1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại công ty TNHH MTV đầu tư phát triển chè nghệ an giai đoạn 2011 2013

71 399 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 684,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thực hiện kế hoạch kinh doanhkhông chỉ giúp Công ty hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra mà còn tăng cường sự đoàn kết nội bộ, sự phối hợp giữa các phòng ban vì mục tiêu phát

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

-ooo -KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

CHÈ NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2011-2013

Giảng viên hướng dẫn:

PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

Sinh viên thực hiện:

Trần Thị Thương Lớp: K44A-KHĐT

Huế, 05/2014

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Sau thời gian thực tập tại công ty TNHH 1TV Đầu tư phát triển chè Nghệ An,

tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh công ty TNNHH 1TV đầu tư phát triển chè Nghệ An”.

Để hoàn thành tốt đề tài này, ngoài

được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô

và các chú, các bác, anh chị trong đơn

vị cơ quan.

Với tình cảm chân thành cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Các thầy cô giáo trong trường Đại học kinh tế Huế đã tận tình dạy cho tôi trong suốt thời gian qua, trang bị cho

thành khóa luận tốt nghiệp này cũng như nghề nghiệp cho tương lai.

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân

Hà-người hướng dẫn khoa học đã trực tiếp

trách nhiệm.

bác, anh chị trong quý công ty TNHH 1TV đầu tư phát triển chè Nghệ An lời cảm

lớn vào thành công của tôi.

đến gia đình và bạn bè đã luôn sát

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

cánh,động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.

Huế,tháng 5 năm 2014 Sinh viên thực tập Trần Thị Thương

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ i

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

4.1 Phương pháp thu thập thông tin 2

4.2 Phương pháp so sánh 2

4.3 Phương pháp phân tích chỉ số 2

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 3

1.1 Tổng quan về kế hoạch kinh doanh và vai trò của lập kế hoạch kinh doanh doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh 3

1.1.2 Phân loại kế hoạch kinh doanh 4

1.1.3 Vai trò của lập kế hoạch kinh doanh 6

1.1.4 Nội dung của kế hoạch kinh doanh 7

1.1.4.1 Kế hoạch doanh thu 7

1.1.4.2 Kế hoạch chi phí 7

1.1.4.3 Kế hoạch lợi nhuận 8

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh 8

1.2.1 Doanh thu 8

1.2.2 Chi phí 8

1.2.3 Lợi nhuận 9

1.2.4 Chỉ tiêu tương đối 9

1.2.5 Chỉ tiêu tuyệt đối 9

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

1.2.6 Phân tích chỉ số: 10

1.3 Đặc điểm ngành sản xuất, kinh doanh chè có ảnh hưởng đến việc xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh 10

1.3.1 Vùng nguyên liệu chè: 10

1.3.2 Thu hái: 11

1.3.3 Vận chuyển: 11

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp 11

1.4.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 11

1.4.1.1 Khách hàng 11

1.4.1.2 Đối thủ cạnh tranh 12

1.4.1.3 Môi trường kinh tế 13

1.4.1.4 Môi trường khoa học - kỹ thuật 13

1.4.1.5 Môi trường chính trị luật pháp và các chính sách của nhà nước .13

1.4.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 15

1.4.2.1 Nguồn nhân lực 15

1.4.2.2 Công nghệ, trang thiết bị 16

1.4.2.3 Cơ cấu tổ chức, quản lý 16

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHÈ NGHỆ AN 17

2.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV đầu tư phát triển chè Nghệ An 17

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển chè Nghệ An 17

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 19

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, các hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty 21

2.1.4 Tình hình lao động 22

2.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn 24

2.2 Khái quát về công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh của Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển chè Nghệ An 27

2.2.1 Tổ chức lập kế hoạch của công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển chè Nghệ An 27

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

2.2.2 Quy trình xây dựng kế hoạch của công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển chè

Nghệ An 28

2.2.2.1 Căn cứ để xây dựng kế hoạch kinh doanh 28

2.2.2.2 Quy trình thực hiện kế hoạch kinh doanh 29

2.2.3 Các chỉ tiêu kế hoạch chính của công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển chè Nghệ An 29

2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển chè Nghệ An 31

2.3.1 Tình hình thưc hiện kế hoạch doanh thu 31

2.3.2 Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận 33

2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển chè Nghệ An 35

2.4.1 Thị trường 35

2.4.1.1 Thị trường yếu tố đầu ra 35

2.4.1.2 Thị trường yếu tố đầu vào 40

2.4.2 Tình hình thực hiện kế hoạch chi phí 43

2.4.3 Hoạt động marketing 45

2.4.3.1 Hoạt động xây dựng thương hiệu 46

2.4.3.2 Chính sách xúc tiến 46

2.4.3.3 Kế hoạch hoá khâu tiêu thụ 47

2.5 Đánh giá về công tác thực hiện kế hoạch kinh doanh tại công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển chè Nghệ An .47

2.5.1 Những kết quả đạt được 47

2.5.2 Những hạn chế 48

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 49

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHÈ NGHỆ AN 51

3.1 Mục tiêu phát triển của công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển chè Nghệ An 51

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

3.2 Giai pháp hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại

công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển chè Nghệ An 52

3.2.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 52

3.2.2 Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp 53

3.2.3 Đẩy mạnh công tác đào tạo và tổ chức nguồn nhân lực 54

3.2.4 Tăng cường các hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm 55

3.2.5 Tăng cường hơn nữa sự phối hợp giữa các phòng ban 56

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

1 Kết luận 57

2 Kiến nghị 57

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình lao động tại Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển chè Nghệ

An giai đoạn 2011- 2013 22Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn tại công ty TNHH MTV ĐTPT chè Nghệ An 25ĐVT: Triệu đồng 25Bảng 2.3: Chỉ tiêu kế hoạch chính của Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển chèNghệ An giai đoạn 2011- 2013 30Bảng 2.4 Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu theo mặt hàng, cung cấp dịch vụgiai đoạn 2011-2013 32Bảng 2.5 Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011-2013 34Bảng 2.6: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm chè giai đoạn 2011-2013 37Bảng 2.7: Tình hình xuất khẩu chè theo thị trường giai đoạn 2011-2013 39Bảng 2.8: Tình hình thu mua nguyên liệu đầu vào của Công ty TNHH MTV Đầu tưphát triển chè Nghệ An giai đoạn 2011 – 2013 42Bảng 2.9: Biến đổi giá trị thu mua nguyên liệu đầu vào của Công ty TNHH MTV Đầu

tư phát triển chè Nghệ An giai đoạn 2011 - 2013 43Bảng 2.10 Tình hình thực hiện kế hoạch chi phí của công ty giai đoạn 2011-2013 44

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Môi trường cạnh tranh khốc liệt với nhiều yếu tố bất định đặt ra cho các doanhnghiệp nhiều cơ hội và thách thức do đó Công ty cần phải nỗ lực không ngừng nângcao hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Việc thực hiện kế hoạch kinh doanhkhông chỉ giúp Công ty hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra mà còn tăng cường

sự đoàn kết nội bộ, sự phối hợp giữa các phòng ban vì mục tiêu phát triển chung củadoanh nghiệp, nâng cao hoạt động kinh doanh của Công ty cũng như khẳng định

uy tín thương hiệu NGHEANTEA khắp thế giới Sau thời gian nghiên cứu về tìnhhình thực hiện kế hoạch kih doanh tại Công ty, dựa trên những phân tích đánh giá vềthực trạng công tác thực hiện kế hoạch kinh doanh, có thể thấy rằng việc thực hiện đềtài: ‘’ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại công ty TNHH MTV Đầu

tư phát triển chè Nghệ An giai đoạn 2011 – 2013” là có ý nghĩa

Nghiên cứu đề tài nhằm những mục tiêu sau:

- Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về công tác kế hoạch trong cácdoanh nghiêp

- Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Công tyTNHH MTV Đầu tư phát triển chè Nghệ An trong giai đoạn 2011- 2013

- Đưa ra các giải pháp nhằm hoan thiện công tác xây dựng và thực hiện kếhoạch Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới

Sau quá trình nghiên cứu đề tài đã thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra.Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình thực hiện kế hoạch tại Công ty tuy đã đưa vềmột số kết quả nhất định nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần sửa đổi Vấn đề là tìnhhình xây dựng kế hoạch một số chỉ tiêu còn chưa thực tế do công tác nghiên cứu thịtrường còn nhiều thiếu sót dẫn đến tình hình thực hiện kế hoạch còn chưa đạt kết quảcao do đó các giải pháp đưa ra đều hướng đến cải thiện tình trạng này, việc đề xuất vàthực hiện các giai pháp thực sự cần thiết

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hóa, mức cạnh tranh vềhàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế ngàycàng gay gắt hơn Nhất là khi Việt Nam đã gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới(WTO), điều này sẽ mang lại cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội vô cùngquý báu và đồng thời cũng tạo ra nhiều thách thức lớn Mỗi doanh nghiệp khôngnhững phải tự lực vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải biết pháthuy tối đa tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả knh tế cao nhất.Tuy nhiên, khihoạt động quy mô kinh doanh lớn và trong môi trường cạnh tranh khốc liệt với nhiềuyếu tố bất định, công tác quản lý càng trở nên khó khăn phức tạp hơn Mặc dù như thếnhưng điều đó không có nghĩa là doanh nghiệp không xây dựng và phát triển kế hoạch

mà trái lại cần phải chú trọng hơn nữa bởi vì không có kế hoạch thì có nghĩa là doanhnghiêp đang tự đánh mất đi cuốn cẩm nang dẫn đến thành công của mình

Là một thành viên chính thức của Hiệp hội chè Việt Nam, Công ty TNHHMTV Đầu tư phát triển chè Nghệ An đã từng bước xây dựng hoàn thiện công tác kếhoạch tạo điều kiện thuân lợi cho hoạt động kinh doanh: Công tác kế hoạch đã thể hiệntốt như một phương thức quản lý, cho phép ban lãnh đạo công ty kiểm soát được việcphân bổ nguồn lực cũng như tình hình thực hiện các mục tiêu đề ra, kiểm soát điềuchỉnh các rủi ro mà công ty có thể gặp phải …Mặt khác, công tác kế hoạch vẫn cònnhiều hạn chế trong viêc áp dụng giữa lí luận vào thực tế sản xuất kinh doanh

Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng nêu trên, tôi quyết định chọn nghiên

cứu đề tài “Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển chè Nghệ An giai đoạn 2011-2013” làm khóa luận tốt

nghiệp của mình

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu đề tài này nhằm:

• Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về công tác kế hoạch trong các doanh nghiệp

• Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại công tyTNHH MTV Đầu tư phát triển chè Nghệ An trong giai đoạn 2011-2013

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

• Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kếhoạch, nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Kế hoạch kinh doanh tại công ty TNHH MTV đầu tư phát triển chè Nghệ An

3.2 Phạm vi nghiên cứu

• Về không gian: Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển chè Nghệ An

• Về thời gian: Nhằm đảm bảo tính thực tế khi phân tích số liệu được lấy trong

3 năm gần nhất (2011-2012-2013)

• Về nội dung: phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, chi phí, lợi nhuận.

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp thu thập thông tin

Thông tin thứ cấp được thu thập chủ yếu:

+ Thu thập tài liệu, số liệu từ của Phòng, ban chuyên môn của Công ty như:Phòng kinh doanh, Phòng tổ chức, Phòng kế toán, Phòng kế hoạch… nhằm thu thậpcác số liệu có liên quan đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm, tình hình tài sản nguồn vốn, tìnhhình lao động của công ty qua 3 năm 2011 - 2013

+ Các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh định kỳ của Công ty TNHH MTVĐT&PT chè Nghệ An nhằm tìm hiểu kết quả hoạt động kinh doanh và đánh giá hiệuquả kinh doanh của công ty thông qua các kết quả sản xuất kinh doanh

4.2 Phương pháp so sánh

Từ các số liệu thu thập được tiến hành phân tích và so sánh để làm nổi bật vấnđề: Đặc biệt là so sánh giữa kế hoạch và thực hiện kế hoạch của các chỉ tiêu nghiêncứu nhằm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về kế hoạch kinh doanh và vai trò của lập kế hoạch kinh doanh doanh nghiệp

1.1.1 Khái ni ệm kế hoạch kinh doanh

Kế hoạch kinh doanh (business plan), dùng để xác định và phát triển các ýtưởng kinh doanh, tương tự như bản thiết kế trong lĩnh vực xây dựng Lập kế hoạch vàxây dựng lộ trình cho một dự án kinh doanh có thể ngăn chặn những sai lầm nghiêmtrọng và phát hiện ra các khuyết tật Các sai lầm trên giấy gây tồn tại ít hơn và thường

có thể dễ dàng sửa chữa Còn những sai sót xảy ra trong quá trình kinh doanh thực tế

có thể là nguyên nhân cho việc chấm dứt hoạt động của việc kinh doanh này

Kế hoạch kinh doanh xác định vị trí hiện tại của công ty, phác thảo đích đếntrong tương lai và con đường để đạt được mục đích đó Kế hoạch sẽ vạch ra chi tiết ai

sẽ là người chịu trách nhiệm cho các quyết định trong công ty, mô tả những sản phẩm,dịch vụ công ty sẽ cung cấp Đưa ra bối cảnh chung về lĩnh vực mà công ty tham gia,

mô tả quy mô và hướng phát triển của thị trường tiềm năng, phân loại đối tượng kháchhang mục tiêu, phân tích đối thủ cạnh tranh,phương thức phân phối sản phẩm, xác địnhchiến lược về giá và khuyến mãi sẽ được áp dụng Kế hoạch kinh doanh cũng chi tiếthóa các thong tin về các nhà cung cấp nguyên vật liệu công ty sẽ chọn, quy trình sảnxuất, các giấy phép theo yêu cầu, vốn tài chính cần có, quyền sở hữu, đặc điểm kỹthuật của các thiết bị và các thong tin lien quan đến nghiên cứu và phát triển

Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý là lập kếhoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Lập kế hoạch là chức năng rất quan trọng đối vớimỗi nhà quản lý bởi nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành độngtrong tương lai, giúp nhà quản lý xác định được các chức năng khác còn lại nhằm đảmbảo được các mục tiêu đề ra

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

Nếu đứng trên góc độ ra quyết định thì: “Lập kế hoạch là một loại quyết địnhđặc thù để xác định một tương lại cụ thể mà các nhà quản lý mong muốn tổ chức củahọ” Quản lý có bốn chức năng cơ bản là lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.Xét theo quan điểm này thì lập kế hoạch chính là chức năng khởi đầu và trọng yếu đốivới mỗi nhà quản lý.

1.1.2 Phân lo ại kế hoạch kinh doanh

Đứng trên mỗi góc độ khác nhau, hệ thống kế hoạch kinh doanh của doanhnghiệp được phân chia thành những bộ phận khác nhau:

Xét theo góc độ thời gian: có 3 loại kế hoạch

Kế hoạch dài hạn: bao trùm lên khoảng thời gian dài khoảng 10 năm Quá trình

soạn lập dài hạn được đặc trưng bởi:

 Môi trường liên quan được hạn chế bởi thị trường mà doanh nghiệp đã có mặt

 Dự báo trên cơ sở ngoại suy từ quá khứ, bao gồm xu hướng dự tính của nhucầu, giá cả và hành vi cạnh tranh

 Chủ yếu nhấn mạnh về các rang buộc về tài chính

 Sử dụng rộng rãi các phương pháp kinh tế lượng để dự báo

Cần lưu ý rằng kế hoạch dài hạn không đồng nghĩa với kế hoạch chiến lược baotrùm nội dung khác không phải chỉ đứng trên góc độ thời gian

Kế hoạch trung hạn: cụ thể hóa những định hướng của kế hoạch dài hạn ra các

khoảng thời gian ngắn hơn, thường là 3 hoặc 5 năm

Kế hoạch ngắn hạn: thường là các kế hoạch hằng năm và các kế hoạch tiến độ,

hành động thời gian dưới 1 năm như: kế hoạch quý, tháng,…Kế hoạch ngắn hạn baogồm các phương pháp cụ thể sử dụng nguồn lực của các doanh nghiệp cần thiết để đạtmục tiêu trong trung và dài hạn

Tuy nhiên, trong điều kiện ngày nay với những biến đổi nhanh chóng của thịtrường và khoa học công nghệ thì việc phân chia kế hoạch theo thời gian chi còn mangtính tương đối Khi mà khoa học công nghệ thay đổi nhanh chóng, kĩ thuật sản xuấtnhanh chóng trở nên lạc hậu, chu kì sản xuất ngày càng ngắn thì những kế hoạch từ bađến năm năm cũng có thể coi là dài Các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn phải

có sự lien kết chặt chẽ với nhau, không được loại bỏ lẫn nhau Cần coi trọng vấn đề

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

giải quyết mối quan hệ giữa kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, giữa lợi ích cục bộ trướcmắt và lợi ích lâu dài vì nhiều khi quyết định trong ngắn hạn với lợi ích cục bộ trướcmắt nếu không được xem xét tới các lợi ích lâu dài trong kế hoạch dài hạn sẽ dẫn tớilàm thất bại mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp.

Xét theo góc độ nội dung, tính chất hay cấp độ của kế hoạch: có 2 loại

Kế hoạch chiến lược: Các kế hoạch chiến lược được xây dựng bởi những nhà

quản lý cấp cao nhằm xác định những mục tiêu tổng thể, định hướng tương lai củadoanh nghiệp, tổ chức Kế hoạch chiến lược thường được xây dựng cho khoảng thờigian từ 2-3 năm trở lên, cũng có một số trường hợp có thể lên tới 10 năm Do đó, kếhoạch chiến lược thường là những kế hoạch thể hiện những tầm nhìn xa về vị thế củadoanh nghiệp trong tương lai, nó tác động tới các mảng hoạt động lớn, liên quan tớitoàn bộ tương lai của tổ chức,nó cũng chỉ ra những định hướng lớn cho phép doanhnghiệp đạt được những mục tiêu đã đề ra.Nói đến kế hoạch chiến lược không phải lànói đến góc độ thời gian của chiến lược mà nói đến tính chất định hướng của kế hoạch

và bao gồm toàn bộ mục tiêu tổng thể phát triển doanh nghiệp Trách nhiệm trước hếtthuộc về lãnh đạo doanh nghiệp vì kế hoạch chiến lược đòi hỏi trách nhiệm rất cao,quy mô hoạt động rộng lớn của các nhà quản lý

Kế hoạch tác nghiệp (chiến thuật): Mục tiêu của các kế hoạch kinh doanh

thường hướng tới đáp ứng sự đòi hỏi của thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh, quản lý nguồn lực có hiệu quả… Để thực hiện được điều đó, kế hoạch chiếnlược cần phải được chi tiết cụ thể hóa thành những hoạt động hàng năm, hàng quý,hàng tháng và hàng tuần, thậm chí cả hàng ngày như kế hoạch nhân sự, kế hoạch tiến

độ, kế hoạch hoạt động kinh doanh Tất cả các kế hoạch đó được gọi là kế hoạch tácnghiệp- là công cụ để chuyển các định hướng, mục tiêu của chiến lược thành cácchương trình cụ thể cho từng bộ phận, lĩnh vực của doanh nghiệp Nhằm mục đích bảođảm cho mọi người trong tổ chức đều hiểu về các mục tiêu của tổ chức và xác định rõtrách nhiệm của họ liên quan như thế nào trong việc thực hiên các mục tiêu đó, tiếnhành các hoạt động như thế nào để đạt được những kết quả theo như dự kiến

 Kế hoạch chiến lược được tập trung vào các lĩnh vực có liên quan trực tiếpđến tương lai của doanh nghiệp, trong khi đó kế hoạch tác nghiệp liên quan đến tất cả

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

các lĩnh vực và bộ phận của doanh nghiệp,quy trình kế hoạch hóa chiến lược đòi hỏichủ yếu là sự tham gia của các nhà lãnh đạo trong khi kế hoạch tác nghiệp huy độngtát cả các cán bộ phụ trách bộ phận Theo[1]

1.1.3 Vai trò c ủa lập kế hoạch kinh doanh

 Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì kế hoạch là một trongnhững công cụ chủ yếu của nhà nước Còn trong phạm vi một doanh nghiệp hay một

tổ chức thì lập kế hoạch là khâu đầu tiên, là chức năng quan trọng của quá trình quản

lý và là cơ sở để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đạt được mụctiêu đề ra

Các nhà quản lý cần phải lập kế hoạch bởi vì lập kế hoạch cho biết phươnghướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay đổi từ môitrường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực, và thiết lập nên những tiêu chuẩnthuận tiện cho công tác kiểm tra Hiện nay, trong cơ chế thị trường có thể thấy lập kếhoạch có vai trò to lớn đối với các doanh nghiệp Bao gồm:

 Kế hoạch là một trong những công cụ có vai trò quan trọng trong việc phốihợp nỗ lực của các thành viên trong một doanh nghiệp Lập kế hoạch cho biết mục tiêu

và cách thức đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Khi tất cả nhân viên trong cùng mộtdoanh nghiệp biết được doanh nghiệp mình sẽ đi theo hướng nào và họ sẽ cần đónggóp gì để đạt được mục tiêu đó thì chắc chắn họ sẽ phối hợp cùng nhau, hợp tác và làmviệc một cách có tổ chức Nếu thiếu kế hoạch thì quỹ đạo đi tới mục tiêu của doanhnghiệp sẽ là đường ziczac không hiệu quả

 Lập kế hoạch có tác dụng làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp hay tổchức Sự bất ổn định và thay đổi của môi trường làm cho công tác lập kế hoạch trởthành tất yếu và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà quản lý Lập kế hoạchbuộc những nhà quản lý nhin về phía trước, dự đoán được những thay đổi trong nội bộdoanh nghiệp cũng như môi trường bên ngoài và cân nhắc các ảnh hưởng của chúng

để đưa ra những giải pháp ứng phó thích hợp

 Lập kế hoạch làm giảm được sự chồng chéo và những hoạt động làm lãngphí nguồn lực của doanh nghiệp Khi lập kế hoạch thì những mục tiêu đã được xácđịnh, những phương thức tốt nhất để đạt được những mục tiêu đã đạt được lựa chọn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

nên sẽ sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả, cực tiểu hóa chi phí bởi vì nó chủđộng vào các hoạt động hiệu quả và phù hợp.

 Lập kế hoạch sẽ thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công táckiểm tra đạt hiệu quả cao Một doanh nghiệp hay tổ chức nếu không có kế hoạch thìđương nhiên sẽ không thể xác định được liệu mình có thực hiện được mục tiêu haychưa, và cũng không thể có những biện pháp để điều chỉnh kịp thời khi có những sailệch Do đó, có thể nói nếu không có kế hoạch thì cũng không có cả kiểm tra

 Như vậy, có thể thấy tuy kế hoạch kinh doanh không phải là phép thuật đểđảm bảo việc thành công nhưng nó là công cụ giúp cho việc xác định tính khả thi củamột công cuộc làm ăn mới, hay triển vọng mở rộng của việc kinh doanh hiện tại, hoặc

là xác định việc triển lhai một sáng kiến hay sản phẩm mới có mang đến lợi nhuậnhay không Nó giúp doanh nghiệp ứng phó với những bất định và đổi thay của thịtrường đồng thời tập trung sự chú ý của các hoạt động trong doanh nghiệp vào cácmục tiêu đã đề ra trong bản kế hoạch Và quan trọng nhất đó chính là định hướng mụctiêu, định hướng cách thức thực hiện, định hướng thời gian, chu kì thực hiện,

1.1.4 N ội dung của kế hoạch kinh doanh

1.1.4.1 Kế hoạch doanh thu

Là kế hoạch quan trọng nhất và khó dự đoán một cách chính xác được, do có rấtnhiều yếu tố tác động Doanh thu là một mục tiêu mà bất cứ một doanh nghiệp nàocũng phải quan tâm, nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệptrên con đường kinh doanh của mình Đồng thời, doanh thu còn là tác nhân đầu tiêntác động đến lợi nhuận Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu trong doanh thu ta có thểđánh giá được quy mô, hiệu quả kinh doanh của công ty

1.1.4.2 Kế hoạch chi phí

Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thônghàng hóa Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền qua các quátrình sản xuất kinh doanh, chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinhgắn liền với doanh nghiệp từ quá trình hình thành, tồn tại và phát triển, từ khâu muanguyên vật liệu đến khi tiêu thụ sản phẩm, Do đó, sau mỗi chu kỳ SXKD doanhnghiệp cần phải tiến hành phân tích tình hình biến động chi phí SXKD, qua đó doanh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

nghiệp sẽ có cái nhìn sâu sắc hơn về tình trạng sử dụng các khoản chi phí xem nó đã điđúng với kế hoạch đặt ra chưa để đưa ra những chỉ tiêu cụ thể cho năm tiếp theo Chiphí ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận, mức chi phí càng thấp thì lợi nhuận đạt đượccàng cao và ngược lại.

1.1.4.3 Kế hoạch lợi nhuận

Kế hoạch lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng mà doanh nghiệp xây dựng và hướngđến Lợi nhuận mà doanh nghiệp có được là kết quả của việc thực hiện tốt kế hoạchdoanh thu và kế hoạch chi phí Nó thể hiện tình trạng hoạt động của doanh nghiệp saumỗi kỳ kinh doanh là đạt hiệu quả hay không hiệu quả

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh

1.2.1 Doanh thu

Doanh thu tiêu thụ = Doanh thu tiêu thụ trong nước + kim ngạch xuất khẩu

1.2.2 Chi phí

Giá vốn hàng bán: Là giá trị phản ánh lượng hàng hóa đã bán được của doanh

nghiệp trong một khoảng thời gian Nó phản ánh mức tiêu thụ hàng hóa cũng nhưtham gia xác định lợi nhuận của doanh nghiệp đó trong một chu kỳ kinh doanh.Giávốn hàng bán bao gồm chi phí của tất cả các mặt hàng có liên quan trực tiếp hoặc giántiếp đến việc sản xuất hoặc mua hàng hóa/ dịch vụ đã được bán

Chi phí tài chính: Là những khoản phí mà người đi vay phải trả khi họ vay tiền

từ ngân hàng hay một tổ chức tín dụng Chi phí tài chính không chỉ bao gồm lãi suấtkhoản vay, mà còn bao gồm các khoản phí khác như phí giao dịch, phí hoa hồng, phíthanh toán chậm, phí hàng năm như phí thẻ tín dụng hàng năm, và phí tín dụng bảohiểm hàng năm trong trường hợp người cho vay yêu cầu có bảo hiểm trước khi quyếtđịnh cho vay

Chi phí bán hàng: Là chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng hay để bán

được hàng (chi phí quảng cáo, trả hoa hồng bán hàng ) hoặc chi phí phân phối Chiphí bán hàng là một trong những dạng của chi phí hoạt động và là chi phí phải chithường xuyên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí biểu hiện bằng tiền của các hao phí

lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện công tác quản

lý bao gồm: quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý khác

Chi phí khác: Là chi phí phát sinh ngoài dự kiến trong kinh doanh, không được

xếp vào chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, hoặc chi phí quản lý và chi phí chung

1.2.3 L ợi nhuận

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa doanh

thu tiêu thụ sản phẩm và chi phí đã bỏ ra của hàng hóa dịch vụ của các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận thu từ hoạt động tài chính: là khoan chênh lệch giữa khoản thu và

chi có tính chất nghiệp vụ tài chính trong quá trình doanh nghiệp thực hiện kế hoạchkinh doanh

Lợi nhuận khác: là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của các hoạt đông

khác ngoài hoạt động nêu trên

1.2.4 Ch ỉ tiêu tương đối

Số tương đối

Số tương đối là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó

của hiện tượng kinh tế xã hội.

 Số tương đối thực hiện kế hoạch: Là chỉ tiêu phản ánh quan hệ so sánh giữa

mức độ đạt được trong kỳ nghiên cứu và mưc độ kế hoạch đặt ra cùng kỳ

k nk y

 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn: Biểu hiện lượng tăng (giảm) tuyệt

đối giữa hai kỳ liên tiếp

Trang 21

1.2.6 Phân tích ch ỉ số:

Thể hiện sự biến đổi giá trị sản lượng do sự biến đổi của mức giá và mức sản lượng

GTSL = ( SL1 - SL0)* P0 + (P1– P0)*SL1Trong đó:

Tổ chức Nông lương Quốc Tế, đến những năm cuối thế kỷ 20 đã có trên một nửa dân

và chất lượng ảnh hưởng lớn đến kế hoạch sản xuất kinh doanh và các mục tiêu đề ra

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

1.3.2 Thu hái:

Có thể coi thu hái là khâu cuối cùng trong công đoạn sản xuất nông nghiệp, sảnphẩm của công đoạn này là những búp chè tươi sẽ được dùng làm nguyên liệu chocông đoạn sau Để đảm bảo chất lượng, việc hái chè phải tuân thủ nguyên tắc “mộttôm hai lá” nghĩa là chỉ hái 1 búp và 2 lá non nhất Trong những năm gần đây, việc háichè và thu mua chè búp tươi không theo tiêu chuẩn đã diễn ra trong hầu khắp cả nước ;điển hình là ở những vùng buôn bán chè sôi động như Yên Bái, Phú Thọ, Lâm Đồng

Ở những vùng này, vào thời điểm chính vụ, nhiều đơn vị không mua được chè B, thậmchí cả chè C nếu xét đúng tiêu chuẩn Nhiều nơi không có khái niệm chè A,B Chè háiquá già ( 5 – 7 lá ) và lẫn loại đã gây trở ngại cho quá trình chế biến, thiết bị chóng hưhỏng và tất cả dẫn đến chất lượng thấp, hàng kém sức cạnh tranh

1.3.3 V ận chuyển:

Khi búp chè đã hái ra khỏi cây thì dù muốn dù không công đoạn chế biến cũng

đã được bắt đầu, đó là quá trình héo Từ đây, búp chè đã phải tham gia vào quátrìnhvới những đòi hỏi khắt khe về thời gian và điều kiện bảo quản Chính vì vậy, vậnchuyển chè búp tươi có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng sản phẩm Hiện nay, khâuvận chuyển còn có nhiều nhược điểm : Thứ nhất, số lần cân nhận, thu mua và vậnchuyển trong ngày ít, thường chỉ 2 lần/ ngày ( so với Ấn Độ là 4 – 6 lần/ ngày ), nênchè thường bị lèn chặt ở sọt hái trong thời gian dài, dẫn đến bị ngốt, nhất là vào mùa

hè Thứ hai, khoảng cách vận chuyển xa làm kéo dài thời gian vận chuyển Thứ ba,không có xe chuyên dùng chở chè và không thực hiện đúng quy trình vận chuyển cũng

dễ gây ôi ngốt dập nát ảnh hưởng rất lớn đến thời gian thực hiên kế hoạch kinh doanh

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1 Các nhân t ố bên ngoài doanh nghiệp

1.4.1.1 Khách hàng

Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu thị trường khách hàng của mình một cách kĩlưỡng Bởi vì khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyếtđịnh đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Khách hàng tạo nên thị trường,quy mô của khách hàng tạo nên quy mô của thị trường Những biến động tâm lý thể

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

hiện qua sự thay đổi sở thích, thị hiếu, thói quen làm cho nhu cầu sử dụng sản phẩmđược tăng lên hay giảm đi Một nhân tố đặc biệt quan trọng là mức thu nhập và khảnăng thanh toán của khách hàng có tính quyết định đến lượng hàng hoá tiêu thụ củadoanh nghiệp.

Từ việc tìm hiểu rõ về khách hàng doanh nghiệp sẽ có những bước đi đúngtrong việc lập kế hoạch kinh doanh cho công ty theo từng đối tượng cụ thể:

1.4.1.2 Đối thủ cạnh tranh

Các đối thủ cạnh tranh có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, vìthế các doanh nghiệp phải tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh một cách thật cụ thể để biếtđược ai là đối thủ cạnh tranh chủ yếu, điểm mạnh điểm yếu của đối thủ là gì để từ đóđưa ra các chiến lược của mình

Đối thủ cạnh tranh thì có đối thủ cạnh tranh hiện tại và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.Cần phải hiểu rõ chiến lược của từng đối thủ cạnh tranh, cho dù rõ ràng haykhông rõ Điều quan trọng là phải biết được đối thủ đang tham gia cạnh tranh như thếnào Vì vậy cần xem xét các chính sách chủ yếu của đối thủ cạnh tranh trong từng lĩnhvực hoạt động và xem xét họ tìm cách liên kết các bộ phận chức năng như thế nào để

từ đó mình xây dựng hoàn thiện công tác kế hoạch cho doanh nghiệp tránh đượcnhững sai lầm đã mắc phải

Chẳng hạn đối với thị trường miền Bắc, một đối thủ mà công ty gặp trở ngại đóchính là chè Thái Nguyên với các chiến dịch quảng bá khá rộng rãi kèm theo công nghệdây chuyền đều áp dụng mới và tiên tiến Chè Thái Nguyên còn tiết kiệm được chi phívận chuyển do đặt cơ sở chế biến gần với nơi gặt hái chè Ngoài ra, chè Thái Nguyêncũng tạo ra tiếng tăm khá lớn nhờ đánh trúng thị hiếu khách hàng Về hình thức, chèThái Nguyên đưa ra nhiều hình thức khá đẹp nên tạo được sự chú ý lớn cho người dùng,người xem Dù vậy nhưng mức giá chè Thái Nguyên đưa ra khá cao từ 300 đến 800nghìn/kg nên đây lại là điểm yếu của đối thủ Công ty cần có những chiến thuật đúngđắn phát huy thế mạnh của mình và đánh vào mặt hạn chế của đối thủ cạnh tranh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

1.4.1.3 Môi trường kinh tế

- Môi trường kinh tế trước hết phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tế chung về

cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng Tình hình đó có thể tạo nên tính hấp dẫn về thịtrường và sức mua khác nhau đối với các thị trường hàng hóa khác nhau

- Môi trường kinh tế cũng bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và cơcấu chi tiêu của người tiêu dùng Các nhà hoạt động thị trường đều quan tâm đến sứcmua và việc phân bổ thu nhập để mua sắm các loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau.Tổng số sức mua lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố như thu nhập hiện tại, giá cả hànghóa dịch vụ, các khoản tiết kiệm và tín dụng,…ví dụ như thu nhập cá nhân của mỗi hộgia đình ở mức trung bình là 3 triệu đồng/tháng mà giá chè thì lại quá cao so với mứcchi tiêu mà họ có thể chi trả thì người dân không thể sử dụng sản phẩm đó Như thế kếhoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng

1.4.1.4 Môi trường khoa học - kỹ thuật

Khoa học công nghệ ngày càng phát triển hiện đại, Việt Nam cũng đang bắt kịpdần với các nước phát triển trên thế giới do đó hệ thống kỹ thuật – công nghệ của cácdoanh nghiệp ngày càng được nâng cấp và trang bị tiên tiến nhằm đạt công suất tối ưu.Doanh nghiệp nào có công nghệ tốt hơn thì sẽ giành được nhiều lợi thế cạnh tranh sovới các doanh nghiệp khác Kinh doanh là tìm cách thõa mãn nhu cầu thị trường,nhưng nhu cầu của thị trường lại thay đổi lien tục cho nên các nhà doanh nghiệp phảithường xuyên áp dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật và công nghệ mới để đáp ứng đượctốt hơn nhu cầu của khách hàng Ngày nay không có một doanh nghiệp sản xuất nàomuốn tồn tại và phát triển lại không dựa vào việc áp dụng những thành tựu tiến bộ củakhoa học – kỹ thuật và công nghệ Khoa học kỹ thuật và công nghệ càng tinh vi thìcàng cho phép các nhà doanh nghiệp sản xuất được nhiều loại hàng hóa phù hợp hơnvới những nhu cầu của con người hiện đại, đảm bảo được năng suất và sản lượng hànghóa cho doanh nghiệp

1.4.1.5 Môi trường chính trị luật pháp và các chính sách của nhà nước.

Môi trường chính trị và hành lang pháp lý của một quốc gia có ảnh hưởng trựctiếp tới hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động thương mại quốc tế nói riêng Sự

ổn định về mặt chính trị sẽ giúp cho mối quan hệ giữa hai bên được thưc hiện Chính

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

vì vậy, trước khi đặt quan hệ với đối tác, các doanh nghiệp cần tìm hiểu và tuân thủcác quy định cảu chính phủ các nước liên quan, tập quán và luật pháp quốc tế liênquan trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động xuất khẩu Trong nhiều trường hợp yếu tốchính trị và pháp luật trở thành tiêu thức buộc các nhà kinh doanh phải tuân thủ khi lựachon thị trường xuất khẩu Với ngành chè thì cũng vậy khi chúng ta xuất khẩu sangmột nước nào đó thì chúng ta cần hiểu con người và luật pháp ở nước đó, cũng phảitìm hiểu xem tình hình chính trị ở nước đó như thế nào có ổn định hay không để cónhững quyết định đầu tư đúng đắn.

- Mỗi một quốc gia đều có các chính sách về xuất khẩu riêng ở nước ta sau đạihội Đảng lần thứ IX thì Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện chủ trương khuyến khíchcác thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu, và đã chủ trương thành lập quỹ hỗ trợ xuấtkhẩu Những điều này tạo rất nhiều điều kiện cho các ngành các doanh nghiệp khitham gia vào việc xuất khẩu Nhưng phải nhìn nhận một cách khách quan rằng nhữngchủ chương của Đảng và Nhà nước vẫn chưa được thực hiện một cách có hiệu quả Nhiều mặt hàng không cần phải xuất khẩu qua đầu mối những vẫn phải qua đầu mối,vừa không những không phát huy được thế mạnh của các doanh nghiệp vừa không phùhợp với cam kết quốc tế mà nước ta đã ký trong thời gian qua Doanh nghiệp chưathực sự làm chủ khi xuất khẩu Các chính sách của nhà nước về xuất khẩu như thuếquan, hạn ngạch xuất khẩu, giấy phép xuất khẩu…

Thuế quan: Thực chất là dạng thuế để đánh vào các mặt hàng xuất khẩu, nhưng

hiện nay nhà nước đã quy định một số mặt hàng khi xuất khẩu không phải chịu thuếtrong đó có mặt hàng chè và điều này tạo điều kiện rất lớn cho ngành chè khi tham giavào việc xuất khẩu

Hạn ngạch xuất khẩu: Công cụ này được hiểu là quy định của nhà nước về hạn

chế xuất khẩu về số lượng hoặc giá trị một mặt hàng nào đó hoặc một thị trường nào

đó trong một thời gian nhất định (thường là một năm) Như vậy, rõ ràng nếu doanhnghiệp xuất khẩu một hay nhiều sản phẩn nằm trong chế độ quản lý hạn ngạch thì tấtyếu hạn ngạch được cấp nhiều hay ít sẽ kéo theo quy mô kinh doanh xuất khẩu củadoanh nghiệp tăng hay giảm.Và nếu chúng ta nhìn vào ngành chè thì việc hạn ngạchnày hầu như không áp dụng đối với xuất khẩu chè

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Giấy phép xuất khẩu: Một số mặt hàng nhà nước quy định trước khi xuất khẩu thì

phải xin giấy phép xuất khẩu, việc này chỉ áp dụng đối với những mặt hàng mà nhà nướcquy định,và những mặt hàng này nhà nước không khuyến khích xuất khẩu, hay liên quanđến việc an ninh quốc phòng của một đất nước Còn đối với việc xuất khẩu chè thì chúng

ta không phải xin giấy phép xuất khẩu vì chè nằm trong những mặt hàng được nhà nướckhuyến khích xuất khẩu Việc này tạo điều kiện rất lớn cho ngành chè khi tiến hành xuấtkhẩu và ở nước ta việc xuất khẩu chè thường do Tổng công ty chè đảm nhiệm

1.4.2 Nhân t ố bên trong doanh nghiệp

1.4.2.1 Nguồn nhân lực

Trong thời đại phát triển và cạnh tranh gay gắt, thế giới dường như nhỏ bé hơn,các quốc gia cũng gần nhau hơn, thì một doanh nghiệp dù đang trong tình trạng "hoạtđộng tốt" không thể đứng mãi ở một vị trí và không tiến lên phía trước Đây là điềuhiển nhiên áp dụng cho tất cả các loại hình kinh doanh, với rất nhiều trách nhiệm đốivới các bên liên quan như nhân viên, ban lãnh đạo, cổ đông và đối tác hoặc bên có liênquan khác Rõ ràng, việc sử dụng hiện quả "nguồn nhân lực" là một điều bắt buộc đốivới một doanh nghiệp Để quyết định thành công hay thất bại của công tác kế hoạchtrong doanh nghiệp thì một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu đó chính là conngười.Muốn hoàn thành tốt công việc, cán bộ, nhân viên trong đơn vị cần đáp ứng chỉtiêu: Năng lực, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, phẩm chất nghề nghiệp, đạođức.Thứ nhất về năng lực làm việc trước hết phải trang bị đầy đủ các kiến thức cầnthiết cho công việc ngoài ra phải tích lũy vốn kiến thức về văn hóa xã hội bổ sung chocông việc khi cần thiết Thứ hai, những trải nghiệm thực tế sẽ tích lũy kinh nghiệmquý báu cho họ ứng phó và giải quyết các tình huống nhanh nhạy hơn Để nâng caonăng lực quản lý cũng như đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu thường xuyên cần đượcdoanh nghiệp chú trọng, các lớp tập huấn nâng cao tay nghề, các chương trình đào tạotrong và ngoài nước về giao tiếp,quan hệ khách hàng…thường xuyên được tổ chứcnắm bắt xu hướng thay đổi thị trường

Ngoài ra, bên cạnh vốn kiến thức chuyên môn thì tính kỉ luật cao và tinh thầntrách nhiệm là điều mà mỗi cá nhân cần quan tâm Nếu đội ngũ cán bộ, nhân viên cónăng lực nhưng thiếu đi phẩm chất đạo đức thì sẽ ảnh hưởng xấu tới hình ảnh công ty,chất lượng hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp bị giảm sút kéo theo đó là mục tiêu

kế hoạch đặt ra bị phá vỡ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

1.4.2.2 Công nghệ, trang thiết bị

Trong mọi doanh nghiệp, mọi công ty thì diều kiện vật chất đều có ảnh hưởngđến mọi hoạt động của mọi công ty, và công tác kế hoạch cũng vậy Một công ty trang

bị một cơ sở máy móc, thiết bị hiện đại thì sẽ tác động tốt đến thời gian thực hiện kếhoạch, hoàn thành tốt các chỉ tiêu sản lượng đề ra Chẳng hạn, đối với công ty TNHHMTV Đầu tư phát triển chè Nghệ an nhờ có những dây chuyền thiết bị sản xuất hiệnđại như: quy trình sản xuất chè xanh, chè đen CTC, chè Orthodox mà tiến độ hoànthành công việc luôn vượt xa kế hoạch, đảm bảo chất lượng sản phẩm chè tươi, ngon

Về phần công nghệ, nếu doanh nghiệp giữ bản quyền sáng chế hoặc có bí quyếtriêng cho thị trường sản phẩm của doanh nghiệp sẽ có tính độc quyền hợp pháp Do

đó, năng lực nghiên cứu phát minh và các phương thức giữ gìn bí quyết là yếu tố quantrọng tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Ngày nay, các doanh nghiệp đều có

xu hướng thành lập các phòng thí nghiệm, nghiên cứu ngay tại doanh nghiệp, đề ra cácchính sách hấp dẫn để thu hút người tài làm việc cho doanh nghiệp Ngoài ra, doanhnghiệp tạo môi trường thuận lợi cho từng người lao động phát huy sáng kiến cá nhântrong công việc của họ

1.4.2.3 Cơ cấu tổ chức, quản lý

Trong mỗi doanh nghiệp, thành công của công việc phụ thuộc rất lớn ở người lãnhđạo cũng như sự phân bổ hợp lý các phòng ban bởi con người luôn là nhân tố trung tâmquan trọng hàng đầu của mọi quá trình sản xuất Phân chia công việc thành những giaiđoạn bố trí cụ thể cho các phòng ban chức năng như thế sẽ tạo ra tính trách nhiệm cũngnhư chuyên môn cho mỗi bộ phận Nếu có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng thìhiệu quả công việc sẽ rất cao, thực hiện tốt kế hoạch đặt ra Do vậy cơ cấu tổ chức cũng làmột nhân tố ảnh hưởng đến công tác thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHÈ NGHỆ AN

2.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV đầu tư phát triển chè Nghệ An

2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV đầu tư phát

tri ển chè Nghệ An

Công ty TNHH 1 thành viên Đầu tư phát triển chè Nghệ An, trước đây có têngọi là Liên hiệp các Xí nghiệp chè Nghệ Tĩnh, được thành lập tháng 10 năm 1986 theoquyết định số 52/QĐ-UB ngày 08/06/1986 của UBND Tỉnh Nghệ Tĩnh Đến năm 1992sau khi chia tách 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, Công ty được thành lập lại theo quyếtđịnh số 2494/QĐ-UB ngày 29/12/1992 của UBND tỉnh Nghệ An với tên gọi là: Công

ty Đầu tư phát triển chè Nghệ An và trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội ChèViệt Nam (VITAS) Ngày 26/07/2010 UBND tỉnh Nghệ An đã phê duyệt đề ánchuyển đổi Công ty ĐTPT Chè Nghệ An thành Công ty TNHH MTV chè Nghệ Antheo quyết định số 3201/QĐ-UBND đóng trên địa bàn 376- Nguyễn Trãi – TP Vinh –Nghệ An

Công ty Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An được thành lập trong giai đoạnchuyển đổi sang nền kinh tế thi trường, với hoàn cảnh như vậy, quá trình phát triển củacông ty đã trải qua nhiều giai đoạn với những khó khăn và thành công nhất định Quátrình phát triển của công ty có thể chia làm 3 giai đoạn:

* Giai đoạn 1986-1994: Đây là giai đoạn mới thành lập và tổ chức bộ máy quản

lý, cơ chế hoạt động chuyển đổi cơ cấu chè xuất khẩu là chủ yếu và bước đầu tham giaxuất khẩu với sự giúp đỡ của liên hiệp xí nghiệp chè Việt Nam, tổng Công ty xuấtnhập khẩu công nghiệp thực công nghiệp về thị trường xuất khẩu, năm 1987 liên hiệpcác xí nghiệp đã xuất khẩu được trên 300 tấn Cùng thời gian, công ty quyết địnhkhoán đất giao đất cho các hộ gia đình nông trường thành viên theo nghị định388/HĐBT ngày 20/11/1991

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

* Giai đoạn 1995 -2000: Đây là giai đoạn đẩy mạnh việc xây dựng vùng

nguyên liệu tập trung có trọng điểm, mở rộng quy mô nâng cao năng lực chế biến, tiếpcận thị trường xuất khẩu trực tiếp và xây dựng cơ chế quản lý thống nhất của toànCông ty Kết quả đến năm 2000, Công ty xuất khẩu đạt gần 2000 tấn với kim ngạchhằng năm khoảng 2,5 triệu USD Hàng năm Công ty nộp Ngân sách Nhà nước khoảng

3 đến 4 tỷ đồng

* Giai đoạn 2001 đến nay: Là giai đoạn phát triển tăng tốc, đưa nhanh các tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đổimới công nghệ, tích cực mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu, phát triển cơ sở hạtầng và hoàn thiện cơ chế quản lý Sau gần 25 năm thành lập và phát triển, sản lượngchè tươi hàng năm Công ty đạt trên 40.000 tấn với sản lượng chè khô đạt trên 8.000tấn, trong đó: 5.000 tấn chè đen CTC và 3.000 tấn chè xanh các loại; các sản phẩm chècủa Công ty đã vươn tới gần 10 nước ở châu Âu, châu Á… với kim ngạch xuất khẩunăm sau cao năm trước

Sau hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty TNHH Một thành viênĐTPT Chè Nghệ An đã thu được một số thành tích bước đầu quan trọng, tốc độ tăngtrưởng nhanh và ổn định, luôn hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch của Tỉnh giao,sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn được vốn và đời sống của người làm chèngày càng được nâng cao về cả vật chất lẫn tinh thần Vị thế của Công ty ngày càngđược khẳng định trên thị trường trong nước và quốc tế Từ năm 2002-2012 Công tyluôn được Bộ Thương mại bình chọn là Doanh nghiệp xuất khẩu có uy tín Từ năm

2000 đến nay, hằng năm Công ty đã được Bộ Thương mại tặng bằng khen về thànhtích tăng trưởng xuất khẩu, được Chủ tịch UBND Tỉnh tặng cờ đơn vị xuất sắc vàChính phủ tặng bằng khen Đến năm 2010 Nhà nước đã trao tặng huân chương laođộng Hạng Nhì cho Công ty TNHH Một thành viên ĐTPT Chè Nghệ An

Chặng đường phát triển của công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển chè Nghệ

An để lại nhiều bài học kinh nghiệm : về định hướng sản xuất, về đầu tư đổi mới côngnghệ, về công tác thị trường, về quy hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ và bồi dưỡng nguồnlực, xây dựng khối đại đoàn kết thông nhất Kết quả sản xuất kinh doanh của công tymột lần nữa khẳng định mô hình đúng đắn của Tỉnh trong quản lý doanh nghiệp vận

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

hành trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Đó là cơ sở vững chắc cho

sự phát triển của công tyTNHH MTV Đầu tư phát triển chè Nghệ An

Xí nghiệp chè Thanh Mai

Xí nghiệp chè Ngọc Lâm

Xí nghiệp chè Anh Sơn

Xí nghiệp chè Vinh

Xí nghiệp chè Hùng Sơn

Phòng

Kỹ thuật Công nghệ KCS

Phòng

Tổ chức Hành chính

Phòng

Kế toán Tài chính

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

- T.Giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng thành viên: Là người điều hành mọi

phương thức hoạt động của Công ty, là người quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản

lý phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể và quyền hạn cũng như mối quan hệ vớicác xí nghiệp trực thuộc Công ty, thực hiện chế độ quản lý của cán bộ công nhân viêntheo quy định của Nhà nước

- Phó Tổng Giám đốc kiêm thành viên hội đồng: Là người giúp cho Giám đốc

điều hành các hoạt động về đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty, thunhận và tổng hợp các thông tin từ các phòng ban chức năng cũng như các đơn vị trựcthuộc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những công việc được giao

- Phòng Tổ chức hành chính: Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về công

tác tổ chức cán bộ và các chế độ chinh sách, bảo đảm đời sống cho người lao động, bốtrí tuyển dụng và đào tạo lao động sao cho phù hợp với tình hình sản xuất của Công ty

- Phòng Kinh doanh: Có trách nhiệm cung ứng vật tư cho các xí nghiệp, thu

mua các sản phẩm chè từ bên ngoài để kinh doanh và tìm kiếm thị trường tiêu thụtrong nước

- Phòng Kỹ thuật công nghệ KCS: Phụ trách về vấn đề kỹ thuật chỉ đạo hướng

dẫn cho đơn vị thành viên về kỹ thuật trong công nghệ chế biến và kiểm tra chất lượngsản phẩm

- Phòng Kế hoạch và đầu tư: Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về việc

lập kế hoạch sản xuất cụ thể, lập kế hoạch trong việc đầu tư mở rộng phát triển sảnxuất Đồng thời, phụ trách kỹ thuật nông nghiệp cho các đơn vị thành viên trong việctrồng, chăm sóc và hái chè

- Phòng Kế toán tài chính: Có trách nhiệm thực hiện các phần hành kế toán

phát sinh ở văn phòng Công ty, công tác tài chính và công tác thống kê trong toànCông ty; hướng dẫn và kiểm ta công tác kế toán ở các xí nghiệp; thu nhận, kiểm tracác báo cáo kế toán, thống kê của các xí nghiệp gửi lên và lập báo cáo kế toán, thống

kê tổng hợp cho toàn Công ty

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

- Các xí nghiệp chịu trách nhiệm trực tiếp sản xuất, chế biến ra chè thành phẩm

là chè xanh và chè đen, cung cấp sản phẩm nội tiêu trực tiếp và chủ yếu là cung ứngsản phẩm cho văn phòng Công ty để tiêu thụ

2.1.3 Ch ức năng, nhiệm vụ, các hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty

* Chức năng:

- Công ty tổ chức sản xuất, kinh doanh, ứng dụng những kỹ thuật, công nghệ,chính sách và cơ chế quản lý tiên tiến để khai thác tiềm năng về đất đai, lao động cácvùng trung du miền núi của Tỉnh, nhằm phát triển theo hướng nông - lâm - côngnghiệp trong đó chè là sản phẩm chính Thu mua, chế biến và tổ chức dịch vụ tiêu thụnhững sản phẩm của vùng có hiệu quả kể cả xuất khẩu và tiêu dùng trong nước

- Giải quyết đúng đắn mối quan hệ và lợi ích phù hợp với kết quả hoạt động củaCông ty, từng bước nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên và nông trường cácvùng chè

- Không ngừng đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, góp phần tích cực vào việc pháttriển kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng của địa phương

* Nhiệm vụ:

- Căn cứ quy hoạch và kế hoạch của tỉnh để lập kế hoạch đầu tư phát triển sảnxuất tổng hợp nông – lâm – công nghiệp mà sản xuất chính là chè Làm tốt chức năngchủ đầu tư và thu hồi vốn đầu tư

- Tổ chức thu mua và chế biến toàn bộ nguyên liệu chè trên địa bàn tỉnh để kinhdoanh xuất khẩu và tiêu dùng trong nước

- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, bồidưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và chuyên môn cho các cán bộcông nhân viên

- Chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện các đơn vị thành viên trực thuộc Công

ty theo cơ chế thống nhất

- Bảo vệ Công ty, bảo vệ môi trường và giữ gìn an ninh trật tự cho toàn xã hộitrên các khu vực hoạt động của mình và làm tròn nghĩa vụ an ninh, quốc phòng

- Tuân thụ pháp luật, chấp hành nộp thuế theo nghĩa vụ của Nhà nước

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

* Các hoạt động kinh doanh chủ yếu:

- Trồng, chế biến, kinh doanh chè xuất khẩu

- Kinh doanh vật tư thiết bị, nông sản cho sản xuất chế biến chè

- Đầu tư phát triển sản xuất chỉ đạo vùng quy hoạch trồng chè của tỉnh

2.1.4 Tình hình lao động

Đối với hoạt động của doanh nghiệp, lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu

và cũng là yếu tố then chốt có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp.Trong cơ chế hiện nay, việc tổ chức và sử dụng lao động hợp lý trở thành mộtđòi hỏi không thể thiếu Nâng cao chất lượng lao động và tăng năng suất lao động làmột nhân tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào

Để đánh giá sơ bộ về tình hình biến động, sử dụng lao động của Công ty Đầu tư

và Phát triển chè Nghệ An qua 3 năm (2011-2013) chúng ta có thể xem xét qua bảng

công việc

Lao động trực tiếp 1457 95,10 1470 94,72 1461 94,87 6 0,41 -2 -0,14 Lao động gián tiếp 75 4,90 82 5,28 79 5,13 14 18,67 -10 -11,24 3.Phân theo giới tính

( Nguồn: Tài liệu phòng Tổ chức hành chính của công ty TNHH MTV ĐTPT chè NA)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Qua bảng số liệu cho thấy tình hình lao động tại công ty TNHH MTV ĐTPTChè NA chênh lệch khá đồng đều qua 3 năm Tổng số lao động của công ty tính đếnnăm 2012 là 1552 người, tăng lên so với năm 2011 là 20 người, tương ứng với 1,31%.Nguyên nhân của sự gia tăng này là do năm 2012 công ty đã mở rộng về quy mô hoạtđộng cũng như thị trường tiêu thụ nhưng ở mức độ nhẹ.Nhưng năm 2013 so với năm

2012 lại giảm 12 lao động, tương ứng 0,77% do yêu cầu chung của công ty và sựkhủng hoảng của nền kinh tế chung

- Xét theo trình độ lao động, do đặc thù là ngành sản xuất và chế biến nên trongtổng số lao động của công ty thì lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăngdần qua các năm Cụ thể, năm 2011 là 1.289 người tương ứng 84,14% Đây là số laođộng được tuyển ở địa phương đưa vào làm việc ở các xí nghiệp của Công ty Laođộng có trình độ trung cấp năm 2012 giảm 3 người so với năm 2011, tương ứng giảm3,03% Năm 2013 giảm 4 người so với năm 2012, tương ứng giảm 4,17% Nguyênnhân là do số lao động này không đáp ứng được các yêu cầu về công việc ở văn phòng

và xí nghiệp của công ty Lao động có trình độ đại học, cao đẳng có tăng lên nhưngvẫn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng số lao động của Công ty (năm 2011 là 144 ngườichiếm 9,40%, năm 2012 là 148 người chiếm 9,54%, và năm 2013 là 142 người chiếm9,22%) Chính sách của công ty luôn luôn thu hút và trọng dụng người tài có năng lực

và trách nhiệm, bên cạnh đó số lao động có trinh độ được bố trí trong các phòng banchức năng, làm công tác nghiên cứu và văn phòng

- Xét theo tính chất công việc, số lao động gián tiếp tương đối dao động Năm

2012 tăng lên 7 người tương ứng 9,33% so với năm 2011, năm 2013 giảm đi 3 ngườitương ứng 3,66% so với năm 2012 Số lao động tăng thêm ở năm 2012 được bổ sunglàm việc tại các văn phòng nhưng ở thời điểm năm 2013 lại cắt giảm 3 người để phùhợp với tình hình chung của công ty Trong khi đó số lượng lao động trực tiếp năm

2012 tăng lên 13 người tương ứng 0,89% so với năm 2011 Phần lớn là công nhân sảnxuất và tham gia vào các hoạt động chăm sóc, thu hoạch và quy trình chế biến chè.Điều này chứng tỏ việc mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh cùng với việc

mở rộng các mặt hàng kinh doanh để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu của công ty Nhưng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

đến năm 2013 lao động trực tiếp giảm xuống còn 1461 lao động do công ty điều chỉnhnhân sự.

- Xét theo giới tính, lao động nữ chiếm tỷ trọng lớn hơn lao động nam Năm

2012 trong tổng số lao động tăng lên so với năm 2011, thì lao động nam tăng 12 ngườitương ứng 1,75% và lao dộng nữ tăng lên 8 người tương ứng tăng 0,94% Nhưng đếnnăm 2013 thì tình hình lao động giảm, nam giảm 7 người và ở nữ là 5 người

Nhìn chung, công tác tuyển dụng lao động của công ty là khá hợp lý, bởi yêucầu đáp ứng về sản lượng cũng như chất lượng của sản phẩm chè Tuy nhiên vẫn cómột số vấn đề mà ta cần cân nhắc trong kế hoạch nhân sự năm 2014

2.1.5 Tình hình tài s ản và nguồn vốn

Cùng với nguồn lực con người thì tài sản và nguồn vốn là những yếu tố cơ bảnquyết định sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua đó tác động rất nhiều đến tình hìnhthực hiện kế hoạch kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cầnđặc biệt quan tâm đến hai chỉ tiêu này để từ đó đưa ra những chiến lược kinh doanhphù hợp mục tiêu phát triển doanh nghiệp Sau đây là bảng tổng hợp về tình hình tàisản và nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2011-2013

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ths. Bùi Đức Tuấn(2005), Giao trình Kế hoạch kinh doanh, NXB Lao động – xã hội Khác
2. PGS.TS Ngô Thắng Lợi (2009), Giao trình Kế hoạch hóa phát triển, NXB Đại học kinh tế Quốc dân Khác
3. PGS.TS Nguyễn Văn Toàn- PGS.TS Hoàng Hữu Hòa- pgs.ts Mai Văn Xuân (1997) giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế, NXB Bộ môn khoa học cơ sở Khác
4. Báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013 Khác
5. Chỉ tiêu kế hoạch năm 2011, 2012, 2013 Khác
6. Kỷ yếu Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển chè Nghệ An Khác
7. Một số khóa luận liên quan đến tình hình thực hiện kế hoạch Khác
8. Số liệu và thông tin từ Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển chè Nghệ An.WEBSITE THAM KHẢO Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w