1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty TNHH ngọc anh

63 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 855,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện kinh tế thị trường nước ta hiện nay, với sự tồn tại nhiều thànhphần kinh tế khác nhau, khi mà quy luật cạnh tranh được xem là động lực phát triểnkinh tế quan trọng, hiệu

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NGỌC ANH

Sinh viên thực hiên: Nguyễn Thị Bảo Tiên Giáo viên hướng dẫn:

Lớp: K44B Kế hoạh - Đầu tư Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Châu

Niên khóa: 2010 - 2014

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Sau thời gian thực tập tại công ty TNHH Ngọc Anh, em đã hoàn thành đề

tài “Đánh giá tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Ngọc Anh” Để có thể hoàn thành tốt đề tài này, ngoài sự nỗ lực của bản thân,

em còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ chân tình của thầy cô giáo trong bộmôn cùng các nhân viên đang hoạt động tại công ty TNHH Ngọc Anh

Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Nguyễn Ngọc Châu –Giảng viên Khoa Kinh tế và Phát triển – Người thầy giáo đã dành nhiều thờigian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho em trong suốt quá trìnhnghiên cứu và thực hiện đề tài

Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các các cô, chú, anh, chịtrong công ty TNHH Ngọc Anh đã tạo điều kiện để em có thể tiếp cận, học hỏitrong thời gian thực tập và thu thập số liệu để hoàn thành đề tài của em

Mặc dù đã cố gắng học hỏi, tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu cũng như sựhướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn, các anh chị, bạn bè nhưng dokhả năng và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót,

em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô cho khoá luận tốt nghiệpnày

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

Em Xin chân thành cảm ơn !

Huế, tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Bảo Tiên

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu: 2

4 Phạm vi nghiên cứu: 2

5 Phương pháp nghiên cứu: 2

5.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

5.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 2

5.3 Phương pháp so sánh 2

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

1.1.1 Khái niệm và các loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.1.2 Khái niệm và các loại nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 6 1.1.3 Lý luận về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh 7

1.2 Cơ sở thực tiễn 13

1.2.1 Khái quát chung về ngành chế biến gỗ Việt Nam 13

1.2.2 Khái quát chung về ngành chế biến gỗ Thừa Thiên Huế 14

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 15

2.1 Đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp Công ty TNHH Ngọc Anh 15

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 15

2.1.2 Đặc điểm, sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Ngọc Anh 16

2.1.3 Đặc điểm về bộ máy quản lý và tổ chức: 19

2.1.4 Thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH Ngọc Anh 20

2.2 Thực trạng sử dụng vốn của công ty TNHH Ngọc Anh năm 2011-2013 21

2.2.1 Phân tích tình hình vốn sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 21

2.2.2 Phân tích tình hìnhnguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty 26

2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty 29

2.2.4 Quản lý và sử dụng vốn cố định 32

2.2.5 Quản lý và sử dụng vốn lưu động 37

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH 44

3.1 Định hướng chiến lược phát triển của công ty trong thời gian tới: 44

3.2 Dự báo nhu cầu vốn trong năm 2014: 45

3.3 Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty 46

3.3.1 Đối với vốn cố định 46

3.3.2 Đối với vốn lưu động 47

3.3.3 Đối với nguồn vốn sản xuất kinh doanh: 49 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BQ : Bình quânĐTDH : Đầu tư dài hạnĐTTCDH : Đầu tư tài chính dài hạnKPT : Khoản phải thu

NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp

PP : Phân phốiSXKD : Sản xuất kinh doanhTSCĐ : Tài sản cố địnhTSCĐBQ : Tài sản cố định bình quânVCSH : Vốn chủ sở hữu

VLĐ : Vốn lưu độngXDCBDD : Xây dựng cơ bản dở dang

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình phân bổ vốn SXKD 24

Bảng 2.2: Tình hình phân bố nguồn vốn SXKD của công ty qua 3 năm 28

Bảng 2.3: Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh 31

Bảng 2.4: Kết cấu vốn cố định qua ba năm 2011-2013 33

Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty từ năm 2011-2013 36

Bảng 2.6: Kết cấu và sự biến động của vốn lưu động 40

Bảng 2.7: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của công ty từ 2011-2013 43

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 17

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 19

Biểu đồ 2.1: Kết cấu tài sản của công ty năm 2011-2013 25

Biểu đồ 2.2:Kết cấu nguồn vốn năm 2011-2013 29

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

Kết quả đề tài cho thấy tình hình biến động tài sản, phân bổ nguồn vốn SXKDgiai đoạn 2011-2013, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động, vốnSXKD Từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn SXKD tại công

ty TNHH Ngọc Anh Nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn SXKD tại công ty với việc đitìm hiểu những nội dung, kết quả đạt được cũng như chỉ ra những hạn chế còn tồn tại,giúp em có được cái nhìn tổng thể và thực tế đối với công tác nâng cao hiệu quả sửdụng vốn SXKD Bên cạnh đó, góp phần giúp công ty có những ý kiến tham khảo đểphát huy được những thành tựu đã đạt được cũng như có những giải pháp khắc phụcnhững hạn chế và khó khăn đang phải đối mặt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Với chính sách đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế và thu hút vốn đầu tư trongquá trình hội nhập hiện nay, nước ta đang phấn đấu thực hiện công nghiệp hóa, hiệnđại hóa để biến nước ta về cơ bản thành một nước công nghiệp Vì thế, xu hướng đầu

tư của người dân cũng tăng lên nhanh chóng dẫn đến sự xuất hiện của các công tyngày càng nhiều

Trong điều kiện kinh tế thị trường nước ta hiện nay, với sự tồn tại nhiều thànhphần kinh tế khác nhau, khi mà quy luật cạnh tranh được xem là động lực phát triểnkinh tế quan trọng, hiệu quả kinh tế được đánh giá là thước đo kinh tế quan trọng nhất

về kết quả SXKD, là mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài của mọi doanh nghiệp tồntại và đứng vững trên thị trường thì vốn là một trong hai yếu tố quan trọng nhất trongviệc sản xuất và lưu thông hàng hóa Vốn được đặt lên hàng đầu quyết định sự sốngcòn của doanh nghiệp trong quá trình SXKD.Nhưng có vốn mới chỉ là điều kiện cần,chưa đủ để đạt mục tiêu tăng trưởng Vấn đề đặt ra có ý nghĩa hơn là đến vấn đề tạolập vốn, quản lý đồng vốn sao cho có hiệu quả, nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất chodoanh nghiệp trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc quản lý tài chính, tín dụng và chấphành đúng pháp luật của nhà nước

Việc sử dụng vốn như thế nào đang là câu hỏi đặt ra cho cả ngành sản xuất vàchế biến gỗ ở Việt Nam nói chung và công ty TNHH Ngọc Anh nói riêng Việc sửdụng vốn cần được phân tích để sử dụng cho phù hợp Nhận thấy tính cấp thiết của đề

tài, trong quá trình thực tập tốt nghiệp em đã chọn đề tài “Đánh giá tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Ngọc Anh” để làm khóa luận tốt

nghiệp cho mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả sử dụngvốn SXKD

- Phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đểphục vụ phát triển SXKD trong thời gian tới.

3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn dưới hình thức giá trị và hiệu quả sử dụngvốn của công ty TNHH Ngọc Anh

4 Phạm vi nghiên cứu:

- Về mặt thời gian: Nghiên cứu về tình hình sử dụng vốn SXKD của công tyTNHH Ngọc Anh từ năm 2011-2013

- Về mặt không gian: Công ty TNHH Ngọc Anh

5 Phương pháp nghiên cứu:

1.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp để tìm hiểu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh Phân tích tình hình sử dụng vốn SXKD của công ty TNHH Ngọc Anh

1.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Các số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm Ecxel

1.3 Phương pháp so sánh

Là phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu, hiện tượng kinh tế đã được lượnghóa có cùng nội dung tính chất tương tự nhau Nó giúp chúng ta rút ra những nétchung, nét riêng của hiện tượng để so sánh, đánh giá được những mặt mạnh hay yếu,hiệu quả hay kém hiệu quả từ đó tìm ra những giải pháp tối ưu trong những trường hợp

cụ thể

6 Kết cấu đề tài

Ngoài các phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo

và phụ lục, nội dung khóa luận bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Ngọc Anh Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm và các loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.1 Vốn sản xuất kinh doanh

Để tiến hành hoạt động SXKD bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có vốn, đó làmột tiền đề cần thiết Đứng trên quan điểm của sản xuất hàng hoá, chúng ta có thể hiểu

về vốn SXKD như sau: về mặt chất lượng, vốn SXKD là hình thái giá trị của tài sảnthuộc quyền sở hữu của công ty được biểu hiện bằng tiền Về mặt số lượng: là sốlượng giá trị của tiền (bao gồm giấy bạc ngân hàng, vàng, ngoại tệ, các chứng khoánthuộc quyền sở hữu) và số lượng giá trị của tài sản khác (bao gồm tư liệu sản xuất, sảnphẩm dở dang, hàng hoá chưa tiêu thụ) được thể hiện bằng đồng tiền Như vậy ta cóthể nhận thấy rằng vốn SXKD của công ty bao gồm hai thành phần và được gọi chung

là vốn lưu động – vốn cố định Để hiểu được vốn SXKD ta xem xét về hai loại vốnhình thành này

+Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp TSCĐcủa doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, có chức năng là

tư liệu lao động

+Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệpphục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.2 Vốn cố định

Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành SXKD cũng đều phải có tư liệu lao động,

đó chính là đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị,… chúng giữ vai trò môi giới trongquá trình lao động Việc mua sắm hay quản lý tư liệu lao động phải sử dụng tiền tệ Vìvậy, doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động kinh doanh phải ứng trước một số tiềnvốn nhất định về tài sản Số vốn này luân chuyển theo mức hao mòn dần của tài sản, vìvậy giá trị của tài sản phụ thuộc vào mức độ hao mòn vật chất được dịch chuyển dầnvào sản phẩm mới và nó hợp thành một yếu tố sản xuất của doanh nghiệp và được bùđắp mỗi khi sản xuất được thực hiện

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

Trong quá trình SXKD, sự vận động của vốn cố định được gắn liền với hình tháibiểu hiện vật chất của nó là TSCĐ Vì thế quy mô của vốn cố định sẽ quyết định quy

mô của TSCĐ Song đặc điểm của TSCĐ lại quyết định đến đặc điểm tuần hoàn vàchu chuyển giá trị của vốn cố định – tạo nên đặc thù của vốn cố định:

- Là hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ, vốn cố định tham gia vào nhiều chu

kỳ sản xuất

- Giá trị của vốn được luân chuyển dần dần từng phần vào giá trị của sản phẩm.TSCĐ khi tham gia vào quá trình sản xuất không bị thay đổi hình thái hiện vậtban đầu nhưng tính năng và công suất bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn và cùng vớigiá trị sử dụng giảm dần thì giá trị của nó cũng giảm đi Bởi vậy vốn cố định được táchlàm hai phần :

- Một phần ứng với giá trị hao mòn được chuyển vào giá trị của sản phẩm dướihình thức chi phí khấu hao và sau khi sản phẩm được tiêu thụ thì số tiền khấu haođược tích luỹ lại thành quỹ khấu hao, dùng để tái sản xuất TSCĐ, duy trì năng lực sảnxuất của doanh nghiệp

- Phần giá trị còn lại của vốn cố định vẫn được “tồn tại“ lại trong hình thái của TSCĐ.

Cách phân loại và nhận biết vốn cố định cũng là cách phân loại và nhận biếtTSCĐ vì vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ

TSCĐ của doanh nghiệp có thể chia thành hai loại:

- TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng,máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho quá trìnhSXKD của doanh nghiệp

- TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng thểhiện một lượng giá trị đã được đầu tư trong đó là lợi ích của các nguồn vốn có lợi íchkinh tế mà giá trị của chúng xuất phát từ các đặc quyền của doanh nghiệp

1.1.1.3 Vốn lưu động:

VLĐ là số tiền ứng trước về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sảnxuất của doanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục Nó luânchuyển giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình SXKD Do đó, đặcđiểm tuần hoàn của VLĐ cùng một lúc nó phân bố khắp các giai đoạn luân chuyển vàtồn tại dưới các hình thức khác nhau như nguyên vật liệu, dự trữ sản xuất, sản phẩm dởdang,…

VLĐ còn là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động của vật tư Nhìnchung, VLĐ nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư ở các khâu nhiều hay ít, VLĐluân chuyển nhanh hay chậm phản ánh số lượng vật tư có tiết kiệm hay không, thờigian trong khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không Vì thế thông qua việc luânchuyển VLĐ còn có thể kiểm tra một cách toàn diện việc cung cấp, sản xuất và tiêuthụ của doanh nghiệp

Hình thái biểu hiện của VLĐ chính là vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàngtồn kho, tạm ứng,…

1.1.1.4 Vai trò của vốn sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp

Tất cả các hoạt động SXKD dù với bất kỳ quy mô nào cũng cần phải có mộtlượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của cácdoanh nghiệp

+Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên

doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằnglượng vốn pháp định (lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại hìnhdoanh nghiệp) khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Ngược lại,việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được Trường hợp trong quá trìnhhoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quyđịnh, doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động như phá sản, giải thể, sátnhập…Như vậy, vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất đểđảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật

+Về kinh tế: trong hoạt động SXKD, vốn là một trong những yếu tố quyết định

sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khả năngmua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất

mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực SXKD của doanh nghiệp và xáclập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh

tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải khôngngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hoá công nghệ… Tất cả những yếu tố nàymuốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn

Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanhnghiệp Để có thể tiến hành tái sản suất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốncủa doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốncủa doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanhnghiệp trên thương trường

Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thể

sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.1.2 Khái niệm và các loại nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn chính là nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp Vốn kinhdoanh được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng hai nguồn cơ bản hình thànhnên vốn kinh doanh là nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản công nợ hay nợ phải trả

1.1.2.1 Nợ phải trả

Nợ phải trả là khoản nợ phát sinh trong quá trình SXKD mà doanh nghiệp phải

có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế: ngân hàng, nhà cungcấp, công nhân viên, các tổ chức kinh tế và cá nhân khác (mua chịu hay trả chậmnguyên nhiên vật liệu)…

- Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong thời hạndưới 01 năm, gồm:

Vay ngắn hạn: là các khoản vay dưới 01 năm

Nợ phải trả ngắn hạn: các khoản phải trả trong quá trình mua bán vật tư, hànghóa giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp

- Nợ dài hạn: là các khoản nợ có thời hạn phải thanh toán trên 01 năm gồm vaydài hạn và nợ dài hạn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

1.1.2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu:

Nguồn vốn chủ sở hữu: là do các chủ sở hữu doanh nghiệp đóng góp khi thànhlập doanh nghiệp hoặc được bổ sung thêm trong quá trình doanh nghiệp hoạt động.Tùy theo hình thức doanh nghiệp mà nguồn vốn này được hình thành theo những cáchkhác nhau Tại một thời điểm VCSH có thể được xác định bằng công thức sau:

Vốn chủ sở hữu = tổng tài sản – nợ phải trả

- Nguồn vốn kinh doanh: là nguồn hình thành của các tài sản được sử dụng chomục đích kinh doanh Nguồn vốn này có thể tăng thêm hoặc giảm bớt trong quá trìnhkinh doanh nhưng không được thấp hơn số vốn tối thiểu theo quy định

- Lợi nhuận chưa phân phối: là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí củacác hoạt động kinh doanh Trong thời gian chưa phân phối doanh nghiệp có thể dùngnguồn này bổ sung cho vốn kinh doanh và coi như nguồn VCSH

- Nguồn vốn chuyên dùng: là nguồn hình thành của các tài sản dùng cho các mụcđích nhất định như dự phòng, phát triển SXKD, khen thưởng, xây dựng cơ bản,…nguồn vốn này thường có nguồn gốc từ lợi nhuận của doanh nghiệp

- Nguồn vốn chủ sở hữu khác: gồm các nguồn hình thành do các nguyên nhânkhách quan như chênh lệch tăng giá trị hàng hóa, thành phẩm hoặc tỷ giá ngoại tệ

- Nguồn kinh phí: là nguồn vốn do nhà nước cấp phát cho các doanh nghiệp để

sử dụng những mục đích nhất định như chi sự nghiệp, nghiên cứu, thí nghiệm,…

1.1.3 Lý luận về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

1.1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Phân tích hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá chất lượng côngtác quản lý vốn, chất lượng công tác quản lý SXKD, trên cơ sở đó đề ra biện phápnhằm nâng cao hơn nữa kết quả SXKD, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.Hiệu quả sử dụng vốn SXKD của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổnghợp nhất quá trình sử dụng các loại vốn Đó chính là sự tối thiểu hóa số vốn cần sửdụng và tối đa hóa kết quả hay khối lượng nhiệm vụ SXKD trong một giới hạn vềnguồn nhân tài vật lực, phù hợp với hiệu quả kinh tế nói chung

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

1.1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời mà lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu củadoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Để đạt được mục đích tối đa hoá lợi nhuận,các doanh nghiệp cần phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý kinh doanh, trong

đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định đếnhiệu quả SXKD của doanh nghiệp Trước tình hình đó, khi không còn được bao cấp vềvốn nữa đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả SXKD mà trước hết là phảinâng cao hiệu quả sử dụng vốn đảm bảo tự trang trải chi phí và có lãi

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn SXKD là tìm biện pháp làm cho doanh lợi vốn làcao nhất Để thực hiện được điều đó, doanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp làm cho chiphí về vốn cho hoạt động SXKD là ít nhất nhưng kết quả đạt được cao nhất, tăng khảnăng tiêu thụ trên thị trường, giảm lượng hàng tồn kho, sử dụng tối đa công suất máymóc, tăng nhanh vòng quay của VLĐ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn được hiểu trênhai khía cạnh:

- Thứ nhất: với số vốn hiện có thể sản xuất được một lượng sản phẩm có giá trị lớnhơn trước, với chất lượng tốt hơn, giá thành thấp hơn để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Thứ hai: đầu tư thêm vốn vào SXKD một cách hợp lý nhằm mở rộng quy môsản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu tốc độ tăng của lợi nhuận phải lớn hơntốc độ tăng của vốn

1.1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

Để đạt được hiệu quả cao nhất trong SXKDcác doanh nghiệp phải khai thác triệt

để mọi nguồn lực sẵn có tức là việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu bắt buộcđối với các doanh nghiệp Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp cần có một hệ thốngchỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và bảo đảm phản ánh và đánh giá được hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 18

Ý nghĩa:Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa là

vốn quay bao nhiêu lần trong năm Hiệu suất càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụngvốn càng có hiệu quả

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

Công thức tính:

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đo lường mức sinh lời của đồng vốn Chỉ tiêu này cho thấy

cứ 100 đồng vốn sử dụng bình quân trong kì mang về bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉtiêu này lớn cho thấy sử dụng vốn hiệu quả và nó cho phép đánh giá tương đối chínhxác khả năng sinh lời của tổng vốn

Hệ số sinh lợi doanh thu

Công thức tính:

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lợi trên doanh thu, cứ 100 đồng doanh

thu thuần thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (vốn tự có)

Công thức tính:

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của VCSH hay là đo lường mức sinh lợi

đầu tư của 1 đồng VCSH

Tỷ suất đầu tư:

Công thức tính:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tình hình đầu tư chiều sâu, tình trạng trang bị,

xây dựng cở sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâudài của doanh nghiệp

Tỷ suất tự tài trợ:

Công thức tính:

Tỷ suất tự tài trợ = x 100%

Ý nghĩa: Phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính, từ đó cho thấy khả năng chủ

động của doanh nghiệp trong những hoạt động của mình

1.1.3.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền các loại TSCĐ, thể hiện quy mô củadoanh nghiệp TSCĐ nhiều hay ít, chất lượng hay không chất lượng, sử dụng chúng cóhiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định cần phải đánh giá hiệu quả sử dụngTSCĐ Một số chỉ tiêu khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Công thức tính:

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =

Ý nghĩa: Nó phản ánh cứ một đồng vốn cố định sử dụng bình quân dùng vào

SXKD trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao hiệuquả sử dụng vốn cố định càng lớn

Suất hao phí TSCĐ

Công thức tính:

Suất hao phí TSCĐ =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì phải bỏ ra

bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ Hệ số này càng nhỏ càng tốt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Sức sinh lời của TSCĐ

Công thức tính:

Sức sinh lời TSCĐ =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng nguyên giá TSCĐ đem lại mấy đồng

lợi nhuận thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả

Ngoài ra, để đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định, doanh nghiệp sửdụng hai chỉ tiêu sau:

Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Công thức tính:

Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu thuần

Tỷ lệ sinh lời vốn cố định

Công thức tính:

Tỷ lệ sinh lời vốn cố định =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kì sẽ

tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định, chỉtiêu này càng lớn càng tốt

1.1.3.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trong quá trình SXKDVLĐ vận động không ngừng, thường xuyên qua các giaiđoạn của quá trình sản xuất (Dự trữ - Sản xuất - Tiêu thụ) Đẩy nhanh tốc độ luânchuyển VLĐ sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nângcao hiệu quả sử dụng vốn

Khi phân tích sử dụng VLĐ người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Công thức tính:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần bao

nhiêu đồng VLĐ Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, sốvốn tiết kiệm được nhiều và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Công thức tính:

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VLĐ tham gia vào hoạt động SXKD

trong kì thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Tỷ lệ giữa tổng giá trị các khoản phải thu và vốn lưu động

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh VLĐ luân chuyển được bao nhiêu lần trong kỳ

hay 1 đồng VLĐ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Số vòng quaycàng lớn thì càng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng VLĐ hiệu quả

Kỳ luân chuyển bình quân VLĐ

Công thức tính:

Kỳ luân chuyển BQ VLĐ =

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Ý nghĩa: Cho biết số ngày BQ cần thiết để VLĐ thực hiện được một vòng quay

trong kỳ.Thời gian của 1 vòng quay VLĐ càng nhỏ càng tốt, chứng tỏ tốc độ luânchuyển VLĐ của doanh nghiệp nhanh, thời gian luân chuyển được rút ngắn

Trên đây là một số chỉ tiêu thường được sử dụng để làm căn cứ cho việc đánh giáhiệu quả sử dụng vốn SXKD của doanh nghiệp Đánh giá tình hình sử dụng vốnSXKD của doanh nghiệp tốt hay chưa tốt, ngoài việc so sánh các chỉ tiêu này với cácchỉ tiêu kỳ trước, các chỉ tiêu thực hiện so với kế hoạch nhằm thấy rõ chất lượng và xuhướng biến động của nó, nhà quản lý doanh nghiệp cần gắn với tình hình thực tế, tínhchất của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động để đưa ra nhận xét xác thực vềhiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng của doanh nghiệp

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Khái quát chung về ngành chế biến gỗ Việt Nam

Về cơ sở chế biến gỗ, theo thống kê của Cục Chế biến, Thương mại nông lâmthủy sản và nghề muối, Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam, hiện nay cả nước cókhoảng 2500 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ, với công suất hoạtđộng tối thiểu 200 m3gỗ tròn/năm

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, trong bối cảnh bùng nổ số lượng doanhnghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp chế biến gỗ đã có những thay đổi đáng kể trong vòng

10 năm qua Năm 2000, cả nước có khoảng 1.200 doanh nghiệp chế biến gỗ, đến 2005

có khoảng 1.500 cơ sở chế biến gỗ, đến 2007 có khoảng 2.000 cơ sở chế biến gỗ, đến

2009 có khoảng 2.500 cơ sở chế biến gỗ

Đã thu hút được 51 công ty nước ngoài đầu tư vào chế biến gỗ xuất khẩu vớitổng số vốn đăng ký là 180 triệu USD, trong đó có những công ty đầu tư với qui môlớn cỡ 40 triệu USD như Kaiser Đài Loan ở Khu công nghiệp Mỹ Phước Bến Cát BìnhDương và Shing Mark Vina Trung Quốc tại khu công nghiệp Bầu Xéo Trảng Bom -Đồng Nai Các Công ty đầu tư nước ngoài đã tạo ra kim ngạch xuất khẩu chiếm tỷ lệ30-49% tổng kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ cả nước

Đặc biệt đã hình thành được 300 doanh nghiệp chuyên chế biến đồ gỗ xuất khẩutập trung ở các vùng Thành phố HCM-Đồng Nai-Bình Dương, khu công nghiệp Phú

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Tài - Qui Nhơn - Bình Định, Quảng Nam- Đà Nẵng, Tây Nguyên và Hà Nội- BắcNinh

- Nam Định

Về thị trường, đồ gỗ Việt Nam đã được xuất khẩu sang 120 nước và vùng lãnhthổ, trong đó Hoa Kỳ, EU, Hàn Quốc và Nhật Bản đã trở thành thị trường trọng điểmxuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam Năm 2005, nước ta dự kiến đưa kim ngạch xuất khẩu

đồ gỗ lên 1,6 tỷ USD, trong đó sang Hoa Kỳ 800 triệu USD, sang EU 370 triệu USD,sang Nhật 200 triệu USD

Trong những năm qua, ngành chế biến và xuất khẩu sản phẩm gỗ đã có nhữngbước phát triển vượt bậc, với kim ngạch xuất khẩu luôn tăng trưởng cao, năm 2009 đạt2,6687 tỷ USD, vượt xa mục tiêu đạt 750 triệu USD kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗnăm 2004 Dự kiến đến năm 2013 kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ đạt 2 tỷ USD, ngành chếbiến xuất khẩu gỗ là 1 trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn, tạo nhiều kim ngạchcho đất nước

1.2.2 Khái quát chung về ngành chế biến gỗ Thừa Thiên Huế

Phần lớn các doanh nghiệp sản xuất đồ sản phẩm gỗ ngoại thất và gỗ xẻ với côngsuất thiết kế trung bình từ 5.000 m3 sản phẩm/năm trở lên Về công suất hoạt động cókhoảng 30% doanh nghiệp đạt so với công suất thiết kế

Theo đánh giá của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam và các chuyên gia, côngnghiệp chế biến gỗ Thừa Thiên Huế chủ yếu tập trung vào sản phẩm gỗ ngoại thấtphục vụ xuất khẩu Nhìn chung, phần lớn (khoảng 80%) thiết bị xẻ gỗ, lò sấy gỗ, thiết

bị phụ trợ và dây chuyền hoàn thiện sản phẩm được chế tạo trong nước Các thiết bịkhác được nhập khẩu chủ yếu từ các nước Đài Loan (chủ yếu), Italia, Trung Quốc,Đức Tuy nhiên thiết bị phụ trợ được sản xuất trong nước

Đầu tư chiều sâu, cải tạo các doanh nghiệp chế biến đồ gỗ và lâm sản hiện cótrên địa bàn

Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy ván sợi 30.000 m3/năm (trong đó có xưởng gỗLaminate 15.000 m3/năm) tại khu công nghiệp Phú Bài

Nghiên cứu đầu tư 01 nhà máy ván MDF với công suất ban đầu khoảng3

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Đầu tư nhà máy sản xuất sợi tre xuất khẩu, công suất 30.000 tấn/năm, nâng côngsuất nhà máy ván MDF lên 30.000m3/năm.

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT KINH

DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NGỌC ANH

2.1 Đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp Công ty TNHHNgọc Anh

Tên Công ty: CÔNG TY TNHH NGỌC ANH.

Tên giao dịch quốc tế: NGOC ANH IMPORT AND EXPORT CO, LTD.

Địa chỉ: Đường số 1, KCN Phú Bài, Hương Thuỷ, TT Huế.

Điện thoại: 054.3951295 Fax: 054.3852392

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Ngọc Anh là một đơn vị được phát triển trên cơ sở tiền thân là xínghiệp mộc mỹ nghệ Nguyên Sa tại 144/8 Điện Biên Phủ - TP Huế Đơn vị đã đượccấp giấy CNĐKKD số: 47298 do Trọng tài Kinh tế TT Huế cấp ngày 28/09/1992.Công ty TNHH Ngọc Anh đã được UBND tỉnh TT Huế phê duyệt giấy chứngnhận ưu đãi số: 2781/ƯĐSĐT-UB ngày 21/10/2002

Hiện nay Công ty chủ yếu sản xuất các loại mặt hàng như: Bàn, ghế, tủ, giường,khung gương, với chất liệu làm bằng gỗ Cao Su, Mít, Tràm Công ty đã sản xuất racác mặt hàng có chất lượng tốt Công ty tiêu thụ sản phẩm thông qua hệ thống bánhàng của Công ty trong khắp cả nước với nhiều hình thức khác nhau: Ký hợp đồng đặthàng của các tổ chức, vận chuyển cung cấp sản phẩm đến tay khách hàng Nhữngkhách hàng chủ yếu của Công ty là khách hàng quốc tế, ngoài những thị trường quenthuộc như Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ,… Công ty mới tham gia xuất khẩu hàng vào thịtrường rất tiềm năng đó là thị trường CuBa và Tây Ban Nha

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

2.1.2 Đặc điểm, sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Ngọc Anh

2.1.2.1 Đặc điểm Công ty

Sản phẩm mà Công ty sản xuất chủ yếu là Bàn, Ghế, Tủ, Giường, Khunggương, với chất liệu được làm từ gỗ rừng trồng như: Cao su, Tràm, Mít, được giacông, chạm khảm khéo léo của các nghệ nhân chủ yếu được dùng trong các khách sạn

và sinh hoạt gia đình

Nhà cung cấp nguyên vật liệu cho Công ty gồm nhiều Công ty, Doanh nghiệp, Xínghiệp như Công ty TNHH Tong Jou VN (địa chỉ: KCN Sông Mây, huyện TrảngBom, tỉnh Đồng Nai), Công ty TNHH Der Hao Textile Việt Nam (địa chỉ: Số 21 Đại

Lộ Hữu Nghị, KCN Việt Nam Singapore, H Thuận An, T Bình Dương), Công tyTNHH MTV SAN PETER (địa chỉ: 1717B Tỉnh Lộ 10, P Tân Tạo A, Q Bình Tân,TPHCM), Công ty TNHH Lâm Sơn (địa chỉ: Hương Văn, Hương Trà, TT Huế), vàcác xưởng cưa xẽ gỗ tư nhân

Khách hàng chủ yếu của Công ty là khách hàng quốc tế Ngoài những kháchhàng quen thuộc như Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ công ty mới tham gia xuất khẩu hàngvào hai thị trường rất tiềm năng đó là thị trường CuBa và Tây Ban Nha

Công ty tiêu thụ sản phẩm bằng cách ký kết hợp đồng với khách hàng, sau đó mởL/C qua Ngân hàng và xuất khẩu trực tiếp đến tay khách hàng

Với tình hình cạnh tranh gây gắt trên thị trường như hiện nay, Công ty đang đốiđầu với nhiều doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước, ở nước ngoài có Trung Quốc, ởViệt Nam có Công ty CP Ngọc Thạch (Nghệ An), Công ty đồ gỗ Việt Đức Phát, Công

ty TNHH MTV SX Thành Nguyễn (TPHCM), ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất được hình dung qua sơ đồ sau

Sơ đồ 2.1: Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Thu mua gỗ vườn trồng từ các doanh nghiệp, sơ chế tại địa phương

Sơn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Công ty thu mua gỗ từ các doanh nghiệp và gỗ vườn trồng từ các hộ nông dânđược sơ chế tại địa phương, sau đó tiến hành ngâm tẩm, xử lý chống mối mọt Sau đóCông ty đưa vào hấp sấy và được nhập kho tại Công ty Khi các phân xưởng có nhucầu sử dụng gỗ để làm thì thủ kho xuất cho các phân xưởng sau đó được cưa xẻ và chếbiến ra phôi sản phẩm, công đoạn này được làm bằng máy móc, các công nhân lànhnghề bắt đầu gia công chạm khảm từng chi tiết sản phẩm, sau khi hoàn thành các chitiết sản phẩm thì được chuyển sang xử lý bề mặt bằng tay và thiết bị Sau quá trìnhhình thành và xử lý sản phẩm thì được chuyển qua bộ phận sơn sản phẩm, tiếp theo đó

là lắp ráp, bọc nệm, kiểm tra chất lượng sản phẩm, đóng gói và được tiến hành nhậpkho và chờ xuất bán cho khách hàng

2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Công ty

Mỗi phân xưởng phụ trách sản xuất một hay nhiều loại hàng khác nhau Ví dụnhư phân xưởng 1 chuyên sản xuất bàn, ghế, thì phân xưởng 2 sẽ chuyên sản xuất tủ,giường và phân xưởng 3 sẽ sản xuất Khung gương,

Hoạt động của phân xưởng sản xuất: Nhận kế hoạch sản xuất hàng tuần củaphòng kế hoạch, căn cứ vào bảng định mức nguyên vật liệu, các phân xưởng tiến hành

đi nhận nguyên vật liệu để sản xuất Trong quá trình sản xuất nếu thiếu nguyên liệu thìnhập thêm, thừa thì nhập lại kho, không giữ lại nguyên vật liệu thừa tại kho

Công ty TNHH Ngọc Anh áp dụng thiết bị máy móc sản xuất hiện đại, sản xuấttheo dây chuyền công nghệ nên sản phẩm sản xuất ra rất nhanh Không chỉ sản xuấttheo từng container mà Công ty sản xuất dây chuyền hàng loạt các container Vì vậymỗi công đoạn sản xuất xong thì chuyển sang công đoạn tiếp theo và sản xuất tiếp lôhàng mới Vì vậy có thể trong một ngày phân xưởng sản xuất hơn 1 container(NVLTT xuất hơn một lần)

Như ở phân xưởng số 1, hàng ngày nhận gỗ thô từ kho công ty chuyển vào phânxưởng và đưa qua bộ phận cưa xẻ rồi tạo phôi các chi tiết sản phẩm, công đoạn nàyđược làm bằng máy móc, các công nhân lành nghề bắt đầu gia công chạm khảm từngchi tiết sản phẩm, sau khi hoàn thành các chi tiết sản phẩm thì được chuyển sang xử lý

bề mặt bằng tay và thiết bị Sau quá trình hình thành và xử lý sản phẩm thì đượcchuyển qua bộ phận sơn sản phẩm, tiếp theo đó là lắp ráp, bọc nệm, kiểm tra chấtlượng sản phẩm, đóng gói và được tiến hành nhập kho và chờ xuất bán cho khách hàng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

2.1.3 Đặc điểm về bộ máy quản lý và tổ chức

2.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

Ban giám đốc: bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.

Giám đốc: là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trướcpháp luật về toàn bộ tình hình kinh doanh tại đơn vị Nhiệm vụ vủa giám đốc là lãnhđạo, quản lý chung toàn diện công ty và là người trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực quantrọng của công ty như các chiến lược đầu tư, tài chính, tổ chức cán bộ nhân sự, thi đuakhen thưởng, kỷ luật trong toàn công ty Bên cạnh đó, giám đốc công ty luôn tiếp nhậnthông tin của các phòng ban, của cấp dưới cung cấp và tham mưu để đưa ra các quyếtđịnh cho công ty

Ban GiámĐốc

Bộ phậnhạch toánkinh doanh

Bộ phận

kỹ thuật

Phân xưởng3

Phân xưởng4

Phân xưởng2

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Phó giám đốc là người hỗ trợ cho giám đốc trong công tác quản lý công ty, chịutrách nhiệm trước giám đốc về công việc được phân công phụ trách và thay mặt giámđốc điều hành công việc khi giám đốc đi vắng Khi được ủy quyền thì ký các văn bảnhợp đồng kinh tế tài chính.

Bộ phận tổ chức hành chính: Tổ chức công tác phục vụ hành chính, hội nghị,

hội thảo của công ty, tổ chức quản lý, sắp xếp nhân sự phù hợp với tính chất tổ chứcquản lý SXKD ở công ty Bên cạnh đó, bộ phận này còn tham mưu cho giám đốc trongviệc quản lý lao động của công ty như thực hiện các chính sách với người lao động,lập và thực hiện kế hoạch lao động, kế hoạch tiền lương, kế hoạch đào tạo tuyển dụng

Bộ phận kế toán tài vụ: Tham mưu cho giám đốc thực hiện công tác tài chính

như: tình hình thu chi, vay nợ, đảm bảo các nguồn thu chi của công ty, đồng thờitheo dõi các chi phí sản xuất, hạch toán và phân tích hoạt động kinh tế, hạch toán kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty và cung cấp thông tin kế toán cho các cấp quản

lý, các bộ phận có liên quan và các nhà cung cấp nguồn tài chính của công ty

Bộ phận hạch toán kinh doanh: Bộ phận này có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất

cho công ty, lập các kế hoạch và thực hiện sửa chữa nâng cấp các công trình nhàxưởng, cơ sở phục vụ cho sản xuất sản phẩm công ty

Bộ phận kỹ thuật: Lập phương án, dự toán thi công kiểm tra giám sát về mặt kỹ

thuật, công trình công nghệ, quy cách tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, xác định mức

kỹ thuật, công tác chất lượng sản phẩm Quản lý và điều tiết các máy móc thiết bị củacác phân xưởng ở công ty

Các phân xưởng: Mỗi phân xưởng sản xuất một hay nhiều loại sản phẩm, tùy

theo mức độ và quy mô của phân xưởng lớn hay nhỏ

2.1.4 Thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH Ngọc Anh

2.1.4.1 Thuận lợi

Công ty nằm trong KCN Phú Bài có vị trí địa lý rất thuận lợi: nằm cách trungtâm thành phố Huế khoảng 15 km; cạnh sân bay quốc tế Phú Bài; nằm dọc theo tuyếnquốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam; phía Tây giáp đường tránh thành phố Huế nằm trênhành lang kinh tế Đông Tây Lào – Việt Nam; cách cảng biển Chân Mây 40 km về phía

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Công ty đã có được thị trường ổn định là thị trường ở nước ngoài như Hàn Quốc,Nhật Bản, Mỹ,…

Về nhân lực, Phú Hòa An có được một đội ngũ lao động lành nghề, siêng năngtrong công việc, trung thành với công ty Đây là yếu tố quan trọng giúp nâng cao năngsuất lao động và đảm bảo được mức sản lượng đầu ra cho doanh nghiệp Ngoài ra, việccoi trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, tạo môi trường làm việc tốt, đúng tiêuchuẩn và thực hiện các chính sách ưu đãi cho người lao động Điều này đã góp phầnthu hút nguồn lao động có tay nghề về công ty Chính đó đã giúp cho công ty vượt quanhững khó khăn ban đầu

2.1.4.2 Khó khăn

Do đặc thù kinh doanh của công ty là xuất nhập khẩu nên chủ yếu tài sản tậptrung vào hàng tồn kho và các khoản phải thu, do đó khả năng thanh toán nhanh củacông ty hơi thấp, gây bất lợi cho công ty

Trong quá trình hoạt động Công ty còn gặp không ít khó khăn như môi trườnglàm việc còn ô nhiễm do bụi, mùn cưa,…

Thiếu máy móc công nghệ hiện đại do đó quy trình sản xuất còn thô sơ, chủ yếu

sử dụng sức lao động

Nằm cạnh một công ty chế biến gỗ lớn mạnh hơn mình - CTCP Chế biến gỗThừa Thiên Huế Lúc này, đòi hỏi công ty phải có sự nỗ lực lớn để cạnh tranh vớicông ty bạn về sản phẩm, lao động,…

Nhu cầu về nguồn nguyên liệu gỗ đang bùng nổ, nguồn cung không đủ đáp ứngcho nhu cầu chế biến gỗ xuất khẩu Do đó, khi công ty nhận thêm đơn hàng thì phảicạnh tranh để mua nguyên liệu Cho thấy công ty chưa chủ động hoàn toàn về nguồnnguyên liệu phục vụ cho sản xuất

2.2 Thực trạng sử dụng vốn của công ty TNHH Ngọc Anh năm 2011-2013

2.2.1 Phân tích tình hình vốn sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm

2.2.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản của công ty trong 3 năm

Qua bảng 1 cho thấy:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

- Tổng tài sản năm 2012 so với năm 2011 tăng 2.756.840.000 đồng, tương ứng8,55% Nguyên nhân dẫn đến tình hình này là do:

 Đầu tiên là do TSLĐ và ĐTNH năm 2012 so với năm 2011 tăng 98.272.000đồng, mức tăng là 0,62 % Nguyên nhân tăng này do các KPT tăng, cụ thể là tăng53.274.000 đồng, tương ứng 0,51%, mà các KPT lại chiếm tỷ trọng rất lớn trongTSLĐ và ĐTNH, nhưng tỷ trọng này giảm qua các năm, trong năm 2011 chiếm65,85%, năm 2012 chiếm 65,78%, năm 2013 chiếm 65,5% Điều này là do công ty đãbán chịu nhiều hàng hoá

Chính vì các KPT tăng lên làm cho vốn bằng tiền giảm đi, năm 2012 giảm so vớinăm 2011 là 81.067.000 đồng, mức giảm 8,43% Lượng tiền mặt giảm đi như vậy làmcho khả năng thanh toán nhanh giảm đi

Bên cạnh đó, TSLĐ khác cũng tăng, năm 2012 tăng so với năm 2011 là339.694.000 đồng, mức tăng khá cao là 48,04% Nguyên nhân là do chi phí trả trướcngắn hạn tăng lên nhiều

Mặc dù TSLĐ và ĐTNH năm 2012 tăng so với năm 2011, nhưng mức tăngkhông cao do vốn bằng tiền và hàng tồn kho giảm Trong đó, hàng tồn kho năm 2012giảm 213.629.000 đồng so với năm 2011, tương ứng mức giảm 5.67% Hàng tồn khogiảm là dấu hiệu tốt, vì hàng hoá của công ty trong năm 2012 sản xuất ra đã tiêu thụhết và tiêu thụ thêm cả vào phần hàng tồn kho, làm cho hàng tồn kho giảm đi

 Thứ 2 là do TSCĐ và ĐTDH cũng tăng là 2.658.568.000 đồng, tương ứng16,26% Nguyên nhân là do chi phí XDCCDD giảm nhiều, giảm 419.126.000 đồng,mức giảm 25,65% Đây cũng là dấu hiệu tốt, nói lên một số nhà xưởng, công trình,…

đã hoàn thành và đưa vào sử dụng Do có những công trình XDCBDD hoàn thành đưavào sản xuất nên làm TSCĐ năm 2012 so với năm 2011 tăng lên 3.469.980.000 đồng,mức tăng 26% Đây chính là lý do làm cho năng lực sản xuất của công ty tăng

- Tổng tài sản năm 2013 so với năm 2012 tăng 5.107.182.000 đồng, tương ứng14,59%, nguyên nhân của việc tăng lên này là do TSCĐ và ĐTDH, TSLĐ và ĐTNHđều tăng, cụ thể là:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 11:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w