Tuần 1: Tiết 1 : Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN (ĐỌC THÊM) Truyền thuyết A. Mục tiêu cần đạt: 1.Kiến thức: Giúp học sinh: bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên và Bánh chưng ,bánh giầy . Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện. 2.Kỹ năng: Kể được 2 truyện Có kỹ năng đọc diễn cảm 3.Thái độ: Có thái độ tự hào về nguồn gốc dân tộc B.Chuẩn bị : Giáo viên: soạn bài, GA; SGK; SGV; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, tranh minh hoạ được cấp Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài C. Tổ chức các hoạt động dạy học: . Ổn định lớp; Kiểm trabài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh . Bài mới: Giới thiệu bài: Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam, được nhân dân bao đời yêu thích. Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng như truyền thuyết Việt Nam nói chung. Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên là gì ? Để thể hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy. Hướng dẫn tìm hiểu chung GV hướng dẫn HS đợc văn bản chú ý lời thoại giữa LLQ( tình cảm ân cần) và Âu Cơ( lo lắng, than thở) ? Theo em, truyện có những tình tiết nào đáng ghi nhớ? Sự xuất hiện của LLQ và Âu Cơ Cuộc gặp gỡ Rồng Tiên Bọc trăm trứng Cuộc chia tay... Vị vua Hùng đầu tiên của nước Văn Lang Nguồn gốc của người Việt là Con Rồng Cháu Tiên ? Dựa vào những tình tiết đó, hãy kể lại truyện theo ngôn ngữ của em? GV nhận GV cho hs tìm hiểu kỹ các chú thích 1,2,3,4 đây là các từ có nguồn gốc từ Hán Việt. Vậy cách hiểu từ HánViệt ntn? Tại sao nó lại có trong TiếngViệt, các tiết TV sẽ giúp ta hiểu Học sinh đọc chú thích trongSgk và cho biết: ? Truyện truyền thuyết là gì ? GVbổ sung: Thực ra tất cả các thể loại, tác phẩm đều có cơ sở lịch sử. Truyền thuyết Việt Nam có mối quan hệ chặt chẽ với thần thoại nhưng những yếu tố thần thoại ấy đã được lịch sử hoá. Thể thần thoại cổ đã được biến đổi thành những truyện kể về lịch sử nhằm suy tôn tổ tiên đã có công dựng nước và ca ngợi những sự tích thời dựng nước. GV giới thiệu qua các truyện truyền thuyết sẽ học ở lớp 6 ? Truyện con Rồng cháu Tiên thuộc loại truyện gì ? Vì sao ? ? Em hãy cho biết truyện này có thể chia thành mấy đoạn? Nội dung mỗi đoạn? Hướng dẫn đọc hiểu nội dung ý nghĩa truyện . ? Kể tóm tắt đoạn 1 ? ở đoạn truyện 1, tác giả dân gian giới thiệu với chúng ta những nhân vật nào? Hai nhân vật này có đặc điểm nào nổi bật khiến ta chú ý? Gợi ý: + ? Em biết gì về nguồn gốc, hình dạng của Lạc long Quân và Âu Cơ? ? Sự phi thường của LLQ biểu hiện 1 vẻ đẹp nào? ? Em có nhận xét gì về những chi tiết miêu tả nguồn gốc và hình dạng của Âu Cơ? ? Những chi tiết giới thiệu về LLQ và Âu Cơ có thật không? Vì sao? GV: > Chi tiết tưởng tượng kì lạ, đẹp đẽ, lớn lao. Đó chính là vẻ đẹp anh hùng mà tình nghĩa của dân tộc VN. GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc gặp nhau, yêu nhau, kết duyên với nhau. Vậy việc kết duyên và chuyện sinh nở của Âu Cơ có gì lạ> phần 2 ? Việc kết duyên của LLQ và Âu Cơ, chuyện sinh nở của họ có gì lạ? Em có nhận xét gì về các chi tiết này? ? Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện truyền thuyết? GV: Ko có thực, ko thể xảy ra trong cuộc sống của con người chi tiết người xua tưởng tượng ra nhằm muốn nói lên điều gì đó mà họ mong muốn... Nhưng dù cho có kỳ lạ, hoang đường như thế nào cũng phải xuất phát từ hiện thực => Những chi tiết ấy cho ta thấy trí tưởng tượng phong phú của người xưa, sự thăng hoa của cảm xúc ? Chi tiết bọc trăm trứng nở 100 con có ý nghĩa gì? GV:Từ đó mà 2 tiếng đồng bào thiêng liêng ruột thịt đã vang lên tha thiết giữa lúc Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập 2.9.1945 khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa “Tôi nói đồng bào nghe rõ không?” Người đã nhắc lại 2 tiếng đồng bào, từ câu chuyện Bố Rồng, mẹ Tiên trong ngày mở nước xưa ? Nhân dân ta đã giải thích nguồn gốc dân tộc mình như thé nào? Tại sao không gọi là con Rồng, con Tiên? GV treo tranh: ? Theo em, bức tranh thể hiện nội dung nào của truyện? ? Long Quân và Âu Cơ đã chia con như thế nào ? Vì sao họ phải chia con? ? Lời dặn của LLQ lúc chia tay nói lên điều gì? Liên hệ: ? Chúng ta đã làm được những gì để thực hiện ý nguyện này của Long Quân và Âu Cơ? (Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ). HS đọc người con trưởng....ko hề thay đổi ? Đọc đoạn truyện cho ta biết thêm về điều gì về xã hội, phong tục tập quán của người Việt cổ xưa? Tên nước đầu tiên là Văn Lang(+ Văn là đất nước tươi đẹp, sáng ngời, có văn hoá: Lang: đất nước của những người đàn ông, chàng trai khoẻ mạnh, giỏi giang giàu có) Thủ đô đầu tiên đặt ở Phong Châu Tục cha truyền con nối> XH văn lang là XH văn hoá( dù sơ khai) GV: Cũng bởi sự tích này mà về sau, người Việt Nam ta Con cháu vua Hùng khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên. ? Em hiểu gì về dân tộc ta qua truyền thuyết này? GV tổ chức cho HS thực hiện kỹ thuật khăn phủ bàn GV chốt ý: Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng cao quí, là khối đoàn kết, thống nhất, bền vững... ? Khi biết mình là dòng dõi tiên rồng thì em có suy nghĩ gì ? Tự hào về dòng dõi của mình… Nguyện cố gắng học tập tốt để xứng đáng với cội nguồn. ? Qua văn bản này, em cần nắm những kiến thức cơ bản nào? Học sinh đọc lại ghi nhớ GV yêu cầu HS lập sơ đồ tư duy khắc sâu kiến thức HS thảo luận theo 2 nhóm các câu hỏi sau: ? Chi tiết hoang đường kì ảo là gì ? Hãy chỉ ra các yếu tố hoang đường kì ảo trong truyện ? ? Vì sao nói truyện Con Rồng cháu Tiên là truyện truyền thuyết? Hãy cho biết những chi tiết trong truyện có liên quan đến lịch sử I. Ttì I. Tìm hiểu chung 1. 1.Đọc và kể: 2. Tìm hiểu chú thích: 3. Thể loại: a. Truyện truyền thuyết: Là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ. Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử b. Truyện Con Rồng cháu Tiên : Thể loại : Truyền thuyết: > vì :+ Là truyện dân gian, nhân vật , sự kiện có liên quan đến quá khứ (lịch sử) + Có yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo + Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân. 4. Bố cục: Đoạn 1: từ đầu…Long Trang: Nguồn gốc và hình dạng của Long Quân và Âu Cơ. Đoạn 2: tiếp theo đến lên đường: Việc kết duyên của Âu Cơ và Long Quân Đoạn 3. Còn lại II. Tìm hiểu chi tiết: 1. Giới thiệu nguồn gốc dân tộc VN Long Quân và Âu Cơ đều là thần Long Quân: + Nòi rồng, con thần Long Nữ( ở dưới nước) + Sức khoẻ vô địch + Có nhiều phép lạ + Diệt trừ yêu quái + Dạy dân làm ăn(chăn nuôi, trồng trọt)> sự nghiệp mở nước > Vẻ đẹp cao quí của bậc anh hùng… Âu Cơ: + Nòi tiên, họ thần Nông, sống trên núi + Xinh đẹp tuyệt trần + Dạy dân phong tục lễ nghi > Vẻ đẹp cao quí, dịu dàng, trong sáng, thơ mộng => Tưởng tượng về sự kì lạ, tài năng phi thường của 2 vị tổ đầu tiên của dân tộc LLQ và Âu Cơ gặp nhau> yêu thương> thành vợ chồng Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở ra trăm con hồng hào, khoẻ mạnh > Tưởng tượng kì ảo, hoang đường => Tôn vinh nguồn gốc đẹp đẽ, thiêng liêng của dân tộc VN, tô đậm khắc sâu ý nghĩa: DT ta có chung 1 cội nguồn dân tộc, chung 2 tiếng đồng bào( cùng 1 bọc)> nguồn gốc CRCT 2. Ước nguyện muôn đời của dân tộc VN: Chia con: + 50 xuống biển + 50 lên rừng > Cai quản 4 phương, gặp khó khăn thì giúp đỡ nhau. Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng người Việt Phát triển dân tộc: làm ăn, mở rộng và giữ đất đai III Tổng kết: . Ghi nhớ: (SGK) Kết hôn LLQ Âu Cơ ( thần) (tiên) Bọc 100 trứng 50 lên non 50 xuốngbiển NGUỒN GỐC DÂN TỘC VN IV. Luyện tập:
Trang 1Ngày soạn: 19/8/2014Ngày dạy: /8/2014
Giúp học sinh: bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết
-Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "và "Bánh chng ,bánh giầy "
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện
* ổ n định lớp; Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
* Bài mới:
- Giới thiệu bài: Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam,
đợc nhân dân bao đời yêu thích Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng nh truyền thuyết Việt Nam nói chung Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên
là gì ? Để thể hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật
độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy
- Cuộc chia tay
- Vị vua Hùng đầu tiên của nớc Văn Lang
- Nguồn gốc của ngời Việt là Con Rồng -
Cháu Tiên
? Dựa vào những tình tiết đó, hãy kể lại
Ttì I Tìm hiểu chung
1 1.Đọc và kể:
Trang 2truyện theo ngôn ngữ của em?
- GV nhận GV cho h/s tìm hiểu kỹ các chú
thích 1,2,3,4- đây là các từ có nguồn gốc
từ Hán Việt Vậy cách hiểu từ HánViệt
ntn? Tại sao nó lại có trong TiếngViệt,
các tiết TV sẽ giúp ta hiểu
- Học sinh đọc chú thích trongSgk và cho
biết:
? Truyện truyền thuyết là gì ?
GVbổ sung: Thực ra tất cả các thể loại,
tác phẩm đều có cơ sở lịch sử Truyền
thuyết Việt Nam có mối quan hệ chặt chẽ
với thần thoại nhng những yếu tố thần
thoại ấy đã đợc lịch sử hoá Thể thần
thoại cổ đã đợc biến đổi thành những
truyện kể về lịch sử nhằm suy tôn tổ tiên
? Em hãy cho biết truyện này có thể chia
thành mấy đoạn? Nội dung mỗi đoạn?
- Hớng dẫn đọc hiểu nội dung ý nghĩa
truyện
? Kể tóm tắt đoạn 1
? ở đoạn truyện 1, tác giả dân gian giới
thiệu với chúng ta những nhân vật nào?
Hai nhân vật này có đặc điểm nào nổi bật
-Thờng có yếu tố tởng tợng, kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
b Truyện " Con Rồng cháu Tiên " :
- Thể loại : Truyền thuyết:
-> vì :+ Là truyện dân gian, nhân vật , sự kiện có liên quan đến quá khứ (lịch sử) + Có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo
+ Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân.
4 Bố cục:
- Đoạn 1: từ đầu Long Trang:…
Nguồn gốc và hình dạng của Long Quân
và Âu Cơ.
- Đoạn 2: tiếp theo đến lên đờng:
Việc kết duyên của Âu Cơ và Long Quân
- Đoạn 3 Còn lại
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Giới thiệu nguồn gốc dân tộc VN
- Long Quân và Âu Cơ đều là thần
- Long Quân:
Trang 3? Sự phi thờng của LLQ biểu hiện 1 vẻ
- GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc gặp
nhau, yêu nhau, kết duyên với nhau Vậy
việc kết duyên và chuyện sinh nở của Âu
Cơ có gì lạ-> phần 2
? Việc kết duyên của LLQ và Âu Cơ,
chuyện sinh nở của họ có gì lạ? Em có
nhận xét gì về các chi tiết này?
? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng kỳ
ảo trong truyện truyền thuyết?
- GV: Ko có thực, ko thể xảy ra trong
cuộc sống của con ngời- chi tiết ngời xua
tởng tợng ra nhằm muốn nói lên điều gì
đó mà họ mong muốn - Nhng dù cho có
kỳ lạ, hoang đờng nh thế nào cũng phải
xuất phát từ hiện thực => Những chi tiết
ấy cho ta thấy trí tởng tợng phong phú
của ngời xa, sự thăng hoa của cảm xúc
? Chi tiết " bọc trăm trứng nở 100 con" có
ý nghĩa gì?
- GV:Từ đó mà 2 tiếng đồng bào thiêng
liêng ruột thịt đã vang lên tha thiết giữa
lúc Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập
2.9.1945 khai sinh ra nớc Việt Nam dân
chủ cộng hòa Tôi nói đồng bào nghe rõ“
không? - Ng” ời đã nhắc lại 2 tiếng đồng
bào, từ câu chuyện Bố Rồng, mẹ Tiên
trong ngày mở nớc xa
? Nhân dân ta đã giải thích nguồn gốc
dân tộc mình nh thé nào? Tại sao không
gọi là " con Rồng, con Tiên"?
+ Nòi rồng, con thần Long Nữ( ở dới nớc)+ Sức khoẻ vô địch
+ Có nhiều phép lạ+ Diệt trừ yêu quái+ Dạy dân làm ăn(chăn nuôi, trồng trọt)-
=> Tởng tợng về sự kì lạ, tài năng phi ờng của 2 vị tổ đầu tiên của dân tộc
th LLQ và Âu Cơ gặp nhauth > yêu thơngth > thành vợ chồng
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng- nở ra trăm con hồng hào, khoẻ mạnh
-> Tởng tợng kì ảo, hoang đờng
=> Tôn vinh nguồn gốc đẹp đẽ, thiêng liêng của dân tộc VN, tô đậm khắc sâu ý nghĩa: DT ta có chung 1 cội nguồn dân tộc, chung 2 tiếng " đồng bào"( cùng 1 bọc)-> nguồn gốc CRCT
Trang 4- GV treo tranh:
? Theo em, bức tranh thể hiện nội dung
nào của truyện?
? Long Quân và Âu Cơ đã chia con nh thế
nào ? Vì sao họ phải chia con?
? Lời dặn của LLQ lúc chia tay nói lên
điều gì?
- Liên hệ:
? Chúng ta đã làm đợc những gì để thực
hiện ý nguyện này của Long Quân và Âu
Cơ? (Hai cuộc kháng chiến chống Pháp
và chống Mỹ).
- HS đọc " ngời con trởng ko hề thay
đổi"
? Đọc đoạn truyện cho ta biết thêm về
điều gì về xã hội, phong tục tập quán của
ngời Việt cổ xa?
- Tên nớc đầu tiên là Văn Lang(+ Văn là
đất nớc tơi đẹp, sáng ngời, có văn hoá:
Lang: đất nớc của những ngời đàn ông,
chàng trai khoẻ mạnh, giỏi giang giàu có)
- Thủ đô đầu tiên đặt ở Phong Châu
- Tục cha truyền con nối-> XH văn lang
là XH văn hoá( dù sơ khai)
- GV: Cũng bởi sự tích này mà về sau,
ng-ời Việt Nam ta - Con cháu vua Hùng khi
nhắc đến nguồn gốc của mình, thờng xng
là con Rồng, cháu Tiên.
? Em hiểu gì về dân tộc ta qua truyền
- Học sinh đọc lại ghi nhớ
- GV yêu cầu HS lập sơ đồ t duy khắc sâu
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng ngời Việt
- Phát triển dân tộc: làm ăn, mở rộng và giữ đất đai
III- Tổng kết:
* Ghi nhớ: (SGK)
Kết hôn LLQ Âu Cơ ( thần) (tiên)
Trang 5- HS thảo luận theo 2 nhóm các câu hỏi
sau:
? Chi tiết hoang đờng kì ảo là gì ? Hãy chỉ
ra các yếu tố hoang đờng kì ảo trong
truyện ?
? Vì sao nói truyện Con Rồng cháu Tiên là
truyện truyền thuyết? Hãy cho biết những
chi tiết trong truyện có liên quan đến lịch
sử
Bọc 100 trứng
50 lên non 50 xuốngbiển
Trang 6? Thế nào là truyện truyền thuyết ?
? Kể các chi tiết tởng tợng kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên” Và cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?
* Bài mới:
- Giới thiệu bài: Truyền thuyết "Bánh Chng, Bánh Giầy" là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh trng, bánh giầy trong ngày tết, đề cao sự thờ kính trời, đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc
Trang 7- HS NX, GV bổ sung-> Kl
- Giáo viên giúp các em hiểu kỹ hơn về
các chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13
? Nhắc lại định nghĩa truyền thuyết là gì?
- GV yêu cầu HS đọc từ đầu -> " chứng
giám"
? Nội dung chính của đoạn truyện trên là
gì?
? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong
hoàn cảnh nào? Điều kiện và hình thức
thực hiện là gì?
? Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng
chọn ngời nối ngôi ?
? Em có suy nghĩ gì về điều kiện và hình
thức chọn ngời nối ngôi của vua Hùng?
- GV tổ chức cho HS thực hiện kỹ thuật "
- Chọn lễ Tiên vơng đề cao phong tục thờ
cúng tổ tiên, trời đất của nhân dân ta
-> T tởng tiến bộ của ngời đơng thời
- GV yêu cầu Hs đọc tiếp từ " Các
Lang tiên vơng"
? Đoạn truyện kể về sự việc gì?
? Cuộc đua tài diễn ra nh thế nào?
? Việc các Lang đua nhau tìm lễ vật thật
quí, thật hậu chứng tỏ điều gì?
- GV gọi 1 HS kể tóm tắt đoạn" ngời buồn
nhất hình tròn"
? Lang Liêu khác các Lang khác ở điểm
nào?
? Vì sao Lang Liêu lại là ngời buồn nhất?
? Tại sao Thần chỉ giúp cho Lang Liêu?
- GV treo tranh: Bánh chng, bánh giầy để
? Kết quả cuộc thi tài?
? Tại sao vua chấm Lang Liêu đợc nhất?
Hãy giải thích lý do hai thứ bánh đợc vua
Hùng chọn làm lễ vật ?
2 Chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13
3 Thể loại:
- Truyền thuyết
II.Tìm hiểu chi tiết :
1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngôi.
- Hoàn cảnh:
+ Vua đã già, giặc ngoài đã yên, thiên hạ thái bình, các con đông
-> Muốn truyền ngôi
- Tiêu chuẩn: + Nối ngôi - nối chí ( Nối chí vua)
+ Không nhất thiết là con trởng
- Hình thức: ra một câu đố đặc biệt để thử tài:
2 Cuộc đua tài dâng lễ vật:
- Các Lang đua nhau tìm lễ vật thật quí hiếm, hậu hĩnh, sang trọng
-> Không hiểu ý vua cha
- Lang Liêu: mồ côi mẹ, nghèo, thật thà, chăm chỉ
+ Chàng buồn vì không làm tròn chữ hiếu với cha nh các anh em
- Thần giúp vì:+ là ngời thiệt thòi nhất + Làm việc đồng áng
+ tháo vát hiểu, thực hiện đúng ý thần: từ
hạt gạo làm 2 thứ bánh ngon, độc đáo
-> Thông minh, khéo tay
3 Kết quả thi tài:
- Lễ vật sang trọng của các Lang: Vua chỉ
liếc mắt xem qua vì những thứ đó không lạ
- Lễ vật của Lang Liêu đợc chọn vì:
+ Hai loại bánh có ý nghĩa thực tế( trọng
nghề nông, sản phẩm do chính con ngời
Trang 8? Qua việc Lang Liêu làm 2 thứ bánh
bánh để cúng tiên vơng và đã đợc vua
truyền ngôi cho Vậy theo em Lang Liêu
đợc truyền ngôi nh vậy có xứng đáng
không?
? Theo em Lang Liêu có đợc những phẩm
chất nào mà đáng để cho em học tập?
? ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chng,
+ Thể hiện ý tởng sâu xa ( tợng trng cho
Trời- Đất và muôn loài)
- Lang Liêu nối ngôi vua: ngời hội tụ đủ các điều kiện của 1 ông vua tài, đức vẹn toàn
Chi tiết Lang Liêu nằm mộng thấy thần khuyên bảo: “Trong trời đất thần kỳ
tăng sức hấp dẫn cho truyện Lang Liêu đợc thần giúp đỡ nêu bật giá trị của hạt gạo ở một đất nớc sống chủ yếu bằng nghề nông thể hiện một cách sâu sắc
đáng quý đáng trân trọng sản phẩm do con ngời làm ra
* Hớng dẫn học ở nhà
- Hoc và nắm vững nội dung ý nghĩa bài hoc
- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
Trang 9- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
2.Kỹ năng: - Nắm đợc các kiểu cấu tạo từ
- Biết dùng từ đặt câu đúng,chính xác
3.Thái độ:- Có ý thức sử dụng từ đặt câu chính xác
B Chuẩn bị :
- Giáo viên: GA; SGK; SGV; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; bảng phụ
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C Tổ chức các hoạt động, dạy và học :
* ổn định lớp ; Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* Bài mới :
- Hớng dẫn tìm hiểu khái niệm về từ
- GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao nhiêu
từ ? Em hãy vạch ranh giới từ cho câu
Trang 10câu với các từ sau: Làng, nằm, sông,
phong cảnh
? Quan sát, câu trên em thấy các từ có gì
khác nhau về cấu tạo?
-( Khác nhau về số tiếng: từ 1 tiếng; từ 2
- Yêu cầu học sinh cần điền đợc nh sau
? Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho
- VD : nhà cửa, quần áo
- VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va vất
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng đợc gọi là từ láy
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
Trang 11a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.
b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc, cội nguồn, gốc gác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cậu, mợ, cô dì, chú cháu, anh em
Bài tập2 :
- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Theo bậc (bậc trên, bậc dới): bác cháu, chị em, dì cháu
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ láy cũng có tác dụng mô tả đó : nức nở, sụt sùi, rng rức
Bài tập 5 :Các từ láy
- Tả tiếng cời : khúc khích, sằng sặc
- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏthẻ, léo nhéo
- Tả dáng điệu: Lom khom, lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, khệnh khạng
* H ớng dẫn học ở nhà
- Học sinh làm bài tập ở vở BTTV
- Học sinh thuộc phần ghi nhớ
- Vẽ đợc sơ đồ cấu tạo của từ Tiếng Việt theo mẫu (sách bài tập)
BGH ký xác nhận
P Hiệu trởng
Nguyễn Thị Ngọc
Trang 12Ngày soạn : 20/8/2014
Ngày dạy: /8/2014
Tiết 4 Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
A Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững :
- Mục đích của giao tiếp trong đời sống con ngời, trong xã hội
- Khái niệm văn bản :
- 6 kiểu văn bản – 6 phơng thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con ời
ng-2.Kỹ năng:- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
3.Thái độ: - Có thái độ sử dụng các phơng thức biểu đạt cỏ bản trong giao tiếp
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: GA; SGK; SGV; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; bảng phụ
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
? Trong đời sống, khi có 1 t tởng, tình
cảm, nguyện vọng mà cần phải biểu đạt
cho mọi ngời hay ai đó biết, thì em phải
ngời khác hiểu thì em phải làm gì?
-> Tạo lập văn bản, phải nói có đầu có
đuôi có mạch lạc, lý lẽ
- GV dùng bảng phụ có ghi VD ( SGK)
- HS quan sát đọc câu ca dao
? Theo em câu ca dao sáng tác nhằm mục
đích gì?
- Nêu ra 1 lời khuyên: giữ chí cho bền( ko
I Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng thức biểu đạt
1.Văn bản và mục đích giao tiếp
- Nói, viết cho ngời khác biết t tởng, tình
" Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai"
Trang 13dao động thì ngời khác thay đổi chí hớng)
? Các câu liên kết với nhau nh thế nào?
- Liên kết chặt chẽ: câu sau giải thích làm
rõ ý cho câu trớc
? Theo em, câu ca dao trên đã là 1 văn bản
cha? Vậy em hiểu văn bản là gì?
? Lời phát biểu của thầy hiệu trởng trong
buổi lễ khai giảng có phải là văn bản
không? Vì sao?
- Đây là 1 văn bản nói Vì, có chủ đề:
Nêu thành tích của năm học vừa qua,
nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi giáo viên
hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học
? Bức th em viết cho bạn bè hay ngời thân
có phải là 1 văn bản không? Vì sao?
- Văn bản viết Vì, có hình thức chủ đề:
Thông báo tình hình và quan tâm đến
ngời nhận th
? Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ
tích có phải đều là văn bản không? Hãy
kể thêm những văn bản mà em biết?
- Đều là văn bản Vì chúng có mục đích,
yêu cầu thông tin, thể thức nhất định
nội dung vào VD- VB: thông báo, quảng
cáo, hoá đơn, hợp đồng
- GV: Trong đời sống con ngời, trong
quan hệ giữa con ngời với con ngời, trong
xã hội giao tiếp đóng vai trò vô cùng
quan trọng ko thể thiếu: ko có giao tiếp
con ngời ko hiểu nhau, ko thể trao đổi với
nhau bất kì điều gì XH sẽ ko tồn tại
Ngôn từ là phơng tiện quan trọng nhất để
thực hiện giao tiếp Tuỳ theo mục đích
giao tiếp cụ thể mà ngời ta sử dụng các
kiểu văn bản với các PTBĐ sao cho phù
* Văn bản: Là chuỗi lời nói miệng hay
bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng PTBĐ phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
2 Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu đạt của văn bản:
TT Kiểu văn bản
CRCT
Trang 142 Miêu tả Tái hiện lại trạng thái sự vật, con
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc - Các bài thơ, ca
dao
4 Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận - Tục ngữ
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phơng
pháp - Các quảng cáo, thuyết minh phim
6 Văn bản hành
chính Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa
ngời và ngời
- Giấy mời, đơn từ
- GV, kết luận yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
* Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập:
Bài 1: a Tự sự( có ngời, có việc, diễn biến sự việc)
b Miêu tả( cảnh TN, đêm trăng trên sông)
c Nghi luân( bàn luận ý kiến về vẫn đề làm cho đất nớc giàu mạnh)
d Biểu cảm( Tình cảm tự tin, tự hào của 1 cô gái xinh đẹp)
e Thuyết minh( Giới thiệu hớng quay của quả địa cầu)
Bài 2: Truyền thuyết " CRCT" là kiểu văn bản tự sự Vì nó trình bày diễn biến sự việc( có nhân vật, tình tiết, sự việc, cốt truyện )
Trang 15Ngày soạn: 24/08/2014Ngày dạy: /8/ 2014
- Học sinh nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện
Thánh Gióng Kể lại đợc truyện này
- Học sinh nắm vững mục ghi nhớ sách giáo khoa trang 23
B Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng;Tranh minh hoạ
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ :
1) Kể lại truyền thuyết ‘Bánh chng, bánh giầy’
2) Qua truyền thuyết ấy, dân ta mơ ớc những điều gì ?
3) Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu
* Bài mới:
- GV giới thiệu bài: Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản xuyên suốt lịch sử văn hóa Việt Nam nói chung, văn hóa dân gian nói riêng Truyền thuyết ‘Thánh Gióng’ là một trong những truyện cổ hay nhất, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xâm
hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xa
- GV hớng dẫn HS đọc: giọng ngạc nhiên,
hồi hộp khi Gióng ra đời; Lời Gióng dõng
dạc, đĩnh đạc, nghiêm trang trả lời sứ giả
- Cả làng nuôi Gióng : đọc giọng hào
hứng phấn khởi
- Gióng đánh giặc đọc với giọng khẩn
tr-ơng, mạnh mẽ, nhanh, gấp
- Đoạn cuối : giọng nhẹ nhàng, thanh
thản, xa vời, huyền thoại
- GV đọc mẫu 1 đoạn, 3 HS đọc tiếp-> NX
I Tìm hiểu chung:
1 Đọc và kể:
Trang 16? GV yêu cầu HS kể lại truyện và nêu tình
tiếp chính của truyện?
- GV kiểm tra việc đọc hiểu 1 số từ khó
trong phần chú thích SGK: TG; làng
Gióng; sứ giả; tráng sĩ, tục truyền, tâu.
- GV: Đây là những từ mợn( TQ) tiết sau
chúng ta sẽ học cụ thể
? Nhắc lại khái niệm truyền thuyết ?
? Truyện có thể chia thành mấy đoạn?
Vạch ranh giới và nêu nội dung từng
đoạn?
? Dựa vào các ý chính của mỗi đoạn, hãy
cho biết nhân vật trung tâm( nhân vật
chính) của truyện là nhân vật nào?
- HS chú ý đến phần 1 của truỵên
? Gióng ra đời trong hoàn cảnh nh thế
nào?
? Tuổi thơ của Gióng đợc tác giả dân gian
miêu tả nh thế nào? Có gì khác với những
em bé cùng trang lứa?
? Một đứa trẻ đợc sinh ra và có tuổi thơ
nh Gióng là bình thờng hay kì lạ?
- GV: Để xây dựng những chi tiết kì lạ đó,
tác giả dân gian đã sử dụng yếu tố tởng
t-ợng, kì ảo
? Vì sao, nhân dân lại muốn sự ra đời của
Gióng kì lạ nh thế?
- Trong quan niệm của nhân dân, đã là
bậc anh hùng thì phi thờng kì lạ trong mọi
biểu hiện, kể cả lúc mới đợc sinh ra
? Khi nghe tiếng sứ giả Gióng đã làm gì?
? Tiếng nói đầu tiên của cậu bé Gióng là
gì? Điều này có ý nghĩa nh thế nào?
- GV: Gióng chính là hình ảnh của ngời
- Tiếp: "cứu nớc": Gióng đòi đi đánh giặc
- Tiếp:" lên trời": Gióng đợc nuôi lớn để
đánh giặc
- Còn lại: Gióng thắng giặc và trở về trời
II Tìm hiểu chi tiết
1 Hình t ợng Thánh Gióng :
- Sự ra đời:
+ Mẹ ớm vết chân lạ-> thụ thai -> 12 tháng-> sinh ra Gióng
+ Lên ba: Không biết nói, cời, đặt đâu nằm đó
-> Kì lạ
- Nghe tiếng sứ giả:+ Gióng cất tiếng nói đòi đi đánh giặc-> phi thờng
=> Tiếng nói của lòng yêu nớc, căm thù giặc, niềm tin chiến thắng
+ Đòi vũ khí: Để đánh và thắng giặc cần
có vũ khí sắc bén
Trang 17lúc bấy giờ
? Việc nhà vua cho thực hiện theo yêu
cầu của Gióng điều này có ý nghĩa gì?
- GV: Đánh giặc cứu nớc là ý nguyện
của toàn dân tộc mà Gióng là ngời thực
hiện ý chí và sức mạnh đó
? Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có thay đổi
gì ?
? Trong dân gian còn truyền tụng những
câu ca về sức ăn uống phi thờng của
Gióng: " Bảy nong cơm ba nong cà
Uống một hơi nớc cạn đà khúc
sông" Điều đó nói lên suy nghĩ và mong
-ớc gì của nhân dân về ngời anh hùng nhân
dân đánh giặc?
- GV: Điều đó nói lên mong muốn ớc mơ
của nhân dân mong muốn Gióng nhanh
lớn để đánh giặc
? Chi tiết bà con vui lòng góp gạo nuôi
cậu bé thể hiện điều gì?
-GV: Gióng lớn lên bằng thức ăn sức
mạnh của Gióng đợc nuôi dỡng từ những
cái bình thờng giản dị-> lớn lên từ nhân
dân, mang sức mạnh đoàn kết của nhân
dân
? Việc Gióng vơn vai trở thành tráng sĩ có
ý nghĩa gì?
- Sức mạnh phi thờng để đánh giặc
- GV treo tranh Thánh Gióng- HS quqn
sát tranh GV đọc đoạn" tráng sĩ Sóc
sơn"
? Đoạn văn diễn tả điều gì? Việc Gióng
nhổ tre đánh giặc có ý nghĩa gì?
- GV: Cả những vật bình thờng nhất của
quê hơng cũng cùng Gióng đánh giặc Tre
? Đánh thắng giặc Gióng bay về trời Chi
tiết này gợi cho em những suy nghĩ gì?
? Vì sao Gióng không trở về quê hơng mà
lại về trời?
- Gióng ra đời phi thờng nên ra đi cũngg
phi thờng, ngời dân yêu mến, trân trọng
- Gặp sứ giả: Gióng lớn nhanh nh thổi
- Bà con góp gạo nuôi Gióng-> tinh thần
đoàn kết, ớc mơ có ngời giúp nớc
- Gióng chiến đấu ngoan cờng, dũng cảm
Trang 18muốn giữ lại hình ảnh Gióng nên để
Gióng trở về cõi vô biên bất tử
? Theo em nhân vật Gióng có thật hay
không?- Vừa thật vừa không thật
? Truyền thuyết thờng liên quan đến lịch
sử Theo em truyền thuyết " Thánh
Gióng" có liên quan đến sự thật lịch sử
nào?
? Hình tợng Thánh Gióng cho em suy
nghĩ gì về quan niệm và ớc mơ của nhân
dân?
- GV: Hình mẫu lí tởng của nhân dân về
ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc: vừa vĩ
đại vừa bình thờng và là hình ảnh tợng
tr-ng cho lòtr-ng yêu nớc của nhân dân ta
trong buổi đầu lịch sử chống giặc ngoại
xâm
? Sau khi học xong truyền thuyết Thánh
Gióng, em thấy truyện có ý nghĩa gì?
? Bài học hôm nay em cần ghi nhớ những
IV Luyện tập: - GV hớng dẫn HS làm bài tập SGK
1 Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em?
2 Theo em, tại sao hội thi thể thao trong trờng phổ thông lại mang tên " Hội khoẻ Phù
Đổng"?
- Vì Đây là ngày hội thi thể thao trong trờng dành cho lứa tuổi thiếu niên, HS- lứa tuổi của Gióng, trong thời địa mới; MĐ của hội thi là khoẻ để học tập tốt, lao động tốt góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nớc
* H ớng dẫn học ở nhà
- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)
- Soạn bài : Từ Mợn
Trang 19
2 Kĩ năng: Luyện kỹ năng sử dụng từ mợn trong nói, viết
3 Thái độ: Có thái độ tốt khi sử dụng từ mợn , tự hào về sự phong phú đa dạng của từ trong TV
B) Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; - Bảng phụ ,tra từ điển Hán Việt
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ :
? Từ là gì ? Từ đợc phân loại nh thế nào ? Cho VD ?
* Bài mới:
- GV: Trong giao tiếp, ngoài việc sử dụng những từ ngữ do nhân dân sáng tạo ra, chúng ta còn sử dụng những từ ngữ vay mợn của tiếng nớc ngoài Thế nào là từ mợn? nguyên tắc mợn nh thế nào bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
- GV treo bảng phụ có ghi VD SGK
- HS quan sát trả lời câu hỏi
? Tìm từ cần giải nghĩa trong câu trên?
Trang 20giải thích cũng dễ dàng hiểu đợc vì sao?
- Những từ do nhân dân ta sáng tạo ra-
thuần việt
? Vậy em hiểu thế nào là từ thuần Việt?
? Đặt câu văn này vào văn bản " T
Gióng", em hãy giải thích hai từ: Tráng sĩ
cổ( đây đợc hiểu là: rất cao)
? Tại sao tác giả lại ko viết là" ngời có sức
lực "; " đơn vị đo "?
- dài dòng, ko gây ấn tợng
? Em có nhận xét gì khi tác giả sử dụng 2
từ "tráng sĩ" và "trợng" trong câu văn
trên?
- Phù hợp, tạo sắc thái trang trọng
? Theo em các từ đợc giải nghĩa có nguồn
- GV: đa ra 1 số từ: Sứ giả; ti vi; xà
phòng; mít tinh; ra-đi-ô;gan; ga; bơm
- Từ m ợn : Những từ nhân dân ta mợn của
tiếng nớc ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tợng, đặc điểm mà TV cha có từ thích hợp để biểu thị
- Nguồn gốc:+ Mợn tiếng Hán
+ Mợn ngôn ngữ khác: Anh; Pháp; Nga
- Cách viết: + Các từ mợn đã đợc Việt hoá
thì viết nh từ Thuần Việt( ti vi, xà phòng) + Những từ cha đợc Việt hoá hoàn toàn dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau( ra-đi-ô; in-tơ- nét)
* Ghi nhớ : SGK
II Nguyên tắc m ợn từ :
Trang 21- GVKL hệ thống hoá kiến thức toàn bài
- GV cho HS đọc thêm bài: Bác Hồ nói về
a) Khán giả : khán = xem, giả = ngời ngời xem
Thính giả : thính = nghe, giả = ngời ngời nghe
Độc giả : Độc = đọc, giả = ngời ngời đọc
b) Yếu điểm : yếu = quan trọng, điểm = chỗ
Yếu lợc : yếu = quan trọng, lợc = tóm tắt
Yếu nhân : yếu = quan trọng, nhân = ngời
Bài tập 3 :
a) Tên gọi các đơn vị đo lờng : Mét, lý, ki-lô-mét
b) Tên gọi các bộ phận xe đạp : Ghi-đông, gác-đờ-bu, pê-đan
c) Tên gọi một số đồ vật :Ra-đi-ô, u-ô-lông, sa-lông
Bài tập 4 :
a) Các từ mợn : phôn, fan, nốc ao
b) Có thể dùng trong hoàn cảnh gián tiếp với bạn bè, ngời thân, viết tin đăng báo
Không thể dùng trong nghi thức giao tiếp trang trọng nh hội nghị
* H ớng dẫn học ở nhà
Bài tập 5 :
a) Theo sách giáo khoa
b) Luyện viết đúng các phụ âm l/n
Chuẩn bị bài " Tìm hiểu chung về văn tự sự "
D Điều chỉnh- đánh giá:
Trang 22
3 Thái độ: - Có thái độ sử dụng phơng thức tự sự
B) Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ :
? Văn bản là gì ? Giao tiếp là hoạt động nh thế nào ?
* Bài mới:
- Giới thiệu bài : Trong đời sống, chúng ta tiếp cạn với kiểu văn bản tựu sự này 1
cáhc thờng xuyên Ví nh, sau buổi học hôm nay các em có thể kể lại với gia đình là em
đã học nh thế nào, cô giáo giảng bài ra sao Hay hàng nagỳ trwocs khi đi ngủ cha
mẹ, ông bà thờng kể chuyện cho nghe Đó chính là văn tự sự Vậy văn tự sự là gì? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
? Hằng ngày các em có kể chuyện và nghe
kể chuỵên không? Kể những chuyện gì?
- Kể chuyện cổ tích, chuyện đời thờng,
chuyện sinh hoạt
? Theo em, kể chuyện để làm gì? Khi
nghe kể chuyện, ngời nghe muốn biết điều
I ý nghĩa và đặc điểm chung của ph -
ơng thức tự sự:
- Ng ời kể : Thông báo, cho biết, giải thích
- Ng ời nghe: Tìm hiểu, biết, để nhận thức
Trang 23- Kể để biết, để nhận thức về ngời, sự vật,
sự việc, để giải thích, để khen chê
? Theo em, truyện " Báng chng- bánh
giầy" có phải là văn bản tự sự không?
? Truyện "Thánh Gióng" em đã đợc học là
1văn bản tự sự Văn bản tự sự này cho ta
biết những điều gì?
- Gợi ý: ? truyện kể về ai? ở thời điểm
nào? làm việc gì? Diễn biến của sự việc?
Kết quả ra sao? ý nghĩa của sự việc nh thế
? Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trớc,
sau của truyện?
- Gợi ý: ? truyện bắt đầu từ đâu? Diễn
biến nh thế nào? Kết thúc ra sao? Từ các
sự việc trên nêu lên chủ đề của truyện)
- GV dùng bảng phụ ghi các sự việc chính
của truyện T Gióng
- GV: Đay là 1 chuỗi các sự việc đợc sắp
xếp theo 1 trật tự nhất định: có đầu, có
cuối, sự việc xảy ra trớc là nguyên
nhân-> sự việc xảy ra sau Vì vậy, có vai trò
giải thích cho sự việc sau-> tự sự
? Vậy em hiểu tự sự là gì?
? Tự sự giúp cho ta điều gì?
-( ? Đặc điểm chung của phơng thức tự
sự?)
? Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì?
- 2 HS đọc phàn ghi nhớ
- GV chốt kiến thức cơ bản toàn bài
về ngời sự vật, sự việc để có thái độ khen chê
-> PT tự sự: + tự: kể + sự: việc, chuyện
đánh giặc+ T Gióng đánh tan giặc+ T.Gióng lên núi cởi áo giáp bay về tròi+ Vua lập đền thờ phong danh hiệu+ Những dấu tích còn lại của T.Gióng-> Chủ đề: Đánh giặc cứu nứơc của ngời Việt cổ
Trang 24* ý nghĩa câu chuyện :
- Ca ngợi trí thông minh, biến báo linh hoạt của ông già
- Kể chuyện :
+ Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nớng thơm treo lơ lửng trong bẫy sắt
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ bọn chuột sẽ vì tham ăn mà mắc bẫy ngay
+ Đêm Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng Chúng chí cha chí chóe, khóc lóc, cầu xin tha mạng
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn cá nớng, chỉ có ở giữa lồng mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò Chắc mèo ta đang mơ
Bài tập 3 :
- Cả 2 văn bản đều có nội dung tự sự với nghĩa kể chuyện kể việc
- Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, thờng thuật, kể chuyện thời sự hay lịch sử
Bài 4 : Gợi ý : Các ý cơ bản của chuyện khi kể không thể thiếu là :
- Vua Hùng là con trai của Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Long Quân và Âu Cơ lấy nhau đẻ ra bọc trăm trứng (vua Hùng là con trởng)
- Ngời Việt tự hào mình là con Rồng cháu Tiên
Bài 5 : Nên kể tóm tắt về thành tích của bạn Minh : về học tập, đạo đức, sức khỏe, ý
Trang 25- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng ;Tranh minh hoạ
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập; soạn bài
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Kể sáng tạo truyện ‘Thánh Gióng’ Nhận xét kết chuyện
Câu hỏi 2 : Giới thiệu về bức tranh minh họa ở sách giáo khoa (3 – 4 câu)
* Bài mới
- Giới thiệu bài :GV treo tranh : ? Bức tranh phản ánh điều gì?
Hàng năm, nhân dân Việt Nam chúng ta phải đối mặt với mùa ma bão lũ lụt, lũ lụt nh
là thủy – hỏa đạo tặc hung dữ, khủng khiếp Để tồn tại, chúng ta phải tìm mọi cách sống, chiến đấu, chiến thắng giặc nớc
Cuộc chiến đấu trờng kỳ, gian chuân ấy đã đợc thần thoại hóa trong truyền thuyết
"Sơn tinh, Thủy tinh"
"Núi cao sông hãy còn dài
Trang 26Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen"
- Đọc chậm rãi ở đoạn đầu, nhanh gấp ở
đoạn sau
- Đoạn cuối kể chậm, bình tĩnh
- GVđọc mẫu 1 đoạn, 2 HS đọc tiếp
- GV yêu cầu HS kể lại truyện, giáo viên
- Phản ánh thái độ của ngời Việt cổ đối
với núi rừng và lũ lụt Lũ là kẻ thù, chỉ
đem lại tai hoạ Rừng núi là quê hơng, ích
lợi, bè bạn.
- Gv nói thêm về mô típ thi tài
- GV yêu cầu HS đọc đoạn: " hôm
? Thủy Tinh mang quân đánh Sơn Tinh vì
I.Tìm hiểu chung:
-> Vua Hùng thiên vị
3 Cuộc chiến đâu giữa hai vị thần
- T.T thua cuộc nổi giận đánh S.T để cớp lại Mị Nơng
Trang 27lí do gì ?
? Trận đánh của Thủy Tinh diễn ra nh thế
nào ?
? Em có hình dung đợc sự tàn phá của
Thủy Tinh không ? kết quả ra sao ?
- Mặc dù thua nhng năm nào Thủy Tinh
cũng dâng nớc đánh Sơn Tinh Thủy Tinh
tợng trng cho sức mạnh nào của thiên
nhiên
? Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh vì lí do gì
? Trận đánh của Sơn Tinh diễn ra nh thế
nào ? Tinh thần chiến đấu của Sơn Tinh ra
sao ?
? Tại sao Sơn Tinh luôn chiến thắng ?
? Nhân dân đã gửi gắm điều gì vào 2 nhân
vật này?
- ST: Là lực kợng c dân ngời Việt cổ đắp
đê chống lũ lụt, ớc mơ chiến thắng thiên
tai của ngời xa
- TT: Hiện tợng ma gió, lũ lụt ghê gớm
hàng năm đã đợc hình tợng hoá thành kể
thù hung dữ truyền kiếp của ST
? Truyện kể, năm nào TT cũng dâng nớc
đánh ST Theo em, ngời xa đã mợn truyện
này giải thích hiện tợng thiên nhiên nào
của nớc ta? ST luôn thắng TT Điều đó
phản ánh sức mạnh và ớc mơ gì của nhân
dân?
? Truyện ngoài ý nghĩa giải thích hiện
t-ợng bão lũ và phản ánh ớc mơ chiến thắng
thiên tai, truyện còn có ý nghĩa nào khác ?
? Bài học hôm nay chúng ta càn ghi nhớ
=> Sức mạnh chế ngự thiên tai bão lụt của nhân dân ta
4 ý nghĩa của truyện:
- Giải thích hiện tợng lũ lụt hàng năm và thể hiện sức mạnh bền bỉ, kiên cờng chống lũ lụt, ớc mong chế ngự thiên tai của ngời Việt
- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớc và trị thuỷ của các vua Hùng
- Nạn phá rừng, lâm tặc đang là hiểm họa để cho Thuỷ Tinh thả sức hoành hành
- Bảo vệ rừng, môi trờng là bảo vệ chính cuộc sống bình yên của chúng ta trong hiện tại, tơng lai
Trang 281 Kiến thức: - Thế nào là nghĩa của từ ?
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
- Tích hợp với phần văn ở văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh với phần tập làm văn ở khái
niệm sự việc và nhân vật trong văn tự sự
2 Kĩ năng: - Kĩ năng giải thích nghĩa của từ đề dùng từ một cách có ý thức trong nói
và viết
3 Thái độ: Tự hào về s nhiều nghĩa trong TV
*Tích hợp giáo dục phòng chống ma tuý và chất gây nghiện
B Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng ;bảng phụ
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập; soạn bài
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ :
? Em hiểu thế nào là từ thuần Việt? Thế nào là từ mợn? Cho ví dụ
- GV treo bảng phụ có ghi VD ở Sgk
HS đọc và trả lời câu hỏi:
? Hãy giải thích nghĩa của các từ trên?
b.Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm
c Nao núng: Lung lay, ko vững tin ở
mình nữa
- Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận: + Từ + Nội dung - giải thích nghĩa
Trang 29? Nghĩa của từ tơng ứng với phần nào
trong mô hình dới đây?
Hình thức
Nội dung
? Qua đó, em hiểu thế nào là nghĩa của từ?
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ( SGK)
- GV cho HS làm BT nhanh
? Giải thích nghĩa của các từ " cây;
thuyền"?
- Cây: là loài thực vật có rễ, thân, cành,
lá rõ rệt( cây bởi, cây na )
- Thuyền: Sự vật, phơng tiện giao thông
đ-ờng thuỷ
- HS đọc lại phần giải thích nghĩa của từ "
tập quán"
? Trong 2 câu sau từ "tập quán" và " thói
quen" có thể thay thế cho nhau đợc
- GV cho HS làm bài tập nhanh
? Giải thích nghĩa từ " đi; thơm" theo cách
- GV sử dụng bảng phụ ghi VD HS tiếp
tục quan sát trên bảng phụ
? Trong 3 ví dụ trên, những từ đợc gạch
chân có thay thế cho nhau đợc không? Vì
sao?
- Có thể thay thế cho nhau Vì chúng
không làm cho ND thông báo( miêu tả) và
sắc thái ý nghĩa của câu thay đổi
? Từ " lẫm liệt" đợc giải thích nghĩa nh thế
nào?
- Giải thích bằng từ trái nghĩa
- GV cho HS giải thích nghĩa: " trung
thực; dũng cảm"
+ Trung thực: Thật thà, thẳng thắn
Hình thức( từ) Nội dung( ý nghĩa)
-> Nghĩa của từ là nội dung( sự vật, tính chất, hành động, quan hệ ) mà từ biểu thị
* Ghi nhớ: SGK
II Cách giải thích nghĩa của từ:
* VD 1:
a Ngời VN có tập quán ăn trầu
b Nam có thói quen ăn quà vặt-> a Có thể dùng dùng đuợc cho cả 2 từ
b Chỉ dùng đợc từ " thói quen"
- Tập quán: Là thói quen đã thành nếp
trong đời sống XH, trong sản xuất, sinh hoạt thờng ngày đợc mọi ngời công nhận
và làm theo
-> Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
* Ví dụ 2:
a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng
b T thế hùng dũng của ngời anh hùng
c T thế oai nghiêm của ngời anh hùng
-> Từ đồng nghĩa
d Dũng cảm>< Hèn nhát
Trang 30? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
- GV hệ thống hoá kiến thức toàn bài
- Phán: truyền bảo-> Giải thích bằng cách đa ra những từ đồng nghĩa
Bài 2: Điền: Học tập; Học lỏm; Học hỏi; Học hành
Bài 3: Điền từ phù hợp- HS lần lợt điền
Trung bình; trung gian; trung niên
Bài 4: Giải thích nghĩa
- Giống: Hố đào sau vào trong lòng đất lấy nớc ăn, uống, sinh hoạt
-> Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Rung rinh: Chuyển động nhẹ nhàng, liên tục
-> Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Hèn nhát: Trái với dũng cảm
-> Giải thích bằng cách dùng từ trái nghĩa
Bài tập 5 : Giải nghĩa từ mất ;
? Hãy giải nghĩa từ ‘mất’ theo nghĩa đen ?
Mất : trái nghĩa với còn.
? Học sinh thảo luận cuộc hội thoại, để đi đến kết luận Nhân vật Nụ đã giải thích cụm
từ không mất là biết nó ở đâu Điều thú vị là cách giải thích này đã đợc cô chiêu hồn nhiên chấp nhận Nh vậy, mất có nghĩa là không mất nghĩalà vẫn còn
Kết luận :
- So với cách giải nghĩa ở bớc 1 là sai
- So với cách giải nghĩa ở trong văn cảnh, trong truyện thì đúng và rất thông minh
Trang 31Ngày soạn: 9/9/2014
Ngày dạy : /09/202
Tiết 12 : Tập làm văn: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
A Mục tiêu cần đạt: Học sinh nắm vững.
1 Kiến thức: - Thế nào là sự việc ? Thế nào là nhân vật trong văn tự sự ? Đặc điểm và cách thể hiện sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự Hai loại nhân vật chủ yếu : nhân vật chính và nhân vật phụ
- Quan hệ giữa sự vật và nhân vật
- Tích hợp với phần văn ở văn bản ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’với phần tiếng việt ở khái
niệm : Nghĩa của từ
2 Kĩ năng: Kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu xâu chuỗi các sự việc, chi tiết trong truyện
3 Thái độ: Có ý thức tốt trong việc kể lại các câu chuyện
B.Chuẩn bị :
- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng ;bảng phụ
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập; soạn bài
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là văn bản tự sự ? Trong văn bản tự sự yếu tố nào là cơ bản ?
* Bài mới:
GV dùng bảng phụ có ghi các sự việc
trong truyện ST- TT
- HS quan sát và đọc
? Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc
phát triển, sự việc cao trào và sự việc kết
thúc trong các sự việc trên?
? Cho biết mối quan hệ nhân quả giữa các
sự việc trên?
- GV: Giữa các sự việc trên có quan hệ
nhân quả với nhau Cái trớc là nguyên
nhân của cái sau, cái sau là nguyên nhân
của cái sau nữa Tóm lại, các sự việc móc
nối với nhau trong mối quan hệ rất chặt
I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
1 Sự việc trong văn tự sự
* Ví dụ:
a Các sự việc trong truyện ST- TT
- Sự việc khởi đầu (1) : Vua Hùng kén rể
- Sự việc phát triển (2, 3, 4):
+ Hai thần đến cầu hôn.
+ Vua Hùng ra điều kiện kén rể + Sơn Tinh đến trớc, đợc vợ.
- Sự việc cao trào (5 6):
+ Thuỷ Tinh thua cuộc, đánh ghen dâng nớc đánh Sơn Tinh
+ Hai lần đánh nhau hàng tháng trời cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rút về.
Trang 32chẽ không thể đảo lộn, bỏ bớt một sự việc
nào Nếu cứ bỏ một sự việc trong hệ
thống, dẫn đến cốt truyện bị ảnh hởng
phá vỡ.
? Sự việc trong văn bản tự sự phải đựơc kể
cụ thể qua mấy yếu tố? Đó là những yếu
? Theo em, có thể xoá bỏ yếu tố thời gian
và địa điểm trong truyện đợc không? Vì
sao?
- Ko, vì cốt truyện sẽ thiếu sức thuýêt
phục, ko còn mang ý nghĩa truyền thuyết
? Việc giới thiệu ST có tài có cần thiét
không?
? Nếu bỏ sự việc vua Hùng ra điều kiện
kén rể có đựơc không? Vì sao?
- Ko, vì: ko có lí do để 2 thần thi tài
? Việc TT nổi giận có lí do không?
- Có lí do Vì: TT rấtkiêu ngạo cho rằng
mình ko kém ST Hơn nữa TT là ngời rất
ghen tuông
? Câu hỏi c- SGK T37: Sự việc nào thể
hiện mối thiện cảm của ngời kể đối với ST
và Hùng vơng?
- ST có tài xây luỹ đất chống lụt Đồ sính
lễ là sản vật núi rừng rất dễ cho ST, khó
cho TT ST thắng liên tục, lấy đợc vợ,
chiến thắng trận tiếp theo Về sau năm
- Ko Vì nó là hiện tợng tự nhiên xảy ra
theo chu kì hằng năm ở nớc ta.
? Nh vậy, qua tìm hiểu em có nhận xét gì
về trình tự sắp xếp các sự việc trong văn tự
- Sự việc kết thúc (7)
+ Hàng năm Thuỷ Tinh lại dâng nớc
đánh Sơn Tinh, nhng đều thua.
-> Giữa các sự việc có quan hệ nhân quả
b Sự việc trong văn tự sự: đợc trình bày1 cách cụ thể: (t), địa điểm, nhân vật, nguyên nhân, diễn biến, kết quả
- ( Ai làm? - Hùng Vơng, ST- TT)
- ( Xảy ra ở đâu? Phong Châu đất của Hùng vơng)
- Xảy ra lúc nào? Thời Hùng Vơng 18
- Vì sao xảy ra? Sự ghen tuông dai dẳng của TT
- Xảy ra nh thế nào? Những trận đánh dai dẳng của 2 thần hằng năm
- Kết thúc ra sao? TT thua nhng không cam lòng hằng năm cuộc chiến vẫn xảy ra
- Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếp theo
1 trật tự, diễn biến sao cho thể hiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt
Trang 33- Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thực hiện t tởng của văn bản
- Nhân vật phụ giúp nhân vật chính hành
động
- Nhân vật đợc thể hiện qua các mặt: tên gọi; lai lịch; tính nết; hình dáng; việc làm
- Sơn Tinh : Đến cầu hôn, đem sính lễ trớc, rớc Mị Nơng về núi, dùng phép lạ đánh
nhau với Thuỷ Tinh mấy tháng trời : Bốc đồi, dựng thành luỹ ngăn nớc
- Thuỷ Tinh : Đến cầu hôn, mang sính lễ muộn, đem quân đuổi theo định cớp Mị
N-ơng
a Vai trò và ý nghĩa của các nhân vật
- Vua Hùng : nhân vật phụ Không thể thiếu đợc vì ông là ngời quyết định cuộc hôn nhân lịch sử
- Mị nơng : Cũng thế vì không có ngời thì không có chuyện 2 thần xung đột nh thế
- Thuỷ Tinh : Nhân vật chính đối lập với Sơn Tinh Hình ảnh thần thoại hóa sức mạnh của bão lũ, ở vùng Châu Thổ sông Hồng
- Sơn Tinh : Nhân vật chính đối lập với Thuỷ Tinh, ngời anh hùng chống lũ lụt của nhân dân Việt cổ
b Tóm tắt truyện theo sự việc của nhân vật chính
- Vua Hùng kén rể
- Hai thần đến cầu hôn.
- Vua Hùng ra điều kiện kén rể, cố ý thiên lệch cho Sơn Tinh.
- Sơn Tinh đến trớc, đợc vợ : Thuỷ Tinh đến sau mất Mị Nơng, đuổi theo định cớp nàng.
- Trận đánh dữ dội giữa hai thần Kết quả : Sơn tinh thắng, Thuỷ Tinh thua.
- Hàng năm, hai thần văn đánh nhau mấy tháng trời, nhng lần nào Thuỷ Tinh cũng thất bại.
c Vì sao tác phẩm lại đ ợc đặt tên là ‘ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Tên hai thần, hai nhân vật chính của truyện
Trang 34* H ớng dẫn học ở nhà :
- Học bài và soạn bài : Sự tích Hồ Gơm
D Điều chỉnh - Đánh giá:
- Những bức ảnh về hồ Gơm,tranh minh hoạ đợc cấp
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập; soạn bài
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ
? Em hãy kể tên các truyền thuyết về thời các vua Hùng mà em đã học ? Nêu ý nghĩa của một truyền thuyết mà em thích nhất?
* Bài mới:
- Giới thiệu bài: Lê Lợi là thủ lĩnh, là ngời anh hùng của khởi nghĩa Lam Sơn Nhân dân ghi nhớ hình ảnh Lê Lợi không chỉ bằng đền thờ, tợng đài, hội lễ, mà bằng cả những sáng tác nghệ thuật, dân gian Truyền thuyết ‘Sự tích hồ Gơm’ là một truyền
thuyết dân gian về Lê Lợi, là sự giải thích hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gơm hay hồ Hoàn Kiếm Truyện chứa đựng nhiều nghĩa, có nhiều chi tiết hay và đẹp Để tìm hiểu tất cả những điều đó, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn
Trang 35? Theo em, truyện có thể chia làm mấy
phần? Vạch ranh giới? Nêu nội dung
chính của từng phần?
- HS kể lại đoạn: Lê Thận bắt đợc lỡi
g-ơm, ra nhập nghĩa quân, Lê Lợi bắt đợc
- Thuận theo ý trời
? Tại sao Thần lại tách đuôi với lỡi gơm?
Ngời nhận chuôi gơm với ngời nhận lỡi
g-ơm?
- GV liên hệ lời dặn của LLQ trớc khi
chia tay Âu Cơ ( CRCT)
? Câu nói của Lê Thận khi dâng gơm cho
Lê Lợi có ý nghĩa gì?
- Khẳng định tính chất chính nghĩa của
nghĩa quân và vai trò của minh chủ
- KĐ quyết tâm tự nguyện chiến đấu hi
sinh vì sự nghiệp cứu nớc của muôn dân
Đại Việt
? Trong tay Lê Lợi gơm thần đã phát huy
sức mạnh nh thế nào?
- GV: Tổ chức HS KT" Khăn phủ bàn"(5')
? Nguyên nhân dẫn đến thắng lợi hoàn
toàn thắng của cuộc khởi nghĩa?
- Đó là xuất phát từ lòng yêu nớc, tinh
thần đoàn kết 1 lòng, sự sáng suốt của LL
và vũ khí lợi hại hoà làm 1 tạo nên đợt
sóng nhấn chìm bè lũ cớp nớc
- GV treo tranh và giới thiệu
? Vì sao Long Quân đòi lại gơm báu?
? Tại sao nơi nhận là Thanh Hoá, trả gơm
-P1: Từ đầu-> đất nớc: Long Quân cho
nghĩa quân mợn gơm thần đánh giặc
-P2: Còn lại: Long Quân đòi gơm sau khi
đất nớc hết giặc
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Lê Lợi nhận g ơm thần:
- Ho n cảnh: à+ Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong thời
đầu quân yếu, luôn bị thua
+ LQ cho Lê Lợi mợn gơm thần để tăng sức chiến đấu, giúp họ chiến thắng kẻ thù
- Chuôi gơm -Lê Lợi bắt đợc trên rừng
- Lỡi gơm - Lê Thận 3 lần vớt ở dới nớc-> vừa nh in, loé sáng 2 chữ "Thuận Thiên"
-> Cuộc khởi nghĩa đã đợc tổ tiên, thần thiêng giúp đỡ
=> Nguyện vọng của dân tộc: nhất trí,
đoàn kết đánh giặc cứu nớc
- Có gơm thần: Sức mạnh của nghĩa quân tăng lên gấp bội
- Sức mạnh của gơm thần: Tung hoành,
mở đờng-> thắng lợi của chính nghĩa, của lòng dân- ý trời hoà hợp
=> Yêu nớc, căm thù giặc, đoàn kết quân dân, đợc trang bị vũ khí kì diệu
2 Lê Lợi trả g ơm - Sự tích Hồ G ơm :
- Hoàn cảnh:
+ Chiến tranh kết thúc+ Đất nớc thanh bình+ Lê Lợi lên ngôi Một năm sau Lê Lợi đi
Trang 36ở Thăng Long? ý nghĩa của chi tiết trên?
- Nhận gơm ở xứ Thanh-> nơi mở đầu
cuộc khởi nghĩa- quê hơng Lê Lợi
? Hiện nay ở Hồ Gơm có hiện tợng rùa
nổi lên,1 số chú bị trầy xớc da là vì sao?
- Đọc thêm "ấn kiếm Tây Sơn"
- Soạn bài " Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự"
D Điều chỉnh - Đánh giá:
Sơ đồ t duy
Trang 37- Tích hợp với phần văn ở : Sự tích Hồ Gơm, với phần TV, khái niệm, nghĩa của từ.
2 Kĩ năng: Kĩ năng tìm chủ đề, làm dàn bài trớc khi viết bài
3 Thái độ: Cho học sinh có thói quen làm văn tự sự
B.Chuẩn bị :
- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, Bảng phụ
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập; soạn bài
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
* Bài mới: Giới thiệu bài.
- Muốn hiểu đợc bài văn tự sự, trớc hết ngời đọc cần nắm đợc chủ đề của nó Sau đó là tìm hiểu bố cục của bài văn
- Vậy, chủ đề là gì ? Bố cục có phải là dàn ý không.?
- Làm thế nào để có thể xác định đợc chủ đề và dàn ý của tác phẩm tự sự.?
- GV yêu cầu HS đọc bài văn SGK
? Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa trị trớc cho
? Em hãy tìm xem chủ đề của bài văn đợc
thể hiện trực tiếp trong những câu văn
nào?
? Nhan đề của bài văn thể hiện chủ đề của
bài văn Cho các nhan đề sau, em hãy lựa
chọn nhan đề thích hợp và nêu lí do?
- GV dùng bảng phụ có ghi các nhan đề
cho sẵn
? Em có nhận xét gì về cách gọi tên 1 chủ
đề?
- Chủ đề có nhiều tên gọi khác nhau,
nhằm khái quát những khía cạnh khác
I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:
-> 3 nhan đề thích hợp, nhan đề 4 không thích hợp vì nó chung chung
Trang 38-> Vị trí của chủ đề toát lên từ toàn bộ
nội dung truyện mà không nằm hẳn trong
câu, phần nào
- HS quan sát lại bài văn SGKT44
? Bài văn trên gồm mấy phần? ( 3phần)
? Các phần MB; TB;KB trên đấy thực hiện
những yêu cầu gì của bài văn tự sự?
? Trong 3 phần trên có thiếu đi phần nào
+ TB: là "xơng sống" của câu chuyện
-GV: Trong 3 phần, 2 phần đầu- cuối
ngắn gọn, phần giữa dài, chi tiết hơn
? Vậy, có thể khái quát nh thế nào về dàn
bài của bài văn tự sự?
- Chủ đề toát lên từ toàn bộ nội dung câu chuyện
- Sự việc tập trung cho chủ đề : câu nói của ngời nông dân với vua" Xin bệ hạ hai mời
nhăm roi"
b Mở bài : Câu nói đầu tiên " Môt ngời nông dân nhà vua"
- Thân bài : các câu tiếp theo " ông ta hai mời nhăm roi"
- Kết bài : câu cuối cùng " Nhà vua bật cời một nghìn rúp"
c So với truyện ‘Tuệ Tĩnh’
- Giống nhau : Về bố cục
Trang 39+ Kể theo trật tự thời gian
- Đòi hỏi vô lí của viên quan quen thói hạch sách dân
- Sự đồng ý dễ dàng của ngời nông dân
- Câu nói trả lời của ngời nông dân với vua thật bất ngờ Nó thể hiện trí thông minh,
khôn khéo của bác nông dân mợn tay nhà vua để trừng phạt tên quan thích nhũng nhiễu dân.
Bài 2 :
a Phần mở bài :
- Truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’ cha giải thích rõ câu chuyện sắp xảy ra, chỉ nói tới việc Hùng Vơng chuẩn bị kén rể.- ‘Sự tích Hồ Gơm’ đã giải thích rõ hơn cái ý cho mợn gơm tất sẽ dẫn tới việc trả gơm sau này
Trang 40Ngàysoạn: 16/09/2014 Ngày soạn: /09/2014
Tiết 15, 16 :Tập làm văn:
Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức: - Học sinh nắm vững các kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn
tự sự, các bớc và nội dung tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý, viết thành bài văn
2 Kĩ năng: - Luyện tập tìm hiểu đề và làm dàn ý trên một đề văn cụ thể
3 Thái độ: - Yêu thích môn tập làm văn
B.Chuẩn bị :
- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, Bảng phụ
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập; soạn bài
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ
? Chủ đề của bài văn tự sự là gì ?
? Dàn bài của một bài văn tự sự gồm mấy phần ? Hãy kể rõ ?
* Bài mới: Giới thiệu bài.
- GV dùng bảng phụ có ghi các đề bài
SGK
- HS quan sát, đọc các đề bài trên bảng
phụ
? Lời văn đề (1) nêu ra những yêu cầu gì?
Những chữ nào trong đề bài trên cho em
? Theo em, trong các đề trên, đề nào
nghiêng về kể việc? đề nào kể ngời, đề
nào tờng thuật lại sự việc? Vì sao em xác
(4) Ngày sinh nhật của em (5) Quê em đổi mới