ nào bằng sự hi sinh tận tuỵ của người mẹ đối với người con ?
“ Dạy con từ thía còn thơ” đứa trẻ tiếp thu văn hoá loài người, đầu tiên chính
qua người mẹ, từng dây, từng phút, người mẹ truyền cho con những tình cảm,những ý nghĩ của mình, những điều mình từng trải trong cuộc sống Mỗi lời nói,mỗi nụ cười, mỗi nét mặt buồn hay vui của người mẹ đều in sâu vào tâm hồn đứatrẻ những ấn tượng mà đứa trẻ giữ mãi trong suốt cả cuộc đời Dạy con biết nói,biết cười, ru con bằng điệu hát đầy ý nghĩa, khuyên bảo con những lẽ phải, điềuhay Chính bằng cách đó, người mẹ đã góp phần và lưu truyền văn hoá dân tộc từđời này sang đời khác
Không có sự đánh giá nào chính xác hơn, đầy đủ hơn sự đánh giá sau đây của
Hồ Chủ Tịch đối với công lao của người mẹ: “ Nhân dân ta rất biết ơn các bà mẹ
cả hai miền Nam bắc đã sinh đẻ và nuôi dạy những thế hệ anh hùng của nước ta,
Tổ quốc Việt Nam có những người anh hùng là nhờ công sinh thành của những người mẹ anh hùng bất khuất, trung hậu ,đảm đang Chính những người mẹ Việt Nam từ bao thỊ kỉ nay, đã truyền lại cho chúng ta khí phách của Bà Trưng, Bà Triệu, đức tính cần cù lao động, lòng thương nước, thương nhà Chúng ta có quyền tự hoà chính đáng về nhngx bà mẹ Việt Nam “‘.
Trang 10( Lê DuÈn- Cách mạng xã hội chủ Nghĩa ở Việt Nam)
Hỏi,: Phần trích trên đây có mÂy đoạn văn? Tác giả vận dụng thao tác Phân tích –
tổng hợp nh thế nào?
Tác giả đã vận dụng thao tác phân tích- tổng hợp một cách chặt chẽ, tạo lêntính hùng biện , khúc chiết, đầy sức thuyết phục Đoạn văn nào cũng có phép phântích- tổng hợp ; càng về sau thì mức độ phân tích càng ở mức độ sâu sắc hơn, rộnglớn hơn , khái quát hơn
-Đoạn 1, Phân tích công lao của mẹ đối với con, rồi khẳng định tình mẹ vô cùng
thiêng liêng, sự hi sinh tận tuỵ của mẹ rất to lớn
- Đoạn 2 Phân tích công lao người mẹ dạy bảo con, từ đó tổng hợp, khái quát thành: “ Đứa trẻ tiếp thu văn hoá loài người, đầu tiên chính là qua người mẹ” và” Người mẹ đã góp phần gìn giữ và lưu truyền văn hoá dân tộc từ đời này sang đời khác”
- Đoạn 3 Phân tích công lao to lớn của bà mẹ ở hai miền Nam Bắc đã sinh đẻ và nuôi dạy những thế hệ anh hùng Tác giả khái quát, tổng hợp: Có những con người anh hùng là nhờ có những người mẹ anh hùng.Phụ nữ Việt Nam anh hùng, chúng ta tự hào về những bà mẹ Việt Nam.
3.Thực hành viết các đoạn văn phân tích- tổng hợp
Câu 5 : Đọc các đoạn văn sau và cho biết tác giả đã vận dụng phép phân tích vàtổng hợp như thể nào ?
a) Từng giọt nước nhỏ thêm vào lòng đất, chảy về một hướng mới thành suối,thành sông, rồi thành biển Một pho tượng hay một lâu đài cùng phải có cái nềnmới đứng vững được Nhưng người ta thường dễ nhìn thấy pho tương và lâu đài,
mà không chú ý đến cái nền Nh thế là chỉ thấy cái ngọn mà quên mất cái gốc !Nếu cứ ngồi kể lại những gương người tốt, việc tốt thì kĨ mãi cũng không hếtđược Bác chỉ muốn nhắc các chỉ một điều : chí bỏ qua các việc mà các chỉ tưởng
là tầm thường Cháu bé nhặt được của rơi đem nộp chỉ công an; hai cô gái điđường thấy cái hố nhỏ ở vỉa hè, rí nhau láy đất lấp lại cho đồng bào khái vấp ngã;một người dân đi dưới trời mưa, thấy xe gạo của Nhà nước không có gì che phủ,
đã cởi tấm áo ni lông của mình đậy gạo cho Nhà nước; chỉ bộ đội đi công tác gặpngười đàn bà giở dạ đẻ á giữa đường, đã đỡ đẻ cho dân, được mẹ tròn con vuông,lại đưa cả mẹ con về tận gia đình; cụ già Việt kiều trở về Tổ quốc với lòng tha thiếtcùng đồng bào chia sẻ khó khăn, gánh vác công việc đánh giặc giữ nước và xâydựng chủ nghĩa xã hội Tất cả những việc là nh vậy đều nói lên tinh thần yêunước, đạo đức trong sáng, thuần phong mĩ tục của nhân dân ta Chúng ta đánh giặc
và xây dựng xã hội mới bằng những việc làm muôn hình muôn vẻ của hàng chụctriệu con người như thế, chứ không phải chỉ bằng thành tích nổi bật của một số cánhân anh hùng
(Phan Hiền, Hồ Chủ tịch với việc bồi dưỡng nêu gương những người tốt, việctốt)
b) Nhưng nếu Kiều là một người yếu đuối thì Từ Hải là kẻ hùng mạnh, Kiều làmột người tủi nhục thì Từ là kẻ vinh quang trong cuộc sống mỗi bước chân Kiềuđều vấp phải mọi bất trắc thì trên quãng đường ngang dọc Từ không hề gặp khó
Trang 11khăn Suốt cuộc đời Kiều sống chịu đựng, Từ sống bất bình, Kiều quen tiếng khóc,
Từ quen tiếng cười Kiều đội trên đầu nào trung nào hiếu thì trên đầu Từ chỉ cómột khoảng trống không "nào biết trên đâu có ai" Nếu Kiều lê bước trên mặt đấtliền đầy những éo le trói buộc thì Từ vùng vẫy trên cao phóng túng tự do Kiều làhiện thân của mặc cảm tự ti, còn Từ là nguyên hình tự tôn
(Theo Vì Hạnh, Bài tập rèn kĩ năng dựng đoạn)
Câu 6 : Trình bày phép phân tích và tổng hợp của văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thể kỉ mëi” của Vì Khoan (SGK, tr.26).
Câu 7 : Viết một đoạn văn phân tích câu tục ngữ “Con hơn cha là nhà có phúc” ,
để rót ra kết luận về mối quan hệ giữa thỊ hệ sau với thỊ hệ trước
Câu 8 : Dựa vào hệ thống luận điểm trong văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” của
Nguyễn Đình thi (SGK, tr.12), em hãy viết một tác phẩm văn học để chứng minhcho những luận điểm đó
* Gợi ý :
Câu 5 :
- Hãy nêu phần phân tích, phần tổng hợp á mỗi văn bản
- Phần phân tích có những ý kiến cụ thể nào, mối quan hệ giữa chóng rasao ?
- Từ sự phân tích, văn bản rót ra ý khái quát nào ?
- Vn¨ bản đã dùng những biện pháp nào để trình bày (giả thiết, chứng minh,
so sánh đối chiếu, giải thích, ) ? Tác dụng của những biện pháp đó
Ví dụ : đoạn (a) :
* Bố cục :
- Phân tích :
+ Giọt nước và biển cả, nền và pho tượng, lâu đài
+ Chí bỏ qua những việc tầm thường (với 5 luận cứ)
- Tổng hợp :
+ Đó là yêu nước, là đạo đức trong sáng
+Đánh giặc và xây dựng đất nước cần có số đông đó
* Mối quan hệ: Ví dụ : Từ những hình ảnh giọt nước và biển cả, dẫn đến ý chở coithường những việc bình thương, là một sự liên tưởng hợp lÝ
Câu 6 :
- Hệ thống luận điểm “Chuẩn bị hành trang vào thé kỉ mới” :
* Nêu vấn đề : Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái mạnh, cái yểu của conngười Việt Nam để rèn những thói quen tốt khi bước vào nỊu kinh tế mới
* Phân tích vấn đề thành ba luận điểm:
(1) Chuẩn bị hành trang vào thỊ kỉ mới quan trọng nhất là chuẩn bị bảnthân con người
(2) Bối cành cïa thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nÆg nềcủa đất nước
(3) Những cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam cần được nhận rõ khibước vào nền kinh tế mới
* Tổng hợp : Cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu, rèn chomình những thói quen ngay từ những việc nhỏ để đưa đất nước đi vào công nghiệphoá, hiện đại hoá
Trang 12- Hãy tiếp tục chia nhỏ từng luận điểm, trình bày mối quan hệ giữa chóng.
- Hãy nêu lên các biện pháp tác giả sử dụng khi phân tích từng khía cạnhcủa mỗi luận điểm
Câu 7 : Có thể dựa vào những lý lẽ sau để phát triển thành đoạn văn :
- Con và cha ở đây là mối quan hệ ruột thịt, đồng thời là quan hệ giũa thế hệsau vá trước trong xã hội
- Con hơn cha là kết quả cao của sự dạy dỗ; sẽ dẫn đến hiệu quả cao của laođộng, gia đình phát triển hơn trước
- Thế hệ sau hơn thế hệ trước là phù hợp với quy luật phát triển của xã hộiloài người (dẫn chứng)
- Nếu ngược lại thì sao ?
- Rót ra kết luận
Câu 8 :
- Các luận điểm trong văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” :
+ Nội dung của văn nghệ là thực tại khách quan và nhận thức mới mẻ + Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với con người
+ Văn nghệ có sức mạnh lôi cuốn, c¼m hoá kì diệu
- Chọn một tác phẩm, nên là thơ cho gọn Trình bày ý kiến theo các luận điểm trên (phép phân tích) Từ sự phân tích một tác phẩm cơ thể mà rót
ra kết luận về tác dụng của tác phẩm văn học đối với bạn đọc (phép tổng hợp).
IV Quy Nạp và diễn dịch
1 Cách lập luận như thế nào gọi là quy nạp?
Quy nạp là phương pháp nhận thức trong đó quá trình suy lÝ đi từ cái riêngđến cái chung, từ những sự vật cá biệt tới nguyên lÝ phổ biến Nội dung của nó làtrên cơ sở quan sát được, người ta phát hiện thấy có sự lặp đi lạp lại đó được ghilại trong chuỗi phán đoán đơn nhất Nếu không phát hiện thấy những trường hợpngược lại thì chuỗi phán đoán đó luôn có hình thức cho kết luận chung: Cái đúngcho trường hợp quan sát được cũng đúng cho trường hợp theo hay cho tất cả cáctrường hợp tương tự vói chóng Khi số trường hợp tương tự trùng với số trường
hợp quan sát được thì gọi là quy nạp đầy đủ Còn khi số trường hợp còn lại là hữu hạn nhưng không quan sát hết được hay là vô hạn thì quy nạp được gọi là quy nạp không đầy đủ.
Trong thực tiễn cuộc sống cũng như làm văn( Một bài văn cụ thể) thì quy nạp đầy đủ được ứng dụng rất hạn chế, còn quy nạp không đầy đủ lại được sử dụng rất
rộng rãi, nhưng cần biết rằng kết luận được rót ra chỉ mang tính tương đối và cũng
vì vậy, thao tác quy nạp cần được bổ sung bằng thao tác diễn dịch.
Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp, bọn thực dân
Pháp hoặc bỏ chạy, hoặc đầu hàng Thế là chẳng những chóng không “ bảo hộ” ,
trái lại trong 5 năm, chóng bán nước ta hai lần cho Nhật
Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đa thành thuộc địa của Nhật chứkhông phải thuộc địa của Pháp nữa Khi Nhật hàng đồng minh thì nhân dân cả n-ícta nổi dậy giành chính quyền lập lên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Sự thật là nhân dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp”
Trang 13( trích “Tuyên ngôn độc lập”-Hồ Chí
Minh)
Nhận xét:Từ những sự kiện lịch sử như: Từ 1940- 1945, trong 5 n¨mPh¸p bán nước ta hai lần cho Nhật; từ mùa thu năm 1940, Việt Nam đã thành thuộc địa của Nhật; Nhật đầu hàng đồng minh;nhân dân ta đã giành chính quyền lập lên nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà- Tác giả đi đến kết luận ( quy nạp): “Sự thật là nhân dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp”, đó là một chân lÝ lịch sử hùng hồn mà kẻ thù của dân tộc ta không thể nào chối cãi được.
*.Viết các đoạn văn quy nạp
*.Đoạn văn quy nạp nói về vai trò và tác dụng của sách giáo khoa.
Sách là nơi hội tụ, tích luỹ những tri thức của nhân loại xưa nay, sách chứađựng biết bao nhiêu cái hay, cái đẹp về thiên nhiên, tạo vật, về cuộc sống của conngười trên hành trình vươn tới văn minh, tươi sang Sách mở ra trước mắt chúng tanhững chân trời Có áng thơ bồi đắp tâm hồn ta bao cảm xúc đẹp về tình yêu và lẽsống Có áng văn dẫn chúng ta đi cùng những nhân vật phiêu lưu, ru hồn ta lạc vàobao mộng tëngk× diệu Sách giáo khoa chẳng khác nào cơm ăn, áo mặc, nướcuống, khí trời để thở đối với học sinh chúng ta Cuộc đời ssÏ vô vị bao nhiêu nếuthiếu hoa thơm và thiếu sách Nhưng sách phải hay, phải đẹp, phải tốt thì mới cógiá trÞvµ bổ ích Thật vậy, mọi quyển sách tốt đều là người bạn hiền
*Đoạn văn chủ đề về học tập.
Niềm vui sướng của tuổi thơ là được cắp sách đến trường học tập Bị mù chữhoặc thất học là một bất hạnh Biển học rộng bao la; trước mắt tuổi trẻ thời cắpsách là chân trời tươi sáng Học văn hoá, học ngoại ngữ, học khoa học kĩ thuật,
học nghề Học đạo lÝ làm người để hiểu vì sao “ Tiên học lễ, hậu học văn” Học
ở trường, hcä thầy, học bạn Học trong sách vở, học trong cuộc đời, “ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” Học đi đôi với hành Biết học còn phải biết hỏi Tóm
lại chúng ta phải chăm chỉ, sáng tạo học tập, học tập một cách thông minh và cómục tiêu học tập đúng đắn
2 Như thế nào là diễn dịch ?
Diễn dịch không chỉ là phương pháp trong đó quá trình suy lý đi từ cái chungđến cái riêng, mà còn là phương pháp rút ra các chân lý mà từ các chân lý đã biếtnhờ các quy luật và các quy tắc của lô gích học
Quy nạp được bổ sung bằng diễn dịch cũng nh diễn dịch được bổ trợ bằng quy nạp Quy nạp và diễn dịch gắn bó chặt chẽ với nhau nh phân tích và tổng hợp.
Chóng liên hệ với nhau, bổ sung lẫn nhau.Trong một luận đề cụ thể, một bài văn
cụ thể , nhất là kiểu bài văn chứng minh, phân tích văn học, chúng ta phải biếnthao tác quy nạp- diễn dịch thành kĩ năng thành thục, biến hoá
Ví dụ “Về chính trị, chóng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân
chủ nào Chóng thi hành những luật pháp dã man Chóng lập ba chế độ khác nhañ
ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dântộc ta Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chém giếtnhững người yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm những cuộc khởi nghĩa của tatrong những biển máu
Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân
Trang 14Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống chúng ta suy nhược”
( Trích “ Tuyên ngôn độc lập”) Nhận xét:Hồ Chí Minh đã sử dụng thao tác diễn dịch để căm giận lên án 5 tội
ác vô cùng dã man về mặt chính trị của thực dân Pháp đối với nhân dân ta trongsuốt 80 năm ròng Câu văn ngắn, diễn đạt trùng điệp, đanh thép, hùng biện
2.Viết đoạn văn diễn dịch.
*Em rất kính yêu và biết ơn mẹ Có lẽ vì em là con út trong gia đình nên
được mẹ dành cho nhiều tình yêu thương nhất Mẹ tần tảo lo toan việc nhà từ bữacơm, bát canh đến tấm áo cho chồng, con Mùa hè cho đến mùa đông, mẹ luônthức khuya dậy sớm, nét mặt đôn hậu, cử chỉ mẹ dịu dàng Mẹ hi sinh, mẹ chămchút việc học hành cho đàn em thơ Mẹ luôn nhắc nhở mÂy chị em phải chăm chỉ,học hành, nay mai thi vào đại học, học nghề, có công ăn việc làm chắc chắn Mỗilần được điểm 10 về khoe mẹ, mẹ rất vui Mẹ vui sướng, hãnh diện khi thấy đàncon ngày một khôn lớn Tóc mẹ ngày một bạc thêm các con chưa đỡ đần mẹ đượcbao nhiêu Em chỉ cầu mong mẹ được vui, được khoẻ mãi mãi
*Hồ Chí Minh là hình ảnh sống về đạo đức cách mạng ở Hồ Chí Minh thể
hiện toàn vẹn đức tính chí công vô tư, cần, kiệm, liêm, chính, nhân, nghĩa, chí,dòng, với nội dung mới, mà Người đã đề ra cho toàn Đảng, toàn dân Nét đặc biệtcủa Hồ Chí Minh là khiêm tốn, giản dị, sự khiêm tốn giản dị chân thành và hồnnhiªncña người bao giờ cũng là chính mình, và chỉ cần là chính mình Địa vị càngcao, uy tín càng lớn, Hồ Chí Minh càng khiêm tốn và giản dị Trước tất cả và hơnhết mọi người trong mỗi ngày, mỗi việc Hồ Chí Minh đã làm đúng điều mà ngườinhắc nhở mọi người cán bộ cách mạng; là chân thành ,tận tuỵ và làm đầy tí củanhân dân ở cương vị đứng đầu Đảng và Nhà nước, được tín nhªm rất cao, Hồ ChíMinh vẫn sống như một người Đảng viªnvµ một người lao động bình thường, tôntrọng quần chúng và phục tùng tập thể , lắng nghe ý kiến của những người hcä trò
và mọi người sống quanh mình, khi chuẩn bị một chủ trương quan trängcòng nhưkhi viết một bài báo.Cuộc sống và làm việc hàng ngày của Bác thể hiện thật đẹp đẽ
và sâu sắc ý thức tổ chức và ý thức tập thể, từ việc nhỏ đến việc lớn Và trong mọiviệc, Bác đòi hỏi phải có ý thức sâu rộng của cả tập thể, từ đó mới có thể độngviên được sức m¹nhv« tận của khối đại đoàn kết toàn dân và đây là nhân tố quyếtđịnh Một điều đáng tự hào của Đảng cộng sản và dân tộc Việt Nam là ở đát nước
mà người lãnh tụ được cả dân tộc yêu mến và tin tưởng đến lạ lùng, lại không baogiờ nảy ra sùng bái cá nhân với những tệ nạn của nó Đó là phẩm chất Hồ ChíMinh và bản lĩnh của dân tộc Việt Nam Con người Hồ Chí Minh trước sau nhưmột, vượt qua thử thách của vinh quang, của quyền lực, của tuổi tác, của thời gianlàm sáng lên sự cao cả của người
Trang 15- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đờisống con người.
- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặtchẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
- Rèn kĩ năng lập luận phân tích, tổng hợp
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Đọc sgk, sgv, tài liệu tham khảo, ảnh chân dung tác giả.
2 Học sinh: Đọc sgk.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
? Nêu những hiểu biết của em về tác
giả?
? Nêu các tác phẩm chính?
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Nêu hệ thống luận điểm của văn
? Nội dung đó được thể hiện qua
câu văn nào?
- Tiểu luận: “ Tiếng nói ” viết năm 1948, in
trong cuốn: “ MÂy vấn đề văn học”.
II Kiến thức cơ bản
: 1 Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ.
- Văn nghệ lấy chất liệu từ đời sống thực tạinhưng không sao chép nguyên bản giản đơn
mà gửi gắm vào đó một cái nhìn, một lời nhắnnhủ
- Văn nghệ không là những lời thuyết giảngkhô khan mà chứa đựng những vui buồn, hờngiận, yêu ghét => mang đến cho người đọcnhững rung động, ngỡ ngàng
- Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm vànhận thức của từng người tiếp nhận Nó được
mở rộng, phát huy qua nhiều thế hệ bạn đọc
2 Sự cần thiết của văn nghệ đối với con người
- Văn nghệ giúp chúng ta được sống đầy đủhơn, phong phú hơn với cuộc đời và chínhmình:
“ Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào óc ta nghĩ”.
- Tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt
Trang 16? Nếu không có văn nghệ thì cuộc
sống của con người sẽ như thế nào?
? Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt
nguồn từ đâu?
? Con đường mà nó đến với người
đọc, người nghe là con đường nào?
? Vậy văn nghệ có những khả năng
.3 Con đường văn nghệ đến với con người
và khả năng kì diệu của nó
- Bắt nguồn từ nội dung của nó
-Qua con đường tình cảm
- Đem lại niềm khao khát sống, khao khát tự
do của con người ( Vì tiếng nói của văn nghệ làtiếng nói của tình cảm, tiếng nói của tâm hồn).Đến với tác phẩm văn nghệ, chúng ta đượcsống, được yêu, được ghét, vui buồn, chờ đợicủa nhân vật
- Văn nghệ giúp con người tự nhận thức mình,
tỏ, cách dẫn dắt tự nhiên, tài hoa
- Về cách viết: Giàu hình ảnh, sinh động, sửdụng nhiều dẫn chứng ( thơ, văn và trong đờisống thực tế) tạo sức thuyết phục và hấp dẫn
- Về giọng văn: Toát lên lòng chân thành, sựnhiệt tâm, niềm say mê đặc biệt
Luyện đề :Tiếng nói của văn nghệ" Câu hỏi và bài tập
Câu 1 : Tiểu luận “tiếng nói của nghệ” nêu lên và phân tích những nội dung quantrọng? Cảm nhận của em về nhan đề của bài viết?
Câu 2 : Trong phần nội dung của văn nghệ, tác giả đã trình bày và phân tích nhữngnội dung nào?
Câu 3 : Vì sao con người cần đến tiếng nói của văn nghệ?
Câu 4 : Văn nghệ đã đi vào tâm hồn con người bằng con đường nào và sức mạnh
Trang 17Cõu 2 : Nội dung của văn nghệ :
- Văn nghệ phản ỏnh thực tại nhưng người nghệ sĩ khụng sao chộp cỏi đó cú màmuốn núi một điều gỡ mới mẻ
- Tỏc phẩm văn nghệ là một thụng điệp nghệ thuật chứa trong đú tõm tư tỡnh cảm
và khỏt vọng của nhà văn, truyền đến cho người đọc “cỏch sống của tõm hồn”
- Văn nghệ khụng những giỳp ta hiểu được thế giới xung quanh mà hiểu cả chớnhbản thõn mỡnh, làm cho đời sống tõm hồn con người thờm phong phỳ
Rừ ràng là tiếng núi của tỡnh cảm văn nghệ hoàn toàn khỏc với khoa học Văn nghệcũng như cỏc bộ phận khoa học đều hướng tới khỏm phỏ chõn lý đời sống, nhưngcỏc bộ phận khoa học chur yếu khỏi quỏt cỏc hiện tượng đời sống thụng cỏc phạmtrự, cỏc số liệu, cũn văn nghệ lại tập trung khỏm phỏ chiều sõu bớ ẩn của tõm hồn,cỏc quan hệ tỡnh cảm phong phỳ của con người
Cõu 3 : Con người cần đến tiếng núi của văn nghệ vỡ :
- Văn nghệ giỳp cho đời sống tõm hồn phong phỳ, giỳp chỳng ta nhận thấy xungquanh và nhận thấy chớnh bản thõn mỡnh
- Khi con người bị cỏch ngăn với cuộc sống, văn nghệ là sợi dõy nối họ với thếgiới bờn ngoài
- Văn nghệ giỳp con người biết vượt qua mọi khú khăn, thử thỏch để giữ cho “đời
Cõu 5 : H/s tự trả lời cõu hỏi này theo cảm nhận riờng của mỡnh Nhưng cần chỳ ý
- Kết hợp hài hoà giữa lý trớ và tỡnh cảm, giữa khả năng khỏt quỏt và khả năngphõn tớch tinh tế
- Tăng cường tớnh lí luận nhưng đú phải là thứ lí luận khụng được khụ khan, xarời thựe tiễn
- Lựa chọn giọng điệu và cỏch thức diễn đạt sao cho phự hợp
Ký duyệt, ngày thỏng năm 2015 Phú Hiệu trưởng
Nguyễn Thị Ngọc
Ngày soạn: 15/1/2015 Ngày dạy:
BUỔI 5
luyện tập nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống và
nghị luận t tởng đạo lí.
Trang 18I MỤC TIấU
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc kiến thức về văn bản nghị luận sự việc hiện
t-ợng và nghị luận t tởng đạo lí Hiểu rõ đợc yêu cầu từng phần của dàn ý mỗi kiểu bài
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh có kỹ năng tạo lập văn bản nghị luận.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức chuẩn bị bài ở nhà, ý thức thực hành viết
1 Khái niệm: Là bàn về một sự việc hiện tợng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng
khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ
2 Đề bài văn nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống.
* Ví dụ dạng đề bài:
- Hiện nay hiện tơng vứt rác bừa bãi ở cả nông thôn và thành thị trở thành hiện ợng đáng báo động Em có suy nghĩ gì về vấn đề này
t Hiện tợng tham nhũng, mê tín dị đoan, bệnh thành tích, tai nạn giao thông, chất
độc màu da cam, H5N1, những tấm gơng trong học tập , xem thêm đề trong SGK
3 Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tợng.
+ Mở bài: Giới thiệu sự việc hiện tợng có vấn đề
+ Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá nhận định
+ Kết luận khẳng định, phủ định, lời khuyên
- Công viên, bờ hồ là nơi công cộng mà con ngời có thể th dãn, hít thở không khítrong lành, dạo chơi, ngắm cảnh vứt rác bừa bài không những làm cho cảnh quan
Trang 19xung quanh không đẹp mà còn làm cho con ngời không còn cảm giác thoải mái khi
đến đây
- ở những khu dân c đông đúc, rác không những vứt lung tung mà còn chất thành
đống, bốc mùi hôi thối, có khi đống rác to lấn chiếm cả lòng lề đờng, cản trở giaothông
- Các khu chợ từ nông thôn đến thành thị, sau buổi họp chợ là một bài chiến trờngvới đầy đủ các chủng loại rác và mùi hôi thối
2 Nguyên nhân:
- Do ý thức con ngời, đó là thái độ vô trách nhiệm, lối sống ích kỷ Họ chỉ biết làmsạch cho mình mà không nghĩ đến môi trờng xung quanh
- Họ cha ý thức đợc tác hại của rác thải đối với sức khởe của con ngời
- Các cấp chính quyền cha có đợc giải pháp hợp lí đối với vấn đề rác thải nh: Chaxây đựng đợc những nơi chứa rác tập trung, cha trang bị đầy đủ các thùng rác nơicông cộng, cha xây dựng các nhà máy xử lí rác thải
3 Hậu quả:
- Rác thải bừa bãi sẽ gây Ô nhiễm môi trờng, không khí mất trong lành, thay vào
đó là sự hôi thối ngột ngạt đến khó chịu Đây la nguyên nhân gây ra các bệnh về ờng hô hấp
đ Rác dới sông ngòi ao hồ sẽ làm ô nhiễm nguồn nớc của chính con ngời Nguồn nđ
n-ớc ô nhiễm sinh ra các bệnh về đờng tiêu hoá, da liễu, làm chết các loại sinh vật cólợi nh: Tôm, cua , cá
- Rác thải nơi công cộng sẽ làm mất đi vẻ đẹp tự nhiên mà con ngời đã cố gắng tạo
ra Giá trị của của ngời Việt Nam sẽ bị hạ thấp trong con mắt của ngời nớc ngoài
- Trong khu dân c các loại rác khó phân huỷ nh túi ni lông vứt bừa bãi sẽ gây rahiện tợng tắc ngẽn nguồn nớc thải
4 Biện pháp xử lí:
- Giáo dục, tyuên truyền cho mọi ngời biết đợc tác hại do rác thải gây ra
- Mỗi ngời phải có ý thức trách nhiệm với môi trờng
- Các cơ quan chức năng phải có kế hoạch phân loại rác thải và xử lí rác thải mộtcách hợp lí Xây dựng các hố rác xa nơi dân cư
III Kết bài: Kết luận, khẳng định đa ra lời khuyên.
BUỔI 6 luyện tập nghị luận về một sự việc hiện tợng đời
sống và nghị luận t tởng đạo lí
I MỤC TIấU
Trang 201 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc kiến thức về văn bản nghị luận sự việc hiện
t-ợng và nghị luận t tởng đạo lí Hiểu rõ đợc yêu cầu từng phần của dàn ý mỗi kiểu bài
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh có kỹ năng tạo lập văn bản nghị luận.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức chuẩn bị bài ở nhà, ý thức thực hành viết
Nớc ta có nhiều tấm gơng vượt lên số phận học tập thành công (nh anh Nguyễn
Ngọc Ký bị hỏng tay, dùng chân viết chữ, anh Hoa Xuân Tứ bị cụt tay, dùng vai viếtchữ, anh Đỗ Trọng Khơi bị bại liệt đã tự học thành nhà thơ; anh Trần Văn Thớc bị tainạn lao động, đã tự học (học giỏi…) lấy nhan đề "Những ng) lấy nhan đề "Những ngời không chịu thua sốphận" em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về những con ngời ấy
* Gợi ý dàn ý:
1 Mở bài: Giới thiệu nhân vật chính của bài viết: Ngời ấy là ai? Có đặc biệt gì về
nghị lực vợt khó? anh Nguyễn Ngọc Ký quê ở Hải Hậu
+ Nêu những sự việc thể hiện phẩm chất và nghị lực phi thờng vợt lên trên hoàncảnh khó khăn của con ngời đó
- Nêu suy nghĩ của em về những phẩm chất và nghị lực của con ngời đợc giới thiệu.+ Họ chính là những tấm gơng sáng để chúng ta những ngời học sinh rất cần họchỏi
+ Ôi chao! những ngời đó mới dũng cảm và kiên cờng vì mục đích của mình màgiám vợt qua những số phận mà ông trời đã đặt ra cho họ thật đáng kính
+ Họ thật là dũng cảm, vì mục đích tơng lai cuộc sống đã vợt lên chính số phậnkhắc nghiệt của mình để vơn dậy
- Rút ra bài học từ tấm gơng con ngời vợt lên số phân
3 Kết bài:
- Nêu khái quát ý nghĩa và tác động của tấm gơng quyết tâm vợt lên số phận
Đề bài 3: Anh chị cú suy nghĩ gỡ về hiện tượng “nghiện” Internet trong nhiều bạn
trẻ hiện nay
MB: Internet – nơi hội tụ cỏc nguồn thụng tin trở thành thế giới thu nhỏ được mọingười đặc biệt quan tõm, nhất là cỏc bạn học sinh, thanh niờn -> dẫn đến tỡnhtrạng nghiện ngập và trở thành vấn đề núng mà mọi người vụ cựng bức xỳc
Trang 21TB: Nghiện Internet là lạm dụng quá mức, sử dụng vô tổ chức ở mọi lúc mọi nơi,không làm chủ bản thân, bỏ cả ăn uống, nghỉ ngơi, học hành mà sa đọa trong thếgiới hư ảo.
- Nguyên nhân dẫn đến nghiện Internet:
+ Bản thân các bạn trẻ chưa nhận thức được mặt trái của Internet, còn ham chơi, tò
mò, hiếu động, muốn chứng tỏ bản thân với người xung quanh
+ Các bậc phụ huynh chưa quản lí chặt chẽ con em mình, còn thiếu sót trong vấn
số ngành công nghệ thông tin; cung cấp các thể loại giải trí như phim, âm nhạc, tròchơi,…
+ Tác hại : rất nhiều những thông tin mang tính chất đồi trụy; các trò chơi giải tríbạo lực khiến nhiều bạn trẻ nghiện bỏ rơi cuộc sống thực tại Từ đó tệ nạn xã hộicũng xảy ra nhiều hơn như giết người, trộm cắp để thỏa cơn nghiện… Rất nhiềubạn mắc bệnh hoang tưởng từ những trò chơi khiến gia đình vô cùng lo lắng, xãhội vô cùng bức xúc Có thể nói Internet cũng là nguyên nhân dẫn đến suy thoáiđạo đức con người
“Hãy để chúng ta làm chủ Internet và đừng bao giờ để Internet điều khiển chúngta”
BUỔI 7
Trang 22luyện tập nghị luận t tởng đạo lí
I MỤC TIấU
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc kiến thức về văn bản nghị luận t tởng đạo lí
Hiểu rõ đợc yêu cầu từng phần của dàn ý mỗi kiểu bài
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh có kỹ năng tạo lập văn bản nghị luận.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức chuẩn bị bài ở nhà, ý thức thực hành viết
- Giải thớch nội dung ý nghĩ của vấn đề tư tưởng đạo lớ
- Nhận định, đỏnh giỏ nội dung ý nghĩa của tư tưởng đạo lớ
- Liờn hệ thực tế cuộc sống lấy lớa lẽ, dẫn chứng để chứng minh tư tưởng đạo lớ
- Bàn bạc mở rộng vấn đề tư tưởng đạo lớ trong hoàn cảnh xó hội chung, riờng.+ Kết bài: Kết luận, tổng kết, nờu nhận thức mới, tỏ ý khuyờn bảo hoặc tỏ ý hànhđộng
GVHDHS Thực hành
1 Đề bài: Suy nghĩ về đạo lớ Uống nước nhớ nguồn.
Bư ớc 1:
- Tri thức cần cú:
+ Hiểu biết về tục ngữ Việt Nam
+ Vận dụng cỏi tri thức về đời sống
Tỡm ý:
Bư
ớc 2: Lập dàn bài:
Trang 23a, Mở bài: Giới thiệu câu tục ngữ và nêu tư tưởng chung của nó.
b, Thân bài:
- Giải thích nội dung câu tục ngữ
- Đánh giá nội dung câu tục ngữ
c, Kết bài: - Khẳng định một truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Nêu ý nghĩa của tục ngữ với ngày hôm nay
* Bư ớc 3: Viết bài:
a, Viết đoạn mở bài: Có nhiều cách mở bài tuỳ theo góc độ nhìn nhận vấn đề.
- Đi thẳng vào vấn đề: Uống nớc nhớ nguồn đang là truyền thống đạo lí tốt đẹp củangười Việt Để hiểu một cách đầy đủ ý nghĩa sâu sắc của đạo lí đó chúng ta cùngbàn luận
b, Viết đoạn thần bài
- Giải thích câu tục ngữ: (Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng)
+ Nước là mọi thành quả mà con người được hưởng thụ từ các giá trị đời sống vậtchất (như cơm ăn, áo mặc, điện thắp sáng, nước dùng, cả non sống gấm vóc, thốngnhất hoà bình) cho đến các giá trị tinh thần (văn hoá phong tục tín ngưỡng, nghệthuật…)
+ " Nguồn" là những ngời làm ra thành lịch sử truyền thống sáng tạo, bảo vệ thànhquả "Nguồn" là tổ tiền, xã hội, dân tộc, gia đình… Nhớ nguồn là thể hiện lòng biết
ơn đối với những người làm ra thành quả Đạo lí "Uống nước nhớ nguồn" là đạo lícủa người hưởng thụ thành quả
+ Nhớ nguồn thể hiện tâm, trách nhiệm của người được hưởng thành quả đối vớingười tạo ra thành quả
- Bình:
+ Câu tục ngữ nêu đạo lí làm người
+ Câu tục ngữ nêu truyền thống tốt đẹp của dân tộc
+ Câu tục ngữ nêu một nền tảng tự duy trì và phát triển của xã hội
+ Câu tục ngữ là lời nhắc nhở đối với ai vô ơn
+ Câu tục ngữ khích lệ mọi người cống hiến cho xã hội, dân tộc
- Luận:
+ Giá trị của câu tục ngữ trong hoàn cảnh XH hiện nay
+ Phê phán những biểu hiện sai trái
c, Viết đoạn kết bài:
- Đi từ nhận thức tới hành động
Bư
ớc 4: Đọc lại và sửa lỗi
- Lập luận giải thích, chứng minh và phân tích tổng hợp
Trang 241.Giáo viên: sách giáo khoa, các câu hỏi
2 Học sinh: đọc sách giáo khoa
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 KiÓm tra bµi cò:
2 Bµi míi:
GVHDHS ôn tập lí thuyết
Y/c HS nhắc lại các nội dung kiến thức của chuyên đề đã được học
1 Liên kết nội dung
Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúcvới văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả phương Đông và phương Tây.Trên những con tàu vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thămcác nước Châu Phi, châu á, châu Mĩ Người đã từng sống dài ngày ở Pháp, ở Anh.Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp , Anh, Hoa, Nga…vàNgười đã làm nhiều nghề
Bài 2: Tìm các phương tiện liên kết hình thức trong các phần trích sau:
a/ Tết năm nay là sự chuyển tiếp giữa hai thế kỷ, và hơn thế nữa, là sự chuyển tiếpgiữa hai thiên niên kỉ Trong thời khắc như vậy, ai ai cũng nói tới việc chuển bịhành trang bước vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới
Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọngnhất Từ cổ chí kim, bao giờ con người cũng là động lực phát triển của lịch sử.Trong thế kỉ tới mà ai ai cũng thừa nhận rằng nền kinh tế tri thức sẽ phát triểnmạnh mẽ thì vai trò của con người lại càng nổi trội
b/ Cây dừa gắn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với người dânmiền Bắc Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làmmáng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nướcdừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm,…Cùi dừa ăn sống vớibánh đa, làm mứt, làm bánh keooj, ép lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu
xà phòng Sọ dừa làm khuy áo, làm gáo, làm muôi Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với