Giúp hs: Hiểu được nội dung vấn đề trong văn bản:Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó là đấu tranh c
Trang 1Tuần 2
Tiết 6 - 7:
I / Mục tiêu bài học.
Giúp hs:
Hiểu được nội dung vấn đề trong văn bản:Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Thấy được nghệ thuật của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể, xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
Giáo dục lòng yêu hoà bình, tư tưởng đấu tranh vì hoà bình thế giới
II/ Chuẩn bị của giáo viên –học sinh.
GV: Sách giáo khoa, giáo án
HS: Chuẩn bị bài
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học.
1/ Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số, việc chuẩn bị của học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV? Phong cách HCM thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập được gì trong phong cách ấy?
3 / Giới thiệu bài mới:
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống loài người Nhiệm vụ của chúng ta như thế nào? Hôm nay chúng ta đến với văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
GV: Ghi tựa lên bảng
Hoạt động 1:Hướng dẫn tìm hiểu chung.
GV: Cho học sinh đọc chú thích
HS: Đọc to rõ, đúng ngữ pháp
GV? Hãy giới thiệu khái quát về tác giả tác
phẩm
HS: Giới thiệu vài nét về tác giả tác phẩm
GV: Nhận xét, chốt lại vấn đề
GV:Hướng dẫn học sinh đọc
HS: Đọc theo hướng dẫn
GV: Nhận xét cách đọc
GV? Văn bản có thể chia làm mấy phần?
HS:Chia đoạn,nêu vị trí
Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu nguy cơ chiến
tranh hạt nhân
GV?Số liệu chính xác về đầu đạn hạt nhân được
nhà văn nêu ra ở đoạn mở đầu văn bản có ý nghĩa
gì?
HS: Thảo luận,ghi kết quả
GV:Chốt lại vấn đề
GV? Em biết những nước nào sản xuất vũ khí hạt
nhân?
I/ Tìm hiểu chung
1- Tác giả : Ga-bri-enGac-xi –a Mac-ket là nhà văn Cô –lôm-bi -a sinh năm 1928
2- Tác phẩm:
Là nhà văn rất yêu hoà bình,viết nhiều tiểu thuyết nổi tiếng
3 - Hướng dẫn đọc,tìm hiểu chú thích, bố cục
a.Đọc,tìm hiểu chú thích (sgk)
b Bố cục:4 đoạn
II/ Phân tích
1- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe doạ sự sống trên trái đất
-Thời gian cụ thể:8-8-1986 số liệu
50000 đầu đạn hạt nhân mở đầu văn bản tạo tính hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ chiến tranh hạt nhân
Bốn tấn thuốc nổ có thể
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
Trang 2HS: Làm việc cá nhân.
GV? Sự phân tích 4 tấn thuốc nổ có gì đáng chú
ý?
HS: Thảo luận –Ghi kết quả
GV: Chốt lại vấn đề
GV? Qua các phương tiện thông tin đại chúng em
biết chứng cớ nào có liên quan đến nguy cơ chiến
tranh hạt nhân?
HS:Thảo luận –Ghi kết quả
GV:Nhận xét
Tiết 2:
GV: kiểm tra bài cũ: Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân được chứng minh bằng những ví dụ cụ thể
nào?Em có nhận xét gì về nguy cơ đó ?
Hoạt động 3: Phân tích cuộc chạy đua vũ trang
GV: Cho học sinh đọc lại đoạn 2
GV? Chobiết những chứng cớ xác thực về cuộc
chạy đua vũ trang trong lĩnh vực quân sự?
HS: Thảo luận trình bày kết quả
GV: Nhận xét chốt lại vấn đề
GV? Tác giả tạo ra sự đối lập đó nhằm mục đích
gì?
HS: Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của cuộc
chạy đua vũ trang
HS: Nêu bật sự vô nhân đạo, cảm xúc mỉa mai
châm biếm
GV? Em có suy nghĩ gì về chiến tranh hạt nhân?
HS: Tự bộc lộ
Hoạt động 4: Phân tích phần 3.
GV: Cho học sinh đọc đoạn 3
GV? Đoạn văn gợi cho em suy nghĩ gì?
GV: Luận cứ này có ý nghĩa như thế nào đối với
văn bản
HS: Chiến tranh hạt nhân Phản tự nhiên,Phản
khoa học, phản tiến hoá
Hoat động 5: Hướng dẫn phân tích phần 4.
GV: Cho học sinh đọc phần còn lại
GV: Trước nguy cơ chiến tranh đe doạ loài người
và sự sống trên trái đất, thế giới có thái độ như thế
nào?
huỷ diệt tất cả các hành tinh xoay quanh mặt trời.đó là
tính toán cụ thể về sự tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhânThu
hút người đọc,gây ấn tượng về tính chất hệ trọng của vấn đề
2- Chạy đua chiến tranh hạt nhân cực kỳ tốn kém
- Chi phí hàng trăm tỷ đô la tạo máy bay ném bom,tên lửa, tàu sân bay…
- Chứng cớ : Số liệu sgk
- Tác giả nêu chứng cớ xác thực tạo sự đối lập:Một bên là chi phí khổng lồ cho chiến tranh- Chi phí đó có thể giúp được hàng vạn trẻ em nghèo khổ,hàng tỷ người được phòng bệnh
- Tác giả làm nổi bật sự tốn kém của cuộc chạy đua vũ trang, nêu bật sự vô nhân đạo, gợi cảm xúc mỉa mai châm biếm
- Cuộc chạy đua này cực kỳ tốn kém, vô nhân đạo nhất
- Cần loại bỏ chiến tranh hạt nhân vì cuộc sống hoà bình thế giới
3- Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kỳ phi lý
- Trái đất thiêng liêng cao cả đáng được chúng ta yêu quý,trântrọng.Không được xâm phạm,huỷ hoại trái đất
- Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến hoá trở về điểm xuất phát ban đầu thiêu huỷ toàn bộ quá trình tiến hoá
4-Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
-Tác giả hướng tới thái độ tích cực: đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình
Trang 3GV: Tiếng gọi của M –Két có phải chỉ là tiếng
nói ảo tưởng không?Tác giả phân tích như thế
nào?
HS: Suy nghĩ trả lời
Hoạt động 6:Hướng dẫn tổng kết.
GV: Em có suy nghĩ gì về vấn đề được đề cập ?
- Sự có mặt của chúng ta là sự khởi đầu cho tiếng nói những người bênh vực bảo vệ hoà bình
Đề nghị của nhà văn lên án những thế lực hiếu chiến, đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
III/ Tổng kết
Ghi nhớ (Sgk)
4/ Củng cố:
GV chốt lại vấn đề, học sinh nêu suy nghĩ vấn đề của văn bản
5 / Dặn dò :
Học sinh học bài ,chuẩn bị bài”Các phương châm hội thoại”
Trang 4Tiết 8:
I/ Mục tiêu bài học:
Giúp hs:
- Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự
- Biết vận dụng các phương châm hội thoại vào trong giao tiếp
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Giáo án,sgk, bảng phụ
HS: Chuẩn bị bài
III / Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1- Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số.
2- Kiểm tra bài cũ:
Kể và nêu các phương châm hội thoại mà em đã học
Cho một ví dụ và xác định phương châm hội thoại trong văn bản
3- Giới thiệu bài mới:
Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
GV: Ghi tựa đề lên bảng
Hoạt động của thầy – trò.
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương châm quan hệ.
GV: Cho học sinh đọc ví dụ(sgk)
GV? Cuộc hội thoại có thành công không?vì
sao?
GV? Em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
HS: Khi giao tiếp nói đúng nội dung, tránh lạc
ề đề
Gv:Yêu cầu học sinh đọc một đoạn đối thoại
thành công
Hoạt động 2 :Tìm hiểu phương châm cách thức:
GV: Yêu cầu học sinh đọc hai câu thành ngữ
GV? Cách nói đó ảnh hưởng như thế nào trong
giao tiếp ?
HS: Người nghe khó tiếp nhận nội dung truyền
đạt
GV? Em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
GV:Cho học sinh đọc truyện Mất rồi
GV? Vì sao khách có sự hiểu lầm?
HS: Thảo luận trả lời
GV: Em trả loài câu nói đó như thế nào?Nếu
nói đầy đủ như thế còn thể hiện điều gì?
GV? Em cần tuân thủ điều gì trong giao tiếp
HS: Suy nghĩ trả lời
Nội dung
I/ Phương châm quan hệ
1- Ví dụ
-Cuộc hội thoại không thành công
- Thành ngữ : ông nói gà,bà nói vịt
2-Kết luận: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp - Tránh nói lạc đềPhương châm quan hệ
II/ Phương châm cách thức:
1-Ví dụ:
- Dây cà ra dây muống Chỉ cách nói dài dòng
- Lúng búng như ngậm hột thị Chỉ cách nói ấp úng không thành lời,không rành mạch
Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn
Ví dụ 2: Truyện cười Mất rồi
-Câu” mất rồi” tạo sự mơ hồ vì câu đó có hai cách hiểu
- Mất rồi -Qua đời(người cha)
2 -Kết luận
Trong giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI(T-T)
Trang 5Hoạt động 3:Tìm hiểu phương châm lịch sự.
GV: Yêu cầu học sinh đọc truyện”người ăn
xin”
GV? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm
thấy như mình đã nhận được từ người kia một cái
gì đó?
GV? Xuất phát từ điều gì mà cậu bé cảm nhận
tình cảm của ông lão
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
GV: Qua những câu tục ngữ, ca dao(sgk) cha
ông ta khuyên dạy chúng ta điều gì?
GV: Hãy tìm thêm một số câu ca dao có nội
dung tương tự
GV:Phép tu từ từ vựng nào đã học có liên quan
tới phương châm lịch sự
GV:Cho học sinh điền từ Gv nhận xét bổ sung
mạch, tránh cách nói mơ hồ
III/ Phương châm lịch sự
1- Ví dụ
-Lời nói và thái độ của cậu bé thể hiện sự thương cảm và tôn trọng người ăn xin
- Lời nói và thái độ của ông lão ăn xin thể hiện sự thấu hiểu và tôn trọng tình cảm cậu bé
Dù địa vị hoàn cảnh của người đối thoại như thế nào đi nữa thì người nói cũng phải chú ý đến cách nói tôn trọng người đó
IV /Luyện tập:
Bài 1:
Khuyên ta trong giao tiếp cần chú ý giữ lịch sự, nhã nhặn
Ví dụ: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người không nói tiếng dịu dàng dễ nghe Bài 2:
- Nói giảm nói tránh
4 / Củng cố :
Học sinh rút ra bài học trong giao tiếp
5/ Dặn dò:
Học sinh học bài, chuẩn bị”Sử dụng yêu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”
Trang 6
Tuần 2
Tiết 9
I/ Mục tiêu bài học:
Giúp hs:
Nhận thức được vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh, yếu tố miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động cụ thể hơn
Rèn kỹ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo linh hoạt
II/ Chuẩn bị của giáo viên –học sinh.
GV: Giáo án, sgk, bảng phụ
HS: Chuẩn bị bài
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
1- Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số.
2- Kiểm tra bài cũ :
Sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì?
3-Giới thiệu bài mới:
GV: Để cho đối tượng thuyết minh thêm rõ hơn sinh động hơn, người ta sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản.Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
GV: Ghi tựa lên bảng
Hoạt động 1: tìm hiểu yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh
GV: Cho học sinh đọc văn bản: Cây chuối
trong đời sống Việt Nam
GV? Nhan đề văn bản cho em biết điều gì?
HS: Cây chuối và ý nghĩa của nó trong đời
sống
GV? Tìm và gạch dưới những câu thuyết
minh về đặc điểm của cây chuối?
HS: Tìm và chỉ ra đặc điểm, gv nhận xét
GV? Những câu văn nào thuyết minh cây
chuối có yếu tố miêu tả? Yếu tố miêu tả có
tác dụng gì?
HS: Giàu hình ảnh, gợi hình tượng, hình
dung về sự vật
Hoạt động 2: Vai trò của yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
GV? Em hiểu vai trò ý nghĩa của yếu tố
miêu tả trong việc thuyết minh như thế nào?
GV? Theo em những đối tượng nào cần sự
miêu tả khi thuyết minh? Qua đó em rút ra
đặc điểm gì cho văn bản thuyết minh
HS: Dựa vào phần ghi nhớ sgk trả lời
I/ Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
1- Cây chuối trong đời sống Việt Nam
- Vấn đề thuyết minh: Cây chuối và ý nghĩa của nó trong đời sống của người Việt Nam
- Vai trò: Đặc điểm của cây chuối
+ Cây chuối nơi nào cũng có(câu 1)
+ Cây chuối là thức ăn, thức dụng từ thân, lá đến gốc
+ Công dụng của chuối
- Nêu yếu tố miêu tả: câu1 và câu 3
2- Kết luận Miêu tả trong văn bản thuyết minh làm cho bài văn sinh động, sự vật được tái hiện cụ thể
- Đối tượng thuyết minh có yếu tố miêu tả: các loài cây , di tích, thành phố, mái trường…
- Đặc điểm thuyết minh: Khách quan, tiêu biểu (chú ý lợi ,hại của đối tượng)
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
Trang 7Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : GV: Yêu cầu học sinh đọc bài tập
1, chú ý đọc đúng ngữ pháp
HS: Đọc
GV: Phân nhóm: Mỗi nhóm thuyết minh
một đặc điểm của cây chuối Yêu cầu sử
dụng yếu tố miêu tả trong văn bản
GV: Gợi ý một số đặc điểm
HS: Thảo luận trình bày kết quả
Bài 2: GV: Cho học sinh tìm hiểu bài tập 2
GV: Cho học sinh đọc văn bản: Trò chơi
ngày xuân
HS: Đọc
GV? Tìm những câu văn có chứa yếu tố
miêu tả trong văn bản?
HS: Phát hiện trả lời
GV: Nhận xét bổ sung
II/ Luyện tập : Bài tập 1:
-Thân cây thẳng đứng tròn như những chiếc cột nhà sơn màu xanh
- Lá chuối tươi như những chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió Trong những ngày nắng ấm đứng dưới những chiếc quạt ấy thật mát
- Sau mấy tháng chắc lọc dinh dưỡng tăng diệp lục cho cây, những chiếc lá già mệt nhọc héo úa dần rồi khô lại Lá chuối khô gói bánh gai thơm phức…
Bài tập 2:
Câu1: Lân được trang trí…
Câu 2 : Những người tham gia chia làm hai phe …
Câu 3: Hai tướng của từng bên đều mặc trang phục của thời xưa
Câu 4: Sau hiệu lệnh…
4/ Củng cố:
GV: Cho học sinh đọc ghi nhớ, viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
5/ Dặn dò :
Học sinh học bài, tập viết đoạn văn thuyết minh
Học sinh chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Trang 8Tuần2
Tiết 10
I/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Rèn kỹ năng kết hợp thuyết minh và miêu tả trong bài văn thuyết minh
- - Kỹ năng diễn đạt trình bày một vấn đề trước tập thể
II/ Chẩn bị của giáo viên –học sinh.
GV: Giáo án, sgk, bảng phụ
HS: chuẩn bị bài
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học.
1- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2- Kiểm tra bài cũ:
GV? Miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn bản thuyết minh?
3-Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- GV: Ghi tựa lên bảng
Hoạt động 1:Tổ chức luyện tập, lập dàn ý, tìm
ý
GV? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì?
HS: Thảo luận,trình bày kết quả
GV: Nhận xét
GV? Những ý nào cần trình bày
GV? Trâu được nuôi ở đâu?Tìm những đặc
điểm nỗi bật
GV? Trong phần thân bài em dùng những ý
nào để thuyết minh? Em sắp xếp các ý đó như
thế nào?
HS: Thảo luận ,tìm ý, trả lời
GV: Nhận xét , sửa chữa , bổ sung
GV? Phần kết bài em đề cập đến những ý nào?
HS: Triển khai các ý
Hoạt động 2: Thực hành.
GV: Phân lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm viết
một đoạn văn thể hiên các ý đã tìm được
HS: Viết đoạn văn, thảo luận, cử đại diện trình
bày
GV: Nhận xét
Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam I/ Tìm hiểu đề
- Đề yêu cầu thuyết minh
- Vấn đề cần thuyết minh: Con trâu ở làng quê Việt Nam
II/ Lập dàn ý
Mở bài:
- Trâu được nuôi ở đâu?
- Nêu những nét nỗi bật về đặc điểm của con trâu
Thân bài:
- Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ đâu? -Trâu làm việc trên ruộng
Kết bài:
- Con trâu trong một số lễ hội(vật thờ)
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:Thổi sáo trên lưng trâu, làm đồ chơi, làm trâu bằng lá mít…
Viết bài:
Trình bày đặc điểm hoạt động của con trâu và vai trò của nó trong đời sống
4 / Củng cố :
Chọn học sinh có đoạn văn hay đọc trước lớp
5/ Dặn dò:
Học sinh làm bài tập sgk
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
Trang 9Chuẩn bị: Viết bài tập làm văn số 1