TÓM TẮT NGHIÊN CÚU Qua quá trình thực tập, điều tra nghiên cứu tại Công ty CPXD& DVTM Sông La, với đề tài:“ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại công ty Cổ Ph ần Xây dự
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -
Trang 2Thời gian thực tập là thật có ý nghĩa đối với một sinh viên,
nó không những giúp sinh viên vận dụng được kiến thức trên giảng đường đại học mà nó còn giúp sinh viên có thể vận dụng được kiến thức thực tế, làm quen với các nghiệp vụ kinh tế Qua đó đánh giá phân tích thực trạng của địa phương hay của công ty Từ đó đúc kết lại kinh nghiệm bổ ích chuẩn bị hành trang cho bản thân sau này
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự cố gắng và nổ lực của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy
cô giáo trường Đại học Kinh Tế Huế Các thầy cô đã dạy dỗ, truyền đạt cho em kiến thức, niềm tin và ước mơ vững bền với công việc trong suốt 4 năm qua Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Giảng viên T.S Nguyễn Ngọc Châu - Người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
để hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh chị tại phòng kế toán tổng hợp của Công ty Cổ phần xây dựng và Dịch vụ thương mại Sông La đã tạo điều kiện giúp
đỡ cho em tìm hiểu thực tế và thu thập số liệu để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn
bè, những người luôn quan tâm, động viên, khích lệ em trong suốt thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn
Huế, ngày 13 tháng 5 năm 2016
Trang 3Thái Thị Hoài Sen
tế Hu
ế
Trang 4M ỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
TÓM TẮT NGHIÊN CÚU viii
PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của đề tài 3
PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH TRONG DOANH NGHI ỆP 4
1.1 Cơ sở lý luận về kế hoạch kinh doanh và vai trò của kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm về kế hoạch kinh doanh 4
1.1.2 Phân loại kế hoạch kinh doanh 4
1.1.3 Vai trò của lập kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp 6
1.1.4 Nội dung của kế hoạch kinh doanh 8
1.1.4.1 Kế hoạch doanh thu 8
1.1.4.2 Kế hoạch chi phí 8
1.1.4.3.Kế hoạch lợi nhuận 8
tế Hu
ế
Trang 51.1.5 Quy trình lập kế hoạch kinh doanh 8
1.1.5.1 Căn cứ để lập kế hoạch kinh doanh 8
1.1.5.2 Quy trình lập kế hoạch kinh doanh 9
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh 10
1.2.1 Chỉ tiêu tương đối 10
1.2.2 Chỉ tiêu tuyệt đối 10
1.2.3 Doanh thu 11
1.2.5 Lợi nhuận 11
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp11 1.3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 12
1.3.1.1 Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh 12
1.3.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật 13
1.3.1.3 Các nhân tố về mặt kinh tế 14
1.3.1.4 Các nhân tố khoa học công nghệ 15
1.3.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 15
1.3.2.1 Nguồn nhân lực 15
1.3.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 16
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI SÔNG LA 17
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sông La 17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 17
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La 18
2.1.2.1 Chức năng 18
2.1.2.2 Nhiệm vụ 19
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 19
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 19
2.1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận 20
2.1.4 Đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ 22
tế Hu
ế
Trang 62.1.4.1 Đặc điểm về cơ sở vật chất 22
2.1.4.2 Cơ sở máy móc thiết bị phục vụ sản xuất 22
2.1.4.3 Nguồn nguyên nhiên liệu 22
2.1.4.4 Đặc điểm về quy trình sản xuất 23
2.1.4.5 Thị trường 24
2.1.5 Tình hình về lao động 24
2.1.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn 26
2.1.6.1 Tình hình tài sản 26
2.1.6.2 Tình hình nguồn vốn 28
2.2 Tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty Cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sông La 30
2.2.1 Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh của công ty CP XD và DV Thương mại Sông La 30
2.2.1.1 Căn cứ để xây dựng kế hoạch kinh doanh 30
2.2.1.2 Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh 31
2.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2015 32
2.2.3 Các chỉ tiêu kế hoạch chính của công ty Cổ phần xây dựng và dịch vụ Thương mại Sông La 35
2.2.4 Tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại công ty CP XD và DV Thương mại Sông La 37
2.2.4.1 Kế hoạch sản lượng và doanh thu 37
2.2.4.1.1 Kế hoạch sản lượng 37
2.2.4.1.2 Kế hoạch doanh thu 39
2.2.4.2 Kế hoạch chi phí và lợi nhuận 41
2.2.4.2.1 Kế hoạch chi phí 41
2.2.4.2.2 Kế hoạch lợi nhuận 43
2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty Cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sông La 46
2.3.1 Thị trường 46
tế Hu
ế
Trang 72.3.1 1 Thị trường yếu tố đầu vào 46
2.3.1.2 Thị trường yếu tố đầu ra 47
2.3.2 Hoạt động marketing 47
2.4 Đánh giá về tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty Cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sông La 48
2.4.1 Thành tựu 48
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 49
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THỰC HI ỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP XD VÀ DV THƯƠNG M ẠI SÔNG LA 50
3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty 50
3.2 Phân tích SWOT 50
3.3 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại công ty Cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sông La 53
3.2.1 Tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban 53
3.2.2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 53
3.2.3 Mở rộng mạng lưới bán hàng và đa dạng hóa đối tượng khách hàng 54
3.2.4 Đẩy mạnh công tác đào tạo và tổ chức nguồn nhân lực 54
PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
1 Kết luận 56
2 Kiến nghị 56 Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 8DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 9DANH M ỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty CP XD và DV Thương mại Sông La 19
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynel 23
Biểu đồ 1: Tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 29
tế Hu
ế
Trang 10DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình lao động của nhà máy qua 3 năm 25 Bảng 2: Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm 27 Bảng 3:Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2015 33 Bảng 4: Chỉ tiêu kế hoạch chính của công ty CP Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La giai đoạn 2013-2015 36 Bảng 5: Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng phân theo sản phẩm giai đoạn 2013-
2015 38 Bảng 6: Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của công ty giai đoạn 2013-2015 40 Bảng 7: Tình hình thực hiện kế hoạch chi phí củacông ty giai đoạn 2013-2015 42 Bảng 8: Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của công ty giai đoạn 2013-2015 45
tế Hu
ế
Trang 11TÓM TẮT NGHIÊN CÚU
Qua quá trình thực tập, điều tra nghiên cứu tại Công ty CPXD& DVTM Sông
La, với đề tài:“ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại công ty Cổ
Ph ần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La giai đoạn 2013 - 2015”, cùng
với số liệu thu thập được tôi đã nhận ra tầm quan trọng của việc lập kế hoạch kinh doanh trong việc thực hiện tốt các mục tiêu của doanh nghiệp.Việc xây dựng và
thực hiện tốt bản kế hoạch kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp đi đúng phương hướng
và đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Cùng với đó, tôi cũng nhận thấy
những mặt khó khăn của công ty trong việc thực hiện kế hoạch của chính công ty
đề ra từ đó đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những nhược điểm mà công ty đang gặp phải, hoàn thiện và nâng cao công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh cho những năm tiếp theo
M ục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu của đề tài là hệ thống hóa một số lí luận cơ bản
về công tác xây dựng kế hoạch trong doanh nghiệp, phân tích thực trạng tình hình thực
hiện kế hoạch kinh doanh của công ty Cổ Phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sông La-Nhà máy gạch tuynel Đức Thọ và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch,nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo
D ữ liệu phục vụ nghiên cứu: thu thập số liệu thông qua sách, báo, tạp chí,
internet có liên quan Số liệu về các báo cáo tài chính, báo cáo tình hình thực hiện sản lượng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty CP XD vàDV Thương mại Sông La
trong giai đoạn năm 2013 đến năm 2015
Phương pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng các phương pháp thu thập số
liệu,phương pháp tổng hợp phân tích, so sánh, phương pháp thống kê, mô tả, phương pháp phân tích chỉ số Cụ thể, thu thập số liệu tại công ty thông qua các bảngcân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Từ các số liệu thu thập tổng hợp báo cáo
để tiến hành phân tích và so sánh các chỉ số qua các năm từ đó áp dụng các công thức tính ra được các chỉ số kế hoạch của công ty và liên hệ với tình hình hoạt động kinh
tế Hu
ế
Trang 12doanh của công ty qua các năm để đưa ra nhận xét, đánh giá về đơn vị
K ết quả nghiên cứu: Qua quá trình phân tích tình hình thực hiện kế hoạch cho
ta thấy Công ty đã đạt được những thành tựu to lớn như công tác xây dựng và thực
hiện kế hoạch kinh doanh của công ty tương đối tốt Các kế hoạch đặt ra đều thực hiện khá tốt và có một số năm còn thực hiện vượt mức kế hoạch đặt ra, cụ thể năm 2015 doanh thu thực hiện vượt 10,38% so với mức kế hoạch đặt ra Nhưng bên cạnh đó công ty vẫn còn gặp phải một số khó khăn cần phải có các biện pháp khắc phục sớm như công tác lập kế hoạch chưa thực sự được chú trọng, trình độ nhân viên lập kế
hoạch chưa cao, để khắc phục và hạn chế các khó khăn trên tôi đã đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong các giai đoạn tiếp theo Để giải quyết được vấn đề này đòi hỏi cần sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ cán bộ nhân viên tại công ty, sự chỉ đạo đúng đắn từ phía công ty và sự phối hợp, tạo điều kiện của các cấp chính quyền
tế Hu
ế
Trang 13PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay là một nền kinh tế thị trường, là sự
cạnh tranh khốc liệt giữa các quốc gia nói chung và giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước nói riêng Từ khi Việt Nam mở cửa hội nhập và là thành viên của WTO đã đặt nền kinh tế của cả nước và các doanh nghiệp đứng trước những cơ hội và thách
thức to lớn Cùng với xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình một hướng đi đúng đắn, phù hợp với yêu cầu thực tế
của thị trường để đạt hiệu quả kinh tế bền vững nhất Để làm được điều đó, các doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình một định hướng chiến lược thật tốt, chuẩn bị cho mình những kế hoạch thật chu đáo và chi tiết nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển theo đúng hướng mà doanh nghiệp đã xác định Xây dựng một bản kế hoạch kinh doanh tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định được hướng đi đúng đắn trong quá trình phát triển, là tiền đề để thực hiện tốt những mục tiêu mà doanh nghiệp đưa ra, là bước đầu tiên, quan trọng của sự phát triển của một doanh nghiệp Xây dựng được một bản
kế hoạch thật tốt thật hoàn hảo nhưng công tác thực hiện kế hoạch không đáp ứng được các yêu cầu của kế hoạch đặt ra thì bản kế hoạch đó không phát huy hết các hiệu
quả đã đề ra Để xây dựng được một bản kế hoạch hoàn chỉnh, phù hợp với khả năng
và tiềm lực của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải xem xét, phân tích các kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt được trong những giai đoạn trước đó, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp của các giai đoạn trước sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn khách quan hơn về khả năng kinh doanh của doanh nghiệp mình, những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình kinh doanh và biết được vị trí của doanh nghiệp mình đang đứng là ở đâu để có các kế hoạch, chiến lược phát triển phù hợp với doanh nghiệp mình, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững hơn
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xây dựng và thực hiện một
bản kế hoạch kinh doanh nên tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình thực hiện kế
ho ạch kinh doanh tại công ty Cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sông La giai đoạn 2013-2015” làm khóa luận tốt nghiệp của mình
tế Hu
ế
Trang 142 M ục tiêu nghiên cứu
• Phân tích thực trạng tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty Cổ
Phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La-Nhà máy gạch tuynel Đức Thọ
• Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế
hoạch,nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại công ty Cổ phần Xây
dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La – Nhà máy gạch tuynel Đức Thọ
3.2.Ph ạm vi nghiên cứu
Ph ạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại công ty Cổ phần xây dựng
và dịch vụ thương mại Sông La – Nhà máy gạch tuynel Đức Thọ
Ph ạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được sử dụng trong 3 năm 2013-2015
Ph ạm vi nội dung: Nghiên cứu tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của công
ty giai đoạn 2013-2015 về các nội dung doanh thu, lợi nhuận, chi phí
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu qua các phòng ban của công ty như: phòng kế hoạch sản xuất, phòng kế toán, phòng tổ chức hành chính Cập nhật thông tin qua tạp chí, sách báo, internet
Phương pháp so sánh: Từ các số liệu thu thập được tiến hành phân tích, so sánh
để đi vào trọng tâm vấn đề nghiên cứu Đặc biệt là so sánh giữa nội dung kế hoạch và
thực hiện của các chỉ tiêu nghiên cứu để đánh giá được tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty
tế Hu
ế
Trang 15Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp phân tích chỉ số
5 K ết cấu của đề tài
Đề tài nghiên cứu gồm 3 phần
Ph ần I: Đặt vấn đề
Ph ần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại công ty Cổ phần xây
dựng và dịch vụ thương mại Sông La
Chương 3:Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại công ty Cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sông La
Ph ần III: Kết luận và kiến nghị
tế Hu
ế
Trang 16PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH
TRONG DOANH NGHI ỆP
1.1 Cơ sở lý luận về kế hoạch kinh doanh và vai trò của kế hoạch kinh doanh trong doanh nghi ệp
1.1.1 Khái ni ệm về kế hoạch kinh doanh
Theo Th.s Bùi Đức Tuấn, 2005, Giáo trình kế hoạch kinh doanh, NXB Lao động
– Xã hội, Hà Nội thì kế hoạch kinh doanh được định nghĩa như sau:
“ K ế hoạch kinh doanh là một văn bản nêu rõ hoạt động kinh doanh, xác định sứ
m ệnh, mục đích, mục tiêu, chiến lược, chiến thuật kinh doanh của doanh nghiệpvà được sử dụng như một bản lý lịch về doanh nghiệp Nó đánh giá việc kinh doanh đã có
k ết quả như thế nào và tìm kiếm những triển vọng để phát triển và thành công trong tương lai”
Kế hoạch kinh doanh xác định vị trí hiện tại của công ty, phác thảo đích đến trong tương lai và con đường để đạt được mục đích đó Kế hoạch sẽ vạch ra chi tiết ai
sẽ là người chịu trách nhiệm cho các quyết định trong công ty, mô tả những sản phẩm
dịch vụ công ty sẽ cung cấp Đưa ra bối cảnh chung về lĩnh vực mà công ty tham gia,
mô tả quy mô và hướng phát triển của thị trường tiềm năng, phân loại đối tượng khách hàng mục tiêu, phân tích đối thủ cạnh tranh, xác định chiến lược về giá và khuyến mãi
sẽ được áp dụng
L ập kế hoạch kinh doanh là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các
phương thức để đạt được các mục tiêu đó Tức là, lập kế hoạch kinh doanh bao gồm
việc xác đinh rõ các mục tiêu cần đạt được, xây dựng một chiến lược cụ thể để đạt được các mục tiêu đặt ra, và việc triển khai một hệ thống các kế hoạch để thống nhất
và phối hợp các hoạt động
1.1.2.Phân lo ại kế hoạch kinh doanh
Đứng trên mỗi góc độ nhìn nhận khác nhau thì kế hoạch kinh doanh được phân
loại theo những cách khác nhau, cụ thể:
tế Hu
ế
Trang 17• Xét theo góc độ thời gian: có 3 loại kế hoạch
K ế hoạch dài hạn: Thông thường được lập cho khoảng thời gian 10 năm Quá
trình soạn lập dài hạn được đặc trưng bởi:
∗ Môi trường liên quan được hạn chế bởi thị trường mà doanh nghiệp đã có mặt
∗ Dự báo trên cơ sở ngoại suy từ quá khứ, bao gồm xu hướng dự tính của nhu
cầu, giá cả và hành vi cạnh tranh
∗ Chủ yếu nhấn mạnh các ràng buộc về tài chính
∗ Sử dụng rộng rãi các phương pháp kinh tế lượng để dự báo
Cần lưu ý rằng kế hoạch dài hạn không đồng nghĩa với kế hoạch chiến lược bao trùm nội dung khác không phải chỉ đứng trên góc độ thời gian
K ế hoạch trung hạn: Cụ thể hóa những định hướng của kế hoạch dài hạn ra các
khoảng thời gian ngắn hơn, thường là 3 hoặc 5 năm
K ế hoạch ngắn hạn: Thường là các kế hoạch hằng năm và các kế hoạch tiến độ,
hành động thời gian dưới 1 năm như: kế hoạch quý, tháng, kế hoạch ngắn hạn bao
gồm các phương pháp cụ thể sử dụng nguồn lực của các doanh nghiệp cần thiết để đạt
mục tiêu trong trung và dài hạn
Tuy nhiên, việc phân chia kế hoạch theo góc độ thời gian trong điều kiện ngày nay chỉ mang tính tương đối nhất định, khi mà điều kiện thị trường biến đổi ngày càng nhanh chóng, khoa học công nghệ thay đổi, kĩ thuật sản xuất nhanh chóng trở nên lạc
hậu, chu kỳ sản xuất ngày càng ngắn thì những kế hoạch từ 3 đến 5 năm cũng có thể coi là dài
Các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn phải có sự liên kết chặt chẽ với nhau, không được loại bỏ lẫn nhau Cần coi trọng vấn đề giải quyết mối quan hệ giữa
kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, giữa lợi ích cục bộ trước mắt và lợi ích lâu dài vì nhiều khi quyết định trong ngắn hạn với lợi ích cục bộ trước mắt nếu không được xem xét
tới các lợi ích lâu dài trong kế hoạch dài hạn sẽ dẫn tới làm thất bại mục tiêu lâu dài trong doanh nghiệp
• Xét theo góc độ nội dung, tính chất hay cấp độ của kế hoạch: có 2 loại
K ế hoạch chiến lược: Là xác định mục tiêu mà tổ chức cần phải đạt được trong
một hay nhiều năm tới Kế hoạch chiến lược thường là những kế hoạch thể hiện những
tế Hu
ế
Trang 18tầm nhìn xa về vị thế của doanh nghiệp trong tương lai, nó tác động tới tới các mảng
hoạt động lớn, liên quan tới toàn bộ tương lai của tổ chức, nó cũng chỉ ra những định hướng lớn cho phép doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đề ra Nói đến kế hoạch chiến lược không phải là nói đến góc độ thời gian của chiến lược mà nói đến tính chất định hướng của kế hoạch và bao gồm toànbộ mục tiêu tổng thể phát triển của doanh nghiệp Trách nhiệm trước hết thuộc về lãnh đạo doanh nghiệp vì kế hoạch chiến lược đòi hỏi trách nhiệm rất cao, quy mô hoạt động lớn của các nhà quản lý
K ế hoạch tác nghiệp (chiến thuật): Là công cụ cho phép chuyển các định hướng
chiến lược thành các chương trình áp dụng cho các bộ phận của doanh nghiệp trong khuôn khổ các hoạt động của doanh nghiệp nhằm thực hiện được các mục tiêu của kế
hoạch chiến lược Kế hoạch tác nghiệp được thể hiện cụ thể ở những bộ phận riêng
biệt trong tổng thể hoạt động kinh doanh như: kế hoạch sản xuất, kế hoạch marketing,
kế hoạch tài chính, kế hoạch nhân sự của doanh nghiệp
Kế hoạch chiến lược được tập trung vào các lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến tương lai của doanh nghiệp, trong khi đó kế hoạch tác nghiệp liên quan đến tất cả các lĩnh vực và tất cả các bộ phận của doanh nghiệp, quy trình kế hoạch hóa chiến lược đòi
hỏi chủ yếu là sự tham gia của các nhà lãnh đạo trong khi kế hoạch hóa tác nghiệp huy động tất cả các cán bộ phụ trách bộ phận
1.1.3 Vai trò c ủa lập kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
o Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì kế hoạch là một trong những công cụ điều tiết chủ yếu của Nhà nước Còn trong phạm vi một doanh nghiệp hay một tổ chức thì lập kế hoạch là khâu đầu tiên, là chức năng quan trọng của quá trình quản lý và là cơ sở để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiêụ quả cao, đạt được mục tiêu đề ra
Các nhà quản lý cần phải lập kế hoạch bởi vì lập kế hoạch cho biết phương hướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay đổi từ môi trường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực, và thiết lập nên những tiêu chuẩn
thuận tiện cho công tác kiểm tra Hiện nay, trong cơ chế thị trường có thể thấy lập kế hoạch có các vai trò to lớn đối với các doanh nghiệp Bao gồm:
tế Hu
ế
Trang 19-Kế hoạch là một trong những công cụ có vai trò quan trọng trong việc phối hợp
nỗ lực của các thành viên trong một doanh nghiệp Lập kế hoạch cho biết mục tiêu, và cách thức đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Khi tất cả nhân viên trong cùng một doanh nghiệp biết được doanh nghiệp mình sẽ đi đâu và họ sẽ cần phải đóng góp gì để đạt được mục tiêu đó, thì chắc chắn họ sẽ cùng nhau phối hợp, hợp tác và làm việc một cách có tổ chức Nếu thiếu kế hoạch thì qũy đạo đi tới mục tiêu của doanh nghiệp sẽ là đường ziczăc phi hiệu quả
-Lập kế hoạch có tác dụng làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp, hay tổ chức Sự bất ổn định và thay đổi của môi trường làm cho công tác lập kế hoạch trở thành tất yếu và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà quản lý Lập kế hoạch buộc những nhà quản lý phải nhìn về phía trước, dự đoán được những thay đổi trong nội bộ doanh nghiệp cũng như môi trường bên ngoài và cân nhắc các ảnh hưởng của chúng để đưa ra những giải pháp ứng phó thích hợp
-Lập kế hoạch làm giảm được sự chồng chéo và những hoạt động làm lãng phí nguồn lực của doanh nghiệp Khi lập kế hoạch thì những mục tiêu đã được xác định, những phương thức tốt nhất để đạt mục tiêu đã được lựa chọn nên sẽ sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả, cực tiểu hoá chi phí bởi vì nó chủ động vào các hoạt động hiệu quả và phù hợp
-Lập kế hoạch sẽ thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao Một doanh nghiệp hay tổ chức nếu không có kế hoạch thì giống như là một khúc gỗ trôi nổi trên dòng sông thời gian Một khi doanh nghiệp không xác định được là mình phải đạt tới cái gì và đạt tới bằng cách nào, thì đương nhiên sẽ không thể xác định đựợc liệu mình có thực hiện được mục tiêu hay chưa, và cũng không thể có được những biện pháp để điều chỉnh kịp thời khi có những lệch lạc xảy ra Do vậy, có thể nói nếu không có kế hoạch thì cũng không có cả kiểm tra
Tóm lại, chức năng lập kế hoạch là chức năng đầu tiên, là xuất phát điểm của mọi quá trình quản lý Bất kể là cấp quản lý cao hay thấp, việc lập ra được những kế hoạch
có hiệu quả sẽ là chiếc chìa khoá cho việc thực hiện một cách hiệu quả những mục tiêu
đã đề ra của doanh nghiệp
tế Hu
ế
Trang 201.1.4 Nội dung của kế hoạch kinh doanh
1.1.4.1 Kế hoạch doanh thu
Là kế hoạch quan trọng nhất và khó dự đoán một cách chính xác được, do có rất nhiều yếu tố tác động, doanh thu là cái mà doanh nghiệp quan tâm nhất trong quá trình kinh doanh, bởi nó quyết định tới việc kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không Do đó thông qua việc phân tích các chỉ tiêu trong doanh thu ta có thể đánh giá được quy mô, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó
1.1.4.2 Kế hoạch chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Chi phí của doanh nghiệp là các hao phí của nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể hay là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm Do đó, sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích tình hình biến động chi phí sản xuất kinh doanh để có cái nhìn sâu sắc hơn về tình hình sử dụng các khoản chi phí xem
nó đã đúng với kế hoạch đặt ra chưa để tìm ra cách sử dụng chi phí hợp lý và có lợi nhất cho doanh nghiệp trong các kỳ tiếp theo bởi chi phí là yếu tố tác động trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghệp Làm giảm được mức chi phí sẽ làm tăng mức lợi nhuận của doanh nghiệp và ngược lại
1.1.4.3.K ế hoạch lợi nhuận
Lợi nhuận là yếu tố mà doanh nghiệp hướng đến trong kinh doanh, mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng chỉ vì mục tiêu thu được lợi nhuận Lợi nhuận
mà doanh nghiệp thu được là kết quả của việc thực hiện tốt kế hoạch doanh thu và kế hoạch chi phí Nó thể hiện rõ nhất hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.5 Quy trình lập kế hoạch kinh doanh
1.1.5.1 Căn cứ để lập kế hoạch kinh doanh
- Căn cứ vào mục tiêu, chiến lược phát triển của công ty
Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng của các cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp Mục tiêu chỉ ra phương hướng cho tất cả các quyết định kinh doanh và hình
tế Hu
ế
Trang 21thành nên những tiêu chuẩn đo lường cho việc thực hiện kế hoạch trong thực tế Mục tiêu là nền tảng của việc lập kế hoạch Qua chiến lược phát triển của công ty, vạch ra
những mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của bản kế hoạch
- Căn cứ vào kết quả điều tra nghiên cứu thị trường
Việc nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp xác định được nhu cầu sử dụng
sản phẩm của mình của các doanh nghiệp và khu dân cư trên bịa bàn huyện và các địa bàn tiềm năng nhằm đưa ra được kế hoạch sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường Công ty dựa vào kết quả phân tích biến động thị trường để xác định quy mô, cơ
cấuđối với từng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, có tính đến tác động của các nhân tố làm tăng giảm cầu để đáp ứng yêu cầu của công tác lập kế hoạch Những kết
quả điều tra nghiên cứu này được công ty tập hợp lại rồi xác định mục tiêu kinh doanh, căn cứ số lượng các đối thủ cạnh tranh, sự biến động giá cả trên thị trường để lập kế
hoạch sao cho khả thi
- Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch của các năm trước
Đây là một trong những căn cứ quan trọng nhất để lập kế hoạch kinh doanh Thông qua tình hình thực hiện kế hoạch của năm trước công ty có thể dự đoán tình hình kinh doanh của năm tới tránh được những rủi ro có thể mắc phải
- Căn cứ vào tình hình nguồn lực
Nguồn lực là một căn cứ cơ bản để lập kế hoạch kinh doanh Dựa vào các nguồn
lực mà công ty có, công ty có thể biết được khả năng sản xuất kinh doanh của mình như thế nào từ đó lập ra một bản kế hoạch kinh doanh phù hợp với khả năng thực hiện
của mình và tiết kiệm tối đa mức chi phí
1.1.5.2 Quy trình lập kế hoạch kinh doanh
Để lập được một bản kế hoạch thì cần trải qua 4 bước sau:
Bước 1: Thu thập thông tin: Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất Chúng ta cần phải thu thập thông tin về: môi trường, chính trị, xã hội; thị trường; đối thủ cạnh tranh; thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để phân tích SWOT tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp trước khi quyết định sẽ làm gì
tế Hu
ế
Trang 22Bước 2: Xác định mục tiêu: Mục tiêu là đích đến của mỗi doanh nghiệp, mục tiêu đưa ra cần phải thỏa mãn các tiêu chí: cụ thể,đo lường được, khả thi, có liên quan đến mục tiêu chung, có hạn định thời gian
Bước 3: Lập phương án kế hoạch: lên kế hoạch marketing, kế hoạch quản lý con người, kế hoạch tài chính,…
Bước 4: Hành động: Đây là bước biến các mục tiêu của kế hoạch thành hiện thực, là bước thực tế hóa bản kế hoạch đặt ra
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh
1.2.1 Chỉ tiêu tương đối
∗ S ố tương đối
Phương pháp số tương đối dùng để so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác loại nhưng có liên hệ với nhau nhằm đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian, hoặc đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của kỳ nghiên cứu
S ố tương đối kế hoạch: Dùng để lập kế hoạch và đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch của doanh nghiệp
- Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch (KH): Là việc lập kế họach cho một chỉ tiêu nào đó
tăng hay giảm so với thực tế năm trước
𝐾𝐻 = 𝑀ứ𝑐 𝑘ế ℎ𝑜ạ𝑐ℎ 𝑀ứ𝑐 𝑘ỳ 𝑔ố𝑐 * 100%
thành bao nhiêu % so với kế họach đề ra cho chỉ tiêu trên
Lượng tăng(giảm) tuyệt đối liên hoàn: Là chỉ tiêu biểuhiện lượng tăng (giảm)
tuyệt đối giữa hai thời kỳ liên tiếp
Sử dụng các chỉ tiêu trên ta đi sâu phân tích các hoạt động của công ty với các nội dung:
tế Hu
ế
Trang 231.2.3.Doanh thu
Doanh thu = sản lượng tiêu thụ*giá bán sản phẩm
Doanh thu thuần = doanh thu - các khoản giảm trừ- thuế gián thu
1.2.4.Chi phí
Giá vốn hàng bán: Là giá trị phản ánh lượng hàng hóa đã bán được của doanh
nghiệp trong một khoảng thời gian Nó là tất cả các khoản chi phí của tất cả các mặt hàng có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hàng hóa, dịch vụ đã được bán ra Nó liên quan đến việc kết chuyển lợi nhuận sau mỗi chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí tài chính: Là những khoản chi phí mà người đi vay phải chịu khi vay tiền
từ các ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng
Chi phí bán hàng: Là chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng hay để bán được hàng hoặc chi phí phân phối: chi phí quảng cáo, trả hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng,
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí có liên quan chung đến
toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí
vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
Chi phí khác: Là những chi phí phát sinh ngoài dự kiến không được xếp vào những loại chi phí trên
1.2.5 Lợi nhuận
Lợi nhuận thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là khoản chênh lệch giữa doanh
thu tiêu thụ sản phẩm và chi phí đã bỏ ra để sản xuất ra loại hàng hóa, dịch vụ đó
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là những khoản thu từ những chênh lệch giữa
các nghiệp vụ kinh tế mang tính chất tài chính của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận khác: Là khoản chênh lệch giữa các thu nhập và chi phí khác của các
hoạt động khác ngoài các hoạt động nêu trên
tế Hu
ế
Trang 241.3 Nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.3.1.1 Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh
Đối thủ cạnh tranh
Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng nhất)
và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có khả năng thay thế) Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc thực hiện đúng như
kế hoạch kinh doanh mà doanh nghiệp đã lập ra sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều Bởi
vì lúc này các sản phẩm mà đối thủ sản xuất có thể sẽ được khách hàng tin dùng hơn làm cho lượng hàng hóa bán ra của doanh nghiệp giảm so với kế hoạch và doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp từ đó giảm theo Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện theo đúng kế hoạch kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực phát triển của doanh nghiệp Vì vậy chúng ta cần phải xác định rõ đối thủ cạnh tranh và tìm hiểu các chiến lược phát triển của các doanh nghiệp đó để xây dựng kế hoạch, chiến lược của doanh nghiệp mình nhằm đối phó với những mối đe doa từ các đối thủ cạnh tranh
Thị trường
Thị trường là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp Nó là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị Cho nên nó tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của qúa trình sản xuất Còn đối với thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của
tế Hu
ế
Trang 25doanh nghiệp Doanh nghiệp cần tìm ra và phân khúc thị trường phù hợp với sản phẩm
mà doanh nghiệp sản xuất để có thể thực hiện được các kế hoạch đề ra
Tập quán dân cư và mức độ thu nhập bình quân dân cư
Đây là một nhân tố quan trọng trong việc thực hiện kế hoạch kinh doanh Nó quyết định mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại, gam hàng Doanh nghiệp cần phải nắm bắt và nghiên cứu làm sao phù hợp với sức mua, thói quen tiêu dùng, mức thu nhập bình quân của tầng lớp dân cư Những yếu tố này tác động một cách gián tiếp lên quá trình lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Đây chính là tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sự thành bại của việc thực hiện kế hoạch kinh doanh Sự tác động này là sự tác động phi lượng hoá bởi
vì chúng ta không thể tính toán, định lượng được Một hình ảnh, uy tín tốt về doanh nghiệp liên quan đến hàng hoá, dịch vụ chất lượng sản phẩm, giá cả là cơ sở tạo ra
sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp mặt khác tạo cho doanh nghiệp một ưu thế lớn trong việc tạo nguồn vốn, hay mối quan hệ với bạn hàng Với mối quan hệ rộng sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, nhiều đầu mối và từ đó doanh nghiệp lựa chọn những cơ hội, phương án kinh doanh tốt nhất cho mình
1.3.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường này nó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi
tế Hu
ế
Trang 26vì môi trường pháp luật ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phương thức kinh doanh, của doanh nghiệp Không những thế nó còn tác động đến chi phí của doanh nghiệp cũng như là chi phí lưu thông, chi phí vận chuyển, mức độ về thuế đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh XNK còn bị ảnh hưởng bởi chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nước giao cho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh Tóm lại môi trường chính trị - luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, cộng cụ vĩ mô
1.3.1.3 Các nhân tố về mặt kinh tế
Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rất quan trọng, quyết định đến việc hình thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế gồm có:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽ làm cho thu nhập của tầng lớp dân cư tăng dẫn đến sức mua hàng hóa và dịch vụ tăng lên Đây
là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng tạo nên sự thành công trong kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nền kinh tế tăng trưởng với tốc
độ cao và ổn định kéo theo hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, khả năng tích tụ và tập trung sản xuất cao
- Tỷ giá hối đoái: Đây là nhân tố tác động nhanh chóng và sâu sắc với từng quốc gia và từng doanh nghiệp nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở cửa khi đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước sẽ giảm trên thị trường nội địa Các doanh nghiệp trong nước mất dần cơ hội mở rộng thị trường, phát triển sản xuất kinh doanh Ngược lại, khi đồng nội tệ giảm giá dẫn đến xuất khẩu tăng cơ hội sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước tăng, khả năng cạnh tranh cao hơn ở thị trường trong nước và quốc tế bởi khi đó giá bán hàng hóa trong nước giảm hơn so với đối thủ cạnh tranh nước ngoài
tế Hu
ế
Trang 27- Lãi suất cho vay của ngân hàng: Nếu lãi suất cho vay cao dẫn đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp cao, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhất là khi so với doanh nghiệp có tiềm lực vốn sở hữu mạnh
- Lạm phát: Lạm phát cao các doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào sản xuất kinh doanh đặc biệt là đầu tư tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp sợ không đảm bảo về mặt hiện vật các tài sản, không có khả năng thu hồi vốn sản xuất hơn nữa, rủi ro kinh doanh khi xẩy ra lạm phát rất lớn
- Các chính sách kinh tế của nhà nước: Các chính sách phát triển kinh tế của nhà nước có tác dụng cản trở hoặc ủng hộ lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có khi một chính sách kinh tế của nhà nước tạo cơ hội đối với doanh nghiệp này nhưng làm mất cơ hội cho doanh nghiệp khác
1.3.1.4 Các nhân tố khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ là yếu tố tác động quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Công nghệ càng hiện đại thì chất lượng sản phẩm sẽ tăng lên thu hút sự chú ý của khách hàng giúp doanh nghiệp bán sản phẩm dễ dàng hơn Việc thực hiện theo kế hoạch đã đặt ra sẽ nhanh chóng được thực hiện Có dây chuyền công nghệ kỹ thuật hiện đại trong sản xuất là một lợi thế lớn của các doanh nghiệp hiện nay
1.3.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.3.2.1 Nguồn nhân lực
Nhân lực là một yếu tố không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp Là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của việc kinh doanh cũng như công tác kế hoạch trong doanh nghiệp Đội ngũ nhân lực có trình độ, năng lực, kinh nghiệm sẽ giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế hoạch của mình nhanh chóng và dễ dàng hơn Đối với năng lực làm việc của cán bộ, công nhân viên thì cần trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng liên quan tới công việc, ngoài ra cần phải có hiểu biết về các kiến thức
xã hội nhằm bổ trợ cho các công việc khi cần thiết Những kinh nghiệm qua các trải nghiệm và các công việc thực tế sẽ giúp cho cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp có các kiến thức thực tế cần thiết nhằm hoàn thành tốt các công việc liên quan
tế Hu
ế
Trang 281.3.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý
Việc sắp xếp bộ máy tổ chức quản lý là điều vô cùng quan trọng đối với tất cả các công ty Có một bộ máy tinh gọn, phù hợp sẽ giúp cho các hoạt động của công ty trở nên dễ dàng, đơn giản hơn vì việc tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ có chức năng phù hợp đối với từng lĩnh vực, từng bộ phận nhằm chỉ đạo quản lý việc thực hiện các công việc của từng bộ phận công ty
tế Hu
ế
Trang 29CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI SÔNG LA
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sông La 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La là một Công ty cổ
phần được thành lập dưới sự góp vốn của nhiều cổ đông và theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 28.03.000339 ngày 20 tháng 4 năm 2006 do Sở KH&ĐT tĩnh Hà Tĩnh
cấp và thay đổi lần thứ nhất vào ngày 10 tháng 7 năm 2007
Tên Công ty:" Công ty C ổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La- Nhà máy g ạch Tuynel Đức Thọ
Địa chỉ: thôn Sơn Lễ- xã Tùng Ảnh- huyện Đức Thọ- tỉnh Hà Tĩnh
Điện thoại: 0393.546.999
Fax: 0393.546.998
Vốn điều lệ: 5.000.000.000 (Năm tỷ đồng)
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Trần Đình Quảng
Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc công ty
xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ, tĩnh Hà Tĩnh Đây là một địa bàn có nhiều lợi thế và
tiềm năng phát triển, là khu vực phát triển hơn so với những khu vực xung quanh vì
tế Hu
ế
Trang 30vậy đây cũng chính là cơ hội để công ty phát triển trong thời gian sắp tới Với phương châm lấy chữ tín và chất lượng lên làm đầu công ty không chỉ muốn phát triển tại khu
vực mà còn muốn phát triển, phân phối sản phẩm đến địa bàn khác trong Tỉnh cũng như ngoài Tỉnh
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La
2.1.2.1 Chức năng
Mặc dù mới thành lập được 10 năm nhưng Công ty đã không ngừng hoàn thiện
về bộ máy quản lý, lực lượng lao động và nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật Hiện nay Công ty đang tập trung vào việc xây dựng và phát triển nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ , Công ty đã sản xuất được nhiều loại vật liệu xây dựng với chất lượng tốt, sản phẩm
của Công ty đã được nhiều cá nhân tổ chức biết đến và tin dùng Doanh thu của Công
ty ngày càng lớn, đời sống và thu nhập của công nhân viên được nâng cao
Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La chuyên:
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm gạch tuynel và vật liệu xây dựng
- Mua bán gạch ngói tuynel, vật liệu xây dựng
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghệ công nghiệp, nhà cho thuê và công nghệ giao thông
- Sản xuất công nghệ các vật liệu gỗ
- Mua bán, cho thuê máy móc thiết bị ngành xây dựng, vật liệu xây dựng, máy móc chuyên dùng
- Tư vấn thiết kế xây dựng
- Sản xuất công nghệ các sản phẩm từ nhựa
- Kinh doanh khách sạn và dịch vụ du lịch
- Xây dựng công trình hạ tầng kĩ thuật nhỏ
- Liên kết đào tạo và giới thiệu việc làm cho người lao động
Đồng thời bên cạnh các nghành nghề kinh doanh Công ty còn có các nghành nghề bổ sung như: Kinh doanh vận tải, máy dân dụng …
Hiện nay nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ kinh doanh trên một lĩnh vực chính là:Sản xuất vật liệu và xây dựng cơ bản
tế Hu
ế
Trang 312.1.2.2 Nhiệm vụ
- Công ty có trách nhiệm kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký mục đích thành lập công ty
- Phục vụ nhu cầu công trình xây dựng trong huyện và các huyện, các tỉnh lân
cận sản phẩm gạch ngói một cách kịp thời và đảm bảo chất lượng cho các công trình
- Tự chủ trong hoạt động kinh tế, tìm hiểu thị trường, tìm kiếm khách hàng để kí
kết hợp đồng mua bán đúng pháp luật, đúng nghành nghề mà pháp luật không cấm
- Bảo tồn và phát triển nguồn vốn
- Thực hiện tốt nghĩa vụ của nhà nước
- Thực hiện phân phối lao động, chăm lo đời sống vật chất tinh thần của các cán
bộ công nhân viên
- Bảo vệ Công ty, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh quốc phòng, chính trị an toàn xã hội
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty CPXD&DVTM Sông La)
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty CP XD và DV Thương mại Sông La
H ội đồng quản trị
Giám đốc Phó giám đốc
Phòng k ế toán
t ổng hợp
Phòng T ổ chức – hành chính
Trang 322.1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận
Qua sơ đồ trên ta có thể nhận thấy một cách tổng quát mô hình quản lý và cách bố trí các bộ phận phòng ban trong nội bộ công ty Các đơn vị trực thuộc tổ
chức hoạt động theo chức năng, quyền hạn của mình và chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước pháp luật về mọi hình thức hoạt động của mình.Mỗi bộ phận phòng ban trong công ty có những chức năng nhiệm vụ khác nhau, cụ thể như sau:
- H ội đồng quản trị: Là những cá nhân, tổ chức đã đóng góp cổ đông sáng lập
nên Công ty, là bộ phận quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty
- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty,
chịu trách nhiệm trước toàn thể công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình,
chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phải
am hiểu về luật, nhân sự, thuế, hành vi tổ chức, phong cách, tài chính, kế toán,…có
kiến thức và kỹ năng về thị trường, về khách hàng, biết cách đánh giá và nhạy cảm về
mức độ cạnh tranh để xác định đúng đắn tư tưởng và nội dung cho chiến lược phát triển kinh doanh của công ty
- Phó Giám đốc: Là người giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc,
trước nhà nước về nhiệm vụ mình được phân công Phó Giám đốc có nhiệm vụ thay
mặt Giám đốc khi Giám đốc đi vắng hoặc được giám đốc uỷ quyền để giải quyết và điều hành công tác nội chính, có trách nhiệm thường xuyên bàn bạc với Giám đốc về công tác tổ chức, tài chính, sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho giám đốc nắm bắt
và điều chỉnh kế hoạch Triển khai công việc đã thống nhất xuống các bộ phận kịp thời
và thông tin nhanh những thuận lợi, khó khăn trong việc điều hành để giám đốc rút kinh nghiệm và đề ra phương hướng chỉ đạo mới cho công ty
- Phòng T ổ chức- hành chính: Có chức năng giúp việc cho Ban lãnh đạo công
ty thực hiện tốt công tác quản lý về nhân sự, tuyển dụng, đào tạo, xếp lương, thi đua khen thưởng, kỷ luật, sắp xếp công tác đời sống, vị trí làm việc, thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước
tế Hu
ế
Trang 33- Phòng k ế hoạch- sản xuất: Có nhiệm vụ lên kế hoạch cho sản xuất của công
ty Lập kế hoạch về nguồn nguyên liệu, lao động, tài chính, kế hoạch tổ chức sản xuất,
kiểm tra, và nơi phân phối tiêu thụ sản phẩm
- Phòng k ế toán tổng hợp: Phụ trách thực hiện các công việc về tài chính kế
toán của công ty, là một trong những phòng giữ vị trí quan trọng trong việc điều hành
quản lý kinh tế, thông tin kinh tế trong mọi lĩnh vực kinh doanh Phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp hợp lý, khoa học tập trung các bộ phận kế toán thống kê trong phòng để hoàn thành nhiệm vụ được giao về công tác kế toán tài chính Giúp đỡ
cấp trên đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh (doanh thu, tiền lương, thuế )
- Qu ản đốc: Có nhiệm vụ quản lý mọi hoạt động trong công ty từ khâu nhỏ nhất
cho đến khâu quan trọng, có nhiệm vụ báo cáo đầy đủ và chi tiết cho ban lãnh đạo về tình hình thực tế tại công ty
- T ổ đội sản xuất 1: Tổ tạo hình có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm mộc, cung cấp
cho phân xưởng lò nung, được chia làm 4 tổ nhỏ:
+ Tổ tạo hình gạch Tuynel: Sản xuất trên dây chuyền Tuynel
+ Tổ tạo hình gạch EGS: Sản xuất gạch trên máy đùn EGS
+ Tổ gộp lò: Có nhiệm vụ gộp gạch vào kho gạch mộc
+ Tổ cơ điện: Bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành máy móc thiết bị
- T ổ đội sản xuất 2: Tổ nung gạch có nhiệm vụ sấy, nung sản phẩm gạch mộc để
tạo ra thành phẩm Gồm 3 tổ nhỏ sau:
+ Tổ xếp goòng: xếp gạch lên goòng để đưa vào lò nung
+ Kỹ thuật đốt lò: Vận hành lò nung đốt sản phẩm
+ Tổ ra lò: Đưa sản phẩm từ lò nung ra khỏi lò
- T ổ đội sản xuất 3: Tổ xuất hàng gồm 2 tổ:
+ Tổ kiểm tra: kiểm tra chất lượng,mẫu mã, phân loại gạch trước khi xuất
+ Tổ bốc xếp: sau khi kiểm tra, sản phẩm đã đạt tiêu chuẩn thì sẽ được công nhân
tổ bốc xếp xuất hàng và đưa ra thị trường tiêu thụ
tế Hu
ế
Trang 342.1.4 Đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ
2.1.4.1 Đặc điểm về cơ sở vật chất
Công ty đặt trụ sở tại xã Tùng Ảnh- Đức Thọ -Hà Tĩnh gần quốc lộ 8A cách trung tâm huyện Đức Thọ 5km Công ty có hệ thống cơ sở vật chất tốt, điều này đã góp phần không nhỏ vào việc phát triển của Công ty trong thời gian qua
Mặt khác được sự giúp đỡ của huyện nhà và các nhà đầu tư trong và ngoài huyện
đã giúp cho doanh nghiệp có một hệ thống cơ sở vật chất, máy móc thiết bị hiện đại Các hệ thống nhà cửa, vật kiến trúc các phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý được công ty đầu tư xây dựng hàng chục tỷ đồng qua các năm còn được xây dựng và
tu sửa thêm
Cơ sở vật chất kỹ thuật càng bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng mang lại hiệu quả kinh tế bấy nhiêu Nó có vai trò rất lớn trong việc giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh, mở
rộng thị trường, nâng cao sức cạnh tranh và ổn định thị trường kinh doanh
2.1.4.2 Cơ sở máy móc thiết bị phục vụ sản xuất
Công ty Cổ phần XD &DVTM Sông La- Nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ là đơn
vị sản xuất kinh doanh được đầu tư bởi nhiều công nghệ và máy móc hiện đại, phần nhiều đều được đặt mua ở nước ngoài, máy móc thiết bị của công ty là khá đầy đủ
2.1.4.3 Nguồn nguyên nhiên liệu
Nguyên liệu sản xuất chủ yếu của công ty là dùng nguyên liệu tại xã Đức Đức Thọ -Hà Tĩnh, cự ly vận chuyển từ 3-5km Khả năng cung cấp nguồn nguyên
Hoà-liệu cho sản xuất chủ yếu là than cám ở Hương Khê -Hà Tĩnh và Quảng Ninh Điện năng: Công ty dùng trạm biến thế 320 KVA phục vụ cho sản xuất, đường điện 35
KV đi qua Công ty (cách khoảng 100m) nên rất thuận tiện, tiết kiệm được xây dựng đường tuyến dây tải điện Ngoài ra Công ty có thêm 1 máy phát điện dự phòng có công suất 100 KVA
Ngoài ra nguyên liệu đất sét cung cấp cho sản xuất còn được sử dụng tại xã Sơn Trà, Tùng Ảnh, Đức Lạc Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất ra các loại gạch Tuynel là được lấy từ thiên nhiên: Đất sét, than, chất tạo màu … Vì vậy quy trình sản
xuất sản phẩm vừa mang tính chất thủ công vừa được chế tạo bằng máy móc
tế Hu
ế
Trang 352.1.4.4 Đặc điểm về quy trình sản xuất
Nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ được đầu tư quy trình công nghệ rất tiên tiến,
hiện đại Sau khi chạy thử thành công cho ra lò những sản phẩm tốt, không những đạt yêu cầu về chất lượng mà mẫu mã cũng rất đẹp Hiện nay sản phẩm của nhà máy đã được rất nhiều nơi công nhận và ưa chuộng
(Ngu ồn: Phòng phó giám đốc Công ty CPXD&DVTM Sông La)
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynel
H ồ nước
Nghi ền bán
Sàng nghiêng
Máy c ấp liệu Máy ủ
Bơm ly tâm
Tháp cao v ị Băng cao su 1
Máy cán m ịn
B ể chứa
Băng tải than
Máy nhào 2 tr ục có lưới lọc Băng cao su 2
T ạo hình: máy nhào đùn liên hợp có hút
chân không Bungaria
Băng tải Bavia
Ph ế phẩm mộc ướt Bàn c ắt tự động
Xe c ải tiến bánh hơi
Kho thành ph ẩm Xe phà 2 Lò nung tuynel