Khi nền kinh tế phát triển nhanh cả về quy mô lẫn tốc độ đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến mọi hoạt động kinh doanh, hiệu quả kinh doanh, chú trọng đến các chi phí bỏ ra, d
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam cùng với những biến cố lịch sử là những bước thăng trầm của nền kinh tế thị trường Những năm trước đây, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp việc sản xuất sản phẩm gì? ở đâu? và tiêu thụ như thế nào? lăi và lỗ đều do Nhà nước quản lý và gánh chịu nên đă tạo ra sự trì trệ trong quá trình sản xuất kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, cơ chế quản lý kinh tế cũng chuyển từ cơ chế hành chính bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Vì vậy, các thành phần doanh nghiệp tiến hành sản xuất chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu Sự đổi mới căn bản của cơ chế quản lý này bắt buộc các doanh nghiệp phải đảm bảo tự trang trải, tự phát triển, tự chịu trách nhiệm quyết định các vấn đề về phương hướng kinh doanh, phương án tổ chức kinh doanh
Khi nền kinh tế phát triển nhanh cả về quy mô lẫn tốc độ đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến mọi hoạt động kinh doanh, hiệu quả kinh doanh, chú trọng đến các chi phí bỏ ra, doanh số thu được và kết quả sản xuất kinh doanh
Cùng với xu thế phát triển chung của nền kinh tế Công ty TNHH Ngọc Linh - một đơn vị sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ… đă lựa chọn riêng cho mình một con đường phát triển Tuy nhiên, trước các thử thách của nền kinh tế thị trường, các nhà lănh đạo doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao tŕnh độ quản lý nhất là quản lý tài chính trong doanh nghiệp để đưa ra những quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh, nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất
Báo cáo tổng hợp của em ngoài lời nói đầu và kết luận bao gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Ngọc Linh.
Phần 2: Tình hình và kết quả kinh doanh của công ty.
Phần 3: Một số đề xuất, kiến nghị.
Với trình độ và thời gian còn hạn chế nên bài viết không thể trách khỏi những sai sót và tồn tại nhất định Rất mong được sự lượng thứ, giúp đỡ và chỉ bảo của thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3PHẦN 1:
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH NGỌC LINH
1.1. Tổng quan về công ty TNHH Ngọc Linh
Tên công ty: CÔNG TY TNHH NGỌC LINH
Tên viết tắt: NGOC LINH CO.,LTD
Địa chỉ: 381 Giải Phóng, Phường Phương Liệt, Q Thanh Xuân, Hà Nội
Mail : congtyngoclinh1993@gmail.com
Ngành nghề kinh doanh: Thủ công mỹ nghệ
Mã số doanh nghiệp: 0100512315
Vốn điều lệ: 500.000.000.000 VND(năm trăm tỷ đồng)
Danh sách thành viên góp vốn:
− Vũ Đức Tuấn: Giá trị vốn góp: 499.900.000.000VND
− Trần Thị Vui: Giá trị vốn góp: 100.000.000VND
Người đại diện theo pháp luật: Vũ Đức Tuấn – Giám Đốc
Thị trường: toàn quốc, quốc tế
1.2. Quá trình ra đời và phát triển
Tiền thân của công ty TNHH Ngọc Linh là cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ, đối tượng phục vụ chủ yếu là khách hàng trong nước Năm 1990, Ông Vũ Đức Tuấn – Giám đốc công ty đã quyết định mua khu xưởng rộng hơn 8000 m2 tại xã Đại Kim – Thanh Trì – Hà Nội Cơ sở cũ nay là 381 Giải Phóng được dùng làm văn phòng giao dịch và trưng bày sản phẩm
Trang 4Do yêu cầu về mọi mặt, công ty TNHH Ngọc Linh được thành lập ngày 20/12/1993 với chức năng chính là sản xuất, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
Với đội ngũ thợ mỹ nghệ tài hoa được tuyển chọn từ các làng nghề có trình
độ tay nghề tinh xảo, các sản phẩm của công ty làm ra luôn thu hút được khách hàng nhờ mẫu mã đẹp, sang trọng và có độ bền cao Sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ của công ty rất phong phú, đa dạng, bao gồm các sản phẩm nội thất gia đình, nội thất công sở, bàn-tủ, đồ thờ…Qua đó góp phần tạo dựng và khẳng định được uy tín của công ty trên thị trường đồ mỹ nghệ Để tạo ra sự đa dạng của sảm phẩm
và tăng vị thế trên thị trường Đến năm 1997, Công ty TNHH Ngọc Linh đã liên kết với một số chuyên gia hóa chất để sản xuất ra một số loại hóa chất Lợi nhuận
về sản xuất hóa chất đã đem lại cho công ty hàng tỷ đồng Cũng năm 1997, công
ty đã liên kết với doanh nhân người Đài Loan để xây dựng phân xưởng cao su
Song song với sự phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, Ban lãnh đạo công ty cũng luôn quan tâm đến đời sống văn hóa, tinh thần của cán bộ công nhân viên Các hoạt động vui chơi, giải trí, tổ chức các tour du lịch được diễn ra thường xuyên, mang lại không khí đoàn kết, phấn khởi, đồng thời góp phần thúc đẩy tăng trưởng năng suất lao động
1.3. Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của công ty TNHH Ngọc
Linh
1.3.1. Chức năng – nhiệm vụ
Hiện nay, chức năng chính của công ty TNHH Ngọc Linh là sản xuất đồ
mỹ nghệ nhằm:
− Tạo công ăn việc làm cho lao động toàn quốc
− Mở rộng thị trường nhằm tăng doanh thu – lợi nhuận cho công ty
Với một thời gian dài thành lập và phát triển, công ty TNHH Ngọc Linh đã có những thành tựu đáng kể, tuy nhiên công ty vẫn không quên những nhiệm vụ của mình là:
− Báo cáo kết quả định kỳ với cơ quan quản lý cấp trên
Trang 5− Tuân thủ các quy đinh của pháp luật và chính sách của nhà nước về công tác hoạt động kinh doanh
− Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản đóng góp khác có liên quan
− Không ngừng nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên, qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty mình
1.3.2. Ngành nghề, quy mô kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, thị trường.
Theo quyết định thành lập, công ty TNHH Ngọc Linh được phép kinh doanh ngành nghề sản xuất sau:
− Kinh doanh và lắp đặt thiết bị văn phòng phục vụ ngành giáo dục và thiết
bị y tế
− Kinh doanh và lắp đặt các thiết bị điện tử, điện lạnh, điện công nghiệp
− Chế biến, kinh doanh và xuất nhập khẩu khoáng sản(Trừ các loại khoáng sản nhà nước cấm)
− Mua bán, tái chế các loại phế liệu, phế thải
− Kinh doanh sắt thép các loại
− Khai thác khoáng sản(Trừ các loại khoáng sản nhà nước cấm)
− Xây dựng công trình công nghiệp, thủy lợi giao thông
− Thi công xây lắp đường dây trạm biến áp 35KV, các trạm biến áp có dung lượng đến 1500KV, dường dây cáp ngầm đến 24KV, các công trình điện chiếu sáng, điện động lực phục vụ cho công nghiệp, dân dụng, thủy lợi
− Khai thác và kinh doanh than theo quy định của pháp luật hiện hành
− Đại lý bảo hiểm
− Sản xuất các thiết bị chịu áp lực trong nghành công nghiệp và thực phẩm (chủ yếu là téc xăng, téc dầu, téc nước sạch, bình dưỡng khí, đựng khí gas)
− Dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực cơ khí
− Sửa chữa ô tô các loại, máy công trình, máy xây dựng
− Khai thác sắt, đá, sỏi
− Dịch vụ trông giữ xe ô tô, mô tô các loại
− Kinh doanh dịch vụ ăn uống, rượu bia, nước giải khát
Trang 6− Kinh doanh khu bến bãi
− Lắp ráp ô tô(Không bao gồm dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải)
− Buôn bán thiết bj phụ tùng ô tô, máy nổ,máy công trình, máy xúc, máy đào Máy ủi, máy xây dựng, máy nghiền sàng đá, máy khoan đá, máy khoan các loại
− Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa
− Sản xuất silicat(phục vụ cho ngành cao su, hóa mỹ phẩm), sản xuất bột màu chịu nhiệt, màu cho sơn
− Vận tải hàng hóa,vận chuyển hành khách( bao gồm cả vận chuyển khách
du lịch)
− Mua bán máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế
− Tư vấn đầu tư(không bao gồm dịch vụ tư vấn luật)
− Kinh doanh siêu thị, kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí(bong bàn, bi-a, cầu long, tennis)
− Kinh doanh nhà, kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng
− Xây dựng dân dụng(kể cả hạ tầng kỹ thuật đô thị)
− Sản xuất kinh doanh phụ gia chịu nước(gel chịu nước)
− Sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ cao su
− Sản xuất kinh doanh hóa chất cơ bản (bột nhôm sunfat đồng, ôxi đồng, DOC)
− Sản xuất hàng mỹ nghệ xuất khẩu
− Hoạt động thăm dò địa chất và nguồn nước
− Quy hoạch, thiết kế kiến trúc công trình
− Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng, công nghiệp
− Giám sát thi công xây dựng: loại công trình dân dụng
Trang 7GIÁM ĐỐC
1.4. Cơ cấu bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Ngọc Linh)
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:
Giám đốc: Là người nắm quyền hành, quản lý toàn công ty, là người ra
quyết định chủ yếu trong sản xuất kinh doanh Ngoài việc quán xuyến chung hoạt động của công ty, giám đốc còn trực tiếp chỉ đạo công tác của các phòng ban Đồng thời, là người chịu trách nhiệm đại diện trước pháp luật
Phó giám đốc 1,2,3: Là người giúp việc cho giám đốc, được phân công phụ trách theo từng mảng công việc khác nhau tuỳ theo năng lực của mỗi người
Phòng kỹ thuật:Thiết kế kỹ thuật, chịu trách nhiệm về kỹ thuật các sản phẩm
Phòng kế toán: Tham mưu cho giám đốc về mặt tài chính, kế toán, thực hiện kế
toán kinh doanh, thanh quyết khách hàng.Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động tài chính của Công ty theo đúng chế độ, chính sách của nhà nước
Trang 8PHẦN 2:
TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH NGỌC LINH
2.1 Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Ngọc Linh
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2010-2012
Đơn vị tính: Triệu đồng
TÀI SẢN 2010 2011 2012 NGUỒN VỐN 2010 2011 2012
A Tài sản ngắn
hạn
179.462,98 210.490,85 264.881,80 A Nợ phải trả 168.572,89 204.105,8
9
253.676,3 3
I Tiền và các
khoản tương
đương tiền
4.396,84 5.916,36 39.226,60 I Nợ ngắn hạn 159.402,52 191.040,0 220.000,3
8
II Các khoản đầu
tư tài chính ngắn
hạn
53,84 88,00 1.120,59 1 Vay và nợ
ngắn hạn 116.379,78
134.668,4
III Các khoản
phải thu ngắn hạn 98.402,24 118.325,83 177.329,02
2 Phải trả người bán 29.409,76 31.159,27 23.503,96
IV Hàng tồn kho 71.385,62 75.836,27 37.590,98 3 Người mua trả
trước 5.037,14 9.085,96 20.998,29
V Tài sản ngắn
hạn khác 5.224,44 10.324,39 9.614,61
4 Thuế và các khoản phải nộp 2.389,99 7.323,96 3.624,71
B Tài sản dài
hạn 44.501,80 52.193,61 92.921,71
5 Phải trả người
I Các khoản phải
II Tài sản cố định 36.135,46 44.275,41 67.642,33 7.phải trả, nộpkhác 5.292,16 7.243,13 95.501,47 III Bất động sản
9.174,37 13.065,89 33.675,95
IV Các khoản
đầu tư tài chính
dài hạn 3.654,26 3.750,18 5.800,41
1 Vay và nợ dài hạn 9.174,37 13.065,89 33.605,47
V Tài sản dài
hạn khác 4.712,08 4.168,02 19.478,97
2.Dự phòng trợ
B.Nguồn vốn CSH
55.391,89
58.578,57 104.127,1 8
I.Vốn CSH 55.275,57 58.436,69 103.923,5
9
II Nguồn kinh phí và quỹ khác
116,32
141,88 203,59
Tổng tài sản 223.964,78 262.684,46 357.803,51 Tổng nguồn vốn 223.964,78 262.684,4 6 357.803,5 1
(Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty TNHH Ngọc Linh cung cấp)
Trang 9Về cơ cấu tài sản đã có sự thay đổi: Tài sản ngắn hạn vào năm 2010
chiếm 76,98% tổng tài sản Đến năm 2011, tài sản ngắn hạn tăng cả về số tương đối và số tuyệt đối chiếm 80,13% tổng tài sản nhưng lại giảm còn 74.03% vào năm 2012,tuy nhiên về số tuyệt đối tài sản ngắn hạn vẫn tăng 54.390,95 triệu đồng Trong khi đó tài sản dài hạn trong tổng tài sản qua các năm đã tăng cả số tuyệt đối và tương đối từ 19,87% lên 25,87% Tài sản ngắn hạn đến năm 2011 tăng 31.027,87 triệu đồng(17,89%) và tăng 54.390,95 triệu đồng (25,84%) vào năm 2012 Nguyên nhân của sự gia tăng này là do lượng vốn bằng tiền của doanh nghiệp đã tăng 34.829,76 triệu đồng.( tăng gâp 7,92 lần so với năm 2010) Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khá cao Vào năm 2012, đầu tư tài chính ngắn hạn đã đạt 1.120,59 triệu đồng, tăng 19,81 lần so với năm 2010 Tài sản ngắn hạn tăng một nguyên nhân khác là do các khoản phải thu ngắn hạn cũng tăng 78.926,78 triệu đồng (tăng 80,21% so với năm 2010) Bên cạnh đó danh mục hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác lại có chiều hướng giảm Hàng tồn kho của doanh nghiệp giảm đáng kể từ 71.385,62 triệu đồng từ năm 2010 xuống còn 37.590,98 triệu đồng vào năm 2012, giảm 47,34% Tài sản ngắn hạn khác trong năm 2010 tăng mạnh (tăng 97,62%) nhưng đến năm 2012 giảm nhẹ 709,78 triệu đồng, giảm 6,87% Qua đó ta thấy qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên nhưng công ty vẫn giảm được mức tồn đọng tài sản lưu động bằng cách giảm đáng kể lượng hàng tồn kho để tiết kiệm chi phí và đồng thời quản lý có hiệu quả hơn nguồn tài sản ngắn hạn khác Ngoài ra việc gia tăng tiền và các khoản tương đương tiền sẽ giúp cho khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp hiệu quả hơn; việc tăng đầu tư ngắn hạn chứng tỏ doanh nghiệp đang đẩy mạnh hoạt động đầu tư, các khoản này sẽ tạo nguồn lợi nhuận trong ngắn hạn cho doanh nghiệp Như vậy đây là biểu hiện tích cực về chuyển biến tài sản lưu động trong kỳ góp phần hạn chế những ứ đọng vốn, tiết kiệm vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Tài sản dài hạn tăng 113,29% từ 44.501,80 triệu đồng trong năm 2010 lên 92.921,71 triệu đồng trong năm 2012 Trong khoản mục tài sản cố định, mặc dù
Trang 10tài sản cố định hữu hình giảm 7.49% so với năm 2011 Còn tài sản cố định vô hình không thay đổi giá trị nhưng khoản mục tài sản cố định vẫn tăng 23.366,92 triệu đồng (52.78%) Đó là do chi phí xây dựng dở dang của doanh nghiệp đã tăng đột biến 26.599,87 triệu đồng, tăng 32.52 lần Nguyên nhân chính là doanh nghiệp đang đầu tư xây dựng cơ sở khai thác khoáng sản tại Bắc Cạn Đồng thời trong năm này doanh nghiệp cũng tiến mở rộng qui mô của xưởng sản xuất Điều này cũng thể hiện qua việc khoản mục tài sản dài hạn khác tăng 3.67 lần Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng tăng cường đầu tư cho các công ty liên kết liên doanh do vậy các khoản đầu tư tài chính dài hạn đã tăng lên 54.68%.Như vậy, trong năm 2012 cơ sở vật chất của công ty đã được tăng cường xây mới và sữa chữa mở rộng Việc gia tăng đầu tư dài hạn, đầu tư vào các công ty liên kết liên doanh sẽ giúp doanh nghiệp thu được nguồn lợi nhuận trong tương lai
Về cơ cấu nguồn vốn: Vào thời điểm đầu năm 2010 nợ phải trả chiếm
75.26% tổng nguồn vốn, con số này đã tăng lên 77,70% trong năm 2011 trong khi nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 22.30% Cuối năm cơ cấu nguồn vốn đã có chuyển biến tích cực tuy nhiên tỷ lệ nợ đọng vẫn rất cao, giữ ở mức 70.90% Cuối năm 2012, nợ ngắn hạn chiếm 61.49% tổng nguồn vốn và nợ dài hạn chiếm 9.41% Nợ ngắn hạn trong ba năm qua đã tăng từ 159.402,52 triệu đồng đến mức 220.000,38 triệu đồng, tương ứng với 38,01% Trong nợ ngắn hạn, mặc dù mở rộng sản xuất kinh doanh, các khoản vay ngắn hạn để thực hiện hợp đồng hay tiền nợ các nhà cung cấp đều giảm nhưng khoản mục phải trả khác lại tăng gấp 12.19 lần Từ năm 2010 đến năm 2012, nợ dài hạn cũng gia tăng đáng kể, tăng 24.501,58 triệu đồng (267,06%) Đây chính là khoản công ty vay nợ của ngân hàng để mở rộng nhà xưởng sản xuất và đầu tư vào xây mới cơ sở vật chất
2.2 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2010-2012
Trang 11Đơn vị: Triệu đồng
So sánh 2011 vs 2010
So sánh 2012 vs 2011
1 Doanh thu
thuần 221.584,6 238.571,04 268.602,97 16.986,44 7,66 30.031,93 12,59
2 Giá vốn 121.655,2 133.547,23 172.736,46 11.892,03 9,77 39.189,23 29,34
3 Chi phí bán
hàng 19.989,7 24.288,18 39.138,84 4.298,48 21,50 14.850,66 61,14
4 Chi phí quản lý
doanh nghiệp 9.852,67 13.391,78 23.318,33 3.539,11 35,92 9.926,55 74,12
5 Thu nhập từ
hoạt động tài
chính
6.591,0 7.619,95 9.088,95 1.028,95 15,61 1.469,0 19,28
6 Chi phí hoạt
động tài chính 10.784,26 13.091,46 11.354,44 2.307,20 21,39 (1.737,2) (13,27)
7 Doanh thu hoạt
động tài chính (4.999,2) (5.471,51) (2.265,48) (472,31) (9,44) 3.206,03 58,59
8 Thu nhập khác 332,0 407,15 40,04 75,15 22,63 (367,11) (916,85)
9 Chi phí khác 291,56 116,77 1.084,90 (174,79) (59,9) 968,13 829,09
10 Lợi nhuận
khác 40,44 290,38 (1.044,86) (249,94) (618) (1.335,24) (459,82)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty)
Từ năm 2010 đến năm 2012 giá vốn hàng bán tăng 29,34% Trong khi doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 12,59% Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp năm 2012 đã được mở rộng hơn so với năm 2011 và tạo ra nhiều doanh thu hơn Dù vậy chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp năm 2012 lại tăng cao đột biến ở mức 61.14% và 74.12% nên năm
2012 tổng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đã chiếm tới 9.78% doanh thu thuần, tăng thêm 3.32%
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp không mang lại hiệu quả khi chi phí hoạt động tài chính lớn hơn rất nhiều so với doanh thu Hoạt động này có sự phát triển tăng 58,59%, tuy nhiên đây vẫn là con số âm Điều này có thể hiểu do nền kinh tế lạm phát, lãi suất vay ngân hàng cao đã ảnh hưởng nhiều đến doanh nghiệp
- Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận: