Chẳng hạn, với bài toán ghi ra màn hình tổng của hai số a và b được gõ vào từ bàn phím, chương trình có thể gồm các lệnh như hình sau đây:?. - Để máy tính có thể giúp giải quyết các bà
Trang 1BÀI 2 LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ
NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I Mục tiêu:
- Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết chương trình, câu lệnh.
- Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định.
- Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, khi đặt tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình Tên không được trùng với các từ khoá.
- Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân chương trình.
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, Máy chiếu
- HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp (1’)
2 KTBC: (3’)
1 Khi thực hiện sao chép 1 đoạn Vb, ta đã ra mấy lệnh cho MT thực hiện?
Sao chép 1 đoạn vb là yêu cầu MT thực hiện 2 lệnh: sao chép ghi vào bộ nhớ và sao chép từ bộ nhớ ra vị trí mới
2 Tìm hiểu hoạt động của RoBot quét nhà
1 Rẽ phải 3 bước
2 Tiến 1 bước
3 Nhặt rác
4 Rẽ phải 3 bước
5 Tiến 3 bước
6 Bỏ rác vào thùng
3 Giảng bài mới
1 Bài toán và chương trình
- Bài toán là một công việc
hay một nhiệm vụ cần phải
giải quyết
Chẳng hạn, với bài toán ghi ra
màn hình tổng của hai số a và
b được gõ vào từ bàn phím,
chương trình có thể gồm các
lệnh như hình sau đây:
? Em hiểu thế nào là bài toán?
- Để máy tính có thể giúp giải quyết các bài toán nói chung, chúng ta cũng phải viết chương trình, tức chỉ dẫn cho máy tính thực hiện các phần công việc cụ thể thông qua các lệnh và cho kết quả mong muốn
- HS trả lời
- Nghe và ghi chép
Trang 22 Bài toán và cách xác định
bài toán
Để phát biểu một bài toán cụ
thể, người ta cần xác định rõ
các điều kiện cho trước và kết
quả cần thu được.
Ví dụ
Để tính diện tích hình tam
giác:
Điều kiện cho trước:
Một cạnh và chiều cao tương ứng với cạnh đó;
Kết quả cần thu
được: Diện tích hình tam giác
3 Quá trình giải bài toán
trên máy tính
- Máy tính giải bài toán qua
các bước sau:
+ Xác định bài toán
+ Thiết lập phương án giải
quyết ( Xây dựng thuật toán
)
+ Viết chương trình ( lập
trình )
Chú ý: khi mô tả thuật toán,
người ta thường chỉ ra cả
INPUT và OUTPUT kèm theo
để biết được thuật toán đó
dùng để giải bài toán nào
Các bài toán rất phong phú và đa dạng Ví dụ: Tính diện tích hình tam giác, tìm đường đi tránh các điểm nút nghẽn giao thông trong giờ cao điểm, nấu một món ăn từ những thực phẩm hiện có,
Vậy, Đối với bài toán nấu một món ăn:
?Điều kiện cho trước?
?Kết quả cần thu được?:
Muốn giải được thì việc xác định bài toán là rất quan trọng
? Một bào toán trên máy tính sẽ được giải như thế nào?
Máy tính không thể tự mình tìm ra lời giải của các bài toán Lời giải của một bài toán cụ thể phải là tư duy sáng tạo của con người và kết quả của tư duy đó là thuật toán
Một khi đã có thuật toán, dựa vào thuật toán chúng ta sẽ chạy chương trình và cho ta lời giải của bài toán
-Thực phẩm hiện có (trứng,
mỡ, mắm, muối, rau, );
- Một món ăn
- Suy nghĩ, có thể trả lời:
- Giải bài toán trên máy tính
có nghĩa là giao cho máy tính cách thực hiện các hoạt động cụ thể qua từng bước
để từ điều kiện cho trước ta nhận được kết quả cần thiết
- Ghi chép
4 Củng cố
Trang 31 Cho một bài toán (xác định bài toán) là việc xác định các điều kiện ban đầu (thông
tin vào - INPUT) và các kết quả cần thu được (thông tin ra – OUTPUT)
2 Giải bài toán trên máy tính có nghĩa là giao cho máy tính cách thức (thuật toán)
tìm ra lời giải cụ thể của bài toán
3 Quá trình giải một bài toán trên máy tính có các bước: xác định bài toán; xây dựng
thuật toán; lập chương trình
5 Dặn dò.
- Học bài theo SGK
- Học ghi nhớ 1 và làm lại BT 1; BT1 SGK
- Làm các bài tập
IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 4
BÀI 2 LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ
NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I Mục tiêu:
- Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết chương trình, câu lệnh.
- Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định.
- Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, khi đặt tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình Tên không được trùng với các từ khoá.
- Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân chương trình.
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, Máy chiếu
- HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp (1’)
2 KTBC: (3’)
3 Giảng bài mới
4 Thuật toán và mô tả thuật
toán
VD: Bài toán giải phương trình
bậc nhất dạng tổng quát bx + c = 0:
Bước 1 Nếu b = 0 chuyển
tới bước 3
Bước 2 Tính nghiệm của
phương trình x = – c
b rồi chuyển tới bước 4
Bước 3 Nếu c ≠ 0, thông
báo phương trình đã cho
vô nghiệm Ngược lại (c =
0), thông báo phương trình
có vô số nghiệm
Bước 4 Kết thúc thuật
toán
Thuật toán là dãy các thao tác
cần thực hiện theo một trình
tự xác định để thu được kết
quả cần tìm từ những điều
– Đưa ra ví dụ: Việc pha trà mời khách có thể được nêu thành các bước như sau:
Bước 1: Tráng ấm chén bằng nước sôi
Bước 2: Cho trà vào ấm
Bước 3: Rót nước sôi vào ấm và đợi khoảng 3-4 phút
Bước 4: Rót trà ra chén để mời khách
Cách liệt kê các bước
như trên là một phương
pháp thường dùng để mô
tả thuật toán.
- Nghe và ghi chép.
- Trả lời
Trang 5kiện cho trước
5 Một số ví dụ về thuật toán.
Ví dụ 1 Một hình A được ghép từ
một hình chữ nhật với chiều rộng
2a, chiều dài b và một hình bán
nguyệt bán kính a như hình 5 dưới
đây:
Thuật toán đơn giản để tính diện
tích hình A có thể gồm các bước
sau:
INPUT: a là 1/2 chiều rộng và b là
chiều dài của hình chữ nhật, a là
bán kính của hình bán nguyệt
OUTPUT: Diện tích của A.
Bước 1 Tính S1 = 2a × b
{Tính diện tích hình chữ nhật}
Bước 2 Tính S2 = ð a2/2
{Tính diện tích hình bán nguyệt}
Bước 3 Tính kết quả S =
S1 + S2
* Trong biểu diễn thuật toán, người
ta thường sử dụng kí hiệu a ← A để
chỉ phép gán giá trị của số hoặc
biểu thức A cho biến a Ví dụ:
x ← − c/b (biến x nhận giá trị bằng
− c/b);
i ← i + 5 (biến i được gán bằng giá
trị hiện tại của i cộng thêm 5 đơn
vị)
Ví dụ 2: Tính tổng của 100 số tự
nhiên đầu tiên
INPUT: Dãy 100 số tự nhiên đầu
tiên (từ 1 đến 100)
? Vậy Thuật toán là gì?
- Đưa ra ví dụ 1trên màn chiếu
- Đưa ra các ví dụ 2,3,4,5,6 Sgk lên màn chiếu cho HS quan sát
- quan sát và ghi chép.
- quan sát và ghi chép.
Trang 6OUTPUT: Giá trị SUM = 1+ 2+
+ 100
Bước 1: Gán SUM ← 1; i ← 1
Bước 2: Gán i ← i + 1.
Bước 3: Nếu i ≤ 100, thì SUM ←
SUM + i và chuyển lên bước 2
Trong trường hợp ngược lại (i >
100), kết thúc thuật toán
4 Củng cố
Thuật toán thuật toán là dãy các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu được kết quả cần tìm từ những điều kiện cho trước
Bài tập:
1. Hãy chỉ ra INPUT và OUTPUT của các bài toán sau:
a) Xác định số học sinh trong lớp cùng mang họ Trần
b) Tính tổng của các phần tử lớn hơn 0 trong dãy n số cho trước.
c) Tìm số các số có giá trị nhỏ nhất trong n số đã cho.
2. Giả sử x và y là các biến số Hãy cho biết kết quả của việc thực hiện thuật toán
sau:
Bước 1 x ← x + y
Bước 2 y ← x - y
Bước 3 x ← x - y
5 Dặn dũ.
- Học bài theo SGK
- Học ghi nhớ 1 và làm các bài tập còn lại SGK
- Chuẩn bị bài học kế tiếp
IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 7