DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCTC : Báo cáo tài chính BGD : Ban giám đốc BTC : Bộ tài chính CCDV : Cung cấp dịch vụ CSKD : Cơ sở kinh doanh HHDV : Hàng hóa dịch vụ HHĐB : Hàng hóa đặc biệt G
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
––––––
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC ANH
Sinh viên thực hiện:
Trang 2Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự nổ lực của bản thân,
em còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tổ chức Với tình cảm chân thành nhất em xin được phép bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể thầy cô giáo trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế đã trang bị cho em những kiến thức bổ ích trong suốt những năm học vừa qua Đặc biệt các thầy cô giáo trong Khoa kế toán tài chính đã trang bị cho em những kiến thức quý báu về kế toán và kiểm toán làm hành trang cho em bước vào đời
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn là Th.S Nguyễn Ngọc Thủy đã góp ý và truyền đạt những kinh nghiệm giúp
em hoàn thành tốt bài khóa luận của mình
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty TNHH Ngọc Anh, cùng toàn thể anh chị Phòng kế toán đã quan tâm hướng dẫn và giúp đỡ
em rất nhiệt tình trong quá trình thực tập tại đơn vị
Lời cuối cùng em xin cảm ơn gia đình cùng bạn bè đã động viên và giúp đỡ
em vượt qua những khó khăn để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Kết hợp những kiến thức thầy cô truyền đạt, em đã hoàn thành bài khóa luận của mình Trong thời gian tìm hiểu thực tế tại đơn vị do chưa được tiếp xúc nhiều với thực tế và kiến thức còn hạn hẹp nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Rất mong nhận được ý kiến đóng góp nhận xét của thầy cô
để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2014
Sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Ánh
tế Hu
ế
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Sự cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Nội dung kết cấu của đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN 4 1.1 Những vấn đề chung về thuế 4
1.1.1 Khái niệm: 4
1.1.2 Đặc điểm của thuế: 4
1.1.3 Vai trò của thuế 4
1.1.4 Phân loại thuế 6
1.2 Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp 6
1.2.1 Thuế giá trị gia tăng 6
1.2.1.1 Khái niệm 6
1.2.1.2 Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng 6
1.2.1.3 Vai trò của thuế giá trị gia tăng 7
1.2.1.4 Hệ thống hóa đơn chứng từ sử dụng trong thuế GTGT 8
1.2.1.5 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế GTGT 8
1.2.1.6 Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng 9
1.2.1.7 Kê khai nộp thuế, quyết toán thuế 12
1.2.1.8 Hoàn thuế 13
1.2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 13
1.2.2.1 Khái niệm 13
1.2.2.2 Đặc điểm của thuế TNDN 14
1.2.2.3 Vai trò của thuế TNDN 14 1.2.2.4 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế TNDN 14
tế Hu
ế
Trang 41.2.2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN 15
1.2.2.6 Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế 18
1.3 KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN 19
1.3.1 Kế toán thuế GTGT 19
1.3.1.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 19
1.3.1.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào 19
1.3.1.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 20
1.3.1.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 21
1.3.1.2.1 Kế toán thuế GTGT của HHDV mua vào 21
1.3.1.2.2 Kế toán thuế GTGT của HHDV bán ra 22
1.3.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 22
1.3.2.1 Chứng từ kế toán 22
1.3.2.2 Phương pháp hạch toán 23
1.3.2.2.1 Kế toán thuế TNDN hiện hành 23
1.3.2.2.2 Kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả 24
1.3.2.2.3 Kế toán tài sản thuế TNDN 24
1.3.3 Tổ chức sổ sách kế toán đối với thuế GTGT, thuế TNDN 26
1.3.4 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC ANH 28
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Ngọc Anh 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 28
2.1.2.1 Chức năng 28
2.1.2.2 Nhiệm vụ 28
2.1.2.3 Phương hướng hoạt động của công ty trong những năm gần đây 29
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty 29
2.1.3.1 Sơ đồ quản lý tổ chức bộ máy của công ty 29
2.1.3.2 Chức năng các bộ phận phòng ban 30
2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2011-2013) 31
tế Hu
ế
Trang 52.1.4.1 Tình hình lao động của công ty 31
2.1.4.2 Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2011-2013) 32
2.1.4.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 34
2.1.5 Đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty 35
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 35
2.1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại công ty TNHH Ngọc Anh 35
2.1.5.3 Chế độ chính sách kế toán áp dụng tại công ty 36
2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Ngọc Anh 38
2.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế GTGT 38
2.2.2 Chứng từ sử dụng 39
2.2.3 Tài khoản sử dụng 40
2.2.4 Sổ kế toán sử dụng 40
2.2.5 Hạch toán thuế GTGT 41
2.2.6 Kê khai, khấu trừ và nộp thuế 44
2.2.7 Hoàn thuế 50
2.3 Thực trạng công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 51
2.3.1 Đặc điểm tổ chức công tác thuế TNDN 51
2.3.2 Chứng từ sử dụng 51
2.3.3 Tài khoản sử dụng 52
2.3.4 Sổ kế toán sử dụng 52
2.3.5 Phương pháp xác định thuế TNDN tạm tính và thuế TNDN phải nộp 52
2.3.6 Kê khai nộp thuế TNDN tạm tính và quyết toán thuế TNDN cuối năm 54
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NÊU RA MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC ANH 60
3.1 Đánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Ngọc Anh 60
3.1.1 Tổ chức công tác kế toán nói chung 60
3.1.1.1 Những ưu điểm: 60
3.1.1.2 Những hạn chế: 61
tế Hu
ế
Trang 63.1.1.3 Một số giải pháp góp phần thoàn thiện công tác chức bộ máy kế toán tại Công
ty TNHH Ngọc Anh 61
3.1.2 Tổ chức công tác kế toán thuế 62
3.1.2.1 Những ưu điểm 62
3.1.2.2 Những hạn chế 63
3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Ngọc Anh 64
PHẦN III KẾT LUẬN 67
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC
tế Hu
ế
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính BGD : Ban giám đốc BTC : Bộ tài chính CCDV : Cung cấp dịch vụ CSKD : Cơ sở kinh doanh
HHDV : Hàng hóa dịch vụ HHĐB : Hàng hóa đặc biệt GTGT : Giá trị gia tăng NSNN : Ngân sách nhà nước TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TNCT : Thu nhập chịu thuế TSCĐ : Tài sản cố định SXKD : Sản xuất kinh doanh
tế Hu
ế
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng lao động của công ty TNHH Ngọc Anh 32
Bảng 2.2 Tình hình tài sản nguồn vốn năm 2011-2013 33
Bảng 2.3 Bảng kết quả kinh doanh (2011-2013) 34
DANH MỤC BIỂU Biểu 2.1: Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra 45
Biểu 2.2 Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào 46
Biểu 2.3 Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2013 48
Biểu 2.4: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý 4/2013 55
Biểu 2.5 Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2013 57
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạch toán thuế GTGT đầu vào 20
Sơ đồ 1.2: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra 21
Sơ đồ 1.3: Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 22
Sơ đồ 1.4: Quy trình hạch toán thuế TNDN hiện hành 23
Sơ đồ 1.5: Quy trình hạch toán kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả 24
Sơ đồ 1.6: Quy trình hạch toán kế toán tài sản thuế TNDN 25
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty 30
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Ngọc Anh 35
Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán phần mềm kế toán máy tại công ty 37
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ kế toán 40
tế Hu
ế
Trang 9TÓM TẮT NỘI DUNG
Bài khóa luận với đề tài “Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Ngọc Anh” Gồm 3 phần: Đặt vấn đề, nội dung nghiên cứu và kết luận
Trong phần nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN Trong chương 1 gồm 2 phần Phần thứ nhất là những vấn đề chung liên quan về thuế như sự ra đời của thuế, khái niệm, vai trò và những nội dung chính liên quan đến thuế GTGT và thuế TNDN Phần 2 là kế toán thuế GTGT và thuế TNDN Kế toán thuế GTGT có 2 phương pháp
kế toán thuế GTGT là phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên thuế GTGT Và cách kê khai quyết toán thuế TNDN
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Ngọc Anh Trong chương này có 3 phần Phần 1, tìm hiểu chung về tình hình công ty Phần 2, tìm hiểu về các luật thuế đang được áp dụng tại công ty Phần 3, thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Ngọc Anh, tìm hiểu công tác kế toán thuế tại công ty
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT
và thuế TNDN tại công ty TNHH Ngọc Anh Gồm đánh giá chung về tình hình thực hiện luật thuế và công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, từ những đánh giá đó đưa ra một số giải pháp đối với công ty để nhằm giúp công ty hoàn thiện hơn trong
công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong thời gian tới
tế Hu
ế
Trang 10PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cấp thiết của đề tài:
Nền kinh tế nước ta được chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường đa dạng hóa thành phần kinh tế, phong phú ngành nghề, quy mô kinh doanh Song song với việc chuyển đổi nền kinh tế, vai trò quản lý kinh tế của nhà nước cũng thay đổi, nhà nước không can thiệp trực tiếp vào nền kinh tế mà quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các công cụ, các chính sách quản lý kinh
tế nhằm tác động đến cung cầu, giá cả, việc làm nhằm mục đích tạo môi trường kinh doanh ổn định và phát triển
Thuế được coi là một trong những công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thuế không những là nguồn thu quan trọng, chủ yếu của ngân sách nhà nước
mà còn ảnh hưởng to lớn đến công cuộc phát triển kinh tế Mỗi quyết định về thuế đều liên quan đến việc tích lũy, đầu tư, tiêu dùng, vấn đề phân bổ nguồn lực trong xã hội
Việc tổ chức hạch toán kế toán của công ty có nhiều khâu quan trọng trong đó
tổ chức công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp là một phần hành kế toán quan trọng trong hệ thống kế toán của mỗi doanh nghiệp Thực hiện tốt kế toán thuế giúp cho doanh nghiệp xác định đúng số thuế phải nộp vào ngân sách Nhà nước từ đó doanh nghiệp có kế hoạch chủ động nộp thuế, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, tránh được tình trạng chậm trễ trong việc tính toán thuế dẫn tới tình trạng chậm nộp thuế ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp với cơ quan Nhà nước Hiện nay, để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội các chính sách, thông tư, quyết định liên tục được thay thế, sửa đổi, bổ sung đòi hỏi người làm kế toán cần thường xuyên cập nhật và có những điều chỉnh kịp thời trong quá trình hạch toán nhằm giảm thiểu những sai sót
Là một doanh nghiệp sản xuất, trong những năm vừa qua hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Ngọc Anh luôn đạt hiệu quả cao Bên cạnh những ưu điểm đạt được, công tác kế toán của công ty vẫn còn một số hạn chế cần phải khắc phục để thực hiện tốt công tác kế toán, đặc biệt là kế toán thuế của công ty ngày càng hoàn thiện,
tế Hu
ế
Trang 11đồng thời giúp cho việc thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách nhà nước của công ty được tốt hơn
Nhận thức đầy đủ và đúng đắn vai trò, ý nghĩa của việc tổ chức kế toán thuế GTGT và thuế TNDN Sau một thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH Ngọc Anh và kết hợp với những kiến thức đã được học, em đã chọn đề tài
"Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
tại CÔNG TY TNHH NGỌC ANH" cho đề tài khóa luận của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề căn bản về thuế GTGT, thuế TNDN và kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
- Tìm hiểu về quá trình kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
- Phân tích đánh giá nhận xét quá trình kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp
- Đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề về
lý luận và thực tiễn về kế toán GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH Ngọc Anh
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Ngọc Anh
Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 10/02/2014 đến 15/05/2014, các số liệu được thu thập để làm căn cứ là từ năm 2011-2013
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tham khảo tài liệu: Tham khảo thư viện trường tìm hiểu thông qua các văn bản Luật, chính sách, bài viết trên internet…Để từ đó hệ thống hóa cơ sở
lí luận về Thuế và Kế toán thuế, đồng thời làm cơ sở cho việc thu thập các tài liệu cần thiết phục vụ làm đề tài
tế Hu
ế
Trang 12 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành trao đổi với nhân viên kế toán
để thu thập các thông tin liên quan đến đề tài, đặc biệt là quy trình công tác Kế toán thuế GTGT và TNDN tại công ty
Phương pháp thu thập tài liệu: Nhằm thu thập các chứng từ, sổ sách liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, gắn với việc thực hiện công tác Kế toán thuế
Phương pháp phân tích, so sánh đánh giá và tổng hợp tài liệu: Làm cơ sở để đưa ra các nhận xét sát với tình hình thực tế, cũng như các giải pháp, kiến nghị phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế tại công ty
5 Nội dung kết cấu của đề tài
Đề tài gồm có 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH Ngọc Anh
Chương 3: Đánh giá thực trạng và nêu ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty TNHH Ngọc Anh
Phần III: Kết luận và kiến nghị
tế Hu
ế
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Có thể định nghĩa khái quát về thuế như sau:
Thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do luật quy định cho các tổ chức và cá nhân trong xã hội nộp cho nhà nước bằng một phần thu nhập của mình nhằm tập trung một bộ phận quyền lực, của cãi xã hội vào ngân sách nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước thích ứng với từng giai đoạn phát triển của đời sống kinh tế xã hội
[1] PGS.TS Phan Thị Cúc, Giáo trình thuế, NXB Thống kê
1.1.2 Đặc điểm của thuế:
Thuế có những đặc điểm cơ bản như sau:
Thứ nhất, thuế là một khoản thu không bồi hoàn, không mang tính chất hoàn trả
trực tiếp Nộp thuế cho nhà nước không có nghĩa là cho nhà nước mượn tiền vào ngân sách nhà nước hoặc mượn một dịch vụ công Nộp thuế là một nghĩa vụ cơ bản nhất của công nhân
Thứ hai, thuế là một khoản thu mang tính bắt buộc, để đảm bảo tập trung thuế
trên phạm vi toàn xã hội
Thứ ba, các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho nhà nước các khoản thuế
theo quy định của pháp luật
1.1.3 Vai trò của thuế
Chúng ta có thể nói đến vai trò của thuế dưới bốn góc độ sau đây:
Thứ nhất, thuế là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho nhà nước Đối với các nước có nền kinh tế phát triển, để huy động tập trung nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước thì vai trò quan trọng thuộc về thuế Thuế
tế Hu
ế
Trang 14là nguồn thu quan trọng nhất để phân phối lại các thu nhập theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội nước ta Đặc biệt trong nền kinh tế xã hội hiện nay, thuế phải là công
cụ quan trọng góp phần tích cực giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, ổn định kinh tế- xã hội, chuẩn bị điều kiện và tiền đề cho việc phát triển đất nước lâu dài
Trong những năm gần đây, mức huy động từ thuế luôn chiếm trên80% tổng thu NSNN Nhà nước ta luôn coi thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất của NSNN
Thứ hai, thuế là công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế thị trường Thông qua việc xây dựng cơ cấu và mối quan hệ giữa các sắc thuế, việc xác định hợp lý người nộp thuế, thuế suất, chế độ miễn, giảm, phương pháp quản lý thu thuế dựa trên cơ sở hạch toán kế toán đầy đủ, chính xác, thuế là công cụ điều tiết đối với thu nhập của các tầng lớp xã hội thể hiện trên hai mặt: Khuyến khích, nâng đỡ những hoạt động kinh doanh cần thiết làm ăn có hiệu quả, đồng thời thu hẹp, kìm hãm những ngành nghề, mặt hàng cần hạn chế sản xuất, hạn chế tiêu dùng theo hướng tiết kiệm, chống lãng phí Thuế còn khuyến khích việc bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất, khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong việc hợp tác với nước ngoài, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, bảo vệ sản xuất trong nước
Thứ ba, thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối
Hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư theo nguyên tắc đảm bảo công bằng và bình đẳng trong nghĩa vụ và quyền lợi Sự bình đẳng và công bằng đươc thể hiện thông qua chính sách giống nhau (Thuế suất) giữa các tổ chức và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế cùng hoạt động trong một lĩnh vực, đảm bảo sự công bằng và bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ của mọi công dân
Thứ tư, ngoài những vai trò nêu trên thuế là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh
Thông qua việc khai báo thuế của các doanh nghiệp, công ty và thông qua công tác kiểm tra, kiểm soát và nắm được thực trạng các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, từ đó có thể phát hiện ra những vấn đề về gian lận thương mại, lậu thuế, khai báo sai với tình hình sản xuất kinh doanh trong thực tế, góp phần chấn chỉnh
tế Hu
ế
Trang 15kinh doanh và nâng cao vai trò giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh trong xã hội của cơ quan thuế
1.1.4 Phân loại thuế
Căn cứ vào tính chất và nguồn tài chính đóng góp cho NSNN thuế được phân làm 2 loại: Thuế trực thu và thuế gián thu
Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của các đối tượng nộp thuế Thuế trực thu có đặc điểm là đối tượng nôp thuế theo luật định cũng chính là người chịu thuế Việc động viên cho ngân sách nhà nước qua thuế trực thu có tính công bằng hơn so với thuế gián thu bởi vì phần đóng góp về thuế thường phù hợp với khả năng của từng đối tượng, thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều, thu nhập thấp thì nộp thuế ít, thu nhập chỉ đủ trang trãi chi phí cần thiết hoặc không có thu nhập thì không cần phải nộp thuế Thuế trực thu gồm các loại thuế như: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài sản
Thuế gián thu là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập hay tài sản của người nộp thuế mà điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khi tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường Thuế gián thu có đặc điểm người nộp thuế theo luật không phải là người chịu thuế Thuế gián thu gồm các thuế như: Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
1.2 Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1 Thuế giá trị gia tăng
1.2.1.1 Khái niệm
Thuế giá trị gia tăng( GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng [2]
[2] Theo luật thuế GTGT và thuế TNDN của Bộ tài chính
1.2.1.2 Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT đánh vào các giai đoạn SXKD nhưng chỉ tính phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Vì thế, tổng số thuế thu được ở các giai đoạn sẽ bằng với số thuế tính theo giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
Đối tượng điều tiết của thuế GTGT là phần thu nhập của người tiêu dùng sử dụng để mua hàng hóa và dịch vụ Như vậy về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán
tế Hu
ế
Trang 16hàng cuối cùng là đủ Tuy nhiên trên thực tế rất khó phân biệt đâu là tiêu dùng trung gian và đâu là tiêu dùng cuối cùng vì thế cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế Nếu là tiêu dùng trung gian thì số thuế đó sẽ tự động chuyển vào giá bán hàng cho người mua ở giai đoạn sau
Thuế GTGT còn có tính trung lập cao Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không phải là yếu tố chi phí đơn thuần mà là một khoản cộng thêm vào giá bán cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ
Thuế GTGT không chỉ ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế Như ta đã biết GTGT là phần giá trị mới được tạo ra trong quá trình SXKD Nó được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị sản xuất và tiêu thụ với tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng, tổng GTGT ở tất cả các giai đoạn luân chuyển có giá trị bằng giá bán của sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng, nên việc thu thuế trên GTGT ở từng giai đoạn đảm bảo cho tổng số thuế thu được tương ứng với số thuế tính trên giá bán trong giai đoạn cuối cùng Chính vì thế quá trình tổ chức kinh tế và phân chia các chu trình kinh tế có diễn ra dài hay ngắn thì thuế GTGT cũng không bị ảnh hưởng Và tổng số thuế ở các giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn luôn khớp với số tính thuế trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít
1.2.1.3 Vai trò của thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT có diện điều chỉnh rộng (Đối với mọi hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam) và khắc phục được những nhược điểm trùng lắp vào các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh nên có tác dụng:
Thứ nhất, đảm bảo nguồn thu lớn, ổn định, kịp thời về cho NSNN, góp phần tăng cường tài chính quốc gia, đảm bảo nguồn lực kinh tế để phát triển kinh tế- xã hội, xóa đói, giảm nghèo và củng cố an ninh quốc phòng
Thứ hai, khuyến khích SXKD phát triển, khuyến khích đầu tư, khuyến khích xuất khẩu và từ đó thúc đẩy SXKD phát triển
Thứ ba, khuyến khích doanh nghiệp tăng cường hạch toán kinh doanh, thực hiện tốt chế độ kế toán, lưu trữ hóa đơn, chứng từ, chống trốn thuế, lậu thuế, nâng cao tinh thần tự giác của các đối tượng kinh doanh
tế Hu
ế
Trang 17Thứ tư, góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, làm cho hệ thống chính sách thuế từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo thuận lợi cho việc hội nhập khu vực của nước ta với khu vực và trên thế giới
Tóm lại: Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến, việc áp dụng thuế GTGT khắc
phục được nhược điểm thuế của thuế doanh thu trước đây là: “Thuế chồng lên thuế”, thuế giá trị gia tăng có nhiều ưu điểm, tác dụng tích cực thúc đẩy tốc độ giao dịch, khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, tăng cường đầu tư, tăng thu cho ngân sách nhà nước
1.2.1.4 Hệ thống hóa đơn chứng từ sử dụng trong thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn phải ghi đầy đủ, đúng nội dung quy định, bao gồm cả khoản phụ thu, phí thu thêm (Nếu có) Trường hợp có bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT mà trên hóa đơn GTGT không ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán ghi trên hóa đơn nhân với thuế suất thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
sử dụng hóa đơn bán hàng [Điều 14: Hóa đơn chứng từ luật thuế GTGT và thuế TNDN, năm 2009]
1.2.1.5 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế GTGT
a Đối tượng chịu thuế GTGT:
Hàng hóa dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của luật này (Đối tượng không chịu thuế) [Điều 3 luật thuế GTGT và thuế TNDN của Bộ tài chính, năm 2009]
b Đối tượng nộp thuế
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế gía trị gia tăng và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng
c Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Gồm 25 hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được quy định tại luật thuế Việt Nam được chia thành 8 nhóm như sau:
- Sản phẩm nông nghiệp, phục vụ nông nghiệp
tế Hu
ế
Trang 18- HHDV mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng, không mang tính chất kinh doanh
- HHDV của một số ngành cần khuyến khích phát triển
- Các dịch vụ tài chính ngân hàng, kinh doanh chứng khoán
- Hàng hóa mang tính chất phục vụ nhu cầu đặc biệt của nhà nước hoặc cần được bảo mật
- HHDV thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội nhân đạo
- Hàng hóa nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam như hàng chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất…
- Hàng hóa dịch vụ thuộc diện không chịu thuế
1.2.1.6 Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
a Căn cứ tính thuế GTGT
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế GTGT
Giá tính thuế được quy định cụ thể như sau:
Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra là giá bán chưa
có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán
đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (Nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (Nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
Đối với sản phẩm, HHDV dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp HHDV dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải
kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho
Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT
tế Hu
ế
Trang 19Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm
Thời điểm xác định thuế GTGT:
Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa
Thuế suất
Hiện nay tại Việt Nam đang áp dụng 3 mức thuế suất: 0%; 5%; 10%.[5]
- Thuế suất 0%: Áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ vụ thể như sau: + Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và khu phi thuế quan
+ Hoạt động vận tải quốc tế
+ HHDV không chịu thuế GTGT quy định tại điều 5, Luật thuế GTGT khi xuất khẩu
- Thuế suất 5%: Theo quy định gồm 16 nhóm HHDV thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng; các hàng hóa dịch vụ cần ưu đãi như sau:
+ Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt
+ Sản phẩm từ trồng trọt chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật thuế GTGT
+Thiết bị, dụng cụ y tế, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh…
+ Dụng cụ để giảng dạy và học tập
+ Đồ chơi trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật thuế GTGT
- Thuế suất 10%: Áp dụng cho tất cả các HHDV không chịu thuế 0% và 5%
[5] Hệ thống văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh
nghiệp, NXB Lao động, Hà Nội
Trang 20Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT; số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu
Phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng kí nộp thuế theo khấu trừ thuế [6]
[6] Theo Khoản 2, Điều 12, Luật thuế GTGT
Xác định thuế GTGT phải nộp
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra bằng (=) Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ nhân (x)
Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT
mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng
từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định của Bộ tài chính
Phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng được quy định như sau:
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT; GTGT được xác định bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
Cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy
đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; hoạt động kinh doanh mua bán vàng bạc đá quý.[6]
Số thuế GTGT
phải nộp
Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trang 21Xác định thuế GTGT phải nộp
Có 3 cách xác định GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hóa, dịch
vụ có hóa đơn, chứng từ, ghi ghép sổ kế toán:
1.2.1.7 Kê khai nộp thuế, quyết toán thuế
a Kê khai thuế
Các CSKD HHDV chịu thuế GTGT phải có trách nhiệm lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kê HHDV mua vào, bán ra theo mẫu qui định Thời gian nộp tờ khai chậm nhất là 20 ngày của tháng tiếp theo
Người nhập khẩu thì nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu theo từng lần nhập khẩu, thời hạn nộp theo thời hạn nộp thuế nhập khẩu
c Quyết toán thuế
Các CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ lập và gửi tờ khai điều chỉnh thuế GTGT năm cho cơ quan thuế, chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm điều chỉnh Số liệu trên tờ khai điều chỉnh được sử dụng để điều chỉnh thuế GTGT của tháng 3 năm sau
Năm quyết toán được tính theo năm dương lịch
Số thuế GTGT
phải nộp
GTGT của hàng hóa dịch vụ chịu thuế
Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó
GTGT của hàng hóa
dịch bán vụ bán ra
Doanh số của hàng hóa , dịch vụ bán ra
Giá vốn của hàng hóa dịch vụ bán ra
Trang 22CSKD trong tháng có HHDV xuất khẩu, nên số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT trong tháng
CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
CSKD có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Từ năm 2014 hoàn thuế được áp dụng theo quy định mới:
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất 12 tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT chưa được khấu trừ mà vẫn còn só thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ thì CSKD được hoàn thuế
CSKD trong tháng, quý có HHĐB xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý
1.2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.2.1 Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế.[1] (Trang 341, PGS.TS Phan Thị Cúc, giáo trình Thuế, NXB Thống Kê năm 2008)
tế Hu
ế
Trang 23Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở SXKD đều là đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế vì việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh nặng hay nhẹ vào từng loại thu nhập tùy thuộc vào quan điểm của mỗi nhà nước về điều tiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí quản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt được để góp phần thực hiện cac chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định
1.2.2.2 Đặc điểm của thuế TNDN
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế
Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, bởi vậy mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
1.2.2.3 Vai trò của thuế TNDN
Thứ nhất, thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN
Thuế TNDN là một trong những loại thuế trực thu, chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu NSNN Điều này thể hiện ở phạm vi áp dụng thuế TNDN rất rộng rãi, bao gồm mọi cơ sở kinh doanh có thu nhập
Thứ hai, thuế TNDN là công cụ quan trọng trong nền kinh tế, là công cụ để nhà
nước quản lý nền kinh tế, thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế và đảm bảo công bằng xã hội
1.2.2.4 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế TNDN
a Đối tượng nộp thuế
Về nguyên lý chung thì tất cả các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ có thu nhập chịu thuế thì đều thuộc đối tượng nộp thuế TNDN
Tuy nhiên, để thu thuế thu nhâp doanh nghiệp, các nước chú trọng đến việc phân loại công ty hoạt động dưới hình thức nào Các nước do các hệ thống pháp luật hoàn chỉnh nên đã quy định cụ thể một họat động kinh doanh trước khi tiến hành phải thực hiện việc đăng ký và hoạt động theo luật kinh doanh tương ứng Trên cơ sở quy định về pháp lý, tên gọi, chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu, các sáng lập viên mà định
ra các hình thức thu thuế thu nhập thích hợp
tế Hu
ế
Trang 24d Đối tượng chịu thuế
Là thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Bao gồm
cả thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác Cơ sở kinh doanh có thu nhập chịu thuế cũng chính là đối tượng
chịu thuế
e Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế là các đối tượng sau:
- Các tổ chức sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm nông nghiệp, từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp
- Doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiên, người nhiễm HIV
- Các tổ chức có thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng ở Việt Nam
- Các tổ chức dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội
1.2.2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN
Bao gồm thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN
a Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ ở nước ngoài
Xác định thu nhập chịu thuế
TNCT là phần thu làm cơ sở đánh thuế thu nhập Nó được xác định trên cơ sở các khoản thu nhập nhận được sau khi đã trừ một số khoản thu nhập và chi phí để tạo
kỳ tính thuế
Chi phí hợp
lý trong kỳ tính thuế
Thu nhập chịu thuế khác trong kì tính thuế
Trang 25 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ (Không có thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ; có cả thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế theo Phương pháp trực tiếp) sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán, trị giá hàng bán trả lại, tiền lãi trả chậm, nhưng bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng Doanh thu tính thuế còn bao gồm trị giá của hàng hóa, dịch vụ dùng trao đổi, biếu tặng và sản phẩm tự dùng (Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền)
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế
Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua
Đối với dịch vụ là thời điểm dịch vụ hoàn thành hoặc đã xuất hóa đơn
Các khoản chi phí hợp lý được tính trừ thu nhập chịu thuế
Chi phí kinh doanh hợp lý là những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế có liên quan đến việc tạo ra doanh thu
và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà theo quy định của luật thuế được phép trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
Có bốn nguyên tắc xác định doanh thu được khấu trừ trong thuế TNDN là: Chi phí có liên quan đến việc tạo ra doanh thu (Khoản chi phải liên quan và phù hợp với sản lượng tiêu thụ); chi phí mà doanh nghiệp thực sự chi ra, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, có mức chi trả hợp lý; chi phí có tính thu nhập hơn tính vốn
Các khoản thu nhập chịu thuế khác
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Luật thuế số 14/2008, ngoài các thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh nói trên, luật thuế TNDN hiện hành còn quy định các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp phải tính vào thu nhập tính thuế, bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ kinh doanh chứng khoán; thu nhập từ hoạt động liên quan đến quyền
sở hữu trí tuệ, quyền tác giả, thu nhập từ chuyển nhượng tái sản, thanh lý tài sản, thu
tế Hu
ế
Trang 26nhập từ lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ…; các khoản thu nhập khác
b Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Phần lớn các nước áp dụng 3 loại thuế: Thuế suất phổ thông, thuế suất đặc biệt
và thuế suất cao Trong đó:
Thuế suất đặc biệt còn gọi là thuế suất ưu đãi (Thuế suất thấp) được áp dụng cho các lĩnh vực, ngành nghề được ưu tiên phát triển, hoặc có mức lợi nhuận bình quân thấp như sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, khai thác mỏ, luyện kim…
Thuế suất cao được áp dụng cho các lĩnh vực, ngành nghề không khuyến khích phát triển, hoặc có mức lợi nhuận bình quân cao Chẳng hạn như các ngành dịch
vụ, vui chơi giải trí…
Thuế suất phổ thông (Thuế suất trung bình) đươc áp dụng cho các lĩnh vực ngành nghề còn lại
Trước ngày 01/07/2013 thuế suất thuế TNDN mức phổ thông là 25%
Quy định về áp dụng thuế suất 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu không quá 20 tỷ đồng quy định này được áp dụng từ ngày 01/07/2013
Từ ngày 01/01/2104 thuế suất phổ thông được áp dụng là 22%
[Theo Luật thuế số 32 sửa đổi bổ sung thuế TNDN ngày 19/06/20013]
c Phương pháp tinh thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo quy định tại luật thuế TNDN hiện hành thì thuế TNDN được xác định như sau:
Trong đó:
Việc xác định thuế TNDN nêu trên được áp dụng đối với đơn vị thực hiện đầy
đủ các chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ
Thu nhập được miễn thuế
Các khoản lỗ được chuyển từ các năm trước
Trang 271.2.2.6 Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế
a Kê khai thuế
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai thuế tạm nộp cả năm theo mẫu quy định cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất vào ngày 20 tháng 01 năm tiếp theo Căn cứ để kê khai là kết quả SXKD của năm trước và khả năng kinh doanh của năm tiếp theo để tự kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế, số thuế phải nộp cả năm, có thể chia ra từng quý theo mẫu của cơ quan thuế
Cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ đúng chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thì việc kê khai tính thuế căn cứ và tỷ lệ TNCT trên doanh thu và thuế suất như sau:
Cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, phải kê khai doanh thu và tính thuế hàng tháng theo công thức sau
Hộ kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ mua, bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng hộ
ấn định mức doanh thu để tính thu nhập chịu thuế và tính theo công thức
c Quyết toán thuế
Kết thúc kỳ tính thuế, cơ sở sản xuất kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế TNDN với cơ quan thuế trực tiếp quản lý và phải nộp tờ khai quyết toán thuế trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Thuế TNDN
phải nộp
Doanh thu bán ra
Tỷ lệ % thu nhập chịu thuế
Thuế suất thuế TNDN
Thuế suất thuế TNDN
Trang 28Nếu số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế thực tế phải nộp theo báo cáo quyết toán thuế thì CSKD phải nộp đầy đủ số thuế còn thuế trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày kể từ ngày lập báo cáo quyết toán Ngược lại, CSKD được khấu trừ số thuế nộp thừa vào số thuế TNDN phải nộp của kỳ tiếp theo
Đối với những cơ sở kinh doanh không nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN thì phải nộp thuế theo số ấn định của cơ quan thuế
1.3 Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
1.3.1 Kế toán thuế GTGT
1.3.1.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.3.1.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào
a Chứng từ kế toán
- Hóa đơn GTGT(01/GTKT-3LL), hóa đơn chứng từ đặc thù
- Bảng kê hóa đơn Chứng từ hàng hóa Dịch vụ mua vào (01-2/GTGT)
(01 Bảng giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (01/KHBS)
- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu
- Chứng từ nộp thay cho phía nước ngoài
b Tài khoản sử dụng
TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Số thuế GTGT được khấu trừ Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng trả lại, hoặc được giảm giá
Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào còn được
hoàn lại nhưng NSNN chưa trả
tế Hu
ế
Trang 29TK 133 có hai TK cấp 2
- TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
- TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
c Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạch toán thuế GTGT đầu vào
1.3.1.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra
a Chứng từ kế toán
- Hóa đơn GTGT (01/GTKT -3LL)
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra (01-1/GTGT)
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (01/KHBS)
- Bảng tổng hợp thuế GTGT theo bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (01-3/GTGT)
- Tờ khai thuế GTGT của tháng (01/GTGT)
- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu
nhập khẩu được khấu trừ
Khấu trừ thuế GTGT 111,112,331…
Thuế GTGT đầu vào
Mua vật tư, HH hoặc các chi phí bằng tiền
Trang 30Bên Nợ TK 3331 Bên Có
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ
- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN
- Số thuế được giảm trừ vào thuế phải nộp
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại,
hàng giảm giá
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của HHDV đã tiêu thụ; của HHDV dung
để trao đổi, biếu tặng, dùng nội bộ
- Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động tài chính, thu nhập khác
- Số thuế GTGT của hàng nhập khẩu
- Số thuế GTGT đã nộp thừa
- Số thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN
c Phương pháp hạch toán
111, 112
Sơ đồ 1.2: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra
1.3.1.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
1.3.1.2.1 Kế toán thuế GTGT của HHDV mua vào
Trang 31b Nguyên tắc hạch toán HHDV mua vào
Giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ mua vào là tổng giá thanh toán (Bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)
c Phương pháp hạch toán HHDV mua vào (Xem sơ đồ 1.3)
1.3.1.2.2 Kế toán thuế GTGT của HHDV bán ra
a Chứng từ kế toán
Tương tự như chứng từ của kế toán thuế GTGT của HHDV mua vào
b Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng hóa dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác là tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT, bao gồm các khoản phụ thu, phí được hưởng ngoài giá
c Thời điểm xác định giá thuế GTGT
Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
d Phương pháp hạch toán HHDV bán ra
Sơ đồ 1.3: Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
1.3.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế GTGT được miễm
Giảm nhận lại bằng tiền
Thuế GTGT được miễn giảm trừ vào số phải nộp
Nộp thuế GTGT cho NSNN
Thuế GTGT phải nộp
về hoạt động tiêu dùng và hoạt động tài chính
thuộc hoạt động bất thường
Trang 32- Tờ khai thuế TNDN tạm tính (Mẫu 01A/TNDN, 01B/GTGT)
- Tờ khai thuế TNDN tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu (Mẫu 04/TNDN)
- Tờ khai TNDN khấu trừ từ tiền hoa hồng đại lý (Mẫu 05/TNDN)
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN)
- Cách hạch toán tài khoản 8211
Sơ đồ 1.4: Quy trình hạch toán thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN phải nộp tính vào chi
phí thuế TNDN hiện hành phát sinh
trong năm
Thuế TNDN của các năm trước
phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước
được ghi tăng chi phí thuế TNDN
hiện hành của năm hiện tại
Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm
Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm
do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại
Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK911
Lớn hơn số thuế phải nộp, giảm thuế
K/c chi phí thuế TNDN (Nếu có PS nợ< số PS có)
K/c chi phí thuế TNDN Nếu có PS Có < số PS Nợ
Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong
năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp
SDĐK: Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ
Số thuế TNDN tạm nộp/ phải nộp trong kỳ SDCK: Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ
tế Hu
ế
Trang 331.3.2.2.2 Kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp của năm hiện hành
Sơ đồ 1.5: Quy trình hạch toán kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả
1.3.2.2.3 Kế toán tài sản thuế TNDN
a Tài khoản sử dụng:
- TK 243 –“ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
giảm( hoàn nhập) trong kỳ
SDĐK: Số thuế thu nhập hoãn lại phải
Thuế TN hoãn lại phải trả
phát sinh > số được hoàn
Trang 34- TK 8212 –“Chi phí thuế TNDN hoãn lại”
Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh
trong năm (Số chênh lệch giữa thuế thu
nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm
lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả
được hoàn nhập)
Số hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn
lại đã ghi nhận từ các năm trước (Số
chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập
hoãn lại được hoàn nhập lớn hơn tài sản
thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong
năm)
Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh
bên Có TK 8212 lớn hơn bên Nợ TK
8212 sang bên có TK 911
Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm)
Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (Số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn số phát sinh trong năm
Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh Bên Có TK 8212 nhỏ hơn bên Nợ TK
8212 sang bên có TK 911
b Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.6: Quy trình hạch toán kế toán tài sản thuế TNDN
SDĐK: Giá trị tài sản thuế thu nhập
hoãn lại đầu kỳ
Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại
phát sinh tăng trong kỳ
Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh giảm trong kỳ
SDCK: Giá trị tài sản thuế thu nhập
hoãn lại cuối kỳ
TS thuế TN hoãn lại phát sinh > số được hoãn
Trang 351.3.3 Tổ chức sổ sách kế toán đối với thuế GTGT, thuế TNDN
Việc tổ chức hệ thống kế toán phụ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng Các doanh nghiệp có thể tổ chức sổ sách kế toán dựa vào một trong các hình thức kế toán sau:
1.3.4 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp
Kế toán thuế là một phần hành không thể thiếu trong công tác kế toán của các doanh nghiệp Tất cả các phần hành kế toán quá trình mua các yếu tố đầu vào tới quá trình bán ra và xác định kết quả kinh doanh đều có liên quan tới các yếu tố về thuế
Kế toán thuế ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh có liên quan làm tài liệu sở, phục vụ cho việc tính toán, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế Kế toán thuế theo dõi diễn biến quá trình nộp thuế của từng loại thuế theo mỗi nghiệp vụ phát sinh phục vụ cho công tác quản lý, đôn đốc nộp thuế, thực hiện đúng nghĩa vụ đóng góp theo Luật thuế
Việc tính đúng các khoản thuế ngay khi phát sinh góp phần quan trọng vào việc xác định đầy đủ và chính xác giá mua của các yếu tố đầu vào, chi phí của quá trình sản xuất, xác định đúng doanh thu trong kỳ Do đó, việc nắm vững những quy định hạch toán các loại thuế có một ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán của doanh nghiệp
Để tính ra số tiền thuế phải nộp, đã nộp trong kỳ kế toán nhất thiết phải theo dõi chặt chẽ tài khoản “ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
Như vậy, chỉ có thể theo dõi chặt chẽ tài khoản “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” mới tính ra số tiền thuế đã nộp trong kỳ Chỉ tiêu “Tiền đã nộp thuế và các khoản khác cho nhà nước” kết hợp với việc tính đúng với các chỉ tiêu còn lại trên các Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN) sẽ làm cho báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chính xác Mặt khác, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập chính xác sẽ cung cấp cho người sử dụng những thông tin về quan trọng trong việc đánh giá khả năng tạo ra
tế Hu
ế
Trang 36sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và
dự toán luồng tiền trong việc đánh giá khả năng tạo ra sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự toán luồng tiền trong doanh nghiệp
Để có thể nhận xét, đánh giá đúng về tình hình thanh toán còn cần đến những thông tin về nhu cầu và khả năng thanh toán, căn cứ trên sổ thuế cần thanh toán cho nhà nước, doanh nghiệp sẽ tìm nguồn tiền để chi trả theo đúng thời gian quy định, tạo
cơ sở cho việc thực hiện tốt quy định về giao nộp ngân sách Thông qua việc nghiên cứu kế toán thuế tại doanh nghiệp sẽ có những thông tin cập nhật, bổ ích về hệ thống thuế hiện hành của Nhà nước Đồng thời công tác kế toán thuế cũng giúp cho sự phân biệt giữa phạm vi và cách tính lợi nhuận kế toán so với lợi nhuận chịu thuế, lợi nhuận doanh nghiệp Từ đó làm rõ khái niệm chi phí hợp lệ và không hợp lệ trong kinh doanh được quy định bởi cơ chế tài chính
tế Hu
ế
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT
VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC ANH
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Ngọc Anh
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH NGỌC ANH
Tên giao dịch quốc tế; NGOC ANH IMPORT and EXPORT Co.LTD
Địa chỉ: Đường số 1- Khu công nghiệp Phú Bài- Hương Thuỷ- Thừa Thiên Huế Công ty TNHH Ngọc Anh là một đơn vị được phát triển trên cơ sở tiền thân là
xí nghiệp mộc mỹ nghệ Nguyên Sa tại 144/8 Điện Biên Phủ- TP Huế Đơn vị đã được cấp giấy CNĐKKD số 47298 do trọng tài kinh tế TT Huế cấp ngày 28/09/1992
Công ty TNHH Ngọc Anh đã được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt giấy chứng nhận ưu đãi về số vốn cho công ty số 2781/ƯĐĐT-UB ngày 21/10/2002
Sau khi nhận được sự ưu đãi đầu tư thì doanh thu và kim ngạch xuất khẩu củađơn vị đã tăng lên rõ rệt, thu hút thêm nhiều lao động của tỉnh nhà
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng
Hiện nay, công ty chủ yếu chế biến và sản xuất các loại mặt hàng thủ công mỹ nghệ đồ gỗ, đồ gia dụng và tiêu thụ sản phẩm thông qua hệ thống bán hàng của công ty với nhiều hình thức Ký kết hợp đồng, nhận vận chuyển và cung cấp sản phẩm đến tận tay khách hàng
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Trong thời gian hoạt động công ty công ty luôn đặt ra các mục tiêu:
Xây dựng và thực hiện tốt các kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả SXKD, mở rộng phạm vi họat động đến nhiều quốc gia trên thế giới và tạo việc làm
cho nhiều người lao động
Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký với khách hàng đồng thời chú trọng nâng cao tay nghề công nhân và chất lượng sản phẩm tạo uy tín cho công ty trên thị trường trong và ngoài nước
tế Hu
ế
Trang 38Thực hiện đầy đủ nghiêm túc các chế độ bảo hiểm, an toàn lao động Giữ gìn vệ sinh môi trường và các chủ trương về nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước
Thực hiện tốt, đầy đủ các quy định và nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, thực hiện theo đúng các chính sách, văn bản do nhà nước ban hành
2.1.2.3 Phương hướng hoạt động của công ty trong những năm gần đây
Cho đến nay công ty đã hoạt động hơn 20 năm xây dựng và phát triển Công ty TNHH Ngọc Anh đang tập trung xây dựng mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, hiệu quả cao, theo hướng giảm nhẹ doanh thu gia công và tăng doanh thu bán ra thành phẩm Bên cạnh đó công ty cố gắng bảo toàn và phát triển vốn, chăm
lo, không ngừng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ nhân viên trong công ty
Với nhiệm vụ của mình, công ty đã có những bước chiến lược sau:
Tinh giảm và nâng cao năng lực bộ máy quản lý và đội ngũ lao động, đồng thời đầu tư công nghệ đạt tới trình độ hiện đại, tiến tiến Lựa chọn các sản xuất sản phẩm tinh xảo có hàm lượng chất xám cao, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm Duy trì, phát triển những thị trường từng bước mở rộng thị trường ở trong và nước ngoài thông qua công tác sáng tạo mẫu mã mới, tìm kiếm nguyên vật liệu mới Sản phẩm thị trường của Công ty TNHH Ngọc Anh chủ yếu là các loại đồ gỗ gia dụng như: Bàn, ghế, tủ, kệ… Những sản phẩm này luôn đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật Vì vậy được khách hàng các nước Châu Á rất ưa chuộng mà đặc biệt là các nước: Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan và Cu Ba
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty
2.1.3.1 Sơ đồ quản lý tổ chức bộ máy của công ty
Trong sản xuất kinh doanh, bộ mấy quản lý có vai trò rất quan trọng trong việc phối hợp các hoạt động, bố trí hợp lý lao động góp phần nâng cao năng suất, hạ giá thành Bộ máy quản lý tinh gọn, linh hoạt trước những biến động của cơ chế thị trường, cũng như giải quyết tốt các vấn đề trong nội bộ công ty sẽ làm cho công việc tiến triển thuận lợi, nhanh chóng, góp phần đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh
tế Hu
ế
Trang 39Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Ghi chú: TC- HC: Tổ chức hành chính Quan hệ chỉ đạo trực tuyến:
KH- KD: Kế hoạch kinh doanh Quan hệ chức năng :
2.1.3.2 Chức năng các bộ phận phòng ban
* Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và một phó giám đốc Ban giám đốc điều
hành toàn bộ hoạt động của công ty, điều hành các bộ phận thông qua người đứng đầu
bộ phận về các vấn đề liên quan, ban Giám đốc chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trường,
mở rộng thị trường, là người duy nhất có tư cách pháp nhân ký kết các hợp đồng kinh
tế và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình
* Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý nhân sự, bố trí lao động
hợp lý cho các hoạt động của công ty, xem xét tuyển dụng, tiền lương, bảo hiểm…Tổ chức gặp gỡ làm việc với các cơ quan hữu quan, các tổ chức kinh doanh khác…Duy trì
cơ sở kinh doanh, văn phòng làm việc, trang thiết bị và đồ dùng văn phòng cung cấp văn phòng phẩm, duy trì điện, nước…
* Phòng kế toán: Có trách nhiệm giám sát, kiểm tra toàn bộ tình hình tài chính
của công ty, chịu trách nhiệm về chế độ chính sách kế toán và báo cáo tài chính với cấp trên theo chế độ kế toán nhà nước quy định
* Phòng kế hoạch kinh doanh: Có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh, nghiên cứu thị trường, dự báo theo dõi và kiểm tra tình hình hoạt động sản xuất
Kế toán
Phòng KH kinh doanh KH-KD
Phòng kỹ thuật
tế Hu
ế
Trang 40kinh doanh của công ty để có các kế hoạch sản xuất kinh doanh tiếp theo một cách kịp thời và hợp lý
* Phòng kỹ thuật: Có chức năng tham mưu cho Ban Giám Đốc về mặt kỹ
thuật, chất lượng sản phẩm, lập phương án sản xuất Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật cho toàn bộ máy móc thiết bị của công ty
* Chức năng của các phân xưởng: Các tổ có chức năng thực hiện các công
việc chuyên môn của mình để sản xuất ra sản phẩm
Tóm lại, mỗi bộ phận có những chức năng riêng biệt trong cơ cấu tổ chức nhưng có mối quan hệ chức năng rất mật thiết cùng tham mưu cho ban giám đốc trong việc ra quyết định Bộ máy gián tiếp của công ty tương đối gọn nhẹ, các bộ phận được giao từng nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của công ty Điều này có tác dụng làm giảm một phần chi phí quản lý, tăng hiệu quả kinh doanh
2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2011-2013)
2.1.4.1 Tình hình lao động của công ty
Lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của doanh nghiệp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Một cơ cấu lao động hợp lý và trình độ lao động cao là yếu tố thúc đẩy cho hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành thuận lợi
và đạt được hiệu quả cao
Dưới đây (Bảng 2.1) là bảng phân loại và phân tích tích tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2011-2013 Quan sát bảng 2.1 ta thấy biến động lao động trong 3 năm qua là đều có xu hướng tăng Năm 2013 công ty có 421 lao động, tăng hơn so với năm 2012 là 5 lao động tương ứng với tăng 1,45% Do khối lượng đơn đặt hàng sản xuất của doanh nghiệp trong ba năm khá ổn định, và doanh nghiệp nhiều máy móc hỗ trợ lao động nên lượng công nhân trong công ty qua các năm tăng nhẹ, không có biến động mạnh (Xem chi tiết ở phụ lục 01)
tế Hu
ế