Dự báo dân số thế giới sẽ đạt 7,9 tỷ vào năm 2025 và 9,1 tỷ vào năm 2050. Mật độ dân số thế giới hiện nay là 48 người/ha
Trang 1MỤC LỤC
I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC 1
I.1 Tình hình dân số Thế giới……… 1
I.1 Tổng quan về tình hình dân số Việt Nam 2
I.3 Đa dạng sinh học ở Việt Nam……… 5
II VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN SINH VẬT 9
II.1 Vai Trò của động thực vật hoang dã với con người 9
II.2 Tầm quan trọng của Rừng đối với con người 14
III TÁC ĐỘNG CỦA DÂN SỐ ĐẾN TÀI NGUYÊN SINH VẬT 18
III.1 Tác động của dân số đến tài nguyên thực vật 18
III.2 Tác động của dân số tới tài nguyên động vật 22
IV SUY THOÁI TÀI NGUYÊN SINH VẬT DO TÁC ĐỘNG CỦA DÂN SỐ 26
IV.1 Suy thoái tài nguyên động thực vật 26
IV.1 Suy thoái tài nguyên rừng 28
V GIẢI PHÁP VỀ DÂN SỐ VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT 30
V.1 Giải pháp về dân số 30
V.2 Giải pháp bảo vệ tài nguyên sinh vật 30
Trang 2DÂN SỐ VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
I T
Ổ NG QUAN V Ề TÌNH HÌNH DÂN S Ố VÀ ĐA D Ạ NG SINH H Ọ C
I.1 Tình hình dân số Thế giới
Theo bảng số liệu dân số thế giới 2005 số dân thế giới là 6.477 tỷ người, gấp đôinăm 1960
số nhanh nhất với 1,3 tỷ người vào năm 2025 và 1,8 tỷ vào năm 2050 Tiếp đến
là Châu Á với 4,7 tỷ và 5,3 tỷ, riêng Châu Âu dân số sẽ giảm xuống còn 717,6triệu và 633,5 triệu vào các thới điểm tương ứng Mối đe doạ chủ yếu đối vớimôi trường ở hầu hết các nước là việc gia tăng dân số Ước tính thời gian dân số
Trang 3tăng gấp đôi là 54 năm Trong các khu vực phát triển phải cần tới 739 năm đểdân số tăng gấp đôi, thì khu vực kém phát triển chỉ cần 45 năm Gia tăng dân sốđang gây sức ép đến môi trường toàn cầu Diện tích trái đất thì giữ nguyênnhưng dân số thì tăng lên gấp nhiều lần Dân số tăng nhanh làm cho chính phủ
và môi trường không đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của con người Muốn tồntại con người cần phải khai thác tài nguyên thiên nhiên để phục vụ đời sống củamình
I.1.2 Tổng quan về tình hình dân số Việt Nam
Ở nước ta, nếu năm 1975, tổng dân số xấp xỉ 47 triệu người thì đến năm
2020 con số này là 82 triệu người, đứng thứ 13 thế giới trong đó, 75% dân sốViệt Nam sống ở nông thôn Dự đoán đến năm 2020, dân số Việt Nam sẽ vượtqua Nhật Bản ( nước đang có số dân giảm) và đứng thứ 4 Châu Á chỉ sau TrungQuốc, Ấn Độ và Indonexia Số phụ nữ ỏ độ tuổi sinh đẻ tăng mỗi nắm 500 nghìnngười, nghĩa là cứ 1 người bước qua tuổi sinh đẻ thì có 3 người bước vào tuổinày
Trong khi đó, Pháp Lệnh Dân Số ra đời năm 2003 các cặp vợ chồng và cánhân có quyền quyết định về thời gian sinh đẻ con, số con và khoảng cách giữacác lần sinh phù hợp với hoàn cảnh của mình Nhiều người đã dựa vào “quyền “
để sinh nhiều con Điều này đã góp phần làm tăng dân số trong 1-2 năm trở lạiđây Tỷ lệ phát triển dân số sẽ mang lại 1 vài xu hướng tiêu dùng mới và nhữngthay đổi trong vòng 10 năm tới Trong đó, việc tăng lực lượng lao động ( nhữngngười đưa ra quyết định tiêu thụ) và kiểu hộ gia đình nhỏ sẽ kích thích việc tiêudùng Nền kinh tế tiêu thụ sẽ trở thành 1 yếu tố lớn trong tổng quan kinh tế Dựbáo sự phát triển dân số và sự di dân vào đô thị sẽ đưa nền kinh tế tiêu dùng tạiViệt Nam đạt tới những tầm cao mới
Gia tăng tự nhiên là 1,3% đã giảm nhiều so với những năm trước đây( thời kì bùng nổ dân số) Phân bố tập trung ở 2 đồng bằng lớn là : Đồng bằngsông Cửu Long và đồng bằng Sông Hồng
Theo số liệu mới nhất của website Cục Thống Kê Việt Nam: Dân số Việtnam vào giữa năm 2007 là 87,3 triệu người, đứng thứ 13 trên thế giới
Trang 4Mỗi năm dân số Việt Nam tăng thêm 1 triệu Dân số Việt Nam vẫn đangtăng nhanh, bình quân trên 1 triệu người mỗi năm, nghĩa là bằng dân số của 1tỉnh thuộc loại trung bình Trong khi thu nhập bình quân đầu người của ngườidân Việt Nam gần thấp nhất khu vực Đông Nam Á.
THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á
(TÍNH THEO MỨC MUA TƯƠNG ĐƯƠNG – USD)
0.000 1.000 2.000 3.000 4.000 5.000 6.000 7.000 8.000 9.000
Campuchia Inđonêxia Lào Malayxia Thai Lan Việt Nam
Nguần: population Reference Bureau, 2000 World Population Data Sheet
Sau đây là bảng thông tin các chỉ tiêu cơ bản dân số Việt Nam ( nguần:Tổng điều tra dân số 1999: Population Reference Bureau, 2020 WorldPopulation Data Sheet; Bộ y tế, Niên giám thống kê y tế 1996, 1998, 2000;TCTK, Kết quả điều tra biến động dân số/ KHHGD 2001.)
Trang 5Các chỉ tiêu cơ bản Năm
Tổng số dân ( ngàn người ) 2001 79.707
Tỷ suất sinh thô(CBR), (% ) 2001 188,6
Tỷ suất chết thô ( CDR), (%0 ) 2001 5,1
Tỷ suất tăng tự nhiên (NIR), (%) 2001 1,35
Dự báo dân số( ngàn người ) 2025
2050
104.124117.160
Dân số từ 65 tuổi trở lên (% ) 2001 6,1
Dân cư 25 % sinh sống tại thành thị và 75% sinh sống tại nông thôn.Các thành phố đông dân nhất Việt Nam là thành phố Hò Chí Minh (5triệu dân ),thủ đô hà Nội (3,5 triệu dân) Hầu hết các thành phố trên cả nước đang trong xuhướng đô thị hoá cao, do đó dân số tại khu vực thành thị sẽ ngày 1 tăng nhanh
Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ với 52 triệu người trong độ tuổi lao động,tuy nhiên số người cao tuổi (trên 60 tuổi - hiện khỏng 6,3 triệu người, chiếm7,5% dân số cả nước) có chiều hướng gia tăng vì điều kiện sống và chăm sóc y tếđược nâng cao Năm 2005, tuổi thọ trung bình của người dân Việt Nam là 72
Việt Nam là 1 quốc gia của 54 dân tộc cùng chung sống hoà thuận, trong
đó dân tộc Kinh chiếm 86% dân số; 53 dân tộc còn lại có số lượng dao động trêndưới 1 triệu người như Tày, Nùng, Thái, Mường, Khmer, cho đến vài trăm người
Trang 6Nhưng tập trung nhiều nhất ở đồng bằng và các châu thổ của những con sông.
Họ là chủ nhân của nền văn minh lúa nước Đa số các dân tộc còn lại sinh sống ởcác vùng đồi núi và trung du, trải dài từ bắc vào nam Hầu hết trong số họ sốngxen kẽ nhau, điển hình là dân tộc thiểu số sống ở phía Bắc và Bắc Trung Bộ
I.3.Đa dạng sinh học ở Việt Nam
I.3.1 Sự phong phú về đa dạng sinh học và các loài đặc hữu
a Sự đa dạng sinh học - Thực vật
Với tính chất của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, thực vật Việt Nam rất phongphú, đa dạng Do có sự khác biệt lớn về khí hậu giữa các vùng đã tạo nên một dảirộng các thảm thực vật với nhiều kiểu rừng phong phú : rừng thông chiếm ưu thế
ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới, rừng hỗn hợp loại lá kim và lá rộng, rừng khô cây họ dầu ở các tỉnh vùng cao, rừng họ dầu địa hình thấp, rừng ngập mặn với cây đước chiếm ưu thế ở ven biển của đồng bằng sông Cửu Long, sông Hồng, rừng tràm ở Nam Bộ, khu rừng tre nứa ở nhiều nơi
Rừng Việt Nam và các hệ sinh thái thủy vực được xếp thứ 16 trên thế giới
về đa dạng sinh học : 12.000 loài thực vật có mạch, 800 loài rêu, cây làm thuốc hơn 1000 loài, cây lấy dầu, lấy nhựa,
Hệ thực vật Việt Nam có số loài đặc hữu cao Trong số đó có 40 loài đặc hữu phân bố hẹp, chúng không còn thấy ở các nơi khác trên thế giới, chúng tập trung ở 4 khu vực chính :
- Vùng núi cao Hoàng Liên Sơn
- Vùng núi cao nguyên Lâm Viên - Lâm Ðồng
- Vùng núi cao Ngọc Linh - Kontum
- Khu vực rừng ẩm phía Bắc Trung Bộ
Do đặc điểm cấu trúc, các kiểu rừng nhiệt đới ẩm thường không có loài ưuthế rõ rệt, số lượng cá thể của từng loài thường hạn chế và trở nên quý hiếm, bị
đe dọa khi có sự khai thác không hợp lý
Trang 7b Sự đa dạng sinh học - Ðộng vật
Bước đầu xác đinh được khoảng 11.050 loài động vật với 277 loài thú,
800 loài chim, 180 loài bò sát, 80 loài lưỡng thê, 2470 loài cá và khoảng 7000loài côn trùng cùng các loại động vật không xương sống khác
Có 10 (số loài thú, chim và cá của thế giới tập trung ở Việt Nam, ViệtNam được xem là nơi còn sót lại một số loài có nguy cơ tuyệt chủng ở Châu Á(voi Châu Á, tê giác một sừng, hươu sao, các loài linh trưởng, Vọc ngũ sắc, còquắm xanh )
Việt Nam có mức độ động vật đặc hữu cao hơn một số nước láng giềngtrong khu vực Ðông Dương Ðặc biệt năm 1993, 1994 Việt Nam đã phát hiệncho khoa học thế giới loài Sao la, Mang lớn (Vũ Quang - Hà Tĩnh)
c Sự phong phú của sinh vật biển
+ Tổng số loài cá biển được ghi nhận là 2038 loài của 717 giống và 198
bộ
+ Trên 300 loài san hô đã được tìm thấy ở Việt Nam Ngoài ra còn cókhoảng 2500 loài nhuyễn thể, 1500 loài Crustacea, 700 loài Polychaete, 350 loàiEchinoderm, 150 loài Porifera
+ 653 loài tảo biển được xác định
I.3.2 Sự đa dạng sinh học trên các vùng sinh thái đất khác nhau
a Ða dạng sinh học trên đất ngập nước
Ða dạng sinh học trên đất ngập mặn
Chế độ thủy triều, nhiệt độ, thành phần cơ giới của đất, độ mặn của đất làcác yếu tố sinh thái của vùng đất ngập mặn Trong đó, độ sâu tầng đất, độ cứngrắn, cấu tượng của đất bùn lầy ở bãi bồi, độ mặn, chu kỳ ngập nước mặn đã ảnhhưởng đến thành phần sinh vật, nhất là đối với thực vật rừng Sác
Trang 8Quần xã sinh vật sống trong rừng Sác không phong phú và đa dạng nhưrừng ẩm nhiệt đới trong nội địa Về thực vật, rừng Sác có hơn 70 loài thực vật cómặt Ðộng vật có 258 loài cá, 169 loài thân mềm, 68 loài cua, có khoảng 386 loàichim (chủ yếu ở vùng châu thổ sông Cửu Long) Ngoài ra còn có khỉ, lợn rừng,
cá sấu, rái cá, kỳ đà gấm
Hệ thực vật và động vật phong phú đã tạo nên sự ÐDSH giàu có, đâychính là nguồn tài nguyên sinh học tự nhiên của sinh thái rừng ngập mặn Việcnuôi ong trong rừng ngập mặn như một biện pháp tích cực nhất làm tăng giá trịcủa hệ sinh thái rừng Sác, làm tăng năng suất của rừng
Lượng phù sa và chất dinh dưỡng phong phú của vùng rừng ngập mặn lànguồn thức ăn quan trọng cho các loại tảo phù du, và chính các loại tảo này lại lànguồn thức ăn cho tôm cá và tôm cá lại thu hút lượng lớn chim nước đến sinhsống Cành lá cây rừng rụng xuống được các VSV phân hủy tạo nguồn thức ănphong phú Như vậy có thể nói tính đa dạng sinh học của rừng sác được quyếtđịnh bởi khu hệ tảo và VSV
Với một điều kiện đặc biệt, đất rừng Sác có tính ÐDSH khá cao và kháđặc trưng, biểu hiện ở số lượng loài cao và tồn tại nhiều dạng sống khác nhau :trên cạn, dưới nước, trong lòng đất, dưới đáy, trên không
Ða dạng sinh học trên đất rừng tràm
Ðất rừng tràm gồm đất sét, bùn, hoặc cát, có tính chua phèn, có chế độnước ngập định kì trong năm, nước lợ hay ngọt hoàn toàn Rừng tràm có nhiềuìloại khác nhau : rừng tràm giữa các triền cát, rừng tràm vùng trũng nội địa, bụirậm tràm gió, rừng tràm trên đất than bùn, rừng tràm trên đất sét, tất cả các kiểurừng này đều là rừng thóai hóa từ rừng nguyên thủy, chúng thường thuần là tràmvới một số ít loài cây khác mọc lẻ tẻ như chà là, dứa gai, gừa, năng, đưng Ngoài ra còn có dồ cây, một kiểu rừng tiêu biểu cho vết tích nguyên thủy củarừng hỗn hợp ngập nước của rừng U Minh
+ Về thực vật : rừng tràm VN thuộc khu hệ thực vật vùng nước ngập định
kỳ của Châu Á - Thái Bình Dương với các loài cây tiêu biểu : tràm, chà là, mốp,tràm sẻ, trâm khế, sộp, mây nước, nắp bình, bòng bòng, choại, bồn bồn Bêncạnh, rừng tràm còn có sự hiện diện của các loại tảo và VSV khá phong phú và
Trang 9đặc sắc nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ (U Minh hạ có nhóm tảo lam, tảolục, khuê tảo)
+ Về động vật : rừng tràm ở các trũng lớn nội địa như Ðồng Tháp Mười,
Tứ Giác Long Xuyên, U Minh là nơi sinh sống của nhiều loài động vật : phù du
-> tôm cá > cá ăn thịt (cá lóc, cá lóc bông, cá trê, cá dày ) > rái cá, cá sấu,rắn Sự phong phú về tôm cá đã kéo theo một số loài chim đến sinh sống như :
cò, diệc, vạc, cồng cộc Ðặc biệt, sếu đầu đỏ cổ trụi, chúng là một loài đặc hữucủa vùng Ðông Nam Á Côn trùng trong rừng tràm cũng khá phong phú với 45loài, trong đó loài ong chiếm vị trí ưu thế
Rừng tràm là nơi tập trung của nhiều loài thực vật và động vật rất đặc sắccủa Ðồng Bằng Sông Cửu Long mà không thể tìm thấy được ở những nơi kháctrong cả nước
b Ða dạng sinh học trên đất đá vôi
Ðất đá vôi là loại đất phân hóa trên đá vôi, tầng đất mỏng, nghèo chấtdinh dưỡng, bị xói mòn nghiêm trọng Với điều kiện khắc nghiệt như thế, sự hiệndiện của các loài sinh vật rất nghèo nàn, vì vậy sự ÐDSH trên đất đá vôi thấp(xem thêm ở tài liệu tham khảo)
c Sự đa dạng sinh học trên đất Basalt và đất Feralit đồi núi
d Ða dạng sinh học trên đất cát ven biển
Ðây là đất cát ven biển được hình thành từ sự phong hóa các loại đá trầmtích biển hoặc có nguồn gốc từ sự bồi tụ cát biển Thành phần cơ giới chủ yếu làcát mịn hoặc cát thô Ðiều kiện khí hậu khắc nghiệt với mùa khô hạn kéo dài từ 4
- 6 tháng Chất lượng dinh dưỡng nghèo nàn lại bị rửa trôi nên dưỡng chất cungcấp cho thực vật rất thấp Tình trạng thiếu nước là nhân tố quan trọng quyết địnhtính ÐDSH của khu vực
+ Về thực vật :
Thực vật ở khu vực này thường có những thích nghi mà nổi bật là kiểu lácứng dai, tràm, dẻ phiên lá nhỏ lại, lá biến thành gai, phát triển cương mô, cương
Trang 10hóa biểu bì hoặc cây có gai, một số nơi có các loài sao dầu Ðặc biệt là sự hiệndiện của cây nắp bình, thực vật điển hình của vùng đất nghèo dinh dưỡng.Trongđiều kiện khô hạn kéo dài, sự thích nghi bằng hình thái sinh lý trở nên phù hợp.Tóm lại, tuy thành phần loài không nhiều nhưng đây là những loài đặc trưng của
hệ sinh thái khô hạn
II VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN SINH VẬT
II.1 Vai Trò của động thực vật hoang dã với con người
a Về kinh tế
Sinh vật hoang dã là nguồn dự trử có tiềm năng to lớn và có khả năng đápứng những nhu cầu của con người về lương thực-thực phẩm và những nguyênvật liệu khác như da, lông, gia vị, hương liệu, sáp, dầu ăn, tinh dầu, các hóa chất,giấy, sợi, cao su, phẩm nhuộm
Người ta ước tính rằng khoảng 90% lượng lương thực và thực phẩm màcon người sử dụng đươc tạo ra từ cây trồng và vật nuôi mà các cây trồng và vậtnuôi nầy đều có nguồn gốc từ các loài hoang dã và trải qua một quá trình thuầndưỡng và cải tiến đã hình thành nên Mặc dù hiện nay nguồn lương thực và thựcphẩm con người sử dụng từ các cây trồng và vật nuôi, tuy nhiên cũng có một sốnơi trên thế giới người ta vẫn còn sử dụng lượng thực phẩm phần lớn từ nhữngloài động vật hoang dã; chẳng hạn như tại một số vùng ở Ghana, Congo và nhiềunước ở Tây và Trung Phi có tới 75% prôtein động vật được khai thác từ động vậthoang dã
Ngoài việc sử dụng làm thực phẩm, các động vật hoang dã còn được khaithác những bộ phận khác của cơ thể như da, lông, sừng để làm trang phục, đồtrang trí và nhiều mục đích khác; các sản phẩm nầy cũng có một giá trị kinh tế
Trang 11rất lớn Ở Canada việc mua bán lông thú đã nuôi sống khoảng 40.000 người sănbắt; trong mùa săn 1975 - 1976 họ đã thu được 25 triệu USD lông thú chủ yếu làcủa Hải ly, Chuột hương, Linh miêu, Hải cẩu, Chồn Vison và Cáo; cũng trongthời gian nầy việc chăn nuôi cũng thu được 17 triệu USD lông thú trong đó có90% là của chồn Vison Trong năm 1975, Hoa kỳ đã chi tới 1 tỉ USD để nhậpcác sản phẩm từ da và lông của các loài động vật hoang dã
Mậu dịch quốc tế về cây và con hoang dã cũng đem lại một doanh thu lớn,những nước phát triển chăn nuôi động vật hoang dã như Nam Phi, Dimbabwe,Namibia hằng năm thu được lợi nhuận từ 1,3 -2,4 triệu USD; Australia hằng nămxuất khẩu 1,8 triệu con Kangaroo thu được 8,5 triệu USD Mặc dù tài nguyên vềđộng vật hoang dã đem lại lợi ích rất lớn cho nền kinh tế ở từng quốc gia, tuynhiên nó cũng là một trong những quan tâm lớn của nhân loại hiện nay
Vi sinh vật tham gia tích cực vào việc phân giải các phế phẩm côngnghiệp, phế thải đô thị, phế thải công nghiệp cho nên có vai trò quan trọng trongviệc bảo vệ môi trường Ngoài ra Vi sinh vật có vai trò quan trọng trong nănglượng (sinh khối hoá thạch như dầu hoả, khí đốt, than đá) Trong các nguồn nănglượng mà con người hy vọng sẽ khai thác mạnh mẽ trong tương lai có nănglượng thu từ sinh khối Sinh khối là khối lượng chất sống của sinh vật Vi sinhvật là lực lượng sản xuất trực tiếp của ngành công nghiệp lên men bởi chúng cóthể sản sinh ra rất nhiều sản phẩm trao đổi chất khác nhau Nhiều sản phẩm đãđược sản xuất công nghiệp (các loại axit, enzim, rượu, các chất kháng sinh, cácaxit amin, các vitamin )
Hiện tại người ta đã thực hiện thành công công nghệ di truyền ở vi sinhvật Đó là việc chủ động chuyển một gen hay một nhóm gen từ một vi sinh vậthay từ một tế bào của các vi sinh vật bậc cao sang một tế bào vi sinh vật khác.Visinh vật mang gen tái tổ hợp nhiều khi mang lại những lợi ích to lớn bởi có thểsản sinh ở quy mô công nghiệp những sản phẩm trước đây chưa hề được tạothành bởi vi sinh vật
Trong công nghiệp tuyển khoáng, nhiều chủng vi sinh vật đã được sử dụng
để hoà tan các kim loại quý từ các quặng nghèo hoặc từ các bãi chứa xỉ quặng
b Về y học
Trang 12Dù rằng chỉ có một phần rất nhỏ động vật và thực vật là đối tượng nghiêncứu về lợi ích trong y dược, nhưng ngành y học hiện đại phụ thuộc rất nhiều vào
đó Một bảng phân tích cho thấy là khoảng 40% các đơn thuốc được các bác sĩcung cấp hằng năm tại Hoa Kỳ cho thấy có những vị thuốc đơn lẻ hoặc kết hợpđều có chứa các chất tự nhiên được lấy từ thực vật bậc cao (25%), từ các vikhuẩn và nấm ( 13%) hoặc từ các động vật (3%) Chỉ tính riêng tại Hoa Kỳ, các
vị thuốc được ly trích từ thực vật bậc cao có giá trị khoảng 3 tỉ USD hằng năm
và con số nầy còn tiếp tục được gia tăng nữa
Các ứng dụng quan trọng trong y học hiện nay có thể kể là:
* Các chất ly trích được sử dụng trực tiếp để chữa bệnh như Aspirin được
sử dụng rộng rải trên thế giới được lấy từ lá của cây Liễu ở vùng nhiệt đới,Penicillin được lấy từ loài nấm Penicillium và Streptomycin được lấy từ loài vi
khuẩn Streptococcus
* Các chất ly trích được dùng làm vật liệu ban đầu để tổng hợp nên thuốc
như các hormone Corticosurrenale được lấy từ vỏ thượng thận của động vật, cáchợp chất Corticoid thông thường được tổng hợp từ các chất Sapogenin steroid cónguồn gốc từ thực vật
* Các chất ly trích được dùng làm mô hình để tổng hợp nên thuốc như chấtcocain được lấy từ cây Côca có nguồn gốc ở Nam Mỹ, dựa theo đó người ta đãsản xuất thuốc gây mê cục bộ hiện đại
Nếu không có những gốc có hoạt tính tự nhiên trong cơ thể cuả các sinhvật hoang dã, thì con người khó có khả năng phát hiện được những gốc có hoạttính đó mà sử dụng hoặc dựa vào đó làm mô hình để tổng hợp
Hiện nay, cũng phát hiện được nhiều loài động vật hoang dã có khả năng
sử dụng chúng để làm vật thí nghiệm và sản suất nên những loại vaccin dùngtrong việc phòng bệnh và cũng ước tính có khoảng 1400 loài thực vật bậc cao và10% các loài sinh vật biển có chứa các chất hóa học có khả năng chống bệnh ungthư
c Về tính đa dạng di truyền
Trang 13Việc bảo tồn tính đa dạng di truyền ở các loài sinh vật hoang dã là mộtviệc làm cấp thiết trong giai đoạn hiện nay, vì chúng là nguồn nguyên liệu ditruyền quý giá dùng để cải tiến những thứ cây trồng và những nòi vật nuôi hiện
có nhằm để nâng cao sản lượng thu hoạch trong sản xuất nông -lâm -ngư nghiệp
Nguyên liệu di truyền nằm trong các loài gây nuôi (bao gồm tất cả nhữngthứ cây trồng, các nòi vật nuôi, các thủy hải sản) đều có quan hệ mật thiết vớinguồn nguyên liệu di truyền của các loài sinh vật hoang dã, nguồn nguyên liệunầy đã đóng vai trò chủ yếu trong việc cải tạo giống cây trồng và vật nuôi nhưnâng cao năng suất, chất lượng dinh dưỡng, mùi vị, tuổi thọ, sức đề kháng, sứcchịu đựng và khả năng thích nghi với các điều kiện khí hậu, đất đai khác nhau
Nguồn nguyên liệu di truyền trong các loài hoang dã rất hiếm và gần nhưkhông bao giờ là vĩnh cữu Những giống cổ truyền quí thường chỉ phân bố ởtừng điạ phương, chính những đặc điểm hữu ích của nó như sản lượng cao hoặcsức đề kháng dịch bệnh của nó làm nền tảng tạo nên những giống mới tiến bộhơn Việc thay thế những giống cổ truyền bằng những giống mới trong sản suất
là một việc làm cần thiết và tích cực bởi vì chúng ta cần nhiều lương thực - thựcphẩm hơn nữa; nhưng điều đó sẽ trở thành nguy hại nếu như các giống cổ truyền
có liên quan lại không được bảo vệ vì những loài dịch hại có khả năng tiến hoánên có khả năng xâm nhiễm trở lại và chỉ có nguồn các giống cổ truyền mới cónguồn nguyên liệu di truyền có khả năng chống lại những loài gây hại và dịchbệnh Cho nên việc bảo vệ tính đa dạng di truyền ở các loài hoang dã là hết sứccần thiết trong giai đoạn hiện nay và cho cả tương lai
d Về sinh thái
Ðộng vật và thực vật hoang dã là thành phần chủ yếu của hệ sinh thái và
có vai trò rất quan trọng trong sự điều hòa các chu trình vật chất và năng lượngtrong hệ sinh thái của quả đất Trong hệ sinh thái, các thực vật hoang dã là nguồncung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật trên đất liền và đại dương là mắt xíchđầu tiên của chuổi - lưới thức ăn, cung cấp và duy trì sự cân bằng oxygen và cácchất khí khác trong khí quyển, là màng lọc khói bụi và những độc chất làm chokhông khí trong lành hơn, điều hòa khí hậu, dự trử và điều phối nước ngọt, duytrì và gia tăng độ phì nhiêu của đất, tái tạo nguồn chất dinh dưỡng trong sảnphẩm nông nghiệp, kiểm soát dịch hại làm ảnh hưởng đến năng suất vật nuôi và
Trang 14cây trồng, là kho dự trử nguồn nguyên liệu di truyền khổng lồ có khả năng đápứng khi các điều kiện môi trường biến động, là nguồn dự trử năng lượng mặt trờidưới dạng hóa năng trong lương thực thực phẩm, trong gổ và năng lượng trongcác nhiên liệu hóa thạch
Bởi vì hiện nay chúng ta biết rất ít về vai trò của các sinh vật hoang dãcũng như mối liên hệ phức tạp giữa chúng với các thành phần khác trong hệ sinhthái nên những việc làm của con người hiện nay sẽ gây những thiệt hại không
lường hết được trong tương lai
Các vi sinh vật cố định nitơ thực hiện việc biến khí nitơ (N2) trong khôngkhí thành hợp chất nitơ (NH3, ) cung cấp cho cây cối
e Về giải trí và du lịch
Cuối cùng, động vật và thực vật hoang dã còn có ý nghiã quan trọng đốivới việc giải trí và du lịch của con người sau thời gian làm việc mệt mỏi Nhìnnhững chiếc lá vàng rơi, những con chim bay lượn trên bầu trời, những con cáheo lướt trên mặt nước, phảng phất đâu đây hương thơm của một loài hoa dại con người sẽ có được những cảm giác tươi vui và thích thú, những cảm giác đókhông thể mua được bằng tiền
Ở một số quốc gia thì tài nguyên sinh vật hoang dã đã đem lại một khoảnlợi tức đáng kể từ du lịch; chẳng hạn như ở Kenya, du lịch chủ yếu dựa trên cácloài động vật hoang dã là 1 trong 3 nguồn thu ngoại tệ chính của quốc gia nầy
Ở một số quốc gia phát triển, thì động vật hoang dã được sử dụng trongsăn bắn thể thao là môn rất được ưa chuộng và được kiểm soát bởi luật pháp mộtcách chặt chẻ như ở Canada chỉ có 11% dân số mới có giấy phép đi săn và 13%
có giấy phép đi câu; còn ở Thụy Ðiển con số nầy là 12% và 18% Tuy nhiêncũng có một số đông người họ chỉ thích ngắm các sinh vật hoang dã mà thôi,theo thống kê thì ở Hoa Kỳ có 7 triệu người chuyên quan sát chim, 4,5 triệungười chuyên chụp ảnh các động vật hoang dã và 27 triệu người thích ngắm cảnhvật hoang dã của tự nhiên (Miller, 1988)
Trang 15II.2 Tầm quan trọng của Rừng đối với con người TOP
Rừng là một hệ thống phức tạp bao gồm các yếu tố lý học, hóa học và sinh
học tác động qua lại với nhau, là một tổng thể của khí hậu, đất đai, động vật,
thực vật và vi sinh vật; đó là một siêu cơ thể tiến hóa tương đối chậm chạp, tham
gia vào các chu trình C, O2, N2, H2O và của nhiều loại chất khoáng khác Ngoài
ra rừng còn có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, giữ nước chống
xói mòn đất, chống lũ lụt, chống sa mạc hóa, chắn gió và bảo vệ mùa màng
a Rừng với khí quyển
Khí quyển và sự sống trên hành tinh là 1 thể thống nhất do những điều
kiện cơ bản trong thành phần cấu tạo của nó Thành phần khí trong khí quyển
trên trái đất hầu như không thay đổi mặc dù chúng liên tục bị hấp thụ hoặc gắn
vào các kết hợp hóa học trong các chu trình Sinh Ðịa Hóa của tự nhiên, đều có
vai trò đóng góp của rừng
Vai trò quan trọng nhất của rừng đối với khí quyển là sự cung cấp oxy,
oxy là nhân tố đặc biệt quan trọng cho sự tồn tại của sinh vật Thành phần oxy
trong không khí không đổi mặc dù oxy liên tục đi vào các phản ứng oxy hóa
dưới nhiều dạng khác nhau như đảm bảo cho quá trình hô hấp của động vật và
thực vật, sự biến đổi các hợp chất hữu cơ và tham gia hàng loạt các phản ứng hóa
học trong tự nhiên Lượng oxy của khí quyển bị mất đi sẽ được hoàn trả lại
bằng con đường quang hợp của cây xanh Người ta tính rằng, hằng năm bằng con
đường quang hợp, cây xanh đã tạo ra khoảng 1011 tấn chất hữu cơ và để thoát ra
ngoài khí quyển một lượng oxy tự do tương đương như thế; trong số nầy cây
rừng đảm đương phần lớn Như vậy rừng là nhân tố chủ yếu tham gia vào việc
giử cán cân oxy trong thành phần của khí quyển
Ngoài vai trò cung cấp oxy cho khí quyển, rừng còn là màng lọc không
khí trong lành như cản khói bụi, hạn chế nhiều loại vi khuẩn và siêu vi khuẩn gây
hại cho con người và các động vật Ngoài ra rừng còn có vai trò quan trọng trong
sự điều hòa khí hậu của quả đất Vì vậy, rừng được xem là lá phổi xanh của quả
đất
b Rừng đối với đất
Trang 16Rừng và đất có mối quan hệ mật thiết với nhau thể hiện bởi rừng tham giavào quá trình hình thành và phát triển đất; ngược lại đất là cơ sở duy trì sự tồn tại
và phát triển của rừng Hệ thống đất-rừng đảm nhiệm chức năng quan trọng làyếu tố tối cần thiết cho sự sống của con người và các động vật khác
Rừng lấy chất dinh dưỡng từ đất để phát triển; các cành, lá rụng xuống sẽđược các vi sinh vật phân hủy thành mùn và mùn tiếp tục được khoáng hoá cho
ra những chất dinh dưỡng mới cung cấp lại cho cây Theo sự ước tính, dưới tán
lá rừng thuần loại 5-6 tuổi, thì lượng cành, lá rụng hằng năm trung bình từ 5-10tấn/ha tương đương với khoảng 80-90 kg N2, 8 kg P2O5 và 8 kg K2O (NguyễnVăn Trương, 1989)
Quá trình sinh học giữa đất và rừng là liên tục, đảm bảo cho độ phì nhiêucủa đất và cho cả năng suất sinh học của rừng Tuần hoàn sinh học trong hệ sinhthái rừng sẽ ở trạng thái cân bằng bền vững nếu như không có sự can thiệp củacon người
Rừng phản ánh tính chất của đất: Tùy theo từng loại đất và điều kiện địa
hình khác nhau sẽ hình thành nên những loại rừng khác nhau Rừng ngập mặn ởvùng duyên hải có những loài cây khác hẳn với rừng đồi núi, mặc dù ở trongcùng một đai khí hậu nhiệt đới
Thí dụ: ở rừng ngập mặn chúng ta gặp các loài thực vật đặc trưng cho đấtngập mặn mà những thực vật nầy ta không gặp chúng ở vùng đồi núi Từ bờbiển vào nội điạ, đất cao dần và độ mặn thấp dần nên các loài thực vật sinhtrưởng trên những vùng đất đó cũng khác nhau: trên đất lầy ven biển là Mắm,những cây tiếp đến là Ðước, Vẹt vào sâu nữa là Cốc, Dà và trên đất khô là Chàlà Những loài thực vật xác định tính chất của đất có thể xem là các thực vậtchỉ thị
Rừng bảo vệ cho đất chống lại sự xói mòn: ở những nơi đất có độ dốc cao
và lượng mưa lớn thì tốc độ xói mòn của mưa và của các dòng chảy trên mặt đất
sẽ càng lớn Vì vậy rừng có vai trò quan trọng trong sự bảo vệ lớp đất mặt chốnglại sự xói mòn do nước và do gió, vì lớp cành và lá mục có thể giữ được nước;thân và rể cây có khả năng ngăn cản được phần nào tốc độ của dòng chảy, cáctàng lá có khả năng chắn gió và phân tán các hạt nước mưa bảo vệ được lớp đất
Trang 17mặt tránh được sự tác động xói mòn khi hạt mưa rơi xuống , như vậy rừng là cơcấu hữu hiệu nhất giữ lại được lớp đất mặt vốn dể bị cuốn trôi Do đó các hoạtđộng của con người như phá rừng để lấy gỗ, để lấy đất canh tác là nguyên nhânlàm cho đất bị xói mòn trở thành bạc màu và hoang hóa
c Rừng đối với mùa màng
Ðối với mùa màng, rừng có vai trò trực tiếp hoặc gián tiếp đến năng suấtcủa cây trồng và vật nuôi thể hiện ở các mặt sau:
- Rừng có tác động che chắn gió, cường độ mưa rơi, cường độ dòng chảy nên hạn chế xói mòn đất, bảo toàn được chất dinh dưỡng trong đất cung cấp chocây trồng
- Rừng cung cấp chất dinh dưỡng cho đất làm tăng độ phì của đất giúp chocây trồng phát triển
- Rừng giữ nhiệt độ cho tầng đất mặt và lớp khí quyển sát với tầng đấtmặt, điều hòa tiểu khí hậu giúp cho cây trồng phát triển thuận lợi
- Rừng điều hòa nhiệt độ nên làm giảm sự thoát hơi nước của cây, sự bốchơi nước của đất và giữ lại nước trong đất giúp cho sự hòa tan chất dinh dưỡng,nhờ đó mà rể cây hấp thụ được dể dàng
- Rừng ngăn chận được các luồng gió mạnh, chắn rét cho đàn gia súc, giúpcho cây trồng tránh được sự gãy đổ
- Rừng còn cung cấp chất đốt cho việc sấy hoa màu, lương thực, chế biếnthực phẩm
d Rừng cung cấp nguồn gen quý
Trong thập kỷ 80, các nghiên cứu quốc tế về tài nguyên rừng cho thấy cáctài nguyên động vật và thực vật quí của nhân loại phần lớn tập trung ở trong cácrừng nhiệt đới (FAO, 1984), trong đó rừng nhiệt đới Châu Á có nhiều loại cây vàcon có giá trị quí giá nhất hay nói khác đi là rừng nhiệt đới là một ngân hàng tàinguyên gen to lớn và đa dạng