BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU I.MỤC TIÊU * Kiến thức :+ Khắc sâu định nghĩa về chuyển động thẳng đều, tốc độ , vận tốc.. + Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như : tốc độ ,
Trang 1Tiết thứ: 1(Tự chọn)
Bài dạy: § BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I.MỤC TIÊU
* Kiến thức :+ Khắc sâu định nghĩa về chuyển động thẳng đều, tốc độ , vận tốc
+ Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như : tốc độ , phương , chiều của chuyển động , đồ thị toạ độ thời gian
* Kỹ năng -Vận dụng linh hoạt các công thức trong các bài toán khác nhau.
-Viết được phương trình chuyển động của chuyển động đều
* Thái độ : Tính cẩn thận, chính xác , liên hệ thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
* Thầy :Hệ thống bài tập
* Trò : Kiến thức đã học
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
+ Củng cố ,hướng dẫn học sinh học ở nhà :
- Công cơ học , ý nghiã
- Công suất
- Hộp số
- Bài tập áp dụng
Kéo vật dùng lực F=10N ;α = 300 ; S = 10m công = ?
Thời
lượng Hoạt động của Trò Hỗ trợ của Thầy Nội dung – Kiến thức
Tốc độ trung bình tb
s v t
=
Quãng đường s = vtb.t = v.tPhương trình chuyển động :
x = x0 + v.t
HOẠT ĐỘNG 2 : Bài toán
15ph HS : chép đề
HS :+ Chọn hệ trục toạ độ và
gốc thời gian
+Biểu diễn các véctơ gia
tóc và vận tốc của từng chuyển
Bài 1Lúc 6 giờ sáng một người đi xeđạp đi từ tỉnh A về phía tỉnh B vớitốc độ 12 km/h
-Lập phương trình chuyển động -Người ấy đến B lúc mấy giờ Biết AB = 18 km .Coi chuyểnđộng của xe là thẳng đều
Hướng dẫn :
+Nêu các bước lập phương trình ?
Giải :Chọn :+Trục toạ độ là đườngthẳng AB
J S
F
2
3 10 10 cos
Trang 2động
+Viết phương trình tổng quát
+Thay các giá trị vào
phương trình
HS : không cần đổi
HS : giải bài
HS : chép đề bài 2
HS :+ Chọn hệ trục toạ độ và
gốc thời gian
+Biểu diễn các véctơ gia
tóc và vận tốc của từng chuyển
động
+Viết phương trình tổng quát
+Thay các giá trị vào
phương trình
HS :không cần chọn
HS : vận tốc xe qua B có giá trị
dương
HS : suy nghĩ và nghe lập luận
của GV: đẻ giải câu c
+Ta có cần đổi đơn vị ?-Aùp dung các bước trên viếtphương trình và tìm t = ?
Bài 2:
Hai vật chuyển động thẳng đềuqua A và B cùg lúc , ngược chiềuđể gặp nhau Vật qua A có vậntốc v1 = 10 m/s, qua B có vận tốc
v2 = 15 m/s AB = 100m a.Lấy trục toạ độ là dường thẳng
AB gốc thời gian là lúc chúngcùng qua A và B Hãy lập phươngtrình chuyển động của mỗi vật b.Định vị trí và thời điểm chúnggặp nhau
Đinh thời điểm và vị trí chúngcách nhau 25 cm
Hướng dẫn :
+Nêu các bước lập phương trình ?
+Với đề bài trên ta cần chọn trụctoạ độ không ?
+Vận tốc của xe qua B có giá trịâm hay dương ?
-Thay các giá trị vào phương trình
ta có phương trình cụ thể +Khi gặp nhau thì toạ độ củachúng thế nào ?
-Giải phương trình ta có t và x-Khi hai xe cách nhau 25 m cónghĩa là
x1 - x2 = 25Giải phương trình trên ta có t và
Chú ý các bước lập phương trình
Trang 3coa nhiều chuyển động Hai chuyển động cách nhau mộtđoạn đó là hiêu của các phươngtrình
Ngày soạn: 09 / 06
Tiết thứ: 2 ( Tự chọn )
Bài dạy: BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I.MỤC TIÊU
* Kiến thức : + Khắc sâu công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
+ Mối quan hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được, phương trình của chuyển động thẳng nhanh dần đều và chậm dần đều, ý nghĩa vật lý của các đại lượng trong công thức
* Kỹ năng Giải được các bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều.
* Thái độ : Tư duy logic, chính xác , liên hệ thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
* Thầy :Hệ thống bài tập
* Trò : Kiến thức đã học
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời
lượng Hoạt động của Trò Hỗ trợ của Thầy Nội dung – Kiến thức
HS : vec tơ vận tốc có
+gốc tại vật chuyển động
Hướng cùng hướng chuyển
HS : vectơ gia tốc có
+gốc tại vật chuyển động
+ Hướng cùng hướng với vận
tốc ( nhanh dần )
+Trình bày vectơ vận tốc tức thời ?+Trình bày vectơ gia tốc trongchuyển động biến đổi đều ?
-Ta không khẳng điịnh a âm haydương vì nó còn phụ thuộc vàoviêc chọn chiều dương
15ph HOẠT ĐỘNG 2 : Bài tập ứng dụng
A và B Oâtô xuát phát từ A chạynhanh dần đều , ôttô xuất phát từ
B chạy chậm dần đều Biểu diễnvectơ so sánh hướng gia tốc củahai ôtô trong mỗi trường hợp sau : a.Hai ôtô chạy cùng chiều b.Hai ôtô chạy ngược chiều
Hướng dẫn ;
Để so sánh được hai vectơ ta biểudiển chúng lên cùng một trục +Hương của auur1 như thế nào với
Trang 4HS : auur2ngược chiều với vuur2
HS : auur1,auur2 ngược chièu nhau
HS : a2 có giá trị âm
1
vur?
+Hướng của auur2 như thế nào vớivuur2
?-Mà ta biết vur1cùng chiều với vuur2
vậy auur1,auur2 thế nào ? +Hãy cho biết dấu của a và v?
HS :chép đề bài 2
HS : không cần chọn trục toạ
độ
Hs : vận tốc ban đầu bằng
không
Hs : gia tốc đều có giá trị dương
HS : làm theo yêu cầu của GV:
HS : toạ độ bằng nhau
Xe máy xuất phát từ A chuyểnđộng nhanh dần đều với gia tốc 2,5m/s2 Xe máy xuất phát từ Bchuyển động nhanh dần với gia tốc
2 m/s2 Chọn A làm mốc chọn thờiđiểm xuất phát của hai xe làmmốc thời gian và chiêu dương từ Ađến B
a.Viết phương trình chuyển độngcủa mỗi xe
b.Xác định vị trí và thời diểm hai
xe gặp nhau kể từ lúc xuất phát cTính vận tốc của xe máy tại vị tríđuổi kịp nhau
+Khi đuổi kịp thì toạ độ của chúngthế nào ?
-Giải phương trình ta tìm được tthay vào phương trình ta có toạđộ
-Viết công thức tính vận tốc vàthay t = 400 s ta có vận tốc lúcgặp nhau
Giải :a.Phương trình
vA = 100 m/s
vB = 80 m/s
5ph HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố bài tập
Trang 5dấu của các giá trị và việc chọngốc thời gian sao cho phù hợp Bài tập sách bài tập 10
Ngày soạn: 09/06
Tiết thứ: 3 (tự chọn )
Bài dạy: § BÀI TẬP THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I.MỤC TIÊU
* Kiến thức : : + Khắc sâu công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
+ Mối quan hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được, phương trình của chuyển động thẳng nhanh dần đều và chậm dần đều, ý nghĩa vật lý của các đại lượng trong công thức
* Kỹ năng Giải được các bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều.
* Thái độ : Tư duy logic, chính xác , liên hệ thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
* Thầy : Bài tập theo các dạng khác nhau
* Trò : kiến thứ về chuyển đông thẳng biến đổi
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời
lượng Hoạt động của Trò Hỗ trợ của Thầy Nội dung – Kiến thức
HS : chép đề
HS : Đồ thị I vận tốc không tăng
đồ thị II vận tốc tăng , đồ thị III
vận tốc giảm
HS : I là chuyển động thẳng
đều II là chuyển động nhanh
dần ,III là chuyển động chậm
Hướng dẫn :
+Đồ thị vận tốc của ba chuyểnđộng được mô tả như hình ve õtrênthể hiện vận tốc tăng hay giảm ? -Nếu vận tốc tăng đó là chuyểnđộng nhanh dần , nếu không tăngthì chuyển động thẳng đêu
+Vậy hãy dựa vào đồ thị mô tả bachuyển động trên ?
+Điểm dao nhau của ba đồ thị cótoạ độ bao nhiêu ?
-Đó chính là thời điểm và vận tốccủa ba chuyển động khi gặp nhau -Để tìm gia tốc cho mỗi chuyển
Giải :
a.Đường I : chuyểnđộng thẳng đều
-Đường II : là chuyểnđộng nhanh dần đều -Đường III : là chuyển
Trang 6HS : toạ đô điểm gặp nhau là
động chậm dần
b.Ba đồ thị giao nhautại điểm C ( 4 ; 6 )Hay lúc t = 4 s ba vậtcùng vận tốc 6 m/s c.Vật 1 : a1 = 0 Vật 2 : a2 = 1 m/s2
Vật 3 : a3 = - 1 m/s2
HS : chép đè bài
HS : theo dõi hướng dẫn của GV
và thảo luận nhóm để giải
Một ôtô đang chạy với vận tóc 72km/h thì hãm phanh , chạy chậmdần đều , sau đó 10 s vận tốc giảmxuống còn 36 km./h
a.vẽ đồ thị vận tốc – thời gian
b.Dựa vào đồ thị xem sau bao lâu
xe dừng lại
Hướng dẫn :
-Muốn vẽ đồ thị thì phải cóphương trình vận tốc , vì vậy phảitìm gia tốc a
-Xe dừng lại vận tốc bằng 0 nên đồthị cắt trục t tại vị trí nào đó chínhlà thơi gian dừng lại
GV: yêu cầu học sinh làm
Đây là dạng bài toán chuyển độngnhận biết tính chất và đại lượngtheo đồ thị nên chú ý đến cách xácđịnh toạ độ và ý nghĩa vật lý củađồ thị
Trang 7Tiết thứ: 4 ( Tự chọn )
Bài dạy: BÀI TẬP SỰ RƠI TỰ DO
I.MỤC TIÊU
* Kiến thức : Sử dụng lý thuyết về sự rơi tự do để giải các dạng bài tập dạng nâng cao
* Kỹ năng : giải bài tập sự rơi tự do
* Thái độ : Tư duy logic, chính xác , liên hệ thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
* Thầy : các bài tập dưới dạng khác nhau
* Trò : Kiến thức đã học
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời
lượng Hoạt động của Trò Hỗ trợ của Thầy Nội dung – Kiến thức
Vận tốc v = g.t Quãng đường s = 1 2
2g t
HS : chép đề
HS :+ Chọn hệ trục toạ độ và
gốc thời gian
+Biểu diễn các véctơ gia
tóc và vận tốc của từng chuyển
động
+Viết phương trình tổng quát
+Thay các giá trị vào
phương trình
HS : x01 = 0,
X02 = 15 m
Bài 1:Người ta thả một vật rơi tự
do từ đỉnh một tháp cao Sau đómột giây và thấp hơn chỗ thả vậttrước 15 m ta thả tiếp vật thứ 2 Lấy g:= 10 m/s2
a.Lập phương trình chuyển độngcủa mỗi vật rơi cùng gốc tọc độvà gốc thời gian
b.Định vị trí hai vật gặp nhau vàvận tốc mỗi vật lúc đó
+Gốc toạ độ tại chỗthả vật 1
+chiều dương hướngxuống
+Gốc thời gian lúc thảvật 1
-Phương trình Vật 1 :
Trang 8HS : toạ độ bằng nhau
nhất thì toạ độ ban đầu của haichuyển động là bao nhiêu ?
-Thay các đại lượng vào phươngtrình ta có phương trình cụ thể
+Khi hai chuyển động gặp nhauthì toạ độ của chúng thế nào ?
-Giải phương trình ta có t sau đóthay vào phương trình ta có toạ độ
+Viết công thức vận tốc cho từngtrường hợp ?
v1 = g.t = 20 m/s
v2 = g.(t – 1) = 10m/s 15ph HOẠT ĐỘNG 3 : Bài tập học sinh tự giải
HS : chép đề
HS : Nghe giáo viên hướng dẫn
ròi tự cá nhân tìm kết quả
Bài 2:
Từ đỉnh tháp đủ cao vật 1 thả rơitự do Sau đó 1s và thấp hơn 10 mvật 2 được thả rơi Lấyg = 10 m/s2
a.Sau bao lâu chúng gặp nhau b.Lúc gặp nhau vật có vận tóc baonhiêu
Hướng dẫn :
Để tìm vị trí gặp nhau ta cần lậpphương trình sau đó cho toạ độbằng nhau giải như bài 1
-Theo dõi học sinh giải và nhậnxét bài làm
Kết quả
a t = 1,5 s
b v1 = 15 m/s
Cách lập phương trình của chuyểnđộng rơi tự do cũng giống nhưchuyển động thẳng nhanh dần đều Chú ý đén việc chọn gốc toạ độvà gốc thời gian Phải biết cáchgiải phương trình bật 2 nếu có
Trang 9lượng Hoạt động của Trò Hỗ trợ của Thầy Nội dung – Kiến thức
Công thức :
2
ht
v a r
=
12
f T
ωπ
+Bán kính quĩ đạo tính thế nào?
-Thay các đại lượng vào ccông thức
Giải : a.Chu kỳ quay của vệtinh :
Vận tốc gốc :
3
8 107
+
Trang 10HS : a ht v2
r
=
HS : thực hiện các bước của bài
toán và tính kết quả
HS : thự hiện yêu cầu của GV: Một vệ tinh nhân tạo ở độ cao 250
km bay quanh Trái đất theo mộtquĩ đạo tròn Chu kỳ quay của vệtinh là 88 ph Tính tốc độ gốc vàgia tốc hướng tâm của vệ tinh .Biết bán kính của Trái Đất R =
HS : nghe GV: nhắc lại một số
điều cân chú ý
Các em phải nắm vững công thứccủa chuyển động tròn đều và khithay số vào công thức chú ý đơn vịcủa đại lượng Bán kính quĩ đạocủa chuyển động phải là khoảngcách từ vật đến tâm quay
Trang 11Tiết thứ: 6 (Tự chọn )
Bài dạy: § BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
I.MỤC TIÊU
* Kiến thức : Giúp học sinh biết vận dụng công thức cộng vận tốc để tính được các đại lượng trong
chuyển động đặc biệt là vận tốc
* Kỹ năng : rèn luyện phương pháp giải bài tập
* Thái độ : tính chính xác
II.CHUẨN BỊ :
* Thầy : bài tập theo các dạng
* Trò : lý thuyết về cộng vận tốc
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời
lượng Hoạt động của Trò Hỗ trợ của Thầy Nội dung – Kiến thức
HS : nhắc lại các công thức
Và giải thích , gọi tên các vận
HS ; chép và tốm tắc đề , phân
tích đề
HS : v1,3 = v1,2 - v2,3
Bài 1Hai ôtô cùng xuất phát từ hai bến
xe A và B cách nhau 20 km trênmột đường thẳng Nếu hai ôtô chạyngược chiều thì chúng sẽ gặp nhausau 15 ph Nếu hai ôtô chạy cùngchiều thì chúng sẽ đuổi kịp nhausau 1 giờ Tính vận tốc của mỗi ôtô
Hướng dẫn :
-Ta xét trường hợp 2 xe ngượcchiều :
Gọi (1) là xe xuất phát từ A (2) là
xe xuất phát từ B , bến A là (3)
Vì 2 xe ngược chiều nên v1,2 như thếnào với v2,3 ?
+vậy biểu thức độ lơn viết thế nào ?
Ta có v1,3 = v1,2 - v2,3
Giải :
Gọi (1) là xe xuất pháttừ A (2) là xe xuất pháttừ B , bến A là (3) Khi hai xe ngược chiều:
Ta có
v1,3 = v1,2 - v2,3
Nên v1,2 = v1,3 + v2,3
Trang 12-Khi hai xe đi ngựoc chiều :
Ta có v1,3 = v1,2 + v2,3
Nên
v1,2 = v1,3 - v2,3 = 20 km/h **
Giải phương trình ta có
v1,3 = 50 km/h
v2,3 = 20 km/h
HS ; chép và tốm tắc đề , phân
tích đề
HS : v1,3 = v1,2 + v2,3
HS : tự trình bày bài giải
Một ca nô chạy thẳng đều xuôi theodòng từ bến A đến bến B cách nhau
36 km mất một khoảng thời gian 1giờ 30 ph Vận tốc của dòng chảylà 6km/h
a Tính vận tốc của ca nô vớidòng chảy
b Tính khoảng thời gian ngắn nhấtđể ca nô chạy ngược dòng chảy từ Bvề đến A
Hướng dẫn : -Khi ca nô chạy cùng chiều vói dòngnước ta có công thức cộng vận tốcthế nào ?
v1,3 = v1,2 + v2,3 = 24km/h Và v2,3 =6 km/h
Nên v1,2 = 18km/ h -Khi ca nô đi ngược chiều vơi dòngnước ta sử dung công thức cho trườnghợp ngược chièu và giải tương tự câu
a
-GV: yêu cầu học sinh tự trình bàybài giải
HS : theo dõi các điều GV: lưu ý
-Đối với dạng toán về tính tươngđối của chuyển động ta sử dungcông thức cộng vận tốc thì phải chú
ý cách gọi các đại lượng theo quiước hầu hết các bài toàn là chuyểnđộng thẳng đều nên sẽ dễ hơn choviệc giải
Trang 13TiÕt : 7 (Tự chọn ) Bµi d¹y : §BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG CHUYỂN ĐỘNG I.MỤC TIÊU :
1) Kiến thức : Hệ thống lại kiến thức chương chuyển động , so sánh các dạng chuyển động đã học và
sử dụng công thức để giải bài tập
2) Kỹ năng : rèn luyện kỹ năng giải bài tập
3) Thái độ : tính chính xác
II.CHUẨN BỊ :
1) Chuẩn bị của giáo viên :
+ Các bài tập về chuyển động theo các dạng khác nhau
2) Chuẩn bị của học sinh :
+lý thuyết về chuyển động trong chương 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2ph 1) Ổn định tình hình lớp : Kiểm tra sỉ số, chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2) Kiểm tra bài cũ :
• C©u hái :
• Dù kiÕn ph¬ng ¸n tr¶ lêi :
3) Giảng bài mới :
• Giíi thiƯu bµi míi :
• TiÕn tr×nh bµi d¹y :
20
ph
HĐ1:
Bài tập 1:Một ôtô đang chuyển
đôïng với vận tốc không đổi 30
m/s đến chân một con dốc đột
nhiên máy ngừng hoạt động và
ôtô theo đà lên dốc Nó luôn chịu
một gia tốc ngược chiều vận tốc
đầu băng 2 m/s trong suốt quá
trình lên dốc và xuống dốc Viết
phương trình chuyển động của ôtô
, lấy gốc toạ độ x = 0 và gốc thời
gian t = 0 lúc xe ở vị trí chân dốc
b.Tính quãng đương xa nhất theo
sườn dốc mà ôtô có thể lên được
c Tính thời gian đi hết quãng
đường đó
d.Tính vận tốc của ôtô sau 20 s
.Lúc đó ôtô chuyển động theo
-Phương trình chuyểnđộng tổng quát
2
0 0
12
a
Trang 14có giá trị âm hay dương ?
+Vận tốc khi lên đến điểm cao
nhất là bao nhiêu ?
+Nếu vận tốc có giá trị âm có
nghĩa gì ?
-Hãy sử dụng các công thức của
chuyển động thẳng biến đổi đều
HS : gia tốc có giá trị âm
HS : Vận tốc khi lên đến điểmcao nhất bằng 0
HS : Nếu vận tốc có giá trị âm thìôtô đi ngược chiều dương
HS : sử dụng công thứ tìm các đạilượng
d.Ta có
v = v0 + a.t = 30 - 2.20 = - 10 m/s Oâtô chuyển động đixuống dốc
20
ph HĐ2:Bài 2
Từ tầng nhà cao 80 m thả một vật
rơi tự do Một giây sau đó ta ném
thẳng đứng xuống dưới một vật
khác thì hai vật chậm đất cùng lúc
Chuyển động của vật nếm sau là
một vật chuyển động nhanh đều
với vận tốc ban đầu khác 0 , và
chuyển động với gia tốc g:
-Từ phương trình chuyển động của
chuyển nhanh dần đều ta tìm được
các đại lượng
Vật I :
2
12
0 0
21
211,67 /
3ph 4)Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Bài tập về nhà: hoàn thành bài tập phần chuyển động
• Chuẩn bị bài cho tiết học tiếp theo: chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
Trang 15TiÕt :8 (Tự chọn)
Bµi d¹y : §BÀI TOÁN TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC
I.MỤC TIÊU :
1) Kiến thức : Học sinh nắm được qui tắc hình bình hành về tổng hợp và phân tích lực , vận dụng công
thức tính độ lớn của lực tổng hợp , hay lực thành phần
2) Kỹ năng : rèn luyện kỹ năng tính toán , phân tích và tổng hợp vectơ , vẽ được vectơ tổng
3) Thái độ : tính chính xác khi phân tích vấn đề
II.CHUẨN BỊ :
1) Chuẩn bị của giáo viên :
+ Bài tập theo các dạng khác nhau
2) Chuẩn bị của học sinh :
+Lý thuyết về tổng hơp và phân tích lực
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1) Ổn định tình hình lớp : Kiểm tra sỉ số, chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2) Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra.
• C©u hái :
• Dù kiÕn ph¬ng ¸n tr¶ lêi :
3) Giảng bài mới :
• Giíi thiƯu bµi míi :
• TiÕn tr×nh bµi d¹y :
15
ph
HĐ1: Bài 1:
Gọi F1 và F2 là độ lớn của hai lực
thành phần , F là độ lớn hợp lực
của chúng Câu nào sau đây là
đúng
A.Trong mọi trường hợp F luôn
lớn hơn cả F1 và F2
B.Fkhông bao giờ nhỏ hơn cả F1
-Để tìm đáp án đúng ta dùng
ccông thức tính độ lớn tổng quát
và xét cho các trường hợp
+Vậy trường hợp nào đúng ?
F =F +F + F F cos F Fuur uur
-Trường hợp hai lực vuông góc