TÓM TẮT NGHIÊN CỨUTrong thời gian thực tập nghề nghiệp tại Thành phố Vinh, nhóm chúng tôi đã được đảm nhận đề tài “Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH 1 thành viên ĐT
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
Giảng viên hướng dẫn: Nhóm sinh viên thực hiện: N03
GV Nguyễn Hải Yến 1 Nguyễn Thị Hằng (NT)
GV Đào Duy Minh 2 Phan Thị Nhật Phương (NP)
Trang 2Để trở thành một cử nhân kinh tế, một doanh nhân thành đạt thì trước hết bạnphải là một sinh viên năng đông, sáng tạo và biết tích lũy kinh nghiệm Vì vậy, lànhững sinh viên cuối cấp, có bề dày về kiến thức lý thuyết nhưng còn thiếu rất nhiều
về những trải nghiệm thực tiễn và tiếp xúc với môi trường kinh doanh thị trường hiênnay, thì việc tạo một cơ hội để có thể gắn kết giữa học và hành, giữa lý thuyết và thực
tế là việc làm hết sức cần thiết và ý nghĩa
Lời đầu tiên, chúng tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đạihọc kinh tế Huế, ban chủ nhiệm khoa Kinh tế phát triển- trường Đại học kinh tế Huế,
TS Nguyễn Ngọc Châu đã tạo điều kiện cho chúng tôi được làm bài thực tập nghềnghiệp tại địa bàn Thành phố Vinh- tỉnh Nghệ An
Và để làm nên thành công trong chuyến đi này, không thể không nhắc tớinhững người đã theo sát, bên cạnh lo lắng, sắp xếp cho chúng tôi từ việc ăn ở, đi lại vàgặp gỡ với các Sở ban ngành, các doanh nghiệp trong chuyến thực tế vừa qua Chúngtôi xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Hải Yến và Thầy Đào Duy Minh trong suốtthời gian vừa qua không quản khó khăn đã chỉ dạy, giúp đỡ, hướng dẫn chúng tôi
Chúng tôi xin cảm ơn đến toàn thể cán bộ ban ngành, các cô, chú đại diện cácdoanh nghiệp liên quan đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn cũng như chia sẻ về kiếnthức học tập và kiến thức về cuộc sống vô cùng quý báu Bên cạnh đó, chúng tôi xingửi lời cảm ơn đến cô, chú trong phòng kế toán tài chính, phòng nhân sự của Công tyTNHH MTV ĐTPT Chè Nghệ An đã cung cấp các thông tin và số liệu cần thiết quantrọng để chúng tôi có thể hoàn thành tốt bài thực tập giáo trình của mình
“ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” Qua những ngày tháng sống và làmviệc tại Thành phố Vinh- tỉnh Nghệ An, chúng tôi đã học tập và tích lũy được rấtnhiều kinh nghiệm sống và kiến thức bổ ích, là công cụ để chúng tôi sử dụng khi rờighế nhà trường tiếp xúc với môi trường thực tế bên ngoài Chúng tôi sẽ cố gắng để trởthành những cử nhân kinh tế giỏi, những doanh nhân thành đạt bước ra từ ngôi trườngĐại học Kinh tế Huế
Trang 3MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 2
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 2
1.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 2
1.3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh 2
1.3.3.2 Phương pháp phân tích kinh tế 2
1.3.4 Phương pháp sử dụng ma trận SWOT 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu đề tài 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Một số khái niệm 4
1.1.1.1 Khái niệm kinh doanh 4
1.1.1.2 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 4
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lợi thế trong sản xuất kinh doanh của công ty 5
1.1.3 Các yếu tố thể hiện tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 7
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình hình sản xuất kinh doanh của công ty 8
1.1.4.1 Môi trường chính trị luật pháp và các chính sách của nhà nước 9
1.4.1.2 Hệ thống tài chính của nhà nước 10
1.1.5 Các phương pháp nâng cao tình hình sản xuất kinh doanh của công ty chè 10
1.2 Cơ sở thực tiễn 13
1.2.1 Tình hình sản xuất kinh danh chè thế giới qua các năm 13
1.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh chè ở Việt Nam trong thời gian qua 13
1.2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh chè ở Nghệ An trong thời gian qua 14
Trang 4CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
1TV ĐT&PT CHÈ NGHỆ AN 16
2.1 Tổng quan về công ty 16
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH 1TV ĐT&PT Chè Nghệ An 16
2.1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh của công ty 20
2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 23
2.1.3.1 Sản xuất nông nghiệp 23
2.1.3.2 Sản xuất công nghiệp 23
2.1.3.3 Tiêu thụ sản phẩm 23
2.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất chè xanh 24
2.1.5 Mô hình SWOT của công ty 24
2.1.6 Phân tích đối thủ cạnh tranh 25
2.2 Thực trạng về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2009-2011 26
2.2.1 Tình hình sử dụng lao động của công ty 26
2.2.2 Vốn và nguồn vốn đầu tư 30
2.2.3 Cơ cấu vốn đầu tư tại công ty theo các năm: 31
2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 33
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 36
3.1 Phương hướng hoạt động 36
3.2 Gải pháp 37
3.2.1 Giải pháp về sử dụng đất 37
3.2.2.Giải pháp về tài chính 38
3.2.3.Giải pháp về lao động 39
3.2.4 Các giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm 40
3.2.5.Các giải pháp về Khoa học công nghệ 40
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
3.1 KẾT LUẬN 42
3.2 KIẾN NGHỊ 42
Danh mục tài liệu tham khảo 44
Trang 5Kinh doanh.
Kỹ thuật
Công nghệ
Sản xuất kinh doanh
Bảo hiểm xã hội, y tế, tai nạn
Đơn vị tính
Số lượng
Tỷ lệ
Xây dựngNgân hàng thương mạiNgân sách Nhà nướcDoanh nghiệp
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1: Sơ đồ các xí nghiệp chi nhánh của công ty Chè Nghệ An 16
Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức của công ty 20
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất chè xanh 24
Biểu đồ 1: Biểu đồ tiêu thụ sản phẩm của Công ty 23
Biểu đồ 2: Biểu đồ lao động phân theo trình độ 28
Biểu đồ 3: Biểu đồ lao động phân theo tính chất công việc 29
Biểu đồ 4: Biểu đồ lao động phân theo giới tính 29
Biểu đồ 5: Biểu đồ cơ cấu vốn đầu tư 30
Biểu đồ 6: Biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất, tiêu thụ và tồn kho 34
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè của Việt Nam giai đoạn 2009-2011 14
Bảng 2: Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 21
Bảng 3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty 23
Bảng 4: Mô hình SWOT của công ty 24
Bảng 5: Tình hình sử dụng lao động của công ty 27
Bảng 6: Bảng phân bổ nguồn vốn của công ty 31
Bảng 7: Bảng cơ cấu đầu tư theo lĩnh vực 32
Bảng 8: Bảng báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh 33
Bảng 9: Chi tiết sản xuất - tiêu thụ giai đoạn 2009- 2011 34
Bảng 10: Kế hoạch đầu tư trồng cây dài ngày đến 2020 36
Bảng 11: Kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2020 37
Bảng 12: Kế hoạch thực hiện các dự án trong thời gian tới 37
Bảng 13: Giải pháp về vốn 39
Bảng 14: Công suất thiết kế của các xí nghiệp trong thời gian tới 41
Trang 8TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong thời gian thực tập nghề nghiệp tại Thành phố Vinh, nhóm chúng tôi
đã được đảm nhận đề tài “Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH 1 thành viên ĐT&PT Chè Nghệ An” làm đề tài thực tế của mình với
mục tiêu nghiên cứu về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH 1
TV ĐT&PT chè Nghệ An, qua đó đề ra được định hướng và các giải pháp phùhợp nhằm nâng cao hiệu quả sản kinh doanh của Công ty
Dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu được thu thập từ các tài liệu, báo cáocủa Công ty; từ quá trình điều tra, xem xét và phân tích tài liệu trên sách báo, tạpchí, website và một số luận văn
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài nhóm chúng tôi đã sử dụng một sốphương pháp như:
Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm Excel
Phương pháp phân tích số liệu gồm phương pháp thống kê mô tả và phương phá
so sánh, phương pháp phân tích kinh tế
Phương pháp sử dụng ma trân SWOT
Trên cơ sở phân tích số liệu thu thập được, bài báo cáo đã đánh giá được tìnhhình sản xuất kinh doanh của công ty Từ đó bài báo cáo cũng đưa ra các giải pháp
cụ thể có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh củacông ty
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khuvực và thế giới Do vậy, các Doanh nghiệp nước ta phải đối diện với môitrường kinh doanh biến động không ngừng luôn luôn phải đối mặt với việcgặp rủi ro, áp lực Các doanh nghiệp phải có những lựa chọn, hình thức kinhdoanh phù hợp nhất với điều kiện của mình để có thể tồn tại và phát triển Quátrình cạnh tranh sẽ đào thải các doanh nghiệp không đủ năng lực cạnh tranh đểđứng vững trên thị trường Mặt khác, cạnh tranh là một hiện tượng vốn có củanền kinh tế thị trường, khi nền kinh tế càng phát triển thì cạnh tranh càng gaygắt quyết liệt Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ đang phát triểnnhanh, nhiều công trình khoa học công nghệ tiên tiến ra đời tạo ra các sảnphẩm tốt, đòi hỏi năng lực của Doanh nghiệp Do vậy, các doanh nghiệp phải
đi sâu nghiên cứu thị trường, phát hiện ra những nhu cầu mới của khách hàng
để qua đó có thể lựa chọn phương án phù hợp với năng lực kinh doanh củamình Trong cuộc cạnh tranh này doanh nghiệp nào nhạy bén hơn, nắm vữngcác quy luật của thị trường, và tình hình sản xuất hoạt động của công ty thìdoanh nghiệp đó sẽ thành công
Qua các nghiên cứu, Nghệ An được đánh giá là tỉnh có tiềm năng đểphát triển cây chè Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có rất nhiều xí nghiệp sản xuấtchế biến chè Trong đó công ty có quy mô rộng rãi và đang lớn mạnh trên thịtrường là công ty TNHH MTV ĐTPT Chè Nghệ An Xuất phát từ yêu cầu cần
thiết và thực tiễn nói trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH 1 TV ĐTPT Chè Nghệ An”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH 1 TVĐT&PT chè Nghệ An Để đề ra được định hướng và các giải pháp phù hợpnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
Trang 10doanh tại Công ty TNHH 1TV ĐT&PT Chè Nghệ An.
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp thu thập thông tin
Thông tin thứ cấp được thu thập chủ yếu:
+ Thu thập tài liệu, số liệu từ của Phòng, ban chuyên môn của Công ty như:Phòng kinh doanh, Phòng tổ chức, Phòng kĩ thuật, Phòng kế toán, Phòng kếhoạch… nhằm thu thập các số liệu có liên quan đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm,marketing, quy trình sản xuất, công nghệ sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng của sảnphẩm chè xuất khẩu và các hoạt động nhằm khuếch trương sản phẩm cũng như xúctiến bán hàng của Công ty
+ Các thông tin từ mạng internet và sách báo, các thông tin về tình hình sảnxuất kinh doanh và các thông tin chủ yếu về tiêu thụ chè xuất khẩu trên thị trườngnước ngoài
+ Các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh định kỳ của Công ty TNHH1TV ĐT&PT chè Nghệ An nhằm tìm hiểu kết quả hoạt động kinh doanh và đánhgiá hiệu quả kinh doanh của công ty thông qua các kết quả sản xuất kinh doanh.+ Các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan nhằm củng cố thêm kiếnthức về vấn đề nâng cao hiệu quả, thành công trong sản xuất kinh doanh chè
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm Ecxel
1.3.3 Phương pháp phân tích số liệu
1.3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh
Đề tài dùng thống kê mô tả và thống kê so sánh để phân tích diễn biến vềsản lượng, giá trị sản lượng, chi phí sản xuất chè xuất khẩu của công ty Các chỉtiêu được dùng là các chỉ số tuyệt đối, số tương đối, trong đó có tốc độ phát triểnliên hoàn và tốc độ phát triển bình quân
1.3.3.2 Phương pháp phân tích kinh tế.
Từ các số liệu thu thập được chúng em tiến hành phân tích và so sánh đểlàm nổi bật vấn đề: Tình hình biến động của các hiện tượng qua các giai đoạnthời gian; mức độ của hiện tượng, từ đó đưa ra các kết luận có căn cứ khoa học
1.3.4 Phương pháp sử dụng ma trận SWOT.
Là phương pháp xác định điểm mạnh, điểm yếu và đồng thời phân tích các
cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt Để từ đó có thể tận dụng cơhội để phát huy sức mạnh, nắm bắt cơ hội để khắc phục mặt yếu và tận dụng mặtmạnh để giảm thiểu nguy cơ, giảm thiểu mặt yếu để ngăn chặn nguy cơ
Trang 111.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu đề tài
Chuyến đi thực tế giáo trình tại Thành phố Vinh với ý nghĩa kết hợp kiếnthức lý thuyết và thực tiễn, nhóm làm đề lài hướng tới đối tượng nghiên cứu làCông ty TNHH 1TV ĐT&PT Chè Nghệ An với hình thức sản xuất và kinh doanhchè Đồng thời thực hiện nghiên cứu các nhân tố chủ yếu có ảnh hưởng đến thịtrường chè như cơ chế chính sách giá cả, Marketing, mạng lưới tiêu thụ sảnphẩm Bên cạnh đó, đề tài có đề cập đến thông tin của một số công ty sản xuấtchè khác trên địa bàn để so sánh với công ty TNHH 1 TV ĐT&PT Chè Nghệ An
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH1TVĐT&PT chè Nghệ An
- Phạm vi về thời gian: Các số liệu thông tin được thu thập của công ty từnăm 2009 đến 2011
Trang 12PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận.
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm kinh doanh
Kinh doanh là hoạt động của cá nhân ho c t ch c nh m m c đích ặc tổ chức nhằm mục đích ổ chức nhằm mục đích ức nhằm mục đích ằm mục đích ục đích đạt
lợi nhuận qua một loạt các hoạt động kinh doanh như:
Hoạt động kinh doanh là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa và dịch vụgiữu các doanh nghiệp với nhau hoặc giữa các doanh nghiệp với người tiêu dùngcuối cùng với mục đích là thu được lợi nhuận nhằm mục đích mở rộng sản xuấtkinh doanh
Hoạt động kinh doanh được hiểu là một quá trình liên tục từ nghiên cứu thịtrường và tìm cách đáp ứng nhu cầu đó thông qua việc thỏa mãn nhu cầu ngườitiêu dùng để đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Đặc điểm cơ bản cùng hoạt động kinh doanh là:
-Hoạt động kinh doanh luôn chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế, hệthống chính sách và luật pháp của nhà nước cũng như các yếu tố môi trường kinhdoanh khác
- Phải nghiên cứu phân tích để xác định được nhu cầu của thị trường
- Xây dựng được chiến lược kinh doanh trên cơ sở huy động và sử dụnghợp lý của nguồn lực của doanh nghiệp
Trang 131.1.1.2 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
"Hiệu quả sản xuất kinh doanh" là một phạm trù khoa học của kinh tế vi mô
cũng như nền kinh tế vĩ mô nói chung Nó là mục tiêu mà tất cả các nhà kinh tế đềuhướng tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao, sẽ mở rộng được doanhnghiệp, sẽ chiếm lĩnh được thị trường và muốn nâng cao uy tín của mình trênthương trường
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lợi thế trong sản xuất kinh doanh của công ty
* Chức năng
- Công ty tổ chức sản xuất, kinh doanh, ứng dụng những kỹ thuật, côngnghệ, chính sách và cơ chế quản lý tiên tiến để khai thác tiềm năng về đất đai, laođộng các vùng trung du miền núi của Tỉnh, nhằm phát triển theo hướng nông-lâm-công nghiệp trong đó chè là sản phẩm chính Thu mua, chế biến và tổ chứcdịch vụ tiêu thụ những sản phẩm của vùng có hiệu quả kể cả xuất khẩu và tiêudùng trong nước
- Giải quyết đúng đắn mối quan hệ và lợi ích phù hợp với kết quả hoạt độngcủa Công ty, từng bước nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên và nôngtrường các vùng chè
- Không ngừng đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, góp phần tích cực vào việcphát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng của địa phương
* Nhiệm vụ
Nhiệm vụ cụ thể của công ty:
- Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và trung hạn phát triển vùng nguyênliệu, đầu tư đổi mới bổ sung công nghệ chế biến, tổ chức sản xuất kinh doanh vàđầu tư phát triển chè trên địa bàn toàn tỉnh
- Cung ứng vốn, vật tư phân bón phụ tùng đảm bảo cho các Xí nghiệp thànhviên tổ chức sản xuất kinh doanh mở rộng vùng nguyên liệu và xây dựng cáccông trình phục vụ sản xuất phát triển trên địa bàn
- Trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh và ĐTPT hàng nămcho các Xí nghiệp thành viên
- Chịu trách nhiệm tiêu thụ toàn bộ sản phẩm trên địa bàn
- Tổ chức hạch toán tài chính 1 cấp
- Căn cứ quy hoạch và kế hoạch của tỉnh để lập kế hoạch đầu tư phát triểnsản xuất tổng hợp nông-lâm-công nghiệp mà sản xuất chính là chè Làm tốt chứcnăng chủ đầu tư và thu hồi vốn đầu tư
Trang 14- Tổ chức thu mua và chế biến toàn bộ nguyên liệu chè trên địa bàn tỉnh đểkinh doanh xuất khẩu và tiêu dùng trong nước
- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất và tinhthần, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và chuyên môn chocán bộ công nhân viên
- Chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện các đơn vị thành viên trực thuộcCông ty theo cơ chế thống nhất
- Bảo vệ Công ty, bảo vệ môi trường và giữ gìn an ninh trật tự cho toàn xãhội trên các khu vực hoạt động của mình và làm tròn nghĩa vụ an ninh, quốcphòng
- Tuân thủ pháp luật, chấp hành nộp thuế theo nghĩa vụ của Nhà nước
Nhiệm vụ của các Xí nghiệp thành viên:
- Tổ chức trồng chăm sóc đầu tư, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuậtcông nghệ về nông công nghiệp chế biến, hướng dẫn công tác khuyến nôngchuyển giao khoa học kỹ thuật phát triển vùng nguyên liệu cho các hộ sản xuấtchè trong vùng
- Tổ chức ký kết hợp đồng thu mua chè búp tươi trên địa bàn theo tinh thầnquyết định 80 của Chính phủ, chế biến chè đạt tiêu chuẩn xuất khẩu theo kếhoạch của Công ty giao hàng năm
- Tổ chức hạch toán báo sổ, chịu trách nhiệm trước Công ty về hoạt độngsản xuất kinh doanh, phần khoán chi phí giá thành sản xuất sản phẩm hàng nămcủa Công ty giao
* Lợi thế
- Là một doanh nghiệp nhà nước, có quy mô tương đối lớn, công ty đặt trụ
sở tại thành phố Vinh, là nơi thực hiện mọi công tác quản lý của cả công ty Mọihoạt động diễn ra đều được từng nhân viên trong phòng kế toán phản ánh đầy đủ
và kịp thời Mỗi nhân viên được đảm trách mỗi phần công việc khác nhau nhưnggiữa các kế toán có quan hệ đối chiếu, tác nghiệp lẫn nhau, đảm bảo thông tinchính xác cho toàn công ty Đồng thời việc luân chuyển chứng từ cũng giản tiện,kiểm tra, lưu trữ bảo quản chứng từ cũng ít phức tạp và chặt chẽ hơn
- Cùng với sự phát triển lớn mạnh của công ty, bộ máy quản lý nói chung và
bộ máy kế toán nói riêng cũng được củng cố và hoàn thiện hơn
- Luôn tận dụng nguồn lao động sẵn có và giúp đỡ người dân địa phươngnên luôn được người dân tín nhiệm
- Luôn thu mua chè dù chính bản thân công ty gặp nhiều khó khăn nêntạo được sự tin tưởng lớn
Trang 15- Dần được cải thiện và nâng cao về công nghệ sản xuất chè.
- Uy tín các loại chè Nghệ An được các nước trên thế giới chứng nhận
1.1.3 Các yếu tố thể hiện tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty sẽ phụ thuộc vào khả năng sảnxuất và cung ứng chè Tức phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Chất lượng chè: Đây là điều kiện tiên quyết vì công nghệ dù có hiện đạiđến đâu cũng không thể tạo ra sản phẩm tốt từ những nguyên liệu tồi Chất lượngchè búp tươi được quyết định bởi các yếu tố:
+ Giống chè: Có nhiều giống chè nhưng một số giống chính đã chiếm phầnlớn diện tích Phía Bắc trồng phổ biến 3 giống: Chè Shan ở vùng cao, chè Trung
du và PH1 ở vùng thấp Ngoài ra còn có các giống mới khác như: LĐP1, LĐP2,TR777, Vân Xương, Bát Tiên, Ngọc Thuý, Yabukita và 17 giống của Nhật đangkhảo nghiệm, chiếm diện tích chưa đáng kể Phía Nam có các giống Shan, Ấn
Độ, TB11, TB14…Trong các giống trên, giống Trung du chiếm diện tích lớnnhất ( 59% tổng diện tích ), sau đó đến giống Shan ( 27,3% ) còn lại là PH1 vàcác giống khác Chỉ có giống Shan cho chất lượng khá, còn lại các giống Trung
du và PH1 cho năng suất khá nhưng chất lượng không cao, vị chè hơi đắng,hương kém thơm Trong những năm qua, Viện nghiên cứu chè đã có nhiều cốgắng trong việc nhập nội thuần hoá, chọn lọc cá thể và lai tạo giống nhằm tạo ramột tập đoàn giống tốt và phong phú, tuy nhiên công tác này diễn ra còn chậm
Có thể nói giống chè ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chè xuất khẩu, hiệnnay chung ta vẫn chưa có nhiều giống chè có năng suất và chất lượng cao ngoạitrừ chè Shan
+ Quy trình thâm canh: Đầu tư cho trồng và chăm sóc chè đều thấp so vớiyêu cầu trung bình, đầu tư cho trồng là 6 – 7 triệu đồng/ ha đạt 40%, và cho chămsóc là 3 – 3,5 triệu đồng/ ha đạt 80% Ở những vùng nghèo, tỉ lệ này còn thấphơn, thậm chí có vườn chè nhiều năm không được bón phân Quy trình kỹ thuậtchưa được thực hiện nghiêm túc, không thâm canh ngay từ đầu Bón phân chưa
đủ, thiếu cân đối, nặng về phân đạm thiếu hữu cơ và vi lượng Cơ cấu phân bónnhư vậy không những làm nghèo đất, kiệt quệ cây chè, mà còn làm tăng vị đắngchát, giảm hương thơm của sản phẩm Cá biệt, một số đơn vị áp dụng công thứcbón phân cân đối đã tạo nên chất lượng chè rất đặc trưng như Mộc Châu, ThanhNiên Đặc biệt, vấn đề nghiêm trọng đáng báo động hiện nay là việc sử dụngthuốc trừ sâu tuỳ tiện, không đúng liều lượng, chủng loại và quy trình Hậu quả là
dư lượng thuốc trừ sâu trong sản phẩm vượt quá mức cho phép ; qua kiểm tra sản
Trang 16phẩm của 5 đơn vị với 15 mẫu, đã phát hiện 4 mẫu ( 26% ) của 3 đơn vị có dưlượng thuốc trừ sâu cao.
+ Thu hái: Có thể coi thu hái là khâu cuối cùng trong công đoạn sản xuấtnông nghiệp, sản phẩm của công đoạn này là những búp chè tươi sẽ được dùnglàm nguyên liệu cho công đoạn sau Để đảm bảo chất lượng, việc hái chè phảituân thủ nguyên tắc “một tôm hai lá” nghĩa là chỉ hái 1 búp và 2 lá non nhất.Trong những năm gần đây, việc hái chè và thu mua chè búp tươi không theo tiêuchuẩn đã diễn ra trong hầu khắp cả nước ; điển hình là ở những vùng buôn bánchè sôi động như Yên Bái, Phú Thọ, Lâm Đồng Ở những vùng này, vào thờiđiểm chính vụ, nhiều đơn vị không mua được chè B, thậm chí cả chè C nếu xétđúng tiêu chuẩn Nhiều nơi không có khái niệm chè A,B Chè hái quá già ( 5 – 7
lá ) và lẫn loại đã gây trở ngại cho quá trình chế biến, thiết bị chóng hư hỏng vàtất cả dẫn đến chất lượng thấp, hàng kém sức cạnh tranh
+ Vận chuyển: Khi búp chè đã hái ra khỏi cây thì dù muốn dù không côngđoạn chế biến cũng đã được bắt đầu, đó là quá trình héo Từ đây, búp chè đã phảitham gia vào quá trìnhvới những đòi hỏi khắt khe về thời gian và điều kiện bảoquản Chính vì vậy, vận chuyển chè búp tươi có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượngsản phẩm Hiện nay, khâu vận chuyển còn có nhiều nhược điểm : Thứ nhất, sốlần cân nhận, thu mua và vận chuyển trong ngày ít, thường chỉ 2 lần/ ngày ( sovới Ấn Độ là 4 – 6 lần/ ngày ), nên chè thường bị lèn chặt ở sọt hái trong thờigian dài, dẫn đến bị ngốt, nhất là vào mùa hè Thứ hai, khoảng cách vận chuyển
xa làm kéo dài thời gian vận chuyển Thứ ba, không có xe chuyên dùng chở chè
và không thực hiện đúng quy trình vận chuyển cũng dễ gây ôi ngốt dập nát
- Chất lượng sản phẩm xuất khẩu: Tỷ trọng các mặt hàng hiện nay của Tổngcông ty là OP – 10%, FBOP – 25%, P – 8%, PS – 18%, BPS – 25%, F – 10%, Dust– 4% Như vậy tỉ lệ 3 mặt hàng tốt mới chỉ đạt 43%, Tổng công ty đang phấn đấuđưa tỉ lệ này lên 60%, đây mới là con số tính cho toàn Tổng công ty Còn chất lượngsản phẩm của từng đơn vị lại có sự khác biệt Từ các đơn vị ở các vùng chè có độcao khác nhau, ta thu được những sản phẩm có chất lượng khác nhau
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty chè Nghệ An chủ yếu là xuất khẩunên nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh sẽ là những nhân tốliên quan đến xuất khẩu
Trang 171.1.4.1 Môi trường chính trị luật pháp và các chính sách của nhà nước.
- Môi trường chính trị và hành lang pháp lý của một quốc gia có ảnh hưởngtrực tiếp tới hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động thương mại quốc tế nóiriêng Sự ổn định về mặt chính trị sẽ giúp cho mối quan hệ giữa hai bên được thưchiện Chính vì vậy, trước khi đặt quan hệ với đối tác, các doanh nghiệp cần tìm hiểu
và tuân thủ các quy định cảu chính phủ các nước liên quan, tập quán và luật phápquốc tế liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động xuất khẩu Trong nhiềutrường hợp yếu tố chính trị và pháp luật trở thành tiêu thức buộc các nhà kinh doanhphải tuân thủ khi lựa chon thị trường xuất khẩu Với ngành chè thì cũng vậy khichúng ta xuất khẩu sang một nước nào đó thì chúng ta cần hiểu con người và luậtpháp ở nước đó, cung phải tìm hiểu xem tình hình chính trị ở nước đó như thế nào
có ổn định hay không, người dân ở đó có hay uống chè hay không
- Mỗi một quốc gia đều có các chính sách về xuất khẩu riêng ở nước ta sauđại hội Đảng lần thứ IX thì Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện chủ trương khuyếnkhích các thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu, và đã chủ trương thành lập quỹ
hỗ trợ xuất khẩu Những điều này tạo rất nhiều điều kiện cho các ngành cácdoanh nghiệp khi tham gia vào việc xuất khẩu Nhưng phải nhìn nhận một cáchkhách quan rằng những chủ chương của Đảng và Nhà nước vẫn chưa được thựchiện một cách có hiệu quả Nhiều mặt hàng không cần phải xuất khẩu qua đầumối những vẫn phải qua đầu mối, vừa không những không phát huy được thếmạnh của các doanh nghiệp vừa không phù hợp với cam kết quốc tế mà nước ta
đã ký trong thời gian qua Doanh nghiệp chưa thực sự làm chủ khi xuất khẩu.Các chính sách của nhà nước về xuất khẩu như thuế quan, hạn ngạch xuất khẩu,giấy phép xuất khẩu…
Thuế quan: Thực chất là dạng thuế để đánh vào các mặt hàng xuất khẩu,nhưng hiện nay nhà nước đã quy định một số mặt hàng khi xuất khẩu không phảichịu thuế trong đó có mặt hàng chè và điều này tạo điều kiện rất lớn cho ngànhchè khi tham gia vào việc xuất khẩu
Hạn ngạch xuất khẩu: Công cụ này được hiểu là quy định của nhà nước vềhạn chế xuất khẩu về số lượng hoặc giá trị một mặt hàng nào đó hoặc một thịtrường nào đó trong một thời gian nhất định (thường là một năm ) Như vậy, rõràng nếu doanh nghiệp xuất khẩu một hay nhiều sản phẩn nằm trong chế độ quản
lý hạn ngạch thì tất yếu hạn ngạch được cấp nhiều hay ít sẽ kéo theo quy mô kinhdoanh xuất khẩu của doanh nghiệp tăng hay giảm Và nếu chúng ta nhìn vàongành chè thì việc hạn ngạch này hầu như không áp dụng đối với xuất khẩu chè
Trang 18Giấy phép xuất khẩu: Một số mặt hàng nhà nước quy định trước khi xuấtkhẩu thì phải xin giấy phép xuất khẩu ,việc này chỉ áp dụng đối với những mặthàng mà nhà nước quy định ,và những mặt hàng này nhà nước không khuyếnkhích xuất khẩu, hay liên quan đến việc an ninh quốc phòng của một đất nước.Còn đối với việc xuất khẩu chè thì chúng ta không phải xin giấy phép xuất khẩu
vì chè nằm trong những mặt hàng được nhà nước khuyến khích xuất khẩu Việcnày tạo điều kiện rất lớn cho ngành chè khi tiến hành xuất khẩu và ở nước ta việcxuất khẩu chè thường do Tổng công ty chè đảm nhiện
1.4.1.2 Hệ thống tài chính của nhà nước.
Có thể nói hệ thông tài chính có ảnh hưởng rất lớn đến xuất khẩu nói chung
và xuất khẩu chè nói riêng, nó thể hiện ở các mặt sau:
- Các chính sách tài chính mà thông thoáng thì việc vay tiền hỗ trợ cho việcsản xuất để có sản phẩn đê xuất khẩu sẽ trở nên dễ dàng và ngược lại nếu hệthống tài chính quá phức tạp thì việc vay vốn của các công ty rất khó vì vậy nóảnh hưởng đến việc sản xuất và xuất khẩu của các công ty
Như chúng ta đã biết cây chè thì chủ yếu do các nông trường và người dântrồng Nếu là những người dân thì việc có thể vay được vốn của các ngân hàng
mà đầu tư để phát triển cây chè thì đó là một điều đáng mừng vì hầu hết cácngười dân không có vốn chỉ trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước Nhưng thực tếhiện nay khâu này vẫn có nhiều vấn đề nảy sinh và chưa đáp ứng được nhữngnhu câù của nhân dân, thủ tục vay vốn quá rườm rà và phức tạp
Mặc dù hiện nay chúng ta đã có quỹ hỗ trợ xuất khẩu nhưng tác dụng củaquỹ này chưa cao đặc biệt là đối với các doanh nghiệp tư nhân
Ngoài những nhân tố chủ yếu trên đây còn rất nhiều các nhân tố khác ảnhhưởng đến xuất khẩu như: về con người, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất vàxuất khẩu, công nghệ chế biến và đặc biệt trong ngành chè thì công nghệ chếbiến có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng chè xuất khẩu
1.1.5 Các phương pháp nâng cao tình hình sản xuất kinh doanh của công ty chè.
Thứ nhất, để nâng cao tình hình sản xuất kinh doanh của công ty chè thìchất lượng sản phẩm cũng là một yếu tố khá quan trọng Sản phẩm tạo ra phải cóchất lượng tốt nhất có thể để đáp ứng yêu cầu khách hàng nên công ty phải đổimới dây chuyền sản xuất, nâng cao trình độ công nhân, nâng cao ý thức trongkhâu sản xuất sản phẩm Áp dụng các công nghệ phù hợp, vừa bảo đảm tạo ra
các sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường, vừa có chi phí sản
xuất thấp Cách thức để doanh nghiệp có thể làm chủ loại công nghệ đó là: 1 –
Trang 19Doanh nghiệp luôn là đơn vị đi đầu trong nghiên cứu, phát minh công nghệ củangành Muốn vậy, doanh nghiệp phải cú sốc cơ sở nghiên cứu mạnh về thiết bị,
về nhân lực có trình độ phát minh cao và triển khai nghiên cứu hiệu quả Hoạtđộng phát minh đòi hỏi chi phí tốn kém và có độ rủi ro cao nên các doanh nghiệp
có quy mô lớn và tiềm lực tài chính mạnh mới có tính khả thi cao; 2 – Doanhnghiệp có khả năng chuyển giao công nghệ từ tổ chức khác và cải tiến để nó trởthành công nghệ đứng đầu Đây là con đường thích hợp với mọi loại hình doanhnghiệp Tuy nhiên, để chuyển giao công nghệ hiệu quả, doanh nghiệp phải cókinh nghiệm và kỹ năng hoạt động trên thị trường công nghệ thế giới, có đội ngũngười lao động sáng tạo và có môi trường doanh nghiệp khuyến khích sáng tạo
Thứ hai , mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp phụ thuộc trước hết vào sứccạnh tranh của sản phẩm Nếu sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng caohơn, giá cả thấp hơn, dịch vụ bán hàng tiện lợi hơn so với các đối thủ khác thìdoanh nghiệp sẽ giành được thị phần xứng đáng Tuy nhiên, trong đời sống xãhội, khách hàng có thể thích mua hàng hóa ở cửa hàng gần nhà, thích tiêu dùngsản phẩm mà họ đã trải nghiệm là phù hợp, tiêu dùng loại sản phẩm mà họ hiểubiết nhiều, hoặc ưu tiên mua hàng ở các cửa hàng sang trọng… Để tiêu thụ hết sốlượng sản phẩm tối ưu của mình, các doanh nghiệp phải tìm cách tận dụng các sởthích tiêu dùng của khách hàng thông qua hoạt động chiếm lĩnh các điểm bánhàng tối ưu, thông qua quảng cáo sản phẩm đến nhiều người tiêu dùng nhất, giớithiệu sản phẩm để khách hàng dùng thử, đa dạng hóa chất lượng, mẫu mã, giá cảsản phẩm và chi phí bán hàng để tận dụng hết các phân đoạn thị trường Ngoài ra,doanh nghiệp còn kết hợp với các doanh nghiệp khác thông qua hệ thống đại lý,liên doanh, mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở những nơi có nhu cầu để mởrộng tối đa thị phần cho sản phẩm của mình
Thứ 3, Tăng năng lực của doanh nghiệp trong các phương diện tài chính,
công nghệ, nhân lực, quản lý
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp do chính sức mạnh về tài chính, côngnghệ, nhân lực và khả năng quyết sách đúng, linh hoạt của doanh nghiệp quyđịnh Ngày nay, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp không chỉ do tiềm lực tàichính của chủ sở hữu doanh nghiệp quy định mà ở mức độ lớn hơn, do uy tín củadoanh nghiệp đối với các tổ chức tài chính, ngân hàng quy định Nếu có uy tín,doanh nghiệp có thể tìm kiếm các nguồn tài chính lớn tài trợ cho các dự án hiệuquả của mình Nếu không có uy tín, để vay được vốn, doanh nghiệp phải đáp ứng
Trang 20thị trường tài chính, uy tín của doanh nghiệp do quy mô tài sản, do truyền thốnglàm ăn đứng đắn và hiệu quả, do các quan hệ đối tác lành mạnh… quy định Đểnâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược sản xuấtkinh doanh chân chính, hiệu quả, lâu dài và luôn giữ gìn uy tín doanh nghiệp nhưtài sản vô giá của doanh nghiệp.
Để có đội ngũ người lao động có tay nghề cao, doanh nghiệp phải có chiếnlược đào tạo và giữ người tài Trong xã hội hiện đại đào tạo nguồn nhân lực, nhànước và người lao động có vai trò quyết định Để nâng cao năng suất lao động vàtạo điều kiện cho người lao động sáng tạo mỗi doanh nghiệp phải có chiến lượcđào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, phù hợp với yêu cầu của mình Do đó, chươngtrình đào tạo, kế hoạch đào tạo hiệu quả chính là một trong những phương thức
mà doanh nghiệp sử dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh Đồng thời, doanhnghiệp cần chú trọng xây dựng chính sách đãi ngộ như chính sách lương, thưởnghợp lý để giữ ổn định lực lượng lao động của mình, nhất là những lao động giỏi
Về phần công nghệ, nếu doanh nghiệp giữ bản quyền sáng chế hoặc có bíquyết riêng cho thị trường sản phẩm của doanh nghiệp sẽ có tính độc quyền hợppháp Do đó, năng lực nghiên cứu phát minh và các phương thức giữ gìn bí quyết
là yếu tố quan trọng tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Ngày nay, cácdoanh nghiệp đều có xu hướng thành lập các phòng thí nghiệm, nghiên cứu ngaytại doanh nghiệp; đề ra các chính sách hấp dẫn để thu hút người tài làm việc chodoanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp tạo môi trường thuận lợi cho từng ngườilao động phát huy sáng kiến cá nhân trong công việc của họ
Ngày nay, thị trường cán bộ quản lý cao cấp đã hình thành, nhưng số cán bộquản lý giỏi có tình trạng cung ít hơn cầu Vì thế, bản thân doanh nghiệp phải tựtìm kiếm và đào tạo cán bộ quản lý cho chính mình Muốn có được đội ngũ cán
bộ quản lý tài giỏi và trung thành, ngoài yếu tố chính sách đãi ngộ, doanh nghiệpphải định hình rõ triết lý dùng người, phải trao quyền chủ động cho cán bộ vàphải thiết lập được cơ cấu tổ chức đủ độ linh hoạt, thích nghi cao với sự thay đổi.Tổng hợp các năng lực tài chính, nhân sự và công nghệ là tỷ lệ và quy mô sinhlợi của doanh nghiệp Nếu cả hai tiêu chí tỷ suất và khối lượng lợi nhuận đều khảquan thì doanh nghiệp có thêm sức mạnh tiềm tàng để hạ giá, chia sẻ lợi nhuậncho đối tác, đầu tư cho nghiên cứu, tiếp thị… và sẽ gián tiếp làm tăng sức cạnhtranh của doanh nghiệp
Trang 211.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình sản xuất kinh danh chè thế giới qua các năm
Chè được sản xuất ở 28 nước, nhưng có tới hơn 100 nước tiêu thụ chè Chè
là một trong những loại đồ uống phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Từ lâu chè
đã trở thành cây công nghiệp chủ yếu của một số quốc gia Xét về mức phân bốdiện tích trồng chè Châu Á có 12 nước chiếm khoảng 90%, châu Phi (12 nước)8% và Nam Mỹ 2% (4 nước) Như vậy chè được sản xuất và xuất khẩu chủ yếu ởchâu Á Do đó những thay đổi sản xuất và xuất khẩu chè của thế giới sẽ phụthuộc lớn vào tình hình sản xuất và xuất khẩu chè của châu Á Không chỉ vậy sảnlượng chè trên thế giới không ngừng tăng liên tục và có sự chuyển biến rõ rệt từnăm 1999 đến nay (tăng từ 2,871 nghìn tấn lên 3 nghìn tấn rồi tiếp tục tăng chođến nay) Giá cả cũng có chiều hướng tăng lên đáng kể và chè dần dần trở thànhmặt hàng có giá trị Về thị trường tiêu thụ, theo dự báo của FAO, trong giai đoạn
2009 - 2010, nhập khẩu chè đen thế giới ước tính khoảng 1,15 triệu tấn, mức tăngtrung bình khoảng 0,6%/năm Các nước nhập khẩu chính như Anh, Nga,Pakistan, Mỹ, Nhật Bản sẽ chiếm khoảng 60% tổng lượng nhập khẩu chè toànthế giới vào năm 2010 Cụ thể, Pakistan tăng 2,9%/năm, từ 109.400 tấn lên150.000 tấn; Nhật Bản cũng tăng từ 18.000 lên 22.000 tấn, tăng 1,8%/năm Tạithị trường Mỹ, mặc dù kinh tế đang trong thời kỳ suy giảm nhưng nhu cầu tiêuthụ chè không những không giảm mà còn tăng mạnh Người tiêu dùng Mỹ đã hạnchế mua những đồ uống đắt tiền như cà phê, nước trái cây, nước ngọt mà thayvào đó là tiêu dùng các sản phẩm rẻ hơn như chè, đặc biệt là những loại chè cóchất lượng trung bình Tại thị trường châu Âu, các nước Đức, Anh, Nga đều có
xu hướng tăng nhu cầu tiêu dùng chè Ngay từ những tháng đầu năm 2009, tạicác thị trường này, người dân đã có xu hướng chuyển từ các đồ uống khác sangtiêu dùng các sản phẩm từ chè như các loại chè truyền thống, chè uống liền, chèchế biến đặc biệt Như tại Nga, (một trong những nước tiêu thụ chè lớn trên thếgiới), với mức tiêu thụ trung bình khoảng hơn 1 ki lô gam chè/người/năm Tronggiai đoạn 2009-2010, nhập khẩu chè của Nga sẽ tăng từ 223.600 tấn lên 315.200tấn, mức tăng trung bình hàng năm là 3% Tỷ lệ chè xanh, chè hoa quả, chè làm
từ các loại cây thảo mộc sẽ có xu hướng gia tăng Như vậy chè thế giới có xuhướng tăng nhanh
1.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh chè ở Việt Nam trong thời gian qua
Trong quá trình xây dựng và phát triển ngành chè trong thời gian qua Nhànước đã ban hành nhiều chính sách bảo vệ và phát triển ngành chè trong nước
Trang 22Bảng 1: Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè của Việt Nam giai đoạn 2009-2011
(tấn/ha) 6,5 7,5 8,58 1 15,38 1,08 14,4Sản lượng chè
xuất khẩu (tấn) 117.000 130.000 135.000 13.000 11,11 5.000 3,85Kim ngạch xuất khẩu
(triệu USD) 178 180 198 2 1,12 18 10Giá chè XK bình quân
(USD/tấn) 1.400 1.467 1.520 67 4,79 53 3,61
Qua bảng trên ta thấy sản lượng chè ở Việt Nam ngày càng tăng nhanh đểđáp ứng nhu cầu xuất khẩu cho thị trường nước ngoài Năng suất chè tăng lêngần 1,08 (tấn/ha) từ năm 2010 đến năm 2011, tương ứng với 14,40% Sản lượngchè xuất khẩu tăng khá mạnh từ 130 nghìn tấn năm 2010 đến năm 2011 tăng lênthành 135 nghìn tấn, ứng với 3,85%, điều này chứng tỏ thị trường nước ngoàiđang được mở rộng tạo điều kiện cho chè nước ta khẳng định thương hiệu và vịthế Giá chè bình quân tăng dần đều lên, vừa tạo được thu nhập lớn cho doanhnghiệp nói chung và thế giới nói riêng Đồng thời tạo được việc làm cho ngườidân lao động trong nước
1.2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh chè ở Nghệ An trong thời gian qua.
Cây chè là một trong những cây kinh tế mũi nhọn của Tỉnh, được sự quantâm, lãnh đạo của Tỉnh và các ban ngành chức năng Sự phát triển cây chè đã gópphần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho hàngvạn lao động trồng chè ở vùng trung du, miền núi, vùng sâu, vùng xa Góp phầntăng nguồn hàng và kinh ngạch xuất khẩu cho địa phương Từ năm 2001 đến nay,
cơ cấu giống chè đã được thay đổi, giống LBP1, LBP2 được sử dụng rộng rãi đãcho hiệu quả cao Một số giống mới như chè Shan được trồng ở vùng núi caocũng đang cho kết quả tốt Năm 2006, diện tích chè toàn tỉnh là 6.178ha, trong đódiện tích cho sản phẩm là 4.265ha, năng suất bình quân là 75 tạ/ha Từ đó đếnnay, diện tích và năng suất tăng đều, diện tích đạt cao nhất vào năm 2010 là
Trang 237.851ha, năng suất đạt cao nhất vào năm 2011 là 108 tạ/ha Năm 2011, diện tíchgiảm mạnh so với năm 2010 chủ yếu vì nhiều diện tích chè già cỗi bị phá bỏ đểtrồng lại, diện tích trồng lại bị hạn chế do số lượng giống cung ứng cho người sảnxuất không đủ theo kế hoạch Tuy vậy, năng suất cao đã giúp ổn định sản lượngcung cấp cho các nhà máy chế biến Tính đến cuối năm 2011, toàn tỉnh có 98 dâychuyền chế biến với tổng công suất thiết kế lên đến 425 tấn/ngày, thực tế sảnlượng chế biến đạt 410 tấn/ngày Sản phẩm chế biến chè chủ yếu là chè xanh, chèđen và những sản phẩm này chủ yếu được xuất khẩu qua các nước Pakitstan,Nga, Ba Lan, Trung Quốc, Phần Lan Nhu cầu chè của thị trường thế giới rấtlớn, lên đến 1,5 triệu tấn mỗi năm Đây chính là cơ hội để thúc đẩy cây chè hànghóa của Nghệ An phát triển, đặc biệt là các sản phẩm chè chất lượng cao.
Trang 24CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
số 52/QD-UB ngày 08/06/1986 của UBND tỉnh Nghệ Tĩnh Quyết định số 2494/
QD-UB ngày 29/12/1992 của UBND tỉnh Nghệ An thành lập doanh nghiệp nhànước là Công ty Đầu tư và phát triển chè Nghệ An- Doanh nghiệp Nhà nướcHạng I gồm 09 đơn vị thành viên đóng trên địa bàn 4 huyện , thành trong tỉnh
Năn 2010 tiệp tục được chuyển đổi theo quyết định số 3201/QĐ-UB của UBNDTỉnh Nghệ An ngày 26/7/2010 thành Công ty TNHH 1TV ĐT&PT Chè Nghệ Anthuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An
Công ty Đầu tư phát triển chè Nghệ an đóng trên địa bàn Nghi phú - Thànhphố Vinh - Nghệ an có trực tiếp quản lý 9 xí nghiệp nông- công nghiệp thành viênđóng trên địa bàn 4 huyện, thành phố: Thanh chương, Anh sơn, Con cuông, Thànhphố Vinh
Sơ đồ 1: Sơ đồ các xí nghiệp chi nhánh của công ty Chè Nghệ An
Tên giao dịch: NGHEANTEATrụ sở chính của công ty: Số 376, đường Nguyễn Trãi, Thành phố Vinh,Tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 038.851170 Fax: 038.851.242Email: natea@hn.vnn.vn
Phòng
KD XNK
phòng
KT CN KCS
CT Chè Bãi Phủ
CT Chè Anh Sơn
CT Chè Hùng Sơn
Công
ty Chè Vinh
Công ty chè Nghệ An
Huyện Thanh Chương
XN Hạnh Lâm
XN Ngọc Lâm
XN Thanh Mai
Huyện Anh Sơn
XN Anh Sơn
XN Bãi Phủ
XN Tháng Mười
XN Hồng Sơn
Huyện ủy Con Cuông
XN Con Cuông
XN Vinh Thành Phố Vinh
Trang 25Trong những thập niên 80-90 cùng với cả nước, Nghệ An cũng đang tronggiai đoạn chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường Đây là một bướcngoặt đánh dấu sự phát triển của không chỉ riêng ở Nghệ An mà trên phạm vi của
cả nước
Công ty Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An được thành lập trong giaiđoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thi trường, với hoàn cảnh như vậy, quá trìnhphát triển của công ty đã trải qua nhiều giai đoạn với những khó khăn và thànhcông nhất định Quá trình phát triển của công ty có thể chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1985-1994: Đây là giai đoạn hình thành tổ chức bộ máy, tìm tòi
xác lập mô hình quản lý, cơ chế hoạt động, chuyển đổi cơ cấu chè sang sản xuấtchè là chủ yếu và bước đầu tham gia xuất khẩu Với sự giúp đỡ của Liên hiệp các
xí nghiệp chè Việt Nam, Tổng công ty XNK công nghiệp thực phẩm về thịtrường xuất khẩu, năm 1986 Liên hiệp đã xuất khẩu uỷ thác được trên 300 tấn.Đến đầu năm 1988, Liên hiệp được nhận vốn vay của chương trình hợp tác Liên
Xô – Ba Lan để thâm canh và trồng mới cây chè Với nguồn vốn quan trọng này
đã giúp cho ngành chè của tỉnh được đầu tư và mở rộng, góp phần đảm bảonguồn nguyên liệu cho các nhà máy Tuy nhiên đến năm 1991, hệ thống xã hộichủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu bị sụp đổ và tan rã Điều này đã tác độngkhông nhỏ đến công ty, gây khó khăn trong việc chăm sóc và thu hồi nguyênliệu.Trong những ngày đầu gian khổ ấy , để duy trì được nhiệm vụ chính Liênhiệp phải liên kết với Tổng công ty Nông sản thực phẩm tổ chức thu mua và kinhdoanh một số mặt hàng Nông sản thực phẩm tổ chức thu mua và kinh doanh một
số mặt hàng Nông sản để giải quyết việc làm và thu nhập cho cán bộ công nhânviên.Ý thức được việc xây dựng công nghiệp chế biến có tầm quan trọng trongnhiệm vụ phát triển ngành, Liên hiệp đã có nhiều cố gắng đề nghị và được Chínhphủ cho vay vốn tín dụng ODA của Ấn Độ 10 triệu Rupi để nhập 2 dây chuyềnchế biến chè đen CTC công suất 12 búp tươi/ngày Cũng trong giai đoạn này,theo chủ trương của Đảng, Nghệ Tĩnh được tách thành hai tỉnh: Nghệ An và HàTĩnh Trong nước, mô hình kinh tế cũng chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá sangnền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Việcquản lý mô hình Liên hiệp đã không còn phù hợp trong thời kỳ mới Vì vậy triểnkhai thưc hiện Nghị định 388 của chính phủ ngày 29/12/1992 UBND Tỉnh đã raQuyết định số 2494/QD-UB chuyển Liên hiệp các xí nghiệp chè Nghệ An thànhcông ty Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An và các Nông trường đổi tên thành các
Xí nghiệp chế biến dịch vụ bao gồm:
Trang 26 Giai đoạn 1995-2000: Đây là giai đoạn đẩy mạnh việc xây dựng vùng
nguyên liệu tập trung có trọng điểm, mở rộng quy mô nâng cao năng lực chế biến,tiếp cận thị trường xuất khẩu trực tiếp và xây dựng cơ chế quản lý thống nhất củatoàn Công ty Với Nghị quyết 13 và 14 của Đại hội Đảng bộ tỉnh, cây chè đượcxác định là một trong tập đoàn 6 loại cây công nghiệp được tỉnh tập trung ưu tiênđầu tư phát triển Nét nổi bật của giai đoạn này là thực hiện phương châm “ Mởrộng nhanh, thâm canh mạnh” Thời kỳ này, để đáp ứng các mặt hàng chè đen đểtham gia vào chương trình “đổi dầu lấy lương thực thực phẩm” của Liên HiệpQuốc, Công ty đã khôi phục và cải tiến công nghệ, khai thác sử dụng có hiệu quảcác thiết bị sản xuất chè đen Kết quả đến năm 2000, Công ty xuất khẩu đạt gần
2000 tấn với kim ngạch hằng năm khoảng 2,5 triệu USD Hàng năm Công ty nộpNgân sách Nhà nước khoảng 3 đến 4 tỷ đồng Trước những yêu cầu đòi hỏi sựphát triển nhanh của sản xuất, công tác quản lý trong toàn Công ty cần phải đảmbảo liên tục thông nhất Vì vậy Công ty đã xây dựng mô hình quản lý mới gắntrách nhiệm, quyền lợi, các khâu công việc từ sản xuất đến xuất khẩu Cho đếnnay, mô hình này tiếp tục được khẳng định là phù hợp và có hiệu quả
Giai đoạn 2001 đến nay: Là giai đoạn phát triển tăng tốc, đưa nhanh các tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, không ngừng nâng cao chất lượng, đổi mớicông nghệ, tích cực mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu, phát triển cơ sở hạtầng và hoàn thiện cơ chế quản lý Trong giai đoạn này, Công ty đã phát triểnnhiều giống chè mới, năng suất và chất lượng cao, xây dựng hệ thống hồ đập thuỷlợi để chống hạn và giữ ẩm cho chè Ngoài ra, Công ty còn tiến hành xây dựng cácnhà xưởng với thiết bị công nghệ hiện đại Vì vậy, các sản phẩm chè của Công ty
đã vươn tới 12 thị trưòng ở Châu Âu, Châu Á, Châu Phi, với kim ngạch xuất khẩunăm sau cao hơn năm trước Năm 2001 chè xuất khẩu của công ty đạt 1.800 tấn,