1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 10CB full

55 369 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản Đồ
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 435 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết bị dạy học : Tập bản đồ thế giới và các châu lục Bớc 1: GV yêi cầu học sinh quan sát quả địa cầu mô hình của TĐ và hệ thống kinh vĩ tuyến trên quả địa cầu chiếu lên mặt phẳng Bớc

Trang 1

oo0oo I/ Mục tiêu bài học: Sau bài này học sinh cần

1 Về kiến thức

- Nêu rõ vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ khác nhau

- Hiểu rõ một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản

2 Về kỹ năng

- Phân biệt đợc một số dạng lới kinh vĩ tuyến khác nhau của bản đồ từ đó biết đợc mạng lới kinh

vĩ tuyến đó của phép chiếu hình bản đồ nào

- Thông qua phép chiếu hình bản đồ ,biết đợc khu vực nào là khu vực tơng đối chính xác của bản

đồ, khu vực nào kém chính xác hơn

3 Về thái độ:

Thấy đợc sự cần thiết của bản đồ trong học tập

II/ Thiết bị dạy học : Tập bản đồ thế giới và các châu lục

Bớc 1: GV yêi cầu học sinh quan sát quả

địa cầu (mô hình của TĐ) và hệ thống

kinh vĩ tuyến trên quả địa cầu chiếu lên

mặt phẳng

Bớc 2: GV yêu cầu HS quan sát lại 3 bản

đồ và trả lời các câu hỏi:

- Tại sao hệ thống kinh-vĩ tuyến trên 3

Bớc 2: GV yêu cầu các nhóm nghiên

cứu nội dung trong SGK, có thể phân công

mỗi nhóm nghiên cứu một phép chiếu với

các nội dung:

- Khái niệm về các phép chiếu

- Các vị trí tiếp xúc của mặt chiếu với quả

cầu để có các lọai bản đồ khác nhau

- Nhóm 1: Phép chiếu phơng vị

- Nhóm 2: Phép chiếu hình nón

I Phép chiếu hình bản đồ

1 Khái niệm phép chiếu hình bản đồ

Phép chiếu hình bản đồ là cách biểu diễn mặt cong củaTĐ lên mặt phẳng để mỗi điểm trên mặt cong tơng ứng một

đứng, phép chiếu phơng vị ngang và phép chiếu phơng vịnghiêng

- Phép chiếu phơng vị đứng: mặt phẳng tiếp với quả cầu ởcực, kinh tuyến là những đọan thẳng đồng quy ở cực, vĩtuyến là những cung tròn đồng tâm ở cực

Trang 2

- Nhóm 3: Phép chiếu phơng vị

Bớc 3: GV yêu cầu đại diện 3 nhómtrình

bày những điều đã quan sát và nhận xét

- Phép chiếu hình nón đứng: Hình nón tiếp xúc với quả cầutại 1 vòng vĩ tuyến , kinh tuyến là những đọan thẳng đồngquy ở đỉnh hình nón , vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm

ở đỉnh hình nón

- Những khu vực ở vĩ tuyến tiếp xúc tơng đối chính xác

- Phơng pháp này dùng để vẽ những khu vực ở vĩ độ trungbình

c Phép chiếu hình trụ: Là phơng pháp thể hiện mạng lới

kinh vĩ tuyến trên quả cầu lên mặt phẳng là hình trụ tùytheo vị trí tiếp xúc của hình trụ với quả cầu mà có các phépchiếu hình trụ khác nhau: phép chiế hình trụ đứng, phépchiếu hình trụ ngang và phép chiếu hình trụ nghiêng

- Phép chiếu hình trụ đứng: Hình trụ tiếp xúc với quả cầutheo vòng xích đạo, kinh tuyến và vĩ tuyến là những đờngthẳng song song và thẳng góc nhau

- Những khu vực ở gần xích đạo tơng đối chjính xác

- Phơng pháp này dùng để vẽ những khu vực gần xích đạo

Hình nón đứng

Hìmh trụ đứng

VI/ Họat động nối tiếp

Học sinh vẽ sơ đồ các phép chiếu hình bản đồ cơ bản vào tập

Trang 3

Tuần 1 Ngày soạn tháng năm 2008

Bài 2 :

MộT Số PHƯƠNG PHáP BIểU HIệN CáC ĐốI TƯợNG ĐịA Lý TRÊN

BảN Đồ oo0oo I/ Mục tiêu bài học: Sau bài này học sinh cần

II/ Thiết bị dạy học : chọn trong số bản đồ treo tờng VN (hoặc bản đồ các nớc) để có đợc một vài bản

đồ thể hiện đợc đầy đủ các phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lý trong bài

III/ Trọng tâm bài học:

Khả năng biểu hiện cũng nh đặc điểm của một số phơng pháp

IV/ Tiến trình dạy học

* Bớc 3: GV yêu cầu đại diện 3

nhóm trình bày những điều đã quan

sát và nhận xét GV giúp HS chuẩn

kiến thức

I Phơng pháp ký hiệu

1 Đối tợng biểu hiện : Biểu hiện các đối tợng phân bố theo

những điểm cụ thể Những ký hiệu đợc đặt chính xác vào vị tríphân bố của đối tợng trên bản đồ

- Số lợng và chất lợng của đối tợng

II Phơng pháp ký hiệu đờng chuyển động

1 Đối tợng biểu hiện : thể hiện sự di chuyển của các hiện tợng tự

nhiên ,các hiện tợng kinh tế xã hội

2 Khả năng biểu hiện : hớng di chuyển , tốc độ di chuyển của

các đối tợng địa lý

III Phơng pháp chấm điểm

1 Đối tợng biểu hiện : các hiện tợng phân bố phân tán , lẻ tẻ

2 Khả năng biểu hiện : mỗi điểm chấm đều có một giá trị nào

đó

IV Phơng pháp biểu đồ - bản đồ

1 Đối tợng biểu hiện : biểu hiện các đối tợng phân bố trong

những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các

đơn vị lãnh thổ đó

2 Khả năng biểu hiện :

- Số lợng và chất lợng của đối tợng

- Cơ cấu của đối tợng

IV/ Đánh giá

Trang 4

Điền những nội dung thích hợp vào bảng sau

Phơng pháp biểu hiện Đối tợng biểu hiện Cách thức tiến hành Khả năng biểu hiện

V/ Họat động nối tiếp

Làm bài tập 2 trang 14 trong SGK

Trang 5

Bài 3 : Sử DụNG BảN Đồ TRONG HọC TậP Và ĐờI SốNG

I / Mục tiêu bài học: Sau bài này học sinh cần

1 Về kiến thức :

- Thấy đợc sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống

- Hiểu đợc một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ và Atlat trong học tập

2 Về kỹ năng :

Củng cố và rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và Atlat trong học tập

3 Về thái độ:

Có thói quen sử dụng bản đồ trong suốt quá trình học tập

II/ Thiết bị dạy học :

- Tập bản đồ thế giới và các châu lục

- Bản đồ tự nhiên vn

- Atlat địa lý vn

III/ Trọng tâm bài học

Trọng tâm là phần sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

IV/ Tiến trình dạy học

* bớc 1: gv yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và

phát biểu về vai trò của bản đồ trong học tập

* Bớc 1: GV yêu cầu học sinh phát biểu về

những vấn đề cần lu ý khi sử dụng bản đồ

trong học tập đợc nêu ra trong sgk

* Bớc 2: GV yêu cầu hs giải quyết ý nghĩa của

những vấn đề cần lu ý và cho ví dụ thông qua

- Bản đồ phục vụ cho các ngành sản xuất

- Phục vụ trong quân sự

II Sử dụng bản đồ , Atlat trong học tập

1 Những vấn đề cần lu ý

- Chon bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm hiểu

- Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỷ lệ và ký hiệu trên bản đồ

- Cần tìm hiểu đặc điểm , bản chất của một đối tợng địa lý,sau

đó so sánh bản đồ cùng loại với khu vực khác

V/ Đánh giá

Yêu cầu hs chuẩn bị và trình bày trớc lớp về việc sử dụng bản đồ trong học tập của mình

VI/ Họat động nối tiếp

Trả lời các câu hỏi 2 và 3 trong SGK

Trang 6

Bài 4: THựC HàNH- XáC ĐịNH MộT Số PHƯƠNG PHáP BIểU HIệN

CáC ĐốI TƯợNG ĐịA Lý TRÊN BảN ĐồI/ Mục tiêu bài học: Sau bài này học sinh cần

1 Về kiến thức : Hiểu rõ một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lý trên bản đồ Nhận xét đặc

tính của các đối tợng địa lý đợc biểu hiện trên bản đồ

2 Về kỹ năng : Phân loại đợc từng phơng pháp biểu hiện ở các bản đồ khác nhau

II/ Thiết bị dạy học :

Một số bản đồ trong SGK

III/ Tiến trình dạy học

- HĐ 1: cả lớp

* bớc 1:

-gv nêu lên mục đích yêu cầu của giờ thực hành

- phân công và giao bản đồ đã chuẩn bị cho các nhóm

* bớc 2: hớng dẫn nội trình bày của các nhóm theo trình tự sau :

- tên bản đồ

- phơng pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ

- đối tợng biểu hiện của phơng pháp

- khả năng biểu hiện của phơng pháp

Tên phơng pháp biểu hiện Đối tợng biểu hiện Khả năng biểu hiện

Trang 7

CHƯƠNG II: Vũ TRụ

Tự QUAY QUANH TRụC CủA TRáI ĐấT I/ Mục tiêu bài học: Sau bài này học sinh cần

1 Về kiến thức :

- Nhận thức đợc Vũ Trụ là vô cùng rộng lớn Hệ Mặt Trời trong đó Trái Đất chỉ là một bộ phận

rất nhỏ bé trong Vũ Trụ

- Hiểu khái quát về hệ Mặt Trời , Trái Đất trong Hệ Mặt Trời

- Giải thích đợc các hiện tợng : sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất ,sự lệch hớng chuyển

động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất

Nhận thức đúng đắn quy luật hình thành và phát triển của các thiên thể

II/ Thiết bị dạy học :

- Quả địa cầu, ngọn nến

- Hình vẽ trong sgk phóng to

III/ Trọng tâm bài học

Trái đất trong hệ mặt trời , vận động tự quay quanh trụccủa Trái Đất và các hệ quả

IV/ Tiến trình dạy học

* Bớc 1 : HS dựa vào hình 5.2 ,kênh chữ trong

SGK ,vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi:

- Hãy mô tả về hệ Mặt Trời

- Kể tên các hành tinh trong hệ mặt trời theo thứ

tự xa dần Mặt Trời ?

-Câu hỏi ở mục 2 trong SGK

- Các hành tinh trong hệ Mặt Trời có những

chuyển động chính nào?

* Bớc 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức

I Khái quát về Vũ Trụ Hệ Mặt Trời,Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Tám hành tinh trong hệ Mặt Trời : Thủy tinh, Kimtinh, Trái Đất , Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh , ThiênVơng tinh và Hải Vơng tinh

Trang 8

HĐ 3 : nhóm

* Bớc 1: HS quan sát hình 5.2 trong SGK và dựa

vào kiến thức đã học trả lời các câu hỏi sau :

- Trái Đất là hành tinh thứ mấy tính từ Mặt Trời ?

vị trí đó có ý nghĩa nh thế nào đối với sự sống?

- Trái Đất có mấy chuyển động chính? Đó là

những chuyển động nào ?

- Trái Đất tự quay theo hớng nào? Trong khi tự

quay có điểm nào trên trái đất không thay đổi vị

trí ? thời gian trái đất tự quay?

* Bớc 2: Học sinh trình bày kết quả ,dùng quả

cầu biểu diễn hớng tự quay và hớng chuyển động

của Trái Đất quanh Mặt Trời

GV giúp học sinh chuẩn kiến thức

HĐ 4: Cả lớp

GV yêu cầu học sinh cả lớp dựa vào kiến thức đã

học ,trả lời các câu hỏi:

- Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm?

- Vì sao trên Trái Đất ngày và đêm kế tiếp nhau

không ngừng?

HĐ 5: Cá nhân

* Bớc 1: Học sinh quan sát hình 5.3 , kênh chữ

trong SGK, trả lời các câu hỏi:

- Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa phơng và

giờ quốc tế?

- Vì sao ngời ta phải chia ra các khu vự giờ và

thống nhất cách tính giờ ?

-Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ? Cách

đánh số các múi giờ ? VN ở múi giờ thứ mấy?

-Vì sao ranh giới các múi giờ không hòan toàn

thẳng theo kinh tuyến ? vì sao phải có đờng đổi

ngày quốc tế ?

- Tìm trên hình 5.3 vị trí đờng đổi ngày quốc

tế ? Và nêu qui ớc quốc tế về đổi ngày?

* Bớc 2: Học sinh phát biểu và xác định trên quả

cầu múi giờ số 0 và kinh tuyến 180 GV chuẩn

kiến thức

HĐ 6: Cá nhân

* Bớc 1:hs dựa vào hình 5.4 và vố hiểu biết hãy:

- Cho biết ở BBC khi các vật thể chuyển động sẽ

lậch theo phía nào so với hớng chuyển động ban

đầu?

- Giải thích vì sao có sự lệch hớng đó ?

* Bớc 2: Học sinh trình bày GV chuẩn kiến thức

3 Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Trong Hệ Mặt trời Trái Đất ở vị trí thứ 3, khỏangcách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,6triệu km, khỏang cách này cùng với sự tự quay giúpTrái Đất nhận đợc lợng nhiệt và ánh sáng phù hợpvới sự sống

- Trái Đất vừa tự quay vừa chuyển động tịnh tiếnxung quanh Mặt Trời tạo ra nhiền hệ quả địa lý quantrọng

II Hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất.

1 Sự luân phiên ngày và đêm.

Do Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trụcnên có hiện tợng luân phiên ngày và đêm

2 Giờ trên Trái Đất và đờng đổi ngày quốc tế.

- Giờ địa phơng (giờ mặt trời) : các địa phơngthuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau

- Giờ quốc tế : Giờ ở múi giờ số 0 đợc lấy làm giờquốc tế hay giờ GMT

3 Sự lệch hớng chuyển động của các vật thể

Do Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông nên các vâtthể chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch h-ớng so với chuyển động ban đầu Đó là lực Coriolit

- BBC vật thể chuyển động bị lệch về bên phải

- NBC vật thể chuyển động bị lệch về bên trái Lực Coriolit tác động mạnh tới hớng chuyển độngcủa các khối khí , dòng biển…

V/ Đánh giá

1 Vũ Trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì?

Trang 9

2 Hãy trình bày các hệ quả địa lý của vận động tự quay của Trái Đất?

3 Sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời : Kim tinh-Trái Đất- Mộc tinh-Thổ tinh- Thủy tinh-Thiên Vơng tinh-Hải Vơng tinh-hOa tinh

4 Khoanh tròn chữ các đứng trớc câu trả lời đúng nhất:

* vận tốc dài của các địa điểm thuộc các vĩ độ khác nhau không bằng nhau là do trái` đất:

a Chuyển động theo hớng từ tây sang đông

b Có hình khối cầu

c Tự quay với vận tốc rất lớn

d Vừa tự quay vừa chuyển động quanh Mặt Trời

* Do tác động của lực Coriolit nên bbc vật chuyển động bị lệch về:

a Bên phải theo hớng chuyển động b Bên trái theo hớng chuyển động

* Y nào không thuộc nguyên nhân sinh ra lực Coriolit?

a Trái Đất có hình khối cầu

b Trái Đất tự quay theo hớng từ Tây sang Đông

c Khi Trái Đất tự quay vận tốc dài trên bề mặt đất khác nhau ở các địa điểm

d Trái Đất tự quay với vận tốc rất lớn

VI/ Họat động nối tiếp

Học sinh làm bài tập 3 trang 21 SGK

Bài 6 : Hệ QUả CHUYểN ĐộNG XUNG QUANH MặT TRờI CủA TRáI ĐấT

Trang 10

I/ Mục tiêu bài học: Sau bài này học sinh cần

1 Về kiến thức : Giải thích đợc các hệ quả chuyển độngcủa Trái Đất xung quanh Mặt Trời Chuyển

động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời ,các mùa ,ngày đêm dài ngắn theo mùa

2 Về kỹ năng :

- Xác định đờng chuyển động biều kiến của mặt trời trong năm

- Xác định góc chiếu sáng của tia tới Mặt Trời trong các ngày 21/3,22/6.23/9 và 22/12 luc12 giờtra để rút ra kết luận : trục Trái Đất nghiêng và không đổi phơng khi chuyển động quanh Mặt Trời, dẫntới sự thay đổi góc chiếu sáng tại mọi địa điểm ở bề mặt Trái Đất, dẫn tới hiện tợng mùa và ngày đêm dàingắn theo mùa

3 Về thái độ: Nhận thức đúng các hiện tợng tự nhiên

II/ Thiết bị dạy học :

Phóng to các hình vẽ trong SGK

III/ Trọng tâm bài học

Các mùa trong năm và ngày đêm dài ngắn theo mùa

IV/ Tiến trình dạy học

lời các câu hỏi:

- Thế nào là chuyển động biểu kiến của Mặt Trời

trong một năm?

- Câu hỏi mục I trong SGK

* Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức

gian của các mùa Xuân,Hạ,Thu,Đông Vị trí của

các ngày Xuân phân,Thu phân,Đông chí ,Hạ chí

- Giải thích vì sao :

Mùa Xuân ấm áp, mùa Hạ nóng bức, mùa Thu

mát mẻ, mùa Đông lạnh giá ?

- Vì sao các mùa của 2 nữa cầu trái ngợc nhau?

* Bớc 2: HS trình bày , GV chuẩn kiến thức.

HĐ 3: Cặp

* Bớc 1: HS dựa vào hình 6.2,6.3 và kênh chữ ,

thảo luận theo gợi ý:

- Thời gian nào,những mùa nào ở BBC có ngày

dài hơn đêm, NBC có ngày ngắn hơn đêm và

ng-ợc lại?

- Nêu kết luận về hiện tợng ngày đêm dài ngắn

theo mùa trên Trái Đất ?

- Vào những ngày nào khắp nơi trên trái đất có

I Chuyển động biểu kiến hàng năm cũa mặt trời

- Là chuyển động kông có thật của Mặt Trời hàngnăm giữa 2 chí tuyến

- Nguyên nhân : Trục Trái Đất nghiêng không đổiphơng khi chuyển động quanh Mặt Trời

II Các mùa trong năm

-Mùa là khỏang thời gian trong một năm có những

đặc điểmriêng về thời tiết vá khí hậu

- Trong năm có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu ,Đông ƠNBC 4 mùa diễn ra ngợc lại với BBC

- Nguyên nhân: do trục Trái Đất nghiêng và không

đổi phơng khi chuyển động quanh Mặt Trời nênNBC và BBC lần lợt ngã về phía Mặt Trời khi trái đấtchuyển trên quỹ đạo

III Ngày, đêm dài ngắn theo mùa

Trang 11

ngày dài bằng đêm ?

- Hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau thay

đổi nh thế nào theo vĩ độ ? Vì sao ?

* Bớc 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến

trong khi chuyển động quanh Mặt Trời nên tùy vị trítrái đất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theomùa

- Mùa Xuân và mùa Hạ có ngày dài đêm ngắn ,mùa Thu và mùa Đông có ngày ngắn đêm dài

- Ngày 21/3 và 23/9 ngày dài bằng đêm

- Ơ xích đạo độ dài ngày đêm bằng nhau càng xaxích đạo về 2 cực độ dài ngày đêm càng chênh lệch

- Từ 2 vòng cự c về hai cực có hiện tợng ngày đêmdài 24 giờ Tại 2 cực số ngày hoặc đêm dài 24 giờkéo dài 6 tháng

V/ Đánh giá

1 Giải thích câu ca dao : “Đêm tháng năm cha nằm đã sáng

Ngày tháng mời cha cời đã tối”

2 Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng nhất:

* Khi nào đợc coi là Mặt Trời lên thiên đỉnh?

a Thời điểm Mặt Trời lên cao nhất trên bầu trời ở 1 địa phơng

b Lúc 12 giờ tra hàng ngày

c Khi tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với chí tuyến bắc và chí tuyến nam

d Khi tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến với bề mặt Trái Đất

* Các địa điểm nằm trong vùng nội chí tuyến trong năm đều có :

a 1 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

b 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

c 3 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

VI/ Họat động nối tiếp

Học sinh làm bài tập 1,3 trang 24 SGK

CHƯƠNG III:

Trang 12

CấU TRúC CủA TRáI ĐấT CáC QUYểN CủA LớP Vỏ ĐịA Lý

-THUYếT KIếN TạO MảNGI/ Mục tiêu bài học: sau bài này học sinh cần

1 Về kiến thức :

-Mô tả đợc cấu trúc của Trái Đất và trình bày đợc đặc điểm cỉa mỗi lớp bên trong Trái Đất Biết khái niệm thạch quyển ,phân biệt đợc vỏ Trái Đất và thạch quyển

- Trình bày đợc nội dung thuyết kiến tạo mảng

2 Về kỹ năng : Quan sát nhận xét cấu trúc của Trái Đất

3 Về thái độ: Khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học đã tìm hiểu cấu trúc Trái

Đất

II/ Thiết bị dạy học : - Hình 7.1 SGK phóng to

- Hình ảnh sơ đồ về các cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo

III/ Trọng tâm bài học

Cấu trúc của trái đất- thuyết kiến tạo mảng

IV/ Tiến trình dạy học

- GV giới thiệu khái quát tại sao các nhà khoa học

thờng dùng phơng pháp địa chấn để nghiên cứu

cấu trúc của Trái Đất

- HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát hình

7.1;7.2 cho biết :

+ Cấu tạo bên trong Trái Đất gồm mấy lớp ?

+ Trình bày đặc điểm của từng lớp ?

+ Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái

Đất, lớp Manti

Gv kết luận : trái đất đợc cấu tạo thành nhiều

lớp Do có sự khác biệt về cấu tạo địa chất , về độ

dày mà lớp vỏ trái đất đợc phân ra làm 2 kiểu: vỏ

lục địa và vỏ đại dơng

* Lớp Manti gồm 2 tầng chính : vật chất cấu tạo

manti trên có trạng thái quánh dẻo , không chảy

lỏng đợc nhng có thể chuyển động thàng các dòng

đối lu  lớp thạch quyển di chuyển trên lớp

quánh dẻo này

HĐ 2: Cặp

* Bớc 1:

- GV giới thiệu khái quát để HS biết trớc đây đã

có thuyết phiêu lục địa (lục địa trôi) – sự di

chuyển của các mảng kiến tạo , nhng chỉ mới dựa

trên quan sát về hình thái , di tích hóa thạch

I Cấu trúc của Trái Đất.

Trái Đất có cấu trúc không đồng nhất và đợc chialàm 3 lớp:

- Lớp nhân trong : từ 5100 km- 6370 km ,áp suất

từ 3-3,5 triệu at Vật chất ở trạng thái rắn

* Khái niệm thạch quyển : vỏ Trái Đất và phần

trên của lớp Manti đợc cấu tạo bởi các loại đá khácnhau tạo thành lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái

Đất gọi là thạch quyển.

II Thuyết kiến tạo mảng

Trang 13

- Hớng dẫn học sinh quan sát ,nhận xét về sự ăn

khớp bờ đông các lục địa Bắc Mỹ , Nam Mỹ với bờ

tây lục địa Phi trên bản đồ tự nhiên thế giới

* Bớc 2: HS quan sát hình 7.3,7.4 kết hợp nội dung

SGK để nhận xét ,phân tích và giải thích đợc nội

dung của thuyết kiến tạo mảng- Gợi ý :

- Nêu một số đặc điểm của một số mảng kiến

tạo (cấu tạo ,sự di chuyển)

- Trình bày một số cách tiếp xúc của các mảng

kiến tạo, nêu kết quả của mỗi cách tiếp xúc

- Nêu nguyên nhân của sự chuyển dịch của các

mảng kiến tạo

* Bớc 3: HS trình bày , GV giúp HS chuẩn kiến

thức

Nội dung của thuyết kiến tạo mảng

- Thạch quyển đợc cấu tạo bởi các mảng kiến tạo

- Các mảng kiến tạo không đứng yên mà dịchchuyển

- Nguyên nhân chuyển dịch của các mảng kiếntạo : Do họat động của các dòng đối lu vật chấtquánh dẻo và có nhiệt cao trong tầng Manti trên.Ranh giới tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là vùngkhông ổn định , thờng xảy ra các hiện tợng động

đất, núi lửa…

V/ Đánh giá

1 Nêu vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất và lớp Manti ?

2 Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng

3 Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho phù hợp

A Lớp B một vài đặc điểm chính

d Vật chất ở trạng thái lỏng hoặc rắn

VI/ Họat động nối tiếp : Lập bảng so sánh cấu tạo các lớp của Trái Đất

I/ Mục tiêu bài học: Sau bài này học sinh cần

1 Về kiến thức :

Trang 14

- Hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực

- Phân biệt đợc tác động của vận động theo phơng thẳng đứng và phơng nằm ngang đến địa hình

bề mặt trái đất

2 Về kỹ năng : Quan sát và nhận biết đợc kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái

Đất qua tranh ảnh , hình vẽ

II/ Thiết bị dạy học : Một số tranh ảnh về các mảng kiến tạo.

III/ Trọng tâm bài học :

Tác động của nội lực theo phơng thẳng đứng và theo phơng nằm ngang và kết quả

IV/ Tiến trình dạy học

GV yêu cầu HS xem mục I SGK để hiểu khái niệm nội lc

và nguyên nhân sinh ra nội lực

- nội lực là những lực sinh ra bên trong lòng Trái Đất

- nguyên nhân sinh ra nội lực: các nguồn năng lợng trong

lòng trái đất – (sự phân hủy các chất phóng xạ, sự chuyển

dịch sắp xếp lại vật chất cấu tạo trái đất theo trọng lực Vật

chất nhẹ di chuyển lên trên; vật chất nặng di chuyển xuống

dới… ) xảy ra trong lòng trái đất và sinh ra nguồn năng lợng

khá lớn

Hđ 2: Cả lớp

* Dựa vào SGK ,vốn hiểu biết , hãy cho biết tác động của

nội lực đến địa hình bề mặt trái đất thông qua những vận

động nào?

GV : vận động kiến tạo làm cho vỏ trái đất có những biến

đổi lớn : nơi bị nâng lên , nơi bị hạ xuống ,có nơi nứt nẻ…

những vận động này có thể theo chiều thẳng đứng hoặc theo

chiều nằm ngang

GV vẽ hình về sự chuyển dịch của các dòng đối lu trong

lớp manti để hớng dẫn hs quan sát và nhấn mạnh sự chuyển

dịch của các mảngkiến tạo xảy ra do nhiều nguyên nhân

Nhng nguyên nhân trực tiếp là do chuyển động của các

dòng đối lu

- Nơi các dòng đối lu đi lên – vỏ Trái Đất đợc nâng lên,

nơi các dòng đối lu đi xuống – vỏ Trái Đất bị hạ xuống

HS đọc kênh chữ mục II.1 sgk trả lời các câu hỏi:

- Những biểu hiện của vận động theo phơng thẳng đứng

và hệ quả của nó?

- Những biểu hiệncủa vận động thẳng hiện nay?

Hđ 3: nhóm

* Bớc 1: HS trao đổi , làm việc theo nhóm , quan sát hình

8.1; 8.2 ;8.3;8.4 và 8.5 ;sử dụng bản đồ tự nhiên thế giới ,

bản đồ tự nhiên Viêt Nam cho biết :

- Thế nào là vận động theo phơng nằm ngang ? Hiện tợng

uốn nếp, đứt gãy?

- Lực tác động của quá trình uồn nếp, đứt gãy?

- Kết quả của quá trình uốn nếp, đứt gãy?

- Xác định đợc những khu vực nào uốn nếp ? những địa

hào, địa lũy trên bản đồ Nêu một số ví dụ cụ thể ?

Trang 15

Đại diện các nhóm trình bày, phân tích đợc tác động của

vận động theo phơng nằm ngang đối với địa hình bề mặt trái

đất

GV kết luận :

- Có nhiều cách phân loại vận động kiến tạo , nhng quan

trọng nhất là vận động theo phơng thẳng đứng và theo

ph-ơng nằm ngang

- Liên quan đến vận động này là động đất và núi lửa

- Vận động theo phơng thẳng đứng đợc diễn ra chậm chạp

, lâu dài làm mở rộng hay thu hẹp diện tích lục địa, biển …

vận động theo phơng nằm ngang sinh ra khi 2 mảng kiến

tạo chuyển dịch va chạm nhau , sinh ra các hiện tợng uốn

b hiện tợng đứt gãy

- Do tác động của lực nằm ngang

- Xảy ra ở vùng đá cứng làm cho cáclớp đá bị gãy và dịch chuyển ngợc hớngnhau theo phơng thẳng đứng Những nơitrồi lên tạo thành địa lũy, những nơi sụtxuống tạo thành địa hào

V/ Đánh giá

Hoàn thành bài tập sau

Vận động kiến tạo Khái niệm Tác động của vận động đến địa

hình

VI/ Họat động nối tiếp :

1 So sánh 2 quá trình uốn nếp - đứt gãy

2 Làm câu 2 trang 31 SGK

I/ Mục tiêu bài học: sau bài này học sinh cần

1 Về kiến thức :

- Hiểu khái niệm ngoại lực , nguyênh nhân sinh ra ngoại ngoại lực

Trang 16

- Trình bày đợc khái niệm về quá trình phong hóa , phân biệt đợc phong hóa lý học, phong hóa hóa học và phong hóa sinh học

2 Về kỹ năng : quan sát và nhận xét các tác động của quá trình phong hóa đến địa hình bề mặt trái

đất qua tranh ảnh

II/ Thiết bị dạy học :

Tranh ảnh thể hiện tác động của các quá trình phong hóa

III/ Trọng tâm bài học

Khái niệm phong hóa là gì và các quá trình phong hóa

IV/ Tiến trình dạy học

HS quan sát tranh ảnh và sự tác động của gió ma, nớc chảy…

kết hợp đọc mục I trong SGK trả lời các câu hỏi:

- Nêu khái niệm ngoại lực ?

- Nêu nguyên nhân sinh ra ngoại lực ? Cho ví dụ(tác động của

ma gây ra xói mòn trên các sờn núi , những tác động vận

chuyển phù sa tạo nên những đồng bằng)

Kết luận : Họat động của gió ,ma, nớc chảy …sinh ra nguồn

năng lợng ở bên ngoài trái đất , nguyên nhân chủ yếu là do

bức xạ mặt trời

HĐ 2: Cặp/nhóm

* Bớc 1: HS dựa vào kiến thức đã học , đọc mục II.1 SGK và

quan sát hình 9.1 ,các tranh ảnh tìm hiểu về phong hóa lý học

- Tại sao ở hoang mạc phong hóa lý học lại phát triển?

* Bớc 2: Đại diện Hs trả lời ,GV chuẩn kiến thức và kết luận về

phong hóa lý học:

+ Phong hóa lý học làm cho đá vỡ tan ,thay đổi kích thớc

,không làm thay đổi thành hóa học , tính chất

+ Cờng độ của quá trình này tùy thuộc vào điều kiện khí

hậu , tính chất của đá và cấu trúc của đá

+ Ơ hoang mạc có sự thay đổi nhiệt độ đột ngột giữa ngày và

đêm, mặt đất vào ban ngày rất nóng ban đêm rất lạnh làm cho

đá dễ bị phá hủy về mặt cơ học

HĐ 3: Cặp

* Bớc 1: HS dựa vào kiến thức hóa học , hãy nêu:

- một vài phản ứng hóa học sẽ xảy ra với một số khóang vật

- nêu ví dụ về tác động của nớc làm biến đổi thành phần của

đá và khoáng vật tạo nên địa hình caster ở nớc ta

* Bớc 2: HS trìng bày , GV giúp hs chuẩn kiến thức

+ Không khí ,nớc và những chất khóang hòa tan trong nớc

tác động vào đá và khóang vật xảy ra các phản ứng hóa học

khác nhau (oxy hóa, hòa tan…)

I Ngoại lực

- Ngọai lực là nguồn lực cò nguồn

gốc bên ngoài trái đất

- Nguyên nhân chủ yếu : Do nguồn

năng lợng của bức xạ mặt trời

II Tác động của ngoại lực

1.Quá trình phong hóa

a Phong hóa lý học:

- Là sự phá hủy đá thành các khốivụn có kích thớc lớn nhỏ khác nhau màkhông làm biến đổi về màu sắc , thànhphần khóang vật và hóa học củachúng

- Nguyên nhân : Do sự thay đổi nhiệt

độ đột ngột, sự đóng băng của nớc , tác

động của sinh vật

- Kết quả : Làm cho đá bị rạn nứt ,

vỡ thành những tản và mãnh vụn

b Phong hóa hóa học

- Phong hóa hóa học Là quá trình

phá hủy và làm biến đổi thành phần ,

Trang 17

+ Các khóang vật bị sự tác động đó không còn duy trì dạng

tinh thể của mình mà bị phá hủy chuyển trạng thái dần dần

thành khối đất vụn bở

+ Trong điều kiện khí hậu ẩm ớt , phong hóa hóa học phát

triển Vì vậy ở miền nhiệt đới ẩm , cận xích đạo, quá trình

phong hóa hóa học diễn ra mạnh mẽ

HĐ 4 :Cá nhân

HS dựa vào hình 9.3 trong SGK kết hợp với kiến thức hóa

nêu tác động của sinh vật đến đá và khoáng vật bằng con đờng

cơ giới và hóa học Gợi ý :

- Sự lớn lên của rễ cây , tạo sức ép vào khe nứt làm vở đá

- Sinh vật bài tiết ra khí CO2 axit hữu cơ phá hủy đá về mặt

hóa học

Từ kiến thức về 3 kiểu phong hóa trên hãy cho biết phong hóa

là gì ?

Trong thực tế 3 quá trình phong hóa diễn ra đồng thời Tuy

nhiên tùy vào điều kiện khí hậu ,tính bền vững của đá , có thể

có kiểu phong hóa này trội hơn kiểu phong hóa kia

tính chất hóa học của đá và khóangvật

c Phong hóa sinh học

Đá và khóang vật bị phá hủy dời tác

động của rễ cây,nấm , vi khuẩn…

* Quá trình phong hóa là sự phá hủy làm thay đổi đá và khóang vật về kích thớc, thành phần hóa học

V/ Đánh giá

Lập bảng so sánh các quá trình phong hóa

VI/ Họat động nối tiếp :

Làm các câu 1 ,2 ,3 trong SGK

ĐấT (t.t)

Trang 18

I/ Mục tiêu bài học: Sau bài này học sinh cần

1 Về kiến thức :

- Phân biệt đợc các khái niệm bóc mòn ,vận chuyển,bồi tụ và biết đựoc tác động của các quá trình

đến địa hình bềmặt trái đất

- Phân tích đợc mối quan hệ giữa 3 quá trình : bóc mòn , vận chuyển và bồi tụ

2 Về kỹ năng : quan sát và nhận xét tác động của các quá trình bóc mòn , vận chuyển, bồi tụ đến địa

hình bề mặt trái đất

II/ Thiết bị dạy học :

Tranh ảnh về các dạng địa hình do tác động của nớc ,gió ,sóng biển ,băng hà

III/ Trọng tâm bài học

Quá trình bóc mòn , vận chuyển và bồi tụ

IV/ Tiến trình dạy học

* Bớc 1: HS quan sát tranh ảnh , các hình 9.4;9.5;9.6 và đọc nội

dung trong SGK tìm hiểu về xâm thực,thổi mòn, mài mòn

- Xâm thực, thổi mòn ,mài mòn là gì ?

-Đặc điểm chính của mỗiquá trình đó ?

-Nêu ví dụ thực tế về sự tác động của mỗi quá trình bóc mòn,tạo

thành những dạng địa hình khác nhau Biện pháp hạn chế quá

trình xâm thực ?

* Bớc 2: Đại diện các nhóm trình bày về sự tác động của các quá

trình ,dựa vào tranh ảnh , hình vẽ :

- Cả lớp bổ sung góp ý gv chuẩn kiến thức

- GV có thểvẽ hình yêu cầu HS thu thập tranh ảnh hớng dẫn học

sinh quan sát kết hợp với SGK để hiểu và trình bàysự tác động

của các quá trình Sự tác động của nớc làm lở bờ sông , các khe

rãnh ở đồi núi do những dòng chảy tạm thời tạo thành

- Xâm thực có vai trò chủ yếu làm chuyển dời các sản phẩm

phong hóa , quá trình này không chỉ diễn ra trên bề mặt mà cả ở

dới sâu dới tốc độ nhanh Vì vậy ngời ta phải có những biện pháp

để giảm quá trình xâm thực ,bảo vệ đất

-Thổi mòn là sự tác động của gió đối với địa hình tạo ra những

dạng địa hình độc đáo , rõ rệt nhất là ở miền hoang mạc

HĐ 2: Cá nhân

- HS đọc SGK để hiểu khái niệm vận chuyển

Vận chuyển là sự tiếp của quá trình bào mòn , vận chuyển có

thể xảy ra trực tiếp nhờ trọng lực hoặc gián tiếp nhờ những tác

nhân ngoại lực nh : gió , nớc chảy, băng hà …

HĐ 3: Cá nhân

HS phân tích tranh ảnh ,nêu những ví dụ thực tế về quá trình bồi

tụ

GV nhấn mạnh việc phân tích họat độngtạo thành địa hình của

các tác nhân ngoại lực thành các quá trình trên mang tính qui ớc

vì ranh giới giữa chúng không rỏ ràng Bề mặt của Trái Đất chịu

ảnh hởngcủa sự tác động của rất nhiều nhân tố : ngoại lực và nội

lực 2 nguồn lực này tác động thời lên bề mặt trái đất ,trong thiên

nhiên khó có thể phân biệt đợc rạch ròi

2 Quá trình bóc mòn

a Xâm thực

- Là quá trình làm chuyển dời cácsản phẩm đã bị phong hóa dới tác

động của các dònh chảy tạm thời

- Kết quả : Làm cho địa hình bị

3 Quá trình vận chuyển

Là quá trình vận chuyển vật liệu

từ nơi này đến nơi khác

4 Quá trình bồi tụ

Là quá trình tích tụ các vật liệu

đã bị phá hủy

V/ Đánh giá

Phân biệt các quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

Trang 19

VI/ Họat động nối tiếp :

Phân tích so sánh các quá trình ngoại lực theo các câu hỏi trong SGK

ĐộNG ĐấT, NúI LửA Và CáC VùNG NúI TRẻ TRÊN BảN ĐồI/ Mục tiêu bài học: Sau bài này học sinh cần

Trang 20

1 Về kiến thức :

- Biết đợc sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới

- Nhận xét đợc mối quan hệ gi7ũa sự phân bố của các vành đai động đất ,núi lửa và các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo

2 Về kỹ năng : Xác định đợc trên bản đồ các vành đai động đấ,núi lửa và các vùng núi trẻ.

II/ Thiết bị dạy học :

Bản đồ các mảng kiến tạo các vùng động đất, núi lửa và các vùng núi tẻ trên thế giới

IV/ Tiến trình dạy học

GV yêu cầu HS quan sát hình 10.1, bản đồ các

mảng kiến tạo , các vành đai động đất và núi lửa để

xác định :

- Các khu vực có nhiều động đất, núi lửa đang

họat động

- Các vùng núi trẻ

- Sử dụng lợc đồ, bản đồ thế giới để đối chiếu, so

sánh mối liên quan giữa các vành đai phân bố ở

đâu ? đó là những nơi nào trên bản đồ ? vị trí của

chúng có trùng với nhau không ?

- Kết hợp với các kiến thức đã học và thuyết kiến

tạo mảng , trình bày về mối liên quan giữa các

vành đai động đất, núi lửa ,các vùng núi trẻ với các

mảng kiến tạo của thạch quyển

HĐ 2: Cả lớp

- Đại diện học sinh xác định và nhận xét sự phân

bố các khu vực động đất ,núi lửa ,các vùng núi trẻ

-Sự phân bố của núi trẻ ,động đất theo khu vực :núi lữa thờng tập trung thành một số vùng lớn trùngvới miền động đất và tạo núi hoặc trùng với những

đờng kiến tạo lớn của Trái Đất Đó là : vành đai lửaThái Bình Dơng , khu vực Địa Trung Hải , khu vực

Đông Phi…họat động núi lửa cũng là kết quả củacác thời kỳ kiến tạo ở trong lòng trái đất và có liênquan đến vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo

- Các núi trẻ mới hình thành cách đây không lâu,các dãy núi cha bị bào mòn , hạ thấp mà còn đang

đợc nâng lên nh : dãy Alpe , Hymalaya, Andes…sựhình thành các dãy núi này có liên quan tới vùngtiếp xúc của các mảng kiến tạo

V/ Đánh giá

GV đánh bài thực hành của hs có thể cho điểm

VI/ Họat động nối tiếp :

Về nhà hòan thiện bài thực hành

Trang 21

TuÇn Ngµy so¹n th¸ng n¨m 2008

Bµi 11 :

KHÝ QUYÓN, Sù PH¢N Bè NHIÖT §é KH¤NG KHÝ TR£N TR¸I §ÊTI/ Môc tiªu bµi häc: Sau bµi nµy häc sinh cÇn

1 VÒ kiÕn thøc :

Trang 22

- Hiểu rõ cấu tạo của khí quyển ,các khối khí và tính chất của chúng Các frông, sự di chuyển cácfrông và tác động của chúng

- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lu là nhiệt của bề mặt Trái Đất do MặtTrời cung cấp

- Các nhân tố ảnh hởng đến nhiệt độ không khí

2 Về kỹ năng : Nhận xét nội dung kiến thức qua hình ảnh , bảng thống kê, biểu đồ

II/ Thiết bị dạy học :

Phóng to các hình 11.1;11.2;11.3 và bảng 11 để GV tổng kết và bổ sung những ý kiến trả lời của

HS

III/ Trọng tâm bài học

- Cấu tạocủa khí quyển

- Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

IV/ Tiến trình dạy học

GV giới thiệu khái quát cho hs biết khí quyển

gồm những chất khí nào ? tỷ lệ của của chúng

trong không khí và vai trò của hơi nớc trong khí

quyển

* Bớc 1 : HS đọc nội dung sgk , quan sát hình

11.1 kết hợp với vốn hiểu biết cho biết cấu trúc của

khí quyển? Đặc điểm của mỗi tầng?

* Bớc 2:HS trình bày kết quả ,GV chuẩn kiến thức

HĐ 2: Cá nhân

* Bớc 1:

-HS đọc mục I.2;I.3

-Nêu tên và đặc điểm các khối khí nêu ví dụ về

tính chất khối khí ôn đới lục địa (Pc) xuất phát từ

Xibia tác động đến châu A và Việt Nam

- Là lớp không khí bao quanh trái đất , luôn chịu

ảnh hởng của vũ trụ và mặt trời

- Không khí bao gồm các chất khí : nitơ(78%),oxy (21%),các khí khác(1%) và hơi nớc , tro, bụi

1 Cấu trúc của khí quyển

đặc điểm: không khí rất loãng nhng chứa nhiều ionnên có tác dụngphản hồi sóng điện từ

e.Tầng ngoài: giới hạn 800km-2000km.đặc điểm:không khí chuyển động theo chiều ngang

Trang 23

nhận đợc từ mặt trời ở các vĩ độ khác nhau Các

khối khí cò đợc hình thành ở những nơi có sự khác

biệt về nhiệt độ, độ ẩm,ảnh hởng tới lớp không khí

gần mặt đất Khối khí luôn di chuyển , chúng làm

thay đổi thời tiết nơi chúng đi qua và bị biến tính

HĐ 3: Cả lớp

- GV : Nguồn gốc cung cấp nhiệt chủ yếu cho

mặt đất là bức xạ mặt trời

- Bức xạ Mặt Trời là dòng vật chất và năng lợng

của mặt trời tới trái đất chủ yếu là các sóng điện

từ các tia sángnhìn thấy và không nhìn thấy

- Dựa vào SGK cho biết bức xạ mặt trời tới mặt

đất đợc phân bố nh thế nào? Nhiệt cung cấp cho

không khí ở tầng đối lu do đâu mà có?

- Nhiệt lợng do mặt trời mang tới trái đất thay

đổitheo yếu tố nào?

- Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ

-Tại sao có sự thay đổi đó

* Nhóm 3,4: dựa vào hình 11.3,kênh chữ SGK:

- Xác định địa điểm Vec-khôi-antrên bản đồ ,

đọc trị số nhiệt độ trung bình năm của địa điểm

này

- Xác định khu vực có nhiệt độ cao nhất,đờng

đẳng nhiệt cao nhất trênbản đồ

- Nhận xét sự thay đổi biên độ nhiệt độ ở các địa

điểmnằm trên vĩ tuyến 52oB giải thích tại sao có

- Nhiệt của không khí ở tầng đối lu chủ yếu donhiệt của bề mặt Trái Đất đợc Mặt Trời đốt nóngcung cấp

- Góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời càng lớn , ờng độ bức xạ Mặt Trời càng lớn, lợng nhiệt thu đ-

c-ợc càng lớn và ngc-ợc lại

2 Sự phân bố nhiệt độ không khí

a Phân bố theo vĩ độ địa lý: nhiệt độ giảm dần từxích đạo về hai cực

b Phân bố theo lục địa và đại dơng

- Đại dơngcó biên độ nhiệt độ nhỏ, lục địa cóbiên độ nhiệt độ lớn

- Nguyên nhân: do sự hấp thu nhiệt của đất và

n-ớc khác nhau

c Phân bố theo địa hình

- Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao

- Nhiệt độ không khí giảm theo độ dốc và hớngphơi của sờn núi

- Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có sự tác

động của các nhân tố: dòng biển,lớp phủ thực vật,họat động sản xuất của con ngời

V/ Đánh giá

1 Nêu đặc điểm ,vai trò khác nhau của các tầng khí quyển

2 Phân tích sự khác nhau về nguồngốc,tính chất của các khối khí

3 Phân tích và trìng bàynhững nhân tố chính ảnh hởng tới sự phânbố nhiệt độ không khí

4 Các câu sau đúng hay sai:

a Nhiêt độ không khí thay đổi theo vĩ độ

b Nhiêt độ trung bình năm tăng theo vĩ độ thấp lên vĩ độ cao

c Biên độ nhiệt độ năm giảm từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp

d Đại dơng có biên độ nhiệt độ lớn , lục địa có biên độ nhiệt độ nhỏ

Trang 24

VI/ Họat động nối tiếp :

1 Làm bài tập 3 trang 52 SGK

2 Tại sao khu vực Tây Bắc châu Phi có khí hậu nhiệt đới hoang mạc, còn nớc ta có khí hậu nhiệt

đới ẩm ma nhiều ?

Bài 12 : Sự PHÂN Bố KHí áP MộT Số LOạI GIó CHíNH

I/ Mục tiêu bài học: Sau bài này học sinh cần

1 Về kiến thức :

- Hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này sang nơi khác

- nguyên nhân hình thành một số loại gió chính

2 Về kỹ năng : nhận biết nguyên nhân hình thành của một số loại gió thônh qua bản đồ và các hình vẽ

II/ Thiết bị dạy học :

Trang 25

- Phóng to hình 12.2;12.3

- Các hình còn lại của SGK Gv hớng dẫn HS trả lời

III/ Trọng tâm bài học

Mục II.3 gió mùa

IV/ Tiến trình dạy học

- GV yêu cầu hs đọc mục 2 SGK, kết hợp với kiến thức đã học

ở lớp 6 trao đổi cả lớp để biết khái niệm về khí áp , giải thích

đ-ợc nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp

- GV có thể sử dụng hình vẽ thể hiện độ cao , độ dày của cột

không khí tạo sức ép lên bề mặt trái đất

- HS quan sát hình 12.2;12.3 kết hợp với kiến thức đã học cho

biết :

+ Trên bề mặt trái đất khí áp đợc phân bố nh thế nào?

+ Các đai áp cao và áp thấp từ xích đạo đến cực liên

tụckhông ? tại sao có sự chia cắt nh vậy ?

* Kết luận: càng lên cao không khí càng loãng , sức ép càng

nhỏ => khí áp giảm

- Những nơi có nhiệt độ cao ,không khí nở ra ,khí áp hạ;

những nơi khí áp thấp ,khí áp co lại ,tỉ trọng tăng lên => khí áp

- Dọc xích đạo là 2 đai khí áp thấp ,2 đai áp cao cận chí tuyến

ở khoảng 30oB-N, 2 đai áp thấp ở khoảng 60oB-N , 2 đai áp cao

ở 2 cực

Trong thự tế do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dơng,

nên các đai khí áp không liên tục mà chia cắt thành những khu

khí áp riêng biệt

HĐ 2: Cặp/nhóm

* Bớc 1:

- GV sử dụng sơ đồ các đai gió để gợi ý và yêu cầu HS nhắc

lại khái quát kiến thức củ và khái niệm gió , nguyên nhân sinh

ra gió , lực Coriolit làm lệch hớng chuyển động của gió

- Các vành đai khí áp là những trung tâm họat động điều khiển

các chuyển động chung của khí quyển làm sinh ra các loại gió

có tính chất vành đai nh : gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gío đông

cực

* Bớc 2: hs làm việc theo nhóm

- Nhóm chẳn: gió Tây,gió Mậu dịch

Đọc nội dung mục 1,quan sát hình 12.1 trình bày hớng thổi

của gió Tây ôn đới và gió mậu dịch theo dàn ý:

+ Phạm vi họat động

+ Thời gian họat động

+ Hớng gió thổi

+ Tính chất của gió

- Nhóm lẻ: dựa vào hình 12.2;12.3;14.1 kết hợp với kiến thức

I Sự phân bố khí áp

- Khí áp là sức nén của không khíxuống mặt đất

- Khí áp thay đổi theo độ cao, nhiệt

độ vá độ ẩm

- Khí áp đợc phân bố xen kẽ và đốixứng qua vành đai hạ áp xích đạo

II Một vài loại gió chính.

1 Gió tây ôn đới

- Phạm vi họat động: thổi từ áp caocận chí tuyến về áp thấp ôn đới ở vĩ độ60

- Thời gian họat động: quanhnăm

- Hớng thồi: hớng tây là chủ yếu

- Tính chất: ma nhiều

2 Gió mậu dịch

- Phạm vi họat động: thổi từ 2 áp

Trang 26

đã học để phân tích trình bày về nguyên nhân và họat động của

gío mùa theo những gợi ý:

+ Xác định trên bản đồ,lợc đồ một số trung tâm khí áp , hớng

gió và dải hội tụ nhiệt đớivào tháng 2 và tháng 7

+ Nêu sự tác động của chúng và cho ví dụ

* Bớc 3:

Đại diện các nhóm dựa vào sơ đồ ,bản đồ trình bày kết quả

GV giúp hs chuẩn kiến thức

- Nhìn chung gió mậu dịch và gió tây ôn đới luôn thổi thờng

xuyên theo 1 hớng không đổi

- Mùa đông trên lục địa hình thành các khu cao áp Xibia =>

gió thổi từ lục địa ra đại dơngmang theo không khí khô Mùa hã

rất nóng,trên lục địa lại hình thành áp thấp Iran => gió thổi từ

đại dơng vào lục địa mang theo không khí ẩm => có ma

Ơ vùng nhiệt đới 2 bán cầu lúc nào cũng có 2 mùa trái ngợc

nhau Có sự luân phiên bị đốt nóng : mùa đông ở BBC ,những

luồng không khí chuyển độngtừ cao áp BBC sang các áp thấp

NBC , hớng thổi chủ yếu là ĐB-TN, khi vợt qua XĐ gió lại đổi

HS dựa vào hình 12.5 và kiến thức đã học ,hãy:

-Trình bày họat động gió fơn

- Tính chất của gió ở 2 sờn núi

- Giải thích sự hình thành và tính chất của Fơn ở vn

* GV chuẩn kiến thức

Sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất và nớc ở vùng ven biển làm

sinh ra gió đất và gió biển Ban ngày Mặt Trời đốt nóng nhanh

nhiệt độ lên cao ,không khí nở ra trở thành khu áp thấp nớc

biển nóng chậm hơn nên vẫn còn lạnh,trở thành khu áp cao =>

có gió thổi từ biển vào Ban đêm thì ngợc lại

* Những nơi có gió Fơn: Thụy Sĩ,Ao ,phía Tây Hoa Ky, Bắc

+ Gió mùa đợc hình thành do sựchênh lệch về nhiệt độ và khí áp giũabbcvà nbc

4 Gió địa phơng

a Gió đất-gió biển

- Hình thành ở vùng bờ biển và thay

đổi hớng theo ngày và đêm

- Ban ngày có gió từ biển thổi vào

đất liền,ban đêm có giói có từ đất liền

ra biển

5 Gió Fơn: Là loại gió khô nóng

khi xuống núi

a Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp ôn đới

b Thổi từ cao áp cận chí tuyến về áp thấp ôn đới

c Thổi từ cao áp cận chí tuyến về áp thấp XĐ

d Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp XĐ

2 Loại gió nào thổi quanh năm thờng mang theo ma

3 trình bày sự hình thành và họat động 2 loại gió mùa

VI/ Họat động nối tiếp :

So sánh sự giống nhau vàkhác nhau giữa gió mùa vớigió đất và gió biển

Trang 27

Tuần Ngày soạn tháng năm 2008

Bài 13 : Sự NGƯNG ĐọNG HƠI NƯớC TRONG KHí QUYểN MƯA

I/ Mục tiêu bài học: Sau bài này học sinh cần

1 Về kiến thức :

- Hiểu rõ sự hình thành sơng mù, mây và ma

- Hiểu rõ các nhân tố ảnh hởng tới lợng ma

- Nhận biết sự phân bố ma theo vĩ độ

2 Về kỹ năng :

- Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố nhiệt độ, khí áp ,đại dơng với lợng na

- Phân tích biểu đồ phân bố lợng ma theo vĩ độ

Ngày đăng: 13/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nón đứng - Giao an 10CB full
Hình n ón đứng (Trang 2)
Hình thành đất thông qua sự thay đổi lợngnhiệt và - Giao an 10CB full
Hình th ành đất thông qua sự thay đổi lợngnhiệt và (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w