1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV9 (T3)

7 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyên Bố Thế Giới Về Sự Sống Còn, Quyền Được Bảo Vệ Và Phát Triển Của Trẻ Em
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Mục tiêu bài học: Giúp hs: Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.. 4-Củng cố: Học sinh đọc gh

Trang 1

Tiết 11-12

I/ Mục tiêu bài học:

Giúp hs:

Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

Hiểu được tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em

Giúp học sinh cảm thụ văn bản chính luận

II/ Chuẩn bị của giáo viên –học sinh.

GV: Giáo án , sgk, tư liệu về quyền trẻ em

HS: Chuẩn bị bài

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

1- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, việc chuẩn bị của học sinh.

2- Kiểm tra bài cũ:

Tại sao chiến tranh hạt nhân là hành động cực kỳ phi lí? Nhiệm vụ của chúng ta hiện nay là gì?

3- Giới thiệu bài mới:

Cuộc sống của con người là vấn đề luôn được quan tâm Đặc biệt là sự sống và phát triển của trẻ em Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

GV: Ghi tựa lên bảng

Hoạt động của thầy- trò Hoạt động 1:Hướng dẫn tìm hiểu chung.

GV: Cho học sinh đọc phần chú thích sgk

GV? Em hiểu gì về nguồn gốc của văn bản?

GV? Thế nào là tuyên bố?

HS: Dựa vào phần chú thích trả lời

GV: Hướng dẫn học sinh đọc, yêu cầu giọng rõ

ràng khúc chiết

GV: Có thể đọc mẫu một đoạn

HS: Đọc tiếp

GV? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu

nội dung chính từng phần?

HS: Chia đoạn, Gv nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu sự thách thức.

GV: Cho học sinh đọc lại phần 1

HS:Đọc đúng giọng

GV? Văn bản chỉ ra thực tế cuộc sống của trẻ em

thế giới như thế nào?

HS: Thảo luận trình bày kết quả

GV: Chốt lại vấn đề

Nội dung

I/ Tìm hiểu chung

1- Xuất xứ của văn bản -Trích từ tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em

-Hoàn cảnh: 30-09-1990

2- Đọc và tìm hiểu chú thích

3-Bố cục: 3 phần

II/ Phân tích 1- Sự thách thức 3- - Tình trạng trẻ em bị rơi vào hiểm hoạ cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt của trẻ em trên thế giới

- Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc , sự xâm lược chiếm đóng và thôn tính của nước

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.

Trang 2

GV? Em hãy chỉ ra những mặt gây hiểm hoạ

cho trẻ em trên thế giới

HS: Dựa vào sgk tìm dẫn chứng

GV: Giải thích chế độ” A pác-thai”

GV? Em có nhận xét gì về các nguyên nhân

trong văn bản

HS: Nhận xét

GV? Nguyên nhân đó ảnh hưởng như thế nào

đến cuộc sống của trẻ em?

HS:Tìm hiểu, trình bày

GV: Chốt lại vấn đề

Tiết 2:

GV: Kiểm tra bài cũ:

GV? Thực tế cuộc sống trẻ em trên thế giới như

thế nào?

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu cơ hội.

GV: Cho học sinh đọc lại phần 2

GV: Yêu cầu học sinh giải thích nghĩa của từ”

công ước”,”quân bị”

HS: Dựa vào phần chú thích trả lời

GV? Em hãy giải thích các điều kiện thuận lợi

cơ bản của cộng đồng quốc tế hiện nay có thể

đẩy mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em?

HS: Thảo luận trình bày kết quả

GV: Nhận xét chốt lại vấn đề

GV? Trình bày những suy nghĩ của em về đất

nước ta hiện nay đối với việc chăm sóc và bảo vệ

trẻ em?

HS: Dẫn chứng : Tổng bí thư thăm và tặng quà

cho các cháu thiếu nhi, sự nhận thức và tham gia

tích cực của nhiều tổ chức xã hội vào sự phát

triển chăm sóc và bảo vệ trẻ em, ý thức cao của

toàn nhân loại về vấn đề này…

GV? Em hãy đánh giá những cơ hội trên?

HS: đánh giá, Gv nhận xét

Hoạt động 4: Hướng hẫn tìm hiểu nhiệm vụ.

GV: Yêu cầu học sinh đọc phần 3

HS: đọc dúng ngữ pháp

GV? Những nhiệm vụ nào được nêu ra sau khi

đọc phần 3?

HS: Dựa vào sgk liệt kê nhiệm vụ, trả lời

GV: Nhận xét, chốt lại vấn đề

GV? Em có nhận xét gì về các nhiệm vụ được

nêu ra?

- Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế và tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp…

- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật

Lập luận ngắn gọn nhưng nêu lên khá đầy đủ cụ thể các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người.đặc biệt là trẻ em

2- Cơ hội -Các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em

- Sự liên kết các quốc gia cùng ý thức cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này đã có công ước về quyền trẻ

em làm cơ sở.Đó là cơ hội mới

- Sự hợp tác và điều kiện quốc tế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể được chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cường phúc lợi xã hội

Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công ước thực hiện

2- Nhiệm vụ:

-Quan tâm đến đời sống vật chất dinh dưỡng cho trẻ em để giảm tử vong

- Vai trò của người phụ nữ cần được tăng cường, trai gái bình đẳng, củng cố gia đình xây dựng nhà trường, xã hội ,khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạt văn hoá

Đó là những nhiệm vụ cụ thể toàn diện chỉ ra nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế đối với việc chăm

Trang 3

HS: Nhận xét.

GV: sửa chữa bổ sung

Hoạt động 5: Hướng dẫn tổng kết.

GV? Em có nhận xét gì về cách trình bày theo

các mục các phần của văn bản

HS: đó là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của

mỗi quốc gia

Gv? Qua văn bản em nhận thấy vấn đề trên

được cộng đồng quốc tế quan tâm như thế nào?

HS: Thảo luận trình bày kết quả

HS: tổ chức hổ trợ trẻ em

Đề cao vai trò của người phụ nữ

GV: Chốt lại nội dung bài học

Hoạt động 6: Hướng dẫn luyện tập.

GV? Phát biểu ý kiến về sự quan tâm chăm sóc

trẻ em của Đảng và nhà nước ta hiện nay?

HS: Phát biểu

sóc và bảo vệ quyền trẻ em

III/ Tổng kết:

-Bảo vệ quyền lợi chăm lo, đến sự phát triển của trẻ em là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của mỗi quốc gia và quốc tế

-Thực hiện qua những chủ trương chính sách ,những hành động cụ thể đối với việc chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ văn minh của xã hội

- Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em được quốc gia quan tâm thích đáng đối với các chủ trương nhiệm vụ đề ra

IV/ Luyện tập:

HS: Trình bày miệng

4-Củng cố:

Học sinh đọc ghi nhớ sgk , nhận biết tầm quan trọng của vấn đề trong cuộc sống

5-Dặn dò:

- Học sinh học bài, làm bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị : Các phương châm hội thoại (TT)

Trang 4

Tuần 3

Tiết 13

I / Mục tiêu bài học :

Giúp hs

Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa các phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp

Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp

Rèn kỹ năng sử dụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp

II/ Chuẩn bị của giáo viên –học sinh.

GV: Giáo án, sgk

HS: chuẩn bị bài

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy –học.

1- Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, việc chuẩn bị của học sinh.

2- Kiểm tra bài cũ:

Nêu các phương châm hội thoại mà em đã học?Viết đoạn văn ngắn có sử dụng một trong các phương châm hội thoại mà em đã học

3- Giới thiệu bài mới:

Trong giao tiếp chúng ta cần tuân thủ các phương châm hội thoại vì chúng có mối quan hệ với nhau Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu

Giáo viên ghi tựa lên bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ giữa các

phương châm hội thoại với tình huống giao

tiếp

GV: Cho hs đọc ví dụ sgk, chú ý đúng ngữ

pháp

HS: Đọc và tìm hiểu

GV? Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương

châm lịch sự không? Vì sao?

HS: Thảo luận trình bày kết quả

GV: Nhận xét

Gv? Trong trường hợp nào thì được coi là lịch

sự ?

HS: Liệt kê một số trường hợp

Gv? Qua đó em rút ra bài học gì trong giao

tiếp?

HS: trả lời Gv chốt lại vấn đề

Hoạt động 2: Tìm hiểu các trường hợp không

tuân thủ các phương châm hội thoại

GV: Cho học sinh đọc các ví dụ sgk

GV? Những trường hợp nào không tuân thủ

phương châm hội thoại, đó là những phương

I/ Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

VD: Truyện cười : Chào hỏi

Chàng rể làm một việc là quấy rối người khác, gây phiền hà

Để tuân thủ các phương châm hội thoại người nói nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói nhằm mục đích gì?)

II / Những trường hợp không tuân thủ các phương châm hội thoại

VD: sgk

- Phương châm về lượng

- Phương châm về chất

- Phương châm quan hệ

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (T-T).

Trang 5

châm nào?.

HS: Phát hiện trả lời,Gv chốt lại vấn đề

GV: Yêu cầu học sinh đọc phần 2

HS: Đọc đúng ngữ pháp

GV? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu

thông tin màAn mong muốn không ? Có phương

châm hội thoại nào không được tuân thủ? Vì

sao người nói không tuân thủ phương châm hội

thoại ấy?

HS: Phát hiện trả lời

HS: Đọc ví dụ

GV? Khi bác sĩ nói với bệnh nhân về bệnh nan

y thì phương châm nào không được tuân thủ?

HS: Trả lời , Gv nhận xét

GV? Khi nói” Tiền bạc chỉ là tiền bạc” Thì có

phải người nói không tuân thủ phương châm về

lượng hay không? Phải hiểu ý nghĩa của câu

này như thế nào?

HS: Giải thích Gv nhận xét

GV? Theo em có phải cuộc thoại nào cũng

phải tuân thủ phương châm hội thoại không?

HS: Phương châm hội thoại không phải là quy

định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

GV: Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1

GV? Phương châm nào không được tuân thủ?

HS: Đọc tìm hiểu trả lời

GV: Gợi ý: Chi tiết nào để câu trả lời không

phù hợp?

HS: Phát hiện Gv chốt lại vấn đề

GV: Cho học sinh đọc bài tập 2

Gv? Vì sao 4 nhân vật đến nhà lão Miệng?

Thái độ của họ như thế nào? Có căn cứ không?

Có phương châm nào không được tuân thủ?

HS: Thảo luận trình bày kết quả

GV: Chốt lại nội dung bài học

- Phương châm cách thức

- Phương châm cách thức

2 – Đọc, trả lời câu hỏi

-Ba không đáp ứng nội dung yêu cầu của An, phương châm về lượng không được tuân thủ

- Vì Ba không biết rõ thời gian cụ thể

3 – Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi

-Phương châm về chất không được tuân thủ

-Vì bệnh nhân phải biết rõ căn bệnh của mình

4- Giải thích Nếu xét về nghĩa tường minh thì câu này không tuân thủ phương châm về lượng

Nếu hiểu theo hàm ý khuyên chúng ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên

đi nhiều thứ khác quan trọng hơn

Ghi nhớ :sgk

III/ Luyện tập

Bài 1:

Phương châm cách thức không được tuân thủ

Bài 2:

Phương châm lịch sự không được tuân thủ vì các nhân vật nổi giận vô cớ

4- Củng cố:

Học sinh đọc phần ghi nhớ, làm bài tập

5 – Dặn dò:

Học sinh học bài,làm các bài tập còn lại

Chuẩn bị:Viết bài làm văn số 1

Trang 6

Tuần 3

Tiết 14-15

I/ Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

Viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lí và có hiệu quả

Rèn kỹ năng diễn đạt ý, trình bày đoạn văn, bài văn

II/ Chuẩn bị của giáo viên- học sinh

GV: Đề kiểm tra

HS: Giấy , bút, thước kẻ…

III / Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học.

Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số, việc chuẩn bị của học sinh.

2 - Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra.

3 -Giới thiệu bài mới:

GV: đọc đề kiểm tra, học sinh nghe, chuẩn bị ghi vào giấy kiểm tra

GV: ghi đề kiểm tra lên bảng, học sinh chép vào giấy kiểm tra

Đề bài: học sinh chọn một trong hai đề bài sau:

Đề 1:

Trình bày một lễ hội đặc sắc của quê em

Đề 2:

Một loài động vật hay vật nuôi ở quê em

Yêu cầu: chọn lễ hội đặc sắc ở địa phương

Phương pháp thuyết minh: thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả -Miêu tả kiến trúc, quang cảnh xung quanh…

-Giải thích ý nghĩa các lễ hội…

4 Củng cố:

Giáo viên thu bài

5 Dặn dò:

Học sinh chuẩn bị “Chuyện người con gái Nam Xương”

Ngày tháng năm 2007

Ký duyệt : Tuần 3

Tổ trưởng

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ VĂN THUYẾT MINH

Ngày đăng: 13/06/2013, 01:26

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w