1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại công ty dệt vải công nghiệp hà nội

74 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội
Tác giả Vũ Thị Mỹ
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kế toán - Quản trị tài chính
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 687 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY Cổ PHầN DệT CÔNG NGHIệP Hà NộI (6)
    • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển (6)
      • 1.1.1. Quá trình hình thành của Công ty (6)
      • 1.1.2. Quá trình phát triển của Công ty (6)
    • 1.3. Đặc điểm tổ chức quản trị (9)
      • 1.3.1. Sơ đồ các cấp quản trị trong công ty (9)
      • 1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty (12)
    • 1.4. Đặc điểm cơ cấu sản xuất của công ty (15)
      • 1.4.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD (15)
      • 1.4.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (16)
    • 1.5. Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật có ảnh hưởng đến vốn kinh doanh của Công ty (18)
      • 1.5.1. Đặc điểm nguồn nhân sự (18)
      • 1.5.2. Đặc điểm về máy móc thiết bị (19)
    • 1.6. Kết quả kinh doanh (19)
  • CHƯƠNG II: Thực trạng HIỆU QUẢ sử dụng VỐN KINH DOANH CỦA công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội (22)
    • 2.1. Đặc điểm tổ chức VKD của công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội (22)
    • 2.2. Tình hình quản lý và sử dụng VKD ở công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội (27)
      • 2.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng VL§ (27)
        • 2.2.1.3. Tình hình tổ chức và quản lý HTK (35)
        • 2.2.1.5. Hiệu quả sử dụng VL§ (37)
      • 2.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội (39)
        • 2.2.2.2. Tình hình khấu hao TSC§ (44)
      • 2.2.3. Đánh giá chung về tình hình tổ chức và sử dụng VKD tại công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội (52)
        • 2.2.3.1. Những thành tựu trong công tác quản lý và sử dụng VKD (52)
        • 2.2.3.2. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội (53)
        • 2.2.3.3. Những tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng VKD (55)
    • Chương 3: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội (57)
      • 3.1. Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới (57)
      • 3.2. Một số giải pháp tài chính nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội (58)
        • 3.2.1. Chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng VKD, điều chỉnh cơ cấu nguồn VKD hợp lý (58)
        • 3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của DN (60)
          • 3.2.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng VL§ (60)
          • 3.2.2.2. Tăng cường công tác quản lý TSC§ và sử dụng có hiệu quả quỹ khấu hao của công ty (68)
        • 3.2.3. Tăng cường vai trò quản trị tài chính DN (70)
        • 3.2.4. Các giải pháp ngăn ngừa rủi ro trong kinh doanh (70)
      • 3.3. Một số kiến nghị về cơ chế chính sách (71)

Nội dung

CH¦¥NG I Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân MỤC LỤC 1LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY Cổ PHầN DệT CÔNG NGHIệP Hà NộI 3 1 1 Quá trình hình thành và phát triển 3 1 1 1 Quá trìn[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY Cổ PHầN DệT CÔNG NGHIệP Hà NộI 3

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3

1.1.1 Quá trình hình thành của Công ty 3

1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty 3

1.3 Đặc điểm tổ chức quản trị 6

1.3.1 Sơ đồ các cấp quản trị trong công ty 6

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty 9

1.4 Đặc điểm cơ cấu sản xuất của công ty 11

1.4.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD 11

1.4.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 12

1.5 Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật có ảnh hưởng đến vốn kinh doanh của Công ty 14

1.5.1 Đặc điểm nguồn nhân sự 14

1.5.2 Đặc điểm về thị trường và sản phẩm 15

1.5.2 Đặc điểm về máy móc thiết bị 15

1.6 Kết quả kinh doanh 16

CHƯƠNG II: Thực trạng HIỆU QUẢ sử dụng VỐN KINH DOANH CỦA công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội 18

2.1 Đặc điểm tổ chức VKD của công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội 18

2.2 Tình hình quản lý và sử dụng VKD ở công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội 23

2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng VL§ 23

2.2.1.1 Tình hình quản lý vốn bằng tiền và khả năng thanh toán của

Trang 2

2.2 1.2 Tình hình quản lý các khoản phải thu 27

2.2.1.3 Tình hình tổ chức và quản lý HTK 30

2.2 1.4 TSNH khác 31

2.2.1.5 Hiệu quả sử dụng VL§ 32

2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội 34

2.2 2.1 Tình hình trang bị mua sắm TSC§ 34

2.2.2.2 Tình hình khấu hao TSC§ 38

2.2 2.3 Hiệu suất sử dụng vốn cố định 40

2.2 3.4 Hiệu quả sử dụng VKD của công ty 43

2.2.3 Đánh giá chung về tình hình tổ chức và sử dụng VKD tại công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội 46

2.2.3.1 Những thành tựu trong công tác quản lý và sử dụng VKD 46

2.2.3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội 47

2.2.3.3 Những tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng VKD 49

Chương 3: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội 51

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới 51

3.2 Một số giải pháp tài chính nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội 52

3.2.1 Chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng VKD, điều chỉnh cơ cấu nguồn VKD hợp lý 52

3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của DN 54

3.2.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng VL§ 54

3.2.2.2 Tăng cường công tác quản lý TSC§ và sử dụng có hiệu quả quỹ khấu hao của công ty 62

Trang 3

3.2.3.Tăng cường vai trò quản trị tài chính DN 63

3.2.4 Các giải pháp ngăn ngừa rủi ro trong kinh doanh 64

3.3 Một số kiến nghị về cơ chế chính sách 64

KẾT LUẬN 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động tài chính đúng một vai trò hết sức quan trọng trong mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mỗi Công ty và có ý nghĩa quyết định trongviệc hình thành, tồn tại và phát triển của Công ty Vai trò đó được thể hiệnngay từ khi thành lập Công ty, trong việc thiết lập các dự án đầu tư ban đầu,

dự kiến hoạt động Và để đảm bảo cho quá trình đó được tiến hành một cáchliên tục, thường xuyên và đạt hiệu quả cao trước hết và khâu đầu tiên là phảiđảm bảo đầy đủ nhu cầu về vốn kinh doanh

Sự phát triển kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của các Công ty đòihỏi phải có lượng vốn ngày càng nhiều Vì thế, vấn đề đảm bảo vốn kinhdoanh cho hoạt động của Công ty ngày càng có một vai trò quan trọng, nhất làtrong điều kiện kinh tế như ngày nay Để đảm bảo có đủ vốn thì yêu cầu đầutiên là phải xác định được nhu cầu vốn, khơi thông các nguồn vốn, lựa chọnphương pháp cũng như sử dụng hợp lý các hình thức huy động vốn và đâychính là nội dung của việc lập kế hoạch huy động vốn nhằm đảm bảo nhu cầu

về vốn cho hoạt động của mỗi Công ty

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, chỉ có luôn đẩy mạnh, nângcao hiệu quả sử dụng vốn thì mới đảm bảo tồn tại và thu được những hiệu quảkinh doanh mong muốn của doanh nghiệp

Nhận thức rõ các yêu cầu, đòi hỏi, đặc biệt là sau một thời gian thực tập

tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Dệt Hà Nội, em đã chọn đề tài “Giải pháp

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại Công ty Dệt Vải Công nghiệp Hà Nội”

Trang 5

Kết cấu của chuyên đề gồm

Chuyên đề ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục gồm có 3 chương Chương I Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Công nghiệp Dệt

Hà Nội

Công nghiệp Dệt Hà Nội

Chương III Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghiệp Dệt Hà Nội

Được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của Th.s Vũ Trọng Nghĩa và các

cơ, bác,anh chị trong công ty, em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình

Tuy nhiên, do trình độ lý luận, khả năng tiếp cận thực tế của bản thân và thờigian thực tập có hạn nên bài chuyên đề của em vẫn còn một số thiếu sót và hạn chế

Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY Cổ PHầN

DệT CÔNG NGHIệP Hà NộI

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1 Quá trình hình thành của Công ty

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế: HAICATEX (Ha Noi Industrial Canvas Textile company)Trụ sở : 93 Lĩnh Nam- Mai Động- Hoàng Mai- Hà Nội

Nam-1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty

Giai đoạn 1: Công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội (1967- 1973) ra

đời trong cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mü leo thang bắn phá MiÌnBắc, là một trong những xí nghiệp thành viên của Nhà máy Liên hiệp dệtNam Định Giai đoạn này Nhà máy được lệnh tháo dỡ thiết bị sơ tán lên HàNội mang tên là Nhà máy dệt chăn, trụ sở chính tại Vĩnh Tuy- Thanh Trì- HàNội

Năm 1970- 1972 nhà máy nhập dây chuyền thiết bị sản xuất của Trung

Trang 7

Quốc để đưa vào sản xuất cung cấp các sản phẩm cho nhà máy cao su SaoVàng… thay thế hàng nhập khẩu.

Tháng 10- 1973, Nhà máy đổi tên thành nhà máy dệt vải công nghiệp Hà Nội

Giai đoạn 2 (1974- 1988): Từ quy mô nhỏ ,LĨNH VỰC SẢN XUẤT

HẸP, cán bộ công nhân chỉ có 77 người Đến năm 1988 tổng vốn kinh doanh

đạt trên 5 tư đồng, giá trị tài sản đạt 10 tư đồng, tổng số cán bộ công nhânviên là 1079 người.Ngành nghề kinh doanh chưa mở rộng sang nhiều lĩnhvực Nhà máy sản xuất kinh doanh theo cơ chế bao cấp, nhận vật tư từ nhànước do đó kế hoạch sản xuất tiêu thụ ổn định năm sau cao hơn năm trước

Giai đoạn 3 ( từ 1989 đến nay): Nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế

tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, nhà máy cũng gặpphải khó khăn thách thức Nhà máy đã tìm biện pháp nâng cao chất lượng sảnphẩm bằng cách thay thế các nguyên liệu sản xuất cũ, đầu tư mua sắm trangthiết bị mới, dây chuyền hiện đại, tiến hành đa dạng hóa sản phẩm, sắp xếp lạiđội ngũ cán bộ công nhân, đầu tư thêm dây chuyền may

Tháng 7- 1994 nhà máy được Bộ công nghiệp đổi tên thành công ty dệtvải công nghiệp Hà Nội

Năm 1993 tiến hành liên doanh với Pháp, Trung Quốc để sản xuất vảimành nylon làm nhiên liệu cho các công ty cao su Đến năm 1998 liên doanh

bị giải thể, công ty nhận lại số thiết bị và thành lập phân xưởng mành nhóngkeo,đầu tư thêm dây chuyền công nghệ với 150 máy từ Nhật

Ngày 15-10-2002 Công ty khánh thành xí nghiệp vải không dệt vớicông nghệ của Cộng hòa liên bang Đức

Tháng 9- 2006 công ty đã tiến hành xong mọi thủ tục và trở thành công

ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội

Năm 2008, công ty tiếp tục đầu tư bổ sung 2 máy xe sợi chất lượng cao

Trang 8

mành làm lốp các loại của toàn dây chuyền lên 4.500tÊn/ năm

Qua 42 năm xây dựng và phát triển với những nỗ lực cố gắng cán bộcông nhân viên công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội đã được nhà nướctrao tặng huân chương lao động hạng 2 và hạng 3 về thành tích sản xuất Xínghiệp vải không dệt và xí nghiệp mành nhóng keo đã được cấp hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9001, ISO 2000

1.2 Chức năng nhiệm vụ kinh doanh.

Một số nghành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần dệt công nghiệp

Hà nội là :

 Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm ngành dệt may;

 Kinh doanh xăng dầu;

 Kinh doanh bất động sản (Không bao gồm hoạt động tư vấn và giá đất);

 Kinh doanh dịch vụ cho thuê kho bãi, nhà xưởng;

 Kinh doanh nước sạch

C ông ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội có chức năng nhiệm vụ chínhnhư sau:

+ Công ty phải hoàn thành các chỉ tiêu tổng sản lượng, doanh thu, sảnphẩm chủ yếu ( vải mành, dệt…) kim ngạch xuất khẩu Nộp ngân sách nhànước, tổng số cán bộ công nhân viên thu nhập bình quân, đầu tư xây dựng cơbản, lợi nhuận…

+ Đẩy mạnh công tác nghiên cứu phát triển thị trường nhằm tạo ra mộtthị trường ổn đinh vững chắc cho công ty để từ đó có thể vươn ra xa những thịtrường mới, xuất khẩu

+ Tập trung củng cố nâng cao hiệu quả sản xuất của các xí nghiệpthành viên tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng trong quản lý điềuhành nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động từng bước cải thiện

Trang 9

thu nhập bình quân đầu người.

+ Tăng cường công tác đào tạo: đặc biệt là cán bộ quản lý cơ sở, độingũ cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật có tay nghÌ cao Tiếp tục xây dựng

và hoàn thiện theo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO

9001 trên phạm vi toàn công ty

1.3 Đặc điểm tổ chức quản trị

1.3.1 Sơ đồ các cấp quản trị trong công ty.

Bộ máy quản trị của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyếnchức năng

Cơ cÂu quản trị theo trực tuyến là một kiểu tổ chức bộ máy mà mộtcấp quản lý chỉ nhận mệnh lệnh từ một cấp trên trực tiếp Hệ thống trực tuyếnhình thành một đường thẳng rõ ràng về quyền ra lệnh và trách nhiệm từ lãnhđạo cấp cao đến cấp cuối cùng

Cơ cấu quản trị theo chức năng là một kiểu tổ chức mà các bộ phậnquản lý cấp dưới nhận mệnh lệnh từ nhiều phòng ban khác nhau

Cơ cấu tổ chức quản trị theo mô hình trực tuyến- chức năng là sự kếthợp giữa mô hình quản trị trực tuyến và mô hình quản lý chức năng

Trong công ty:

- HÔ thống trực tuyến bao gồm phó giám đốc các xí nghiệp, các quảnđốc phân xưởng, tổ trưởng sản xuất

- Hệ thống chức năng bao gồm các phòng ban chức năng của công ty,các phòng ban quản lý các xí nghiệp

Trang 10

Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức của công ty

Chức năng, nhiệm vụ của hội đồng quản trị, ban giám đốc.

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân

danh công ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty

Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinhdoanh hằng năm của công ty Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tưtrong thẩm quyền và giới hạn theo qui định của điều lệ công ty và luật doanhnghiệp Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ Bổnhiệm miễn nhiệm cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với giámđốc, Tổng giám đốc, một số người quản lý quan trọng khác do điều lệ công tyqui định Giám sát chỉ đạo Tổng giám đốc, giám đốc và người quản lý kháctrong điều hành việc kinh doanh hàng ngày của công ty Duyệt các chươngtrình chính sách và đưa ra ý kiến, kiến nghị về mức cổ tức, tổ chức lại hoặcgiải thể, yêu cầu phá sản., tuân thủ pháp luật nhiệm kỳ không quá 5 năm

Trang 11

Ban kiểm soát: được bầu ra thực hiện việc giám sát Hội đồng quản trị,

Giám đốc, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu tráchnhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong nhiệm vụ được giao

Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọngtrong quản lý, hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, lập báocáo tài chính Thẩm định báo cáo kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm củacông ty và báo cáo đành giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đạihội đồng cổ đông thường niên Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác củacông ty, điều hành hoạt động công ty khi thấy cần thiết hoặc theo quyết địnhcủa Đại hội đồng cổ đông, nhóm cổ đông

Kiến nghị Hội đồng quản trị các biện pháp sửa đổi bổ sung, cải tiến cơcấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước nghĩa vụ của mình do Đại hộiđồng cổ đông giao cho và trước pháp luật

Ban giám đốc : Lập chương trình kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị

Chuẩn bị các chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cho cuộc họp ;triệu tập và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị

Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị

Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quảntrị và một số quyền và nghĩa vụ khác

Quản lý chính sách người lao động, đời sống CBCNV

- Đào tạo, nâng lương nâng bậc cho CBCNV

- Quản lý công tác tu sửa, duy trì các hạng mục xây dựng cơ bản, khotàng, nhà xưởng

Tổ chức quản lý, giám sát kiểm tra việc thực hiện của các đơn vị, xínghiệp trong việc tuân thủ quy trình, tiêu chuẩn chất lượng và định mức theoISO 9001: 2000 và VILAS trong công ty

Trang 12

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty

* Phòng sản xuất kinh doanh – xuất nhập khẩu

Chức năng:

- Điều hành toàn bộ hoạt động SXKD, hoạt động XNK

- Tiêu thụ toàn bộ sản phẩm của công ty

- Quản lý, cung ứng vật tư, bảo quản dự trữ vật tư

- Hướng dÉn kiểm tra đôn đốc các đơn vị trong công ty, xây dựng cácphần kế hoạch do đơn vị phụ trách

Nhiệm vụ :

- Tổng hợp xây dựng kế hoạch SXKD, lập kế hoạch xuất nhập khẩu

- Nắm chắc nhu cầu khách hàng để chỉ đạo sản xuất, điều phối, điềuhòa SXKD, kế hoạch XNK, đảm bảo tiến độ yêu cầu của khách hàng

- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng

- Tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm

- Kiểm tra giám sát, xác định mức độ hoàn thành kế hoạch, quyết toán vật tư

- Tổ chức quản lý và sử dụng các phương tiện một cách có hiệu quả

- Cung cấp số liệu cho lãnh đạo công ty và các phòng nghiệp vụ kháctheo yêu cầu

- Hạch toán bằng tiền mọi hoạt động của công ty

-Giám sát kiểm tra công tác tài chính của các đơn vị

Trang 13

- Xây dựng kế hoạch tài chính cho toàn công ty nhằm đảm bảo vốn chotoàn công ty.

- Xây dựng kế hoạch cân đối thu chi của quá trình SXKD

- Xác định nhu cầu của công ty về tín dụng ngân hàng

- Chủ trì công tác kiểm tra tài sản, vật tư, hàng hóa, tiền vốn trong toàncông ty, xử lý kịp thời các sai phạm gây thất thoát lãng phí về vốn cho công ty

- Hướng dẫn theo dõi công tác hạch toán ở các xí nghiệp thành viên, tổchức phân tích hoạt động kinh tế cấp công ty hàng quý, hàng năm

- Đảm bảo an toàn bí mật các tài liệu có liên quan đến tài chính công ty

- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định

* Phòng tổ chức hành chính.

Chức năng :

- Quản lý hành chính tổng hợp

- Tổ chức bộ máy quản lý lao động tiền lương

- Nghiên cứu và xây dựng mô hình tổ chức sản xuất của toàn công ty

Nhiệm vụ :

- Xây dựng và không ngừng hoàn thiện chức năng và nhiệm vụ của đơn

vị trực thuộc trong công ty và mối quan hệ liên quan giữa các bộ phận trongcông ty

- Công tác tổ chức cán bộ, tiếp nhận, bồi dưỡng, đào tạo, bố trí sảnxuất, đề bạt bãi nhiệm chức vụ

- Xây dựng ban hành các định mức lao động, tổng hợp hướng dẫn cácđơn vị trong công ty

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nhiệm vụ cho các

bộ phận quản lý, thợ bậc cao trong công ty, lập kế hoạch nâng bậc lương chotoàn công ty

- Tổ chức kÝ kết hợp đồng lao động, quản lý hồ so nhân sự toàn côngty

Trang 14

lương, tiền thưởng, và tổ chức thực hiện.

Trang 15

* Phòng công nghệ chất lượng.

Chức năng:

- Quản lý kỹ thuật đầu tư

- Quản lý hoạt động công tác đầu tư của công ty

Nhiệm vụ :

- Xây dựng chiến lược sản phẩm

- Tiến hành nghiên cứu sản phẩm mới

- Tổ chức quản lý các sáng kiến cải tiến kỹ thuật

- Quản lý hồ sơ kỹ thuật công ty

1.4 Đặc điểm cơ cấu sản xuất của công ty.

1.4.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD.

Công ty hiện có 2 XN Thành viên và 1 công ty con với nhiều côngnhân lành nghề, kỹ sư, cán bộ quản lý có kiến thức chuyên sâu và giàu kinhnghiệm, công ty chú trọng tạo dựng vị thế vững chắc đối với hai ngành hàngchủ lực là vải mành làm lốp xe các loại và vải địa kỹ thuật cho kiến thiết hạtầng kết hợp với hoạt động sản xuất- kinh doanh sản phẩm may, kinh doanhbất động sản, xăng dầu và kinh doanh tổng hợp

- Xí nghiệp vải mành nhóng keo:

Chuyên sản xuất các loại vải mành nhóng keo làm lốp « tô, xe đạp, xemáy các loại công suất 3.500 tÊn/ năm, công ty đang tiếp tục đầu tư nângcông suất lên 7.000 tÊn/ năm đã được công nhận với hệ thống quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001, ISO 2000 Xí nghiệp chịu tráchnhiệm sản xuất các loại vải mành nhóng keo mà công ty đã ký hợp đồng trong

kỳ (vật tư kỹ thuật do công ty cung cấp)

- Xí nghiệp vải không dệt

Đây là xí nghiệp trẻ tuổi nhất trong công ty, mới được hình thành

và đang trong giai đoạn sản xuất và phát triển Sản phẩm chính là cácloại vải không dệt được sản xuất trên dây chuyền thiết bị hiện đại tự

Trang 16

tiếng châu Âu và thế giới trong lĩnh vực sản xuất vải không dệt theocông nghệ xuyên kim chế tạo lắp đặt chuyển giao lại Với các mặt hàngnh: Vải địa kỹ thuật, vải lót giày thể thao, vải thảm, bấc công suất 2.300tÊn/ năm (tương đương 10 triệu m2/ năm

- Xí nghiệp may

Xí nghiệp chịu trách nhiệm sản xuất gia công sản phẩm may mặc theođơn đặt hàng trong và ngoài nước

1.4.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Sơ đồ 2 : Quy trình công nghệ sản xuất ở Xí nghiệp vải mành

Sơ đồ 3 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may ở Xí nghiệp May

Sợi đơn cotton

Nguyên liệu

( Vải, chỉ, kéo,

khó)

Cắt ( trải vải, giác

Trang 17

Sơ đồ 4 : Quy trình công nghệ sản xuất ở Xí nghiệp Vải không dệt.

Máy xuyên kim 2

Máy cuộn vải

cuộn vải thành phẩm

Máy cán nhiÖt BOMBI - ITALIA

Trang 18

1.5 Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật có ảnh hưởng đến vốn kinh doanh của Công ty

1.5.1 Đặc điểm nguồn nhân sự.

Là một doanh nghiệp thuộc loại lớn, hiện nay công ty cổ phần dệt côngnghiệp HN có 1.150 người Số lượng lao động này lại không ngừng biêếnđộngtuỳ theo tính chất của sản xuất Vì vậy quản lý lao động là vấn đề phức tạp.Tuỳ theo tiêu chí phân loại mà ta có các kiểu cơ cấu lao động khác nhau

Bảng 1: Tình hình lao động trong những năm gần đây

(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)

Do tính chất của sản xuất do vậy tỷ lệ lao động nữ chiếm tỷ lệ lớn hơn laođộng nam và phần lớn lao động trong công ty là lao động trực tiếp Số lượng laođộng trong công ty cho thấy trong những năm qua công ty đã không ngừng bổsung lao động mới đáp ứng yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhưnhu cầu của thị trường Số lao động có trình độ ngày càng tăng

Nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu là vải, chỉ, kéo, khóa, sợi đơn, sợicotton, xơ PP,PE

Thị trường yếu tố đầu vào của công ty khá rộng Thị trường chủ yÕ lànguyên vật liệu nhập từ Trung Quốc, sau đó là Hồng K«ng, Hàn Quốc, ĐàiLoan, Công ty có khai thác thị trường nguyên vật liệu đầu vào ở Việt Namtuy nhiên còn nhiều hạn chế

và may gia công hoặc sản phẩm vài không dệt và vải mành nhúng keo

Thị trường mua bán các sản phẩm do công ty sản xuất ra nh:

Trang 19

- Vải mành: khách hàng chủ yếu nh Công ty Cao su Miền Nam Cao

su Hải Phòng, Cao su Sao Vàng, Cao su Đà N½ng, Cao su Biên Hoà

- Vải không dệt: với lợi thế về công nghệ và giá, vải không dệt đã dầnthay thế hàng nhập khẩu Sản phẩm vải địa kĩ thuật của công ty đã có mặt ởnhiều công trình lớn như: cum khí điện đạm Cà mau, đường cao tốc Láng Hoàlạc, đường Xuyên ¸, đường cao tốc Cầu giÊ - Ninh Bình, cầu Thanh trì, đườngcao tốc Sài Gòn – Trung Lương ngoài ra còn xuất khẩu sang thị trâng ĐàiLoan, óc, Trung Quốc, Malaysia …

- Sản phẩm may: chủ yếu là may xuất khẩu cho các công ty nước ngoàinhư: Amarex, Rhying

- Dịch vụ kinh doanh xăng dầu: phục vụ nhu cầu cho nhân dân và cáccông ty vận tải khu vực Lĩnh nam Khách hàng thường là tư nhân, một sốcông ty đóng trên địa bàn thành phố Hà nội

1.5.2 Đặc điểm về máy móc thiết bị

Công ty đã đầu tư nhiều vốn vào việc nâng cao trang thiết bị ,nhiềudây chuyền nhập ngoại Tại mỗi xưởng trong nhà máy đều được trang bị đầy

đủ dây chuyền công nghệ , máy móc dảm bảo cho việc sản xuất.

Vải không dệt được sản xuất trên dây chuyền thiết bị hiện đại tựđộng hóa hoàn toàn do tập đoàn DILO- CHLB Đức

Năm 2008, công ty tiếp tục đầu tư bổ sung 2 máy xe sợi chất lượng cao

và 1 máy dệt thổi khí hiện đại từ Tây Âu, nâng tổng năng lực sản xuất vảimành làm lốp các loại của toàn dây chuyền lên 4.500tÊn/ năm

1.6 Kết quả kinh doanh

Trong mấy năm gần đây cùng với sự cố gắng không mệt mỏi của banlãnh đạo công ty và của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, dovậy tình hình hoạt dộng của công ty đang có chiều hướng gia tăng

Bảng 1 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2009

Trang 21

Từ số liệu bảng 01 ta thấy DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng15.739 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ 5,46% Các khoản giảm trị doanh thubằng không cho thấy chất lượng sản phẩm được đảm bảo, sản phẩm của công

ty có được uy tín trên thị trường GVHB tăng 4.959 triệu đồng tương ứng tỉ

lệ 1,94% Ta thấy tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng giá vốn Điều

đó thể hiện công ty có lợi nhuận thuần từ bán bàng tăng, thực hiện tốt côngtác tiêu thụ sản phẩm

Doanh thu hoạt động tài chính giảm 810 triệu đồng tương ứng tư lệ28,38% Nguyên nhân là do sự biến động của tư giá đồng ngoại tệ làm lãichênh lệch tư giá giảm và lãi bán hàng trả chậm giảm (Bảng 01) Chi phí tàichính tăng1.702 triệu đồng tương ứng tỉ lệ 9,68% Nguyên nhân là do tăng chiphí lãi vay Điều này là tất yếu khi công ty duy trì cơ cấu nguồn vốn nợ phảitrả chiếm tỉ trọng lớn

Chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng Đây là dotrong năm công ty đẩy mạnh công tác tiêu thu sản phẩm Tuy nhiên cũng cầnxem xét có sự lãng phí trong khâu bán hàng không để có biện pháp khắcphục

Tốc độ tăng của các chỉ tiêu doanh thu tăng nhanh hơn tốc độ tăng củachi phí nên dẫn đến lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 1.506 triệu đồng Tuynhiên thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 81 triệu đồng do bắt đầu từ 1/1/2009nhà nước áp dụng mức thuế từ 28% xuống còn 25%

Tóm lại, có thể khái quát tình hình tài chính của công ty như sau: Năm

2009 là một năm công ty gặp không ít khó khăn Tình hình lạm phát và biếnđộng tư giá ngoại tệ đã khiến cho các khoản chi phí của công ty tăng Tuynhiên tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của chi phí nên dẫn đếnLNST của công ty tăng 1.506 triệu đồng tương ứng tư lệ 61,82%

Trang 22

CHƯƠNG II Thực trạng HIỆU QUẢ sử dụng VỐN KINH DOANH CỦA

công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội

2.1 Đặc điểm tổ chức VKD của công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội.

 Về cơ cấu tài sản:

Để tiến hành SXKD DN không thể không có vốn Vốn là yếu tố quyếtđịnh quy mô của DN Do đó tùy vào đặc điểm SXKD và điều kiện của bảnthân DN mà quyết định quy mô SXKD lớn hay nhỏ, nguồn hình thành từ đâu,

cơ cấu như thế nào là hợp lý Các DN sản xuất nói chung cũng nh các DNtrong ngành dệt nói riêng, việc đầu tăng đầu tư vào tài sản dài hạn, trang thiết

bị phục vụ sản xuất chiếm tư trọng không nhỏ trong tổng tài sản của công ty.Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là lĩnh vực sản xuất do đó các TSL§

của công ty chủ yếu là nguyên vật liệu, thành phẩm

Bảng 02: Tình hình biến động cơ cấu tài sản năm 2009

I Tiền và tương đương tiền 2.348 2,16 10.004 10,16 -7.656 -8 -76,53

III Các khoản phải thu ngắn hạn 49,983 46.07 56,949 57.84 -6,966 -11.77 -12.23

Trang 23

II Tài sản dài hạn 72,411 94.98 86,746 100 -14,335 -5.02 -16.53

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2009)

Qua xem xét tình hình công ty ta thấy tổng TS của công ty đầu năm

2009 là 185.202 tr® trong đó TSNH chiếm phần lớn tổng TS của công ty(53,16%), TSDH chỉ chiếm 46,84% Cuối năm, tổng TS của công ty đã giảm

484 tr® (0,26%) Công ty lại tăng đầu tư vốn vào TSNH tăng 10.026 tr®tương ứng tư lệ 10,18% còn TSDH lại giảm 10.510 tr® tương ứng tư lệ12,12% Điều này chưa thực sự phù hợp vì xu hướng chung của ngành là tăngđầu tư vào TSDH Tuy nhiên đây cũng là điều dễ hiểu khi trong tình hìnhkinh tế khó khăn hiện nay, việc mở rộng đầu tư vào TSC§ là một điều khókhăn đối với các doanh nghiệp

Trong TSNH của công ty ta thấy tiền và tương đương tiền giảm 7.656tr® tương ứng tư lệ 76,53%, các khoản phải thu ngắn hạn giảm 6.966 tr®tương ứng tư lệ 12,23% HTK, §TTCNH và TSNH khác đều tăng HTK tăng19.644 tr® tương ứng tư lÔ 64,06%, §TTCNH tăng 5.000 tr® Công ty đãgiảm lượng tiền mặt tăng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn nhằm đa dạnghóa đầu tư khắc phục tình trạng khó khăn trong giai đoạn kinh tế đang gặpnhiều khó khăn Điều đó giảm công ty phân tán rủi ro, đầu tư vào những nơi

mà tư suất sinh lời cao hơn nhằm đem lại lợi nhuận cho công ty TSNH kháccủa công ty chủ yếu là các khoản thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, thuế vàcác khoản phải thu nhà nước

Trong quá trình hoạt động của công ty luôn tồn tại song song hai hoạtđộng là phải thu và phải trả Các khoản phải thu là vốn của công ty bị kháchhàng và đối tác chiếm dụng Các khoản phải thu chiếm tư trọng lớn hay nhỏtrong cơ cÂu tài sản của công ty phụ thuộc vào chính sách bán chịu, công tácthu hồi nợ của công ty Trong năm 2009, các khoản phải thu ngắn hạn giảm

Trang 24

công ty đã quan tâm đến việc thu hồi các khoản nợ, giảm tình trạng ø đọngvốn và rủi ro thu hồi nợ Tuy nhiên các khoản phải thu ngắn hạn vẫn chiếm tỉtrọng lớn trong cơ cÂu TSNH, chiếm 46,07% Qua đó cho thấy lượng vốn bịchiếm dụng của công ty ở mức cao Công ty cần chú trọng vào công tác thuhồi nợ nhằm bảo toàn được nguồn vốn, tránh tình trạng mất vốn Bên cạnh đócũng cần xem xét điều chỉnh chính sách bán chịu cho khách hàng Cần cóchính sách bán hàng khuyến khích việc khách hàng thanh toán tiền hàng ngaynhằm giảm lượng vốn bị chiếm dụng

HTK tăng cao chủ yếu là tăng dự trữ NVL điều đó giúp cho công tychủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh những ảnh hưởng do biếnđộng NVL ảnh hưởng đến sản xuất Công ty tăng dự trữ NVL nhằm đảm bảosản xuất cho những đơn đặt hàng xuất khẩu, tránh sự biến động của giá NVLlàm tăng giá thành sản xuất Tuy nhiên cũng cần phải chú trọng đến công tácquản lý HTK tránh tình trạng HTK quá cao gây ø đọng vốn, cần chú trọng việctìm nguồn cung ứng về NVL ổn định nhằm tránh phải dự trữ NVL quá cao

Trong cơ cÂu TSDH ta thấy, trong năm 2009 công ty đã tiến hành tăngđầu tư tài chính dài hạn 3.825 tr.® Công ty tiến hành đầu tư vào công ty con

là công ty cổ phần may công nghiệp Hà Nội Công ty tăng đầu tư vào công tycon nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực sản xuất của công ty con nhằm đápứng được các đơn đặt hàng lớn

 Về cơ cấu nguồn vốn:

Tài sản của công ty có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau,việc quyết định huy động vốn từ nguồn nào, quy mô ra sao ảnh hưởng khôngnhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Do đó việc xem xét cơcấu nguồn vốn của công ty giúp ta đánh giá được phần nào tình hình tài chínhcủa công ty

Trang 25

Bảng 03: Phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh năm

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 17,000 87.14 17,000 92.12 0 -4.98 0

3 Quỹ dự phòng tài chính 789 4.04 451 2.44 338 1.6 74.94

4 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 216 1.11 114 0.62 102 0.49 89.47

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 604 3 497 2.62 107 0.38 21.53

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2009)

Tổng nguồn vốn của công ty đầu năm là 184.718 tr® năm giảm 484tr.® tương ứng tư lệ là 0,26% Nợ phải trả giảm 1.645 tr.® tương ứng tư lệ

0,99% còn VCSH tăng 1.161 tr.® tương ứng tư lệ 6,13% Cơ cấu nguồn vốn

của công ty đầu năm nợ phải trả chiếm 89,77%, VCSH chiếm 10,23% Cuối

năm nợ phải trả chiếm 89,11%, VCSH chiếm 10,89% Cơ cấu nguồn vốn của

công ty VCSH chiếm tư trọng nhỏ Do đó công ty đã tăng tư trọng VCSH,

giảm tư trọng nợ phải trả nhằm giảm thiểu rủi ro Cơ cÂu nguồn vốn nghiêng

về nợ phải trả thể hiện mức độ tự chủ tài chính của công ty phụ thuộc nhiều

vào bên ngoài Khi công ty sử dụng hệ số nợ lớn chính là công ty đã sử dụng

Trang 26

giúp khuếch đại TSLN VCSH nhưng cũng làm gia tăng rủi ro tài chính Chínhsách huy động vốn này mức độ mạo hiểm cao, tính chủ động trong kinhdoanh thấp Sử dụng nợ phải trả cao khiến cho sự giao động của ROE cànglớn, làm tăng sự không chắc chắn của ROE, làm tăng thêm nguy cơ mất khảnăng thanh toán dẫn đến rủi ro tài chính tăng.

Nợ phải trả cuối năm giảm so với đầu năm 1.645 tr.® tương ứng tư lệ0,99% Trong đó nợ ngắn hạn tăng 7.670 tr.® tương ứng tư lệ 6,3%, nợ dàihạn giảm 9.315 tr.® tương ứng tư lệ 20,9% Điều này làm cho tư trọng nợngắn hạn tăng 5,39% trong cơ cÂu nợ phải trả DN chủ yếu sử dụng nguồn nợngắn hạn để huy động vốn cho hoạt động SXKD nhằm giảm chi phí sử dụngvốn, DN có thể linh hoạt trong việc điều chỉnh cơ cấu nguồn huy động

Nguyên nhân chủ yếu làm cho nợ ngắn hạn tăng là do tăng các khoảnphải trả người bán, phải trả người lao động, phải trả phải nộp ngắn hạn khác

Phải trả người bán năm 2009 tăng 1.246 tr.® tương ứng tư lệ 69,45%

so với 2008 Đây thực chất là khoản chiếm dụng vốn của nhà cung cấp Vốnchiếm dụng không những giúp công ty giảm bớt nhu cầu VKD mà còn thểhiện uy tín của công ty với các bạn hàng Tuy nhiên khi sử dụng vốn tín dụngnhà cung cấp công ty cần xem xét đến chi phí sử dụng vốn xem có hợp lýkhông để quyết định có tiếp tục sử dụng hay không

Phải trả người lao động năm 2009 tăng 1.806 tr.® tương ứng tư lệ75,85%, PTPN ngắn hạn tăng 7.138 tr.® tương ứng tư lệ 335,75% Thể hiệnnăm qua việc thanh toán của DN với người lao động chưa tốt, các khoản phảitrả phải nộp ngắn hạn còn chưa thanh toán DN cần quan tâm theo dõi việcthanh toán các khoản trên nhằm đảm bảo uy tín với các đơn vị, tổ chức có liênquan và đảm bảo quyền lợi của người lao động

Vốn CSH cuối năm tăng so với đầu năm 1.161 tr.® tương ứng tư lệ6,13% là do VCSH tăng 1.054 tr.® tương ứng tư lệ 5,71%, Nguồn kinh phí vàquỹ khác tăng 107 tr.® tương ứng tư lệ 21,53% Trong vốn CSH quỹ đầu tư

Trang 27

phát triển tăng với tư lệ 57,19%, quỹ dự phòng tài chính tăng 74,94%, lợinhuận chưa phân phối tăng 150,87% Vốn CSH tăng thể hiện công ty đã chútrọng việc tăng tư lệ VCSH trong cơ cÂu nguồn vốn nhằm giảm thiểu rủi ro Việctăng huy động vốn từ bên trong doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự chủ động trongkinh doanh, giảm thiểu rủi ro từ việc sử dụng nợ phải trả quá cao Cơ cấu nợ phảitrả cao thể hiện công ty theo đuổi chính sách huy động vốn từ bên ngoài, sử dụngđòn bẩy tài chính cao nên rủi ro tài chính cao.Tuy nhiên, công ty làm ăn có lãi nên

nó giúp khuếch đại lợi nhuận vốn chủ sở hữu, vẫn đảm bảo uy tín với các kháchhàng và đối tác Trong thời gian tới công ty cần tiếp tục tăng nguồn vốn CSH nhằmtăng tư trọng VCSH trong cơ cÂu nguồn vốn nhằm giảm tư trọng nợ phải trả, tức làgiảm mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính

Tóm lại, việc tổ chức VKD của công ty chưa thực sự hợp lý Tư

trọng các khoản phải thu và HTK vẫn chiếm tư trọng lớn trong c ơ cÂutài sản Điều đó khiến cho tốc độ chu chuyển của vốn bị chậm lại Việchuy động vốn của công ty vẫn còn chú trọng đến chính sách huy độngvốn từ bên ngoài, sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức cao.Sử dụng đòn bẩytài chính giúp tăng TSLN của công ty Lãi vay được trị trước tính thuếgiúp tạo ra “lá chắn thuế” cho công ty Việc sử dụng đòn bẩy tài chính ởmức cao khiến cho rủi ro tài chính của công ty cao Do đó trong thờigian tới công ty cần giảm mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính nhằm giảmthiểu rủi ro tài chính, tận dụng được nguồn vốn từ bên trong

2.2 Tình hình quản lý và sử dụng VKD ở công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội.

2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng VL§.

VL§ là biểu hiện bằng tiền của TSL§ trong DN, muốn có cơ sở đánhgiá tình hình quản lý và sử dụng VL§ cần xem xét kết cấu VL§ và hiệu quả sửdụng VL§ của DN

Trang 28

10.026 tr.® so với đầu năm tương ứng với tư lệ tăng 10,18% Điều này chothấy quy mô VL§ được mở rộng Để nghiên cứu chi tiết nguyên nhân của việctăng tổng VL§ ta sẽ xem xét các vấn đề sau:

2.2.1.1 Tình hình quản lý vốn bằng tiền và khả năng thanh toán của công ty

 Tình hình quản lý vốn bằng tiền.

Vốn bằng tiền là tài sản có tính linh hoạt cao, DN có thể dễ dàngchuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do đó trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh đòi hỏi mỗi DN phải có một lượng tiền nhấtđịnh Quản lý vốn bằng tiền đòi hỏi phải có quy chế chặt chẽ, kiểm tragiám sát thường xuyên nhằm tránh việc thất thoát tư lợi cá nhân Việc xácđịnh lượng vốn bằng tiền bao nhiêu tùy thuộc vào quyết định của mỗidoanh nghiệp căn cứ vào hoạt động thanh toán của mình Vốn bằng tiền làyếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của một DN tương ứngvới một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thường xuyên phải có mộtlượng tiền tương xứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của DN ởtrạng thái bình thường Việc dự trữ tiền mặt quá nhiều hay ít đều ảnhhưởng đến việc chi trả cũng như uy tín của công ty Nếu tiền mặt quánhiều thì ảnh hưởng đến lượng vốn đầu tư vào sản xuất, tiền mặt tại quỹ làtiền không có khả năng sinh lời Ngược lại tiền mặt quá ít thì không đảmbảo những nhu cầu chi tiêu của DN, ảnh hưởng đến việc thanh toán nhữngkhoản nợ

Bảng 04: Cơ cấu vốn bằng tiền năm 2009

Trang 29

2 Tiền gửi ngân hàng 2,215 94.34 9,845 98.41 -7,630 -77.5

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2009)

Vốn bằng tiền giảm 7.656 tr.® với tư lệ giảm 76,53% làm tư trọng vốnbằng tiền trong cơ cÂu VL§ giảm từ 10,16% năm 2008 xuống còn 2,16%năm 2009 Nguyên nhân là do tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đều giảm

Sự giảm của vốn bằng tiền của công ty cho thấy trong năm 2009, khả năng thanhtoán tức thời của công ty giảm Vốn bằng tiền giảm là do trong kỳ công ty đã tăng đầu tưvào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dự trữ HTK Công ty duy trì mức vốn bằngtiền là thấp trong cơ cÂu VL§ điều đó có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán tứcthời của công ty do đó có thể ảnh hưởng đến uy tín của công ty Cơ cấu tiền mặt và tiềngửi ngân hàng là tương đối hợp lý vì TGNH có thể sinh lời và đáp ứng được các nhu cầuchi trả nhanh TGNH chiếm 94,34% trong cơ cÂu vốn bằng tiền là xu thế tất yếu khimọi hoạt động thanh toán hiện nay đều thực hiện dưới hình thức chuyển khoản

 Khả năng thanh toán của công ty

Khả năng thanh toán thể hiện qua số tài sản hiện có của DN dùng đểtrang trải cho các khoản nợ Khả năng thanh toán là một trong những chỉ tiêuquan trọng nói lên tình hình tài chính của công ty Đây cũng là các chỉ tiêu thểhiện uy tín của công ty trước các đối tác, bạn hàng Một DN khi có khả năngthanh toán tốt sẽ tạo được lòng tin cho bạn hàng, điều đó giúp cho DN có thể

có những thuận lợi về thời hạn thanh toán, giá cả Khi xem xét khả năng thanhtoán của công ty ta xem xét thông qua ba chỉ tiêu: khả năng thanh toán hiệnthời, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời

Bảng 05: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Trang 30

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2009)

Khả năng thanh toán hiện thời của công ty chưa tốt( đều nhỏ hơn 1) Hệ

số cuối năm 2009 là 0,84, cao hơn cuối năm 2008 là 0,81 Hệ số khả năngthanh toán hiện thời của công ty nhỏ hơn 1 cho thấy tổng TSNH không đủ đểđảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn DN đã không có VL§ thườngxuyên và không đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính, DN đã dùng nguồnngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn Việc không đảm bảo nguyên tắc cânbằng tài chính có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán khi nợ đến hạn, ảnhhưởng đến uy tín của công ty, công ty đang gặp khó khăn về mặt tài chính

Hệ số khả năng thanh toán của công ty đã tăng thể hiện khả năng đảmbảo các khoản nợ ngắn của công ty tăng Tuy nhiên, vẫn chưa thể kết luận lànăng lực thanh toán của công ty tốt lên Hệ số thanh toán tăng có thể là dotăng các khoản phải thu hoặc HTK ø đọng nhiều Để đánh giá chính xác tacần xem xét hệ số khả năng thanh toán nhanh và hệ số khả năng thanh toántức thời của công ty

Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty giảm từ 0,56 năm 2008xuống còn 0,45 năm 2009 (đều nhỏ hơn 1) Hệ số khả năng thanh toán nhanhgiảm là do trong kỳ tổng nợ ngắn hạn tăng với tốc độ 6,3%, bên cạnh đólượng HTK trong kỳ tăng 19.644 tr.® tốc độ tăng 64,06% do công ty dự trữnguyên vật liệu cho sản xuất Công ty cần tăng khả năng thanh toán nhanh đểđảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, đảm bảo uy tín với nhà cung cấp

Hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty giảm từ 0,08 năm

Trang 31

2008 xuống 0,02 năm 2009 Hệ số này giảm đáng kể là do năm 2009 công

ty đã giảm một lượng lớn vốn bằng tiền để đầu tư tài chính ngắn hạn và

dự trữ HTK Hệ số khả năng thanh toán tức thời thấp công ty sẽ gặp khókhăn trong việc thanh toán các khoản nợ, cũng như khó tạo lòng tin đốivới các nhà cung cấp Trong những năm tới công ty cần có biện pháp nângcao khả năng thanh toán tức thời bằng cách tăng mức dự trữ tiền mặt lên

và giảm HTK xuống, giảm nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán lãi vay tăng từ 1,23 năm 2008 lên 1,35 năm 2009 (đềulớn hơn 1) Hệ số thanh toán lãi vay thể hiện khả năng đáp ứng các nghĩa vụ

nợ từ thu nhập có được từ hoạt động KD Hệ số khả năng thanh toán lãi vaytăng là do tốc độ tăng của LN từ hoạt động kinh doanh nhanh hơn tốc độ tănglãi vay phải trả Công ty sử dụng vốn vay có hiệu quả vì tốc độ tăng của LNnhanh hơn tốc độ tăng của lãi vay phải trả Hệ số thanh toán lãi vay lớn hơn 1thể hiện DN có thể đáp ứng được khoản chi trả lãi vay và tạo ra được một lớpđệm an toàn đối với người cho vay, tạo lòng tin đối với các chủ nợ

Qua xem xét khả năng thanh toán của công ty ta thấy: Khả năng thanhtoán của công ty chưa tốt, chưa đảm bảo an toàn về mặt tài chính Mặc dù khảnăng thanh toán năm 2009 đã được cải thiện so với năm 2008 nhưng khả năngthanh toán của công ty vẫn ở mức thấp, khó khăn về tài chính và khả năng chitrả Rủi ro tài chính của công ty ở mức cao phần nào cho thấy sự bất hợp lýcủa cơ cấu vốn và tài sản của công ty Vì vậy, trong thời gian tới công ty cầncải thiện cơ cấu vốn và tài sản sao cho phù hợp, tiếp tục tăng tư trọng vốnCSH để tránh sức ép quá lớn từ việc thanh toán các khoản nợ, đồng thời giảmHTK ở mức hợp lý để tránh ø đọng vốn, làm giảm sót khả năng thanh toáncủa DN

2.2 1.2 Tình hình quản lý các khoản phải thu.

Trong quá trình hoạt động của công ty luôn tồn tại song song hai hoạt

Trang 32

động là phải thu và phải trả Các khoản phải thu là vốn của công ty bị kháchhàng và đối tác chiếm dụng Các khoản phải thu chiếm tư trọng lớn hay nhỏtrong cơ cÂu tài sản của công ty phụ thuộc vào chính sách bán chịu, công tácthu hồi nợ của công ty

Trang 33

Bảng 06: Bảng so sánh nợ phải thu và nợ phải trả của

3 Các khoản phải thu khác 5,474 10.95 93 0.16 5,381 5786.02

4 Dự phòng phải thu khó đòi -2,753 -5.51 -139 -0.24 -2,614 1880.58

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2009)

Các khoản phải thu giảm 6.966 tr.® với tư lệ giảm là 12,23 % đã làmcác khoản phải thu giảm từ 56.949 tr.® năm 2008 xuống 49.983 tr.® năm 2009.Công ty đã quan tâm việc thu hồi các khoản nợ Tuy nhiên tư trọng các khoảnphải thu vÉ chiếm tư trọng cao trong cơ cÂu VL§ chiếm 46,07% năm 2009 Điều

đó thể hiện khoản vốn bị chiếm dụng của công ty cao Các khoản phải thu chiếm

tư trọng cao trong VL§ là do công ty bán hàng ra thị trường nước ngoài với cácsản phẩm vải mành sang thị trường các nước châu ¸ như: Trung Quốc, Đài Loan ,xuất khẩu sản phẩm may gia công sang thị trường Hàn Quốc, các nước châu âu

Trang 34

nên có sự chậm trễ về thời gian thanh toán của khách hàng.

Phải thu khách hàng chiếm tư trọng lớn nhất trong các khoản phảithu chiếm 93,56% năm 2009 Công ty cần có biện pháp thích hợp nhằmthu hồi vốn để tăng nhanh được tốc độ chu chuyển của VL§ Trả trướcngười bán giảm 3.253 tr.® tương ứng tư lệ 86,72% cho thấy uy tín củacông ty với bạn hàng được nâng cao và giảm được vốn bị chiếm dụng

Dự phòng phải thu khó đòi của công ty năm 2009 tăng 2.614 tr.®

so với năm 2008 thể hiện các khoản nợ khó đòi của công ty có chiều hướnggia tăng Công ty cần có biện pháp đối với các khoản nợ đó, tiến hành phânloại nợ, xử lý những khoản phải thu quá hạn Việc trích lập dự phòng phảithu khó đòi nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong công tác quản lývốn Tuy nhiên việc quan trọng để quản lý các khoản phải thu là công tácthu hồi nợ cần được quan tâm Công ty cần có những chính sách khuyếnkhích khách hàng trả nợ sớm như có thể chiết khấu, giảm giá thanh toáncho những khách hàng thanh toán ngay, nhằm tránh bị chiếm dụng vốn

Qua bảng số liệu ta thấy tổng số dư các khoản phải trả lớn hơn so vớitổng số dư các khoản phải thu chứng tỏ trong năm công ty đang ở trong tìnhtrạng chiếm dụng vốn của các đối tượng khác, các khoản phải trả của công tytại thời điểm đầu năm 2009 là 166.250 tr.® đến thời điểm cuối năm thì giảmmột lượng là 1.645 tr.® với tư lệ giảm là 0,99% so với đầu năm Trong nămtổng số vốn công ty bị chiếm dụng cũng giảm và giảm với tư lệ 12,23%,lượng vốn bị chiếm dụng giảm là do trong năm công ty giảm cấp tín dụng chokhách hàng, và các khoản trả trước người bán giảm Đầu năm 2009 các khoảnphải trả của công ty nhiều hơn các khoản phải thu là 109.301 tr.® nhưng đếncuối năm 2009 là 114.622 tr.®, so với đầu năm chênh lệch này tăng lên4,87% Chiếm tư trọng lớn trong các khoản phải trả là vay ngắn hạn của Ngânhàng và các tổ chức tín dụng, khoản này phải trả lãi vay Vì thế công ty cần có

kế hoạch sử dụng và thanh toán cụ thể, hợp lý đối với các khoản phải trả này

Trang 35

Để hiểu rõ hơn tình hình thu hồi nợ ta đi xem xét chỉ tiêu kỳ thu tiềntrung bình và kỳ trả tiền trung bình thông qua các chỉ tiêu sau

Bảng 07: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình thu hồi và

thanh toán công nợ năm 2009.

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2009)

Qua bảng 07 ta thấy tình hình thu hồi công nợ và thanh toán các khoảncông nợ của công ty trong năm 2009 được xem là khả quan hơn so với năm

2008 Cụ thể, trong năm 2009 kỳ thu tiền trung bình của công ty giảm so vớinăm 2008, giảm 8,05 ngày, từ 65,56 ngày xuống còn 57,51 ngày Kỳ trả tiềntrung bình giảm từ 194.44 ngày xuống còn 177,95 ngày Mặc dù kỳ trả tiềntrung bình giảm nhưng vẫn nhiều hơn kỳ thu tiền do đó công ty cũng đã kịpthời thu hồi các khoản nợ trước khi đến hạn phải trả các khoản nợ do đókhông lâm vào tình trạng không trả được nợ, khoảng thời gian giữa thời điểmthu hồi vốn và thời điểm hoàn trả vốn ( 177,95 – 57,51 = 120,44 ngày) công

ty không những không bị thiếu vốn mà còn có một khoản vốn tạm thời nhànrỗi

Nh vậy, các khoản phải thu của công ty giảm nghĩa là vốn của công

ty trong năm 2009 bị chiếm dụng ít hơn năm 2008 Việc vốn bị chiếm dụngkéo dài có thể gây khó khăn cho khả năng thanh toán của công ty, rủi ro thuhồi vốn tăng cao làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

2.2.1.3 Tình hình tổ chức và quản lý HTK.

Trong doanh nghiệp sản xuất HTK là bộ phận VL§ quan trọng HTK

Trang 36

hưởng đến vị thế của DN trên thị trường Nếu DN không dự trữ đủ NVL thìkhi thị trường biến động có thể dẫn đến thiếu NVL làm gián đoạn sản xuấtđiều đó có thể khiến cho DN không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường dẫnđến mất thị phần, giảm sút uy tín.

Trong năm 2009 do dự đoán trước được sự biến động của thị trườngnguyên vật liệu đầu vào cũng như tăng dự trữ để tiến hành mở rộng sản xuấttrong thời gian tới nên công ty đã tăng dự trữ NVL dẫn đến HTK năm 2009tăng 19.644 tr.® tương ứng tư lệ 64,06% so với năm 2008 Tư trọng HTKtrong cơ cÂu VL§ năm 2008 là 31,14% tăng lên 46,37% năm 2009

Việc dự trữ HTK là cần thiết đối với mỗi DN nhằm đảm bảo cho hoạtđộng SXKD diễn ra liên tục, tránh sự biến động quá lớn của giá NVL đầu vàoảnh hưởng đến giá thành sản xuất Tuy nhiên cần xem xét để cân đối mức dựtrữ nào là phù hợp nhất để tránh ø đọng vốn quá nhiều

HTK năm 2009 tăng so với năm 2008 tuy nhiên công tác quản lý HTKcũng đã được chú trọng Việc tăng dự trữ NVL đảm bảo sản xuất liên tục,giảm các CPSXKD dở dang giúp tăng lợi nhuận cho công ty Tuy nhiên việc

dự trữ HTK lớn làm tăng chi phí cơ hội của số vốn này, làm ø đọng vốn.Công ty cần xem xét giảm lượng NVL trong thời gian tới mà vẫn đảm bảo sảnxuất

2.2 1.4 TSNH khác.

TSNH khác năm 2009 tăng so với năm 2008 là 0,48% là do trong kỳ có

sự tăng của thuế GTGT được khấu trừ tăng 150 tr.® và thuế và các khoảnphải thu nhà nước tăng 37 tr.® Thuế GTGT được khấu trừ tăng thể hiện sốthuế đầu vào của các hàng hóa dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ tăng

Số thuế này sẽ được khấu trừ trong kỳ tiếp theo Thuế GTGT được khấu trừtăng nguyên nhân chính là trong kỳ công ty mua nhiều NVL mà sè nguyên vậtliệu này công ty dự trữ trong kho nên dẫn đến số thuế này chưa được hoàn lại

Trong kỳ tới khi số NVL được đưa vào sản xuất, thành phẩm được bán

ra thì số thuế đó sẽ được hoàn lại

Thuế và các khoản phải thu nhà nước tăng 34 tr.® thể hiện các khoảnnộp thừa về thuế của công ty với nhà nước gia tăng Công ty cần tiến hành

Trang 37

làm việc với cơ quan thuế nhằm thu hồi các khoản nộp thừa.

Chi phí trả trước ngắn hạn giảm 154 tr.® so với năm 2008 Thời điểm

31/12/2009 chi phí trả trước ngắn hạn của công ty là 0 tr.® Như vậy là trong

năm 2009 công ty đã kết chuyển hết các chi phí trả trước ngắn hạn vào chi phí

sản xuất kinh doanh, và trong kỳ không phát sinh thêm các khoản chi cần

phân bổ cho các kỳ sản xuất kinh doanh sau

TSNH khác giảm 29 tr.® tương ứng tư lệ giảm 22,83% TSNH khác

giảm là do trong kỳ các khoản tạm ứng cho nhân viên đã được thanh toán, các

tài sản thiếu chờ xử lý đã được xác định rõ trách nhiệm hoàn trả cho từng đối

tượng cụ thể và đã được thanh toán

2.2.1.5 Hiệu quả sử dụng VL§.

Khi đánh giá hiệu quả sử dụng VL§ của công ty, ta cần xem xét thông

qua một số chỉ tiêu trong bảng 08

Bảng 08: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VL§ năm 2009

Ngày đăng: 15/03/2023, 09:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Giáo trình kinh tế xây dựng - NXB Giáo dục Khác
4. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh - khoa Kế toán - ĐHKTQD, NXB Giáo dục Khác
5. Tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng - ĐH Tài chính kế toán Hà Nội, NXB Tài chính Khác
6. Báo cáo kết quả kinh doanh công ty cổ phần Cụng nghiệp Dệt Hà Nội Khác
7. Tạp chí Tài chính, Tạp chí Ngân hàng Khác
8. Bảng cân đối kế toán của công ty 9. Tài liệu giới thiệu về công ty Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w