Muốn doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, kết quả hoạt động kinh doanh tốt thì bản thân mỗi doanh nghiệp phải xác định và đề ra được những chiến lược đúng đắn lâu dài và phù hợp với nền k
Trang 1Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy, Cô trong khoa Kinh tế và Phát triển, trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình truyền đạt, trang bị kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập tại trường vừa qua Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo Th.s Hồ Trọng Phúc đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, cho em những lời khuyên, những lời nhận xét quý báu để em có thể hoàn thành khóa luận này
Em chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ Công ty TNHH MTV
Cơ khí & Xây dựng công trình 878 Đặc biệt là các anh chị tại phòng Tài chính - Kế toán đã rất nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình cung cấp số liệu, tài liệu, giảng giải những thắc mắc, góp ý những sai sót cũng như tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành kỳ thực tập của mình
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty TNHH MTV Cơ khí & Xây dựng công trình 878 luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Huế, tháng 5, năm 2015
Sinh viên Phạm Thị Kim Tiến
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 2MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu iv
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ v
Danh mục các bảng biểu vi
Tóm tắt nghiên cứu vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 4
1.1.1.1 Khái niệm 4
1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 6
1.1.2 Chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 7
1.1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 12
1.1.3.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 12
1.1.3.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 15
1.2 Cơ sở thực tiễn 18
1.2.1 Thực trạng ngành cơ khí ở Việt Nam 18
1.2.2 Thực trạng ngành xây dựng công trình ở Việt Nam 19
1.2.3 Thực trạng ngành cơ khí & xây dựng công trình ở Thừa Thiên Huế 19
1.2.4 .Khái quát về Công ty TNHH MTV Cơ khí & Xây dựng công trình 878 20
1.2.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 20
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 31.2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 21
1.2.4.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 21
1.2.4.4 Nguồn lực cơ bản của Công ty giai đoạn 2012-2014 23
1.2.4.5 Thuận lợi và khó khăn của Công ty 33
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QỦA SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ & XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878 35
2.1 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014 35
2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014 41
2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 41
2.2.2 Hiệu quả sử dụng lao động 46
2.3 Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty 49
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 52
3.1 Định hướng hoạt động của Công ty trong giai đoạn tới 52
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty 52
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
1 Kết luận 56
2 Kiến nghị 57
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn VCSH Vốn chủ sở hữu
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 21
1 Tình hình tài sản ở Công ty giai đoạn 2012–2014 31
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1 Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2012-2014 24
2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty giai đoạn 2012-2014 27
3 Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2012-2014 30
4 Tình hình doanh thu của cồng ty giai đoạn 2012-2014 36
5 Tình hình chi phí của công ty giai đoạn 2012-2014 39
6 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 40
7 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty giai đoạn 2012-2014 42
8 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2012-2014 45
9 Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty giai đoạn 2012-2014 48
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 7TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV Cơ khí và Xây dựng công trình 878 với đề tài “Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cơ khí và Xây dựng công trình 878” cùng với những phân tích, quan sát Đề tài đã nhận ra được tầm quan trọng của hiệu quả sản xuất kinh doanh đến sự tồn tại
và phát triển lâu dài của Công ty
Mục tiêu của đề tài: Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản như sau: Hệ thống hóa
cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh và đánh giá hoạt động kinh doanh Phân tích, đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2012-2014 Qua đó đưa ra đề xuất một số giải pháp góp phần cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian tới
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu: Để thực hiện bài nghiên cứu, đề tài đã lấy thông tin thứ cấp từ các báo cáo về tài chính của Công ty qua các năm, từ năm 2012 đến năm 2014 (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ ); các bài báo, một số giáo trình và luận văn có liên quan
Phương pháp nghiên cứu: Để đạt được những mục tiêu trên, đề tài này đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp thống kê so sánh, phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm excel, phương pháp phân tích đánh giá
Kết quả đạt được: Có thể thấy trong giai đoạn 2012-2014, Công ty TNHH MTV Cơ khí & Xây dựng công trình 878 đạt hiệu quả kinh doanh chưa cao và có xu hướng giảm Tổng doanh thu của Công ty qua 3 năm không ổn định, lợi nhuận của Công ty chưa cao và có xu hướng giảm Chi phí chiếm giá trị cao và tăng dần qua các năm, tỷ lệ hàng tồn kho, nợ phải trả/vốn chủ sở hữu còn khá cao, gây gánh nặng
về vốn cho Công ty trong quá trình hoạt động, chính là những nguyên nhân làm cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả thấp và không ổn định
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 8PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam tham gia vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO) tính đến nay đã được 8 năm, trong suốt quá trình đó, nền kinh tế của nước ta đã từng bước không ngừng đi lên, phát triển hơn trước và gặt hái được rất nhiều thành công, góp phần nâng cao vị thế của quốc gia trên trường thế giới Chính điều này cũng đặt ra rất nhiều thách thức cho các cơ quan, bộ máy và đặc biệt là các doanh nghiệp phải biết đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, phản ứng nhanh nhạy với những biến động của thị trường Để có thể tồn tại lâu dài và đứng vững được trên thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp luôn luôn phải hoạt động tích cực, tìm tòi phương hướng cho thật phù hợp Chính vì vậy hiệu quả hoạt động kinh doanh là một điều kiện quan trọng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Muốn doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, kết quả hoạt động kinh doanh tốt thì bản thân mỗi doanh nghiệp phải xác định và đề ra được những chiến lược đúng đắn lâu dài và phù hợp với nền kinh tế, có thể phát huy được điểm mạnh và khắc phục được điểm yếu của doanh nghiệp để tối đa hóa lợi nhuận, tạo ra được nhiều công ăn việc làm cho người lao động và không ngừng khẳng định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
Với những cơ hội và những thách thức to lớn trên thị thường, Công ty TNHH MTV Cơ khí & Xây dựng công trình 878 đang từng bước không ngừng cải thiện và nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để ngày càng khẳng định được vị thế của mình Là một công ty chuyên thực hiện thi công các công trình cầu, đường sắt, cầu đường bộ và sản xuất phụ kiện cơ khí phục vụ cho công việc xây dựng cầu đường sắt, kinh doanh các mặt hàng như: ray, sắt, thép thì vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tạo ra nhiều lợi nhuận là những mục tiêu vô cùng quan trọng và cần thiết đối với sự phát triển của Công ty Công ty TNHH MTV Cơ khí & Xây dựng công trình 878 trong những năm qua vẫn có những bước chuyển mình tuy nhiên vấn đề về doanh thu, lợi nhuận của Công ty chưa thật sự hiệu quả,chưa ổn định trong thời gian gần đây Có những năm lợi nhuận của Công ty rất
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 9biến động, giảm khá mạnh gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Chính vì vậy để giữ vững và ngày một nâng cao lợi nhuận thì đòi hỏi công ty phải nghiên cứu, tìm tòi, cải thiện và nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm, chất lượng người lao động, đội ngũ cán bộ quản lý và hơn hết là hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã
chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH MTV Cơ khí & Xây dựng công trình 878” để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung:
Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV
Cơ khí & Xây dựng công trình 878 giai đoạn 2012-2014 và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh và đánh giá hoạt động
kinh doanh
+ Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV
Cơ khí & Xây dựng công trình 878 giai đoạn 2012-2014
+ Đưa ra một số giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn tới
3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cơ khí & Xây dựng công trình 878
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại Công ty TNHH MTV Cơ khí & Xây dựng công trình 878, số
31 đường Lý Đạo Thành, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Về thời gian: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cơ khí & Xây dựng công trình 878 giai đoạn 2012-2014
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 105 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: đề tài này sử dụng nguồndữ liệu thứ cấp được tổng hợp tại Công ty TNHH MTV Cơ khí & Xây dựng Công trình 878 trong giai đoạn 2012-2014 bao gồm các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tề và các sổ sách khác tại công ty Ngoài ra, đề tài còn sử dụng
dữ liệu thứ cấp từ các nguồn khác như: các tạp chí, bài báo cáotrên mạng internet
- Phương pháp xử lý số liệu: số liệu và các bảng số liệu sử dụng trong nghiên cứu này được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm excel từ nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập được tại Công ty và các nguồn thống kê
- Phương pháp phân tích đánh giá: Phương pháp thống kê mô tảphương pháp phân tích, so sánh, phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanhđược sử dụng trong nghiên cứu để làm rõ thực trạng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 11PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
thị trường nhằm mục đích sinh lợi”(Khoản 2 điều 4 luật Doanh nghiệp 2005)
Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó Để được như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khả năng kinh doanh
“Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường”
Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:
+ Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh
có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp
+ Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước Các mối quan hệ này giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh và đưa doanh nghiệp của mình ngày càng phát triển
+ Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết định cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động
+ Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ chếbao
cấp sang cơ chế thị trường Sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh tế
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 12Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết đòi hỏi các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh phải có hiệu quả
Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không chỉ làmối quan tâm của bất kỳ ai mà là mối quan tâm của tất cả mọi người, mọi doanhnghiệp.Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt, thể hiệntrong công tác quản
lý, bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kết quảvà hiệu quả cao
nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh Tất cả những cải tiến, nhữngđổi mới về nội dung, phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự đemlại ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả kinh doanh, không những là thước đo vềchất lượng, phản ánh tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là vấn đề sống còn củadoanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanhphải có hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điềukiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiêntiến hiện đại Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người lao động,kích thích người lao động tăng năng suất lao động và là điều kiện nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh
Như vậy “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện
sựphát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồnlực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất” [1]
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp, có mối liên hệ với tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh (lao động, vốn, công nghệ ), doanh nghiệp chỉ có thể hoạt động hiệu quả khi các yếu tố này được sử dụng hiệu quả
Để đánh giá một cách chính xác, khoa học về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì cần phải xây dựng được các chỉ tiêu đầy đủ, hoàn chỉnh vừa phản ánh một cách tổng hợp, vừa phản ánh mức sinh lợi và phản ánh hiệu quả của từng yếu tố sản xuất, từng loại vốn đầu tư Để đảm bảo yêu cầu trên, thống kê thường sử dụng hai phương pháp thống kê để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 13- Phương pháp thứ nhất:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) được xác định dưới dạng hiệu số
Hiệu quả hoạt động SXKD = Kết quả đầu ra – Chi phí đầu vào
Phương pháp này dễ tính, đơn giản nhưng có những mặt hạn chế nhất định, nó không phản ánh được hết chất lượng kinh doanh, cũng như tiềm năng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và cũng không thể dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau và của bản thân doanh nghiệp qua các giai đoạn
- Phương pháp thứ hai:
Hiệu quả hoạt động SXKD = Chi phí đầu vàoKết quả đầu ra
Chi phí này phản ánh để tạo ra 1 đơn vị kết quả đầu ra cần bao nhiêu chi phí đầu vào
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một quá trình nhằm đánh giá toàn bộ quá trình và hiệu quả hoạt động kinh doanh, nhằm làm rõ chất lượng kinh doanh, nguồn tiềm năng cần khai thác, từ đó có thể đề ra được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm các nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp phải chú trọng và phát huy tối đa năng lực, hiệu năng của các yếu
tố sản xuất, tiết kiệm mọi chi phí
Tuy vậy, để hiểu rõ hơn bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần phân biệt được hai khái niệm hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình kinh doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, có thể biểu hiện bằng đơn vị hiện vật (tấn, tạ, kg, m2
Trang 14m3, ) và đơn vị giá trị (đồng, triệu đồng, ) hay cũng có thể phản ánh mặt chất lượng của sản xuất kinh doanh như uy tín, danh tiếng của công ty, của chất lượng sản phẩm Kết quả còn phản ánh quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, một doanh nghiệp đạt kết quả lớn thì chắc chắn quy mô của doanh nghiệp cũng phải lớn
Trong khi đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất hay phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh Hiệu quả kinh doanh không phải là sự chênh lệch giữa kết quả và hao phí nguồn lực vì mức chênh lệch đó
là một số tuyệt đối còn hiệu quả kinh doanh chỉ có thể được phản ánh bằng số tương đối, tỷ số kết quả và hao phí nguồn lực để có kết quả đó Việc xác định hiệu quả
kinh doanh cũng rất phức tạp bởi kết quả kinh doanh và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó đều rất khó xác định một cách chính xác
Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu
Như vậy, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Nhóm chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
+ Tổng doanh thu (TR)
TR= ∑Qi x Pi Trong đó:
Trang 15Trong đó:
FC: Chi phí cố định
VC: Chi phí biến đổi
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến sự hoạt động và tồn tại của doanh nghiệp
+ Lợi nhuận (π)
Π = TR – TC Chỉ tiêu này phản ánh sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận càng cao thì càng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có lợi nhuận
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
+ Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền các loại TSCĐ, thể hiện quy mô của doanh nghiệp TSCĐ nhiều hay ít, chất lượng hay không chất lượng, sử dụng chúng
có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định sử dụng những chỉ tiêu sau đây: [2] + Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Là chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất kinhdoanh mà doanh nghiệp thu được trong kỳ so với số vốn cố định bình quân, mà doanhnghiệp đã sử dụng trong kỳ đó, được tính bằng công thức:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Vốn cố định bình quân Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân được sử dụng trong
kỳ, sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
+ Suất hao phí vốn cố định
Là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất
Suất hao phí vốn cố định = Vốn cố địnhbình quân
Doanh thu thuần
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 16Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu đồng vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng tốt và ngược lại
+ Mức doanh lợi vốn cố định
Mức doanh lợi vốn cố định = VCĐ bình quân trong kỳ Lợi nhuận trước thuế
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động không ngừng qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm,
trong một chu kỳ kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng, nếu chỉ số này tăng so với những kỳ trước thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động luân chuyển vốn có hiệu quả
+ Mức doanh lợi vốn lưu động
Mức doanh lợi vốn lưu động = Lợi nhuận trước thuế
VLĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động dùng trong sản xuất tạo ra mấy đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
+ Suất hao phí vốn lưu động
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 17Suất hao phí vốn lưu động = Tổng VLĐ bình quân
Tổng doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng giá trị tổng sản lượng thì phải huy động bao nhiêu đồng vốn lưu động Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt
+ Mức đảm nhiệm vốn lưu động
Mức đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân
TR Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đơn vị doanh thu thì cần chi phí bao nhiêu đơn vị vốn lưu động Chỉ tiêu này càng thấp thì càng tốt vì mức hao phí càng ít + Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 18- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động
+ Năng suất lao động
W = TR
L Trong đó:
W: Năng suất lao động
L: Số lao động
TR: Doanh thu
Năng suất lao động bình quân là một chỉ tiêu tổng hợp, cho phép đánh giá một cách chung nhất hiệu quả lao động của toàn bộ doanh nghiệp Qua chỉ tiêu năng suất lao động bình quân ta có thể so sánh các kỳ kinh doanh với nhau
Chỉ tiêu này phản ánh trong thời gian nhất định (tháng, quý, năm) thì trung bình một lao động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt và ngược lại
+ Lợi nhuận bình quân tính cho một lao động
Lợi nhuận bình quân tính cho một lao động = π
L Chỉ tiêu này phản ánh bình quân một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ Doanh thu/chi phí tiền lương
TR
QL Trong đó:
QL: Tổng quỹ lương của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tiền lương sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu trong quá trình hoạt động kinh doanh
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 19+ Lợi nhuận/chi phí tiền lương
rTL = π
QL Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tiền lương sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận trong quá trình hoạt động kinh doanh
1.1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Nguồn nhân lực
Nhân lực là yếu tố quyết định đến sản xuất kinh doanh, nó bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
+ Ban giám đốc doanh nghiệp
Là những cán bộ quản lý ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp, những người vạch ra chiến lược, trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện công việc kinh doanh của doanh nghiệp Các thành viên của ban giám đốc có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu các thành viên có trình độ, kinh nghiệm và khả năng đánh giá, năng động, có mối quan hệ tốt với bên ngoài thì
họ sẽ đem lại cho doanh nghiệp không chỉ những lợi ích trước mắt như: tăng doanh thu, tăng lợi nhuận mà còn uy tín lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp Đây mới là yếu
tố quan trọng tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
+ Đội ngũ cán bộ quản lý ở cấp doanh nghiệp
Là những người quản lý chủ chốt có kinh nghiệm công tác, phong cách quản
lý, khả năng ra quyết định, khả năng xây dựng ê kíp quản lý và hiểu biết sâu rộng lĩnh vực kinh doanh sẽ là một lợi thế quan trọng cho doanh nghiệp Người quản lý làm việc trực tiếp với nhân viên cấp dưới, với chuyên viên, vì vậy trình độ hiểu biết của họ sẽ giúp họ nảy sinh những ý tưởng mới, sáng tạo phù hợp với sự phát triển và trưởng thành của doanh nghiệp
+Các cán bộ quản lý ở cấp phân xưởng, đốc công và công nhân
Trình độ tay nghề của công nhân và lòng hăng say nhiệt tình làm việc của họ là yếu tố tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi khi tay nghề cao kết hợp với lòng hăng say nhiệt tình lao động thì nhất định năng suất lao động sẽ
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 20tăng trong khi chất lượng sản phẩm được bảo đảm Đây là tiền đề để doanh nghiệp
có thể tham gia và đứng vững trong cạnh tranh
Muốn đảm bảo được điều này các doanh nghiệp phải tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ người lao động của mình, giáo dục cho họ lòng nhiệt tình hăng say và tinh thần lao động tập thể
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó
- Lao động tiền lương
Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phảm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do đó
nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bên cạnh lao động thì tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương là một bộ phận cấu thành lênchi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời
nó còn tác động tới tâm lý người lao động trong doanh nghiệp Nếu tiền lương cao
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 21thì chi phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhưng lại tác động tới tính thần và trách nhiệm người lao động cao hơn do đó làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp nên làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Còn nếu mà mức lương thấp thì ngược lại Cho nên doanh nghiệp cần chú ý tới các chính sách tiền lương, chính sách phân phối thu nhập, các biện pháp khuyến khích sao cho hợp lý, hài hoà giữa lợi ích của người lao động và lợi ích của doanh nghiệp
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quan trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì nó vẫn có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, nó thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lại hiệu quả cao bấy nhiêu Điều này thấy khá rõ nếu một doanh nghiệp có hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi được bố trí hợp lý, nằm trong khu vực có mật độ dân cư lớn, thu nhập về cầu về tiêu dùng của người dân cao và thuận lợi về giao thông sẽ đem lại cho doanh nghiệp một tài sản vô hình rất lớn đó là lợi thế kinh doanh đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao
Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay tăng phí nguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật sản xuất tiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, còn nếu trình độ kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp thấp kém hoặc công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp rất thấp, sử dụng lãng phí nguyên vật liệu
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 221.1.3.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
- Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
+ Các nhân tố về mặt kinh tế
Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rất quan trọng, quyết định đến việc hình thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế gồm có:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽ làm cho thu nhập của tầng lớp dân cư tăng dẫn đến sức mua hàng hóa và dịch vụ tăng lên Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng tạo nên sự thành công trong kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định kéo theo hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, khả năng tích tụ và tập trung sản xuất cao
Lãi suất cho vay của ngân hàng: Nếu lãi suất cho vay cao dẫn đến chi phí kinh
doanh của doanh nghiệp cao, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhất là khi so với doanh nghiệp có tiềm lực vốn sở hữu mạnh
Lạm phát: Lạm phát cao, các doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào sản xuất kinh doanh đặc biệt là đầu tư tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp sợ không đảm bảo về mặt hiện vật các tài sản, không có khả năng thu hồi vốn sản xuất, hơn nữa rủi ro kinh doanh khi xảy ra lạm phát rất lớn
Các chính sách kinh tế của nhà nước: Các chính sách phát triển kinh tế của nhà nước có tác dụng cản trở hoặc thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có khi một chính sách kinh tế của nhà nước tạo cơ hội đối với doanh nghiệp này nhưng làm mất cơ hội cho doanh nghiệp khác
+ Các nhân tố thuộc về chính trị pháp luật
Một thể chế chính trị, một hệ thống pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, mở rộng và ổn định sẽ làm cơ sở cho sự bảo đảm điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh lành mạnh, đạt hiệu quả cao cho doanh nghiệp và xã hội Thể hiện rõ nhất là các chính sách bảo hộ mậu dịch tự do, các chính sách tài chính, những quan điểm trong lĩnh vực nhập khẩu, các chương trình quốc gia, chế độ tiền
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 23lương, trợ cấp, phụ cấp cho người lao động Các nhân tố này đều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
+ Các nhân tố về khoa học công nghệ
Nhóm nhân tố khoa học công nghệ tác động một cách quyết định đến 2 yếu tố
cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường hay khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, đó là hai yếu tố chất lượng và giá bán Khoa học công nghệ hiện đại áp dụng trong sản xuất kinh doanh góp phần làm tăng chất lượng hàng hóa và dịch vụ, giảm tối đa chi phí sản xuất (tăng hiệu suất) dẫn tới giá thành sản phẩm giảm + Các yếu tố về văn hóa - xã hội
Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín ngưỡng
có ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Những khu vực khác nhau có văn hóa - xã hội khác nhau do vậy khả năng tiêu thụ hàng hóa cũng khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu rõ những yếu tố thuộc về văn hóa - xã hội ở khu vực đó để có những chiến lược sản phẩm phù hợp với từng khu vực khác nhau
+ Các yếu tố tự nhiên
Các nhân tố tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý Vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo điều kiện khuếch trương sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ giảm thiểu các chi phí phục vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Nhân tố thuộc môi trường vi mô
+ Khách hàng
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định đến
sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường, quy mô của khách hàng tạo nên quy mô thị trường Những biến động tâm lý khách hàng thể hiện qua sự thay đổi sở thích, thị hiếu, thói quen làm cho số lượng sản
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 24phẩm được tiêu thụ tăng lên hay giảm đi Việc định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh hướng vào nhu cầu của khách hàng sẽ đem lại kết quả khả quan cho doanh nghiệp tạo thói quen và tổ chức các dịch vụ phục vụ khách hàng, đánh đúng vào tâm
lý tiêu dùng là biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm Một nhân tố đặc biệt quan trọng là mức thu nhập và khả năng thanh toán của khách hàng có tính quyết định đến lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp Khi thu nhập tăng thì nhu cầu tăng và khi thu nhập giảm thì nhu cầu giảm, do vậy doanh nghiệp cần có những chính sách giá, chính sách sản phẩm hợp lý
+ Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và cường độ cạnh tranh của ngành
Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và các đối thủ ngang sức tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có quy mô lớn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ cao hơn các đối thủ khác trong ngành Càng nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành thì cơ hội đến với từng doanh nghiệp càng ít, thị trường phân chia nhỏ hơn, khắt khe hơn dẫn đến lợi nhuận của từng doanh nghiệp cũng nhỏ đi Do vậy, việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh là việc cần thiết để giữ vững thị trường tiêu thụ sản phẩm của mỗi doanh nghiệp
+ Các đơn vị cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp
Các nhà cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất có thể chia sẻ lợi nhuận của một doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đó có khả năng trang trải các chi phí tăng thêm cho đầu vào được cung cấp Các nhà cung cấp có thể gây khó khăn làm cho khả năng của doanh nghiệp bị giảm trong trường hợp:
Nguồn cung cấp mà doanh nghiệp cần chỉ có một hoặc một vài công ty có khả năng cung cấp
Loại vật tư mà nhà cung cấp bán cho doanh nghiệp là đầu vào quan trọng nhất của doanh nghiệp
Từ các yếu tố trên thì nhà cung cấp có thể ép buộc các doanh nghiệp mua nguyên vật liệu với giá cao, khi đó chi phí sản xuất tăng lên, giá thành đơn vị sản phẩm tăng, khối lượng tiêu thụ bị giảm, làm doanh nghiệp bị mất dần thị trường, lợi nhuận giảm Để giảm bớt các ảnh hưởng xấu của các nhà cung ứng tới doanh nghiệp, các doanh nghiệp cần tăng cường mối quan hệ tốt với nhà cung ứng, tìm và
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 25lựa chọn nguồn cung ứng chính, có uy tín cao đồng thời nghiên cứu để tìm ra nguồn nguyên vật liệu thay thế
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Thực trạng ngành cơ khí ở Việt Nam
Thực hiện Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020, trong thời gian qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn, ngành cơ khí
đã có nhiều cố gắng, nỗ lực vươn lên, tạo sự chuyển biến bước đầu ở một số lĩnh vực, như chế tạo thiết bị cơ khí thủy công, chế tạo dàn khoan dầu khí, thiết bị điện, chế tạo và cung cấp thiết bị cho các dự án xi măng, đóng tàu, các công trình thiết bị toàn bộ Một số cơ quan nghiên cứu - thiết kế và doanh nghiệp sản xuất cơ khí đã từng bước đổi mới, nâng cao năng lực tư vấn, thiết kế, chế tạo thiết bị và công nghệ, tham gia thực hiện một số gói thầu của các dự án trọng điểm quốc gia
Giá trị sản xuất công nghiệp ngành cơ khí năm 2013 đạt khoảng 700 ngàn tỷ đồng, chiếm khoảng 20% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của toàn ngành công nghiệp; giá trị xuất khẩu năm 2013 đạt trên 13 tỷ USD, gấp gần 6 lần so với giá trị xuất khẩu năm 2006 [4]
Những kết quả đạt được của ngành cơ khí đã góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bên cạnh những kết quả đạt được, ngành cơ khí nước ta còn một số hạn chế và yếu kém: việc triển khai cơ chế chính sách phát triển ngành cơ khí còn hạn chế và thiếu nhất quán; vai trò quản lý, đề xuất cơ chế chính sách phát triển ngành cơ khí của các cơ quan quản lý nhà nước chưa được phát huy Các doanh nghiệp cơ khí nhà nước chậm đổi mới, các doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ, ít quan tâm đến nhà đầu
tư và ngành cơ khí Việc đầu tư trong ngành cơ khí còn ít và mang tính chất phân tán, khép kín trong từng doanh nghiệp; thiếu sự phối hợp, phân công lao động giữa các doanh nghiệp trong ngành, chưa chủ động tham gia hợp tác, hội nhập quốc tế; tính chuyên môn hóa trong sản xuất thấp dẫn đến chất lượng sản phẩn còn hạn chế, chi phí sản xuất cao, khả năng cạnh tranh thấp, vai trò và tính chủ động của các Hiệp hội chưa được phát huy
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 261.2.2 Thực trạng ngành xây dựng công trình ở Việt Nam
Ngay từ cuối năm 2013 và các tháng đầu năm 2014, nhiều dự án phát triển giao thông được khởi công xây dựng và được các nhà thầu tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ để sớm đưa vào sử dụng, nhất là những dự án phát triển đường cao tốc với phương thức đầu tư xã hộihóa Trong năm qua, nhu cầu xây dựng các công trình có vốn từ ngân sách Nhà nước, các công trình phục vụ cho xây dựng xã nông thôn mới tăng cao hơn năm trước; các doanh nghiệp tiếp cận được vốn vay ngân hàng với lãi suất ưu đãi, nhu cầu xây dựng nhà và các công trình phục vụ sản xuất kinh doanh ở khu vực dân cư có xu hướng tăng; giá cả vật tư xây dựng tương đối ổn định… Ngoài
ra, thị trường bất động sản đang ấm dần với nhiều dự án phát triển nhà ở được hoàn thành và bàn giao trong năm 2014, thị trường vật liệu xây dựng trong năm không có biến động lớn đã góp phần giảm bớt khó khăn cho hoạt động của các doanh nghiệp
xây dựng
Trước thực trạng đó, thống kê cho thấy, giá trị sản xuất xây dựng năm 2014 theo giá hiện hành ước tính đạt 849.000 tỷ đồng (trong đó, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 54.800 tỷ đồng, chiếm 6,5%)
Giá trị sản xuất xây dựng công trình nhà ở tăng 4,3%; công trình nhà không để
ở tăng 4,1%; công trình kỹ thuật dân dụng tăng 14,3%; hoạt động xây dựng chuyên dụng đạt 80,4 nghìn tỷ đồng, tăng 8,2% [5]
Mặc dù đạt được một số kết quả nhất định nhưng hoạt động xây dựng trong năm vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Thị trường bất động sản tuy đã có dấu hiệu tích cực song sự phục hồi chậm Tình trạng nợ đọng khối lượng từ những năm trước của các doanh nghiệp xây dựng chưa có hướng giải quyết triệt để Mặc dù lãi suất cho vay gần đây đã được điều chỉnh giảm nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong tiếp cận vốn nên sản xuất kinh doanh chưa thực sự phát triển mạnh, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.3 Thực trạng ngành cơ khí & xây dựng công trình ở Thừa Thiên Huế
Trong những năm qua, lĩnh vực xây dựng công trình của tỉnh ngày càng phát triển với rất nhiều dự án, công trình kết cấu hạ tầng đô thị Nhiều tuyến đường được xây mới mở rộng, các công trình chung cư, các con đường liên thôn liên xã được mở
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 27rộng và xây dựng nhằm nâng cao điều kiện đi lại, cải thiện đời sống cho người dân, hơn hết làm cho tỉnh ngày càng phát triển hơn Tuy nhiên, tiến độ thực hiện một số
dự án, công trình trọng điểm còn rất chậm, gây ra sự phiền nhiễu, ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân sống xung quanh những công trình này Một số công trình xây dựng dở dang, gây nên sự lãng phí về vốn rất lớn Mặt khác, tỉnh Thừa Thiên Huế thường xuyên bị ảnh hưởng về thiên tai, lụt bão, chính điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ và chất lượng của các công trình
1.2.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH MTV cơ khí và xây dựng công trình 878 được thành lập theo quyết định số 31.3/QĐ-CTĐS-HĐQT ngày 21/4/2011 của Công ty CP Tổng công ty công trình đường sắt Công ty 878 tiền thân là Xí nghiệp Cơ khí và xây dựng công trình 878 với nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng các công trình cầu, đường sắt, cầu đường bộ và sản xuất phụ kiện cơ khí phục vụ cho công việc xây dựng cầu đường sắt, kinh doanh các hàng: ray, sắt thép…
Địa điểm tại 31 Lý Đạo Thành, tổ 12, phường Phú Bài, thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngay từ những năm đầu mới thành lập, với quân số 102 cán bộ công nhân viên, sản lượng sản xuất hàng năm khoảng 1 dến 2 tỷ đồng Máy móc thiết bị của những ngày đầu không có, trình độ cán bộ quản lý còn thấp, tay nghề bậc thợ còn non kém, nguồn vốn còn hạn hẹp, chủ yếu phụ thuộc vào ngân sách nhà nước cấp Đến năm 2014 Công ty đã trưởng thành về nhiều mặt, tổng số Cán bộ công nhân viên đã là 176 người với 37 người có trình độ Đại học, 19 người có trình độ Trung cấp, cao đẳng và đôi ngũ công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm Công ty đã mở rộng địa bàn hoạt động, từng bước trang bị máy móc thiết bị, đào tạo đội ngũ cán bộ, nâng cao tay nghề bậc thợ, nhờ đó mà năng suất lao động được tăng lên, chất lượng sản phẩm không ngừng được nâng cao, đời sống vật vật chất tinh thần của cán bộ công nhân viên được cải thiện và phát triển
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 281.2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Chức năng
- Xây dựng, thi công các công trình cầu đường sắt, cầu đường bộ
- Sản xuất các phụ kiện cơ khí phục vụ thi công cầu đường sắt
Nhiệm vụ
- Xây dựng, mở rộng và sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho đội ngũ cán bộ công nhân viên
- Tuân thủ các quy định và pháp luật
S ơ đồ bộ máy quản lý: Để phù hợp chức năng nhiệm vụ, công việc tổ chức
sắp xếp bộ máy hành chính của Công ty đòi hỏi phải chặt chẽ, gọn nhẹ được thể hiện
ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động Công ty)
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ đối chiếu (chức năng)
Phòng tài chính – kế toán
Phòng vật tư thiết bị
Trang 29Giám đốc: Là người quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên, trước pháp luật và trước
toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty
Phó giám đốc kỹ thuật: Là người chịu trách nhiêm về công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật
Phó giám đốc kinh doanh: Là người định hướng các phương thức, phương án kinh doanh cho xí nghiệp, nghiên cứu đề xuất với giám đốc cải tiên quản lý, điều hành phù hợp với điều kiện của Công ty và sự biến động của thị trường
Phòng Tổ chức Lao động: Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực thực hiện quy hoạch cán bộ, đề xuất việc sắp xếp, điều phối cán bộ công nhân viên trong Công
ty Theo dõi thực hiện kiểm tra giải quyết các chế độ chính sách về lao động, hợp đồng lao động quản lý hồ sơ công nhân trong Công ty Chủ trì việc tổ chức thi nâng bậc, tuyển chọn và đào tạo thợ giỏi Thực hiện các công tác khác theo quy định cho nghiệp vụ Tổ chức – Văn thư hành chính
Phòng kế hoạch Kỹ thuật: Nghiên cứu tiếp cận thị trường, xây dựng kế hoạch
tổ chức thực hiện kế hoạch, soạn thảo bổ sung cơ chế các hoạt động SXKD, kiểm tra tiến độ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Xây dựng chiến lược phát triển, tiếp cận với Công ty, ban ngành các chủ đầu tư Soạn thảo hợp đồng kinh tế đồng thời tham gia
ký kết hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng Lập tiền lương, vật tư cho các bộ phận sản xuất theo phương án thi công Tham mưu cho giám đốc về định mức kỹ thuật và
đề ra các phương án thi công tối ưu để ngày càng hoàn thiện hơn về định mức kinh
tế, kỹ thuật thi công an toàn, chất lượng hiệu quả và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty
Phòng Tài chính Kế toán: Tổ chức công tác hạch toán kế toán, theo dõi và quản
lý toàn bộ tài sản của Công ty Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp các thông tin tài chính cho cấp quản lý Tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính và sử dụng có hiệu quả đồng vốn, điều tiết nguồn vốn, cân đối vốn để có kế hoạch xin vay vốn Thực hiện các kế hoạch kiểm kê định
kỳ và đề nghị giải quyết kịp thời những tài sản hư hỏng hoặc không sử dụng Tổ chức việc lưu trữ tài liệu, chứng từ thống kê, kế toán, theo dõi biến động giá vật tư, hàng hoá, tính toán tổng hợp sản phẩm kiểm tra kết quả tiêu thụ
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 30Phòng vật tư thiết bị: Cung cấp nguyên vật liêu, bảo quản, xuất nhập vật tư đảm bảo cho sản xuất Quản lý và chỉ đạo các hoạt động của xe, máy, thiết bị Tham mưu cho Giám đốc về việc lập kế hoạch sữa chữa lớn tài sản cố định để đáp ứng kịp thời cho sản xuất kinh doanh Lập kế hoach cung ứng vật tư cho các công trình, kiểm tra việc xuất nhập vật tư tại công trình và đối chiếu thẻ kho (sổ theo dõi vật tư) Các tổ sản xuất: Các tổ công trình 1, 2, 3, 4 là các tổ có nhiệm vụ trực tiếp thi công tại các công trường Tổ kết cấu thép, tổ cơ khí, tổ sữa chữa vận hành, tổ phổ thông có nhiệm vụ sản xuất dầm thép, sản xuất các phụ kiện cầu đường sắt, sữa chữa
xe máy thiết bị, đúc tà vẹt bê tông và các công việc khác tại trụ sở phục vụ cho thi công, đảm bảo đúng chất lượng, đúng thời hạn
1.2.4.4 Nguồn lực cơ bản của Công ty giai đoạn 2012-2014
1.2.4.4.1 Tình hình lao động của Công ty
Lao động là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là nhân tố đóng vai trò sáng tạo có vai trò quyết định đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh và thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp
Nắm được tầm quan trọng đó nên những năm qua để đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động của xí nghiệp không ngừng tăng lên cả
về số lượng lẫn chất lượng đã củng cố phát triển đội ngũ CBCNV đáp ứng ngày càng cao của thị trường Công ty đã hoạch định chiến lược đầu tư lực lượng lao động lâu dài để phục vụ cho hoạt động SXKD của đơn vị như đào tạo cán bộ chuyên môn, đào tạo công nhân lành nghề cụ thể biểu hiện ở bảng sau: Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 31Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2012-2014
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng Cơ cấu (%) +/-SL +/-% +/-SL +/-%
I Phâ n theo chức năng
2 Lao động trực tiếp 141 81,03 148 80,43 135 76,70 7 4,96 -13 -8,78
II Phân theo tính chất lao động
1 Lao động thường xuyên 162 93,10 170 92,39 169 96,02 8 4,94 -1 -0,59
III Phân theo trình độ
3 Công nhân kỹ thuật 106 60,92 101 54,89 105 59,66 -5 -4,72 4 3,96
4 Công nhân lao động phổ thông 14 8,05 26 14,13 15 8,52 12 85,71 -11 -42,31
Trang 32Qua bảng số liêu ta thấy, tổng số cán bộ công nhân viên có sự biến động trong giai đoạn này, tuy số lượng không lớn nhưng nói lên sự chuyển biến về quy
mô của Công ty
Xét về lao động trực tiếp và gián tiếp: do Công ty là sản xuất và thi công công trình nên tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm khá cao, gần 80% trong giai đoạn 2012-2014 Cụ thể, lao động trực tiếp năm 2013 là 148 người, tăng 7 người (tăng tương đương 4,96%) so với năm 2012 Nhưng đến năm 2014 con số này là 135 người (tương ứng giảm 8,78%)
Tuy số lượng lao động trực tiếp giảm nhưng số lao động gián tiếp lại có xu hướng tăng đều qua 3 năm Năm 2012 là 33 người, năm 2013 tăng lên 3 người (tương ứng tăng 9,09%) Năm 2014, số lao động gián tiếp là 41 người tăng 5 người (tương ứng 13,89%) Cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp biến đổi theo xu hướng hợp lý, tỷ lệ lao động trực tiếp giảm dần và tỷ lệ lao động gián tiếp tăng dần Việc tốc độ tăng cao đối với lao động gián tiếp chứng tỏ Công ty muốn tăng thêm đội ngũ quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động hiện tại của Công ty cũng như Công
ty đã chú trọng vào việc cải tiến trang thiết bị kỹ thuật để vừa nâng cao năng suất vừa tiết kiệm được một số lực lượng lao động
Xét theo tính chất công việc, Công ty TNHH MTV Cơ khí & Xây dựng công trình 878 là một doanh nghiệp chuyên sản xuất các vật liệu cơ khí phục vụ cho các công trình đường bộ, đường sắt, và cũng trực tiếp thực thi các công trình cầu đường nên ta thấy lao động thường xuyên vẫn là lực lượng lao động chiếm tỷ trọng lớn Qua 3 năm, lực lượng lao động thường xuyên có xu hướng tăng Cụ thể,năm 2013 so với năm 2012 tăng 8 người (tương ứng 4,94%) Năm 2014 lao động thường xuyên của Công ty là 169 người giảm 0,59% (tương ứng giảm 1 người) so với năm 2013
Nếu xét về trình độ lao động, thông qua bảng số liệu có thể nhận thấy lao động có trình độ đại học và cao đẳng tăng đều qua các năm Đây là dấu hiệu cho
thấy Công ty tăng lao động không chỉ về mặt số lượng mà còn về mặt chất lượng
Số lao động có trình độ Đại học năm 2013 tăng 2người so với năm 2012(tương ứng là 2,78%),năm 2014 con số này tăng lên 2 lao động (tương ứng tăng 2,78%)
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 33Lao động trình độ trung cấp, cao đẳng có xu hướng giảm, năm 2012 là 20 lao động, đến năm 2013 tăng lên 1 lao động(tương ứng là 5,00%) Năm 2014 với 19 lao động, giảm 1 lao động so với năm 2013 Công nhân kỹ thuật trong giai đoan này
có xu hướng giảm nhẹ, năm 2013 giảm 5 người so với năm 2012, năm 2014 tăng 4 người (tương đương tăng 3,96%) Do tính chất công việc trong năm qua đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao nên công ty có sự thay đổi về mặt trình độ của lao động khá rõ ràng qua phân tích ở bảng số liệu trên, lao động có trình độ đại học có xu hướng tăng, trong khi đó lao động trình độ cao đẳng trung cấp và công nhân lao động phổ thông lại có xu hướng giảm
Như vậy, qua phân tích ta thấy Công ty đã cố gắng trong việc chú trọng đến
chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để phù hợp với sự cạnh tranh
khốc liệt của cơ chế thị trường Dưới sự dẫn dắt, bồi dưỡng, đào tạo của ban lãnh đạo cùng với tinh thần sáng tạo, cần cù, chăm chỉ của tập thể lao động đã góp phần nâng cao trình độ chuyên môn lẫn tay nghề để đáp ứng với tính chất của Công ty
1.2.4.4.2 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Cơ sở vật chất kỹ thuật là một yếu tố vô cùng quan trọng quyết định đến số lượng, chất lượng hàng hóa cũng như năng suất lao động Vì vậy, doanh nghiệp luôn đề cao coi trọng việc đổi mới, đầu tư trang thiết bị hiện đại, dây chuyền công nghệ mới Việc đánh giá cũng như phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định thường xuyên là vô cùng quan trọng, để qua đó doanh nghiệp có thể có những chiến lược cũng như những giải pháp để sử dụng hiệu quả, tối đa công suất tài sản
cố định của mình
Với đặc thù là một công ty chuyên sản xuất các vật liệu cơ khí cũng như trực tiếp thi công các công trình cầu, cầu đường bộ, cầu đường sắt thì yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật luôn được coi trọng và quan tâm hàng đầu Đặc biệt là máy móc thiết
bị, nhà xưởng, nhà sản xuất, phương tiện vận tải
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế