HS thảo luận: Những rung cảm nhận thức của ngời tiếp nhận tác phẩm văn nghệ có thể coi là một nội dung tiếng nói của văn nghệ không?. Nội dung tiếng nói của văn nghệ là hiện thực mang
Trang 1Tuần 21 Ngày dạy: 12,13/01/2009
Tiết 96,97
sinh:
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc nội dung tiếng nói của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con ngời
- Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận văn học qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích văn bản nghị luận và tích hợp với các kiến thức phân môn Tiếng Việt, Tập làm văn
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Chõn dung Nguyễn Đỡnh Thi và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
III tổ chức hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: ? Qua văn bản Bàn về đọc sách, em hiểu gì về ý nghĩa của việc đọc
sách? Liên hệ với bản thân em?
2 Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản
- HS đọc chú thích *
? Trình bày những hiểu biết của em về tác
giả Nguyễn Đình Thi?
- GV giới thiệu các tác phẩm của
Nguyễn Đình Thi (thơ: Đất nớc, truyện
tiểu thuyết : Vỡ bờ).
- GV hớng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích,
bố cục
- GV nêu cách đọc, hớng dẫn đọc và
đọc mẫu
Đọc văn bản một lợt (gọi 3 HS đọc)
- GV cho HS tìm hiểu các chú thích
? Văn bản này viết theo phơng thức
biểu đạt nào?
? Theo em nội dung chủ yếu của văn
bản Tiếng nói văn nghệ là gì?
? Hãy tóm tắt hệ thống luận điểm và
nhận xét bố cục của văn bản?
- HS phát hiện và nêu giới hạn luận
điểm GV khái quát những ý kiến, rút ra
những luận điểm cơ bản
? Nhận xột nội dung giữa cỏc phần?
(Nội dung giữa các phần có tính liên
kết chặt chẽ, mạch lạc giữa các phần)
I tìm hiểu chung văn bản
1 Tác giả Nguyễn Đình Thi.
- Sinh 1924, mất 2003 Quê Hà Nội
- Hoạt động văn nghệ đa dạng: viết văn, làm thơ, sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lí luận phê bình
2 Văn bản:
a Nguồn gốc, xuất xứ: Sáng tác năm
1948 Trích từ "Mấy vấn đề văn học"
b Đọc, tìm hiểu chú thích
- Đọc
- Tìm hiểu chú thích
c Thể loại - Chủ đề
- Thể loại: Nghị luận về một vấn đề
(lập luận giải thích và chứng minh)
- Chủ đề: Sự tác động của văn nghệ
tới đời sống tâm hồn con ngời
d Xác định các luận điểm: 3 luận
điểm
- Nội dung tiếng nói của văn nghệ:
là nhận thức mới mẻ, là tất cả t tởmg, tình cảm của cá nhân nghệ sĩ; là một
cách sống của tâm hồn, từ đó làm "thay
đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ".
- Vai trò của tiếng nói văn nghệ với
đời sống
- Khả năng cảm hoá lôi cuốn của văn nghệ với mỗi ngời qua những rung cảm sâu xa
Hoạt động 2: Phân tích văn bản
* HS đọc lại luận điểm 1
? Luận điểm triển khai theo cách lập
luận nào? Chỉ ra trình tự lập luận của
luận điểm ấy?
- HS xác định: phân tích, tổng hợp
II ĐOC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Nội dung tiếng nói của văn nghệ.
- Đặc điểm của tác phẩm nghệ thuật:
lấy chất liệu thực tại đời sống, từ đó tác giả sáng tạo gửi vào đó một cách nhìn
Văn bản: Tiếng nói của văn nghệ
Trang 2? Tác giả đã chỉ ra những nội dung
tiếng nói nào của văn nghệ?
? Mỗi nội dung ấy tác giả đã dùng phân
tích nh thế nào để làm sáng tỏ?
- HS chỉ ra và phân tích
? Hãy lấy 1 tác phẩm văn học cụ thể
để lại lời nhắn gửi sâu sắc cho em?
- HS tự lấy
? Nội dung tiếng nói thứ 2 của văn
nghệ đợc trình bày ở đoạn 2 Em tìm
câu chủ đề của đoạn?
- HS xác định
? Cách phân tích đoạn này có gì khác
đoạn trớc? (lập luận phản đề).
? Em nhận thức đợc điều gì từ 2 ý phân
tích của tác giả về nội dung của tác
phẩm văn nghệ?
- HS rút ra nhận thức
(Nội dung tiếng nói của văn nghệ khác
với nội dung của các bộ môn khoa học)
Luyện tập (tiết 1).
HS thảo luận: Những rung cảm nhận
thức của ngời tiếp nhận tác phẩm văn
nghệ có thể coi là một nội dung tiếng
nói của văn nghệ không? Vì sao? lấy ví
dụ chứng minh?
(có thể gợi ý bằng cách lấy ví dụ cụ thể
phân tích nh lấy tác phẩm "Lặng lẽ
SaPa" của Nguyễn Thành Long)
- HS đọc phần 2
Tiết 2
? Sức mạnh của nghệ thuật đợc tác giả
phân tích qua những ví dụ điển hình
nào?
- HS liệt kê: trong trường hợp con người
bị ngăn cỏch với cuộc sống, trong sinh
hoạt hàng ngày
? Trong cuộc sống sinh hoạt khắc khổ
hàng ngày, lời núi văn nghệ cú tỏc dụng
gỡ?
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị
luận của tác giả trong phần văn bản
này?
? Từ đó tác giả muốn ta hiểu sức mạnh
kì diệu nào của văn nghệ ?
- HS khái quát
? Tác giả lí giải xuất phát từ đâu mà
mới, một lời nhắn gửi
+ Dẫn chứng 1: Truyện Kiều: đọc tác phẩm rung động trớc cảnh đẹp ngày xuân, bâng khuâng nghe lời gửi của tác giả + Dẫn chứng 2: An-na Ca-rê-nhi-na (Tônxtôi) làm chúng ta bâng khuâng , suy nghĩ
- Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời thuyết lí khô khan mà chứa
đựng tình cảm những say sa, yêu ghét, vui buồn, mơ mộng của nghệ sĩ, khiến ta rung động ngỡ ngàng
Nội dung tiếng nói của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể sinh động, là
đời sống tình cảm của con ngời qua cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của nghệ sĩ
2 Sự cần thiết của tiếng nói văn nghệ
với đời sống con ng ời
a Trong tr ờng hợp con ng ời bị ngăn cách với cuộc sống.
Lời nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời thờng bên ngoài với tất cả những sự sống hoạt động những vui buồn gần gũi
b Trong đời sống sinh hoạt khắc khổ hàng ngày:
- Lời nói của văn nghệ giúp cho con ngời vui lên, biết rung cảm và ớc mơ trong cuộc đời còn lắm vất vả
- Nghệ thuật: Lập luận từ những luận
cứ trong thực tế đời sống Kết hợp nghị luận với miêu tả và tự sự
Văn nghệ giúp chúng ta đợc sống đầy
đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và
với chính mình
3 Con đ ờng văn nghệ đối với ng ời đọc và
khả năng kì diệu của nó
- Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn từ nội dung của nó và con đờng đến với
Trang 3ng-văn nghệ có sức cảm hoá? Lấy dẫn
chứng minh hoạ tác phẩm văn nghệ chứa
đựng tình cảm yêu ghét buồn vui?
- HS chỉ ra và lấy dẫn chứng (nhân vật
Mã Giám Sinh )
GV: Ví dụ: cảm xúc của Nguyễn Du
tr-ớc thân phận nàng Kiều chìm nổi
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
Ta đợc sống cùng các nhân vật và cùng
nghệ sĩ
? Tiếng nói của văn nghệ đến với ngời
đọc bằng cách nào mà có khả năng kì
diệu đến vậy?
? Giải thích câu "văn nghệ là một thứ
tuyên truyền không tuyên truyền nhng
lại hiệu quả và sâu sắc hơn cả"?
- HS lí giải đợc: Vì tác phẩm đợc soi
sáng bởi một lí tởng, mục đích tuyên
truyền cho một giai cấp, một dân tộc
Nhng tác phẩm không diễn thuyết khô
khan mà bằng cả sự sống con ngời với
những trạng thái cảm xúc hiệu quả cao
khi lao động toàn con tim khối óc tự
nhiên và sâu sắc
GV lấy ví dụ phân tích
ời đọc, ngời nghe
+ Tác phẩm chứa đựng tình yêu ghét, buồn vui trong đời sống sinh động + T tởng nghệ thuật thấm sâu hoà vào cảm xúc
- Khi tác động bằng nội dung, văn nghệ góp phần giúp mọi ngời tự nhận thức mình, tự xây dựng mình
Hoạt động 3: Tổng kết - luyện tập
? Khái quát lại nội dung của văn bản?
? Nêu vài nét đặc sắc trong nghệ thuật
nghị luận của Nguyễn Đình Thi?
GV cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
- GV cho HS làm bài tập luyện tập trong
SGK
iii Tổng kết - luyện tập
1 Tổng kết
Ghi nhớ SGK
2 Luyện tập
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị: Các thành phần biệt lập
Trang 4Tuần 21 Ngày dạy: 15/ 01/2009
Tiết 98
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Nhận biết hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán
- Phân biệt tác dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng các thành phần đó trong câu
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi vớ dụ và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
III tổ chức hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là khởi ngữ ? Mỗi quan hệ giữa khởi ngữ và nội dung của câu?
2 Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành phần tình thái
HS đọc ví dụ phần I
? Các từ "chắc", "có lẽ" thể hiện nhận
định của ngời nói với sự việc nêu ở trong
câu nh thế nào?
- HS xác định: Là nhận định của ngời
nói đối với sự việc (phần đợc gạch
chân)
? Nếu bỏ những từ đó thì nghĩa sự việc
của câu có khác đi không ?
- HS xác định: không
GV: các từ chắc, có lẽ trong ví dụ là
thành phần tình thái
? Thế nào là thành phần tình thái?
Tìm những từ có ý nghĩa tơng tự?
GV giới thiệu các dạng khác nhau của
thành phần tình thái (3 dạng):
- Thái độ tin cậy với sự việc
- ý kiến với ngời nói
- Thái độ ngời nói đối ngời nghe
I Thành phần tình thái.
1 Ví dụ:
- Chắc: thể hiện sự tin cậy cao;
- Có lẽ: thể hiện độ tin cậy (thấp
hơn chắc).
2 Kết luận:
Thành phần tỡnh thỏi dựng để thể hiện cách nhìn của ngời nói đối với sự việc
đ-ợc nói đến trong câu
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu thành phần cảm thán
Hoạt động 2: Luyện tập
IiI Luyện tập
Trang 5(GV tổ chức cho HS luyện tập)
Bài 1: Các thành phần tình thái, cảm thán
T- ình thái gồm: a Có lẽ c Hình nh d Chả nhẽ
- Cảm thán gồm: b Chao ôi
Bài 2: Sắp xếp các từ chỉ độ tin cậy tăng dần:
Hình nh, dờng nh có vẻ nh có lẽ, chắc là chắc hẳn chắc chắn
Bài 3:
a Từ chỉ độ tin cậy thấp: hình nh
Từ chỉ độ tin cậy bình thờng: chắc
Từ chỉ độ tin cậy cao: Chắc chắn
b Tác giả chọn từ "chắc" vì ngời nói không phải đang diễn tả suy nghĩ của mình nên dùng
từ mức độ bình thờng để không tỏ ra quá sâu và quá thờ ơ
Tìm các ví dụ khác
a Chao ôi, đối với những ngời ở quanh ta
b Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc đợc
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- BTVN:
- Chuẩn bị:
D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:
* Thời gian
* Kiến thức
* Tổ chức các hoạt động:
Ngày soạn: 20/01/2008 Ngày dạy: 28/ 01/2008
Tiết 99 - Tập làm văn:
Nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Nắm đợc những đặc điểm của văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống
- Biết làm bài Nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống xã hội
2 Kỹ năng:
- Có kĩ năng nhận biết và xây dựng bố cục một bài bình luận ở dạng này
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ:? Đặc điểm chung của bài văn nghị luận là gì? Vấn đề bàn luận thờng là những vấn đề nh thế nào?
* Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm văn nghị luận về một sự việc hiện tợng
trong đời sống xã hội.
Trang 6HS đọc văn bản "Bệnh lề mề"
? Tác giả bình luận hiện tợng gì trong
đời sống?
? Tác giả nêu những biểu hiện cụ thể
nào của hiện tợng đó?
? Tác giả có nêu rõ đợc vấn đề đáng
quan tâm của hiện tợng đó không? (Có)
? Tác giả làm thế nào để ngời đọc nhận
ra hiện tợng ấy? (phân tích những
nguyên nhân của bệnh lề mề trong từng
trờng hợp cụ thể)
? Có thể có những nguyên nhân nào tạo
nên hiện tợng lề mề (khách quan và chủ
quan)?
? Bệnh lề mề có những tác hại gì? Tác
giả đã phân tích những tác hại của bệnh
lề mề nh thế nào?
? Bài viết đã đánh giá hiện tợng đó ra
sao?
? Bố cục của bài viết có mạch lạc, chặt
chẽ không? Vì sao?
- HS phát biểu
- GV phân tích lại từng ý kết luận GV
khái quát rút ra dàn bài chung
? Thế nào là nghị luận về một hiện tợng
trong đời sống xã hội?
? Bài văn nghị luận về một hiện tợng
trong đời sống xã hội cần tuân thủ theo
những yêu cầu gì?
- HS rút ra nhận xét, trả lời
- GV bổ sung, cho HS đọc ghi nhớ SGK
I Nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống xã hội.
1 Ví dụ: Văn bản "Bệnh lề mề"
- Vấn đề bình luận: bệnh lề mề, một
hiện tợng đời sống
- Các biểu hiện:
+ Muộn giờ họp
+ Đi muộn khi đợc mời dự các buổi lễ + Đi muộn, nhỡ tàu xe
(Biểu hiện của bệnh lề mề rất phong phú, đa dạng)
- Nguyên nhân: Coi thờng việc chung, thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng ngời khác
- Tác hại: Làm phiền mọi ngời, làm mất
thì giờ, làm nảy sinh cách đối phó, tạo thói quen kém văn hoá
- Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề vì : cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọi ngời phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác với nhau
- Làm việc đúng giờ là tác phong của ngời có căn hoá
- Bố cục mạch lạc: trớc hết nêu hiện t-ợng từ đó phân tích các nguyên nhân, tác hại của căn bệnh, cuối cùng nêu giải pháp để khắc phục
2 Kết luận:
Nghị luận về một hiện tợng trong đời sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện t-ợng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có những vấn đề
đáng suy nghĩ
- Yêu cầu về nội dung bài nghị luận gồm:
+ Nêu sự việc, hiện tợng
+ Phân tích mặt sai, đúng, mặt lợi, hại của sự vật, hiện tợng
+ Tỏ thái độ (Khen hoặc phê phán)
+ Đề xuất, kiến nghị
Hoạt động 2: Luyện tập
II Luyện tập
Bài 1: GV cho HS làm bài tập theo nhóm: Học sinh thảo luận : Các nhóm cử đại diện trình
bày trên bảng trong 5' Nhóm nào ghi đợc nhiều hiện tợng thì thắng
Gợi ý: Các hiện tợng đáng biểu dơng để viết bài nghị luận (chăm học, thật thà, dũng cảm, giúp bạn)
Bài 2: GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2 Lớp trao đổi - GV nhận xét, bổ sung.
Gợi ý: Về nạn hút thuốc lá là hiện tợng cần viết bài nghị luận Các ý:
- Nêu hiện tợng hút thuốc lá
- Tác hại của việc hút thuốc lá:
+ Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi cá nhân ngời hút, đến sức khoẻ cộng đồng và vấn đề nòi giống
+ Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trờng, khói thuốc lá gây bệnh cho những ngời không hút đang sống xung quanh ngời hút
+ Nó gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút
- Nguyên nhân và đề xuất
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị: Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.
Trang 7D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:
* Thời gian
* Kiến thức
* Tổ chức các hoạt động:
Ngày soạn: 21/01/2008 Ngày dạy: 30-31/01/2008
Tiết 100 - Tập làm văn: Cách làm bài nghị luận
về một sự việc hiện tợng trong đời sống xã hội
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Biết làm bài nghị luận xã hội về một sự việc, hiện tợng trong đời sống
2 Kỹ năng:
- Có kĩ năng nhận diện đề, kĩ năng xây dựng dàn ý của dạng bài này và kĩ năng viết bài nghị luận xã hội
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống?
? Nêu các sự việc hiện tợng tốt trong nhà trờng? Sự việc nào đáng viết bài nghị luận?
* Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu các đề bài
- HS đọc các đề trong SGK
? Các đề trên có điểm gì giống nhau?
Chỉ ra những điểm giống đó?
- HS xác định
- GV cho HS tự nghĩ một đề bài tơng
tự
I Đề bài nghị luận về một sự việc,
hiện tợng đời sống.
1 Điểm giống nhau của 4 đề văn là đều
đề cập đến những sự việc, hiện tợng của
đời sống xã hội, đều yêu cầu ngời viết trình bày nhận xét, suy nghĩ, nêu ý kiến
2 Các đề nghị luận bổ sung
Hoạt động 2: Hớng dẫn cách làm bài
Học sinh đọc đề ở SGK
? Muốn làm bài văn nghị luận phải trải
qua những bớc nào ?
? Đề thuộc loại gì ?
? Đề nêu sự việc, hiện tợng gì ?
? Đề yêu cầu làm gì ?
? Những việc làm của Nghĩa chứng toe
em là ngời nh thế nào?
? Vì sao Thành đoàn lại phát động
phong trào học tập bạn Nghĩa ?
II Cách làm bài nghị luận về một
sự việc, hiện tợng đời sống
1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
* Tìm hiểu đề :
- Thể loại: nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
- Đề nêu hiện tợng: ngời tốt, việc tốt, tấm gơng bạn Phạm Văn Nghĩa ham học, chăm làm có đầu óc sáng tạo và biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống một cách có hiệu quả
- Đề yêu cầu : Nêu suy nghĩ của mình về hiện tợng ấy
* Tìm ý :
- Nghĩa là một ngời có ý thức sống , làm việc có ích Chúng ta mỗi ngời hãy bắt
đầu cuộc sống của mình từ những việc làm bình thờng có hiệu quả
- Vì Nghĩa là một tấm gơng tốt với những việc làm giản dị mà bất kỳ ai cũng có thể làm nh thế đợc, cụ thể:
+ Là ngời biết thơng mẹ, giúp đỡ mẹ trong việc đồng áng
+ Là một học sinh biết kết hợp học với hành
Trang 8? Những việc làm của Nghĩa có khó
không? Nếu mọi học sinh đều làm đợc
nh bạn Nghĩa thì có tác dụng gì ?
Giáo viên giới thiệu chung giàn ý ở
SGK, học sinh lập dàn ý chi tiết cho các
mục
Học sinh viết các đoạn văn theo nhóm
Sau đó giáo viên gọi trình bày trớc lớp
- GV cho HS rút ra kết luận về cách làm
bài văn nghị luận về một sự việ , hiện
t-ợng trong đời sống
Học sinh đọc ghi nhớ
+ Là một học sinh có đầu óc sáng tạo
- Học tập Nghĩa là noi theo một tấm
g-ơng có hiếu với cha mẹ , biết kết hợp học với hành Đời sống sẽ vô cùng tốt
đẹp bởi sẽ không còn học sinh lời biếng , h hỏng
2 Lập dàn bài
3 Viết bài
* Ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
IIi Luyện tập
Lập dàn ý cho đề 4 mục I :
1 Mở bài :
- Giới thiệu Nguyễn Hiền
- Nêu khái quát ý nghĩa của tấm gơng Nguyễn Hiền
2 Thân bài :
* Phân tích con ngời và tình hình học tập của Nguyễn Hiền
- Hoàn cảnh hết sức khó khăn : nhà nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa
- Có tinh thần ham học, chủ động học tập ở chỗ : nép bên của sổ lắng nghe, chỗ nào cha hiểu thì hỏi lại thầy Lấy lá để viết chữ , rồi lấy que xâu lại
- ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền
* Đánh giá con ngời và thái độ học tập của Nguyễn Hiền :
- Tinh thần học tập và lòng tự trọng của Nguyễn Hiền đáng để mọi ngời khâm phục, học tập
3 Kết bài:
Câu chuyện gợi cho ta suy nghĩ và nhìn nhận lại bản thân về lòng ham học và thái độ học tập của mình Chỉ khi nào đã ham học và đam mê kiến thức thì mới có thể trở thành con
ng-ời có ích
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- BTVN:
- Chuẩn bị:
D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:
* Thời gian
* Kiến thức
* Tổ chức các hoạt động: