1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 - 2007

114 763 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thống Kê Quy Mô, Cơ Cấu Và Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Xây Dựng 99 Thời Kỳ 2000 - 2007
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 - 2007

Trang 1

“ Nghiên cứu thống kê qui mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 – 2007 ”.

Kết cấu của chuyên đề thực tập, ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mụctài liệu tham khảo, gồm 3 chương:

Chương I: Khái quát chung về Công ty xây dựng 99 và vốn sản xuất kinh doanh

Chương II: Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê vốn sản xuất kinh doanh và phương pháp thống kê phân tích vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương III: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích qui

mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 – 2007

Trong điều kiện hiện nay khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển cáccông ty muốn đứng vững trên thị trường, sản phẩm sản xuất ra có chất lượng

và tính cạnh tranh cao phải áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới

đó vào sản xuất kinh doanh Để làm được điều đó công ty phải có một lượngvốn nhất định Tuy nhiên, việc sử dụng số vốn đó có đạt hiệu quả hay không

là do trình độ và khả năng của mỗi doanh nghiệp Vì vậy, việc nghiên cứuqui mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rấtquan trọng

Trang 2

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG 99 VÀ VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG 99

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty xây dựng 99

1.1 Giới thiệu chung về công ty

- Tên giao dịch: Công ty xây dựng 99

- Đơn vị quản lý: Tổng công ty xây dựng Trường Sơn – Bộ Quốc Phòng

- Giám đốc công ty: Ông Trần Đức Hưởng

- Tổng số công nhân viên: 459 người

- Trụ sở chính: Km 182 + 305 – QL1A – Pháp Vân – Cầu Giẽ – Hà Nội

- Tel: 046451444 – Fax: 046451442

- Lĩnh vực hoạt động:

Xây dựng các công trình giao thông (cầu, đường, cống, cầu cảng,sân bay…)

Xây dựng các công trình thuỷ lợi (hồ, đập, kênh, mương…)

Xây dựng các công trình dân dụng, điện năng (đường dây, trạmbiến áp…)

Sửa chữa xe máy thiết bị công trình

- Phạm vi hoạt động trong và ngoài nước

Trang 3

chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta Trung đoàn 99 ( Lữ đoàn 99 ) giữ một

vị trí quan trọng đặc biệt

Sau khi kết thúc chiến tranh năm 1975, Lữ đoàn 99 đã nhanh chóng bắt tayvào nhiệm vụ mới, xây dựng kinh tế kết hợp với quốc phòng Đơn vị đã xâydựng những tuyến đường, cầu cống, ngầm tràn đảm bảo giao thông thông suốt,xây dựng thuỷ lợi, thuỷ điện, công trình dân dụng và các cơ sở hạ tầng, xây dựngcác công trình quốc phòng và xây dựng các công trình phục vụ cho dân sinh

a Giai đoạn từ tháng 5/1972 đến tháng 5/1975

Nhiệm vụ của đơn vị trong giai đoạn này là Trung đoàn công binh cầu –phà, đảm bảo giao thông để các quân – binh đoàn tiến vào miền Nam thống nhấtđất nước

Trong chiến tranh ác liệt dưới mưa bom, bão đạn của đế quốc Mỹ, cán bộ,chiến sĩ Trung đoàn 99 đã kiên cường, dũng cảm, bắc hàng trăm cây cầu –phà,bảo dưỡng và mở mới hàng trăm km đường, đáp ứng kịp thời trong các chiếndịch Điển hình là bắc cầu phao qua sông Gianh, cầu phao Long Đại, cầu phaoqua sông Thạch Hãn vào giải phóng thành cổ Quảng Trị – là địa danh trọngđiểm bom Mỹ phá hoại Cuối năm 1972 Trung đoàn được lệnh cơ động chuyểnsang đất bạn Lào

Khi chiến dịch Hồ Chí Minh, Trung đoàn được lệnh về nước, tham gia bắchàng nghìn mét cầu – phà trên Quốc Lộ 1 từ Quảng Trị đến Biên Hoà với tiến độthi công rất nhanh, đảm bảo an toàn cho các quân – binh đoàn cơ động, hànhquân thần tốc vào giải phóng Sài Gòn

Qua quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, Trung đoàn 99 được tặngthưởng Huân chương Quân công hạng ba, Huân chương Chiến công hạng 1 – 2– 3 … Đặc biệt là khi chiên dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, ngày 12/9/1975Trung đoàn 99 Đảng, Nhà nước tặng danh hiệu Đơn vị anh hùng lực lượng vũtrang nhân dân

Trang 4

b Giai đoạn từ tháng 5/1975 đến tháng 5/1987

Ngay sau khi kết thúc chiến tranh tháng 5/1975 Trung đoàn 99 bước vàothế trận mới Ngày 12/9/1975 Trung đoàn 99 vinh dự được Đảng, Quốc hội,Nhà nước phong tặng danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân

Nhiệm vụ yêu cầu mới trong giai đoạn này được đặt ra cho đơn vị là phảinhanh chóng cùng toàn dân, toàn quân bắt tay vào xây dựng lại đất nước sauchiến tranh Xác định nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng kinh tế và củng cố quốcphòng Mở đầu là tham gia thi công các cầu trên tuyến đường sắt Thống nhấtđoạn từ Minh Cầm – Tiên An Sau đó là đường sắt Chí Linh – Phả Lại, MaiPha – Na Dương ( Tỉnh Lạng Sơn ), Núi Hồng – Quán Triều (Thái Nguyên)Trung đoàn được tặng thưởng cờ luân lưu của Ủy ban nhân dân tỉnhLạng Sơn, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Đoàn thanh niên được Tổngcục chính trị tặng cờ luân lưu

Ngày 16/4/1987 xuất phát từ nhiệm vụ mới của Binh đoàn 12, quyết địnhsáp nhập thêm 2 Trung đoàn cầu là Trung đoàn 99 và Trung đoàn 547 vàoTrung đoàn 99 Trụ sở của Trung đoàn năm trên Thịnh Đán – Tp TháiNguyên – Tỉnh Bắc Thái

Năm 1987 do yêu cầu chuyển hướng chiến lược của Binh đoàn 12, đãquyết định sáp nhập thêm hai Trung đoàn cầu thiện chiến trong chiến tranh làTrung đoàn 79 và Trung đoàn 547 vào mang tên Trung đoàn 99 anh hùng

c Giai đoạn từ tháng5/ 1987 đến nay

Tháng 01/1989 chuyển đổi cơ chế từ bao cấp sang hạch toán kinh doanh.Trung đoàn 99 có tên doanh nghiệp quân đội là Công ty xây dựng 99 thuộcTổng công ty xây dựng Trường Sơn (Binh đoàn 12) Đơn vị thực hiện cơ chế,với 2 phiên hiệu (Trung đoàn và Công ty) kinh tế kết hợp với quốc phòng vớichức năng nhiệm vụ vừa giáo dục rèn luyện xây dựng con người, củng cốquốc phòng vững mạnh, vừa tự hạch toán kinh doanh độc lập thành doanhnghiệp Nhà nước không có bao cấp của trên

Trang 5

Ngành nghề kinh doanh là xây dựng cầu - đường giao thông, thuỷ lợi,thuỷ điện, sân bay, bến cảng và các công trình xây dựng dân dụng khác Hiệnnay công ty xây dựng 99 là công ty cầu duy nhất của Quân đội Nhân dân ViệtNam làm nhiệm vụ kinh tế kết hợp với an ninh quốc phòng.

Từ năm 1989 thành doanh nghiệp quân đội công ty đã trúng nhiều góithầu lớn, có chất lượng cao như : thi công cầu - đường Bắc Thăng Long –NộiBài, nâng cấp cải tạo Quốc Lộ 5 km 30 – km 62 Hà Nội – Hải Dương, Hợpđồng 1A1, Hợp đồng 2 – 3 – 4 trên Quốc lộ 1A là công trình liên doanh nướcngoài, và thi công các cầu trên quốc lộ Láng Trung – Hoà Lạc

Hàng năm bảo đảm đủ việc làm liên tục, sản lượng đạt tăng trưởng nămsau cao hơn so với năm trước từ 15 – 20 %, bảo đảm thu nhập cho người laođộng đạt từ 1,2 đến 1,3 lần lương quốc phòng Các chính sách xã hội đượcbảo đảm theo qui định của Nhà nước

Đơn vị đã chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đội ngũ chuyênmôn kĩ thuật Năm 1995 có 20 đ/c có trình độ kĩ sư – trung cấp thì đến năm

2007 có 05 thạc sĩ, 60 kĩ sư - cử nhân, 92 trung cấp, 18 cao đẳng, 253 đ/c cótrình độ sơ cấp – thợ các loại riêng (riêng đội ngũ cán bộ chỉ huy có 95% trình

độ đại học)

Đơn vị đã kết hợp tốt sản xuất kinh doanh với xây dựng đơn vị vữngmạnh, toàn diện Duy trì chế nghiêm chế độ, điều lệnh Quân đội, huấn luyệnsẵn sàng chiến đấu, thực hiện tốt chương trình học tập chính trị

Từ thành tích đã đạt được trong thời kỳ đổi mới, Công ty xây dựng 99 đãđược khen thưởng: 04 Huân chương Chiến công (02 hạng nhì, 02 hạng ba), 02Huân chương Lao động hạng ba (01 của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ ChíMinh), 30 cờ thi đua hàng năm của Chính phủ, các Bộ, Ngành Trung ương,các tỉnh, thành phố, Bộ Quốc Phòng, Bình đoàn 12 trao tặng và nhiều Bằngkhen, Giấy khen các loại

Trang 6

2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.1 Chức năng

Công ty xây dựng 99 là một công ty cầu mạnh của Tổng công ty xâydựng Trường Sơn Chức năng của công ty là sản xuất ra các sản phẩm xâydựng và sửa chữa xe máy thiết bị công trình Các sản phẩm xây dựng đó là:

Các công trình giao thông như: cầu, đường, cống, cầu cảng và sân bay…

Các công trình thủy lợi như: hồ, đập, kênh, mương…

Các công trình dân dụng, điện năng như: đường dây, trạm biến áp…

2.2 Nhiệm vụ

Khi mới thành lập nhiệm vụ của đơn vị là mở đường Trường Sơn chiviện chiến đấu cho chiến trường Miền Nam giải phóng đất nước

Từ khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, đơn vị thực hiện 2 cơ chế với

2 phiêu hiệu ( Trung đoàn và Công ty ) Công ty thực hiện nhiêệm vụ “kinh

tế kết hợp với quốc phòng” vừa giáo dục rèn luyện xây dựng con người, củng

cố quốc phòng vững mạnh, vừa tự hạch toán kinh doanh độc lập thành doanhnghiệp Nhà nước không có bao cấp ở trên

Về nhiệm vụ kinh tế trong đăng ký ngành nghề của giấy phép kinhdoanh là: Xây dựng các công trình giao thông cầu, đường các loại, sân bay,bến cảng, nhà ga và các công trình dân dụng khác

3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 7

3.1 Sơ đồ tổ chức của cụng ty

Phòng chính trị

Phòng tổ chức lao động và đời sống

Đội sữa chữa

và Xây lắp

Đội Xây lắp 10

Đội Xây lắp 8

Đội Xây lắp 7

Đội Xây lắp 5

Đội Xây lắp 1

Trang 8

3.2 Chức năng, nhiệm vụ của giám đốc, phó giám đốc và các phòng ban.

3.2.1 Giám đốc công ty

* Chức năng

Là người đứng đầu, lãnh đạo chung toàn bộ hoạt động của Công ty, cóquyền quyết định phương hướng, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh và cácchủ trương lớn của Công ty

Trực tiếp chỉ đạo hướng dẫn các Phó Giám đốc Công ty, các phòng bannghiệp vụ, các đơn vị thành viên thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theonhiệm vụ của cấp trên giao và tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đảng uỷCông ty đã đề ra

* Nhiệm vụ

Chỉ đạo công tác quy hoạch, kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực,công tác tổ chức cán bộ của Công ty Quyết định về kế hoạch đào tạo bồidưỡng cán bộ, đề cử cán bộ đi công tác nước ngoài

Quyết định các vấn đề về thành lập duy trì và tổ chức bộ máy quản lýđiều hành sản xuất kinh doanh để đảm bảo hiệu quả cao

Quyết định việc phân phối lợi nhuận vào các quỹ của Công ty, tỷ lệ phânphối tiền lương sản phẩm cho các bộ phận trực thuộc Công ty

Quyết định việc hợp tác đầu tư, đối ngoại, liên doanh kinh tế trong vàngoài nước của Công ty…

3.2.2 Phó giám đốc kiêm chính uỷ

Trang 9

Chủ trì công tác Đảng, công tác chính trị của Công ty.

Trực tiếp chỉ đạo công tác chính sách hậu phương Quân đội, chỉ đạo xâydựng đơn vị và là Thủ trưởng cơ quan Công ty

Phụ trách công tác tổ chức cán bộ, tuyển dụng, đào tạo lao động, phân

bố cán bộ các phòng, các đơn vị trong toàn Công ty, khi có phương án tổ chứcsản xuất của Giám đốc…

Trực tiếp chỉ đạo điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty trong các lĩnh vực: Lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, thiết kếbản vẽ thi công, lập dự toán các công trình theo các hợp đồng do Công ty kýkết, lập hồ sơ đấu thầu, mời thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư

Phụ trách công tác giám sát chất lượng công trình, kiểm tra công tác thicông các công trình do Công ty thực hiện

Chủ trì công tác nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, đầu tư chiều sâu, đổi mớicông nghệ, kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất; tham mưu cho Giám đốc Công tyứng dụng các quy trình khoa học công nghệ mới, phần mềm vào sản xuất kinhdoanh của đơn vị…

3.2.4 Phó giám đốc kiêm Giám đốc Xí nghiệp

Trang 10

Phụ trách điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh và xâydựng đơn vị của Xí nghiệp.

Tổ chức thực hiện hệ thống quản lý chất lượng trong phạm vi của mình.Chịu trách nhiệm công tác rà soát, bổ sung, xây dựng và soạn thảo cácnội quy, quy định, quy chế theo lĩnh vực công tác được phân công

Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, kỹthuật, hợp lý hoá sản xuất, tham mưu lãnh đạo Công ty đề xuất các quy trìnhkhoa học công nghệ mới ứng dụng vào sản xuất kinh doanh của đơn vị

3.2.5 Phòng quản lý thi công

Tham mưu cho giám đốc Công ty về quyết định chiến lược phát triểnkhoa học công nghệ của Công ty, quyết định các giải pháp kỹ thuật phục vụcho công tác thi công công trường

Tham dự lập hồ sơ đấu thầu phần thuyết minh, công nghệ, biện pháp tổchức thi công, Kiểm tra soát xét khối lượng hồ sơ dự thầu

Dự thảo hợp đồng kinh tế, trình giám đốc Công ty xem xét và ký hợpđồng với khách hàng những phần việc được giám đốc công ty giao

Phân khai khối lượng thi công các công trình, trình giám đốc công tyduyệt để giao cho các xí nghiệp, các đội thực hiện Kiểm tra rà soát các khốilượng thi công, khối lượng phát sinh cùng phòng KTKH trình duyệt cơ quan

Trang 11

Phòng Kinh tế – Kế hoạch có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo, chỉhuy công ty trong lĩnh vực đấu thầu, tiếp thị việc làm: về chiến lược phát triểncủa công ty, các giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh

Lập hồ sơ dự thầu, đấu thầu

Dự thảo hợp đồng kinh tế, trình giám đốc công ty xem xét và kí hợpđồng với khách hàng, với chủ đầu tư

Phân khai nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, trình giám đốc công ty duyệt

để giao cho các xí nghiệp, các đội trực thuộc thực hiện

Lập, điểu chỉnh dự toán công trình khi có phát sinh khối lượng, khi thayđổi đơn giá hoặc các chế độ khác có liên quan đến dự toán được duyệt

Kết hơp cùng phòng tài chính kế toán làm phiếu giá thanh toán với cácchủ đầu tư

Kết hợp với phòng quản lý thi công, phòng taì chính kế toán để thẩmđịnh, kiểm toán các công trình đã hoàn thành

Trang 12

hạch toán Kế toán toàn Công ty Thực hiện kế hoạch hoá công tác Kế toán,đảm bảo công tác Kế toán đạt hiệu quả cao.

Tham gia quan hệ tìm kiếm việc làm trong thị trường

Kết hợp với Phòng Kinh tế Kế hoạch nghiệm thu, lập phiếu giá thanhtoán các công trình với chủ đầu tư

Kết hợp với các Phòng liên quan thẩm định kiểm tra, kiểm toán cáccông trình

Tham gia dự thảo các hợp đồng kinh tế trình Giám đốc Công ty xem xét

ký hợp đồng với khách hàng và chủ đầu tư

Phân tích đánh giá tình hình Tài chính và lập báo cáo Tài chính định kỳtheo quy định của cơ quan cấp trên, cơ quan Thuế, Ngân hàng

Xây dựng Quy chế tuyển dụng lực lượng lao động và ký kết hợp đồnglao động theo quy định của Bộ luật lao động và quy định của Bộ Quốc phòng Kết hợp với Phòng Chính trị quản lý và thực hiện chế độ bảo hiểm xãhội (BHXH) đối với người lao động

3.2.9 Phòng Chính trị

* Chức năng

Tham mưu cho Đảng uỷ, Giám đốc Công ty về Công tác Đảng, công tácChính trị trong toàn Công ty Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ và sự chỉ đạotrực tiếp của Phó giám đốc kiêm Chính uỷ

* Nhiệm vụ

Đảm nhiệm công tác tư tưởng và công tác tổ chức của Đảng và tổ chức

Trang 13

thực hiện công tác chính trị trong đơn vị Để thực hiện sự lãnh đạo của Đảngvới thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và xây dựng đơn vị

3.2.10 Phòng Xe máy vật tư

* Chức năng

Công tác xe máy - vật tư đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ Công ty,dưới sự chỉ huy điều hành trực tiếp của Giám đốc Công ty

Tham mưu cho lãnh đạo, chỉ huy công ty về công tác khai thác bảo đảm

và quản lý sử dụng xe máy - vật tư, kế hoạch đầu tư mua sắm trang thiết bị và

về việc điều động các thiết bị, con người phục vụ nhiệm vụ SXKD

Quản lý chặt chẽ số lượng, chất lượng trang thiết bị xe máy, vật tư, nhiênliệu và phụ tùng xe máy

* Nhiệm vụ

Chỉ đạo các đơn vị tổ chức sửa chữa, bảo dưỡng xe máy đúng định kỳ.Chỉ đạo các xí nghiệp, các đội quản lý sử dụng vật tư, xe máy, xăng dầu.Nắm bắt kịp thời thông tin giá cả thị trường, kiểm tra giám sát hướngdẫn cho các xí nghiệp, các đội thực hiện việc mua bán vật tư đúng chủng loại,chất lượng, giá cả hợp lý

Nắm chắc tình hình số lượng, chất lượng lái thợ, có kế hoạch và thamgia tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tay nghề chuyên môn kỹ thuật cho đội ngũlái thợ và chuyên môn kỹ thuật chuyên nghành

4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

4.1 Đặc điểm về sản phẩm

Khác với những công ty sản xuất kinh doanh khác sản phẩm của công ty

là các sản phẩm có đặc trưng của ngành xây dựng:

Sản phẩm thường mang tính đơn chiếc, sản xuất theo đơn đặt hàng củachủ đầu tư và chủ yếu là của Nhà nước

Trang 14

Sản phẩm có kết cấu phức tạp, khó chế tạo, khó sửa chữa và thường cóyêu cầu chất lượng cao.

Sản phẩm là các công trình cố định tại nơi xây dựng, phụ thuộc nhiềuvào điều kiện tự nhiên, điều kiện ở nơi có công trình và thường đặt ngoài trời.Sản phẩm là sản phẩm tổng hợp liên ngành, mang ý nghĩa toàn diện cà

về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng

4.2 Đặc điểm về lao động

Do đặc điểm của ngành kinh tế xây dựng có nhiều điểm khác biệt vàphức tạp hơn so với các ngành kinh tế khác nên cơ cấu lao động của ngànhnói chung và của công ty nói riêng cũng có những đặc trưng riêng:

Tổng số lao động tính đến hết năm 2007 là 459 người trong đó lao động

nữ là 30 còn lại là nam

Lao động trực tiếp là 465 người chiếm 81,01%, lao động gián tiếp là 94người chiếm 18,99% Đối với các công ty xây dựng, cần số lượng lao độngtrực tiếp thi công công trình là lớn, công nhân làm việc trong các đội, phânxưởng là nhiều…

Lao động có trình độ Đại học, trên đại học là 59 người chiếm 11,919%;cao đẳng, trung cấp là 95 người chiếm 19.192%; lao động có đào tạo là 224người chiếm 45.253 %; còn lao động giản đơn là 117 người chiếm 23,636( Riêng đội ngũ cán bộ chỉ huy có 95% trình độ đại học) Qua đó, ta thấycông ty có đội ngũ lao động có trình độ chiếm tỷ trọng tương đối cao tạo điềukiện và cơ hội cho công ty phát triển trong tương lai

4.3 Đặc điểm về vốn sản xuất kinh doanh

Đặc điểm của hoạt động xây dựng đòi hỏi nhiều vốn, thời gian thu hồivốn kéo dài, độ rủi ro lớn… Do vậy, mà việc đầu tư vốn vào các dự án cầnphải được tính toán chặt chẽ, chính xác và hợp lý

Trang 15

Công ty xây dựng 99 là một doanh nghiệp nhà nước có quyền tự huyđộng vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn sử dụng trong sản xuất kinhdoanh của công ty rất lớn và vòng quay vốn là chậm Nguồn vốn của công tyđược huy động tử nhiều nguồn khác nhau nhưng cơ bản là 3 nguồn sau:

Khách hàng của công ty chủ yếu là khách hàng trong nước, đặc biệt làkhách hàng Quân đội Công ty đã tiến hành xây dựng nhiều công trình lớn và

đã được đưa vào sử dụng như: Đường Hồ Chí Minh, các cầu trên Quốc lộLáng – Hòa Lạc, cầu – đường Bắc Thăng Long – Nội Bài…

5 Một số kết quả đạt được của Công ty xây dựng 99 những năm gần đây

Những năm vừa qua, sản xuất kinh doanh đạt và vượt chỉ tiêu của Binhđoàn giao, tài chính ổn định, vốn được bảo toàn và phát triển, đời sống ngườilao động có bước cải thiện

5.1 Về hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua đượcthể hiện ở bảng sau:

Trang 16

Bảng 1.1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 4 năm qua.

số 7 - BC3 (Quảng Ninh), cầu vượt đường sắt Q.lộ 2 - thị xã Vĩnh Yên, cầuCống Thần - Hà Tây, 3 cầu Cồn Vành - Thái Bình, phà Vĩnh Thịnh - Hà Tây,các cầu Quốc lộ 4A - Cao Bằng, cầu Xe - dự án S4 tỉnh lộ 191- Hải Dương, cầuĐồng Dành - Dự án 18- S2, đường QL6 (Sơn La), cầu Ghềnh - QL1(Ninh Bình),đường QL279 (Điện Biên)…

5.2 Công tác đầu tư và hoạt động tài chính

Công ty đã đầu tư mua sắm một số xe máy, thiết bị hơn 12.464 triệuđồng Đầu tư ván khuôn thép hình hơn 5,3 tỉ đồng Các thiết bị mới đưa vào

sử dụng có hiệu quả kinh tế, đáp ứng yêu cầu tiến độ của các công trình Gópphần tăng năng lực sản xuất

Trang 17

Công tác tài chính đã chủ động huy động vốn phục vụ sản xuất đảm bảođời sống và mua sắm trang thiết bị, đã bám các chủ đầu tư thu nợ các công trìnhthi công xong Công tác nghiệp vụ đã cùng các phòng kinh tế tập huấn nghiệp vụchuyên môn và thống nhất trong công tác hạch toán Đã kiểm kê đánh giá lại tàisản, nâng nguồn vốn chủ sở hữu Kịp thời phân tích kết quả lỗ, lãi trong sản xuấtkinh doanh và bảo toàn phát triển nguồn vốn lành mạnh, an toàn.

5.3 Một số hoạt động khác

Công tác quản lý vật tư, xe máy và đầu tư thiết bị: Đã đảm bảo cung ứngcho các công trình cơ bản kịp thời, nhất là các công trình trọng điểm, cơ quankết hợp với các đơn vị chủ động mua vật tư, nhiên liệu, phụ tùng thay thế vàthuê thêm thiết bị xe máy tại chỗ phục vụ có hiệu quả Đã tích cực sửa chữa

xe máy đưa vào hoạt động kịp thời, chi phí sửa chữa các loại xe máy: 724,2triệu đồng

Công tác tiếp thị đấu thầu tìm việc làm tích cực, bảo đảm đủ việc làmcho các đơn vị Được Tổng Công ty đánh giá là đơn vị có giá trị sản lượngcao và tìm việc làm khá Ngoài ra đang tiếp tục quan hệ với các bộ, ngành,chủ đầu tư các dự án và liên danh với các đơn vị bạn trong và ngoài quân độitìm thêm việc làm ổn định lâu dài

Công tác điều hành từng bước đổi mới và chuyển biến tích cực, chỉ huy

và các phòng chức năng của Công ty, Xí nghiệp thường xuyên sâu sát bámnắm chỉ đạo đơn vị cơ sở, cử cán bộ chốt các công trình trọng điểm Kịp thờigiúp đơn vị giải quyết tháo gỡ khó khăn vướng mắc bảo đảm tiến độ được cácBan điều hành Tổng Công ty đánh giá cao Đã xây dựng và thực hiện theo hệthống quản lý chất lượng ISO: 9001-2000

Trang 18

Công tác nghiệm thu thanh toán, thu hồi vốn đã được chỉ đạo chặt chẽ,

có nhiều giải pháp tích cực Năm 2004 đã thu hồi được: 131.231,4 triệu đồng.Năm 2005 đã thu hồi được: 104.310,5 triệu đồng

Trang 19

II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm về vốn sản xuất kinh doanh

Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là giá trị của các nguồn vốn

đã hình thành nên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp là hình thái tiền tệ của toàn bộ giá trị cácTSCĐ và đầu tư dài hạn và giá trị các TSLĐ và đầu tư tài chính ngắn hạn củadoanh nghiệp Hoặc có thể nói, tổng vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn cốđịnh (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ) được doanh nghiệp dùng vào quá trìnhtái sản xuất

Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại qũi tiền tệ đặc biệt.Mục tiêu của quĩ là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức là mục đích tĩchlũy không phải là mục đích tiêu dùng như một vài quĩ tiền tệ khác trongdoanh nghiệp

Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra hoạt động kinh doanh Songvới một số quĩ tiền tệ khác trong doanh nghiệp, vốn sản xuất kinh doanh saukhi ứng ra được sử dụng vào kinh doanh và sau một chu kỳ hoạt động phảiđược thu về để đáp ứng tiếp cho chu kỳ hoạt động sau Vốn kinh doanh khôngthể bị tiêu mất đi như một số quĩ khác trong doanh nghiệp, mất vốn đồngnghĩa với nguy cơ phá sản

2 Phân loại vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp, quản lý vốn sản xuất kinhdoanh có hiệu quả là vấn đề quan trọng có ý nghĩa sống còn đối với mỗidoanh nghiệp Muốn quản lý có hiệu quả ta phải phân loại chúng Tùy theomục đích nghiên cứu mà có nhiều cách phân loại khác nhau Dưới đây em xin

Trang 20

trình bày phân loại vốn theo 2 hình thức: Theo phương thức luân chuyển giátrị và theo nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh.

2.1 Theo phương thức luân chuyển giá trị

Trong điều kiện thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, để tiến hành sản xuất

và bàn giao sản phẩm, các doanh nghiệp cần có một số vốn mua sắm vật tư,thiết bị, máy móc… và vốn bằng tiền khác gọi là chung là vốn sản xuất kinhdoanh Vốn sản xuất bao gồm vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ)

2.1.1 Vốn cố định.

a Khái niệm

VCĐ là hình thái tiền tệ của giá trị các tài sản cố định và đầu tư dài hạncủa doanh nghiệp

Trong đó, phần VCĐ là biểu hiện bằng tiền của giá trị các tài sản cố định

là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số VCĐ của doanh nghiệp Bộphận này có đặc điểm là sau mỗi lần tham gia vào hoạt động sản xuất, kinhdoanh giá trị của nó bị giảm dần do có một phần giá trị của nó được chuyểndịch vào giá trị của sản phẩm dưới hình thức khấu hao Vì vậy, khi tính cácchỉ tiêu có liên quan đến qui mô VCĐ thì với bộ phận VCĐ này người tathường tính theo qui mô còn lại của nó

b Đặc điểm VCĐ

Với khái niệm đã trình bày ở trên ta thấy được rằng đặc điểm vận độngcủa VCĐ được quyết định bởi đặc điểm của TSCĐ

Một là, Vốn cố định luân chuyển và vận động theo đặc điểm của tài sản

cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định

Hai là, Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu

kỳ sản xuất.Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố địnhđược luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thứckhấu hao) tương ứng với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định

Trang 21

Ba là, Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng

luân chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trịsản phẩm luỹ kế lại, song phần vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định lại dầndần giảm xuống cho đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị của

nó được chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mớihoàn thành một vòng luân chuyển

Những đặc điểm luân chuyển trên đây của vốn cố định đòi hỏi việc quản

lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó làcác tài sản cố định

c Phân loại VCĐ

Để quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì cần phânloại VCĐ

* Phân loại VCĐ theo TSCĐ

VCĐ được chia ra:

TSCĐ hữu hình thường là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản và đóngvai trò quan trọng trong việc thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.+ VCĐ dùng để đầu tư vào TSCĐ vô hình

TSCĐ vô hình là các tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, nhưngxác định được giá trị và do đơn vị nắm giữ được sử dụng trong sản xuất kinhdoanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

Trang 22

* Phân loại VCĐ theo nguồn gốc hình thành

Theo nguồn gốc hình thành VCĐ bao gồm:

 Nguồn vốn ngân sách cấp

Nguồn vốn đi vay

Nguồn vốn tự bổ sung từ các quĩ doanh nghiệp, nguồn vốn liên quan

2.1.2 Vốn lưu động

a Khái niệm

VLĐ là hình thái tiền tệ của giá trị các tài sản lưu động và đầu tư tàichính ngắn hạn của doanh nghiệp Trong đó, phần VLĐ là hình thái tiền tệcủa giá trị các tài sản lưu động cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng sốVLĐ của doanh nghiệp Qui mô VLĐ tại thời điểm thống kê được xác địnhtheo công thức:

Qui mô VLĐ tại thời điểm thống kê = Tổng giá trị của TSLĐ và đầu tưtài chính ngắn hạn tại thời điểm đó

VLĐ của doanh nghiệp xây dựng thường được tính tại một thời điểmnhất định là cuối kỳ nghiên cứu, nhưng do tình hình hoạt động kinh tế cụ thểtrong doanh nghiệp, qui mô VLĐ luôn biến động Do đó, để phản ánh VLĐcủa doanh nghiệp trong một thời kỳ, thống kê phải tính VLĐ bình quân vớiphương pháp tính là bình quân theo thứ tự thời gian

Trang 23

việc tính giá thành được thuận tiện, đưa toàn bộ giá trị Nguyên vật liệu đãdùng vào chi phí kinh doanh mà không cần phải trích khấu hao từng phần.VLĐ phải trả qua nhiều khâu, nhiều giai đoạn ở nhiều bộ phận quản lýkhác nhau, ở mỗi khâu và giai đoạn đó VLĐ bị thay đổi hình thái nên việcđảm bảo đầy đủ và cân đối các bộ phận của VLĐ có ý nghĩa rất quan trọng,tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyênliên tục.

c Phân loại

Vốn lưu động trong doanh nghiệp được thể hiện bằng các tài sản ngắnhạn sau:

Vốn bằng tiền

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Các khoản phải thu

Các khoản hàng tồn kho

Các tài sản ngắn hạn khác

Để quản lý VLĐ tốt cần thiết phải tiến hành phân loại VLĐ của doanhnghiệp thành các thành phần theo các tiêu thức khác nhau

* Theo vai trò và công dụng của VLĐ

Theo tiêu thức này vốn lưu động bao gồm:

Vốn lưu động trong khâu dự trữ

Vốn lưu động trong khâu sản xuất

Vốn lưu động trong khâu lưu thông

VLĐ trong khâu dự trữ bao gồm: Vốn nguyên vật liệu chính, vốn bánthành phẩm mua ngoài, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thaythế, vốn vật liệu đóng gói, bao bì và vốn vật rẻ tiền mau hỏng

VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm: Vốn sản phẩm dở dang, vốn bánthành phẩm tự chế và vốn chi phí chờ phân bổ

Trang 24

VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm: Vốn thành phẩm, vốn hàng hóamua ngoài, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản vốn trongthanh toán

Việc phân loại vốn này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được mức độđảm bảo VLĐ ở từng khâu theo yêu cầu sản xuất kinh doanh

* Theo hình thái tồn tại

Vốn lưu động sẽ là khoản tiền tồn quĩ và tiền gửi ngân hàng; vốn lưuđộng tồn tại dưới các khoản phải thu, những khoản thế chấp, ký cược, ký quĩ,các khoản ứng và trả trước, vốn lưu động tồn tại dưới dạng hàng tồn kho.Cách phân loại này giúp chúng ta thấy được tình hình phân bổ VLĐ và

tỷ trọng của mỗi loại vốn chiếm trong các giai đoạn luân chuyển

* Theo nguồn hình thành

VLĐ bao gồm vốn pháp định, vốn vay ngắn hạn, vốn tự bổ sung và vốnkinh doanh

2.2 Theo nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh

Xét trên góc độ tài chính thì vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpbao gồm các khoản nợ phải trả (Vốn đi vay) và nguồn vốn chủ sở hữu

2.2.1 Nợ phải trả(Vốn đi vay)

Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp phải trả hay phải phải thanh toán cho các đơn vị bạn, các tổchức kinh tế xã hội hoặc cá nhân Theo tính chất và thời hạn thanh toán, cáckhoản nợ phải trả được phân thành: Nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ khác

Nợ ngắn hạn là các khoản tiền nợ doanh nghiệp phải trả cho các chủ nợtrong một thời gian ngắn ( không quá một năm ) và bao gồm:

Vay ngắn hạn

Nợ dài hạn đến hạn trả

Phải trả cho người bán, ngưòi nhận thầu

Trang 25

 Người mua trả tiền trước

 Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước

 Lương, phụ cấp phải trả cho CNV

 Các khoản phải trả nội bộ

 Các khoản phải trả, phải nộp khác

Nợ dài hạn là các khoản tiền doanh nghiệp nợ các đơn vị, cá nhân, tổchức kinh tế - xã hội sau một năm trở lên mới phải hoàn trả và bao gồm:

 Vay dài hạn cho đầu tư phát triển

 Nợ thuê mua tài sản cố định ( thuê tài chính )

Nợ khác là các khoản nợ phải trả như nhận ký quĩ, ký cược dài hạn, tàisản thừa chờ xử lý và các khoản chi phí phải trả

2.2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn hình thành nên các loại tài sản củadoanh nghiệp do chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành

từ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Trong một doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu có thể được hình thành

từ một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn:

 Đối với các doanh nghiệp nhà nước, do mọi hoạt động của doanhnghiệp này đều là do Nhà nước cấp vốn hoặc đầu tư vốn, nên Nhà nước là chủ

sở hữu vốn

 Đối với các doanh nghiệp liên doanh và công ty TNHH thì chủ sởhữu vốn là các thành viên tham gia góp vốn hoặc các tổ chức, cá nhân thamgia góp vốn

 Đối với các công ty cổ phần thì chủ sở hữu vốn là các cổ đông

 Đối với các doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu vốn là cá nhân hoặcmột hộ gia đình

Trang 26

Trong một doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu được hình thành từnhiều nguồn khác nhau Tuy nhiên, có thể phân thành 2 nguồn cấp một là:Nguồn vốn – quĩ, Nguồn kinh phí và quĩ khác.

a Nguồn vốn – quĩ

Là nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số nguồn vốnchủ sở hữu của doanh nghiệp Nguồn này được hình thành chủ yếu do chủdoanh nghiệp và các chủ đầu tư khác đóng góp tại thời điểm thành lập doanhnghiệp và đóng góp bổ sung hay trích bổ sung từ lợi nhuận trong quá trìnhkinh doanh Nguồn vốn – quĩ được hợp thành từ 7 nguồn cấp hai như sau:

 Nguồn vốn kinh doanh

 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

 Chênh lệch tỷ giá

 Quĩ đầu tư phát triển

 Quĩ dự phòng tài chính

 Lợi nhuận chưa phân phối

 Nguồn vốn đầu tư Xây dựng cơ bản

b Nguồn kinh phí và quĩ khác

Là nguồn được hình thành từ trích lợi nhuận và từ kinh phí do ngân sáchcấp và kinh phí quản lý do các đơn vị phụ thuộc nộp Nguồn kinh phí và quĩkhác được hợp thành từ 5 nguồn cấp hai như sau:

 Quĩ dự phòng trợ cấp mất việc làm

 Quĩ khen thưởng phúc lợi

 Quĩ quản lý cấp của cấp trên

 Nguồn kinh phí sự nghiệp

 Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định

3 Vai trò của vốn sản xuất kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 27

Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải cónhững yếu tố cơ bản như: Vốn, lao động, đất đai, tài sản Trong đó, vốn là yếu

tố quan trọng nhất đối với doanh nghiệp Vai trò của vốn được thể hiện ởnhững đặc điểm sau:

Thứ nhất, vốn là điều kiện đầu tiên phải có để thành lập doanh nghiệp và

để đầu tư các khoản cần thiết ban đầu như vốn pháp định, vốn dùng để muasắm xây dựng nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị Qua đó ta thấy vốn là điềukiện cần thiết cho sự ra đời của doanh nghiệp

Thứ hai,vốn là một trong những yếu tố quan trọng để hoạt động kinh

doanh diễn ra bình thường Các dự án, công trình muốn thực hiện được và cóhiệu quả thì nhất thiết phải bỏ đủ vốn và đúng tiến độ

Thứ ba, vốn là điều kiện để duy trì sản xuất, là cơ sở để mở rộng qui mô

sản xuất kinh doanh, nâng cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất, ứng dụng cácthành tựu Khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh và quyết định khả năngđổi mới TSCĐ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất đặc biệt là tăngkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Qua đó, đóng góp vào ngân sách nhà nước lớn, phúc lợi xã hội gia tăngtạo được nhiều công ăn việc làm cho người lao động làm cho nên kinh tế củađất nước ngày càng đi lên Nếu thiếu vốn thì quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp sẽ bị ngưng trệ, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triểncủa nền kinh tế quốc dân

Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, với nền kinh tế thị trường phát triểnrất mạnh mẽ, với sự cạnh tranh và đào thải gay gắt giữa các doanh nghiệpbuộc các doanh nghiệp phải năng động, nắm bắt nhu cầu thị trường đầu tư đểđổi mới máy móc và qui trình công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm Để làm đượcđiều đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có vốn

Trang 28

Như vậy, nhu cầu về vốn trở thành vấn đề bức xúc đối với mỗi doanhnghiệp hiện nay Nó quyết định cơ cấu đầu tư, đảm bảo sự sống còn chodoanh nghiệp Trong nhiều trường hợp, thiếu vốn đồng nghĩa với việc doanhnghiệp bỏ lỡ cơ hội làm ăn.

Tóm lại, vốn có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với doanhnghiệp mà còn đối với toàn bộ nền KTQD Nhờ có vốn mà sự tăng trưởng vàphát triển của doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh Song để phát huy được sứcmạnh vai trò của vốn trong các doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải

sử dụng bảo vốn sao cho hiệu quả

Trang 29

CHƯƠNG II LỰA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỐN

SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP

I LỰA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Thực trạng hệ thống chỉ tiêu vốn sản xuất kinh doanh hiện đang

sử dụng tại công ty xây dựng 99

Tại Công ty xây dựng 99 hiện nay đang sử dụng 2 nhóm chỉ tiêu: Nhómchỉ tiêu phản ánh qui mô vốn sản xuất kinh doanh và nhóm chỉ tiêu phản ánh

cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh

1.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh qui mô vốn

Các chỉ tiêu phản ánh qui mô vốn bao gồm 2 chỉ tiêu:

Tổng vốn sản xuất kinh doanh

Vốn sản xuất kinh doanh bình quân

 Tổng vốn sản xuất kinh doanh

Tổng vốn sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu thời điểm phản ánh hiện trạngvốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm đầu kỳ hoặc cuối kỳ Tổng vốn sản xuất kinh doanh tại thời điểm cuối kỳ được xác định bằngVCĐ tại thời điểm cuối kỳ + VLĐ tại thời điểm cuối kỳ

Nguồn thông tin để tính tổng vốn sản xuất kinh doanh lấy từ báo cáo tàichính của công ty

 Vốn sản xuất kinh doanh bình quân

Vốn sản xuất kinh doanh bình quân là chỉ tiêu thời kỳ phản ánh khốilượng vốn sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ Nguồn thông tin để tínhtoán lấy từ báo cáo tài chính của công ty

Trang 30

Vốn sản xuất kinh doanh bình quân trong kỳ được tính theo các côngthức sau:

1.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn

Để nghiên cứu tình hình sử dụng vốn Công ty xây dựng 99 đã phân tổvốn sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau nhằm phản ánh nhiềumặt của việc sử dụng vốn, đáp ứng mọi nhiệm vụ nghiên cứu kinh tế

* Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh theo phương thức luân chuyển giá trịbao gồm:

Theo phương pháp này thì có 2 chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn sản xuấtkinh doanh:

 Cơ cấu vốn cố định (dVCĐ)

Cơ cấu vốn cố định là chỉ tiêu biểu hiện bằng quan hệ so sánh giữa vốn

cố định với tổng vốn Thông qua chỉ tiêu cho biết vốn cố định chiếm baonhiêu phần trăm trong tổng vốn và được tính theo công thức sau:

TV

VCD

d VCD

 Cơ cấu vốn lưu động (dVLĐ)

Cơ cấu vốn lưu động là chỉ tiêu biểu hiện bằng quan hệ so sánh giữa vốnlưu động với tổng vốn Thông qua chỉ tiêu cho biết vốn lưu động chiếm baonhiêu phần trăm trong tổng vốn và được tính theo công thức sau:

Trang 31

VLD

d VLD

hoặc dVLĐ =1 - dVCĐ

* Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh theo nguồn hình thành bao gồm:

Theo phương pháp này thì có 2 chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn sản xuấtkinh doanh:

 Cơ cấu vốn chủ sở hữu (dVCSH)

Cơ cấu vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu biểu hiện bằng quan hệ so sánh giữavốn chủ sở hữu với tổng vốn của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu cho biếtvốn chủ sở hữu (VCSH) chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng vốn của doanhnghiệp Chỉ tiêu được tính theo công thức sau:

TV

VCSH

d VCSH

 Cơ cấu vốn đi vay (dVĐV)

Cơ cấu vốn đi vay là chỉ tiêu biểu hiện bằng quan hệ so sánh giữa vốn đivay (VĐV) với tổng vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu cho biết vốn đi vaychiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu đượctính theo công thức sau:

có hiệu quả không hay là tình hình trang bị vốn cho lao động như thế nào để

Trang 32

từ đó đưa ra các biện pháp đúng đắn và chính xác Vì vậy để quản lý, sử dụngvốn có hiệu quả hơn công ty cần sử dụng thêm 2 nhóm chỉ tiêu: Nhóm chỉtiêu phản ánh tình hình trang bị vốn cho lao động và nhóm chỉ tiêu phản ánhhiệu quả sử dụng vốn.

2 Nguyên tắc lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê vốn sản xuất kinh doanh

Hệ thống chỉ tiêu thống kê vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpphải đảm bảo một số nguyên tắc cơ bản sau đây:

2.1 Đảm bảo tính hướng đích

Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu về vốn phải đảm bảo phục vụ cho một mụcđích quản lý, sử dụng có hiệu quả Hệ thống chỉ tiêu phải đáp ứng đúng yêucầu, đúng đối tượng cần cung cấp, có tính thiết thực cao Tránh việc tính toán

sử dụng các chỉ tiêu ngoài mục đích gây tốn thời gian, công sức tính toán

Các chỉ tiêu này phải đảm bảo tính so sánh được: Ví dụ như khi có chỉtiêu về Tổng vốn bình quân và lao động bình quân ta có thể tính toán được chỉtiêu mức trang bị vốn cho lao đông…

2.3 Đảm bảo tính khả thi

Khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu đòi hỏi hệ thống chỉ tiêu đó phải đượcứng dụng vào trong nghiên cứu, hệ thống chỉ tiêu phải giải quyết tốt các mâu

Trang 33

thuẫn giữa nhu cầu cung cấp thông tin với khả năng về mọi mặt để thu thậpthông tin và tính toán phân tích các chỉ tiêu nêu ra.

Mỗi chỉ tiêu phải đảm bảo khả năng tính toán nghĩa là các chỉ tiêu nàyphải được đảm bảo có nguồn số liệu tương ứng để tính toán nó

Việc tính toán các chỉ tiêu phải tương đối đơn giản không nên quá phức tạp

2.4 Đảm bảo tính hiệu quả

Việc tính toán và so sánh các chỉ tiêu phải đem lại một hiệu quả nhấtđịnh, phục vụ cho một mục đích nhất định, tránh gây lãng phí thời gian, côngsức, tiền của khi tính toán

2.5 Đảm bảo tính linh hoạt

Hệ thống chỉ tiêu cần thường xuyên được hoàn thiện phù hợp với yêucầu mới và sự phát triển của doanh nghiệp

3 Hệ thống chỉ tiêu thống kê vốn sản xuất kinh doanh

3.1 Nhóm I: Các chỉ tiêu phản ánh qui mô vốn sản xuất kinh doanh

3.1.1 Tổng vốn sản xuất kinh doanh (TV)

Tổng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu thời điểmđược thể hiện ở chỉ tiêu: Tổng vốn sản xuất kinh doanh có ở đầu kỳ và cuối

kỳ và được tính theo các công thức sau:

TV đầu kỳ = VCĐ đầu kỳ + VLĐ đầu kỳ

TV cuối kỳ = VCĐ cuối kỳ + VLĐ cuối kỳ

TV đầu kỳ = Vốn đi vay đầu kỳ + Vốn chủ sở hữu đầu kỳ

TV cuối kỳ = Vốn đi vay cuối kỳ + Vốn chủ sở hữu cuối kỳ

Chỉ tiêu tổng vốn sản xuất kinh doanh có ở đầu kỳ và cuối kỳ là các sốthời điểm phản ánh hiện trạng của vốn kinh doanh tại các thời điểm thống kêtrong kỳ nghiên cứu

Nguồn thông tin để tính tổng vốn sản xuất kinh doanh có ở đầu kỳ vàcuối kỳ lấy từ bảng cân đối kế toán đầu kỳ và cuối kỳ

Trang 34

3.1.2 Vốn sản xuất kinh doanh bình quân( TV )

Vốn sản xuất kinh doanh bình quân trong kỳ là chỉ tiêu phản ánh khốilượng vốn sản xuất kinh doanh của công ty trong một thời kỳ Vốn sản xuấtkinh doanh bình quân trong kỳ được xác định theo các công thức sau:

TV TV TV

n n

Mặt khác do Tổng vốn sản xuất kinh doanh = Vốn cố định + Vốn lưu động nên Vốn sản xuất kinh doanh bình quân được tính theo công thức:

CĐ V V

3.2 Nhóm II: Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh

3.2.1 Theo phương thức luân chuyển giá trị

Theo phương pháp này thì có 2 chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn sản xuấtkinh doanh:

 Cơ cấu vốn cố định (dVCĐ)

Cơ cấu vốn cố định là chỉ tiêu biểu hiện bằng quan hệ so sánh giữa vốn

cố định với tổng vốn Thông qua chỉ tiêu cho biết vốn cố định chiếm baonhiêu phần trăm trong tổng vốn và được tính theo công thức sau:

Trang 35

Cơ cấu vốn lưu động là chỉ tiêu biểu hiện bằng quan hệ so sánh giữa vốnlưu động với tổng vốn Thông qua chỉ tiêu cho biết vốn lưu động chiếm baonhiêu phần trăm trong tổng vốn và được tính theo công thức sau:

TV

VLD

d VLD

hoặc dVLĐ =1 - dVCĐ

3.2.2 Theo nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh

Theo phương pháp này thì có 2 chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn sản xuấtkinh doanh:

Cơ cấu vốn chủ sở hữu (dVCSH)

Cơ cấu vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu biểu hiện bằng quan hệ so sánh giữavốn chủ sở hữu với tổng vốn của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu cho biếtvốn chủ sở hữu (VCSH) chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng vốn của doanhnghiệp Chỉ tiêu được tính theo công thức sau:

TV

VCSH

d VCSH

Cơ cấu vốn đi vay (dVĐV)

Cơ cấu vốn đi vay là chỉ tiêu biểu hiện bằng quan hệ so sánh giữa vốn đivay (VĐV) với tổng vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu cho biết vốn đi vaychiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu đượctính theo công thức sau:

TV

VDV

d VDV 

hoặc dVĐV=1 - dVCSH

3.3 Nhóm III: Các chỉ tiêu phản ánh trang bị vốn cho lao động

Đánh giá tình hình trang bị vốn cho lao động thông qua tính và so sánh 3chỉ tiêu:

 Mức trang bị tổng vốn cho lao động ( MTV )

Trang 36

Mức trang bị tổng vốn cho lao động là chỉ tiêu biểu hiện bằng quan hệ sosánh giữa tổng vốn có bình quân trong kỳ với số lao động bình quân trong kỳ.Chỉ tiêu cho biết một lao động được trang bị bao nhiêu đơn vị tổng vốn vàđược tính theo công thức sau:

L

TV

M TV Trong đó: TV là tổng vốn sản xuất kinh doanh bình quân trong kỳ

L là số lao động có bình quân trong kỳ

Mức trang bị vốn cố định cho lao động ( MVCĐ )

Mức trang bị vốn cố định cho lao động là chỉ tiêu biểu hiện bằng quan hệ

so sánh giữa vốn cố định bình quân trong kỳ với số lao động bình quân trong

kỳ Chỉ tiêu cho biết một lao động được trang bị bao nhiêu đơn vị vốn cố định

và được tính theo công thức sau:

L

VCĐ

M VCD Trong đó: VCD là vốn cố định bình quân trong kỳ

L là số lao động có bình quân trong kỳ

Mức trang bị vốn lưu động cho lao động ( MVLĐ )

Mức trang bị vốn lưu động cho lao động là chỉ tiêu biểu hiện bằng quan

hệ so sánh giữa vốn lưu động bình quân trong kỳ với số lao động bình quântrong kỳ Chỉ tiêu cho biết một lao động được trang bị bao nhiêu đơn vị vốnlưu động và được tính theo công thức sau:

L

VLĐ

M VLD Trong đó: VLD là vốn lưu động bình quân trong kỳ

L là số lao động có bình quân trong kỳ

3.4 Nhóm IV: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

Trang 37

Đánh giá tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, thông qua tính và

so sánh một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả, gồm các chỉ tiêu:

3.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn

Hiệu quả sử dụng tổng vốn được phản ánh qua tính và so sánh các chỉtiêu:

a Hiệu năng ( năng suất ) tổng vốn (HTV)

Năng suất tổng vốn là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn, đượcbiểu hiện bằng quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất kinh doanh với tổng vốnsản xuất kinh doanh bình quân trong kỳ Chỉ tiêu được tính theo công thức sau:

TV

Q

H TV Trong đó:

Q – chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh Q có thể được tínhbằng sản phẩm hiện vật, sản phẩm qui chuẩn và tính bằng tiền tệ ( GO, VA,NVA, DT, DT’)

TV là tổng vốn sản xuất kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu cho biết cứ 1 đơn vị TV đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong

kỳ thì tạo ra được mấy đơn vị kết quả sản xuất kinh doanh guồn thông tin đểtính toán lấy từ báo cáo tài chính

b Tỷ suất lợi nhuận ( Mức doanh lợi ) tổng vốn ( RTV )

Là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn biểu hiện quan hệ sosánh giữa lợi nhuận với tổng vốn đã sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu được tính theocông thức sau:

TV

M

R TV

Trong đó: M là lợi nhuận trong kỳ

TV là tổng vốn sản xuất kinh doanh bình quân trong kỳ

Trang 38

Chỉ tiêu cho biết cứ 1 đơn vị tổng vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ thì tạo ra được mấy đơn vị lợi nhuận hay cho biết tỷ suất sinh lãi tínhtrên TV trong kỳ là bao nhiêu % Nguồn thông tin để tính toán chỉ tiêu lấy từbáo cáo tài chính của công ty.

c Vòng quay Tổng vốn ( LTV )

Vòng quay tổng vốn là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, được biểu hiện bằng quan hệ so sánh giữadoanh thu với tổng vốn bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này được tính theo côngthức sau:

TV

DT DT

L TV  ( ')

Trong đó: DT là doanh thu trong kỳ

DT’ là doanh thu thuần trong kỳ

TV là tổng vốn sản xuất kinh doanh bình quân trong kỳ.Chỉ tiêu cho biết trong kỳ tổng vốn sản xuất kinh doanh quay được mấyvòng hay chu chuyển được mấy lần Nguồn thông tin để tính toán chỉ tiêu làcác báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán quí, năm

3.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ

Đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ thông qua tính và so sánh một số chỉtiêu sau:

a Hiệu năng ( năng suất ) Vốn cố định (HVCĐ )

Năng suất VCĐ là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ, được biểu hiện bằng quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ với vốn

cố định bình quân trong kỳ

VCĐ

Q

H VCĐ Trong đó: VCD là vốn cố định bình quân trong kỳ

Trang 39

Chỉ tiêu cho biết cứ 1 đơn vị VCĐ đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong

kỳ thì tạo ra được mấy đơn vị kết quả Nguồn thông tin để tính toán là các báocáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán

b Tỷ suất lợi nhuận ( Mức doanh lợi ) Vốn cố định ( RVCĐ )

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ là đại lượng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh, được biểu hiện bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận thu được sau quátrình sản xuất và vốn cố định bình quân đã sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu đượctính theo công thức sau:

VCĐ

M

R VCĐ Trong đó: M là lợi nhuận thu được trong kỳ

Chỉ tiêu trên cho biết cứ 1 đơn vị VCĐ đầu tư vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ tạo ra được mấy đơn vị lợi nhuận hay cho biết tỷ suất sinh lãi tínhtrên VCĐ trong kỳ đạt bao nhiêu % Nguồn thông tin để tính lấy từ báo cáotài chính của công ty

3.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động ( H VLĐ )

Để đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động ta cần tính toán và so sánhcác chỉ tiêu sau:

 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chung của Vốn lưu động

 Các chỉ tiêu đánh giá tốc độ chu chuyển của Vốn lưu động

3.4.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chung của Vốn lưu động

a Hiệu năng ( Năng suất ) Vốn lưu động ( HVLĐ )

Năng suất vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng, được biểu hiện bằng quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất kinh doanhbình quân với vốn lưu động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu được tính theo côngthức sau:

VLĐ Q

H VLĐ

Trang 40

Chỉ tiêu trên cho biết cứ 1 đơn vị VLĐ đầu tư vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ thì tạo ra được mấy đơn vị kết quả Nguồn thông tin để tính lấy từcác báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán quí, năm.

b Tỷ suất lợi nhuận ( Mức doanh lợi ) vốn lưu động (RVLĐ )

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụngvốn lưu động, được biểu hiện bằng quan hệ so sánh giữa mức lợi nhuận thuđược với vốn lưu động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu được tính theo công thứcsau:

VLĐ

M

R VLĐ Chỉ tiêu trên cho biết cứ 1đơn vị VLĐ bỏ vào sản xuất kinh doanh trong

kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận hay cho biết tỷ suất tính trênvốn lưu động trong kỳ đạt bao nhiêu % Nguồn thông tin để tính lấy từ báocáo tài chính của công ty

3.4.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tốc độ chu chuyển của vốn lưu động

a Vòng quay vốn lưu động ( LVLĐ )

Vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động, được biểu hiện bằng quan hệ so sánh giữa doanh thu thu được trong kỳ với vốn lưu động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu được tính theo công thức:

VLD

DT DT

L VLĐ  ( ')

Chỉ tiêu cho biết trong kỳ VLĐ quay được mấy vòng hay chu chuyển được mấy lần Nguồn thông tin để tính chỉ tiêu lấy từ báo cáo tài chính của công ty

b Độ dài bình quân một vòng quay vốn lưu động ( Đ )

Độ dài bình quân một vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động và được tính theo công thức sau:

Ngày đăng: 18/12/2012, 08:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình lý thuyết thống kê, PGS.TS. Trần Ngọc Phác – TS. Trần Thị Kim Thu, nhà xuất bản thống kê, năm 2006 Khác
2. Giáo trình thống kê kinh tế, TS Phan Công Nghĩa nhà xuất bản giáo dục, năm 2002 Khác
3. Giáo trình thống kê công nghiệp, PGS.TS Nguyễn Công Nhự, nhà xuất bản thống kê, năm 2004 Khác
4. Giáo trình thống kê đầu tư, PGS.TS Phan Công Nghĩa, nhà xuất bản thống kê, năm 2002 Khác
5. Giáo trình thống kê kinh doanh, GS.TS. Phạm Ngọc Kiểm - PGS.TS. Phan Công Nghĩa, nhà xuất bản Thống kê, năm 2004 Khác
6. Báo cáo tài chính các năm của Công ty xây dựng 99 Khác
7. Đề cương tuyên truyền 35 năm ngày truyền thống Lữ đoàn (23/5/1972 – 23/5/2007) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1. Sơ đồ tổ chức của công ty - Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 - 2007
3.1. Sơ đồ tổ chức của công ty (Trang 7)
Bảng 2.1 : Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh theo phương thức luân chuyển  giá trị - Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 - 2007
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh theo phương thức luân chuyển giá trị (Trang 43)
Bảng 2.2 : Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh theo nguồn hình thành - Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 - 2007
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh theo nguồn hình thành (Trang 44)
Bảng 2.3: Biến động mức trang bị tổng vốn cho 1 lao động - Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 - 2007
Bảng 2.3 Biến động mức trang bị tổng vốn cho 1 lao động (Trang 45)
Bảng 3.1: Biến động qui mô TV của Công ty xây dựng 99 thời kỳ  2000 – 2007 - Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 - 2007
Bảng 3.1 Biến động qui mô TV của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 – 2007 (Trang 54)
Bảng 3.3: Bảng biến động VCĐ của Công ty xây dựng 99  thời kỳ 2000 – 2007 - Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 - 2007
Bảng 3.3 Bảng biến động VCĐ của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 – 2007 (Trang 58)
Bảng 3.4: Biến động VLĐ của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 – 2007 - Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 - 2007
Bảng 3.4 Biến động VLĐ của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 – 2007 (Trang 59)
Bảng 3.5: Cơ cấu vốn SXKD của Công ty xây dựng 99 theo nguồn hình  thành thời kỳ 2000 – 2007 - Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 - 2007
Bảng 3.5 Cơ cấu vốn SXKD của Công ty xây dựng 99 theo nguồn hình thành thời kỳ 2000 – 2007 (Trang 60)
Bảng 3.6: Biến động Vốn chủ sở hữu của Công ty xây dựng 99  thời kỳ 2000 – 2007 - Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 - 2007
Bảng 3.6 Biến động Vốn chủ sở hữu của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 – 2007 (Trang 62)
Bảng 3.7: Biến động vốn đi vay của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 –  2007 - Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 - 2007
Bảng 3.7 Biến động vốn đi vay của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 – 2007 (Trang 63)
Bảng 3.8:Mức trang bị tổng vốn cho lao động của Công ty xây dựng 99  thời kỳ 2000 – 2007 - Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 - 2007
Bảng 3.8 Mức trang bị tổng vốn cho lao động của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 – 2007 (Trang 64)
Bảng 3.9: Biến động mức trang bị TV cho lao động của  Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 – 2007 - Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 - 2007
Bảng 3.9 Biến động mức trang bị TV cho lao động của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 – 2007 (Trang 66)
Bảng 3.10: Mức trang bị VCĐ cho lao động của Công ty xây dựng 99  thời kỳ 2000 – 2007 - Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 - 2007
Bảng 3.10 Mức trang bị VCĐ cho lao động của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 – 2007 (Trang 67)
Bảng 3.11: Biến động mức trang bị  VCĐ cho lao động của Công ty xây  dựng 99  thời kỳ 2000 – 2007. - Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 - 2007
Bảng 3.11 Biến động mức trang bị VCĐ cho lao động của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 – 2007 (Trang 68)
Bảng 3.13: Biến động mức trang bị VLĐ cho lao động của Công ty  xây dựng 99 thời kỳ 2000 – 2007 - Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 - 2007
Bảng 3.13 Biến động mức trang bị VLĐ cho lao động của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 – 2007 (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w