Việcthực hiện kế hoạch kinh doanh không chỉ giúp ngân hàng hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch được giao mà còn tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban, phát huynăng lực của đội ngũ c
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Trang 3đã trực tiếp hướng dẫn tận tình giúp em hoàn thành khóa luận này.
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo, cán bộ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế đặc biệt là các anh chị phòng Tổng hợp đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc cung cấp các số liệu, văn bản tài liệu, góp ý và giải đáp các thắc mắc, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành kỳ thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn sát cánh, động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.
Huế, tháng 5 năm 2013 Sinh viên thực hiện Trần Nguyễn Thái Bình
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phương pháp nghiên cứu 2
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
3.2.2 Phương pháp phân tích 2
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của kế hoạch 4
1.1.1 Khái niệm kế hoạch 4
1.1.2 Chức năng của kế hoạch trong doanh nghiệp 5
1.1.3 Vai trò của kế hoạch 6
1.2 Phân loại kế hoạch 7
1.2.1 Xét theo góc độ thời gian 7
1.2.2 Xét trên góc độ cấp độ 8
1.3 Nội dung của kế hoạch kinh doanh Ngân hàng thương mại 9
1.3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 9
1.3.2 Nội dung của kế hoạch kinh doanh Ngân hàng thương mại 10
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 51.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thực hiện kế hoạch kinh doanh của Ngân
hàng thương mại 11
1.4.1 Nhân tố bên trong 11
1.4.2 Nhân tố bên ngoài 13
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá thực hiện kế hoạch kinh doanh 16
1.5.1 Số tuyệt đối 16
1.5.2 Số tương đối 17
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH HUẾ 18
2.1 Tình hình cơ bản của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam– Chi nhánh Huế 18
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thươngViệt Nam - Chi nhánh Huế 18
2.1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức, quản lý của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam– Chi nhánh Huế 19
2.1.3 Tình hình các nguồn lực của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế 23
2.2 Quy trình trình xây dựng kế hoạch tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 27
2.2.1 Tổ chức lập kế hoạch của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 27 2.2.2 Quy trình xây dựng kế hoạch 28
2.2.3 Các chỉ tiêu kế hoạch chính của Vietcombank- Huế trong giai đoạn 2010-2012 30 2.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh 33
2.3.1 Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn 33
2.3.2 Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng 40
2.3.3 Tình hình thực hiện kế hoạch phát hành và thanh toán thẻ 46
2.4 Đánh giá về công tác thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Huế 52
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 62.4.1 Những mặt đạt được 52
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 53
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 54
2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank- Huế trong giai đoạn 2010- 2012 .56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ 59
3.1 Mục tiêu phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam– Chi nhánh Huế 59
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế 60
3.2.1 Thành lập bộ phận kế hoạch chuyên trách 60
3.2.2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 61
3.2.3 Đẩy mạnh công tác đào tạo và tổ chức nguồn nhân lực 62
3.2.4 Tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban trong Chi nhánh 63
3.2.5 Chú trọng đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ, trang thiết bị của Chi nhánh 64
3.2.6 Đa dạng hóa và phát triển các loại hình sản phẩm, dịch vụ tại Chi nhánh 65 3.2.7 Công tác thông tin tuyên truyền, quảng bá dịch vụ 65
3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá 66
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
1 Kết luận 67
2 Kiến nghị 67
2.1 Đối với Vietcombank- Huế 68
2.2 Đối với Vietcombank TW 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
WEBSITE THAM KHẢO 69
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
ĐVT : Đơn vị tính
TW : Trung ương
HĐQT : Hội đồng quản trị
NH : Ngân hàng
DNQD : Doanh nghiệp quốc doanh
DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Vietcombank : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Vietcombank - Huế : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh HuếĐVCNT : Đơn vị chấp nhận thẻ
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế 20
Sơ đồ 2.2: Tổ chức công tác kế hoạch tại ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam 27
Biểu đồ 2.1: Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn của Vietcombank Huế giaiđoạn 2010 -2012 33Biểu đồ 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo khách hàng của Vietcombank - Huế giai đoạn
2010 -2012 39Biểu đồ 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của Vietcombank - Huế giai đoạn
2010 - 2012 41
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại Vietcombank- Huế giai đoạn
2010-2012 23Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Vietcombank - Huế
giai đoạn 2010 – 2012 26Bảng 2.3 Hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch của Vietcombank- Huế
giai đoạn 2010- 2012 32Bảng 2.4: Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn tại các PGD
của Vietcombank - Huế giai đoạn 2010 -2012 38Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng phân theo ngành kinh tế của
Vietcombank - Huế giai đoạn 2010 -2012 42Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ phân theo thành phần kinh tế tại
Vietcombank- Huế năm 2010- 2012 44Bảng 2.7: Tình hình thực hiện kế hoạch phát hành- thanh toán thẻ
của Vietcombank - Huế giai đoạn 2010 -2012 48Bảng 2.8: Báo cáo kết quả kinh doanh của Vietcombank - Huế giai
đoạn 2010 -2012 57
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Môi trường cạnh tranh và hội nhập đặt ra cho ngân hàng nhiều cơ hội và tháchthức do đó các ngân hàng phải không ngừng nâng cao hoạt kinh doanh của mình Việcthực hiện kế hoạch kinh doanh không chỉ giúp ngân hàng hoàn thành tốt các chỉ tiêu
kế hoạch được giao mà còn tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban, phát huynăng lực của đội ngũ cán bộ nhân viên, nâng cao hoạt động kinh doanh củaVietcombank- Huế từ đó góp phần thu hút khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh củaChi nhánh Sau thời gian nghiên cứu về tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tạiChi nhánh, dựa trên những phân tích và đánh giá về thực trạng công tác thực hiện kếhoạch kinh doanh, có thể thấy rằng việc thực hiện đề tài “Phân tích tình hình thực hiện
kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế”
là có ý nghĩa
Nghiên cứu đề tài nhằm những mục tiêu sau:
- Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về công tác kế hoạch trong các doanhnghiệp
- Phân tích thực trạng tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2010 - 2012
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
Sau quá trình nghiên cứu đề tài đã thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra.Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình thực hiện kế hoạch tại Chi nhánh tuy đã đạtđược những thành công nhất định nhưng vẫn còn nhiều hạn chế Vấn đề là tình hìnhthực hiện kế hoạch vẫn ở trong trạng thái bị động, mức độ hoàn thành theo từng loại
kế hoạch còn chưa cao, thậm chí còn chưa đạt do đó các giải pháp đưa ra đều hướngđến cải thiện tình trạng này, việc đề xuất và thực hiện các giải pháp là thực sự cầnthiết
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với xu thế phát triển toàn cầu, Việt Nam đã thực sự mở cửa và nỗ lựckhông ngừng để khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế Nền kinh tế Việt Namđang tăng trưởng với tốc độ cao và hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đang ngàycàng phát triển Bên cạnh những cơ hội thì xu thế toàn cầu hóa cũng đặt ra cho cácdoanh nghiệp nhiều thách thức đòi hỏi họ phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh để bắt kịp với sự phát triển của các đối thủ ở các nước trên thế giới Môi trườngkinh doanh với những biến đổi không ngừng diễn ra một cách liên tục mạnh mẽ từ đólàm cho công tác quản lý trở lên khó khăn phức tạp, luôn phải đương đầu với nhữngrủi ro Mặc dù thị trường luôn biến đổi khó nắm bắt và dự báo nhưng điều đó không cónghĩa là doanh nghiệp không xây dựng kế hoạch mà trái lại doanh nghiệp luôn phảixây dựng kế hoạch cho mình vì nếu không có kế hoạch thì có nghĩa là doanh nghiệpđang để cho mình bị thả nổi và bị thị trường chi phối
Là một ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu, trong những năm qua công tác
kế hoạch ở Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã có những bước hoàn thiện đểphù hợp với nền kinh tế thị trường tạo ra sự thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh.Công tác kế hoạch đã thể hiện tốt như một phương thức quản lý, cho phép Ban lãnh đạongân hàng kiểm soát được các nguồn lực và tình hình thực hiện các mục tiêu đặt ra; tạo
sự phối hợp chặt chẽ và tham gia đầy đủ của các bộ phận trong ngân hàng; kiểm soát,đánh giá việc thực hiện và có những điều chỉnh cần thiết khi có những tình huống xấuxảy ra Tuy nhiên, công tác kế hoạch vẫn còn nhiều hạn chế như: Hoạt động này củangân hàng chưa thực sự được quan tâm đúng mức, hoạt đông kiểm tra theo dõi tình hìnhthực hiện kế hoạch chưa sát sao, kết quả thực hiện kế hoạch chưa cao
Với ý nghĩa và tầm quan trọng đó, tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài "Phân
tích tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế" làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 122 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đề tài này chúng tôi nhằm:
1: Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về công tác kế hoạch trong các doanh nghiệp.2: Phân tích thực trạng tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2010 - 2012
3: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kếhoạch kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích về tình hình thực hiện hoạt kế hoạch kinhdoanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Nguồn dữ liệu thứ cấp phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài được lấy từ cácnguồn sau:
- Phòng Tổng hợp Vietcombank - Huế: Báo cáo kết quả kinh doanh, tình hìnhtài sản - nguồn vốn tại Chi nhánh, các bản kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch dư nợ, thanhtoán thẻ qua 3 năm 2010 - 2012
- Phòng Hành chính - Nhân sự Vietcombank - Huế: Bảng tình hình lao động tạiChi nhánh qua 3 năm 2010 – 2012
- Website www.vietcombankhue.com.vn
3.2.2 Phương pháp phân tích
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, đặc biệt là so sánh giữa kế hoạch và thựchiện kế hoạch của các chỉ tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạchkinh doanh của ngân hàng
Phương pháp phân tích chỉ số để đánh giá tình hình mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến tình hình thực hiện kế hoạch của ngân hang
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Về không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13Về thời gian: Số liệu được thu thập tại phòng Tổng hợp của Vietcombank - Huếgiai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012.
Về nội dung: Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam - Chi nhánh Huế rất đa dạng Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn, trong đề tàitác giả chỉ tập trung phân tích tình hình thực hiện kế hoạch của 3 hoạt động chính là về
kế hoạch huy động vốn, kế hoạch tín dụng và kế hoạch phát hành- thanh toán thẻ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của kế hoạch
1.1.1 Khái niệm kế hoạch
Từ lâu trong các doanh nghiệp, các nhà quản lý doanh nghiệp luôn đặt ra chodoanh nghiệp mình những mục tiêu, hướng đi mà doanh nghiệp sẽ đi trong tương lai.Những vấn đề đó được thể hiện trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp nhưngchiến lược là một tầm nhìn xa trong dài hạn, là bức tranh viễn cảnh mà doanh nghiệpmong muốn đạt tới (chúng ta đang ở đâu, muốn đi tới đâu và làm thế nào để đếnđích ) Vì vậy để cụ thể hóa chiến lược phát triển của doanh nghiệp thì cần có các kếhoạch cụ thể trong ngắn hạn và trung hạn để thực hiện các quyết định trong chiến lược.Tuy nhiên do kế hoạch là một công cụ quản lý trong doanh nghiệp nên nó có vai tròtích cực và tiêu cực nhất định nếu không được sử dụng một cách linh hoạt Nó đóngvai trò tích cực khi giúp cho các hoạt động của doanh nghiệp được vận hành trơn tru,tránh được những sai lầm nhưng đôi khi nếu quá cứng nhắc theo kế hoạch thì nó sẽkìm hãm sự sáng tạo, linh hoạt trong hoạt động để đối phó với những biến đổi ngoài kếhoạch
Vậy hiểu theo cách chung nhất thì kế hoạch là một công cụ quản lý và điềuhành hoạt động của nhà quản lý, là hoạt động của con người trên cở sở nhận thức vàvận dụng các quy luật xã hội và tự nhiên, đặc biệt là các quy luật kinh tế để tổ chứcquản lý các đơn vị kinh tế kĩ thuật, các ngành, các lĩnh vực hoặc toàn bộ nền sản xuất
xã hội Nó xác định một cách hệ thống những hoạt động của tổ chức nhằm mục đíchđạt những mục tiêu với các giải pháp trong một thời kỳ nhất định Vì vậy, kế hoạch ởđây có thể bao trùm ở những quy mô và phạm vi khác nhau Nó có thể là kế hoạchtrong nền kinh tế nói chung trên phạm vi cả nước, bao trùm lên tất cả các ngành kinh
tế Hoặc nó cũng có thể là kế hoạch cho từng ngành kinh tế riêng lẻ, hay có thể là kế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15hoạch một vùng, địa phương trên phạm vi một vùng lãnh thổ nhất định, và ở cấp độnhỏ nhất nó là kế hoạch trong doanh nghiệp.
Vậy kế hoạch trong doanh nghiệp hay là kế hoạch hoạt động kinh doanh sảnxuất doanh nghiệp, gọi tắt là kế hoạch kinh doanh là phương thức quản lý của doanhnghiệp theo mục tiêu, nó bao gồm các hành vi can thiệp của chủ thể doanh nghiệp tớicác hoạt động của doanh nghiệp nhằm mục đích đạt được mục tiêu đề ra cho doanhnghiệp
1.1.2 Chức năng của kế hoạch trong doanh nghiệp
Với tư cách là một công cụ ra quyết định, kế hoạch trong doanh nghiệp luôn giữmột vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý ở tầm vĩ mô, vai trò đó được thể hiệntrong các chức năng
Chức năng ra quyết định: Kế hoạch kinh doanh cho phép ta xây dựng quy trình
ra quyết định và phối hợp các quyết định Vì nhiều lý do quy mô (sự phức tạp của tổchức, các mâu thuẫn nội bộ hoặc sử không ổn định của môi trường trong doanhnghiệp) có thể khiến quy trình ra quyết định khó được kiểm soát Vai trò của kế hoạch
ở đây tạo nên một khuôn khổ hợp lý cho việc ra quyết định nếu các quy trình ra quyếtđịnh được xây dựng tương đối độc lập Chức năng này là một trong những điểm mạnhcủa hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp
Chức năng giao tiếp: Kế hoạch kinh doanh tạo điều kiện giao tiếp giữa cácthành viên của ban lãnh đạo, cho phép lãnh đạo các bộ phận có thể phối hợp trao đổi
xử lý các thông tin và những vấn đề trong doanh nghiệp để từ đó mà có được nhữngphương án hoạt động cho bộ phận mình sao cho phù hợp với các phòng ban bộ phậnkhác để đảm bảo cho mục tiêu của doanh nghiệp được thực hiện đúng theo kế hoạch
Trang 16khẳng định ‘‘sự thống trị’’ của họ trong doanh nghiệp cũng như với các nhân viên.Nhờ có kế hoạch mà các hoạt động trong doanh nghiệp được quản lý một cách chặtchẽ, hợp lý và từ đó sẽ giúp cho mọi người đều có thể tham gia đóng góp ý kiến vàobản kế hoạch.
1.1.3 Vai trò của kế hoạch
Nền kinh tế thị trường với những biến đổi không ngừng diễn ra một cách liêntục mạnh mẽ, trong đó môi trường cạnh tranh rất gay gắt, với sự tiến bộ của khoa họccông nghệ làm cho công nghệ sản xuất trở lên nhanh chóng bị lạc hậu Từ đó nó làmcho công tác quản lý doanh nghiệp trở lên khó khăn phức tạp, các doanh nghiệp luônphải đương đầu với nhưng rủi ro của thị trường do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải cóchiến lược và kế hoạch để xác định những định hướng và mục tiêu cho tương lai Do
đó kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp không thể thiếu được, nó có những vai tròsau:
Hướng sự chú ý của các hoạt động trong doanh nghiệp vào các mục tiêu: Vì lập
kế hoạch chính là công việc dự báo thị trường trong tương lai mà thị trường trongtương lai thường không chắc chắn, khó nắm bắt, tương lai càng xa thì kết quả dự đoáncàng kém tin cậy Cho dù ta có thể nắm bắt được tương lai với sự tin cậy cao thì ta vẫnkhông thể thiếu được công tác kế hoạch để tìm ra những cách tốt nhất để đạt được mụctiêu, tiến hành phân công bố trí phối hợp giữa các bộ phận để cùng ứng phó với nhữngthách thức từ phía thị trường Điều đó sẽ làm cho doanh nghiệp xác định được mụctiêu của mình, tự chủ trong các hoạt động, tránh bị động với những biến đổi của thịtrường, tránh nhiều rủi ro không đáng có
Tạo sự thống nhất trong hoạt động: Các bộ phận trong doanh nghiệp ngoài việcthực hiện chức năng của mình ra còn phải quan tâm đến mục tiêu chung của doanhnghiệp đảm bảo mục tiêu chung được thực hiện theo đúng kế hoạch Muốn vậy thìgiữa các kế hoạch bộ phận phải có sự tương tác với nhau, hỗ trợ cho nhau cùng thựchiện để từ đó đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được thực hiện suôn sẻ Qua
đó nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tiết kiệm được thời gian và hoạt động cóhiệu quả, phù hợp nhất
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Kế hoạch kinh doanh giúp tổ chức ứng phó với sự thay đổi của môi trường: Dodoanh nghiệp hoạt động trong một thị trường rất linh hoạt, luôn biến đổi vì vậy màdoanh nghiệp cần có kế hoạch để có thể dự báo được những cơ hội hay thách thức màthị trường đem lại Mặc dù thị trường luôn biến đổi khó nắm bắt và dự báo, những thayđổi bất ngờ của thị trường có thể làm phá sản những kế hoạch được chuẩn bị công phuchu đáo nhưng điều đó không có nghĩa là doanh nghiệp không xây dựng kế hoạch Màtrái lại doanh nghiệp luôn phải xây dựng kế hoạch cho mình vì nếu không có kế hoạchthì có nghĩa là doanh nghiệp đang để cho mình bị thả nổi và bị thị trường chi phối.
Kế hoạch chỉ ra phương án tốt nhất, là cơ sở cho chức năng kiểm tra: Kế hoạch
sẽ đưa ra được phương án tối ưu nhất để thực hiện các mục tiêu, làm giảm bớt nhữnghành động tuỳ tiện, vô tổ chức và đi chệch mục tiêu Kế hoạch sẽ giúp cho doanhnghiệp tránh được những hoạt động manh mún nhỏ lẽ, các quyết định vội vàng thaythế những điều đó là những hoạt động đều đặn, quyết định có căn nhắc kỹ lưỡng Dothị trường luôn biến đổi cho nên trong quá trình thực hiện kế hoạch không thể thiếuđược khâu kiểm tra giám sát đánh giá để phát hiện ra những phát sinh bất ngờ tìm ranguyên nhân của những phát sinh đó và có những phương án ứng phó
1.2 Phân loại kế hoạch
Đứng trên mỗi gói độ khác nhau, hệ thống kế hoạch kinh doanh của doanhnghiệp được phân chia thành những bộ phận khác nhau Theo [1]:
1.2.1 Xét theo góc độ thời gian
Nếu xét về góc độ thời gian thì hệ thống kế hoạch của một tổ chức bao gồm:+ Kế hoạch dài hạn: là những kế hoạch cho thời kỳ từ 5 năm trở nên Nóthường nhấn mạnh về các ràng buộc tài chính, được xây dựng dựa trên cơ sở ngoạisuy từ quá khứ, để đưa ra những dự báo trong môi trường kinh doanh mà doanhnghiệp, tổ chức đã tham gia
+ Kế hoạch trung hạn: Là những kế hoạch cho thời kỳ từ 1 năm đến 5 năm
Nó thường đưa ra những định hướng ngắn hơn cho doanh nghiệp, cụ thể cho kếhoạch dài hạn
+ Kế hoạch ngắn hạn: Là những kế hoạch cho thời kỳ dưới 1 năm Nó chỉ ratiến độ, những hành động có thời gian dưới 1 năm, và nó chỉ ra cách thức sử dụng cụ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18thể các nguồn lực của doanh nghiệp, tổ chức để thực hiện mục tiêu trong kế hoạchtrung và dài hạn.
Nhưng trong điều kiện ngày nay với những biến đổi nhanh chóng của thị trường
và khoa học công nghệ thì việc phân chia kế hoach theo thời gian chỉ còn mang tínhtương đối Khi mà khoa học công nghệ thay đổi nhanh chóng, kĩ thuật sản xuất nhanhchóng trở lên lạc hậu, chu kì sản xuất ngày càng ngắn thì những kế hoạch từ ba đếnnăm năm cũng có thể coi là dài Các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn phải có
sự liên kết chặt chẽ với nhau, không được loại bỏ lẫn nhau Cần coi trọng vấn đề giảiquyết mối quan hệ giữa kế hoạch ngắn hạn và kế hoạch dài hạn, giữa lợi ích cục bộtrước mắt và lợi ích lâu dài vì nhiều khi quyết định trong ngắn hạn với lợi ích cục bộtrước mắt nếu không được xem xét tới các lợi ích lâu dài trong kế hoạch dài hạn sẽ dẫntới làm thất bại mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp
+ Kế hoạch tác nghiệp: Mục tiêu của các kế hoạch kinh doanh thường hướngtới đáp ứng sự đòi hỏi của thị trường; nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, quản lýnguồn lực có hiệu quả Để thực hiện được điều đó, kế hoạch chiến lược cần phảiđược chi tiết cụ thể hoá thành những hoạt động hàng năm, hàng quý, hàng tháng vàhàng tuần, thậm chí cả hàng ngày như kế hoạch nhân sự, kế hoạch tiến độ, kế hoạchhoạt động kinh doanh… Tất cả các kế hoạch đó được gọi là kế hoạch tác nghiệp- làcông cụ để chuyển các định hướng, mục tiêu của chiến lược thành các chương trình cụ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19thể cho từng bộ phận, lĩnh vực của doanh nghiệp Nhằm mục đích bảo đảm cho mọingười trong tổ chức đều hiểu về các mục tiêu của tổ chức và xác định rõ trách nhiệmcủa họ liên quan như thế nào trong việc thực hiện các mục tiêu đó, tiến hành các hoạtđộng như thế nào để đạt được những kết quả theo như dự kiến.
1.3 Nội dung của kế hoạch kinh doanh Ngân hàng thương mại
1.3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Cũng giống như các doanh nghiệp khác, NHTM cũng sử dụng các yếu tố sảnxuất như lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động (tiền vốn) làm yếu tố đầu vào,
để sản xuất ra những yếu tố đầu ra dưới hình thức dịch vụ tài chính mà khách hàng yêucầu; luôn phải đối đầu với những thách thức của thị trường cạnh tranh và đầy biếnđộng Tuy nhiên, NHTM là loại hình doanh nghiệp đặc biệt- doanh nghiệp kinh doanhtiền tệ, có những đặc thù riêng trong hoạt động kinh tế- tài chính, liên quan đến hầu hếtcác lĩnh vực khác trong nền kinh tế Vì vậy ngoài những nét chung nhất, NHTM cónhững điểm rất khác biệt, thể hiện qua các đặc điểm sau:
- Vốn và tiền vừa là phương tiện, vừa là mục đích kinh doanh nhưng đồng thờicũng là đối tựơng kinh doanh của NHTM Chính đặc điểm này sẽ bao trùm hơn vàrộng hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác
- NHTM kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác: Vốn tự có của NHTMchiếm một tỷ lệ rất thấp trong tổng nguồn vốn, nên hoạt động kinh doanh của NHTMluôn gắn liền với một rủi ro mà NH buộc phải chấp nhận với một mức độ mạo hiểmnhất định Bởi vì trong hoạt động kinh doanh hằng ngày của mình, NHTM khôngnhững phải bảo đảm nhu cầu thanh toán, chi trả như mọi loại hình doanh nghiệp khác,
mà còn phải đảm bảo tốt nhu cầu chi trả tiền gửi của khách hàng Từ đó cho thấy, việcphân tích khả năng thanh khoản của NHTM có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Bên cạnh
đó rủi ro kinh doanh đi kèm với những biến động rất lớn trong hoạt động kinh doanh
sẽ thực sự gây khó khăn rất lớn hoạt động kinh doanh
- Hoạt động kinh doanh của NHTM có liên quan đến nhiều mặt, nhiều lĩnh vựchoạt động và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau: Do đó, tình hình tài chính củaNHTM có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, tâm
lý của người dân, cũng như của cả nền kinh tế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20- Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động chứa nhiều rủi ro, bởi lẽ nótổng hợp tất cả các rủi ro của khách hàng, đồng thời rủi ro trong hoạt động kinh doanhngân hàng có thể gây ảnh hưởng lớn cho nền kinh tế hơn bất kỳ rủi ro của loại hìnhdoanh nghiệp nào vì tính chất lây lan có thể làm rung chuyển toàn bộ hệt hống kinh tế.
Do đó, trong quá trình hoạt động các NHTM phải thường xuyên cảnh giác, nghiêncứu, phân tích, đánh giá, dự báo và có những biện pháp phòng ngừa từ xa có hiệu quả.Ngoài ra, điều này cũng đòi hỏi NH tự đánh giá được khả năng chịu đựng rủi ro củamình
Ngành NH là một ngành nhạy cảm, có sự ảnh hướng rất lớn đến nền kinh tế củamột quốc gia, là công cụ hữu ích điều chỉnh kinh tế của nhà nước Vì vậy ngành NHphải chịu sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước, nhà nước có rất nhiều quy định đối vớicác hoạt động của NH và các quy định này thường được điều chỉnh thường xuyên Các
NH phải linh hoạt để ứng phó kịp thời với các quy định của nhà nước đưa ra
1.3.2 Nội dung của kế hoạch kinh doanh Ngân hàng thương mại
+ Kế hoạch tài chính: Là bộ phận quan trọng trong kế hoạch kinh doanh, cácchỉ tiêu tài chính phải phản ánh các mục tiêu kinh doanh Đồng thời kết quả thực hiệncác chỉ tiêu tài chính là cơ sở để định hướng, điều chỉnh các mục tiêu kinh doanh nhằmđạt lợi nhuận cao nhất Nó thể hiện tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm hiệnhành của toàn hệ thống và tổng hợp các Chi nhánh; đánh giá chung về thực hiện kếhoạch, phân tích các yếu tố ảnh hưởng…
+ Kế hoạch huy động vốn: Là kế hoạch thể hiện các chỉ tiêu về nguồn vốn, đặcbiệt là về công tác huy động vốn của ngân hàng Bất cứ một NH nào đều phải xây dựngcho mình kế hoạch nguồn vốn, bởi vốn chính là yếu tố đầu vào quan trọng trong hoạtđộng kinh doanh của mọi NH cũng như mọi doanh nghiệp, mọi tổ chức
+ Kế hoạch tín dụng: Là hình thức thể hiện cụ thể nhất các mục tiêu hoạt độngtín dụng trong thời gian 1 năm Các mục tiêu đề cập trong kế hoạch tín dụng là mức dư
nợ cuối năm, tốc độ tăng trưởng dư nợ Kế hoạch tín dụng được xây dựng cùng với
kế hoạch huy động vốn, nhằm đảm bảo cân đối giữa nguồn và sử dụng nguồn vốn
+ Kế hoạch dịch vụ bán lẻ: Là kế hoạch hoạt động dịch vụ NHBL với các sảnphẩm, dịch vụ ngân hàng như kế hoạch phát hành- thanh toán thẻ, kế hoạch thanh toán
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21xuất nhập khẩu, dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ chuyển tiền nhằm phục vụ, đápứng nhu ngày càng cao của khách hàng Đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh, đadạng hoá hoạt động ngân hàng nhằm đem lại lợi nhuận cao hơn trước tình hình hoạtđộng tín dụng ngày càng khó khăn.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thực hiện kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng thương mại
1.4.1 Nhân tố bên trong
1.4.1.1 Nhân tố con người
Nhân tố con người là một trong những nhân tố quan trọng nhất trong mọi côngviệc, quyết định thành công hay thất bại của công tác kế hoạch trong doanh nghiệp Đểhoàn thành tốt công việc, cán bộ NH cần đáp ứng một số chỉ tiêu sau: Kiến thức, kinhnghiệm, năng lực và phẩm chất đạo đức Kiến thức ở đây không chỉ là hiểu biết vềnghiệp vụ chuyên môn đơn thuần mà bao gồm hiểu biết về các mặt của khoa học, kinh
tế, xã hội Kinh nghiệm là những cái được tích luỹ qua hoạt động thực tiễn, năng lực
và khả năng nắm bắt xử lí công việc trên cơ sở các tri thức đã tích luỹ Để nâng caonăng lực quản trị điều hành cũng như đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu thường xuyên cầnđược NH chú trọng, các chương trình đào tạo trong và ngoài nước về quan hệ kháchhàng, nghiệp vụ chứng khoán, kiểm toán nội bộ, công nghệ, thẻ….thường xuyên đượccập nhật và đổi mới theo yêu cầu thực tiễn
Bên cạnh đó, tính kỉ luật cao, lòng say mê với công việc và đạo đức nghềnghiệp tốt sẽ là điều kiện đủ để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Nếu độingũ cán bộ, nhân viên có phẩm chất đạo đức không tốt sẽ ảnh hướng tới tiến độ côngviệc, mối quan hệ NH và khách hàng Vì vậy nếu NH có đội ngũ cán bộ, nhân viêngiỏi về chuyên môn, đoàn kết, biết phối hợp với nhau trong công việc thì công tác kếhoạch sẽ thành công từ đó nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của NH
1.4.1.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý
Cơ cấu tổ chức là cách thức bố trí, xây dựng các phòng ban chuyên trách Việc
tổ chức các phòng ban hợp lý, bố trí đúng người đúng việc giúp NH đạt được hiệu qủatrong mọi hoạt động bởi nhân tố con người luôn là nhân tố trung tâm quan trọng hàngđầu của mọi quá trình sản xuất Có sự phân công phân nhiệm cụ thể, khoa học và tạo
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22ra được cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong khâu thực hiện nhưng không cứngnhắc, tạo gò bó nhằm đạt được tính khách quan.
Mặt khác sự phối hợp giữa các phòng ban một cách nhịp nhàng nhuần nhuyễncàng làm tăng thêm hiệu quả công việc, thực hiện tốt kế hoạch đặt ra Do vậy cơ cấu tổchức cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới công tác thực hiện kế hoạch
1.4.1.3 Năng lực của bộ phận kế hoạch
Nguồn lực và cơ cấu của bộ máy lập kế hoạch của NH cũng ảnh hưởng tới việchoạt động kinh doanh Đây là những người trực tiếp xây dựng, vạch ra các kế hoạchphát triển của NH dựa trên những đặc điểm, tình hình của môi trường bên ngoài cũngnhư nguồn lực bên trong NH với những thông tin thu được Chính vì vậy, năng lực củacán bộ làm kế hoạch có ảnh hưởng rất lớn đến tính khả thi của bản kế hoạch, cũng nhưcông tác kế hoạch của toàn NH Để NH hoàn thành tốt bản kế hoạch kinh doanh củamình thì các cán bộ kế hoạch phải thực sự có chuyên môn, có năng, có tầm nhìn, dựbáo được tương lai, nắm chắc tình hình cũng như khả năng của doanh nghiệp
1.4.1.4 Công nghệ, trang thiết bị
Cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế khi mà “Thế giớingày càng phẳng dần” là điều không tránh khỏi Với ngành NH- tài chính, cuộc cạnhtranh đó càng trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết Khi cơ chế đối với khách hàng là nhưnhau, lợi ích, lãi suất mà các NH đem đến cho các khách hàng là giống nhau thì côngnghệ được nhiều người nhìn nhận sẽ trở thành yếu tố then chốt trong cuộc chạy đuagiữa các NH trong việc thu hút những khách hàng sử dụng dịch vụ Bởi công nghệquyết định đến việc đưa ra sản phẩm mới và đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng
Cơ sở vật chất trang thiết bị cũng là một yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả tíndụng của ngân hàng Đó là các công cụ, dụng cụ, phương tiện phục vụ cho việc quản
lý, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tạo điều kiện thuận tiện thoải mái trong quátrình thực hiện giao dịch với khách hàng Hoạt động kinh doanh của NH mang tínhthông dụng, sản phẩm đơn điệu do đó việc tạo ra các sản phẩm khác biệt, độc đáo làhết sức khó khăn Vì vậy NH phải tìm ra các biện pháp khác để thay thế Việc đầu tưxây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị, đầy đủ hiện đại đã tạo điều kiện thuận lợi trong
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23việc cung ứng sản phẩm dịch vụ đến với khách hàng, tạo sự tin tưởng và thoải mái chokhách hàng khi sử dụng sản phẩm của NH.
Hai nhân tố trên là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình thực hiện
Chính trị: Nền chính trị ở Việt Nam được đánh giá thuộc vào dạng ổn định
trên thế giới Đây là một yếu tố rất thuận lợi cho sự phát triển của ngành NH và nênkinh tế Việt Nam nói chung:
• Các doanh nghiệp trong và ngoài nước yên tâm đầu tư vốn vào các ngànhkinh doanh trong nước sẽ thúc đẩy ngành NH phát triển
• Các tập đoàn tài chính nước ngoài đầu tư vốn vào ngành NH tại Việt Nam dẫnđến cường độ cạnh tranh tăng lên, tạo điều kiện thúc đẩy ngành NH phát triển
• Nền chính trị ổn định sẽ làm giảm các nguy cơ về khủng bố, đình công, bãicông… từ đó giúp cho quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệptránh được những rủi Thông qua đó, sẽ thu hút đầu tư vào các ngành nghề, trong đó
có ngành NH
Pháp luật: Bất kỳ một doanh nghiêp nào cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của
luật pháp, đặc biệt là đối với doanh nghiệp kinh doanh trong ngành NH, một ngành cótác động tới toàn bộ nền kinh tế Các hoạt động của ngành NH được điều chỉnh mộtcách chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, hơn nữa các NHTM còn chịu sự chi phốichặt chẽ của NHNN
Hệ thống pháp luật sẽ tạo ra một môi trường hoàn toàn bỉnh đẳng, bảo vệ quyềnlợi cũng như nghĩa vụ cho các chủ thể kinh tế, bắt buộc mọi chủ thể phải thực hiện.Một hệ thống pháp luật ban hành đồng bộ hợp lý sẽ tạo ra môi trường pháp lý an toàn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24lành mạnh, các văn bản pháp luật, qui chế tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinhdoanh ngân hàng có hiệu quả, phát huy vai trò của hệ thống ngân hàng đối với sự pháttriển kinh tế xã hội Vì vậy người làm kế hoạch phải thực sự linh hoạt liên tục theo giỏi
và có biện pháp điều chỉnh kịp thời giảm bớt ảnh hưởng xấu và tận dụng tốt nhữngthuận lợi từ các chính sách của nhà nước
1.4.2.2 Nhân tố kinh tế
Nhân tố kinh tế ảnh hưởng tới hoạt động của tổ chức bao gồm các nhân tố nhưlạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ giá cũng như thu nhập củadân cư… Nó tác động lan toả rất lớn đến nền kinh tế các quốc gia, tuỳ theo mức độ hộinhập của mỗi quốc gia đối với nền kinh tế toàn cầu, mà mức độ ảnh hưởng là khácnhau Trong quá trình này, đối với nền kinh tế nước ta nói chung và hệ thống các NHnói riêng cũng chịu tác động ảnh hưởng không nhỏ
Tuỳ theo từng nhân tố mà tác động của nó tới hoạt động của NH là tích cực haytiêu cực Ví dụ như: Nhân tố lạm phát nếu lạm phát cao hơn so với tốc độ tăng trưởngcủa nền kinh tế, giá cả các mặt hàng tăng cao, khi đó lượng tiền lưu thông ở bên ngoàithị trường cần nhiều hơn, lượng tiền tiết kiệm sẽ bị giảm đi, do đó nó sẽ tác động tiêucực tới việc huy động vốn của ngân hàng Hay khi nền kinh tế phát triển với tốc độcao, thu nhập của người dân cao hơn, người dân sẽ có nhu cầu sử dụng các dịch vụtiện ích của NH như sử dụng thẻ, thanh toán không sử dụng tiền mặt điều này sẽ tácđộng tích cực tới hoạt động NHBL của ngân hàng Từ đó nó sẽ có ảnh hưởng tới côngtác thực hiện kế hoạch của ngân hàng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
1.4.2.3 Nhân tố khoa học- công nghệ
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, sự phát triển nhanh chóng của khoa họccông nghệ tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp muốn vươn lên nhanh và phát triển ổn định bền vững trên thị trường thì phảichú trọng nâng cao khả năng nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học công nghệvào trong mọi lĩnh vực hoạt động của mình sao cho đạt hiệu quả cao trong tất cả cáccông việc, thúc đấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo sự phát triển ổnđịnh bền vững
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25Việt Nam ngày càng phát triển dần bắt kịp với các nước phát triển trên thế giới
do đó hệ thống kỹ thuật- công nghệ của ngành NH ngày càng được nâng cấp và trang
bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng NH nào có công nghệtốt hơn thì sẽ dành được lợi thế cạnh tranh so với các NH khác Với xu thế hội nhậpthế giới, ngày càng có nhiều nhà đầu tư nhảy vào Việt Nam Các NH nước ngoài cóvẫn chiếm nhiều ưu thế hơn các NH trong nước về mặt công nghệ do đó để có thể cạnhtranh các NH trong nước phải không ngừng cải tiến công nghệ của mình
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển và hiện đại, đặt ra những cơ hội cũngnhư thách thức cho các NH về chiến lược phát triển và ứng dụng các công nghệ mộtcách nhanh chóng, hiệu quả Sự chuyển giao công nghệ và tự động hoá giữa các NHtăng dẫn đến sự liên doanh, liên kết giữa các NH để bổ sung cho nhau những côngnghệ mới Sự thay đổi công nghệ đã, đang và sẽ tiếp tục tác động mạnh mẽ tới hoạtđộng kinh doanh của NH Khi công nghệ càng cao thì càng cho phép NH đổi mới vàhoàn thiện các quy trình nghiệp vụ, các cách thức phân phối, và đặc biệt là phát triểncác sản phẩm dịch vụ mới Điển hình khi Internet và Thương mại điện tử phát triển,nhu cầu sử dụng các dịch vụ trực tuyến ngày càng tăng, vì vậy việc ứng dụng và pháttriển công nghệ thông tin như chữ ký số, thanh toán điện tử liên NH, hệ thống thanhtoán bù trừ điện tử để đưa ra các dịch vụ mới như: Hệ thống ATM, Home Banking,Mobile Banking, Internet Banking…sẽ giúp cho các NH giảm được chi phí, nâng caohiệu quả hoạt động và tăng thêm sự trung thành ở khách hàng của mình
1.4.2.4 Nhân tố văn hóa - xã hội
Văn hóa xã hội ảnh hưởng một cách không rõ ràng đến các hoạt động củadoanh nghiệp, cùng với việc phát triển kinh tế ổn định, dân trí phát triển cao, đời sốngngười dân ngày càng được cải thiện… nhu cầu người dân liên quan đến việc thanhtoán qua NH và các sản phẩm dịch vụ tiện ích khác do NH cung cấp ngày càng tăng
Tâm lý của người dân Việt Nam luôn biến động không ngừng theo những quyluật do sự biến động trên thị trường mang lại Ví dụ như khi tình hình kinh tế lạm phátthì người dân chuyển gửi tiền mặt sang tiết kiệm vàng…; tốc độ đô thị hoá cao (sự giatăng các khu công nghiệp, khu đô thị mới) cùng với cơ cấu dân số trẻ khiến cho nhucầu sử dụng các dịch vụ tiện ích do NH mang lại gia tăng; số lượng doanh nghiệp giatăng mạnh mẽ dẫn đến nhu cầu vốn, tài chính tăng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 261.4.2.5 Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Hiện nay, Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, đãgia nhập tổ chức Thương mại Thế giới WTO Mở cửa thị trường tài chính làm tăng sốlượng các NH có tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ và trình độ quản lý, áp lựccạnh tranh cũng tăng dần theo lộ trình nới lỏng các qui định đối với các tổ chức tàichính nước ngoài, nhất là về mở chi nhánh và các điểm giao dịch, phạm vi hoạt động,khả năng mở rộng dịch vụ NH Việc xuất hiện ngày càng nhiều các NH khác dẫn đếncường độ cạnh tranh cao hơn, tác động đến hoạt động kinh doanh của NH, ảnh hưởngđến việc thực hiện kế hoạch Do vậy để có thể phát triển, đứng vững trong nền kinh tếcác NH phải chủ động đưa ra những chính sách phát triển phù hợp để có thể cạnh tranhđược với các đối thủ khác
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá thực hiện kế hoạch kinh doanh
+ Là cơ sở ban đầu để tính toán các chỉ tiêu thống kê khác (số tươngđối, số trung bình)
+ Phục vụ cho công tác kế hoạch như lập và kiểm tra việc thực hiện kếhoạch, dự án
- Các loại số tuyệt đối:
+ Số tuyệt đối thời kỳ: Là chỉ tiêu biển hiện quy mô, khối lượng củahiện tượng nghiên cứu trong một khoảng thời gian (tuần, tháng, quý ) Nó hình thànhđược là nhờ sự tích lũy về lượng của hiện tượng suốt thời kỳ nghiên cứu
+ Số tuyệt đối thời điểm: Là chỉ tiêu biển hiện quy mô, khối lượng củahiện tượng nghiên cứu tại một mốc thời gian nào đó
1.5.1.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối
Phản ánh sự thay đổi về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa hai thời gian nghiêncứu Tuỳ theo mục đích nghiên cứu ta có:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn: Biểu hiện lượng tăng (giảm)tuyệt đối giữa hai kỳ liên tiếp.
δ=yi– yi-1 (i=2,n)+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Biểu hiện lượng tăng (giảm)tuyệt đối giữa kỳ nghiên cứu và kỳ chọn làm gốc
+ Đi sâu phân tích, so sánh đặc điểm của hiện tượng
- Số tương đối có:
+ Số tương đối động thái (tốc độ phát triển): Là chỉ tiêu phản ánh quan
hệ so sánh giữa hai mức độ cùng loại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian
Công thức: t = y1/y0 y1là mức độ kỳ nghiên cứu
y0là mức độ kỳ gốc+ Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch: Là chỉ tiêu phản ánh quan hệ
so sánh giữa mức độ đề ra trong kỳ kế hoạch và mức độ của kỳ gốc
Công thức: tnk= yk/y0 yk là mức độ kế hoạch
y0là mức độ kỳ gốc+ Số tương đối thực hiện kế hoạch: Là chỉ tiêu phản ánh quan hệ
so sánh giữa mức độ đạt được trong kỳ nghiên cứu và mức độ kế hoạch đặt ra cùng kỳ.Công thức: ttk= y1/yk y1là mức độ kỳ nghiên cứu
yklà mức độ kế hoạch
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH HUẾ
2.1 Tình hình cơ bản của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam– Chi nhánh Huế
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thươngViệt Nam - Chi nhánh Huế
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập trên
cơ sở cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thông qua việc bán đấu giá cổphiếu lần đầu ra công chúng ngày 26/12/2007 tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố
Hồ Chí Minh Trải qua 50 năm phấn đấu và phát triển, Vietcombank đã học hỏi đượcnhiều kinh nghiệm của các nước phát triển, ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật đểhoàn thiện và phát triển nghiệp vụ NH, khuyếch trương quan hệ buôn bán trên các thịtrường lớn, đầy tiềm năng Vietcombank đã thực sự có một vị thế vững chắc, đủ khảnăng cạnh tranh trên thị trường, đồng thời ngày càng khẳng định mình là một NH đứngđầu trong cả nước trong nhiều lĩnh vực như quản lý và kinh doanh vốn, thanh toánquốc tế, dịch vụ thẻ, công nghệ NH… Vietcombank luôn cố gắng vươn lên vớiphương châm “Uy tín hiệu quả - luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt” và đónggóp nhiều kinh nghiệm cho quá trình xây dựng và hoạt động của hệ thống NHTM ViệtNam cũng như giữ vững niềm tin của đông đảo bạn hàng trong và ngoài nước
Theo quyết định 68 - QĐNH ngày 10/08/1993 của Tổng giám đốc Ngân hàngNgoại thương, Vietcombank- Huế được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày02/11/1993, trụ sở đặt tại 78 Hùng Vương - Thành phố Huế Với nhiệm vụ ban đầu làhoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu,thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ, tín dụng, góp phần bảođảm cho dòng chảy tiền tệ được thông suốt, đồng thời gắn liền với nhiệm vụ thúc đẩyphát triển kinh tế địa phương Suốt 20 năm qua, Vietcombank- Huế đã không ngừng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29phát triển, trở thành một trong những NH hàng đầu có nhiều đóng góp cho sự pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, Vietcombank- Huế luôn giữ vững vịthế là nhà cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mạiquốc tế, trong các hoạt động truyền thống như huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án cũng như mảng dịch vụ NH hiện đại như: Kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thẻ, NH điệntử Vietcombank luôn là NH tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào
xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng và không ngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụđiện tử nhằm “đưa ngân hàng đến gần với khách hàng” như: Internet banking, VCB-Money, SMS banking, Phone banking Với bề dày kinh nghiệm và đội ngũ cán bộtinh thông nghiệp vụ, được đào tạo bài bản về lĩnh vực tài chính, NH, có kiến thức vềthị trường, có khả năng thích nghi nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, VCBvẫn luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh cũng nhưcủa hàng trăm nghìn khách hàng cá nhân
Từ định hướng cốt lõi đã được Ban lãnh đạo đưa ra là mọi hoạt động đều hướngtới khách hàng, Vietcombank- Huế đang xây dựng một phong cách làm việc năngđộng, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại, linh hoạt; đề cao tính antoàn, hiệu quả, bền vững theo đúng chuẩn mực quốc tế Với phương châm “Luônmang đến cho bạn sự thành đạt”, Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viênVietcombank- Huế luôn nỗ lực không ngừng để đem lại chất lượng dịch vụ tốt nhất,hiệu quả kinh doanh cao nhất, vì lợi ích của khách hàng- những người đã tin tưởng ởthương hiệu Vietcombank và vì một Ngân hàng Ngoại thương phát triển bền vững
2.1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức, quản lý của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam– Chi nhánh HuếĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Sơ đồ 2.1: Tổ chức Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
Giám đốc
Phòngtổnghợp
Phònggiaodịch
số 2
Phòngkếtoán
Phòngkinhdoanhdịchvụ
Phònggiaodịch
số 1
Tổ tín dụng DN
Phòngkháchhàngthểnhân
PGDBếnNgự
Phòngngânquỹ
Tổ Marketing
Phòngquản
lý nợ
Tổ vitính
Phòngthanhtoánquốctế
Phòngthanhtoánthẻ
Phòngkiểmtra vàgiámsáttuânthủ
Phòng
hànhchính-
nhânsự
Tổ xử
lý nợ
xấu
Phòngkháchhàng
PGDMaiThúcLoan
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng:
PGDPhạmVănĐồng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Huế có các phòng ban hoạtđộng theo chức năng, nhiệm vụ riêng đã được phân công theo chỉ đạo điều hành của Bangiám đốc Giữa các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phối hợp với nhau đểthực hiện các hoạt động của NH Bên cạnh đó, cơ cấu tổ chức của các phòng ban ngàycàng được cải tiến theo hướng hiện đại hơn nhằm đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của KH,đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của NH Chức năng và nhiệm vụ cụ thểcủa bộ máy tổ chức tại Chi nhánh Vietcombank - Huế như sau:
- Giám đốc: Là người đứng đầu Chi nhánh, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạtđộng của Chi nhánh Giám đốc có quyền ra quyết định trong phạm vi phân theo quyđịnh và chịu trách nhiệm trực tiếp với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam vàvới cơ quan pháp luật Nhà nước
- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, theo sự phân công và uỷquyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao Hiệntại Chi nhánh có hai Phó giám đốc:
- Phòng khách hàng: Làm đầu mối tiếp xúc với khách hàng trong các giao dịchnhư cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng nội tệ và ngoại tệ; đảm nhậnchức năng kinh doanh tín dụng, cung ứng vốn cho các đối tượng khách hàng, thẩmđịnh các món tiền vay của doanh nghiệp
- Phòng quản lý nợ: Quản lý và trực tiếp thực hiện các tác nghiệp liên quan đếngiải ngân, thu hồi nợ gốc và nợ lãi Ngoài ra, phòng này còn có nhiệm vụ lưu giữ hồ sơvay vốn đầy đủ và an toàn, nhập dữ liệu một cách khớp đúng vào hệ thống, phối hợpvới cán bộ Tổ xử lý nợ để nâng cao chất lượng quản lý rủi ro và phối hợp với cán bộPhòng khách hàng trong việc theo dõi các khoản vay
- Tổ xử lý nợ xấu: Chịu sự điều hành của Giám đốc với chức năng chuyên xử lý
nợ xấu của Chi nhánh
- Phòng kiểm tra giám sát, tuân thủ (Phòng kiểm tra nội bộ): Có chức năngtham mưu cho Giám đốc trong quản lý và khắc phục những sai sót trong hoạt độngkinh doanh của Chi nhánh
- Phòng kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khi giao dịch vớikhách hàng, kiểm tra các hoạt động kinh doanh, tài chính của Chi nhánh, giúp Giám
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32đốc điều hành công tác tổ chức hạch toán, công tác kế toán đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Phòng thanh toán quốc tế: Có chức năng hỗ trợ công tác thanh toán quốc tếtrong giao dịch với các NH nước ngoài
- Phòng kinh doanh dịch vụ: Nhận và chuyển tiền, mở tài khoản, phát hành kỳphiếu, mua bán ngoại tệ , thực hiện các sản phẩm dịch vụ, thiết lập đại lý với các NHnước ngoài
- Phòng thanh toán thẻ: Đây là nơi cung cấp các loại hình dịch vụ thanh toán thẻnhư Connect24, JCB, Mastercard, Visacard…
- Phòng ngân quỹ: Quản lý trực tiếp và bảo quản các loại tiền Việt Nam đồng,ngân phiếu thanh toán, giấy tờ có giá, các loại ấn chỉ quan trọng, các hồ sơ thế chấp,cầm cố, ký gửi theo chế độ quản lý kho ngân quỹ của hệ thống NH
- Phòng hành chính - nhân sự: Có nhiệm vụ quản lý hành chính và chức năngtham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý tổ chức nhân sự, quy hoạch đào tạo và
Trang 332.1.3 Tình hình các nguồn lực của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
LĐ phổ thông 5 3,2 5 3,1 5 3 0 0 0 0
(Nguồn: Phòng Tổng hợp Vietcombank - Huế và tính toán của tác giả)
Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy tình hình lao động tại Vietcombank - Huế có
sự thay đổi đáng kể qua 3 năm Tổng số lao động của Chi nhánh tính đến cuối năm 2012
là 175 người, tăng lên so với năm 2011 là 9 người tương ứng với tốc độ tăng là 5,4%,năm 2010 con số này là 158 người Mục đích là nâng cao hiệu quả hoạt động của cácphòng ban và đáp ứng tốt hơn lượng khách hàng đang ngày một tăng lên của Chi nhánh
- Về giới tính: Số lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ cao hơn so với nam, cụ thể là sốlao động nữ hơn 2 lần số lao động nam ở cả 3 năm 2010, 2011 và 2012 Năm 2010, sốlao động nữ là 107 người Năm 2011, số lao động nữ lại tăng 5 người so với năm 2010
tỷ lệ là 4,7% Số lao động nam mặc dù có tăng qua các năm nhưng vẫn không thay đổitrong cơ cấu lao động Nguyên nhân là do Vietcombank - Huế đã có sự điều chỉnh về
cơ cấu giới tính để phù hợp với đặc thù của ngành NH
- Về trình độ học vấn: Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việcnâng cao chất lượng nguồn nhân lực rất được chú trọng bởi đó là một trong những yếu
tố quan trọng ảnh hưởng tới sự thành bại của hoạt động NH Do đó, Vietcombank Huế luôn ra sức tăng cường đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ Số lao động có trình
-độ đại học và trên đại học luôn chiếm tỷ lệ cao trên 94% qua 3 năm Cụ thể là năm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 342012, số lao động có trình độ đại học và trên đại học là 165 người tăng 4,8% so vớinăm 2011 Trong khi đó số lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp lại chỉ chiếm tỷtrọng nhỏ và có xu hướng giảm Để đạt được điều này, ngoài việc tuyển dụng nhữngnhân viên có trình độ, Vietcombank- Huế còn không ngừng tạo điều kiện thuận lợi đểcác nhân viên của mình có cơ hội học và nâng cao trình độ.
Đội ngũ cán bộ của Chi nhánh có tuổi đời bình quân trẻ, được đào tạo bài bản vềlĩnh vực tài chính NH, có kiến thức về kinh tế thị trường tương đối toàn diện, có trình độngoại ngữ, có khả năng thích nghi nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện tại và mangtính hội nhập cao Chất lượng nhân viên được kiểm soát từ đầu vào với một chính sáchtuyển dụng nghiêm túc, sau khi được tuyển dụng sẽ được bố trí theo nguyên tắc “đúngngười đúng vị trí” Bên cạnh việc đảm bảo chất lượng công tác tuyển dụng, bố trí nhân sựphù hợp, Vietcombank- Huế cũng không ngừng rà soát, tạo điều kiện để cán bộ nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ thông qua các chương trình đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn
+ Tiền mặt tại Chi nhánh tăng 50% trong 3 năm, tăng 59,08 tỷ đạt mức 113 tỷđồng vào năm 2012
+ Tiền gửi tại NHNN của Chi nhánh tăng nhanh năm 2012 là 87 tỷ tăng 5,6 lần
so với năm 2010
+ Giá trị của tài sản quan hệ tín dụng với khách hàng luôn chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng tài sản (trên 65%) tuy nhiên trong thời gian đã có sự suy giảm mạnh.Quan hệ tín dụng với khách hàng có xu hướng giảm trong 3 năm qua Đây là một kếtquả không tốt, do ảnh hưởng của suy thoái của kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng
bị kiểm soát chặt chẽ do chính sách kiềm chế lạm phát Năm 2011, quan hệ tín dụngvới khách hàng đạt 1.564 tỷ đồng giảm 150 tỷ (8,75%) so với năm 2010 Sang năm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 352012 thì có sự gia tăng trở lại song vẫn không bằng so với năm 2010 Năm 2012, giátrị của loại tài sản này là 1.613 tỷ đồng tăng 49 tỷ tương ứng với 3,13% so với năm
352 tỷ so với 2011 Nguyên nhân là do hoạt động tín dụng gặp khó khăn do ảnh hưởngcủa nền kinh tế nên Chi nhánh tăng lượng tiền gửi VND và USD tại TW để đảm bảokhả năng thành khoản và an toàn cho hệ thống
+ Vốn huy động từ khách hàng là chỉ tiêu có giá trị chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong nguồn vốn của Chi nhánh Huy động vốn luôn là nhiệm vụ trọng tâm của Chinhánh, Chi nhánh đã triển khai các hình thức huy động vốn đa dạng, mức lãi suất hấpdẫn đi kèm với đó là các chương trình khuyến mãi, tặng quá nên đã thu hút ngày càngnhiều nguồn vốn huy động từ khách hàng Năm 2011, giá trị của chỉ tiêu này là hơn2.519 tỷ đồng chiếm 75% tổng nguồn vốn, tăng gần 700 tỷ so với năm 2010 Đến năm
2012, giá trị này đạt mức 2.981 tỷ đồng tăng hơn 462 tỷ (hơn 18%) so với năm 2011,chiếm 78,28% tỷ trọng nguồn vốn
+ Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu, kỳ phiếu có sự giảm mạnh, từ 8,87 tỷđồng vào năm 2010 xuống còn 0,15 tỷ đồng vào năm 2012
+ Vốn và các quỹ ít có sự thay đổi, năm 2010 đạt 151,33 tỷ đồng, năm 2011 là
150 tỷ đồng Đến cuối năm 2012, nguồn vốn này đã tăng hơn 42%, đạt 213,73 tỷ đồng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Vietcombank - Huế giai đoạn 2010 – 2012
Sử dụng vốn khác 40,44 1,60 58 1,73 75 1,97 17,56 43,42 17 29,31 Tài sản cố định 12,45 0,49 17 0,51 25 0,66 4,55 36,55 8 47,06 Quan hệ trong hệ thống 696,86 27,51 1.543 45,96 1.895 49,76 846,14 121,42 352 22,81
Tiền gửi các TCTD 10,22 0,40 6 0,18 5,12 0,13 -4,22 -41,29 -0,88 -14,67 Vốn huy động từ khách hàng 1.891 74,65 2.519 75,04 2.981 78,28 628 33,21 462 18,34 Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu 8,87 0,35 3,2 0,10 0,15 0,00 -5,67 -63,92 -3,05 -95,31 Vốn và các quỹ 151,33 5,97 150 4,47 213,73 5,61 -1,33 -0,88 63,73 42,49 Quan hệ trong hệ thống 403,69 15,94 482 14,36 318 8,35 78,31 19,40 -164 -34,02 Nguồn vốn khác 68,12 2,69 196,8 5,86 290 7,6 128,68 188,90 93,2 47,36
(Nguồn: Phòng Tổng hợp Vietcombank - Huế và tính toán của tác giả)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 372.2 Quy trình trình xây dựng kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
2.2.1 Tổ chức lập kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Vietcombank- Huế là một Chi nhánh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam, các chỉ tiêu kế hoạch chính của Chi nhánh được giao từ Hội sở chính
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam là một doanh nghiệp cổ phần, côngtác kế hoạch cũng được tổ chức sao cho vừa phù hợp với một NH và phải phù hợp vớimột doanh nghiệp cổ phần Tất cả các thành viên trong NH đều phải tham gia vàocông tác kế hoạch bao gồm: Ban giám đốc, các phòng ban, phòng Tổng hợp và phântích chiến lược và các chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch
Sơ đồ 2.2: Tổ chức công tác kế hoạch tại ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam
Ban giám đốc: Bao gồm tổng giám đốc, sáu phó tổng giám đốc Ban giám đốc
NH có trách nhiệm định hướng và chỉ đạo toàn bộ quá trình lập, chỉnh sửa kế hoạchcủa NH sau đó trình lên HĐQT phê duyệt; tổ chức thực hiện; giám sát đánh giá vàđiều chỉnh kế hoạch hàng quí, tháng khi có các vấn đề xảy ra đòi hỏi phải có sự điềuchỉnh kế hoạch
Tổng giám đốc: Là người ra quyết định lập kế hoạch của NH, giao nhiệm vụ
cho các phó tổng giám đốc và các phòng ban thực hiện và theo dõi kế hoạch
Ban giám đốc
Tổng giámđốc
Các phòngban
Các chinhánh
Phòng Tổng hợp
và phân tíchchiến lược
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38Các phòng ban chức năng: Tất cả các phòng ban chức năng trong NH đều có
trách nhiệm tham gia vào việc lập kế hoạch cho NH bằng cách cung cấp tổng hợp sốliệu thuộc chức năng của mình giao cho phòng Tổng hợp và phân tích chiến lược.Ngoài ra các phòng ban chức năng còn phải xây dựng kế hoạch và các chỉ tiêu hoạtđộng của phòng mình, giao cho phòng Tổng hợp và phân tích chiến lược Phòng Tổnghợp và phân tích chiến lược có trách nhiệm tổng hợp lại và có trách nhiệm trình bày tạicuộc họp phê duyệt kế hoạch của Ban giám đốc và các phòng ban
Các Chi nhánh: Tất cả các Chi nhánh đều phải tổng hợp kết quả kinh doanh
của đơn vị mình, tổng hợp các số liệu và các chỉ tiêu liên quan đến lập kế hoạch của
NH và báo cáo lên phòng Tổng hợp và phân tích chiến lược Có thể nói các Chi nhánh
là một thành viên quan trọng nhất trong sơ đồ kế hoạch của Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam Các Chi nhánh không chỉ là đối tượng trực tiếp thực hiện kế hoạchcủa NH đưa ra mà còn là thành viên đầu tiên tham gia vào quá trình lập kế hoạch kinhdoanh cho NH Bằng cách tổng hợp tình hình thị trường, tình hình nguồn lực, kết quảhoạt động kinh doanh trong thời kỳ trước, kết quả chỉ tiêu thực hiện như: chỉ tiêu vềlợi nhuận, tổng lượng vốn cho vay, tổng lượng vốn huy động, thanh toán xuất nhậpkhẩu, số lượng thẻ phát hành… Các Chi nhánh sẽ gửi các số liệu về kết quả kinhdoanh báo cáo lên Hội sở chính thông qua phòng Tổng hợp và phân tích chiến lược
2.2.2 Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh
2.2.2.1 Những căn cứ để xây dựng kế hoạch kinh doanh
- Định hướng chiến lược phát triển của NH
Qua chiến lược phát triển của NH, kế hoạch kinh doanh đã có được những địnhhướng cụ thể tạo ra tiền đề để xây dựng các mục tiêu hàng năm, quý, tháng
- Tình hình thực hiện kế hoạch năm trước
Đây là căn cứ quan trọng nhất trong các căn cứ xây dựng kế hoạch NH Thôngqua các kết quả thực hiện kế hoạch được tổng hợp từ các báo cáo của các Chi nhánhthành viên, Hội sở chính sẽ tiến hành phân tích đánh giá, xem xét việc thực hiện cácchỉ tiêu kế hoạch, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu đó như thế nào dựa trên sự phântích những mặt làm được và chưa làm được để từ đó Hội sở chính có hướng khắc phụcnhững khó khăn và tiếp tục phát huy những lợi thế mà NH có được Thông qua tình
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39hình thực hiện kế hoạch năm trước NH có thể dự đoán được tình hình kinh doanhtrong năm tới, góp phần làm tăng tính khả thi cho phương án kế hoạch.
- Dự tính doanh thu ở năm kế hoạch
Kết quả điều tra nghiên cứu thị trường là một căn cứ rất quan trọng trong việcxây dựng kế hoạch Thông qua căn cứ này NH có thể xác định được lượng giao dịchcủa mình trong năm kế hoạch và ước tính doanh thu từ đó có thể tập hợp và phân đoạnthị trường để tận dụng tối đa thế mạnh mà không bỏ lỡ cơ hội phát triển thị trường củamình
- Căn cứ vào nguồn nhân lực
Để xây dựng được một bản kế hoạch khả thi thì một căn cứ không kém phầnquan trọng là tình hình nguồn lực tại NH NH sẽ nhận được các báo cáo về tình hìnhnguồn lực ở các Chi nhánh gửi lên, căn cứ vào các chuẩn mực và định mức về laođộng để xây dựng bản kế hoạch phù hợp với nguồn lực hiện có, tiết kiệm chi phí vàđảm bảo hiệu quả kinh doanh
2.2.2.2 Các bước xây dựng kế hoạch kinh doanh
Bước 1 Các Chi nhánh sau khi tổng hợp các số liệu về tình hình kinh doanh
của đơn vị mình Sau mỗi quý, mỗi tháng Chi nhánh báo cáo cho các phòng ban chứcnăng của Hội sở đánh giá công tác thực hiện kế hoạch Sau đó, báo cáo phòng Tổnghợp và phân tích chiến lược tổng hợp lại
Bước 2 Hàng năm vào cuối quý ba, dựa vào căn cứ đã phân tích ở trên: Tình
hình thực hiện năm trước, tình hình hoạt động kinh doanh, nguồn lực của NH, tổnghợp ý kiến của phòng ban chức năng; phòng Tổng hợp và phân tích chiến lược cùngvới Ban giám đốc Hội sở chính sẽ xây dựng kế hoạch kinh doanh cho NH Các phòngban chức năng của Hội sở lập kế hoạch cho đơn vị mình, sau đó báo cáo cho phòngTổng hợp và phân tích chiến lược Phòng Tổng hợp và phân tích chiến lược đánh giá
kế hoạch của các phòng ban, báo cáo của các Chi nhánh, điều chỉnh lại và có một bản
kế hoạch hoàn chỉnh trình lên Ban giám đốc Hội sở chính
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ