Thực tiễn cho thấy, các doanh nghiệp của nước ta hiện đang phải cạnh tranh khốc liệt để có thể tồn tại và có được chỗ đứng vững chắc trên thương trường, mà một trong những yếu tố quyết đ
Trang 1M ỤC LỤC
PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do ch ọn đề tài 1
2 M ục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Ph ạm vi nghiên cứu 3
PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lí luận 4
1.1.1 Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 4
1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh: 5
1.1.1.3 1.1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh 12
1.1.2 Khái quát chung về Công ty Cổ phần 14
1.1.2.1 Khái niệm về Công ty Cổ phần 14
1.1.2.2 Khái niệm về hiệu quả và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong Công ty Cổ phần 14
1.1.2.3 Mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong Công ty Cổ phần 14
1.1.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15
1.1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15
1.1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp 16
1.1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá khái quát khả năng thanh toán 16
1.1.3.4 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp 17
1.1.3.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 17
1.1.3.4.2 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 19
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 19
1.2 Cơ sở thực tiễn 22
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 2Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN NHÀ THÀNH ĐẠT, HUẾ 23
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần nhà Thành Đạt, Huế 23
2.1.1 Giới thiệu về đơn vị thực tập 23
2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 23
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty Cổ phần nhà Thành Đạt 25
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy Công ty 25
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 26
2.1.4 Nguồn lực của Công ty 27
2.1.4.1 Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm (2013 - 2015) 27
2.1.4.2 Tình hình tài chính của Công ty qua 3 năm (2013 - 2015) 29
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2013- 2015) 36
2.1.6 Đánh giá chung tình hình cơ bản của Công ty 39
2.1.6.1 Thuận lợi 39
2.1.6.2 Khó khăn 39
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Công ty 41
2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty 41
2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty qua 3 năm (2013-2015) 43
2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty qua 3 năm (2013- 2015) 47
2.2.3.1 Quy mô và cơ cấu vốn lưu động của Công ty 47
2.2.3.2 Đánh giá tình hình thanh toán của Công ty qua 3 năm (2013- 2015) 49
2.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty 55
2.3 Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty 60
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 63
3.1 Định hướng chung của Công ty trong thời gian tới 63
3.2 Các giải pháp 63
3.2.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh 63
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 33.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 64
3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 65
3.2.4 Tăng nguồn vốn chủ sở hữu 67
3.2.5 Giải pháp khác nhằm tăng hiệu quả kinh doanh của Công ty 68
PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
1 K ết luận 70
2 Ki ến nghị 71
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 73
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 4DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TSDH Tài sản dài hạn TSCĐ Tài sản cố định
Trang 5DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ TẠI CTCP NHÀ THÀNH ĐẠT,
HUẾ 25
DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm (2013 - 2015) 27
Bảng 2.2: Quy mô và cơ cấu tài sản của Công ty qua 3 năm (2013 - 2015) 29
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty phân theo nguồn hình thành qua 3 năm (2013- 2015) 32
Bảng 2.4: Quy mô và Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2015) 34
(2013-Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2013- 2015) 37
Bảng 2.6: Bảng tính vòng quay tổng tài sản và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2013- 2015) 41
Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, suất hao phí và sức sinh lời tài sản cố định
của Công ty qua 3 năm (2013 - 2015) 44
Bảng 2.8: Quy mô và cơ cấu vốn lưu động của Công ty qua 3 năm (2013 - 2015) 47
Bảng 2.9: Phân tích tình hình thanh toán của Công ty qua 3 năm (2013 - 2015) 50
Bảng 2.10: Tỉ số các khoản phải thu, nợ phải trả so với tổng nguồn vốn của Công ty qua 3 năm (2013-2015) 52
Bảng 2.11: Khả năng thanh toán của Công ty qua 3 năm (2013-2015) 53
Bảng 2.12: Hệ số đảm nhiệm, tỉ suất lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty qua 3 năm (2013-2015) 56
Bảng 2.13: Phân tích hàng tồn kho của Công ty qua 3 năm (2013-2015) 59
Bảng 2.14: Hiệu quả sẻ dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2015) 61
(2013-Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 6PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do ch ọn đề tài
Trong mỗi doanh nghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện cần thiết để quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Đồng thời là điều kiện tiền đề để đưa nền kinh tế quốc dân đi lên và phát triển mạnh mẽ Hiệu quả nền kinh tế là thước đo hiệu
quả sản xuất kinh doanh, phản ánh khả năng phát triển của Công ty Do vậy, việc đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi đơn vị là rất cần thiết và quan
trọng Nó đòi hỏi phải đánh giá một cách toàn diện để từ đó tìm ra nguyên nhân, các
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nước ta đang trong thời kì xây dựng và mở rộng nền kinh tế, cùng với công cuộc
cải cách mậu dịch, tự do hóa trong thương mại đòi hỏi nhu cầu về vốn cho nền kinh tế
và cho từng doanh nghiệp đang là vấn đề lớn Thực tiễn cho thấy, các doanh nghiệp
của nước ta hiện đang phải cạnh tranh khốc liệt để có thể tồn tại và có được chỗ đứng
vững chắc trên thương trường, mà một trong những yếu tố quyết định cho sự thành công đó là tình hình sử dụng vốn có hiệu quả, làm thế nào để huy động nguồn ngân
quỹ với chi phí thấp và phương thức thanh toán nhanh nhất Tóm lại, doanh nghiệp
phải hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả thì mới có thể đứng vững được trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai
Như chúng ta đã biết, một nền kinh tế được coi là phát triển thì phải có một kết
cấu cơ sở hạ tầng vững chắc Từ đó đòi hỏi việc xây dựng các công trình, hạng mục hạ
tầng ngày càng cao Việt Nam nói chung và Tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng cũng không nằm ngoài quy luật đó Vì thế ngành vật liệu, xây dựng, bất động sản hiện nay đang là ngành được Nhà nước quan tâm Do đó, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực này phải hoạt động thật sự có hiệu quả, phải sử dụng nguồn lực
sẵn có, cải tiến máy móc thiết bị Nhưng vấn đề cần quan tâm giải quyết trên hết là
hiệu quả trong việc sử dụng đồng vốn, góp phần ổn định tình hình tài chính của doanh nghiệp, thúc đẩy nền kinh tế địa phương và nền kinh tế quốc dân
Xuất phát từ những lí do đó, trong thời gian thực tập cuối khóa em chọn đề tài
“Phân tích hi ệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần nhà Thành Đạt, Huế giai đoạn 2013 - 2015” để làm luận văn tốt nghiệp Với mong muốn
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 7vận dụng một phần kiến thức đã được học cộng với những tài liệu thực tiễn được Công
ty cung cấp để phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vốn của Công ty và đưa ra một số
giải pháp giúp cho Công ty nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình
2 M ục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn, nguồn vốn và vai trò của vốn trong hoạt động
sản xuất kinh doanh
Phân tích thực trạng sử dụng vốn của Công ty trong giai đoạn 2013 – 2015
Phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng vốn của Công ty
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ
phần nhà Thành Đạt, Huế trong thời gian tới
3 Phương pháp nghiên cứu
Có nhiều phương pháp để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, đề tài đã
chọn những phương pháp sau:
Phương pháp thu thập số liệu:
Trong thời gian thực tập tại Công ty, em thường tiếp xúc với các nhân viên, liên
hệ với các phòng, ban để có được những thông tin sơ cấp, các báo cáo tài chính, các
bảng cân đối kế toán Bên cạnh đó em thường tìm thêm trên sách báo, Internet để có
những số liệu liên quan phục vụ cho nghiên cứu của mình
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 8− Phương pháp so sánh: là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất So sánh, đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế được lượng hóa có cùng một nội dung,
có tính chất tương tự để xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu Nó giúp ta
tổng hợp được những điểm chung, phân biệt được những nét riêng của các chỉ tiêu được so sánh Trên cơ sở đó, chúng ta có thể đánh giá được một cách khách quan về tình hình hoạt động của Công ty, những mặt phát triển, chưa phát triển,
hiệu quả hay không hiệu quả để từ đó đưa ra các cách giải quyết nhằm đạt được
hiệu quả tối ưu
− Giới hạn về nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu tập trung vào hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần
nhà Thành Đạt qua 3 năm (2013 - 2015)
Cụ thể phân tích hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn cố định, hiệu quả
sử dụng vốn lưu động của Công ty qua các chỉ tiêu khác nhau
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 9PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Chương 1:
Cơ sở lí luận
1.1.
1.1.1 Khái ni ệm và phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Để hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải có vốn Theo nghĩa
rộng, vốn của doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố phục vụ sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, như: vốn cố định, vốn lưu động, nhân lực, thông tin, các bí quyết công nghệ Có thể nói vốn là tài nguyên của doanh nghiệp
Tuy nhiên, đứng trên mỗi góc độ khác nhau, với mục đích nghiên cứu khác nhau thì các quan niệm về vốn của mỗi cá nhân cũng khác nhau
Các Mác cho rằng: Vốn chính là tư bản, là yếu tố đem lại thặng dư, là đầu vào
điểm của Mác thì chỉ có sản xuất mới tạo ra được thặng dư trong quá trình sản xuất và
sử dụng như đầu vào hữu ích cho quá trình sản xuất đó
Đối với Paul A.Samuelson – một nhà kinh tế học theo trường phái Tân cổ điển cho rằng Vốn là các hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất
Samuelson, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp
Trong cuốn kinh tế học của David Begg cho rằng: Vốn được phân chia theo hai
− Vốn hiện vật: là những hàng hóa dự trữ của một quá trình sản xuất để sản xuất ra
một hàng hóa khác
− Vốn tài chính: là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp
Ta thấy rằng các nhà kinh tế đã thống nhất ở điểm chung: Vốn là yếu tố đầu vào
cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa, dịch
vụ cung cấp cho thị trường Như vậy Vốn doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn b ộ vật tư, tài sản được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Thế nên vốn là một
lo ại hàng hóa đặc biệt
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 10Có 7 đặc trưng cơ bản của vốn:
− Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định Có nghĩa là vốn phải được
biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp
− Vốn phải vận động và sinh lời, đạt được mục tiêu trong kinh doanh
− Vốn phải được tích tụ và tập trung một lượng nhất định thì mới có khả năng phát huy tác dụng khi đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh
− Vốn có giá trị về mặt thời gian Điều này có vai trò quan trọng khi bỏ vốn vào đầu tư và tính hiệu quả khi sử dụng đồng vốn
− Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, vốn sẽ không được đưa ra để đầu tư khi mà người chủ của nó nghĩ về một sự đầu tư không có lợi nhuận
− Vốn được quan niệm như một thứ hàng hóa và được xem như là hàng hóa đặc
biệt vì nó có khả năng được mua bán quyền sở hữu trên thị trường vốn, thị trường tài chính
− Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền hay các giá trị hiện vật (tài sản cố định của doanh nghiệp: máy móc, trang thiết bị, vật tư dùng cho hoạt động quản lý…) mà còn là biểu hiện của các tài sản hữu hình (các bí quyết kinh doanh, các phát minh sáng chế…)
Có nhiều cách phân loại, thông thường người ta phân thành 2 loại là: phân theo đặc điểm của vốn và phân theo nguồn hình thành
Nguồn vốn chủ sở hữu
− Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu mà doanh nghiệp không
phải cam kết thanh toán Nguồn vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh, do đó nguồn vốn chủ sở
hữu không phải là một khoản nợ
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 11− Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn Đối với Công ty Nhà nước, vốn hoạt động là do Nhà nước giao hoặc đầu tư nên Nhà nước là chủ
sở hữu vốn Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp doanh, Doanh nghiệp liên doanh thì chủ sở hữu vốn là các thành viên tham gia góp vốn hoặc các tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn Đối với các Công ty Cổ phần thì chủ sở
hữu vốn là các cổ đông Đối với các doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu vốn là cá nhân hoặc chủ hộ gia đình
− Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:
+ Vốn đóng góp của các nhà đầu tư để thành lập hoặc mở rộng doanh nghiệp + Các khoản thặng dư vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu cao hơn hoặc thấp hơn
mệnh giá
+ Các khoản nhận biếu, tặng, tài trợ (nếu được ghi tặng vốn chủ sở hữu)
+ Vốn được bổ sung từ kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của chính sách tài chính hoặc quyết định của các chủ sở hữu vốn, của Hội đồng quản trị…
+ Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỉ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản và các quỹ hình thành từ lợi nhuận sau thuế (Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác thuộc vốn
chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản…) + Giá trị cổ phiếu quỹ làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả:
− Nợ phải trả là những nghĩa vụ tiền tệ mà đơn vị phải thanh toán cho các bên cung
cấp nguồn lực cho đơn vị trong một khoản thời gian nhất định Nếu các nghĩa vụ
tiền tệ này phải thanh toán trong vòng 12 tháng thì được gọi là các khoản nợ
ngắn hạn, nếu trên 12 tháng thì gọi là nợ dài hạn
− Đặc điểm của nợ phải trả:
+ Là khoản phải trả cho nhà cung cấp, ngân hàng, các đối tượng khác
+ Không phải vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 12+ Là khoản nợ có thể bao gồm nợ ngắn hạn (dưới 1 năm), nợ trung hạn (từ 1 năm đến dưới 3 năm), nợ dài hạn (trên 3 năm)
+ Nợ có trả phí (vay ngân hàng trả lãi vay) và không trả phí (nhà cung cấp cho mua chịu) hoặc là các khoản nợ thuế, nợ lương, nợ bảo hiểm và nợ khác
+ Các khoản nợ phải trả phải đối ứng với tài sản, nghĩa là một phần tài sản của doanh nghiệp dùng để trả nợ (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng tồn kho, tài
sản) Nếu tài sản thất thoát, giảm giá mà nợ vẫn còn thì tiềm ẩn nhiều rủi ro trong quản lí nợ
Vốn cố định:
− Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm toàn bộ tài sản cố định
hữu hình và tài sản cố định vô hình
Vốn cố định là số vốn ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định… nên quy mô vốn cố định lớn hay bé hoàn toàn phụ thuộc vào quy mô của tài sản cố định
Vốn cố định là sự biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, vì vậy đặc điểm của
vốn cố định phụ thuộc vào đặc điểm của tài sản cố định
− Đặc điểm của vốn cố định:
+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh và chỉ hoàn thành
một chu kì luân chuyển sau nhiều chu kì sản xuất, đến khi tài sản cố định hết niên hạn sử dụng
+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, số lượng tài sản cố định không đổi nhưng về mặt giá trị, vốn cố định được chuyển dần vào trong giá thành sản
phẩm mà chính vốn cố định đó sản xuất ra thông qua hình thức khấu hao tài sản
cố định, giá trị chuyển dần đó tương ứng với mức độ hao mòn thực tế của tài
Trang 13− Nguồn vốn cố định:
Trong nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động trong cơ chế thị trường như nước
ta hiện nay thì nguồn vốn cố định của các doanh nghiệp cũng rất đa dạng Có thể kể tới các nguồn vốn chủ yếu sau:
+ Nguồn cấp phát ban đầu hoặc cấp phát bổ sung từ ngân sách Nhà nước (đối với doanh nghiệp Nhà nước) để xây dựng, mua sắm tài sản cố định
+ Nguồn vốn do được biếu, tặng (với doanh nghiệp Nhà nước thì nguồn vốn này cũng coi như ngân sách Nhà nước cấp)
+ Nguồn vốn vay dài hạn của các tổ chức tín dụng, vay của các cá nhân, các tổ
chức kinh tế khác trong và ngoài nước (đối với doanh nghiệp Nhà nước còn có
thể vay thông qua việc phát hành trái phiếu)
+ Nguồn vốn góp của các cổ đông (đối với Công ty cổ phần) và phát hành cổ phiếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định
+ Nguồn vốn do các bên góp vốn liên doanh
− Phân loại và cách nhận biết vốn cố định:
Vốn cố định bao gồm toàn bộ tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
Nó là số vốn ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định… bởi vậy quy mô
vốn cố định lớn hay bé phụ thuộc hoàn toàn vào quy mô của tài sản cố định Hay nói cách khác, vốn cố định là sự biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định Nên thực chất của
việc phân loại và cách nhận biết vốn cố định là việc phân loại và cách nhận biết tài sản
Trang 14Trong quá trình sản xuất, tài sản cố định hữu hình gồm các loại sau:
Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình dáng vật chất (không nhìn thấy
hoặc khó nhìn thấy), chúng được thể hiện bằng một lượng tiền tệ nào đó được đầu tư,
hoặc đó là lợi ích, các nguồn có tính kinh tế mà giá trị của chúng xuất phát từ các đặc quyền của doanh nghiệp, chúng có liên quan đến nhiều chu kì sản xuất và giá trị của chúng giảm dần do được chuyển vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định vô hình gồm:
• Chi phí thành lập doanh nghiệp: chi phí điều tra, khảo sát, lập dự án thành
lập doanh nghiệp, chi phí hội họp, giao dịch
• Chuẩn bị sản xuất, kinh doanh
• Giá trị bằng phát minh, sáng chế
• Chi phí nghiên cứu và phát triển
• Chi phí mua bằng phát minh, sáng chế, bản quyền, bí quyết công nghệ,
chuyển giao công nghệ
• Chi phí lợi thế thương mại về vị trí hay uy tín của doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải trả khi thành lập hoặc sát nhập
• Các tài sản cố định vô hình khác như quyền đặc nhượng, quyền thuê nhà, độc quyền sản xuất kinh doanh
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 15 V ốn lưu động:
− Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài vố cố định các doanh nghiệp còn phải sử
dụng vốn tiền tệ để mua sắm các đối tượng dùng vào sản xuất Ngoài số vốn dùng trong phạm vi sản xuất, doanh nghiệp còn cần một số vốn trong phạm vi lưu thông Đó là vốn nằm ở khâu sản phẩm chưa tiêu thụ, tiền để chuẩn bị mua
sắm thiết bị lao động mới và trả lương cho nhân viên trong doanh nghiệp… Như
vậy, vốn lưu động của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản lưu động và vốn trong lưu thông
Vốn lưu động thể hiện dưới hai hình thức:
+ Hiện vật: nguyên vật liệu, thành phẩm và bán thành phẩm
+ Giá trị: là biểu hiện bằng tiền giá trị của nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành
phẩm và giá trị tăng thêm của việc sử dụng lao động trong quá trình sản xuất,
những chi phí bằng tiền trong quá trình lưu thông
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên thay đổi từ hình thái vật chất này sang hình thái vật chất khác:
Do hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, xen kẽ nhau, chu kì này chưa
kết thúc đã bắt đầu chu kì sau nên vốn lưu động của doanh nghiệp luôn luôn tồn tại trong tất cả các hình thái vật chất để thực hiện mục đích cuối cùng của sản xuất là tiêu
thụ sản phẩm
Quá trình tiêu thụ bao gồm quá trình xuất hành và thu tiền Hai quá trình này không phải lúc nào cũng tiến hành cùng một lúc Bên cạnh đó, các chứng từ thanh toán
giữa hai bên còn phải thông qua ngân hàng, bưu điện… Chỉ khi nào bên bán thu được
tiền hay có giấy báo đã thu được tiền của ngân hàng thì quá trình sản xuất và tiêu thụ
đó mới được hoàn thành Đến đây, vốn lưu động mới thực hiện được một vòng chu chuyển của mình
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 16− Đặc điểm của vốn lưu động:
Ngoài những đặc điểm chung của vốn sản xuất, vốn lưu động có những đặc điểm
nổi bật sau đây:
+ Khi vốn lưu động tham gia vào sản xuất thì bị biến dạng, chuyển hóa từ hình thái này sang hình thái khác
+ Vốn lưu động tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu
kì sản xuất
− Phân loại vốn lưu động:
Theo nội dung, vốn lưu động được phân thành:
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: vốn nguyên liệu chính, phụ; vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng sửa chữa thay thế, vốn vật tư bao bì đóng gói…
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất: vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, vốn chi phí chờ phân bổ
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông: vốn thành phẩm, các khoản phải thu, vốn
bằng tiền mặt, hàng hóa mua ngoài để tiêu thụ
Theo nguồn hình thành, vốn lưu động bao gồm:
+ Vốn lưu động tự có: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, vốn ngân sách Nhà nước cấp cho các doanh nghiệp nhà nước, vốn chủ sở hữu
+ Vốn liên doanh liên kết: hình thành khi các doanh nghiệp cùng góp vốn với nhau để sản xuất kinh doanh, có thể bằng tiền vật tư hay tài sản cố định
+ Nợ tích lũy ngắn hạn: là vốn mà tuy không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng do chế độ thanh toán doanh nghiệp có thể và được phép sử dụng
hợp pháp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (tiền lương, bảo hiểm xã
hội chưa đến kì trả, nợ thuế, tiền điện, tiền nước chưa đến hạn thanh toán…) + Vốn lưu động đi vay: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác
+ Vốn tự bổ sung: được trích từ lợi nhuận hoặc các quỹ khác của doanh nghiệp Như vậy, việc phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành sẽ giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính, mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 17của nó, doanh nghiệp cần xem xét nguồn tài trợ tối ưu để giảm chi phí sử dụng vốn của mình
Theo thời gian huy động và sử dụng, vốn lưu động của doanh nghiệp được chia thành:
+ Vốn thường xuyên: là loại vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng lâu dài và ổn định Nó bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn do Nhà nước cung cấp và vốn vay để
tạo ra nguồn nguyên liệu cho các doanh nghiệp mua sắm tài sản cố định và tài
sản lưu động cần thiết cho hoạt động kinh doanh
+ Vốn tạm thời: là vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu
có tính tạm thời của doanh nghiệp
Việc phân loại này giúp người quản lý xem xét và quyết định việc huy động các nguồn vốn cho phù hợp với thời gian sử dụng của yếu tố sản xuất kinh doanh
Theo quá trình luân chuyển và tuần hoàn của vốn, vốn lưu động được chia làm ba
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kì quy mô nào cũng cần phải
có một lượng vốn nhất định, nó là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc thành lập,
hoạt động, phát triển của từng doanh nghiệp Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng
nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Tùy theo nguồn vốn kinh doanh cũng như phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là Công ty
cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp nhà nước hay Doanh nghiệp liên doanh… Lượng vốn kinh doanh đó tối thiểu phải bằng lượng
vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lí của doanh nghiệp mới được xác lập; ngược lại,
việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được Trường hợp trong quá trình
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 18hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động như phá sản, giải thể, sát nhập Như vậy, vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo
sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố quyết định
sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất
mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục
Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại quy mô của doanh nghiệp, xếp doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình; và là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có và tương lai (sức lao động, nguồn cung ứng hàng hóa, mở rộng và phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hóa)
Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở, là tiền
đề để doanh nghệp tính toán, hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinh doanh Nó là
chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình và quan hệ kinh tế, cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động có hiệu quả
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố giá trị Nó chỉ phát huy được tác
dụng khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kì kinh doanh Nếu vốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kì kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại, đó là hiện tượng mất vốn Sự thiệt hại lớn sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng
vốn tiết kiệm, có hiệu quả và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 191.1.2 Khái quát chung v ề Công ty Cổ phần
Công ty Cổ phần là doanh nghiệp, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều
phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cố đông
tối thiểu là ba và không hạn chế tối đa; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Hiệu quả được hiểu theo nghĩa chung nhất là một chỉ tiêu phản ánh trình độ sử
dụng các yếu tố cần thiết, tham gia vào mọi hoạt động theo mục đích nhất định của con người và được phản ánh trên hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là việc đánh giá khả năng sử dụng vốn của công
ty nhằm đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò quan trọng trong phân tích hiệu quả kinh doanh Vì thế, khi phân tích cần phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phù hợp để
có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần
Hiệu quả sử dụng vốn được biểu hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh với số vốn đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp trong một kì
nhất định Các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thường thể
hiện mối quan hệ giữa kết quả đầu ra và các yếu tố đầu vào để tạo ra kết quả đó
Hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần liên quan đến nhiều đối tượng như:
Hội đồng quản trị, ban giám đốc, các cổ đông, các nhà cung cấp, các tổ chức tín
dụng Mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính trên nhiều góc độ khác nhau và
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 20có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng phục vụ cho mục đích của mình Do
đó mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần nhằm đáp ứng được yêu cầu của từng đối tượng liên quan
1.1.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử
dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng
của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận
− Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về hiệu
quả sử dụng vốn, tỉ suất danh lợi, tốc độ luân chuyển vốn… Nó còn phản ánh
giữa quan hệ đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ, đây chính là mối tương quan giữa kết quả lợi nhuận thu được và chi phí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh Lợi nhuận thu được càng cao so
với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
− Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được xét ở ba khía cạnh: hiệu quả xã hội,
hiệu quả kinh tế và hiệu quả về môi trường
+ Hiệu quả xã hội: là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã hội
của doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanh nghiệp đến xã hội, bao gồm tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo bền vững…
+ Hiệu quả kinh tế: là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động kinh doanh Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó
Thực chất của hiệu quả kinh tế là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian Nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu xác định, nó quy định động lực phát triển của lực lượng sản xuất Hiệu quả sử
dụng vốn không chỉ thể hiện đơn thuần ở kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh,
mà còn thể hiện ở nhiều chỉ tiêu về kinh tế thanh toán, số vòng quay của vốn…
+ Hiệu quả về môi trường: đảm bảo chất lượng môi trường không bị suy thoái cũng là cơ sở cho công ty tồn tại lâu dài
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 21Qua đánh giá một cách toàn diện về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ta cần phải xem xét những thuận lợi, khó khăn cũng như các lợi thế, nguy cơ tiềm tàng của doanh nghiệp trong tương lai để có các giải pháp phát huy hay
khắc phục kịp thời những hạn chế đó
H ệ số tài trợ
Hệ số tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức
độ độc lập tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số nguồn vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập
về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại
Hệ số tài trợ được xác định theo công thức sau:
H ệ số tự tài trợ tài sản dài hạn
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn là chỉ số phản ánh khả năng trang trải tài sản dài
hạn bằng vốn chủ sỏ hữu Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Hệ số tự tài trợ tài sản cố định
Hệ số tự tài trợ TSCĐ là chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng bộ phận TSCĐ (đã
và đang đầu tư) bằng vốn chủ sở hữu
H ệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này cho biết với tổng tài sản hiện
tại thì doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không
H ệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 22trong vòng một năm hay một chu kì kinh doanh Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ thì
khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp càng thấp
H ệ số khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này cho biết với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn (sau khi loại trừ giá
trị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển đối tiền chậm nhất trong toàn bộ tài
sản ngắn hạn), doanh nghiệp có khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số này cho biết với lượng tiền và tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp
có khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là các khoản nợ ngắn hạn đến
hạn hay không
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn và
là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp Trong nền kinh tế hiện đại khi mà các nguồn lực mỗi ngày một hạn hẹp đi và chi phí cho việc sử dụng chúng ngày càng cao,
vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn lực càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết
1.1.3.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Là chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực sử dụng vốn hiệu quả của đồng vốn trong lưu thông Chỉ tiêu này gắn liền với hai nhân tố: số vòng quay vốn lưu động và số ngày chu chuyển vốn lưu động
Trang 23vòng trong kì Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng
Thời gian của một vòng càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển càng lớn
− Hi ệu suất sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bỏ ra có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kì
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu trong kì Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược
lại
Hàm lượng vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân / Doanh thu thuần
− Su ất hao phí của vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận
Việc sử dụng các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp cũng đòi hỏi hết sức thận trọng bởi những chỉ tiêu tổng hợp, mỗi chỉ tiêu cũng
có những mặt hạn chế nhất định Vấn đề phải lựa chọn các chỉ tiêu phân tích để có thể
bố sung cho nhau nhằm đánh giá chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó cải thiện việc sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng các thành phần của vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của doanh nghiệp chúng ta có thể sử dụng
tỉ số hoạt động tồn kho Tỉ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho một năm và số ngày tồn kho
Trang 24Cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kì để tạo ra doanh thu
+ Số ngày một vòng quay của hàng tồn kho
Cho biết bình quân hàng tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày
Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở doanh nghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp Tài sản cố định nhiều hay ít, chất lượng hay không chất lượng, sử dụng có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến
hoạt động của doanh nghiệp
S ức sản xuất của vốn cố định
Chỉ tiêu này đo lường việc sử dụng vốn cố định đạt hiệu quả như thế nào Cụ thể
là một đồng vốn cố định có thể tao ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kì
Suất hao phí vốn cố định
Phản ánh số số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận
Sức sinh lời của vốn cố định
Phản ánh một đồng vốn cố định trong kì bỏ ra tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
1.1.4 Các nhân t ố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc tổ chức huy động và
sử dụng vốn có mối quan hệ tác động qua lại với nhau Có tổ chức đảm bảo đầy đủ kịp
thời vốn thì quá trình kinh doanh mới diễn ra liên tục và thuận lợi, hiệu quả sử dụng
vốn mới cao Ngược lại, nếu sử dụng vốn có hiệu quả thì việc huy động vốn mới được
dễ dàng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đảm bảo được những quan hệ này tồn tại một cách tối ưu ta phải xem xét đến nhân tố ảnh hưởng để có biện pháp tác động, đối phó
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 25Trong nền kinh tế thị trường, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp Việc
tổ chức huy động phụ thuộc vào hai nguồn vốn này Nếu doanh nghiệp khai thác được triệt để nguồn vốn bên trong thì vừa tạo được lượng vốn cung ứng cho nhu cầu sản
xuất kinh doanh, vừa giảm được một khoản chi phí sử dụng vốn do phải đi vay từ bên ngoài, tăng thêm tính tự chủ tài chính cho bản thân doanh nghiệp, đồng thời nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn hiện có Điều quan trọng là doanh nghiệp phải biết cân nhắc, xem xét lựa chọn hình thức thu hút vốn thích hợp, nhằm tối thiểu hóa chi phí sử dụng
vốn, đây mới là nhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả của công tác tổ chức vốn sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn sản xuất kinh doanh chịu tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng của nó Ta có thể xem xét những nhân tố này theo những tiêu thức sau:
Nh ững nhân tố khách quan:
− Kinh tế thi trường là sự phát triển chung của xã hội nhưng trong nó vẫn còn
những hạn chế tồn tại Cơ chế thị trường mới linh hoạt, nhạy bén bao nhiêu thì
mặt trái của nó là những thay đổi liên tục của giá cả các loại đồng tiền, vì thế mà đồng tiền mất giá nghiêm trọng, lạm phát thường xuyên xảy ra Điều đó gây ra tình trạng với một lượng tiền như cũ thì không thể tái tạo lại tài sản của doanh nghiệp với quy mô như ban đầu, như vậy, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị mất dần
− Khi khoa học kĩ thuật phát triển nhanh trong thời đại văn minh này làm cho TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình rất lớn Đây cũng là nguyên nhân quan trọng làm cho doanh nghiệp bị mất vốn
− Những rủi ro trong kinh doanh mà doanh nghiệp thường gặp phải như: thị trường không ổn định, sức mua của thị trường có hạn và một số rủi ro tự nhiên khác như thiên tai, bão lũ, hỏa hoạn làm hư hỏng vật chất, mất mát tài sản của doanh nghiệp
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 26án đầu tư không tốt, sản phẩm làm ra chất lượng không cao, không phù hợp với
thị hiếu người tiêu dùng thì sẽ không tiêu thụ được hàng hóa, vốn ứ động, vòng quay vốn bị chậm lại Đó là biểu hiện không tốt về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại
− Chất lượng của việc xác định nhu cầu vốn cũng ảnh hưởng đến tình trạng thừa, thiếu hoặc đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thừa hay thiếu vốn đều là nguyên nhân hay biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn kém hiệu
quả, ngược lại, xác định nhu cầu phù hợp với thực tế sử dụng vốn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
− Cơ cấu vốn đầu tư là một nhân tố mang tính chủ quan, có tác động trực tiếp đến
hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Theo nguyên tắc chung, tỉ trọng của các khoản vốn đầu tư cho tài sản đang dùng và sử dụng có ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh phải là cao nhất mới là cơ cấu tối ưu
− Ý thức trách nhiệm và trình độ của người sử dụng khi sử dụng vốn của doanh nghiệp, đặc biệt là vốn lưu động có thể gây sự lãng phí hoặc cũng có thể tiết
kiệm được vốn
− Công tác quản lý trong khâu thanh toán cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu
quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua quá trình quản
lý những khoản vốn bị chiếm dụng do nợ nần khó đòi hay khoản vốn chiếm dụng được…
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 27Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 28PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH S Ử DỤNG VỐN KINH DOANH Chương 2:
C ỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHÀ THÀNH ĐẠT, HUẾ Khái quát v ề Công ty Cổ phần nhà Thành Đạt, Huế
2.1.
2.1.1 Gi ới thiệu về đơn vị thực tập
Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng Viwaseen – Huế tiền thân là Công ty Cổ
phần Bất động sản Sông Đà được thành lập theo Quyết định số 181TCT/HĐQT ngày 14/04/2004 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Sông Đà, nay chuyển thành Công ty
Cổ phần Đầu tư và Xây dựngViwaseen – Huế theo Nghị quyết số 10NQ/CT-HĐQT ngày 01/06/2006 của Hội đồng quản trị Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh
Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 3103000081 ngày 07/06/2004 Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 12 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh và lần điều chỉnh gần đây nhất với tên gọi mới là Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh nhà Thành Đạt cùng với mã số doanh nghiệp là 3300365310 Công
ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lí hiện hành có liên quan
Công ty chính thức giao dịch cổ phiếu trên sàn UPCOM tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội vào ngày 25/06/2014 theo Quyết định số 317/QĐ-SGDHN ngày 18/06/2014 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là VHH
2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty
− Đầu tư và kinh doanh bất động sản; Đầu tư xây dựng hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp; Đầu tư và kinh doanh trong siêu thị, trung tâm thương mại; Dịch
vụ cho thuê căn hộ và văn phòng cao cấp;
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 29− Kinh doanh Khách sạn, Nhà hàng, dịch vụ vui chơi giải trí và các dịch vụ du lịch
Vận tải hành khách và điều hành tua du lịch quốc tế và nội địa;
− Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp: Tư vấn, thi công, tổng thầu thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, điện ;
− Sản xuất, khai thác và phân phối các sản phẩm vật liệu xây dựng như bê tông thương phẩm, đá, cát, sỏi, đất sét
− Các lĩnh vực hoạt động hợp pháp khác
Các đơn vị trực thuộc
− Chi nhánh Khách s ạn Heritage –Huế
+ Địa chỉ: Số 9 Lý Thường Kiệt – Tp Huế
− Chi nhánh Bê tông và Khai thác M ỏ Thành Đạt
+ Địa chỉ: Tiểu Khu CN&LN Thủy Phương – Hương Thủy – Thừa Thiên Huế + Điện thoại: (054).3955585/ 3955586
Trang 302.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty Cổ phần nhà Thành Đạt
Tổng số nhân viên hiện có đến cuối năm 2015 là 120 người, trong đó nhân viên
quản lý là 32 người Bộ máy lãnh đạo của Công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc
SỐ 01
CHI NHÁNH BÊ TÔNG VÀ KHAI THÁC MỎ
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 312.1.3.2 Ch ức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
những vấn được Pháp luật và Công ty quy định Đặc biệt, các cổ đông sẽ thông qua báo cáo tài chính hằng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo Đại hội đồng cố đông sẽ bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát của Công ty
− Ban ki ểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm soát tính hợp lí, hợp pháp trong điều hành hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và ban giám đốc
Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến quyền lợi Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do Pháp luật và điều lệ Công ty quy định
− Ban G iám đốc: là những người được Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc kí hợp
đồng thuê, trực tiếp điều hành mọi hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm quản
lý và điều hành toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Ban Giám đốc hoạt động theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản trị, các cố đông và trước pháp luật về thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao về kết quả, hiệu quả hoạt động của Công ty Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động kinh doanh của đơn vị được quy định tại Điều lệ Công ty và Luật Doanh nghiệp
− Phòng K ế hoạch - Đầu tư: lập kế hoạch định hướng hoạt động kinh doanh của
toàn Công ty từng tháng, quý, năm và nộp báo cáo thống kê, báo cáo tổng hợp
kết quả hoạt động kinh doanh cho Giám đốc Công ty và các ban ngành chức năng theo quy định của Nhà nước Quan hệ khách hàng để tìm kiếm thị trường, đồng
thời thu thập thông tin, tìm hiểu nhu cầu thị trường để đề xuất và mua bán kịp
thời
− Phòng Tài chính – K ế toán: tham mưu giúp việc cho Giám đốc để quản lý công
tác tài vụ, kế toán, thống kê, kho quỹ như: đảm bảo nguồn vốn phục vụ cho hoạt
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 32động kinh doanh và làm tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước, tổ chức thực hiện kế toán
thống kê phục vụ cho hoạt động của Công ty
− Phòng T ổ chức – Hành chính: tham mưu giúp việc cho Giám đốc để quản lý các
hoạt động, công tác tổ chức bộ máy về cán bộ, quản lý lao động, điều hành nhân viên, tiền lương, công tác thi đua khen thưởng – kỉ luật, công tác hành chính
quản lý văn bản, bảo vệ Công ty
− Ban qu ản lý các dự án: trực tiếp quản lý các dự án của Công ty
Và các đơn vị trực thuộc của Công ty
2.1.4 Ngu ồn lực của Công ty
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kì đơn vị nào cũng muốn xây dựng cho mình một đội ngũ lao động có năng lực và trình độ, đồng thời sử dụng lao động một cách hợp lí để đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh Đó cũng là yêu cầu không
thể thiếu trong nền kinh tế thị trường Để thấy được biến động lao động của Công ty trong những năm qua, ta nghiên cứu bảng sau:
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm (2013 - 2015)
Chỉ tiêu
Số lượng (LĐ)
Cơ cấu (%)
Số lượng (LĐ)
Cơ cấu (%)
Số lượng (LĐ)
Cơ cấu (%)
đẳng 49 37.69 47 36.15 48 40.00 -2 95.92 1 102.13 Trung cấp 34 26.15 39 30.00 33 27.50 5 114.71 -6 84.62 Chưa qua đào tạo 46 35.39 43 33.08 38 31.67 -3 93.48 -5 88.37
3 Phân theo tính chất công việc
Trang 33Qua 3 năm, số lao động nam luôn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số lao động của Công ty, chiếm từ 75% trở lên Có sự chênh lệch như vậy là do yêu cầu tính chất của công việc quy định, hoạt động của Công ty đòi hỏi nhân viên phải có sức khỏe tốt,
chịu đựng những công việc nặng nhọc Vì vậy, trong khâu tuyển dụng lao động, nam
giới thường được chú trọng và có tỉ lệ cao hơn lao động nữ
Bên cạnh yếu tố số lượng thì yếu tố chất lượng cũng không kém phần quan trọng trong việc nâng cao khả năng sản xuất của doanh nghiệp Trong thời gian qua, Công ty
đã chú trọng phát triển cán bộ quản lý, cán bộ trung cấp nhằm nâng cao năng lực, tăng
hiệu quả sản xuất kinh doanh Qua 3 năm, lao động có trình độ trên Đại học là không đổi, chiếm 0,77% Năm 2014/2013, lao động có trình độ Đại học và Cao đẳng giảm 2 người tương ứng giảm 4,08%, lao động có trình độ trung cấp tăng 5 người tương ứng tăng 14,71%, lao động chưa qua đào tạo giảm 3 người tương ứng giảm 6,52% Năm 2015/2014, lao động có trình độ Đại học và Cao đẳng tăng 1 người tương ứng tăng 2,13%, lao động có trình độ trung cấp giảm 6 người tương ứng giảm 15,38%, lao động chưa qua đào tạo giảm 5 người tương ứng giảm 11,63%
Qua 3 năm, ta thấy lao động trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số lao động, đều trên 77% So sánh 2014/2013, lao động trực tiếp giảm 1 người tương ứng giảm 0,98%, lao động gián tiếp tăng 1 người tương ứng tăng 3,57% Năm 2015/2014, lao động trực tiếp giảm 6 người tương ứng giảm 5,94%, lao động gián tiếp giảm 4 người tương ứng giảm 13,79%
Qua phân tích trên ta thấy Công ty đã cố gắng trong việc tổ chức, cơ cấu nguồn
lực lao động sao cho hợp lí, chất lượng nguồn lao động không ngừng được cải thiện, nâng cao
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 342.1.4.2 Tình hình tài chính c ủa Công ty qua 3 năm (2013 - 2015)
Để biết được tình hình phân bổ tài sản của Công ty chúng ta xem xét số liệu ở bảng sau:
Bảng 2.2: Quy mô và cơ cấu tài sản của Công ty qua 3 năm (2013 - 2015)
Chỉ tiêu
Giá trị (TR Đ) Cơ cấu (%)
Giá trị ( TR.Đ) Cơ cấu (%)
Giá trị
1 Tổng tài sản ngắn hạn 19,193.23 14.64 12,110.60 9.89 14,696.69 11.65 -7,082.63 63.10 2,586.09 121.35
Vốn bằng tiền 112.10 0.09 174.14 0.14 1,355.44 1.07 62.04 155.34 1,181.30 778.36 Các khoản phải thu 14,194.92 10.83 7,195.54 5.87 10,931.13 8.66 -6,999.38 50.69 3,735.59 151.92 Hàng tồn kho 2,305.83 1.76 2,082.81 1.70 1,866.47 1.48 -223.02 90.33 -216.34 89.61 Các tài sản ngắn hạn khác 2,580.38 1.97 2,658.11 2.17 543.65 0.43 77.73 103.01 -2,114.46 20.45
2 Tổng tài sản dài hạn 111,872.79 85.36 110,382.24 90.11 111,470.36 88.35 -1,490.55 98.67 1,088.12 100.99
Tài sản cố định 111,448.21 85.03 110,181.87 89.95 110,922.37 87.92 -1,266.34 98.86 740.50 100.67 Tài sản dài hạn khác 424.58 0.32 200.37 0.16 547.99 0.43 -224.21 47.19 347.62 273.49
Trang 35Qua số liệu bảng 2 ta thấy tổng tài sản dài hạn của Công ty chiếm tỉ trọng cao trong tổng tài sản, đều trên 85% Năm 2014/2013, giảm 1.490,55 triệu đồng tương ứng
giảm 1,33% nhưng tỉ trọng của nó trong tổng tài sản lại tăng lên, năm 2013 là 85,36%, năm 2014 là 90,11% Trong đó tài sản cố định giảm 1.266,34 triệu đồng tương ứng
giảm 1,14% nhưng tỉ trọng lại tăng lên từ 85,03% năm 2013 lên 89,95% năm 2014; tài
sản dài hạn khác giảm 224,21 triệu đồng tương ứng giảm 52,81% và tỉ trọng cũng
giảm xuống từ 0,32% năm 2013 còn 0,16% năm 2014
Sang năm 2015, tổng tài sản dài hạn đã có sự tăng lên Tổng tài sản dài hạn lúc này của Công ty là 111.470,36 triệu đồng, tăng 1.088,12 triệu đồng so với năm 2014, tương ứng tăng 0,99% Trong đó tài sản cố định tăng 740,50 triệu đồng tương ứng tăng 0,67% nhưng tỉ trọng của nó trong tổng tài sản lại giảm xuống từ 89,95% năm 2014 còn 87,92% năm 2015; tài sản dài hạn khác tăng 347,62 triệu đồng so với năm 2014 tương ứng tăng 173,49% và tỉ trọng cũng tăng lên từ 0,16% năm 2014 lên 0,43% năm
2015
Đối với tài sản ngắn hạn, ta thấy qua 3 năm tài sản ngắn hạn của Công ty biến động không đều Năm 2013 tổng tài sản ngắn hạn là 19.193,23 triệu đồng, chiếm 14,64% tổng tài sản Năm 2014 tổng tài sản ngắn hạn là 12.110,60 triệu đồng chiếm 9,89%, giảm 7.082,63 triệu đồng so với năm 2013 tương ứng giảm 36,9% Sang năm
2015, tổng tài sản ngắn hạn là 14.66,69 triệu đồng chiếm 11,65%, tăng 2.586,09 triệu đồng so với năm 2014 tương ứng tăng 21,35% Như vậy, Công ty tăng quy mô về tài
sản ngắn hạn, nhưng để biết được việc tăng quy mô về tài sản ngắn hạn của Công ty có
hợp lí không ta đi vào xem xét từng khoản mục
Vốn bằng tiền năm 2014/2013 tăng 62,04 triệu đồng và tỉ trọng của nó trong tổng tài sản tăng 0,05% (0,14%-0,09%) Các khoản phải thu giảm xuống 6.999,38 triệu đồng tương ứng giảm 49,31%, tỉ trọng giảm xuống 4,96% (5,87% - 10,83%), điều này làm các khoản nợ khó đòi giảm xuống Hàng tồn kho có xu hướng giảm, giảm 223,02 triệu đồng so với năm 2013, tương ứng giảm 9,67%, tỉ trọng trong tổng tài sản giảm
xuống 0,06% (1,70% -1,76%), điều này chứng tỏ trong năm 2014 khâu tiêu thụ và tổ
chức bán hàng của Công ty đã được tốt hơn Về tài sản ngắn hạn khác, tăng 77,73 triệu đồng tương ứng tăng 3,01% và tỉ trọng của nó trong tổng tài sản tăng 0,2% (2,17% -
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 361,97%), việc tăng tài sản này không mang lại nhiều hiệu quả cho Công ty vì loại tài
sản này thường mang lại lợi nhuận rất thấp
Sang năm 2015, vốn bằng tiền tăng lên 1181,30 triệu đồng tức là tăng 678,36%
so với năm 2014, điều này làm tăng khả năng thanh toán của Công ty Các khoản phải thu lại tăng so với năm trước, tăng 3.735,59 triệu đồng tương ứng tăng 51,92% và tỉ
trọng của nó trong tổng tài sản cũng tăng 2,79% (8,66% - 5,87%), đây không phải là điều tốt cho Công ty Về lượng hàng tồn kho giảm xuống 216,34 triệu đồng, tức là
giảm 10,39%, điều này làm giảm tình trạng ứ đọng vốn, tăng hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh Các tài sản ngắn hạn khác giảm 2.114,46 triệu đồng tức là
giảm 79,55%, việc giảm tài sản này là điều đáng mừng cho Công ty vì loại tài sản này mang lại lợi nhuận rất thấp
Tóm lại, qua 3 năm phân tích chúng ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có xu hướng phát triển tốt Việc Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh là phù hợp với đặc điểm của Công ty cùng với lượng hàng tồn kho giảm xuống làm giảm tình trạng ứ đọng vốn cho Công ty, trang bị thêm cơ sở vật chất làm tăng
hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty phân theo nguồn hình thành qua 3 năm
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có lượng vốn nhất định để hình thành tài sản cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Việc xem xét cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá khả năng tự tài trợ cũng như mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh của Công ty Để biết được cơ cấu nguồn vốn của Công ty có
hợp lí hay không ta xem xét bảng 3 Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 37Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty phân theo nguồn hình thành qua 3 năm (2013- 2015)
Trang 38Qua số liệu ở bảng 3 ta thấy năm 2014 nợ phải trả giảm 12.839,45 triệu đồng so
với năm 2013 tương ứng giảm 16,36% Sang năm 2015 thì số nợ phải trả tăng 3.868,51 triệu đồng so với năm 2014, tương ứng tăng 5,89% Trong nợ phải trả thì nợ
ngắn hạn luôn chiếm tỉ trọng cao, điều này cho thấy doanh nghiệp luôn phải đối diện
Qua số liệu ở bảng trên, chúng ta thấy năm 2013 tỉ suất tài trợ của Công ty là 40,12%, năm 2014 là 46,41%, tăng 6,29% Đến năm 2015, chỉ tiêu này là 44,91%,
giảm 1,50% so với năm 2014 Như vậy, qua 3 năm ta thấy tổng nguồn vốn của Công
ty tăng giảm không đều nên tỉ suất tài trợ cũng thay đổi theo, điều này cho thấy tính tự
chủ trong thanh toán và cơ cấu nguồn vốn của Công ty có phần chưa hợp lí
Tóm lại, trong quá trình hoạt động của Công ty, việc xây dựng một cơ cấu vốn
hợp lí và sử dụng vốn có hiệu quả là một vấn đề quan trọng gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Công ty
Quy mô và cơ cấu nguồn vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu xây dựng một co cấu
vốn hợp lí giữa vốn cố định và vốn lưu động sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động Từ đó đánh giá được chất lượng
quản lý vốn của Công ty như thế nào, tìm ra các nguyên nhân làm giảm hiệu quả sản
xuất kinh doanh, các khả năng còn tiềm ẩn để nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh,
sử dụng tiết kiệm vốn sản xuất Ta xem xét bảng 4 sau:
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 39Bảng 2.4: Quy mô và Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2013-2015)
2 Phân theo nguồn hình thành
Nợ phải trả 78,479.45 59.88 65,640.00 53.59 69,508.51 55.09 -12,839.45 83.64 3,868.51 105.89 Nguồn vốn chủ sở hữu 52,586.57 40.12 56,852.84 46.41 56,658.54 44.91 4,266.27 108.11 -194.30 99.66
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế