b- Truyền thuyết: Kể lại sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử thời quá khứ, mang đậm yếu tố tởng tợng, kì ảo, thể hiện cách đánh giá của nhân dân về nhân vật và sự kiện lịch sử.VD:
Trang 1b- Truyền thuyết: Kể lại sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử thời quá khứ, mang đậm
yếu tố tởng tợng, kì ảo, thể hiện cách đánh giá của nhân dân về nhân vật và sự kiện lịch sử.VD: Cha Lạc Long Quân, mẹ Âu Cơ, Thánh Gióng, Sơn Tinh thủy Tinh
VD: Thạch Sanh, Tấm Cám, Cô bé Lọ Lem, Con thỏ mu trí
d- Truyện ngụ ngôn: Thờng mợn lcác loài vật, cây cỏ, hoa lá để nêu lên bài học luân lí,
đạo đức nhằm khuyên răn ngời đời
VD: Trí khôn của tao đây, Kiến giết voi, Lục súc tranh công
e- Truyện cời: Dùng tiếng cời để mua vui, châm biếm và phê phán, châm biếm.
VD: Đến chết vẫn hà tiện, Lợn cới áo mới, Con rắn vuông, Treo biển
II- Hiểu kĩ hơn về thể loại Truyền thuyết:
a-Khái niệm:
(Sách giáo khoa)
b- Trong 6 truyện đã học ở lớp 6: Bốn truyện đầu là những truyền thuyết thời đại Hùng
V-ơng (Con Rồng cháu Tiên, Bánh chng bánh giầy, STTT và Thánh Gióng)- Thời kì mở đầu lịch sử Việt Nam, gắn với nguồn gốc dân tộc và công dựng nớc, giữ nớc của thời các vua Hùng
Truyện Sự tích Hồ Gơm là truyền thuyết thời Hậu Lê So với thời kì đầuTT thời sau ít
có yếu tố hoang đờng và theo sát lịch sử hơn
c- Truyền thuyết VN thờng tồn tại theo các chuỗi:
+ Chuỗi TT về các vua Hùng: Con Rồng cháu Tiên, Bánh chng bánh giầy
+ Chuỗi TT thời Bắc thuộc: Truyện Hai Bà Trng, Bà Triệu
+ Chuỗi TT về Lê Lợi và KN Lam Sơn: Sự tích hồ Gơm
+ Chuỗi TT về Quang Trung và cuộc KN Tây Sơn
d- Đặc trng của truyện TT:
Trang 2+ Nội dung chủ yếu của TT là các sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử Nhng sự thật lịch sử ở
đây đã đợc “lí tởng hóa”
+ Nhân vật trong TrT bao gồm cả ngời và thần
+ Sự kiện trong TrT liên quan đến lịch sử
+ Bên cạnh yếu tố hiện thực là hiện diện của sự thật l/s, trong TrT còn nhiều yếu tố hoang
đờng, kì ảo
II- Luyện tập:
* Bài tập 1: Em đã gặp hình ảnh Thần Kim Quy (Rùa vàng) trong những truyện truyền
thuyết nào? Thần Kim Quy xuất hiện ở các câu chuyện đó trong hoàn cảnh nào? Đem lại
ý nghĩa nh thế nào cho câu chuyện?
Hình ảnh Thầnh Kim Quy xuất hiện trong truyện “An Dơng Vơng xây loa thành” và
-> Biểu tợng của hòa bình
* Bài tập 2: Hãy nêu ý nghĩa của các chi tiết kì lạ trong TT “Con Rồng cháu Tiên”
- Nguồn gốc, dung mạo: Cả 2 ngời đều là con thần, đẹp đẽ nh thần tiên -> đề cao nguồn gốc cáo quý của dân tộc VN
- Những chiến công hiển hách của LLQ:
+ Giúp dân diệt trừ Ng tinh
+ Giúp dân diệt trừ Hồ tinh
+ Giúp dân diệt trừ Mộc tinh
(GV đọc cho HS nghe về 3 chiến công này – 2010 Sách Nâng cao ngữ văn 6/ tr 6) -> Đó là những chi tiết nói về sự nghiệp mở nớc của cha ông ta
- Âu có có cuộc sinh nở kì lạ -> Mọi ngời VN đều là con một nhà, đều có chung nguồn cội,
tổ tiên
* Bài tập 3: Có ngời cho rằng: “ Nhờ có thần mách bảo mà Lang Liêu mới đợc nối ngôi
vua” Em có đồng ý không? ý kiến của em nh thế nào?
GV gợi ý: Tuy đúng nhng cha thật đầy đủ, vì ý kiến ấy cha đề cập đến yếu tố con ngời, vai
trò của con ngời Đó là Lang Liêu và nhà vua
+ Lang Liêu là một ngời chăm chỉ làm ăn, giàu nhân đức, sống gần dân, biết trọng nghề nông
+ Thân phận thiệt thòi, mồ côi
=> Đợc thần hiến kế và độ trì Điều đó cũng chứng tỏ LL đợc lòng dân
+ LL là con ngời sáng tạo
+ Bánh do LL làm ra có ý nghĩa sâu xa, tốt đẹp
=> Thể hiện cái “tâm”, cái “tài” và lòng “trung hiếu” của Lang Liêu Đặc biệt là LL đã
làm vừa ý vua cha, biết nối chí vua cha.
Sâu xa hơn nữa, BCBG còn thể hiện nớc lấy dân làm gốc, coi trọng nghề nông, quý hạt gạo, biết ơn tổ tiên, kính Trời, Đất với tất cả tấm lòng hồn hậu, chân thành của côn ngời
VN chúng ta
Bài tập 4: Chi tiết nào không chính xác khi nói về ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháuTỉên
A- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân mọi miền đất nớc Ngời Việt Nam dù ở miền núi hay miền biển, dù ở trong nớc hay nớc ngoài đều là con cháu vua Hùng, đều có chung cội nguồn, đều là con mẹ Âu Cơ,vì vậy phải thơng yêu, giúp đỡ nhau
B- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng ngời Việt
C- Đề cao phong tục tốt đẹp của nhân dân ta đó là lòng tôn kính tổ tiên, đồng thời thể hiện tinh thần coi trong nghề nông
Trang 3D- Khơi gợi tinh thần tự hào của dân tộc
(đáp án C)
Đề bài:
Câu 1: (1.5đ) Tìm các từ đồng nghĩa với từ “bổn phận” trong các từ sau: Nghĩa vụ; nhiệm
vụ; chức năng; chức trách; trách nhiệm; phận sự; địa phận
Câu 2: (1.5đ) Những từ cánh, chân, lng trong bài thơ sau đây đợc dùng với nghĩa gì
(Nghĩa gốc; nghĩa chuyển)?
Quê em
Bên này là núi uy nghiêm
Bên kia là cánh đồng liền chân mây
Xóm làng xanh mát bóng cây
Sông xa trắng cánh buồm bay lng trời Câu 3: (1đ) Nối từng thành ngữ, tục ngữ ở bên trái với lời giải nghĩa phù hợp ở bên phải:
A- Trẻ lên ba cả nhà học nói 1-Lớp trớc già đi lớp sau thay thế
B- Trẻ ngời non dạ 2-Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn
C- Tre non dễ uốn 3-Còn ngây thơ dại dột, cha biết suy nghĩ chín chắnD- Tre già măng mọc 4-Trẻ lên ba đang học nói khiến cả nhà vui vẻ nói theo
Câu 4: (0.5đ) Truyền thuyết là gì ? (Khoanh tròn vào chữ cái em cho là đúng)
A- Những câu chuyện hoang đờng
B- Câu chuyện với những yếu tố hoang đờng nhng có liên quan đến các sự kiện ,nhân vật lịch sử của một dân tộc
C- Lịch sử dân tộc , đất nớc đợc phản ánh chân thực trong các câu chuyện về một hay nhiều nhân vật lịch sử
D- Cuộc sống hiện thực đợc kể lại một cách nghệ thuật
Câu 5: (0.5đ) Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của ngời Lạc Việt thời kì
vua Hùng dựng nớc ? (Khoanh tròn vào chữ cái em cho là đúng)
A- Chống giặc ngoại xâm B- Đấu tranh, chinh phục thiên nhiên C- Lao động sản xuất và sáng tạo văn hoá D- Gĩ gìn ngôi vua
Câu 6: (0.5đ) Theo em truyện “ Sơn Tinh , Thuỷ Tinh” ra đời vào thời đại nào của lịch sử
dân tộc? (Khoanh tròn vào chữ cái em cho là đúng)
A- Thời đại Văn Lang - Âu Lạc B- Thời nhà Lí
C- Thời nhà Trần D- Thời nhà Nguyễn
Câu 7: (0.5đ) Từ là đơn vị ngôn ngữ : (Khoanh tròn vào chữ cái em cho là đúng)
A- nhỏ nhất dùng để đặt câu B- lớn nhất dùng để đặt câu
C- lớn nhất dùng để giao tiếp D- lớn nhất dùng để tạo văn bản
Câu 8: (0.5đ) Trong các cách chia từ phức sau đây, cách nào đúng? (Khoanh tròn vào chữ
cái em cho là đúng)
A- Từ phức và từ láy B- Từ phức và từ ghép
C- Từ láy và từ ghép D- Từ phức và từ đơn
Câu 9: (1đ) Cho các từ: bài viết, văn bản, phơng thức biểu đạt, mạch lạc hãy điền vào chỗ
trống trong câu sau: là chuỗi lời nói miệng hay có chủ đề thống nhất, có liên kết, , vận dụng phù hợp để thực hiện mục đích giaotiếp
Câu 10: (2.5đ) Hãy kể theo thứ tự các sự việc chính trong văn bản “Thánh Gióng” Cho
biết đó có phải là văn bản tự sự không? Vì sao?
đáp án
Câu 1:
Các từ đồng nghĩa với ”bổn phận”: trách nhệm, nghĩa vụ, nhiệm vụ
Câu 2 : Các từ : Chân, lng, cánh đều đợc dùng với nghĩa chuyển
Câu 3: Nối nh sau:
A-4; B – 2010 3; C- 3; D -1
Trang 4Câu 4 5 6 7 8
Câu 9: Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liện kết, mạch
lạc, vận dựng phơng thức biểu đạt phù hợp đẻ thực hiện mục đích giao tiếp
Câu 10: Kể truyện STTT theo 7 sự việc chính
+ Sơn Tinh – 2010. Thuỷ Tinh là văn bản tự sự
+ Vì có nhận vật , sự việc đợc kể theo một chuỗi
- Kể chuyện: Giới thiệu, thuyết minh, miêu tả nhân vật, việc làm của nhân vật và diễn biến của chúng (VD: kể về việc làm tốt )
2) Nhân vật và sự việc trong văn tự sự:
* Sự việc:
Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày qua 6 yếu tố:
- Xảy ra trong thời gian nào?
- ở địa điểm nào?
Nhân vật trong văn tự sự là ngời thực hiện sự việc Có 2 loại nhân vật:
+ Nhân vật chính: Đóng vai trò chủ yếu, nổi bật ý nghĩa của văn bản
+ Nhân vật phụ: Làm nổi bật nhân vật chính
Nhân vật đợc thể hiện qua các mặt: Tên gọi, lai lịch, hình dáng, tính nết, tài năng
Lu ý: Tách ra nh trên để xem xét, còn trong văn bản tự sự, sự việc và nhân vật không tách rời nhau Nhân vật làm nên sự việc, dẫn đến sự việc phát triển Sự việc thể hiện nhân vật
3) Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:
Trang 5( cố gắng tự nhiên để thu hút sự chú ý)
- Thân bài: Diễn biến của sự viêc
( Sao cho hấp dẫn, xoay quanh chủ yếu)
- Kết bài: Kết cục của sự việc
( Kết thúc đúng lúc sẽ gây đợc ấn tợng)
* Muốn tạo lập đợc một văn bản đúng yêu cầu của đề, bao giờ cũng phải tiến hành các bớc sau:
Bớc 1: Tìm hiểu đề:
- Yêu cầu phơng thức biểu đạt
- Yêu cầu nội dung
Bớc 2: Lập ý : Tìm các ý sẽ viết theo yêu cầu của đề ( chủ đề? nhân vật chính? sự việc chính?)
Bớc 3: Lập dàn ý: Theo 3 phần của dàn bài
Chú ý phần thân bài: Phát triển các sự việc chính thành các sự việc chi tiết và sắp xếp theo trình tự hợp lý
Bớc 4: Viết thành bài văn theo dàn ý trên
Bớc 5: Đọc văn bản lần cuối, sủa lỗi
4- Lời văn, đoạn văn tự sự.
* Lời văn:
Văn tự sự chủ yếu kể ngời, kể việc
- Khi kể ngời: Giới thiệu tên, lai lich, nguồn gốc, tài năng, ý nghĩa, tính cách của nhân vật
- Khi kể việc: Kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động
ấy đem lại
Lu ý: + Hai yếu tố trên không tách rời nhau
+ Lời văn tự sự phải phù hợp với nhân vật, với thời đại của nhân vật
* Đoạn văn:
- Một đoạn văn nói chung thờng bao gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn thờng có một ý chính, diễn đạt bằng 1 câu, gọi là câu chủ đề Các câu khác diễn đạt ý phụ giải thichd cho ýchính, làm nổi bật ý chính
- Vị trí câu chủ đề trong một đoạn văn rất linh hoạt không phải kúc nào cũng ở đầu
Chép đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“ Thoắt cái Diều Giấy đã rơi gần sát ngọn tre Cuống quýt nó kêu lên:
- Bạn Gió ơi! Thổi lại đi nào, tôi chết mất thôi Bạn quả nói dúng, không có bạn tôikhông thể nào bay đợc, cứu tôi với, nhanh lên, cứu tôi
Gió cũng nhận thấy điều nguy hiểm đã gần kề Diều giấy.Thong hại, Gió hết sức thổi mạnh Nhng đã muộn mất rồi! Hai cái đuôi xinh đẹp của Diều giấy đã bị quấn vào bụi tre Gió kịp nâng Diều giấy lên nhng hai cái duôi giữ nó lại Diều giấy cố vùng vẫy ”a- Trong đoạn văn trên có những nhân vật nào? Ngời kể đã khéo léo sử dụng nghệ thuậtgì để xây dựng nhân vật?
b- Liệt kê các sự việc trong đoạn văn? Chuỗi sự việc ấy có tác dụng gì?
c- Đoạn văn có nội dung tự sự không?
Trả lời:
a- Đoạn văn có 2 nhân vật: Diều giấy và gió
Nghệ thuật: nhân hoá (Biến sự vật trở thành những nhân vật có tính chất của ngời )
b- Các sự việc trong đoạn:
- Diều giấy rơi gần sát ngọn tre và cuống quýt kêu cứu
- Gió thơng hại và tìm cách cứu Diều
- Diều giấy bị quấn chặt vào bụi tre
Trang 6 ý nghĩa: Khuyên con ngời không nên tự phụ, nếu không có sự giúp đỡ của bạn bè sẽ
bị thất bại
c- Đoạn văn có nội dung tự sự
Bài tập 2:
Liệt kê các nhân vật trong truyền thuyết “Sự tích Hồ Gơm”
a- Ghi lại chuỗi hành động của từng nhân vật
b- Phát hiện nhân vật chính, nhân vật phụ Giải thích vì sao đó là nhân vật chính, phụ?c- Viết một đoạn văn ngắn tóm tắt truyền thuyết Sự tích Hồ Gơm, theo chuỗi sự việc gắn với nhân vật
Trả lời:
VD: Lạc Long Quân:
- Thấy nghĩa quân nhiều lần bị thua nên quyết định cho mợn gơm thần
- Đất nớc yên bình, sai Rùa Vàng đòi lại gơm thần
(Học sinh lần lợt liệt kê các nhân vật )
Bài tập 3:
Ghi lại kết thúc của các truyện dân gian đã học Tìm nét giống và khác nhau của các kết bài
đó Từ đó rút ra phơng pháp kết bài cho kiểu bài kể lại truyện dân gian
(Học sinh lần lợt ghi lại kết thúc của các truyện, so sánh giống và khác nhau)
Cùng với việc kể kết cục câu chuyện, thờng còn kể những dấu thích còn lu lại cho
đến ngày nay nh một sự chứng tỏ nhân vật có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất, có nghĩa độc lập dùng để đặt câu
VD: Hãy/ lấy/ gạo/ làm / bánh/ mà/ lễ/ Tiên vơng
- Đơn vị cấu tạo từ: Tiếng -> Từ (từ đơn và từ phức, trong từ phức chia 2 loại: Từ ghép và từ láy)
* Từ đơn: Là từ do 1 tiếng tạo thành (anh, chị, em, bàn, ghế )
Gồm 1 tiếng có nghĩa mà dùng độc lập
* Từ phức: Đợc cấu tạo bởi hai hay nhiều tiếng (xe đạp, xe máy, Hợp tác xã )
Có 2 loại từ phức:
- Từ ghép: Gồm 2 tiếng có nghĩa trở lên tạo thành
+ Ghép đẳng lập: 2 tiếng cùng có nghĩa bình đẳng với nhau (quần áo, sắch
vở, bàn ghế, nhà cửa )
+ Ghép chính phụ: Có 1 tiếng chính và 1 tiếng phụ (xe đạp, xe máy, hoa hồng, hoa huệ )
- Từ láy : Gồm 2 tiếng có sự hoà phối âm thanh
+ Láy hoàn toàn: Đo đỏ, xanh xanh xinh xinh sát sàn sạt
Trang 7+ Láy bộ phận: Lao xao, lung linh, bấp bênh, lúng túng
2- Từ muợn:
- Từ thuần việt là từ do nhân dân ta sáng tạo ra
- Từ mợn là vay mợn cảu các nớc khác để biểu thị sự vật, hiện tợng
+ Từ mợn tiếng Hán là chủ yếu -> Từ Hán Việt - Đợc kết hợp chặt chẽ với nhiều tiếng khác để tạo thành từ khác
VD: Thăng Long: => thăng: bay lên
long: rồng => Rồng bay lên
+ Trật tự giữa các tiếng trong từ Hán Việt là trật tự ngợc với tiếng Việt
(Tiếng Hán yếu tố chính thờng đứng sau)
VD: Thu thảo: -> thu: mùa thu
thảo: cỏ => cỏ mùa thu
+ Từ Hán Việt đọc lêng rất trang trọng, có tính nghi lễ
VD: Thủ tớng và phu nhân ra đón đoàn
+ Cách giải thích nghĩa của từ Hán Việt: Giải thích từng yếu tố rồi ghép chúng lại
ví dụ: Hải cẩu => hải: biển; cẩu: chó
=> Chó biển
+ Ngoài gốc Hán, từ còn mợn ở các nớc Anh, Pháp, Nga
3- Nghĩa của từ:
* Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung, ý nghĩa mà từ biểu thị
* Cách giải thích nghĩa của từ: Có 2 cách:
+ Trình bày khái nịêm mà từ biểu thị
VD: Chạy là hoạt động dời chỗ bằng chân với tốc độ nhanh
+ Dùng từ đồng nghia hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
VD: Tổ quốc là đất nớc mình
Bấp bênh là không vững chắc
* Cách dùng từ đúng nghĩa:
- Muốn dùng từ đúng nghĩa, trớc hết ta phải nắm vững đợc nghĩa của từ
Thông thờng 1 từ có rất nhiều nghĩa
VD; Từ “ăn” có 13 nghĩa: ăn cơm, ăn nhậu, ăn hoa hồng, tàu ăn than, ăn ảnh, ăn đất, ăn
s-ơng
- Chúng ta phải luôn học hỏi, tìm tòi để hiểu đúng nghĩa của từ, tập nói, tập viết ờng xuyên Khi nói, viết phải luôn luôn lựa chọn và phải kết hợp một cách thành thạo các từ, nhất là khi gặp một số từ có nhiều từ đồng nghĩa thì phải cân nhắc cho cẩn thận
th-II- Luyện tập:
Bài tập 1: Trong các từ ghép sau đây, từ nào có nghĩa khái quát, từ nào có nghĩa cụ thể?
ăn chơi, ăn bớt, ăn khách, ăn khớp, ăn mặc, ăn nhập, ăn theo, ăn xổi, ăn ý, ăn nói, ăn diện,
ăn đong, ăn ở, ăn học, ăn mòn, ăn sơng, ăn nằm, ăn ngọn, ăn quỵt, ăn rơ, ăn theo
Nghĩa khái quát
Bài tập 2: Trong đoạn văn sau đây: Từ nào là từ ghép? từ nào là từ láy? Vì sao?
“Mã Lơng vờ nh không nghe thấy, cứ tiếp tục vẽ Gió bão càng to, mây đen kéo mù mịt, trời tối sầm Sóng lớn nổi lên dữ dội nh những trái núi đổ sập xuống thuyền Chiếc thuyền ngả nghiêng rồi bị trôi vùi trong những lớp sóng hung dữ”
- Từ ghép: hung dữ, tối sầm, ngả nghiêng
- Từ láy: mù mịt
Trang 8Bài tập 3: Em hãy tìm các từ láy:
a) Tợng hình: ngoằn ngoèo, khấp khểnh, khúc khuỷu, ngập nghềnh, lởm chởm
b) Tợng thanh: loong coong, lách cách, khúc khích, oang oang, sột soạt
c) Chỉ tâm trạng: bâng khuâng, thẫn thờ, hờ hững, xao xuyến, bồi hồi
Bài tập 4: Hãy giải thích nghĩa các từ sau:
Sứ giả: Ngời đi nớc ngoài
Học giả: Ngời học
Khán giả: Ngời xem
Thính giả: ngời nghe
Độc giả: ngời đọc
Diễn giả: ngời diễn
Tác giả: ngời sáng tác
Tác gia: ngời nghiên cứu
Nông gia:nguời nghiên cứu về nghề nông
Văn gia: ngời viết văn
Thi gia: ngời làm thơ
Dịch gia: ngời dịch
Triết gia: ngời trong lĩnh vực triết học
Bài tập 5: Giải thích nghĩa và đặt câu cho các từ sau:
Cho, biếu, tặng
Bài tập 6: Hãy sắp xếp các từ sau thành 3 nhóm: Từ ghép, từ đơn, từ láy.
Sách vở, bàn ghế hoàng hôn, xe, xe đạp, xe máy, xe cộ, đi lại, xanh xanh, xanh om, xanh rì, đo đỏ, đỏ lừ, lê – 2010 ki – 2010 ma, thớc kẻ, quần áo, nghĩ ngợi, chợ búa, ốc nhồi, hoa hoét, In – 2010 ter – 2010 net
xe máy
xe đạp
đi lạixanh om
đỏ lừthớc kẻ
xe cộ
ốc nhồiquần áo
hoàng hônxanh xanh
đo đỏnghĩ ngợinghỉ ngơihoa hoét
Bài tập 7:
1- Mợn từ a- Là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
2- Từ thuần Việt b- Là những từ do nhân dân tự sáng tạo ra
3- Nghĩa của từ c- Là những từ vay mợn tiếng nớc ngaoaì để biểu thị những sự vật,
hiện tơng, đặc điểm mà tiếng Việt cha có từ thích hợp để biểu thị4- Từ láy d- Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị Đáp án: Nối nh sau: 1- c; 2- b; 3- d; 4-a
Trang 9Ngày 12 tháng 10 năm 2009
Bài 4:
Củng cố, mở rộng và nâng cao kiến thức về truyện truyền thuyết I- Kiến thức:
1- Khái niệm truyền thuyết:
- Truyền thuyết là truyện dân gian ra đời sau thần thoại, gắn bó sâu sắc với thần thoại
- Truyền thuyết có cốt lõi sự thật lịch sử, đó là những sự kiện, nhân vật lịch sử quan trọng Truyền thuyết không phải là lịch sử vì nó thuộc thể loại truyện dân gian, nói đơn giản hơn, truyền thuyết tất phải có h cấu, tởng tợng, có quá trình nhào nặn chất liệu thực tế (lịch sử) để khái quát hoá, lý tởng hoá nhân vật và các sự kiện lịch sử
- Truyện truyền thuyết sử dụng nhiều yếu tố tởng tợng, kì ảo, có tác dụng:
+ Kì vĩ hoá, tô đậm tính phi thờng, cao đẹp của đối tợng Các nhân vật trong TT ờng có nguồn gốc kì lạ, hình dáng, dung mạo đẹp đẽ khác ngời trần, cử chỉ, hành động phi phàm
+ Trong TT, yếu tố tởng tợng, kì ảo thờng liên quan đến thần thánh hoặc các thế lựcsiêu nhiên khác
+ Làm cho tác phẩm trở nên hấp dẫn vì sự bay bổng của các chi tiết nghệ thuật tởngtợng kì ảo, TT đẹp nh những giấc mơ
- TT thể hiện cách đánh giá của nhân dân với nhân vật và sự kiện lịch sử
2- Đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của Con Rồng cháu Tiên
- Truyện đề cao tinh thần đoàn kết dân tộc, ngời Việt dù ở miền xuôi hay miền ngợc đều
là con một mẹ Hình ảnh bọc trăm trứng cho ta hiểu hơn hai chữ đồng bào.
- Truyện phản ánh quá trình mở nớc và dựng nớc của dân tộc trong buổi đầu lịch sử.
+ Đấu tranh chống lại kẻ thù "bốn chân" (Hồ Tinh, Ng Tinh, Mộc Tinh)
+ Xây dựnh nền văn minh nông nghiệp (thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi) và xây dựng cuộc sống (thần dạy cách ăn ở)
* Nghệ thuật:
Chi tiết tởng tợng, kì ảo, thể hiệểtí tởng tợng phong phú của ông cha ta
3- Đặc sắc về nghệ thật và nội dung cả truyện Bánh chng, bánh giầy
* Nội dung:
- Truyện giải thích tục lệ làm bánh chng, bánh giầy vào ngày tết, đề cao lòng tôn kính trời
đất, tổ tiên đồng thời ca ngợi tài năng, tinh thần sáng tạo của cha ông, gây dựng một nền văn hoá mang đậm bản sắc dân tộc
- Việc vua Hùng truyền ngôi gắn với truyền thống dựng nớc (khi giặc đã dẹp yên) Vua Hùng chọn lang Liêu là hợp lẽ: vì lễ vật của chàng là sản phẩm của trí thông minh, bàn tay khéo léo, tấm lòng hiếu thảo có ý nghĩa văn hoá sâu xa
* Nghệ thuật:
- Truyện mang đậm yếu tố tởng tợng kì ảo(thần báo mộng)
3- Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện Thánh Gióng.
- Hình tợng Thánh Gióng là biểu tợng rực rỡ của ý thức, sức mạnh đánh giặc và khát vọng chiến thắng ngoại xâm của dân tộc
- Thể hiện quan niệm và ớc mơ về sức mạnh cảu nhân dân ta về ngời anh hùng đánh giặc
- Các yếu tố thần kì trong tác phẩm có tác dụng tô đậm vẻ đẹp phi thờng của nhân vật
4- Đặc sắc về nghệ thuật, nội dung của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
Trang 10- Truyện giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra thờng xuyên ở vùng châu thổ Bắc Bộ thời xa Thể hiện khát vọng chế ngự và chiến thắng lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của nhân dân ta Ca ngợi công lao dựng nớc của cha ông ta trong thời đại Hùng Vơng
- Hai nhân vật chính trong truyện là Sơn Tinh và Thuỷ Tinh đay không phải là những nhân vật có thật mà là những hình tợng nghệ thuật đợc h cấu, tởng tợng ra Thuỷ Tinh là thần nớc, đại diện cho sức tàn phá của lũ lụt, còn Sơn Tinh là thần nũi, đại diện cho sức mạnh và khát vọng chiến thắng lũ lụt của ngời Việt cổ
5- Đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của truyện Sự tích Hồ Gơm.
* ND:
- Sự tích Hồ Gơm là truyện nằm trong chuỗi truyền thuyết về ngời anh hùng Lê Lợi-
lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra vào nửa đầu thế kỉ XV Sau hơn mời năm chiến đấu gian khổ, quân dân ta đã đánh đuổi giặc Minh ra khỏi bờ cõi Kinh đô nớc Đại Việt nhà Lê chuyển về Thăng Long
- Truyện giải thích nguồn gốc ra đời của Hồ Gơm -> truyền thuyết địa danh, giải thích sự
ra đời của tên núi, tên sông, tên hồ
- Truyện ca ngợi ngời anh hùng Lê Lợi, khẳng định cuộc chiến đấu của quân dân là cuộc chiến đấu chính nghĩa
* NT: Truyền thuyết Hồ Gơm có kết cấu chặt chẽ, các yếu tố nghệ thuật thực - ảo đợc xen
cài hợp lý khiến truyện trở nên hấp dẫn
"ảo hoá" qua cuộc kết duyên giữa hai nhân vật Lạc Long Quân và ÂuCơ
- Truyện gắn với nớc Văn Lang có chủ quyền, có quốc hiệu, có kinh
đô, có tổ chức nhà nớc
- Các chi tiết nói về công trạng củaLạc Long Quân thực chất là nói vềquá trình mở nớc và xây dựng cuộc sống của cha ông ta
- Nguồn gốc, dung mạo của LLQ
- Lang Liêu đợc thần báo mộng
Thánh Gióng
- Vào thời Hùng Vơng các cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm trở nên ác liệt hơn, nhân dân anh dũng đánh giặc và chiến thắng kẻ thù
- Hình ảnh roi sắt, ngựa săt nói
đến sự phát triển của lịch sử, chúng ta ta đã vơn lên thời đại đồ sắt
- Các dấu tích còn lu lại: Sông hồ,tre đằng ngà
- Sự ra đời và tuổi thơ kì lạ của Gióng
- Kì lạ khi Thánh Gióng cất tiếng nói đầu tiên sau ba năm im lặng
- Kì lạ khi Gióng lớn nhanh nh thổi,vóc dáng đẹp đẽ khắc thờng
- Kì lạ khi đánh giặc
- Kì lạ khi Gióng bau về trời
Trang 11Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh
- Truyện gắn với một giai đoạn lịch sử thời đại Hùng Vơng, đây làgiai đoạn mở đầu trong quá trình dựng nớc của dân tộc
- Hiện tợng lũ lụt thờng xuyên sảy
ra hằng năm ở vùng Bắc Bộ (núi Tản Viên- Ba Vì - Hà Nội) sức tàn phá của lũ lụt đẫ đợc khái quát hoá
thành hình tợng Thuỷ Tinh
- Nhân dân Bắc Bộ phải thờng xuyên đắp đê chống lụt (dựng luỹ
đất, ngăn chặn dòng nớc lũ) Sự thực lịch sử ấy đã đợc khái quát bằng hình ảnh Sơn Tinh chống lại Thuỷ Tinh
- Tài năng của hai chàng ST và TT
- Cuộc chiến đấu giữa hai chàng
Bài tập 3: (Bài tập nâng cao)
Thạch Sanh ngồi trong ngục tối, đem đàn của vua Thuỷ Tề cho ra gảy Lúc đó chàng nghĩ gì? En hãy tởng tợng và viết lại suy nghĩ ấy bằng đoạn văn ngắn (7-10 dòng)
Trang 12Ngày22 tháng 10 năm 2009
Bài 5:
Các kiểu bài văn tự sự
I- Kiến thức:
1- Kể chuyện đời thờng:
- Là truyện kể về đời sống đang diễn ra, ngời thực, việc thực trên báo chí, truyền hình,
đài phat thanh hoặc qua các thể loại bút kí, phóng sự, hồi lí, kí sự, truyện các nhân vật lịch sử
- yêu cầu chung của loại văn này là tôn trọng sự thật nhng cần chọn những kiến thức tiêu biểu để biểu hiện nổi bật tính cách, tâm hồn, tình cảm những con ngời Trong kể
chuyện đời thờng có kể chuyện danh nhân và sinh hoạt đời thờng
a- Kể chuyện danh nhân:
- Là loại chuyện kể về những con ngời nổi tiếng trong một lĩnh vực nào đó đợc mọi ngờithừa nhận
- Là kể lại một sự kiện, một câu chuyện liên quan đến danh nhân nhàem nêu cao đạo
đức cao cả, t cách, phẩm chất hoặc tài năng, cống hiến của ngời đó
Ví dụ: Lòng ham học và can đảm của anh Thành (trang 15 - Rèn kĩ năng làm văn
tự sự)
b- Kể chuyện sinh hoạt đời thờng:
- Là kể về những con ngời bình thờng sống quanh ta, hoặc có quan hệ ruột rà, máu mủ,hoặc có quan hệ thân quen (ông, bà, anh, chị, bạn bè )
- Chuyện kể gắn với những kỉ niệm, những hoạt động, những công việc, mối quan hệ hằng ngày nh câu chuyện giúp đỡ bà mẹ liệt sĩ, các bạn nghèo, tàn tật
Ví dụ: Lớp trởng lớp tôi (trang 17- Rèn kĩ năng viết văn tự sự)
2- Kể chuyện tởng tuợng
- Kể chuyện tởng tợng mang một nội dung ớc lệ , nghĩa là có tính quy ớc Trong tởng ợng sáng tạo cũng có nhiều cách, hoặc là tởng tợng một câu chuyện hệt nh có thật, để không ai biết là chuyện bịa Có thể là giấc mơ gặp một nhân vật cổ tích, giấc mơ của một bông hoa, tâm tình của một cây lúa, một cuốn sách đó là kể chuyện tởng tợng một kết cụcmới cho một chuyện đã biết và thay đổi ngôi kể của một truyện quen thuộc
Ví dụ: Em nằm mơ thấy mẹ Thánh Gióng kể chuyện về con trai mình Hãy kể lại
giấc mơ đó (Trang 20 - Rèn kĩ năng )
- Một số kiểu kể chuyện tởng tợng:
+ Kể chuyện tởng tợng về số phận và tâm tình một sự vật (có thể là cái cây, bông hoa, cái bàn, cái ghế, con vật ) Trong các truyện này, biện pháp nhân hoá đợc sử dụng phổ biến, ngôi kể là ngôi thứ nhất
Ví dụ: Em - Năm 2020 (trang 25)
Trang 13+ Kể chuyện đã biết theo một kết cục mới: Trong đời sống có khi ngời ta cần kể lại một câu chuyện đã đọc, cốt truyện, các chi tiết chủ yếu, cơ bản, các nhân vật chính và n.vậtphụ vẫn giữ nguyên nhng lời kể lại là lời ngời kể lại.
Cũng có khi, nguời ta kể lại truyện đã đọc, đã biết theo một kết cục mới, theo một ý nghĩa mới Có thể làm thay đổi quan hệ nhân vật trong truyện, thay đổi chi tiết quan trọng Song cách thay đổi phải hợp lý, hợp với logic của sự phát triển của truyện và tạo nên ý nghĩa mới, sâu sắc Thay đổi nhng vẫn phải có một số yếu tố lặp lại truyện cũ Chính yếu tốlặp lại là sợi dây nối truyện mới và truyện cũ
Ví dụ: Con cò với truyện cổ tích (trang 29)
+ Kể một câu chuyện cũ theo ngôi kể mới: Câu chuyện kể phải dựa vào các sự việc, quan hệ vốn có, nhng ngời kể phải sống với một trong các nhân vật để tìm ra nội dung cho câu chuyện Lời kể phải cố gắng cho phù hợp với đặc điểm tâm lý nhân vật
3- Hớng dẫn cách viết một đoạn văn nói chung
Gồm 3 cách:
* Cách 1: Diễn dịch:
- Câu đầu: câu chủ đề
- Các câu sau: minh hoạ cho chủ đề
Ví dụ: Cho câu chủ đề: "Mẹ là ngời em yêu quý nhất trên đời"
Triển khai: Mẹ là ngời em yêu quý nhất trên đời, nếu không có mẹ thì em không thể có
đuợc nh ngày hôm nay Mẹ luôn nâng dắt em từ thuở ấu thơ đến bây giờ.Mỗi khi em bị ốm,
mẹ chăm sóc em tận tình, mẹ nấu cháo, canh từng hơi tở, giấc ngủ của em Khi em khỏi ốmcũng là lúc đôi mắt mẹ thâm quầng, mệt mỏi Em rất kính yêu mẹ của em
* Cách 2: Quy nạp (ngợc lại với diễn dịch)
- Các câu trớc diễn đạt ý chi tiết, cụ thể
- Câu cuối là câu chủ đề
Ví dụ: Trớc con chằn tinh hung dữ, Thạch Sanh không hề nao núng, chanhgf vung búa lên chém đầu con quái vật Khi gặp đại bàng, chàng liền giơng cung bắn, sau khi bị Lý Thông lừa, TS lần theo vết máu xuống cửa hang và cứu đợc Thái Tử con vua Thuỷ Tề Sau đó chàng còn bãi binh đợc quân dội của mời tám nớc ch hầu Có thể nói Thạch Sanh là chàng dũng sĩ dân gian bách chiến bách thắng
* Cách 3: Tổng - phân - hợp.
- Câu đầu: câu chủ đề
- Câu tiếp theo: phát triển đoan, triển khai ý chi tiết
Bài tập 1: Hãy viết phần kết thúc mới của truyện Tấm Cám.
Định hớng: Đa ra một kết cục khác cho câu chuyện Tấm Cám:
Có thể : + Từ ngày Tấm trở về từ quán bà hàng nớc, nhà vua rất sung suớng, suốt ngày quấnquýt bên ngời vợ trẻ
+ Khi ấy Cám buồn tủi vì bị bỏ rơi, lạnh nhạt Thấy Tấm trở về xinh đẹp nên càng ganh ghét Cám mách mẹ, bà mẹ vốn sẵn độc ác, bàn với Cám cho Tấm về trèo hái cau giỗ
bố, lại cho chết lần nữa
+ Cám Bảo "Nhng chị ắy có chết đâu, chị ấy lại đợc biến thành chim vàng anh, thành xoan đào, thành quả thị rồi lại trở thành hoàng hậu đấy thôi"
+ Vậy chỉ có cách con phải đẹp hơn nó, mà muốn đẹp thì phải hoá kiếp
+ Cám nói: "Để đẹp hơn nó con không sợ gì cả, chết mấy lần con cũng cam lòng" Nói rồi Cám ra vờn trèo cau và giục mẹ lấy dao chặt Cám ngã xuống chết
Trang 14+ Nhng vì Cám độc ác, nấm mồ của Cám đất rắn nh nung, cỏ không mọc đợc, không hoá thành đợc gì Mẹ Cám chờ đợi, nhng chờ mãi không thấy con gái hoá kiếp, đànhchết già bên nấm mồ khô.
Bài tập 2: Do một lỗi lầm nào đó em bị phạt phải biến thành chuột trong ba ngày Trong
thời gian đó, em đã gặp những điều thú vị, rắc rối gì? Vì sao em mong chóng trở thành ời?
ng-Định hớng: - Bài viết có bố cục 3 phần rõ ràng
- Kể ở ngôi thứ nhất
a- Mở bài: Lý do mình bị phạt và biến thành chuột trong 3 ngày.
b- Thân bài: - Khi biến thành chuột và ở trong không gian nh thế nào?
+ Trong hang tối tăm, hôi hám
+ Các con chuột khác khiến mình run sợ ra sao?
+ Đã làm quen với các bạn ? kể về thân thế của mình? kết bạn nh thế nào?
+ Kể lại cảnh gay cấn khi gặp mèo: tình huống nguy hiểm tới tính mạng, cố tìm cách thoát thân, ần náu và ân hận về những việc mình đã gây ra
+ Mong sang đến ngày thứ ba để trở thành ngời
c- Kết bài: Sung sớng khi đợc trở thành ngời.
Hứa sẽ không bao giờ làm điều tồi tệ nh trớc
Bài tập 3: Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho 2 đề bài sau:
Đề 1: Kể lại một chuyện hồi ấu thơ
Đề 2: Kể về một chuyện đáng ghi nhớ
+ Phân công nhóm: dãy 1,3 : đề 1
dãy 2,4: đề 2
Gợi ý:
a- Tìm hiểu đề: Cần nhận thấy sự khác nhau giữa 2 đề
- Đề 1: Kể về hồi còn nhỏ, khi đi học mẫu giáo hạơc tiểu học
- Đề 2: Kể về thời gian nào cũng đợc nhng phải làm rõ "đáng ghi nhớ"
b- Lập ý:
Đề 1: Có thể đa ra tình huống sau:
- Lúc 3 tuổi, bố mẹ bận đi làm ca
- Mình đi học mẫu giáo, hết giờ mà chẳng có ai đến đón
- Trời ma, không báo với cô giáo cứ đi về một mình
- Bố mẹ tới đón chẳng thấy con đâu, lo lắng, chạy đi tìm
- Mãi tới khuya mới tìm thấy
- Ân hận
Đề 2: Có thể đa ra các tình huống:
- Lên nhầm xe buýt và bị lạc gia đình
- Đi chơi không xin phép bố mẹ, để bó mẹ đi tìm
- Đi tham quan cùng nhà trờng, không nghe lời thày cô, bị lạc, phải nhờ đến các chú công an
- Một cử chỉ vụng dại nào đó gây ảnh hởng đến nguời khác
- Thiếu trách nhiệm trong việc chỉ đờng cho khách
Bài 4:
Cho 4 câu văn sau, Chỉ rõ câu nào diễn đạt đúng, câu nào diễn đạt sai? Vì sao sai? Chỉ ra các từ chỉ chỉ hành động của nhân vật.
1a- Cô út lấy hai hòn đá cọ mnạh vào nhau, bật lửa lên, lấy dao xẻo thịt cá nớng ăn
1b- Cô út lấy dao xẻo thịt cá nớng ăn, rồi lấy hai hòn đá cọ mạnh vào nhau, bật lửa lên.2a- Nhanh nh cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gơm và lặn xuống nớc, vua nâng gơm hớng
về phía rùa vàng
2b- Vua nâng gơm hớng về phía rùa vàng, nhanh nh cắt rùa vàng há miệng đớp lấy thanh
g-ơm và lặn xuống nớc
Trang 15+ Giới thiệu việc làm của em giúp ai, làm gì trong hoàn cảnh nào ở đâu
+ Tâm trạng của em nh thế nào khi làm việc đó
+ Thái độ hành động của ngời đợc mình giúp đỡ
+ Tình cảm mọi ngời đối với em
c- Kết bài:
Cảm xúc, suy nghĩ của em, lời tạm biệt
Đề 2: Kể lại chuyện mình đã từng mắc lỗi.
*Yêu cầu
Trang 16 Kiểu bài: Kể chuyện đời thờng
Nội dung: Kể về một lần em mắc lỗi (không nghe lời ông bà, cha mẹ, thầy cô ; một việc làm thiếu trung thực ) làm cha mẹ (hoặc thầy, cô ) phiền lòng, bản thân em rất ân hận Các chi tiết trong truyện cần hợp lý, chân thực
- Hình thức: Kể ở ngôi thứ nhất, lời kể phải thể hiện đợc thái độ, cảm xúc của bản thân
Đề 3: Kể về một thày giáo hay một cô giáo mà em yêu quý.
*Yêu cầu
Nêu đợc tình cảm với thầy (cô) giáo mà ngời viết yêu kính nhất
*Nội dung
+ Giới thiệu ngời thầy (cô) giáo dạy mình
+ Miêu tả dáng qua dáng vóc, ăn mặc đặc biệt là những chi tiết liên quan đến tính cách, phẩm chất của thầy (cô) giáo
+ Dẫn dắt chuyện hợp lý, lô gích, phù hợp với tính cách nhân vật, cần có chi tiết bất ngờ, thú vị có sức lôi cuốn ngời đọc
+ Thầy (cô) giáo có ý nghĩa với tuổi thơ của ngời viết nh thế nào?
- Hình thức:
Kể theo ngôi thứ nhất Giọng kể thể hiện cảm xúc trân trọng, gần gũi, thân thơng
đối với thầy (cô) giáo
* Dàn ý đại cơng:
a- Mở bài: Giới thiệu một kỉ niệm với thày (cô) và có ý nghĩa đối với bản thân em
b- Thân bài:
+ Giới thiệu về thày (cô)
+ Tả hình dáng, tính cách, phẩm chất của thày (cô)
+ Tình huống xảy ra sự việc đã trở thành kỉ niệm
+ Diễn biến sự việc -> có ý nghĩa với mình nh thế nào?
+ Thầy chủ nhiệm theo dõi em, em tỏ ý không thích thầy
Tình huống xảy ra sự việc:
+ Lớp em đi trồng cây trên một bãi ven sông
+ Nội quy cấm ra tắm giữa sông Em rủ bạn ra tắm giữa sông và bị nớc cuốn trôi Thầy giáo ra cứu:
+ Các bạn hô hoán
+ Thầy nhào bơi ra cứu
+ Em đợc cứu nhng thầy bị ốm rất nặng
c-Kết bài:
- Em nhận ra sự nghịch ngợm của mình
- Em hiểu thầy và kính trọng thầy
- Em nhớ mãi tinh thần dũng cảm, yêu thơng học trò của thầy
Đọc bài văn mẫu:
( Bài viết trang 123- sách Kiến thức cơ bản ngữ văn 6)
Đề 4: Kể lại một kỷ niệm đáng nhớ thời thơ ấu của mình.
* Yêu cầu:
- Kiểu bài: kể chuyện đời thờng
Trang 17- Nội dung:
+ Đó phải là một kỷ niệm để lại trong tâm hồn em những ấn tợng sâu sắc, khó phai mờ (có thể là kỷ niệm với một ngời thân; kỷ niệm với bạn bè, thầy cô; kỷ niệm về một chuyến
đi )
+ Kể lại diễn biến kỷ niệm ấy một cách hợp lý, các sự việc liên kết chặt chẽ Câu
chuyện để lại trong tâm hồn em một bài học, một cảm xúc sâu lắng
- Hình thức: Dùng lời kể ngôi thứ nhất
Đề 5: Lớp trởng là ngời bạn thân của em Em hãy kể những việc làm và tính tình của bạn ấy cho mọi ngời nghe.
a- Mở bài : Giới thiệu nhân vật và hoàn cảnh
+ Tôi đợc chuyển về ngôi trờng mới
+ Giờ vào lớp đầu tiên bạn lớp trởng đã ổn định chỗ ngồi cạnh bạn và làm cho tôi hoà nhập đợc với lớp
b-Thân bài:
Phát triển câu chuyện
- Tôi thấy bạn dễ thơng, nhanh nhẹ, tháo vát và tỏ ra thông minh
- Thời gian ngồi gần nhau đã làm cho chúng tôi trở thành đôi bạn thân thiết
- Những giờ ra chơi, bạn bày ra đủ trò chơi vui nhộn Bạn chọc ghẹo và lôi cuốn cả những ngời ít hoạt bát vào các trò chơi
- Trong giờ học, bạn rất nghiêm túc nghe giảng, ghi chép bài và hăng hái phát biểu ý kiến
- Không “giúp đỡ” các bạn bằng việc cho xem bài mà còn nghiêm khắc phê bình những bạn lời học
- Không tiếc công sức, luôn thay cô giáo cùng chúng tôi giải bài tập khó
- Hát hay, sôi nổi
- Quan tâm đến bạn bè (ngay giữa đêm tối cũng đến giải bài tập cùng bạn xong mới về)
- Tháo vát trong các buổi liên hoan
c- Kết bài:
+ Chia tay nhau chúng tôi cùng khóc
+ Lớp trởng tặng tôi quà kỉ niệm
+ Tôi không nhớ đến một món quà nào cho bạn Tôi ân hận
Gợi ý bài viết
(Baì viết trang 108- Sách 270 đề bàivăn 6)
Ngày 2 tháng 11 năm 2009
Trang 181- Khái niệm truyện cổ tích:
- Là loại truyện dân gian kể về một số kiểu nhân vật:
+ Nhân vật bất hạnh (mồ côi, ngời con riêng, ngời em út )
* Các loại truyện cổ tích:
Có thể chia cổ tích thành 3 loại:
+ Cổ tích về loài vật: Nhân vật chính là các con vật, loại truyện này giải thích đặc điểm, thói quen của các con vật Hoặc kể về mối quan hệ giữa các con vật, từ đó đức kết kinh nghịêm về thế giới loài vật và ngụ ý các vấn đề đạo đức, kinh nghiệm sống của con ngời.VD: Các truyện vì sao gà trống có mào? Tại sao trâu không có răng và không biết nói? Vì sao hổ có lông vằn
+ Cổ tích thần kì: Nói về những câu chuyện có nhiều yếu tố thần kì Thể hiện ớc mơ đẹp, công bằng Nhân vật chính thờng là những con ngời thấp cổ bé họng nhờ sự giúp đỡ của lựclợng siêu nhiên nên họ đẫ đợc hạnh phúc
VD: Truyện Sọ Dừa, Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây bút thần
+ Cổ tích sinh hoạt: Kể về sự thông minh, sắc sảo, tài phán xử, sự lém lỉnh, mẹo lừa của cácnhân vật Loịa truyện này gần với cuộc sống thật, ít hoặc không có yếu tố thần kì
VD: Truyện Em bé thông minh, Cái cân thuỷ tinh, Nói dối nh Cuội
2- Khái niệm truyện ngụ ngôn.
(Ngụ: kín đáo; Ngôn: lời nói
=> Lời nói kín đáo, ngời nghe phải tự suy ra và hiểu)
- Là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần
- Truyện có ngụ ý (hiểu cả nghĩa đen và nghĩa bóng)
- Mục đích: Mợn truyện loài vật, đồ vật để ngụ ý nói chuyện con ngời, nhằm khuyên răn ngời ta điều gì đó trong cuộc sống
- Đều là truyện dân gian (do nhân dân sáng tác, truyền miệng và có tính dị bản)
- Đều có yếu tố tởng tợng, kì ảo (là sản phẩm của trí tởng tợng phong phú của nhân dân)b- Khác nhau:
- Thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện với cái ác, cái tốt với cái xấu
- Gần với đời thờng -> Tin là
có thât (mặc dù có yếu tố hoang đờng)
Trang 19- Chỉ có trong tay Mã Lơng, cây
bút mới hiệu nghiệm
- Em bé mồ côi, nghèo khổ
- Mã Lơng cần cù, chăm chỉ học vẽ
- Tên địa chủ tham lam dụ dỗ
* GV gợi ý:
- Mụ vợ có 2 bản chất xấu xa, đó là Tham lam và bội bạc
+ Sự tham lam: Thể hiện qua 5 lần đòi hỏi; lòng tham tăng lên sau mỗi lần Từ đòi hỏi vật chất chuyển sang đòi hỏi về quyền lực và địa vị Từ nhân vật cao nhất trên trần thế đến muốn đợc làm nhân vật siêu nhiên (Long Vơng)
+ Sự bội bạc của mụ vợ thể hiện qua những chi tiết sau:
Mắng chồng lức đòi máng (Đồ ngốc!)
Quát to hơn lúc đòi nhà (Đồ ngu!)
Mắng nh tát nớc vào mặt lúc đòi làm nhất phẩm phu nhân (Đồ ngu! ngốc sao ngốc thế!) Nổi trận lôi đình tát vào mặt ông lão lúc đòi làm nữ hoàng (mày cài a?)
Lại nổi cơn thịnh nộ, sai ngời bắt ông lão lúc đòi làm Long Vơng
- Việc mụ vợ bị trừng trị là hoàn toàn đích đáng vì cái ác phải bị trừng trị Đó là quan điểm của nhân dân trong truyện cổ tích Tuy nhiên phải đến lần thứ năm mụ mới bị trừng trị, vì: Thứ nhất: Lòng tham của mụ vợt quá giới hạn
Thứ hai: Sự bội bặc cũng vợt quá giới hạn (Hơn nữa ngời mụ bội bạc lại chính là
ân nhân của cá vàng)
Bài tập 4:
Nêu ý nghĩa bài học nhân sinh của truyện “ếch ngồi đáy giếng”
+ Dù hoàn cnảh môi trờng sống hạn chế cũng không đợc tự bằng lòng, ảo tởng, ngộ nhận
Nêu ý nghĩa, bài học của truyện “Thày bói xem voi”?
+ Mỗi sự vật, hiện tợng bao gồm nhiều mặt, nhiều phơng diện khác nhau Nếu chỉ biết một
mà cho rằng đó là toàn bộ thì sẽ rơi vào sự hiểu lầm
+ Muốn kết luận đứng đối tợng cần xem xét kĩ lỡng từng bộ phận, từng khía cạnh
+ Muốn xem xét đầy đủ thì phải không ngừng học tập, trau dồi nhận thức, có phơng pháp nhận thức đúng
Bài tập 6: Giữa 2 truyện “ếch ngồi đáy giếng” và “Thày bói xem voi” có đặc điểm gì
chung và đặc điểm gì riêng?
* Nét chung giữa 2 truyện
Trang 20+ Đều nêu lên bài học về nhận thức, nhắc nhở mọi ngời phải chú ý tìm hiểu xung quanh một cách toàn diện, không đợc chủ quan, kiêu ngạo.
+ Cả 2 truyện đều có thành ngữ tơng ứng
* Nét riêng của từng truyện:
+ “ếch ngồi đáy giếng” nhắc nhở mọi ngời không ngừmg học hỏi để mở rộng kiến thức, thêm tầm hiểu biết, không đợc chủ quan, kiêu ngạo vì sớm muộn sẽ bị thất bại
+ “Thày bói xem voi”: muốn nhận thức đúng đắn cần đánh giá, xem xét toàn diện rồi mới
- Danh từ là những từ chỉ ngời, vật, hiện tợng, khái niệm
- Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lợng ở phía trớc, các từ này, ấy, đó ở phía sau và
Ví dụ: Gạch dới các danh từ và nói rõ danh từ chỉ gì?
Hôm nay, các phụ huynh và học sinh nô nức đến tr ờng dự lễ khai giảng năm học
(đv) (ngời) (ngời) (vật) (kh niệm) (đ vị)
mới Mẹ mua cho em mời quyển vở, ba chiếc bút, một cái cặp sách mới tinh Em
(ng) (ng) (đ vị) (vật) (đ vị) (vật) (đ vị) (vật) (ng)
sung sớng đến tr ờng , lòng thầm nhủ “Mình sẽ cố gắng học thật giỏi để bố mẹ vui
(vật) (ng) (ng)
lòng”
Trang 21- Cách viết hoa danh từ riêng:
+ Tên ngời, tên địa lí Vn và tên ngời, tên địa lí nớc ngoài phiên âm qua âm Hán Việt: Viết hoa chữ tất cả chữ cái đầu của mỗi tiếng
VD: Nguyễn Thu Lan, Đinh Quỳnh Anh, Bắc Ninh, Hải Phòng, Mao Trạch Đông
+ Tên ngời, tên địa lí nớc ngoài phiên âm trực tiếp (không qua âm Hán Việt) viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riếng đó; nếu một bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối
VD: Vla- di- mia- Ilichs- Lê- nin, Mát-xcơ-va
+ Tên riêng của các cơ quan, tổ chức, các giải thởng, danh hiệu, huân chơng thờng là cụm từ Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cụm từ này đều đợc viết hoa
VD: Huân chơng Chiến thắng, Trờng Trung học cơ sở Nguyễn Đăng Đạo, Phòng Giáo dục
và đào tạo thành phố Bắc Ninh
2- Cụm danh từ:
* Khái niệm:
- Là loại tổ hợp từ do danh từ kết hợp với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
- Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ, nhng hoạt động trong câu giống nh 1 danh từ
* Cấu tạo cụm danh từ:
- Cụm danh từ đầy đủ có 3 phần: - Phần phụ trớc: t2: chỉ tổng luợng; t1 chỉ số lợng
- Phần trung tâm: Danh từ (đơn vị và sự vật)
- Phần phụ sau: S1 chỉ đặc điểm, S2 chỉ vị trí sự vật trong không gian và thời gian
Có thể vắng mặt phần phụ trớc hoặc phần phụ sau
- Mô hình đầy đủ của cụm danh từ:
Phần trớc Phần trung tâm Phần sau
tất cả những em học sinh chăm ngoan ấy
II- Luyện tập:
Bài 1: Tìm cụm danh từ trong các câu sau:
a- Ngày x a, ở miền đất Lạc Việt, cứ nh bây giờ là Bắc Bộ nớc ta, có một vị thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ, tên là Lac Long Quân
b- Bấy giờ ở vùng núi cao phơng Bắc, có nàng Âu Cơ thuộc dòng họ Thần Nông, xinh dẹp tuyệt trần
c- Chú bé vùng dậy, vơn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trợng, oai phong lẫm liệt
d- Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cờng tráng
Chuyến phà dào dạt, bến nuớc Bình Ca
Bài 3: Làm thế nào để xác định đợc cụm danh từ? cho ví dụ cụ thể.
GV gợi ý: DT có phụ ngữ đi kèm đợc gọi là cụm danh từ Vì thế muốn xác định cụm danh từ trong câu, phải xác định các danh từ có trong câu, tiếp đến ta sét xem danh từ nào
có từ ngữ làm phụ ngữ cho nó thì đó là cụm danh từ
VD: Xa có (một ngời thợ mộc) dốc hết (vốn trong nhà) ra mua gỗ để làm nghề
Trang 22(cụm danh từ) (cụm dt)
conchiếcthùngbộ
nhân dân mèo
đồng bàoxe
nớcbàn ghế
cần cùtinh nghịchmáu thịttải
đầy ắpmới
ấycủa tôi
đókianọ
Ví dụ: một, hai, ba, bốn thứ nhất, thứ nhì, thứ ba
- Số từ chỉ thứ tự đi sau danh từ, có thể thêm từ “thứ”, “số”.
Ví dụ: bàn ba-> bàn số ba -> bàn thứ ba
- Cần phân biệt số từ với các danh từ chỉ số lợng nh : Chục, đôi, tá, trăm, nghìn, vạn, triệu, tỷ Giống những danh từ khác các danh từ này chấp nhận có số từ đứng trớc
Ví dụ: Hai tá bút chì, năm cặp bánh chng
- Có những số từ chỉ lợng chính xác và có những số từ chỉ lợng ớc chừng, phỏng định VD: Vài ba ngời, dăm ba chiếc
Để chỉ số lợng không chính xác, ớc chừng ngời ta thờng dùng các cách sau:
+ Kết hợp các số từ với nau: Bảy tám ngời, chín mời ngời
+ Đọc trại số từ: Mơi ngời
+ Thêm từ “khoảng”, “vài” trớc số từ hoặc danh từ chỉ số: Khoảng hai mơi ngời, khoảng chục ngời, vài chục ngời
* Các loại số từ:
Số từ chia làm 2 loại: Số từ chỉ số luợng và số từ chỉ thứ tự
+ Số từ chỉ số lợng thờng đứng trớc danh từ bao gồm các số từ xác định nh: một, hai, ba và
Trang 23* Các loại lợng từ:
+ Lợng từ chỉ ý toàn thể một sự vật hoặc toàn thể toàn bộ mọi sự vật đứng đầu cụm
danh từ nh : Tất cả, cả, hết thảy, tất thảy, toàn bộ (cả: chỉ toàn bộ một sự vật hay số lợng; tất cả, tất thảy, hết thảy, toàn bộ chỉ toàn bộ mọi sự vật)
+ Lợng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: Loại này thờng đứng ở vị trí thứ hai
trong cụm danh từ sau lợng từ chỉ toàn thể nh: mọi, mỗi, từng, các, những (những, các chỉ tập hợp số nhiêù mang sắc thái tình cảm chủ quan; mỗi,mọi, từng chỉ ý phân phối)
3- Số từ và lợng từ có tác dụng quan trọng trong việc xác định danh từ Chỉ có danh
từ mới có khả năng kết hợp với số từ và lợng từ.
VD: Có thể nói “những cái bàn” hoặc “hai cái bàn”
mà không thể nói “những chạy” hoặc “ba chạy” “những tốt” hoặc “hai đẹp”
số từ (hai đôi; ba chục )
Bài tập 3:
Tìm các số từ trong đoạn văn sau:
“Ngày xa có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở với nhau trong một túp lều nát trên bờ biển Ngày ngày chồng đi thả lới, vợ ở nhà kéo sợi
Một hôm, ngời chồng ra biển đánh cá Lần đầu kéo lới chỉ thấy có bùn; lần thứ nhì kéo lới chỉ thấy cây rong biển; lần thứ ba kéo lới thì bắt đợc một con cá vàng”
Bài tập 4:
Trong các câu sau có hai từ “mọi” Có thể thay từ “tất cả” vào chỗ từ “mọi” đợc không? Nếu chỉ dừng “tất cả” (không dùng “mọi”) thì câu phải nh thế nào?
Mọi ngời vừa đi vừa nói chuyện, pha trò, gọi nhau í ới Cu Tý nhìn theo Có ai nhận ra
cu Tý cất tiếng gọi Mọi ngời quay nhìn, cời vang, đùa nhau gọi cu Tý.
Gợi ý:
“mọi” chỉ sự phân phối
“tất cả” chỉ tồng lợng
Hai từ này có thể đi cùng nhau để chỉ tổng thể VD: Tất cả mọi ngời (nhấn mạnh ý:
không trừ một ai) Hoặc có thể dùng thay nhau khi danh từ đi kèm chỉ ngời, sự vật
VD: Tất cả học sinh lớp 6A3, Mọi học sinh lớp 6A3 đều
Do đó trong 2 câu trên, không thể thay thế “tát cả” vào “moi” đợc Không thể nói “Tất cả ngời vừa đi vừa trò chuyện ” hoặc “Tất cả ngời quay lại nhìn”.
Bài tập 5:
Phân biệt nghĩa của từ “từng” trong các trờng hợip sau Trờng hợp nào là lợng từ?
a- Lão gọi ba con gái ra, hỏi lần lợt từng ngời một.
Trang 24Bài tập 6:
Trong bài thơ “Chào xuân 1967” nhà thơ Tố Hữu viết:
Chào các em, những đồng chí của tơng lai
Mang mũ rơm đi học đờng dài
a- Tại sao tác giả lại sử dụng các và những mà không sử dụng từ khác?
b- Nếu thay đổi trật tự của các và những có đợc không?
Gợi ý:
a- Tác giả làm bài thơ này vào những năm đầu tiên miền Bắc trong thời kì giặc Mĩ ném bom Nhà thơ rất yêu thơng những em học sinh trên khắp miền Bắc nhng vì cha quen biết
nên dùng lợng từ các và những khi hớng đến các em là hoàn toàn chính xác.
b- Trong các và những đều có ý nghĩa khách quan trung hoà gần nh nhau nhng vẫn có
điểm khác nhau về phạm vi Các chỉ tập hợp toàn thể, những chỉ tập hợp bộ phận nên khi
đứng trong một câu chúng không thể đổi chỗ cho nhau đợc
Đề 1: Lê Lợi đánh tan quân Minh giải phóng đất nớc, lên ngôi vua, hiệu là Lê Thái Tổ,
đóng đô ở Thăng Long Tất cả những điều ấy đều đợc Rùa vàng chứng kiến, tham gia Dựa vào văn bản “Sự tích Hồ Gơm” (Ngữ văn 6 tập I) trong vai Rùa vàng, em hãy kể lại câu chuyện trên
I- Tìm hiểu đề
- Thể loại: Đóng vai kể lại truyện có sẵn (chuyển đổi từ vai thứ ba thành ngôi thứ nhất)
- Yêu cầu: Đóng vai Rùa vàng kể lại truyện “Sự tích Hồ Gơm”
Trang 25+ Xây dựng cốt truyện mới trên cơ sở truyện cũ
+ Chỉ kể những chi tiết và diễn biến sự việc có sẵn trong văn bản
II- Dàn ý:
a- Mở bài:
- Giới thiệu, dẫn dắt mở đầu câu chuyện (có thể từ một chi tiết nào đó của truyền thuyết hoặc từ một “chuyện ngoài truyện”)
- Nhân vật ở ngôi thứ ba, xng ngôi thứ nhất để vào chuyện Có thể nh sau:
+ Cách 1: Từ ngày Lê Lợi đánh tan quân Minh, giải phóng đất nớc, lập nên triều Lê, xng là Lê Thái Tổ, ta đợc lệnh Long Quân đòi lại thanh gơm cứu nớc Thuận Thiên
+ Cách 2: Một cậu bé (cô bé) kể chuyện ra thăm thủ đô Hà Nội, đến thăm Hồ Gơm, gặp Rùa vàng Rùa vàng kể lại câu chuyện
- Lê lợi đã phất cờ khởi nghĩa ra sao? Đã gặp những khó khăn gì?
2- Kể lại việc Long Quân giúp Lê Lợi
- Nỗi lo lắng băn khoăn của Long Quân
- Cho LL mợn thanh gơm “giữ nớc”
- Giao trách nhiệm cho rùa vàng(gọi nhân vật ở ngôi thứ nhất ta) trao gơm
- Nghĩ cách trao gơm: Trao lỡi riêng cho Lê Thận Treo chuôi gơm ở một cây cổ thụ
để Lê Lợi bắt đợc
- Nói rõ rụng ý của cách trao này (để xem Lê Lợi có đợc lòng trời không? Nếu đợc thì lỡi gơm và chuôi gơm sẽ khớp với nhau)
3- Kể lại tình tiết đòi gơm, trả gơm
- Thắng lợi, Lê Thái Tổ đi chơi hồ Tả Vọng
- Rùa vàng theo lệnh của Long Quân đòi gơm
- Lê Lợi trả gơm
c- Kết luận (phù hợp với mở bài)
- Lê Lợi đổi tên Hồ Tả Vọng thành Hồ Gơm
- Cảm nghĩ của nhân vật (nếu có)
III- Viết bài:
(Đọc bài viết tham khảo trang 71 sách “Câu hỏi trăc nghiệm và bài tập tự luận Ngữ văn 6”)
Đề 2: Đôi mắt trong sáng của một cậu học trò lời học, ham chơi tự kể chuyện mình để than
thân trách phận
* Yêu cầu và một số điểm lu ý khi làm bài
- Dùng trí tởng tợng để nhân hoá sự vật “đôi mắt” làm cho sự vật tự kể lại chuyện mìnhnhng thực chất là kể chuyện về con ngời (Cậu học trò ham chơi, biếng học) một cách sinh
đông, hấp dẫn
- Tự sáng tạo ra một cốt truyện hợp lí, chặt chẽ trong tình tiết, diễn biến có kịch tính,
có sức thu hút, thuyết phục cao do tính chân thực tự nhiên của nó (đối chiếu với tâm trạng
và hành vi có thực ở một loại học sinh cá biệt- ham chơi và lời học)
- Bài viết đồi hỏi học sinh phải biết khai thác vốn hiểu biết về bản thân và bạn bè ở lớp,
ở trờng để xây dựng thành một chuyện tởng tợng mà nh có thật
- Phải biết bám sát chủ đề, nắm chắc tính cách là một cậu học trò ham chơi, lời học và
có phơng thức thể hiện thích hợp với “đôi mắt” của cậu học trò kể chuyện mình
* Dàn bài:
a- Mở bài:
Trang 26“Đôi mắt” của cậu Quang học sinh lớp 6A3 trờng THCS Nguyễn Đăng Đạo kể chuyện mình.
b- Thân bài:
Tình tiết 1: Trớc kia tôi vốn là “đôi mắt” trong sáng, thông minh của cậu bé xinh trai,
lanh lẹn Tôi thức ngủ có điều độ lại luôn đợc xem sách, báo, hàng ngày đợc học bài, làm bài chăm chỉ, cần mẫn Hàng tuần lại đợc đi tham quan ngắm cảnh đẹp hoặc xem phim bổ ích Nhờ vậy tôi càng ngày càng trở nên thông minh, trong sáng hơn Đặc biệt là tôi luôn
đợc mọi ngời xung quanh nhìn tôi với ánh mắt vô cùng u ái, thiện cảm
Tình tiết 2: Sông, đáng tiếc thay, trong khoảng một năm nay, hạn phúc của tôi ngày càng
vơi đi một cách nhanh tróng và đã có lúc gần nh cạn hẳn, thay vào đó là bao nhiêu bất hạnhdồn dập đến
+ Hết ngày này sang ngày khác chỉ lêu lổng chơi bời khiến cho cho tôi không còn nhìn thấy quyển sách, quyển vở
+ Hàng ngày tôi phải lẽo đẽo theo cậu ta lang thang hết nơi này đến nơi khác để chứng kiến cảnh lộn xộn, nhố nhăng: đánh bi, đánh đáo, cãi vã quán nớc bên đờng hiọăc
đánh nhau
+ Đến lớp thì cậu ta không thèm mải mê theo dõi bài giảng nữa, tôi không còn lúc
đ-ợc nhìn lên bảng, cậu ấy lơ đãng nhìn ra cửa sổ , quay sang phải, quay sang trái, xì xào nói chuyện
+ Buổi tối cậu ta thức khuya để đọc truyện nhảm nhí mợn của lũ bạn xấu khiến cho
đôi mắt của tôi vô cùng mệt mỏi, nhức nhối nh bị tra tấn Nếu có cầm đến quyển sách thì học chiếu lệ, đợc dăm ba phút thì lim dim rồi nhắm tịt ngủ mơ màng
Tình tiết 3: Chẳng bao lâu tôi bị đuối sức dần, nhìn xa thì loá mắt nh bị quáng gà, nhìn
gần thì mờ mờ, ảo ảo.Ngó đến sách là tôi lại thấy mệt mỏi Khiến mọi ngời xa lánh
Tình tiết 4: Thế rồi có một buổi tra bỏ đi chơi với bạn, vì cãi lộn nhau, Quang bị bọn
xấu đánh cho một trận xng húp mặt mũi Riêng tôi bị một cú đấm nổ đom đóm Thế là Quang bị ốm một trận thập tử nhất sinh và chỉ còn biết có bóng tối