1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV9 (T7)

5 334 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Miêu Tả Trong Văn Bản Tự Sự
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 70 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh: - Thấy được vai trò của miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong văn bản tự sự.. 3-Họat động dạy học: Giới thiệu bài:Yếu tố miêu tả

Trang 1

Tiết 32

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh:

- Thấy được vai trò của miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong văn bản tự sự

- Rèn kĩ năng vận dụng hiểu biết các phương thức biểu đạt trong một văn bản II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV: Giáo án, sgk, bảng phụ

HS: Chuẩn bị bài

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2- Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự? Hãy tóm tắt văn bản tự sự mà em đã học

3-Họat động dạy học:

Giới thiệu bài:Yếu tố miêu tả trong

văn bản:

Thể hiện rõ đối tượng

Thu hút sự hấp dẫn

Văn bản tự sự cần sử dụng yếu tố

miêu tả, miêu tả như thế nào đạt hiệu

quả?

Hoạt động 1:Tìm hiểu yếu tố miêu

tả trong văn bản tự sự.

GV cho HS đọc đoạn trích SGK.

-Đoạn trích kể về viêïc gì ? Việc ấy

diễn ra như thế nào?Xác định những từ

ngữ miêu tả trong đoạn trích

(GV hướng dẫn HS xác định các chi tiết

miêu tả –phần gạch chân SGK)

Từ cách trình bài đã nêu em hãy cho biểt

yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong văn

bản tự sự?

Hoạt động2: Hướng dẫn luyện tập.

GV yêu cầu HS đọc bài tập 1.

I/ Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự

1 Đoạn trích’Hòang Lê Nhất Thống Chí’ a- Sự việc: Quang Trung chỉ huy quân ta đánh đồn Ngọc Hồi

-Diễn biến: Quân Thanh ra bắn phun khói lửa, quân vua Quang Trung khiêng ván nhất tề xông tới Quân Thanh đại bại, Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tử

b-Các chi tiết miêu tả:

c -Các chi tiết miêu tả làm sinh động sự việc, con người, cảnh vật trong văn bản tự sự

Ghi nhớ: SGK

II/ Luyện tập

Bài1:

-Đoạn trích Chị em Thúy Kiều:

Chủ yếu tả người- 4 câu thơ tả Thúy Vân; 4 câu thơ tả Thúy Kiều.(Lấy cảnh vật thiên nhiên để tả nét đẹp con người)

-Đoạn trích Cảnh ngày xuân:

TỰ SỰ

Trang 2

- Tìm những yếu tố tả người, tả cảnh

trong đoạn trích?

(GV tổ chức cho HS chia nhóm thảo

luận, trình bày kết quả.)

GV hướng dẫn:

Dựa vào cảnh vật đã thể hiện trong 6

câu thơ cuối mà diễn lại bằng văn

xuôi

Cần chú ý sắ xếp bố cục hợp lí

GV chỉ định HS đọc để cả lớp tham

khảo, sửa chữa sai sót…

Chủ yếu tả cảnh thiên nhiên-4 câu thơ đầu tả cảnh thiên nhiên ngày xuân; 4 câu tả cảnh người đi chơi xuân; 6 câu cuối tả cảnh chiều xuân có kết hợp bộc lộ cảm xúc con người

Bài tập 2:Viết đoạn văn xuôi tả lại việc chị em đi chơi xuân trở về

4- Củng cố:

GV: Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả, HS khác đọc ghi nhớ sgk

5- Dặn dò:

HS: Học ghi nhớ, làm bài tập còn lại

HS: Chuẩn bị: “ Trau dồi vốn từ”

Tuần 7- Tiết 33 TRAU DỒI VỐN TỪ

I/ Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ

- Muốn trau dồi vốn từ, trước hết phải rèn luyện để biết nghĩa và cách dùng từ

II/ Chuẩn bị của giáo viên- học sinh:

GV: Bảng phụ ghi bài tập

HS: Chuẩn bị bài

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

Trang 3

1- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, việc chuẩn bị của học sinh.

2- Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là thuật ngữ? Thuật ngữ có đặc điểm gì? Hãy giải thích cách dùng từ

“lựa” trong câu ca dao sau:

Lời nói chẳng mất tiền mua,

Liệu lời mà nói cho vừa lòng nhau

3- Giới thiệu bài mới:

Từ là chất liệu để tạo câu Muốn diễn tả chính xác và sinh động những suy nghĩ, tâm

tư, tình cảm của mình… người nói phải biết rõ những từ ngữ mà mình dùng và có vốn từ phong phú Do đó trau dồi vốn từ là rất quan trọng để phát triển kĩ năng diễn đạt Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

GV: Ghi tựa lên bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn rèn luyện

cách dùng từ

GV:Cho hs đọc ý kiến sgk

GV? Em hiểu tác giả muốn nói điều gì?

GV: Treo bảng phụ

HS: Thảo luận, trình bày kết quả

GV: Chốt lại vấn đề

GV: Cho hs đọc câu 2

GV? Xác định lỗi diễn đạt trong các

phần trích? Giải thích tại sao mắc lỗi?

HS: Làm việc cá nhân, trả lời

GV: Giải thích thêm

Nói “Thắng cảnh” có nghĩa là cảnh

đẹp

Câu b có thể sửa: Phỏng đoán, ước

đoán, ước tính…

Câu c- Sửa: Mở rộng, thu hẹp

GV: Cho hs đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu sự

cần thiết phải rèn luyện vốn từ

GV: Cho hs đọc ý kiến sgk

GV? Em hiểu ý kiến đó như thế nào?

HS: Giải thích, hs khác nhận xét, gv chốt

lại vấn đề

GV: Cho hs đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.

GV: Cho hs đọc yêu cầu bài tập 1

HS: Đọc đúng ngữ pháp

GV? Chọn cách giải thích đúng

HS: Chọn lựa, trình bày

GV: Chốt lại vấn đề

GV: Đọc yêu cầu bài tập 2

GV? Xác định nghĩa của các yếu tố

Hán Việt:

- Tuyệt:

- Đồng:

GV: Cho hs thảo luận

HS: Chia làm 4 nhóm thảo luận

GV: Quan sát quá trình thảo luận của

các em

GV: Cho hs trình bày kết quả

GV: Chốt lại vấn đề

I/ Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ

1- Tác giả muốn nói:

- Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của người Việt

- Mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi vốn từ

2- Xác định lỗi diễn đạt

a- Thừa từ “đẹp”

b- Dùng sai “dự đoán”, vì “dự đoán” có nghĩa là đoán trước một sự việc nào đó xảy ra trong tương lai

c- Dùng sai từ “đẩy mạnh” vì “đẩy mạnh” có nghĩa là: Thúc đẩy cho phát triển nhanh lên

* Ghi nhớ: sgk

II/ Rèn luyện để làm tăng vốn từ

- Ý kiến của Tô Hoài:Nguyễn Du học lời ăn tiếng nói của quần chúng nhân dân

- Phải hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng từ

* Ghi nhớ: sgk

III/ Luyện tập

Bài1

- Hậu quả: Kết quả xấu

- Đoạt: Chiếm được phần thắng

- Tinh tú: Sao trên trời

Bài 2: Giải thích nghĩa:

a-Tuyệt chủng:Mất hẳn nòi giống

- Tuyệt đỉnh: đỉnh cao nhất, Mức độ cao nhất

- Tuyệt giao: Cắt đứt giao thiệp

- Tuyệt mật: Bí mật tuyệt đối

- Tuyệt tác: Tác phẩm nghệ thuật hay

- Tuyệt trần: Nhất trên đời

- Tuyệt tự: Không có người nối dõi

- Tuyệt thực: Nhịn đói, không chịu ăn để phản đối, hình thức đấu tranh

b- Đồng âm: Có âm giống nhau

Trang 4

HS: Tra thêm từ điển Tiếng Việt để

nắm rõ hơn nghĩa của các yếu tố Hán

Việt

GV: Cho hs đọc yêu cầu bài tập 3

GV? Sửa lỗi dùng từ trong các câu sau:

GV: Đọc lại một lần để hs nắm rõ hơn

HS: Phát hiện lỗi và sửa lỗi

GV: Nhận xét

- Đồng ấu: Trẻ em

- Đồng bào:Những người cùng giống nòi, dân tộc, tổ quốc

- Đồng bộ:Phối hợp nhau một cách nhịp nhàng

- Đồng chí: Người có cùng chí hướng chính trị

- Đồng dạng: Cùng dạng như nhau

- Đồng dao: Lời hát dân gian của trẻ em

Bài tập 3

a- Sai “im lặng”- Sửa: yên tĩnh

b- Sai “tành lập”- Sửa: Thiết lập

c- Sai” cảm xúc”- Sửa: Cảm phục

4- Củng cố:

GV: Cho hs đọc ghi nhớ sgk, làm bài tập

5- Dặn dò:

HS: Học bài, làm các bài tập còn lại

HS: Chuẩn bị: Viết bài tập làm văn số 2

Tiết 34, 35

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- HS biết vận dụng kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự có kết hợp với miêu tả cảnh vật, con người, hành động

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2- VĂN TỰ SỰÏ

Trang 5

- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày, sử dụng lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp.

II CHUẨN BỊ: GV hướng dẫn HS tham khảo và chuẩn bị các đề bài trong SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.

2 GV ra đề bài cho HS

A ĐềÀ bà i : Tưởng tượng 20 năm sau vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ Hãy

viết thư cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó

B Hướng dẫn học sinh làm bài:

- Thể loại: Viết văn tự sự

- Nội dung: Viết thư cho bạn kể về buổi thăm trường sau 20 năm xa cách (vào một ngày hè)

- Yêu cầu: Tưởng tượng đã trưởng thành, có một vị trí, công việc nào đó

C Đáp án:

1/ Mở bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh, lí do về thăm trường cũ và vị trí của mình khi viết thư cho bạn

- Cảm xúc của “Tôi”

2/ Thân bài:

* Miêu tả tưởng tượng mái trường thân yêu sau 20 năm xa cách có gì thay đổi (chú ý gắn với cảnh ngày hè)

- Cổng trường, tên trường được sửa chữa đẹp hơn

- Cây cối, vườn hoa có gì thay đổi, cảnh thiên nhiên như thế nào?

- Trường có thêm ngôi nhà nào mới

- Các phòng thiết bị hiện đại: Phòng vi tính, thí nghiệm, thư viện

* Tâm trạng của mình:

- Trực tiếp xúc động như thế nào? Kỉ niệm gợi về là gì? Kỉ niệm với người bạn mình viết thư

- Gặp ai(bác bảo vệ hay học sinh học hè hay thầy cô giáo) có thay đổi nhiều không? Có nhận ra mình không? Em và người đó sẽ nói gì với nhau

- Kết thúc buổi thăm trường như thế nào?

3/ Kết bài:

- Nêu suy nghĩ khi chia tay với trường (cảm động, yêu thương, tự hào về trường)

- Hứa hẹn với bạn ngày họp lớp

- Kết thúc thư

D Hướng dẫn học ở nhà: - Xem lại bài viết ở lớp.

- Chuẩn bị bài Mã Giám Sinh mua Kiều

* Yêu cầu: Làm đúng thể loại văn tự sự có kết hợp miêu tả.

@?@?@?@?&@?@?@?@?

Ngày đăng: 13/06/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w