1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoc kì I 4 cột

80 428 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án: Sinh học lớp 8
Người hướng dẫn Nguyễn Trường Chinh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 – 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh: Mục tiêu: Chỉ ra được phương pháp đặc thù của bộ môn, đó là học qua mô hình, -Đại diện một vài nhóm trả lời –> nhóm khá

Trang 1

GIÁO ÁN : SINH HỌC LỚP 8

Năm học: 2008 – 2009.

Trang 2

-Hs thấy rõ được mục đích nhiệm vụ, ý nghĩa của bộ nôn học.

-Xác dịnh được vị trí cùa con người trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể củng như các hoạt động tư duy của con người

Nắm được phương pháp học tập đặc thù của môn học cơ thể người và vệ sinh

III Hoạt động dạy học:

-GV: (2p) Gới thiệu sơ qua về bộ môn cơ thể người và vệ sinh trong chương trình sinh học lớp 8 -> để học sinh có cách nhìn tổng quát về kiến thức sắp học -> gây hứng thú

a Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhịên:

Mục tiêu: HS thấy được con người có vị trí cao nhất trong thế giới do cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh và các hoạt động có mục đích

TT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

kiết luận về vị trí phân

loại của con người

-Học sinh trao đổi nhóm, vận dụng kiến thức lớp dưới trả lời câu hỏi +Yêu cầu :

Kể đủ, sắp xếp các ngànhtheo sự tiến hoá

-Lớp thú là lớp động vật ttiến hoá nhất, đặc biệt bộkhỉ

-Học sinh tự nghiên cứu thông tin trong SGK ->

trao đổi nhóm, hàn thành bài tập mục

-Yêu cầu: ô đúng 1, 2,3,

5, 7, 8:

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

Trang 3

nói, chữ viết, tư duy trừu tượng, hoạt động

có mục đích -> làm chủthiên nhiên

2 Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh

Mục tiêu:

-HS chỉ ra được nhiệm vụ cơ bản của môn học cơ thể người và vệ sinh

-Biết đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể

-Chỉ ra được mối` liên quan giữa môn học với các môn khoa học khác

TT Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Cho ví dụ về mối liên

quan giữa bộ môn cơ

+Biện pháp bảo vệ cơ thể

+Một vài đại dịên trình bày: nhóm khác bổ sung cho hoàn

-Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trưòng để

đề ra biện pháp bảo vệ

cơ thể

-Thấy rõ mối liên quan giữa hoá học với các môn khoa học khác như: y học ,TDTT, điêu khắc, hội hoạ…

3 Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh:

Mục tiêu: Chỉ ra được phương pháp đặc thù của bộ môn, đó là học qua mô hình,

-Đại diện một vài nhóm trả lời –> nhóm khác bổ sung

Quan sát tranh ảnh , mô hình , tiêu bản , mẩu mổsống để hiểu rõ hình thái , cấu tạo

+Bằng thí nghiệm -> tìm ra chức năng sinh lýcác cơ quan, hệ cơ quan

+Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế, biện pháprèn luyện cơ thể

Trang 4

IV Củng cố: 6p

-Học sinh trả lời câu hỏi:

+Xác định vị trí con người trong tự nhiên có ý nghĩa gì?

+Nhiệm vụ bộ môn cơ thể người và vệ sinh là gì?

+Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh có ý nghĩa như thế nào?

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Tiết 2 Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

- Rèn kỹ năng quan sát nhận biết kiến thức

- Rèn tư duy tổng hợp logic, kỹ năng họat động nhóm

1 Kiểm tra bài cũ : 6p

- Cho biết nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh?

- Nêu những phương pháp cơ bản học tập bộ môn cô thể người và vệ sinh?

2.Bài mới:

Họat động 1: Cấu tạo cơ thể

Mục tiêu: -Chỉ rõ các phần của cơ thể

-Trình bày được các phần, tên cơ quan

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh NộI dung

Trang 5

+Cơ hoành ngăn cách.

-Đại diện nhóm trình bày ->

nhóm khác bổ sung

-HS nghiên cứu SGK, tranh hình, trao đổi nhóm, hòan thành bảng 2 tr.9

-Đại diện nhóm lên ghi nội dung vào bảng -> nhóm khác bổ sung

-Cơ hoành ngăn khoang ngực và khoang bụng

2.Các hệ cơ quan:

Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng

hệ cơ quan

Chức năng từng hệ cơ quan

Vận động Cơ, xương Vận động và di chuyểnTiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa, tuyến

tiêu hóa

Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể

Tuần hòan Tim, hệ mạch Vận chuyển trao đổi chất

dinh dưỡng tới các tế bào, mang chất thải, cacbonic từ tế bào tới cơ quan bài tiết

Hô hấp Đường dẫn khí, phổi Thực hiện trao đổi khí

cacbonic, oxi giữa cơ thểvới môi trường

Bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu,

bóng đái

Lọc từ máu các chất thải

để thải ra ngòaiThần kinh Não, tủy, dây thần kinh,

hạch thần kinh

Điều hòa, điều khiển họat động của cơ thể Họat động 2: Sự phối hợp họat động của các cơ quan

Mục tiêu: Chỉ ra vai trò điều hòa các hệ cơ quan của hệ thần kinh và nội tiết

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

của các cơ quan trong cơ

thể thể hiện như thế nào?

-Hs xem sơ đồ trao đổi nhóm

Yêu cầu:

+Phân tích một họat động

cơ thể là chạy +Tim mạch, nhịp hô hấp +Mồ hôi…

-Đại diện nhóm trình bày

Trang 6

-Diễn giải thêm:

+Diều hòa họat động là

trường -> cơ quan thụ

cảm -> hoóc môn -> cơ

quan tăng giảm họat

động

-> nhóm khác bổ sung

-HS vận dụng để giải thích thêm: Thấy mưa chạy nhanh về nhà *Kết luận:

-Các cơ quan trong

cơ thể có sự phối hợphọat động

-Sư phối hợp họat động các cơ quan tạonên hệ thống nhất dưới sự điều khiển

hệ thần kinh, thể dịch

Cho HS đọc kết luận chung

IV Củng cố:5p

-Cơ thể người có mấy hệ cơ quan? Chỉ thành phần và chức năng từng hệ cơ quan? -Cơ thể người là khối thống nhất thực hiện như thế nào?

V Dặn dò: 2p

-Học bài trả lời câu hỏi SGK

-Giải thích hiện tượng đạp xe, đá bóng

-Ôn tập tế bào thực vật

Ngày sọan:

Ngày dạy: Tuần 2

Tiềt 3: Bài 3: TỀ BÀO

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- HS nắm được kiến thức cơ bản tề bào gồm: màng, chất tế bào, nhân

- Phân biệt được chức năng từng cấu trúc tế bào

- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

2.Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát hình, mô hình tìm kiến thức

- Rèn kỹ năng suy luận logic và họat động nhóm

Trang 7

1.Mở bài: (2p) Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất từ tế bào.

2.Kiểm tra bài cũ: 6p

-Cơ thể người gồm mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của từng hệ cơquan đó?

- Cơ thể người là 1 hệ thống nhất được thể hiện như thế nào?

3.Bài mới:

a Họat động 1: Cấu tạo tế bào

Mục tiêu: HS nắm được thành phần chính của tế bào: màng, chất nguyên sinh và nhân

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

(tranh) -> ghi nhớ kiến thức

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

-Tế bào gồm 3 phần: +Màng

+Tế bào chất: gồm cácbào quan

Nhân: nhiễm sắc thể

và nhân con

b Họat động 2: Chức năng các bộ phận trong tế bào

Mục tiêu: -HS nắm được chức năng quan trọng từng bộ phận tế bào

-Tế bào là 1 đơn vị chức năng của cơ thể

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

+Tại sao nói nhân là

trung tâm của tế bào

-Tại sao nói tế bào là

đơn vị chức năng của

cơ thể

( GV: 4 đặc trưng:

-HS nghiên cứu bảng 3.1 SGK

-Trao đổi nhóm thống nhất ýkiến

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác góp ý kiến bổ sung

-HS trao đổi nhóm dựa vào bảng 3 để trả lời

-HS trả lời: tế bào cũng có quá trình trao đổi chất, phân chia…

*Chức năng các bộ phận của tế bào

(Học nội dung bảng 3)

Trang 8

trao đổi chất, sinh

trưởng, sinh sản, di

truyền đều được tiến

hành ở tế bào)

c Họat động 3: Thành phần hóa học của tế bào

Mục tiêu: Nắm 2 thành phần chính là hữu cơ và vô cơ

TG Họat động giáo viên Họat đông học sinh Nội dung

-Tế bào gồm chất vô cơ

và hữu cơ:

+Chất vô cơ: Muối khóang chứa K,Ca, Na, Cu…

+Chất hữu cơ gồm: .Prôtêin: C, H, N, O, S Gluxit: C, H, O .Axit nuclêic: -AND

- ARN

d Họat động 4: Họat động sống của tế bào

Mục tiêu: HS hiểu đặc điểm sống của tế bào là trao đổi chất và lớn lên…

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

+Thức ăn biến đổi,

chuyển hóa như thế

-HS đọc kết luận chung

-Họat động sống của

tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng

Trang 9

-HS nắm được khái niệm mô, phân biệt các lọai mô chính trong cơ thể.

-Nắm được cấu tạo và chức năng từng lọai mô

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng:

-Quan sát kênh hình tìm kiến thức

-Khái quát hóa, họat động nhóm

3.Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khỏe

II Phương tiện dạy - học:

-Tranh hình SGK

-Phiếu học tập

III.Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1.Kiểm tra bài cũ: 6p

-Cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?

-Chứng minh tế bào có các họat động sống: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng

2.Bài mới: (2p) Giới thiệu bài

a.Họat động 1: Khái nuệm về mô

Mục tiêu: HS nêu được khái niệm về mô, cho đuợc ví dụ mô ở thực vật

TG Họatđộng giáo viên Họat động học sinh Nội dung

6p

2p

-Thế nào là mô?

-GV giúp hs hòan thành

khái niệm và liên hệ

trên cơ thể người và

động vật

-GV bổ sung: ngoài các

tế bào còn có yếu tố

không có cấu tạo tế bào

gọi là phi bào

-HS nghiên cứu thông tinsgk kết hợp với hình trên bảng

-Trao đổi nhóm -> trả lờicâu hỏi

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

-HS kể tên các mô ở thựcvật như: mô biểu bì, mô thịt lá…

-Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định

-Mô gồm tế bào và phi bào

b.Họat động 2: Các lọai mô

Mục tiêu: HS chỉ rõ chức năng từng lọai mô, cấu tạo với chức năng

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

4p -Gv cho hs xem lần lượt

Trang 10

+Máu thuộc lọai mô

gì? Vì sao xếp máu vào

+Mô cơ vân gồm

những lọai mô nào?

+Cấu tạo mô cơ vân,

cơ tim giống và khác

nhau điểm nào?

+Chức năng từng lọai

mô?

-GV cho HS quan sát

tranh 4.4 sgk và thông

báo cho HS về đặc điểm

của mô thần kinh

-> trao đổi nhóm trả lời:

Yêu cầu:

+Các tế bào xếp xít nhau

+Chức năng bảo vệ, hấpthụ, tiết

-Hs xem tranh kết hơp vớit hông tin sgk -> trao đổi nhóm -> trả lời

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

bổ sung

-HS quan sát tranh kết hợp thông tin -> thu nhận kiến thức-1 hoặc 2 HS trả lời chứcnăng của mô thần kinh-HS khác nhận xét -> kếtluận chung

1.Mô biểu bì:

-Tế bào xếp xít nhau phủ ngòai cơ thể, lót mặt trong các cơ quan-Chức năng bảo vệ, hấp thụ, tiết

2.Mô liên kết:

-Gốm các tế bào liên kết nằm rãi rác trong chất nền

cơ thể

-Chức năng: nâng đỡ, liênkết các cơ quan, chức năng đệm

3.Mô cơ: cơ vân, cơ trơn,

cơ tim -Cấu tạo: các tế bào dài xếp thành lớp, thành bó.-Chức năng: co dãn

4.Mô thần kinh:

-Gồm các tế bào thần kinh (nơron) và tế bào thần kinh đệm

-Chức năng: tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin,điều khiển họat động các

cơ quan để trả lời kích thích môi trường

IV.Củng cố: 6p

-Cho HS làm bài tập bảng 4 SGK trang 12

Trang 11

-Mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim khác nhau điểm nào.

V.Dặn dò: (2p)

-Học bài và trả lời câu hỏi 2, 4, 1 SGK

-Xem trước bài 5

Ngày sọan:

Ngày dạy: Tuần 3

Tiết 5 Bài 5: THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ

I.Mục tiêu:

-Chuẩn bị cho được tiêu bản tạm thờI tế bào và mô cơ vân

-Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng,

mô sụn, mô xương, mô cơ vân

-Phân biệt điểm khác nhau mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết

-Rèn luyện kỹ năng sử dụng kính hiển vi, kỹ năng mổ tách tế bào

-Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng sau khi thí nghiệm

II.Phương tiện dạy học:

-HS: chuẩn bị theo nhóm đã phân công

-GV: kính hiển vi, lam, la men, bộ đồ mổ, khăn mổ, khăn lau, giấy thấm

-Con ếch sống hoặc bắp thịt chân giò lợn

+Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, ống hút, dung dịch axit axêtic 1% có ống hút +Bộ tiêu bản động vật

III.Tiến trình tổ chức tiết thực hành:

1.Kiểm tra: +Kiểm tra sự chuẩn bị theo nhóm của học sinh

+Phát dụng cụ cho nhóm trưởng các nhóm (chú ý số lượng)

+Phát hộp tiêu bản mẫu

2.Bài mới:

a.Họat động 1: Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân

TG Hoạt động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

dung dịch dưới la men

-GV đi kiểm tra công

việc của các nhóm

-HS theo dõi -> ghi nhớkiến thức Một hs nhắc lại các thao tác

-Các nhóm tiến hành làm tiêu bản:

Yêu cầu: +Lấy sợi thật mảnh

+Không bị đứt

+Rạch bắp cơ phải thẳng

-Hòan thánh tiêu bản đặt lên bàn để kiểm tra

-Các nhóm thử kính lấy ánh sáng nhìn rõ vật-Cả nhóm quan sát nhậnxét

a.Cách làm tiêu bản mô cơ vân:

-Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ

-Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ

-Dùng ngón trỏ và ngón cái rạch ấn 2 bên mép rạch.-Lấy kim mũi mác gạt nhẹ

và tách một sợi mảnh-Đặt sợi mảnh mới tách lênlam kính, nhỏ dung dịch sinh lí 0,65% NaCl Đậy lamen nhỏ dung dịch axit axêtic

b.Quan sát tế bào:

-Thấy các phần chính: màng, tế bào chất, nhân,

Trang 12

-Yêu cầu các nhóm

chỉnh kính hiển vi

-GV lưu ý: HS quan sát

được tế bào thì kiểm tra

lại các hiện tượng nhầm

vân ngang

b.Họat động 2: Quan sát tiêu bản các lọai mô khác

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

-Nhóm thảo luận để thống nhất câu trả lời

Yêu cầu: Thành phần cấu tạo, hình dáng tế bào ở mỗi mô

-HS có thể thắc mắc như: +Sao không làm tếbào mô khác

+Sao tế bào mô cơ vân tách dễ? Các tế bào các mô khác thì sao?

+Làm thế nào lấy được tế bào óc lợn (mềm)

*Kết luận:

-Mô biểu bì: các tế bào xếp xít nhau

-Mô sụn: chỉ có 2-3 tế bào tạo thành nhóm-Mô cơ: tế bào nhiều, dài

3.Nhận xét: 3p

-Khen các nhóm làm việc nghiêm túc, có kết quả tốt

-Phê bìng các nhóm chưa chăm chỉ và kết quả chưa cao để rút kinh nghiệm

IV Đánh giá: 4p

-Làm tiêu bản mô vơ vân các em gặp khó khăn gì?

-Nhóm có kết quả tốt cho biết nguyên nhân thành công?

-Lý do nào làm mẫu các nhóm chưa đạt yêu cầu?

Yêu cầu (2p): -Các nhóm thu dọn vệ sinh

-Thu dụng cụ đầy đủ, rửa sạch, lau khô, tiêu bản mẫu xếp vào hộp

V Dặn dò: (3p)

-Về nhà mỗi HS viết bản thu họach theo mẫu trang 9

-Ôn lại kiến thức về mô thần kinh

Ngày sọan:

Trang 13

Ngày dạy: Tuần3

Tiết 6 Bài 6: PHẢN XẠ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: -HS phải nắm được cấu tạo và chức năng của một nơron

-HS chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền của cung phản xạ

2 Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức -Kỹ năng họat động nhóm

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể

II Phương tiện dạy học:

-Tranh hình SGK

-Băng hình (nếu có)

III Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1 Kiểm tra: (không kiểm tra)

2 Bài mới: 2p

-Sờ tay vào nước nóng -> rụt lại

-Nhìn thấy quả khế -> tiết nước bọt

=>Gọi là phản xạ; phản xạ thực hiên nhờ cơ chế nào? Cơ sở vật chất của họat động phản xạ là gì?

a.Họat động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron

Mục tiêu: Chỉ rõ cấu tạo và chức năng của nơron, từ đó thấy đường lan truyền xung thần kinh trong sợi trục

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

-GV giải thích: bao miêlin

-> co chứ không phải nối

truyền xung thần kinh ở 2

nơron ngược nhau

-Có mấy lọai nơron?

-Nêu chức năng từng lọai?

-HS quan sát hình kết hợp nghiên cứu SGK ->

trả lời câu hỏi, lớp bổ sung hòan thiện kiến thức

-HS nghiên cứu thông tin

và ghi nhớ kiến thức

-Trao đổi nhóm ->thống nhất câu trả lời

Yêu cầu: +Hai chức năng chính

+3 lọai nơron,

vị trí, chức năng

-HS dựa vào thông tin SGK trả lờI -> HS khác nhận xét và hòan thiện

1.Cấu tạo nơron: gồm-Thân: chứa nhân, xung quanh là tua ngắn (sợi nhánh)-Tua dài: (sợi trục) có bao miêlin, nơi tiếp nối nơron gọi là xináp

2.Chức năng nơron:-Có 2 chức năng chính

là cảm ứng và dẫn truyền

-Có 3 lọai nơron: + Nơron hướng tâm: (nơron cảm giác) +Nơron trung gian: (nơron liên lạc) +Nơron li tâm:

(nơron vận động)

Trang 14

để trả lời câu hỏi.

-HS phân biệt được phản

xạ nhờ trung ương thần kinh cụp lá (thực vật) phản ứng của các tế bào

-Cá nhân đọc thông tin SGK kết hợp quan sát hình -> trao đổi nhóm hòan thành câu trả lời

Yêu cầu: +3 lọai nơron +5 thành phần-Đại diện nhóm trình bàynhóm khác bổ sung

1.Phản xạ:

-Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích từ môi trường dưới sự điều khiển hệ thần kinh

2.Cung phản xạ: cung phản xạ để thưc hiện phản xạ Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố là: cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơrin li tâm và cơ quaa cảm ứng3.Vòng phản xạ:

-Là cung phản xạ có luồng thông tin ngược (phản hồi) báo về trung ương điều chỉnh phản ứng cho thích hợp

-Học bài trả lời câu hỏi SGK

-Ôn tập cấu tạo bộ xương thỏ

-Đọc mục “Em có biết”

Ngày soạn:

Trang 15

Ngày dạy: Tuần: 4

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng:

-Quan sát tranh, mô hình, nhận biết kiến thức

-Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát

-Họat động nhóm

3.Thái độ:

Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xương

II.Phương tiện dạy học:

-Trang xương người (mô hình)

-Tranh phóng to SGK

III.Tiền trình tổ chức tiết dạy:

1.Kiểm tra bài cũ: 5p

Cho ví dụ một phản xạ và phân tích phản xạ đó

2.Bài mới:

Mở bài: (1p) Con người vận động, lao động nhờ bộ xương và các khớp xương Vậy cấu tạo xương như thế nào? Bài này ta tìm hiểu

a.Họat động 1: Các phần chính của bộ xương

Mục tiêu: Chỉ rõ vai trò bộ xương, nắm 3 phần chính của xương

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

-GV hỏi: Vì sao xương

chi dưới to và dài hơn

xương chi trên?

-HS quan sát tranh và sử dụng kiến thức sẳn có trả lời

-Một vài HS trả lời, cả lớp góp ý và bổ sung

-HS quan sát tranh 7.1 ->

7.3 và trao đổi nhóm ->

kiến thức:

Yêu cầu: +Cột sống: 4 chỗ cong

+Họp sọ: phát triển

+Xương mặt:

lồI cằm

-HS trả lời: thích nghi dáng đứng thẳng

*Bộ xương gồm:

-Xương đầu: xương

sọ (phát triển), xương mặt (lồi cằm)

-Xương thân: cột sống (nhiều khớp, có 4 chỗ cong), lồng ngực (xương sườn, xương ức)

*Chức năng:

-Tạo khung cho cơ thể.-Chỗ bám cho các cơ -Bảo vệ nội quan

Trang 16

b.Họat động 2: Phân biệt các lọai xương.

Mục tiêu: HS phân biệt được 3 lọai xương

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

5p -GV hỏi:

+Có mấy lọai xương?

+Dựa vào đâu để phân

biệt các lọai xương?

-HS nghiên cứu SGK trang 75 trả lời

-HS trả lờI -> lớp bổ sung

Gồm 3 lọai:

-Xương dài: hình ống, ở giữa rỗng chứa tủy

-Xương ngắn: ngắn, nhỏ

-Xương dẹt: hình bản dẹt, mỏng c.Họat động 2: Các khớp xương

Mục tiêu: Chỉ rõ ba lọai khớp xương dựa trên khả năng cử động và xác định các khớp trên cơ thể mình

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

thông báo ý kiến đúng

-Trong bộ xương người

lọai khớp nào chiếm nhiều

hơn? Có ý nghĩa gì đối với

đời sống con người?

-GV cho HS đọc kết luận

chung

-HS nghiên cứu thông tinSGK và quan sát hình 7.4trang 26

-Trao đổi nhóm -> thống nhất câu trả lời

-Đại diện nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi trên hình

-Các nhóm theo dõi bổ sung

-HS thảo luận nhanh trong nhóm -> trả lời

+Khớp động và bán động

-Khớp xương: là nơi tiếp giáp 2 đầu xương

-Có 3 lọai khớp: +Khớp động: là khớp cư động dễ dàng hơn nhờ 2 đầu xương có sụn đầu khớp nằm trong 1 bao chứa dịch khớp (bao họat dịch) +Khớp bán động:

cử động hạn chế (giữa 2 đầu xương làđĩa sụn)

+Khớp bất động: không cử động

IV.Củng cố: 6p

-Gọi vài HS lên xác định các xương ở mỗi phần của xương

-Phân biệt khớp động với bán động?

Trang 17

Giáo dục ý thức bảo vệ xương, liên hệ với thức ăn ở lứa tuổi học sinh.

II.Phương tiện dạy học:

-GV: tranh 8.1 -> 8.4 SGK

-Xương đùi ếch, đèn cồn, panh, axit HCl 10%

III.Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1.Kiểm tra bài cũ: 6p

-Bộ xương người gồm mấy phần? Chức năng mỗi phần đó?

-Có mấy lọai khớp? Mô tả một khớp động?

2.Bài mới:

Mở bài: (1p) HS đọc mục “Em có biết” -> xương có sức chịu đựng rất lớn Do đâu

mà xương có khả năng đó?

a.Họat động 1: Cấu tạo của xương

Mục tiêu: HS chỉ ra được cấu tạo xương dài, xương dẹt và chức năng của nó

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

-GV: yêu cầu HS nêu cấu

tạo và chức năng xương

dài

-Hãy kể xương ngắn và

xương dẹt ở cơ thể người

-GV yêu cầu liên hệ thực

tế: xương hình ống rỗng

-HS quan sát tranh kết hợp thông tin SGK ->

trao đổi nhóm -> trả lời

-Đại diện nhóm trình bàybằng hình thức giới thiệu trên hình vẽ

-Nhóm khác nhận xét bổ sung

-HS nhớ kiến thức bài trước trả lời

-HS nghiên cứu thông tinSGK và hình 8.3 tr 29 trảlời -> 1 đến 2 nhóm trìnhbày -> nhóm khác bổ sung

1.Cấu tạo và chức năng xương dài:

KL: nội dung bảng 8.1

2.Cấu tạo và chức năng xương ngắn và xương dẹt:

Trang 18

giữa giúp em liên tưởng

đến kiến trúc nào trong đời

sống?

+GV nhận xét và bổ sung

-> ứng dụng trong xây

dựng bảo đảm bền vững,

nhẹ, tiết kiệm vật liệu

-Cấu tạo: ngòai là môxương cứng, trong là

mô xương xốp

-Chức năng: chứa tủyđỏ

b.Họat động 2: Sự to ra và dài ra của xương

Mục tiêu: HS nắm được xương to nhờ tế bào mang xương, dài ra nhờ sự tăng

CD tăng -> xương dài

-Đại diện nhóm trả lời ->

nhóm khác bổ sung

-Xương dài ra: do sự phân chia tế bào ở lớp sụn tăng trưởng.-Xương to ra: do sự phân chia các tế bào màng xương

c.Họat động 3: Thành phần hóa học và tính chất của xương

Mục tiêu: Qua thí nghiệm, HS rút ra 2 thành phần hóa học của xương có liên quan tính chất của xương

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

+Sau khi ngâm, xương

lại dẽo? Có thể kéo dài,

thắt nút?

-GV giúp HS hòan thiện

kiến thức

-Giải thích thêm: tỉ lệ

chất hữu cơ và vô cơ

trong xương thay đổi

theo tuổi

-HS quan sát theo dõi ->

trao đổi nhóm để trả lờI câu hỏi

Yêu cầu: +Chất hữu cơ cháy

+Bọt khí là cacbonic

+Mất hết canxi

-HS đọc kết luận chung SGK

Trang 19

-GV chữa bằng cách: +Cho HS đổi bài của nhau.

Ngày sọan:

Ngày dạy: Tuần: 5

Tiết 9 Bài 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

-Hs trình bày được cấu tạo tế bào cơ và bắp cơ

-Giải thích tính chất cơ bản của cơ và sự co cơ, nêu được ý nghĩa của sự co cơ

2 Kỉ năng:Rèn luyện n kỉ năng:

-Quan sát hình biết kiến thức, thu thập thông tin, khái quát hóa vấn đề

-Hoạt động nhóm

II Phương tiện dạy học:

Gv: -Tranh phóng to 19.1 sgk

-Sơ đồ 1(đơn vị cấu trúc sgk)

III Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1 Kiểm tra bài củ: 6p

-Cấu tạo và chức năng xương dài?

-Thành phần hóa học và tính chất của xương?

2 Bài mới:

a Mở bài: (2p) Dùng tranh để giới thiệu tổng quát các nhóm cơ trên cơ thể -> liên hệ vào bài

b Hoạt động 1: cấu tạo cơ bắp và tế bào cơ

Mục tiêu: Hs chì rõ cấu tạo tế bào cơ có liên quan đến các vân ngang

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

luận HS, sau đó giảng

giải thêm vì đây là kiến

thức khó

-GV kết hợp tranh và sơ

đồ 1 đơn vị cấu trúc của

tế bào cơ để giảng giải

-HS nghiên cứu thông tin

và hình 9.1 -> trao đổi nhóm

Yêu cầu:

+Tế bào cơ có 2 lọai tơ

+Đơn vị cấu trúc tế bào cơ

+Sự sắp xếp các tơ cơ dày và tơ cơ mỏng

-Đại diện nhóm trìng bàyđáp án, nhóm khác bổ sung

1.Bắp cơ:

-Ngòai là màng liên kết, 2 đầu thon có gân, phần bụng phìn to.2.Tế bào cơ (sợi cơ): nhiều tơ cơ: gồm 2 lọai +Tơ cơ dày: có mấu lồisinh chất -> tạo vân tối

Trang 20

Mục tiêu: HS thấy rõ tính chất cơ bản của cơ là co giãn Bản chất của cơ là giãn cơ.

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung4p

-Vì sao cơ co được?

-GV yêu cầu: liên hệ từ cơ

chế phản xạ đầu gối -> giải

-GV giải thích thêm chu kì

co cơ hay nhịp co cơ SGV

-GV hỏi: tại sao người mệt

không co được?

(Liên hệ các cầu thủ bị

chuột rút)

-HS nghiên cứu thí nghiệm

và trả lời câu hỏi:

Yêu cầu: Kích thích vào dây thần kinh đi tới cơ cẳng chân ếch -> cơ co

-HS tiếp tục nghiên cứu hình 9.3 -> trình bày cơ chế phản xạ đầu gối

-HS khác nhận xét bổ sung

-HS phải chỉ rõ phản xạ cocơ

-HS vận dụng cấu tạo của sợi cơ để giải thích đó là tơ

cơ mảnh xuyên qua tơ cơ dày

-HS tự rút ra kết luận

*Kết luận:

-Tình chất của cơ

là co và dãn cơ.-Khi tơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố tơ cơdày làm tế bào cơ ngắn lại Đó là sự

co cơ

-Khi cơ co chịu ảnhhưởng của hệ thần kinh

d.Họat động 3: Ý nghĩa của họat động co cơ

Mục tiêu: HS thấy được ý nghĩa của họat động co cơ

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

Trang 21

+Phân tích phối hợp cơ 2

đầu (cơ gấp) cơ 3 đầu (cơ

duỗi) ở cánh tay như thế

Đại diện nhóm trình bày

-> nhóm khác nhận xét bổ sung-> HS rút ra kết luận *Kết luận:

-Cơ co giúp xương vận động -> cơ thể vận động lao động là

di chuyển

-Trong cơ thể luôn

có sự phối hợp họat động của các nhóm cơ

IV.Củng cố: 5p

-Tính chất của cơ?

-Ý nghĩa họat động co cơ?

V.Dặn dò: 2p

-Học bài, trả lời câu hỏi SGK

-Xem trước bài 10

Ngày sọan:

Ngày dạy: Tuần: 5

Tiết 10 Bài 10: HỌAT ĐỘNG CỦA CƠ

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng:

-Thu thập thông tin, phân tích, khái quát hóa

-Họat động nhóm

3.Thái độ:

Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ

II.Phương tiện dạy học:

-Máy ghi công (nếu có)

-Họac sinh chuẩn bị bản 10 (tập BT)

Trang 22

III.Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1.Kiểm tra bài cũ: (6p)

-Khi nào thì cơ co? Cơ thể ta có khi nào cơ gấp và cơ duổi cùng co?

-Ý nghĩa của họat động co cơ?

2.Bài mới:

Mở bài: (1p) Họat động của cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng họat động hiệu quả co cơ

a.Họat động 1: Tìm hiểu về công của cơ

Mục tiêu: HS chỉ ra được cơ co sinh ra công, công được sử dụng vào các họat động

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

giữa: cơ, lực và công

-Thế nào là công của cơ?

-Làm thế nào để tính được

công của cơ?

-Cơ phụ thuộc vào các yếu

tố nào?

-GV nhận xét kết quả của

các nhóm

-HS tự chọn từ trong khung để làm bài tập

-Một vài HS đọc -> HS khác nhận xét

-HS có thể trả lời: Họat động của cơ tạo ra lực làm di chuyển vật hay mang các vật

-HS dựa vào kết quả bài tập và nhận xét bài tập ->

trả lời

-HS tiếp tục nghiên cứu thông tin SGK -> trao đổinhóm -> trả lời câu hỏi -

> nhóm khác bổ sung

*Kết luận:

-Khi cơ co tạo ra mộtlực tác động vào vật làm vật di chuyển tức

là đã sinh ra công.-Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố: trạng thái thần kinh, nhịp độ lao động, khối lượng của vật b.Họat động 2: Sự mỏi cơ

Mục tiêu: HS chỉ rõ nguyên nhân sự mỏi cơ, từ đó có được biện pháp rèn luyện, bảo

vệ gíup cơ lâu mỏi, bền bỉ

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

-Tìm hiểu sự mỏi cơ cả lớp

nghiên cứu thí nghiệm:

+Từ bảng 10 hãy cho biết

kết luận như thế nào thì

Yêu cầu:

+Cách tính công +Kéo ngón tay khi nào thì mỏi

1.Nguyên nhân sự mỏi cơ:

Trang 23

như thế nào đến sức khỏe

c.Họat động 3: Thường xuyên tập thể dục rèn luyện cơ

Mục tiêu: thấy được vai trò quan trọng của việc luyện tập cơ và chỉ ra các phương pháp luyện tập phù hợp

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

4p

3p

1p

-GV hỏi:

+Những họat động nào của

cơ được gọi là luyện tập?

+Luyện tập thường xuyên

-Xương rắn chắc…

-HS có thể luyện tập hay không

Kết kuận:

-Thường xuyên tập TDTT vừa sức +Cơ phát triển +Tăng lực co cơ +Tạo tinh thần sảng khóai, lao động cho năng suất cao

IV.Củng cố: 5p

-Công của cơ là gì?

-Nguyên nhân sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ

Trang 24

Tiết 11 Bài 11: TIẾN HÓA HỆ VẬN ĐỘNG

VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Chứng minh sự tiến hóa của người so với động vật, thể hiện ở cơ xương

-Vận dụng những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, tránh các bệnh tật về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng:

-Phân tích tổng hợp, tư duy logic

-Nhận biết kiến thức kênh hình kênh chữ

-Vận dụng lý thuyết và thực tế

3.Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối

II.Phương tiện dạy học:

-Tranh hình 11.1 -> 11.4

III.Họat động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: (6p)

-Hãy tính công của cơ khi xách túi gạo 5Kg lên cao 1m -> công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?

-Giải thích vận động viên bơi lội, chạy nhảy dễ bị chuột rút?

2.Bài mới:

a.Mở bài: (2p) Chúng ta biết con người có nguồn gốc từ động vật, đặc biệt là lớp thú, trong quá trình tiến hóa con người đã thóat khỏi thế giới động vật Cơ thể người

có nhiều biến đổi, trong đó đặc biệt nhất là hệ cơ và xương

b.Họat động 1: Sự tiến hóa của bộ xương người so với hệ xương thú

Mục tiêu: Chỉ được nét tiến hóa cơ bản của bộ xương người so với bộ xương thú phù hợp với dáng đứng thẳng, tham gia lao động

TG Họat động giáo viên Họat dộng học sinh Nội dung5p

5p

2p

-GV cho HS làm bài tập

bảng 11 -> trả lời câu hỏi:

+Đặc điểm nào bộ xương

người thích nghi với thế

-Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi, nêu được:

+Đặc điểm cột sống +Lồng ngực nở rộng +Tay chân phân hóa +Khớp linh họat-Đại diện nhóm viết ý kiến của mình vào bảng 11

-HS tự hòan thiện kiến thức

-Nhóm tiếp tục trao đổi

*Kết kuận:

Bộ xương người có cấu tạo hoàn toàn

Trang 25

và trình bày ý kiến phù hợp tư thế đứng

thẳng, lao động

Bảng 11: So sánh sự khác nhau bộ xương người và bộ xương động vật

Các phần so sánh Ở người Ở thú

-Tỉ lệ sọ não/ mặt

-Lồi cằm xương mặt

-Lớn-Phát triển

-Nhỏ-Không có-Cột sống

-Lồng ngực

-Cong 4 chỗ-Nở rộng 2 bên

-Cong hình cung-Phát triển hướng lưng bụng

-Lớn, phát triển về phía sau

-Hẹp-Bình thường-Xương ngón dài, bàn chân phẳng

-Nhỏ c.Họat động 2: Sự tiến hóa hệ cơ người so với hệ cơ thú

Mục tiêu: Chỉ ra được hệ cơ người phân hóa thành các nhóm nhỏ phù hợp với các động tác lao động khéo léo của con người

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

3p

4P

-Tiến hóa hệ cơ người so

với hệ cơ thú thể hiện như

cụ lao động ngày càng tin

xảo, do phải đi xa tìm

kiếm thức ăn -> xương

người tiến hóa đến mức

hòan thiện phù hợp với lao

nhóm khác bổ sung

*Kết luận:

-Cơ nét mặt biểu thị trạng thái khác nhau.-Cơ vận động lưỡi phát triển

-Cơ chi: phát triển, phân hóa cơ gấp, cơ duỗi (đặc biệt cơ ngón cái) cơ chân lớn khỏe

Trang 26

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.

-HS có thể thảo luận tòan lớp

-Không nhất thiết phải trả lời đúng hòan tòan

mà do thực tế các em thấy

*Kết luận:

-Để có hệ cơ chắc khỏe,phát triển cân đối cần: +Chế độ dinh dưỡng hợp lí

+Thường xuyên tiếp xúc ánh nắng

+Rèn luyện thân thể, lao động vừa sức

-Để chống cong vẹo cộtsống cần chú ý:

+Mang vác đều hai vai

+Ngồi học và làm việc ngay ngắn, không nghiêng vẹo

IV.Củng cố: (6p)

-Cho HS làm bài tập trắc nghiệm như SGV và chữa bài

Đáp án: 1; 4; 7

V.Dặn dò: (2p)

-Học bài và trả lời câu hỏi SGK

-Chuẩn bị bài thực hành theo nhóm như mục II SGK

Ngày sọan:

Ngày dạy:

Tiết 12 Bài 12: THỰC HÀNH: TẬP SƠ CỨU

VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

I.Mục tiêu: -Rèn thao tác sơ cứu khi gặp người gãy xương.

-biết cố định xương cẳng tay khi bị gãy

II.Phương tiện dạy học:

-GV: chuẩn bị nẹp, băng y tế, dây, vải và tranh ảnh về gãy xương, cách sơ cứu -HS: chuẩn bị theo nhóm

III.Tiến trình tổ chức tiết dạy:

a.Họat động 1: Nguyên nhân gãy xương

Mục tiêu: +HS chỉ rõ nguyên nhân gãy xương, đặc biệt là tuổi HS

+Biết được các điều cần chú ý khi bị gãy xương

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

Trang 27

*Kết luận:

-Gãy xương do nhiều nguyên nhân.-Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ.-Không được nắn bóp bừa bãi

b.Họat động 2: Tập sơ cứu và băng bó

Mục tiêu: HS phải biết cách sơ cứu và băng bó cố định cho người bị nạn

TG Hoạt động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

khi tham gia giao thông,

lao động vui chơi tránh

cho mình và người khác

không bị gãy xương

-Các nhóm nghiên cứu SGK trang 40 – 41 tiến hành băng bó

-Nhóm được kiểm tra phải trình bày:

+Các thao tác băng bó

+Sản phẩm làm được

+Lưu ý khi băng bó

-Các nhóm khác nhận xét bổ sung

-HS tự hòan thiện thao tác và ghi vào vở

-Đảm bảo an tòan giao thông

-Tránh đùa nghịch vật nhau

-Tránh dẫm lên chân taybạn

*Sơ cứu:

-Đặt 2 nẹp gỗ tre vào

2 bên chỗ xương gãy.-Lót vải mềm gấp dàyvào các chỗ đầu xương

-Buộc định vị 2 bên nẹp và 2 bên chỗ xương gãy

*Băng bó cố định:-Với xương ở tay: dùng băng y tế quấn chặt từ trong ra cổ tay, làm dây đeo cẳngtay vào cổ

-Với xương chân: băng từ cổ chân vào nếu là xương đùi thì dùng nẹp dài từ sườn đến gót chân và buộc

cố định ở phần thân

IV.Củng cố: (7p)

-GV đánh gía giờ thực hành về ưu và nhược điểm.

-Cho điểm các nhóm làm tốt

Trang 28

-Yêu cầu mỗi nhóm làm một bảng thu họach.

-Nhắc nhở nhóm làm chưa đạt yêu cầu (nếu có)

-Yêu cầu dọn vệ sinh lớp

V.Dặn dò: (2p)

-Có thể tập làm ở nhà để quen các thao tác nhằm giúp đỡ bạn và những người xung

quanh

Ngày sọan:

Ngày dạy: Tuần: 7

Tiết 13 CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN.

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-HS phân biệt được các thành phần của máu

-Trình bày được chức năng huyết tương và hồng cầu

-Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết

-Trình bày được vau trò môi trường trong cơ thể

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng:

-Thu thập thông tin, quan sát tranh hình -> phát hiện kiến thức

-Hoạt động nhóm

3.Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn tránh mất máu

II.Phương tiện dạy học:

-GV: tranh tế bào máu, tranh phóng to hình 13.2 (tr43)

III.Họat động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

Không kiểm tra

2.Bài mới:

a.Mở bài: (2p) Em thấy máu chảy trong trường hợp nào? Theo em máu chảy ra từ đâu? Máu có đạc điểm gì? Để tìm hiểu về máu chúng ta nghiên cứu bài 13 b.Họat động 1: Tìm hiểu về máu

Mục tiêu: -HS chỉ ra được thành phần của máu gồm: tế bào máu, huyết tương -Thấy được chức năng huyết tương và hồng cầu

TG Họat động giáo viên Họat dộng học sinh Nội dung

trao đổi nhóm trả lời:

Yêu cầu: -Đặc: màu sẫm

-Lỏng: màu vàng

-HS tiếp tục quan sát bảng tr42 -> hòan thành bài tập điền từ vào ô trống

-Đại diện đọc kết quả ->

1.Thành phần cấu tạo của máu:

*Kết luận: Máu gồm:

Trang 29

-Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác nhận xét bổ sung.

Yêu cầu: -Cơ thể mất nước máu khó lưu thông

-Máu qua phổi kết hợp oxi, qua tế bào kết hợp cacbonic

-Huyết tương vận chuyển chất

-HS tự rút ra kết luận

-Huyết tương: Duy trì máu ở trạng thái lỏng, trong suốt, màu vàng 55%

-Tế bào máu: đặc, đỏ thẫm gồm hồng cầu, bạch cầu, tiếu cầu 45%

2.Chức năng huyết tương và hồng cầu:

*Kết luận:

-Huyết tương: tham gia vận chuyển các chất trong cơ thể

-Hồng cầu: có Hb có khả năng kết hợp oxi

và cacbonic vận chuyển từ phổi về tim tới tế bào và ngược lại

b.Họat động 2: Môi trường trong cơ thể

Mục tiêu: HS thấy được vai trò môi trường trong cơ thể giúp tế bào liên hệ với môi

trường ngòai thông qua trao đổi chất

TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung

5p

5p

-GV cho HS trả lời các

câu hỏi:

+Tế bào ở sâu trong cơ

thể trao đổi trực tiếp với

môi trường ngòai được

không?

+Trao đổi chất của tế

bào ra môi trường ngoài

gián tiếo qua yếu tố

nào?

-HS nghiên cứu SGK tr43trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:

Yêu cầu: +Các tế bào khác trao đổi gián tiếp

+Qua các yếu

tố lỏng ở gian bào

Trang 30

giảng giải thêm môi

trường trong và quan hệ

của máu, nước mô và

bạch huyết

Cụ thể: +Oxi -> tế bào:

cơ quan hô hấp qua máu

-> nước mô -> tế bào

Cacbonic, chất

thải tế bào > nước mô

-> máu > hệ bài tiết, hô

môi trường trong là gì?

-GV hỏi thêm: Khi em

-Môi trường trong giúp

tế bào trao đổi chất vớimôi trường ngoài

IV.Củng cố: 6p

-Máu gồm thành phần cấu tạo nào?

-Môi trường trong của máu gồm những gì? Có vai trò gì?

-HS hiểu được ba hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây nhiễm

-Trình bày được khái niệm miễn dịch

-Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

-Có ý thức tiêm phòng dịch

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng:

-Quan sát tranh hình nghiên cứu thông tin -> phát hiện kiến thức

-Khái quát hóa, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

-Hoạt động nhóm

Trang 31

3.Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, rèn luyện cơ thể, tăng khả năng miễn dịch

II.Phương tiện dạy học:

-GV: +Tranh phóng to hình 14.1 -> 14.3

+Tư liệu về miễn dịch (nếu có)

III.Họat động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: 6p

-Nêu thành phần của máu, chức năng của huyết tương và bạch cầu?

-Môi trường trong có vai trò gì?

2.Bài mới:

a.Mở bài: (2p) Khi em bị mụn ở tay, tay em sưng tấy và đau sau vài hôm rồi khỏi, trong nách có hạch Vậy do đâu nà khỏi đau? Mạch ở trong máu là gì?

b.Họat động 1: Tìm hiểu các họat động chủ yếu của bạch cầu

Mục tiêu: Chỉ ra ba hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh đólà:

ĐạI thực bào, lipphô B và lipphô T

TG Họat động giáo viên Họat dộng học sinh Nội dung

-Cá nhân đọc thông tin kết hợp quan sát hình 14.1 -> 14.3 tr 46 sgk 0 -> ghi rõ kiến thức

-Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời

-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét

bổ sung

-Hs trình bày 3 hàng ràophòng thủ bảo vệ cơ thể-Hs vận dụng kiến thức

-Kháng thể: là phaân tửpriôtêin do cơ thể tiết

ra chống lại kháng nguyên

-Cơ chế: chìa khóa, ổ khóa

KL:

Trang 32

đổi của các nhóm và

giảng giải thêm kiến thức

ở thông tin bổ sung để hs

có cái nhìn khái quát hơn

-Em hãy giải thích “Mụn

ở tay sưng tấy rổi lại

Bạch cầu tham gia bảo

vệ cơ thể bằng cách:-Thực bào: hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hóa.-Líp phô B: tiết kháng thể vô hiệu hóa vi khuẩn

-Líp phô T: Phá hủy tế bào đả nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện vàtiếp xúc với chúng

-Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

-Hs nghiên cứu thông tin kết hợp với kiến thức thực tế - Trao đổi nhóm -> thống nhất câu trả lời

-Đại diện nhóm trinh bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

-Hs đọc kết luận chung

KL:

Miễn dịch: là khả năngkhông mắc một số bệng nào đó dù sống ở môi trường gây bệnh

Có 2 loại miễn dịch: +Miễn dịch tự nhiên: khả năng tự chống bệnh của cơ thể (khángthể)

+Miễn dịch nhân tạo:

cơ thể miện dịch bằng vắcxin

IV Củng cố: 6p

-Bạch cầu nào tham gia vào quá trình thực bào?

-Tế bào líp phô T phá hủy tế bào cơ thể bị nhiễm bằng cách nào?

Trang 33

Ngày dạy: Tuần 8

Tiết: 15 Bài15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: 6p

-Bạch cầu tham gia bảo vệ bằng mấy cơ chế ? nêu từng cơ chế?

-Miễn dịch là gì? bản thân em đả miễn dịch bệnh gì?

2 Bài mới:

Mở bài: (2p) Trong lịch sử phát triển y học, con người đả bíệt truyền máu, song rất nhiều trường hợp gây tử vong Sau này con người mới tìm ra nguyên nhân gây tử vong đó là khi truyền máu Vậy yếu tố nào gây nên và theo cơ chế nào -> nghiên cứu bài

a Hoạt động 1: Tìm hiểu chơ chế đông máu

Mục tiêu: HS nêu được cơ chế đông máu và ý nghĩa của sự đông máu đối với đời sống

TT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

6p -Cho hs quan sát sơ đồ

-Trao đổi nhóm để thống nhất ý kiến

-Ỵêu cầu:

Trang 34

-Tiểu cầu có vai trò gì

với sự đông máu?

-Ý nghĩa của sự đông

máu?

-Những người làm tuyết

canh người ta làm thế

nào để máu không đông?

(Không yêu cầu hs trả lời

đúng)

+Sinh ra tơ máu +Tơ máu kết thành mạnglưới kết chặt tế bào máu

+Tạo to8 máu nhờ en zim kết hợp canxi

-Đại diện nhóm trình bày

ý kiến, nóm khác bổ sung

KL:

-Đông máu là cơ chế bảo vệ cơ thể chống mất máu

-Sự đông máu có liên quan đến hoạt động tiểucầu là chủ yếu, để hình thành một búi tơ máu giữ các tế bào máu đông thành khối bịt kín vết thương

b Hoạt động 2: Nguyên tắc truyền máu

Mục tiêu: -Hs nắm các nhóm máu chính của người

-Nêu được các nguyên tắc truyền máu

TT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

48, 49-Trao đổi nhóm để thống nhất câu trả lời

-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác theo dõi bổ sung

-2 hs viết sơ đồ

-Hs khác bổ sung

-Hs rút ra kết luận

-Hs tự vận dụng kiến thức ở vấn đề 1 trả lời câu hỏi:

-Một số trình bày ý kiến của mình -> hs khác nhậnxét bổ sung (nếu cần)

a Các nhóm máu ở người:

-Người có 4 nhóm máulà A, B, AB, O.-Sơ đồ “Mối quan hệ cho và nhân giữa các nhóm máu”

AA

OO AB–AB BB

b Nguyên tắc truyền máu:

Trang 35

1p

+Máu có nhiểm các

nguyên nhân gây bệnh

( vi rút, viêm gan siêu vi,

HIV…) có thể đem

truyền cho người khác

được không? Vì sao?

+Không được truyền máu có mầm bệnh vì lây lan

Kl;

Khi truyền máu cần tuân theo nguyên tắc : +Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp

+Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền máu

Iv Củng cố: 5p

Hs làm bài tập: Hãy đánh dấu vào ô câu trả lời đúng

1 Tế bào máu tham gia vào quá trình đông máu:

a Hồng cầu b Bạch cầu c Tiểu cầu

2 Máu không đông được là do:

a Tơ máu b Huyết tương c Bạch cầu

3 Người có nhóm máu AB không truyền được người có nhóm máu A, B, O vì:

Ngày dạy: Tuần 8

Tiết:16 Bài16:TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT

Trang 36

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài củ: 6p

-Tiểu cầu tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào? -Nguyên tắc truyền máu

2 Bài mới:

Mở bài: (2p) Gv có thể hỏi lại kiến thức củ ở lớp thú hệ tuàn hoàn Vậy máu lưu thông trong cơ thể như thế nào và có vai trò gì?

a Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát hệ tuần hoàn máu:

Mục tiêu: -Hs chỉ ra được các phần của hệ tuần hoàn máu

-Hoạt động hệ tuần hoàn, đường đi của máu

TT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

8p

6p

-Gv treo tranh sơ đồ hệ

tuần hoàn hỏi:

+Với tim: nữa phải chứa

máu đỏ thẫm, nữa trái

chứa máu đỏ tươi

+Hệ mạch củng thế

-Cá nhân nghiên cứu hình16.1 sgk tr51 -> ghi nhớ kiến thức

-Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

Yêu cầu:

+Số ngăn tim, vị trí màu sắc

+tên động mạch, tinh mạch

-Đại diện nhóm trinh bày kết quả , nhóm khác bổ sung

a Cấu tạo hệ tuần hoàn:

KL:

Hệ tuần hoàn gồm tim

và hệ mạch

-Tim: có 4 ngăn là 2 tâm nhỉ và 2 tâm thất, Nữa phải chứa máu đỏ thẩm, nưũa trái chưúa máu đỏ tươi

-Hệ mạch:

+Động mạch: xuất phát từ tâm thất

+Tỉnh mạch : trở về tâm nhỉ

Trang 37

-Trao đổi nhóm -> thống nhất ý kiến câu trả lời.

-Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét bổ sung -> rút ra kết luận

+Mao mạch: nối động mạch và tỉnh mạch

2 Vai trò hệ tuần hoàn:

KL:

-Tim co bóp tạo lực đẩumáu

-hệ mạch: dẫn máu đi điến tế bào và vể tim +Vòng tuần hòanlớn:

từ tâm thất trái -> cơ quan ( trao đổi chất) -> tâm nhỉ phải

+Vòng tuần hoàn nhỏ:

từ tâm thất phải -> phổi(trao đổi khí) -> tâm nhỉ trái

b Hoạt động 2: Tìm hiểu về hệ bạch huyết

Mục tiêu: Hs chỉ ra được cấu tạo và vai trò của hệ bạch huyết trong việc luân chuyển môi trường trong tham gia bảo vệ cơ thể

TT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

+Mô tả đường đi của

bạch huyết trong phân hệ

lớn và nhỏ?

-Hs nghiên cứu hình 16.2

và thông tin sgk -> trả lờicâu hỏi -> hs khác bổ sung

-Hs nghiên cứu trao đổi nhóm và hoàn thành câu thỏi

-Hệ bạch huyết gồm: mao mạch bạch huyết, mạch bạch huyết và hạch bạch huyết

-Ống bạch huyết chia làm 2 phân hệ:

+Phân hệ nhỏ: thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể về tỉnh mạch máu

+Phân hệ lớn: thu bạchhuyết ở nữa phần còn

Trang 38

1p

-Gv giải thích thêm: bạch

huyết có thành phần

tương tự như huyết

tương, không chứa hồng

Ngày dạy: Tuần 9

Tiết:17 Bài17: TIM VÀ MẠCH MÁU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: hS

-Chỉ ra đuựơc các ngăn tim và van tim

-Phân biệt được các loại mạch máu

-Nêu được các pha trong chu kì co giãn

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài củ: 6p

-Hệ tuần hoàn gồm nhữngthành phần cấu tạo nào? -Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào?

2 Bài mới:

Mở bài: (2p) Chúng ta điều biết, tim có vai trò rất quan trọng đó là co đẩy máu , vậy tim có cấu tạo như thế nào mà đảm bảo chức năng đó?

a Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo tim

Mục tiêu: Chỉ ra các ngăn tim, thành cơ tim, van tim Cấu tạo phù hợp với chức năng

TT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

4p -Cho hs quan sát mô -Hs quan sát hình 17.1

Trang 39

+Ngăn tim và mạch máu

có cấu tạo như thế nào

mà đẩy máu theo 1

-1 vài hs trả lời, lớp nhận xét và bổ sung

-Các nhóm bàn bạc và thống nhất câu trả lời

-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung -Hs rút ra kết luận

-Hs vân dụng sự hiểu biết

để trả lời-> hs khác bổ sung

KL:

-Tim được cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết tạo thành các ngăn tim (tâm nhỉ phải, tâm nhỉ trái, tâm thất phải

và tâm thất trái) và các van tim ( van nhỉ- thất, van động mạch

b Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo mạch m.áu

Mục tiêu: Chỉ ra được đặc điểm cấu tạo và chức năng của từng loại mạch

TT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Yêu cầu:

+Chỉ ra được điểm khác nhaucơ trơn 2 mạch

+Đặc điểm tỉnh mạch

+Tỉnh mạch có van

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

bổ sung

KL: Mạch máu trong mỗi dòng tuần hoàn điều gồm: động mạch ,tỉnh mạch và mao mạch

c Hoạt động 3: Tìm hiểu chu kì co dãn của tim

Mục tiêu: Hs nắm được các pha trong chu kì co dãn của tim

TT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

4p -Gv cho hs quan sát hình -Hs quan sát hình -> tìm

Trang 40

+Trong mỗi chu kì: tâm

nhỉ làm việc bao nhiêu

giây?( tiếp tục cho hs trả

lời lần lược các câu hỏi

sgk phần III tr 56 sgk)

-Gv hoàn thiện kiến

thức

-Gv hỏi: vì sao tom hoạt

động suốt đời mà không

mệt mỏi?

kiến thức để trả lkời câu hỏi: 3 pha

Làm việc o,1s; nghỉ o,7s

-Hs lần lượt rtrả lời, hs khác nhận xét bổ sung

-Hs dựa vào chu kì tim

để trả lời

KL: Tim co dãn theo chu kì

Mỗi chu kì gồm 3 pha:Pha nhỉ co, pha thất co,pha dãn chung

Sự phối hợp hoạt độngcủa các thành phần cấu tạo của tim qua 3 pha làm cho máu bơm theo

1 chiều từ tâm nhỉvào tâm thất vào động mạch

+Hiểu được thành phần cấu tạo xủa máu , cơ chế đông máu, truyền máu, cơ chế bào

vệ cơ thể của bạch cầu bằng 3 hàng rào phòng thủ

+Vận dụng kiến thức đả học để giải thích 1 số vấn đề trong nguyên tắc truyền máu

Số điểm:6,5đ

Ngày đăng: 31/05/2013, 00:22

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1; 4.2 SGK . - Hoc kì I 4 cột
Hình 4.1 ; 4.2 SGK (Trang 10)
Sơ đồ hình 6 trả lời câu  hỏI - Hoc kì I 4 cột
Sơ đồ h ình 6 trả lời câu hỏI (Trang 14)
Hình quả tim. - Hoc kì I 4 cột
Hình qu ả tim (Trang 39)
Bảng và hỏi: - Hoc kì I 4 cột
Bảng v à hỏi: (Trang 61)
Bảng đả ghi sẳn. - Hoc kì I 4 cột
ng đả ghi sẳn (Trang 65)
Bảng kiến thức của mình. - Hoc kì I 4 cột
Bảng ki ến thức của mình (Trang 76)
Bảng 35.4: Hô hấp Các g.đoạn chủ yếu - Hoc kì I 4 cột
Bảng 35.4 Hô hấp Các g.đoạn chủ yếu (Trang 77)
Bảng 35.6: Trao đổi chất và chuyển hoá - Hoc kì I 4 cột
Bảng 35.6 Trao đổi chất và chuyển hoá (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w