1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 4: Axit Clohidric Muối Clorua

22 567 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Axit clohiđric và muối clorua
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo dõi thí nghiệm sau và giải thích các hiện tượng quan sát được?Thí nghiệm 1 - HCl tan nhiều trong nước ở nhiệt độ khớ trong bỡnh giảm nhỏ hơn ỏp suất khớ quyển trờn bề mặt chậu nước

Trang 1

Bài mới

LỚP 10 Tiết 39

LỚP 10 Tiết 39

Trần Mạnh Cường

Trang 2

Theo dõi thí nghiệm sau và giải thích các hiện tượng quan sát được?

Thí nghiệm 1

- HCl tan nhiều trong nước (ở nhiệt độ

khớ trong bỡnh giảm (nhỏ hơn ỏp suất khớ quyển trờn bề mặt chậu nước), nước phun vào trong bỡnh

- Dung dịch từ chậu thủy tinh vào trong bỡnh khụng cũn mụi trường kiềm vỡ bị axit

phenolphtalein bị mất màu.

GIẢI THÍCH

Trang 3

Viết các phương trènh phản ứng điều chế khí hiđro clorua trong phòng thí nghiệm

Trang 5

2 Tính chất hóa học

- Làm đổi màu chất chỉ thị: quỳ đỏ.

- Tác dụng với kim loại

Nhận xét: Axit clohiđric là một axit mạnh, có đầy đủ tính chất hóa học của một axit.

2HCl + 2Na = 2NaCl + H 2

2HCl + Fe = FeCl +1 0 +2 2 + H 0 2

a Tính axit mạnh:

Trang 6

2 TÝnh chÊt hãa häc

- T¸c dông víi baz¬

- T¸c dông víi oxit baz¬

- T¸c dông víi mét sè muèi

t¹o muèi clorua

t¹o muèi clorua

t¹o muèi clorua

a TÝnh axit m¹nh:

Trang 7

16 2 2 2 5 8

Trang 8

- Điều chế nhiều muối clorua

- Dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm và y tế.

b Điều chế:

- Hòa tan khí hiđroclorua - HCl vào nước

Trang 9

- Tính tan: hầu hết muối clorua tan tốt, trừ AgCl không tan và PbCl2 ít tan.

II Muối clorua

+ Tác dụng với bazơ tan.

+ Tác dụng với axit

+ Tác dụng với muối tan.

- Các muối clorua tan có đầy đủ tính chất hóa học của một muối tan thông thường

CuCl2 + 2NaOH Cu(OH) → 2 + 2NaCl BaCl2 + H2SO4 2HCl + BaSO → 4

NaCl + AgNO3 NaNO → 3 + AgCl

- ứng dụng: Sgk

Trang 10

- Sử dụng tính tan: AgCl không tan (kết tủa trắng, không tan trong axit nitric)

III Nhận biết gốc clorua

AgNO3 + HCl = AgCl trắng + HNO3AgNO3 + NaCl = AgCl trắng + NaNO3

Kết luận: dung dịch AgNO3 là thuốc thử để nhận biết gốc clorua Cl-

Chú ý: AgCl Agánh sáng bột đen + Cl2

Trang 12

Câu hỏi 2:

Bằng các phương pháp hoá học phân biệt các

dung dịch không màu HCl, NaNO3, HNO3, NaCl

Trang 13

Câu hỏi 3:

Có bao nhiêu cách điều chế ra muối FeCl2 từ axit

HCl, viết các phương tr ỡ nh phản ứng minh họa

Trang 14

- Bài 2 (trang 82), bài 3 (trang 83) sách giáo khoa

- Bài làm thêm:

a) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

NaCl → HCl→ Cl2 → NaClO → HClO → O2

b) Nhận biết các dung dịch sau trong các lọ mất nhãn NaF , NaCl, NaBr, NaI

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w