1.2 – Cấu hình do trung tâm bất đối hay không trùng ảnh vật Sự khác nhau về tính chất của polymer đó là do các nguyên tử bất đối của mạch có sự phân bố khác nhau... 2 – Cấu dạng của pol
Trang 1Cấu trúc phân tử polymer
1 Cấu hình của phân tử polymer
1.1 – Cấu hình của liên kết đôi
1.2 – Cấu hình do trung tâm bất đối
hay không trùng ảnh vật 1.3 – Cấu hình polymer có nối đôi và
trung tâm bất đối
2 Cấu dạng của phân tử polymer
Trang 21.1 – Cấu hình của liên kết đôi
Liên kết đôi hình thành trong phân tử polymer sau khi trùng hợp gây ra đồng
phân hình học cis – trans hay E – Z
Loại polymer này thu được khi trùng hợp các monomer như 1,3 – butadiene
cho cấu hình 1,4 – cis hay 1,4 – trans
Trang 31.1 – Cấu hình của liên kết đôi
Tuy nhiên poly-trans-1,4-butadien có
cấu trúc tinh thể là không thực hiện
được vì trong cấu hình
poly-trans-1,4-butadien luôn có thành phần trùng hợp – 1,2 kèm theo, chỉ thu được poly ưu tiên 1,4
Trang 41.1 – Cấu hình của liên kết đôi
Cấu hình của poly – trans - 1,3 - butadien
Polymer này có hai dạng đồng hình: một ổn định ở nhiệt độ thường và một dạng ổn định
ở 600C
Trang 51.1 – Cấu hình của liên kết đôi
Poly-cis-1,3-butadien thu được khi
dùng hệ xúc tác (ví dụ: CoCl2 + AlR2Cl…) có cấu trúc đồng nhất, có tính đàn hồi cao, có khi vượt hơn cao su thiên nhiên nhưng khó gia công hơn nên chỉ dùng phối hợp với cao su thiên nhiên
Trang 61.1 – Cấu hình của liên kết đôi
Cấu trúc của cao su thiên nhiên là polyisopren, có cấu trúc vô định hình
Nếu giữ cao su trong thời gian lâu ở
60C thì trở thành polymer kết tinh, khoảng cách giữa các mạng lưới là 4,6
Mạch cao su phẳng, với các nhóm thế
phân bố ở dạng cis
o
A
Trang 71.1 – Cấu hình của liên kết đôi
Trong thực tế mạch cao su không phẳng có cấu trúc mạch xoắn
Trang 81.1 – Cấu hình của liên kết đôi
Cao su thiên nhiên còn có dạng đồng phân khác là guttapercha có cấu hình
poly-trans-isopren
Dạng này tồn tại dưới hai dạng là
và
Dạng có chu kỳ đồng nhất là 4,77A, nóng chảy ở 560C
Dạng có chu kỳ đồng nhất là 8,7 – 8,9A, nóng chảy ở 650C
Trang 91.1 – Cấu hình của liên kết đôi
Cấu trúc mạch của
Trang 101.1 – Cấu hình của liên kết đôi
Cấu trúc mạch của -guttapercha
Trang 111.2 – Cấu hình do trung tâm bất
đối hay không trùng ảnh vật
Cấu hình của trung tâm bất đối được hình thành từ sự phân bố của các nhóm thế đối với trung tâm Đơn giản là giữa cacbon với hai cấu hình R và S
Khi trùng hợp polymer có cacbon bất đối sinh ra trong quá trình trùng hợp với các xúc tác khác nhau thì có thể kết hợp khác nhau
Trang 121.2 – Cấu hình do trung tâm bất
đối hay không trùng ảnh vật
Ví dụ: khi trùng hợp
Trang 131.2 – Cấu hình do trung tâm bất
đối hay không trùng ảnh vật
Nếu không có xúc tác đặc biệt, phân
tử polymer thu được có sự phân bố của
cả hai cấu hình ngược nhau
Trang 141.2 – Cấu hình do trung tâm bất
đối hay không trùng ảnh vật
Sự khác nhau về tính chất của polymer đó là do các nguyên tử bất đối của mạch có sự phân bố khác nhau
Trang 151.2 – Cấu hình do trung tâm bất
đối hay không trùng ảnh vật
Các polymer tạo thành gọi là polymer điều hòa lập thể hay có tính tactic, gồm các loại sau:
Trang 161.2 – Cấu hình do trung tâm bất
đối hay không trùng ảnh vật
a Polymer isotactic
Là cấu hình mà các nhóm thế giống nhau (-R) nằm cạnh bên nhau cùng định hướng về một mặt phẳng
Trang 171.2 – Cấu hình do trung tâm bất
đối hay không trùng ảnh vật
b Polysyndiotactic
Là cấu hình khi các nhóm thế giống nhau nằm cạnh bên nhau một nhóm cùng định hướng về một mặt phẳng
Trang 181.2 – Cấu hình do trung tâm bất
đối hay không trùng ảnh vật
c Polyatactic
Là cấu hình mà các nhóm thế ở
cacbon bất đối xứng định hướng không theo một trật tự nào đó
Trang 191.3 – Cấu hình polymer có nối đôi
và trung tâm bất đối
Cấu hình này được hình thành khi trong mạch chính của polymer vừa chứa
nối đôi có tính hình học cis-trans và
trung tâm bất đối có cấu hình R và S sẽ
cho cấu hình erythro và threo
Ví dụ: khi trùng hợp CH=CHCOOR’ có xúc tác điều hòa lập thể ta có thể thu được polymer có cấu trúc như sau:
Trang 20RCH=CH-1.3 – Cấu hình polymer có nối đôi
và trung tâm bất đối
Trang 211.3 – Cấu hình polymer có nối đôi
và trung tâm bất đối
Polymer thu được thường có nối đôi cấu hình trans thuận lợi về năng lượng
hơn, thường gọi là cấu hình
Trang 221.3 – Cấu hình polymer có nối đôi
và trung tâm bất đối
Cấu trúc điều hòa trong phân tử polymer là điều kiện cần cho polymer kết tinh nhưng chưa phải là điều kiện
đủ
Chẳng hạn, polymer của p-clo,
m-clo,… styrene isotactic là polymer vô định hình, nhưng khi hydro hóa nhân benzene thì thu được polymer có cấu trúc tinh thể
Trang 232 – Cấu dạng của polymer
Cấu dạng của polymer là sự thay đổi
vị trí của các nguyên tử (nhóm nguyên tử) trong không gian do chuyển động nhiệt gây ra
Ví dụ: phân tử C2H6 có thể thay đổi
cấu dạng từ cis sang trans bằng cách
quay quanh liên kết C-C mà không bị bẻ gãy liên kết
Trang 242 – Cấu dạng của polymer
Trang 252 – Cấu dạng của polymer
Như vậy, cấu dạng nói lên sự thay đổi
vị trí của các nguyên tử trong không gian
Nói cách khác cấu dạng là khả năng định hướng trong không gian của các dãy polymer, được tạo ra bởi sự quay của các dãy polymer quanh liên kết đơn
Trang 27Độ Uốn Dẻo Của Polyme
I Tổng Quan
Như chúng ta đã biết chiều dài mạch polyme lớn hơn rất
nhiều so với chiều ngang nên lực tác dụng giữa các phân tử rất yếu và không thể gây ra sự chuyển chỗ toàn bộ phân tử, song từng phần riêng của phân tử có thể dễ dàng chuyển chỗ cho nhau làm mạch polyme có cấu dạng xoắn, uốn cong và cuộn rối vào nhau Nguyên nhân chính làm cho mạch polyme uốn dẻo là từ sự quay nội tại của các phần tử riêng lẻ trong phân tử, sự quay nội tại này càng
Trang 28Độ Uốn Dẻo Của Polyme
Kích thướt của mạch polymer không cân đối
Trang 29Độ Uốn Dẻo Của Polyme
Chuyển động nội tại của hợp chất thấp phân tử
không có biến đổi năng lượng, đó là sự chuyển động quay của một phân tử tương ứng với một phân tử khác Trong thực tế, mạch polyme không thể hoàn toàn quay tự do nhưng vẫn có khả năng chuyển động uốn khúc
Trang 30Độ Uốn Dẻo Của Polyme
Phân tử polyme thực không có khả năng quay tự do, các
mắt xích chỉ có khả năng dao động quay đối với các mắt xích bên cạnh, song nếu các mắt xích này ở khá xa nhau, không chịu ảnh hưởng lẫn nhau thì mắt xích đó có thể quay tự do
Thực tế nếu sự quay xung quanh một góc hoá trị là 36 o ,
thì nguyên tử thứ ba quay 72 o đối với nguyên tử thứ nhất và đến sự quay của nguyên tử thứ 11 đã trở lại vị trí của nguyên tử thứ nhất Như vậy do nhiều lần quay liên tiếp, nguyên tử thứ 11 đã quay tự do đối với nguyên tử thứ nhất Đó là nguồn gốc tính uốn dẻo
Trang 31Độ Uốn Dẻo Của Polyme
• A zig-zag backbone structure with covalent bonds
Trang 32Độ Uốn Dẻo Của Polyme
Ta biết polyme là một hệ thống gồm nhiều đại mạch
phân tử, trong đó sự quay nội tại của phân tử bị cản trở do lực tác dụng tương hỗ giữa các nguyên tử trong cùng đoạn mạch và do lực tác dụng giữa các nguyên tử của các mạch khác nhau nhưng nằm cạnh nhau nên polyme không thể quay hoàn toàn tự do
Lực tác dụng tương hỗ giữa các phân tử có thể là liên
kết hidro, lực Vandevan, lực định hướng, lực biến dạng,v.v…
Chúng ta chỉ xét lực tương hỗ nội phân tử: gồm có lực
tương hỗ ở khoảng gần và khoảng xa
Tác dụng tương hỗ ở khoảng gần: là lực tác dụng tương
hỗ giữa các nguyên tửõ và nhóm nguyên tử gần nhau, như giữa các mắt xích lân cận Lực tác dụng tương hỗ ở gần
Trang 33Độ Uốn Dẻo Của Polyme
Tác dụng tương hỗ ở xa: là lực tác dụng tương hỗ
giữa các nguyên tử hay nhóm nguyên tử của các mắt xích cách xa nhau trong mạch Lực này xuất hiện trong trường hợp mạch polyme uốn cong hướng các nguyên tử đến các vị trí gần nhau và như thế giữa các mắt xích xuất hiên lực hút hoặc lực đẩy
Năng lượng cần thiết để chuyển từ vị trí có thế
năng cực tiểu sang vị trí có thế năng cực đại gọi là
Trang 34Độ Uốn Dẻo Của Polyme
Ở trạng thái cân bằng nhiệt động học, vị trí của một mắt xích có thế
năng U1 và vị trí có thế năng U2 thì năng lượng chuyển từ vị trí này sang vị trí khác với ∆U = U2 - U1 đặc trưng cho độâ uốn dẻo của mạch polyme, gọi là độâ uốn dẻo nhiệt động học Độ uốn dẻo này biểu hiện khả năng chuyển hóa cấu dạng của polyme
Giá trị Uo càng lớn, tốc độ quay càng chậm, độ uốn dẻo càng nhỏ
Do đó dù phân tử có số cấu dạng lớn, nhưng mạch phân tử vẫn cứng
Trang 35Độ Uốn Dẻo Của Polyme
Sự quay này được đặc trưng bởi các mức năng lượng
khác nhau, nó càng mạnh nếu nhiệt độ càng cao Nếu có sự tương tác tương hỗ giữa các nhóm nguyên tử đẩy hoặc hút thì sẽ gây ra hiện tượng kìm hãm quay nội tại
• Khi nói đến khảø nănng quay thì không thể tách rời vấn đề chuyển động nhiệt.
Trang 36Độ Uốn Dẻo Của Polyme
• Một phân tử của một chất bất kỳ nào cũng luôn ở trong trạng thái chuyển động nhiệt, do đó sẽ có dao động của các
nguyên tử riêng lẻ gần vị trí cân bằng và sự quay của các nguyên tử quanh một trục bất kỳ
• It is easy to rotate about the C-C bond in alkanes.
Trang 37Độ Uốn Dẻo Của Polyme
II Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Độ Uốn Dẻo
Của Mạch Polyme
a Thềm thế năng quay (năng lượng cần thiết để chuyển
phân tử từ vị trí có thế năng cực tiểu đến vị trí có thế năng cực đại, U o )
Thềm thế năng quay càng cao thì khả năng chuyển động
nội tại tăng dẫn đến mạch càng uốn dẻo
Phụ thuộc vào lực tác dụng tương hỗ bên trong phân tử và
Trang 38Độ Uốn Dẻo Của Polyme
Nhiều nhóm có cực xếp gần nhau, vị trí các mắt xích
trong không gian rất bền vững về năng lượng, thềm thế năng quay lớn nên mạch kém uốn dẻo
Các nhóm có cực xếp xa nhau, lực tương hỗ giữa chúng
thực tế không có, thềm thế năng quay không lớn, mạch polyme có độ uốn dẻo nhiệt động học và động học rất cao Sự sắp xếp của nhóm có cực cũng ảnh hưởng lớn đến lực
tác dụng nội phân tử Nếu sắp xếp đối xứng nhau thì mạch polyme có độ uốn dẻo khá lớn
Nếu polyme bên cạnh nối đơn có nối đôi thì thế năng
quay rất thấp, như polyisopren, polybutadien, có độ uốn
dẻo rất cao
Trang 39Độ Uốn Dẻo Của Polyme
b Trọng lượng phân tử càng cao dẫn đến độ uốn dẻo
giảm
Khối lượng phân tử polyme tăng không ảnh hưởng đến
năng lượng quay nhưng làm tăng số cấu dạng của polyme Thềm thế năng quay được quyết định bởi lực tác dụng
tương hỗ của các mắt xích nằm rất gần nhau, nếu chỉ cách
xa nhau vài mắt xích cũng không ảnh hưởng nhau Do đó
khả năng quay của các mắt xích trong mạch polyme thẳng
có cấu tạo hoá học như nhau không phụ thuộc nhiều vào
chiều dài mạch
Trang 40Độ Uốn Dẻo Của Polyme
c Kích thước mạch nhánh (nhóm thế) càng
tăng dẫn đến độ uốn dẻo giảm
Kích thước và số lượng nhóm thế càng lớn
càng làm cản trở sự quay của mắt xích Sự biến đổi hình thái sắp xếp của các nhóm thế cần một thời gian đủ dài, và khi ở nhiệt độ thường thực tế sự biến đổi vẫn không thể xảy
ra được nên mạch cứng
Trang 41Độ Uốn Dẻo Của Polyme
d Mật độ nối ngang trong không gian càng lớn
dẫn đến độ uốn dẻo của mạch giảm (VD: nhựa nhiệt rắn, cao su…)
Lực tác dụng tương hỗ giữa các phân tử càng lớn
thì sẽ làm giảm tính linh động của mắt xích Polyme có cấu tạo mạng lưới không gian, liên kết giữa các mạch phân tử là liên kết hoá học nên rất bền vững và ảnh hưởng đến độ linh động rất nhiều,
Trang 42Độ Uốn Dẻo Của Polyme
e Polyme có độ phân cực càng cao dẫn đến độ
uốn dẻo giảm (do các nguyên tử trong mạch tương tác nhau)
f Khi nhiệt độ tăng thì thế năng tăng dẫn đến độ
uốn dẻo tăng
Khi tăng nhiệt độ, động năng phân tử tăng, vận
tốc quay của mắt xích tăng Do đó ở tất cả các polyme nhiệt độ tăng sẽ tăng tính uốn dẻo động học của mạch
Trang 43Độ Uốn Dẻo Của Polyme
III Một Số Phương Pháp Đánh Giá Độ Uốn Dẻo
Của Mạch Phân Tử Polyme
- Thông qua giá trị của đoạn mạch
- Căn cứ vào độ giảm áp suất hơi
- Căn cứ vào entropy của hỗn hợp