- Nguyên nhân: Do các nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất: - Là những vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng.. - Là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loạ
Trang 1Bài 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
1 Phương pháp kí hiệu.
- Đối tượng biểu hiện:
+ Biểu hiện các đối tượng được phân bố theo những điểm cụ thể
+ Ký hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng
- Các dạng kí hiệu:
+ Ký hiệu hình học
+ Ký hiệu chữ
+ Ký hiệu tượng hình
- Khả năng biểu hiện:
+ Vị trí phân bố của đối tượng
+ Số lượng, quy mô, chất lượng
+ Động lực phát triển của đối tượng
2 Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
- Đối tượng biểu hiện:
Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên, KT - XH
- Khả năng biểu hiện:
+ Tốc độ, khối lượng di chuyển của đối tượng
+ Hướng di chuyển của đối tượng
3 Phương pháp chấm điểm.
- Đối tượng biểu hiện:
Biểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều bằng những điểm chấm có giá trị như nhau
- Khả năng biểu hiện:
+ Sự phân bố của đối tượng
+ Số lượng của đối tượng
4 Phương pháp bản đồ - biểu đồ.
- Đối tượng biểu hiện:
Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trongđơn vị lãnh thổ đó
- Khả năng biểu hiện:
+ Số lượng, chất lượng của đối tượng
+ Cơ cấu của đối tượng
Bài 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG
I Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống.
- Trong quân sự: nghiên cứu địa hình, địa vật trong phòng thủ và tấn công
Sử dụng rộng rãi trong đời sống
II Sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập.
1 Một số vấn đề cần lưu ý trong quá trình học tập địa lí trên cơ sở bản đồ.
a Chọn bản đồ phù hợp
b Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỉ lệ và kí hiệu bản đồ
- Dựa tỉ lệ bản đồ xem mỗi cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu m, km trên thực địa để tính khoảng cáchthực tế
- Dựa vào kí hiệu bản đồ để nắm được các đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ
c Xác định phương hướng trên bản đồ
- Dựa vào các đường kinh, vĩ tuyến
- Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc
2 Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trong bản đồ, trong Atlat.
- Nắm được mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Phải so sánh với bản đồ cùng loại ở các khu vực khác nhau để hiểu được đặc điểm, bản chất của cácđối tượng địa lí trên bản đồ
Trang 2Chuyên đề 1: TÌM HIỂU VỀ VŨ TRỤ VÀ NHỮNG HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA TRÁI ĐẤT
Hoạt động 1
I Khái quát về Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời, Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.
1 Vũ trụ.
- Là khoảng không gian vô tận, chứa các Thiên hà
- Thiên hà là tập hợp của rất nhiều thiên thể cùng với khí, bụi và bức xạ điện từ
- Thiên hà chứa HMT và các hành tinh của nó gọi là Dải Ngân Hà
3 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.
- Vị trí thứ 3, khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,6 triệu km
- Trái Đất vừa tự quay, vừa chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời, tạo ra nhiều hệ quả địa lí quantrọng
Hoạt động 2,3,4
II Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
1 Sự luân phiên ngày, đêm.
Do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục nên có hiện tượng luân phiên ngày đêm
2 Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.
* Giờ trên Trái Đất:
- Giờ địa phương: Mỗi kinh tuyến tại một thời điểm có một giờ riêng
- Giờ múi là giờ thống nhất trong từng múi lấy theo giờ kinh tuyến giữa của múi đó
- Giờ GMT: là giờ của múi số 0 (lấy theo giờ của kinh tuyến gốc đi qua giữa múi đó)
* Đường chuyển ngày quốc tế:
- Là kinh tuyến 1800 qua giữa múi giờ số 12 ở TBD
- Từ Tây sang Đông phải lùi 1 ngày, từ Đông sang Tây phải tăng thêm 1 ngày
3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
- Nguyên nhân: do ảnh hưởng của lực Criôlít
- Tất cả các vật thể khi chuyển động theo phương kinh tuyến đều:
+ Ở BCB: vật bị lệch về bên phải
+ Ở BCN: vật bị lệch về bên trái theo hướng chuyển động
Hoạt động 5,6,7 III Hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất.
1 Nguyên nhân
- Nguyên nhân: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời
2 Các mùa trong năm.
- Mùa là khoảng thời gian trong một năm có đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu
- Có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông Mùa ở bán cầu Bắc diễn ra ngược lại với bán cầu Nam
3 Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
* Ngày, đêm dài ngắn theo mùa:
- Mùa Xuân, mùa Hạ ngày dài, đêm ngắn
- Mùa Thu, mùa Đông ngày ngắn, đêm dài
- Ngày 21/3 và 23/9 ngày dài bằng đêm ở mọi nơi trên Trái Đất
* Ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ:
- Tại xích đạo luôn có ngày = đêm Càng xa xích đạo, độ chênh lệch ngày - đêm càng lớn
- Từ hai vòng cực lên cực có hiện tượng ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ Tại 2 cực có 6 tháng ngày, 6tháng đêm
Trang 3Bài 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT THẠCH QUYỂN THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
I Cấu trúc của Trái Đất.
- Ý nghĩa: Các dòng đối lưu trong tầng Manti trên làm cho thạch quyển di chuyển
* Thạch quyển: là phần cứng ngoài cùng của Trái Đất, bao gồm vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớpManti, có độ dày tới 100 km
II Thuyết kiến tạo mảng.
Nội dung chính của thuyết Kiến tạo mảng:
- Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng kiến tạo lớn (…) và nhiều mảng kiến tạo nhỏ
- Các mảng kiến tạo nằm kề nhau, gồm cả phần lục địa và phần đáy đại dương, chúng không nằm yên
- Là lực phát sinh ở bên trong Trái Đất.
- Nguyên nhân: Do các nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất:
- Là những vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng
- Xảy ra chậm chạp trên một diện tích rộng lớn, làm cho bộ phận này được nâng lên, bộ phận khác bị hạxuống biển tiến, biển thoái
2 Vận động theo phương nằm ngang.
Làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép, tách giãn…gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy
- Hiện tượng uốn nếp:
+ Là hiện tượng các lớp đá uốn thành nếp nhưng không phá vỡ tính chât liên tục của chúng
+ Do tác động của các lực nén ép theo phương nằm ngang
+ Tạo thành các nếp uốn, các dãy núi uốn nếp
- Hiện tượng đứt gãy:
+ Là hiện tượng các lớp đá bị gãy đứt ra rồi dịch chuyển ngược hướng nhau theo phương gần thẳngđứng hoặc nằm ngang
Trang 4+ Do tác động của các lực nằm ngang.
+ Tạo ra các hẻm vực, thung lũng, địa hào, địa luỹ…
Bài 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I Ngoại lực.
- Là lực sinh ra ở trên bề mặt Trái Đất.
- Nguyên nhân: Do nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời
II Tác động của ngoại lực.
1 Quá trình phong hóa.
- Là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do tác động của sự thay đổi nhiệt độ,nước, ôxi, khí cacbonic, các loại axit trong thiên nhiên và sinh vật
b Phong hóa hóa học:
- Là quá trình phá hủy, làm biến đổi thành phần, tính chất hóa học của đá và khoáng vật
- Các tác nhân chủ yếu:
+ Nước và các hợp chất hòa tan trong nước
+ Khí cacbônic
+ Khí ôxi
+ Axit hữu cơ của sinh vật
- Kết quả: Đá và khoáng vật bị phá hủy, biến đổi thành phần, tính chất hóa học
c Phong hóa sinh học:
- Là sự phá hủy đá và các khoáng vật dưới tác động của sinh vật (vi khuẩn, nấm, rễ cây )
- Các tác nhân chủ yếu:
+ Sự lớn lên của rễ cây
+ Axit hữu cơ do sinh vật bài tiết
- Kết quả: Đá và khoáng vật vừa bị phá hủy về mặt cơ giới vừa bị phá hủy về mặt hóa học
Bài 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TT)
2 Quá trình bóc mòn.
- Là quá trình các tác nhân ngoại lực làm chuyển dời các sản phẩm phong hóa khỏi vị trí ban đầu.
- Gồm các quá trình: xâm thực, mài mòn, thổi mòn
Trang 53 Quá trình vận chuyển.
- Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác
- Khoảng cách vận chuyển phụ thuộc:
+ Động năng của quá trình
+ Kích thước và trọng lượng của vật liệu
+ Đặc điểm tự nhiên mặt đệm
4 Quá trình bồi tụ.
- Là quá trình tích tụ các vật liệu đã bị phá hủy
- Phụ thuộc vào động năng của các nhân tố ngoại lực
Bài 10: THỰC HÀNH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI
TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ.
1 Xác định các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên bản đồ.
- Các vành đai núi lửa, động đất:
+ Vành đai lửa Thái Bình Dương
+ Khu vực Địa Trung Hải
+ Khu vực Đông Phi
- Các vùng núi trẻ tiêu biểu:
+ Himalaya (Châu Á)
+ Coócđie, Anđét (Châu Mĩ)
+ Anpơ, Capca, Pirênê (Châu Âu)
2 Nhận xét.
- Sự phân bố của núi lửa, động đất, các vùng núi trẻ thường trùng khớp với nhau
- Các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ thường nằm ở các vùng tiếp xúc của các mảng kiếntạo, nơi có các hoạt động kiến tạo diễn ra mạnh mẽ
- Nguyên nhân: khi các mảng kiến tạo dịch chuyển xô húc, hút chìm nhau hoặc tách dãn xa nhau thì tạivùng tiếp xúc giữa chúng sẽ là nơi xảy ra các hiện tượng động đất, núi lửa, các hoạt động tạo núi
Bài 11: KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT.
I Khí quyển.
- Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
- Thành phần của khí quyển: Nitơ (78%) Ôxi (21%) các chất khí khác (1%) và hơi nước, bụi, tro
- Là mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí có nguồn gốc, tính chất khác nhau
- Mỗi nửa cầu có 2 frông cơ bản:
+ Frông địa cực (FA)
+ Frông ôn đới (FP )
- Dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả hai nửa cầu (FIT )
- Nơi frông đi qua có sự biến đổi thời tiết đột ngột
II Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất.
1 Bức xạ và nhiệt độ không khí.
- Bức xạ Mặt Trời là các dòng vật chất và năng lượng của Mặt Trời tới Trái Đất
- Được mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển hấp thụ 19%, còn lại phản hồi lại không gian
Trang 6- Nhiệt độ không khí ở tầng đối lưu chủ yếu do nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng cungcấp.
- Góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời càng lớn, cường độ bức xạ càng lớn, lượng nhiệt thu được càng lớn
và ngược lại
2 Sự phân bố của không khí trên Trái Đất.
a Phân bố theo vĩ độ địa lý:
- Nhiệt độ giảm dần từ Xích đạo về 2 cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao)
- Biên độ nhiệt tăng dần từ Xích đạo về 2 cực
b Phân bố theo lục địa và đại dương:
- Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa
- Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn
c Phân bố theo địa hình:
- Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi
Bài 12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH.
I Sự phân bố khí áp.
- Là sức nén của không khí xuống mặt Trái Đất.
1 Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất.
Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua đai áp thấp Xích đạo
2 Nguyên nhân thay đổi của khí áp.
a Khí áp thay đổi theo độ cao
b Khí áp thay đổi theo nhiệt độ
c Khí áp thay đổi theo độ ẩm
II Một số loại gió chính.
1 Gió Tây ôn đới.
- Thổi từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới
- Thời gian hoạt động: quanh năm
- Hướng: Hướng Tây là chủ yếu (BCB là Tây Nam, BCN là Tây Bắc)
- Tính chất: ẩm, mưa nhiều
2 Gió Mậu dịch.
- Thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về áp thấp Xích đạo
- Thời gian hoạt động: quanh năm
- Hướng: Đông Bắc (BCB), Đông Nam (BCN)
- Tính chất: khô, ít mưa
3 Gió mùa.
- Thổi theo mùa, hai mùa gió trong năm có hướng và tính chất trái ngược nhau
- Nguyên nhân chủ yếu: do sự nóng lên hoặc lạnh đi giữa lục địa và đại dương theo mùa, gây ra sựchênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương
- Thường có ở đới nóng (Đông Nam Á, Nam Á, Đông Phi ), phía Đông các lục địa ở vĩ độ ôn đới(Trung Quốc, Hoa Kì, LB Nga )
- Hướng:
+ Mùa Đông: Đông Bắc (BCB), Tây Bắc (BCN)
+ Mùa Hạ: Tây Nam (BCB), Đông Nam (BCN)
- Tính chất:
+ Mùa Đông: lạnh, khô
+ Mùa Hạ: nóng, ẩm, mưa nhiều
4 Gió địa phương.
a Gió đất, gió biển.
- Hình thành ở vùng ven biển
- Hướng thay đổi theo ngày và đêm:
+ Ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền
+ Ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển
b Gió fơn.
- Là loại gió khô nóng khi xuống núi
Trang 7Bài 13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN MƯA.
I Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển.
Khi các hạt nước trong mây đủ lớn rơi được xuống mặt đất tạo thành mưa
- Tuyết rơi: Xảy ra khi nước gặp nhiệt độ 00C trong điều kiện không khí yên tĩnh
- Mưa đá: Nước mưa rơi xuống dưới dạng băng
II Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa.
1 Khí áp.
- Khu vực áp thấp thường mưa nhiều
- Khu vực áp cao thường mưa ít hoặc không mưa
2 Frông.
- Miền có frông, nhất là dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường mưa nhiều
3 Gió.
- Gió Tây ôn đới: mưa nhiều
- Miền có gió mùa: mưa nhiều
- Miền có gió Mậu dịch: mưa ít
4 Dòng biển.
Ở vùng ven biển:
- Nơi có dòng biển nóng chảy qua thường có mưa nhiều
- Nơi có dòng biển lạnh chảy qua thường có mưa ít
5 Địa hình.
- Không khí ẩm chuyển động gặp địa hình cao như ngọn núi, đồi, mưa nhiều
- Sườn đón gió: mưa nhiều, sườn khuất gió thường ít mưa
III Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.
1 Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ.
- Khu vực xích đạo mưa nhiều nhất
- Hai khu vực chí tuyến mưa ít
- Hai khu vực ôn đới mưa nhiều
- Hai khu vực ở cực mưa ít nhất
2 Lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương.
- Từ Tây sang Đông lượng mưa phân bố không đều là do:
+ Vị trí gần hay xa biển
+ Ven biển có dòng biển nóng hay lạnh
Bài 14: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ PHÂN HÓA CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT PHÂN
TÍCH BIỂU ĐỒ MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU.
1 Đọc bản đồ các Đới khí hậu trên Trái Đất.
a) Các đới khí hậu:
- Mỗi bán cầu có 7 đới khí hậu là:
+ Đới khí hậu xích đạo
+ Đới khí hậu cận xích đạo
+ Khí hậu nhiệt đới
+ Khí hậu cận nhiệt đới
+ Khí hậu ôn đới
+ Khí hậu cận cực
+ Khí hậu cực
- Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhau qua Xích đạo
b) Sự phân hóa khí hậu ở một số đới:
- Đới khí hậu ôn đới chia ra 2 kiểu là:
+ Lục địa
Trang 8+ Hải dương.
- Đới khí hậu cận nhiệt: chia ra 3 kiểu là:
+ Lục địa
+ Gió mùa
+ Địa Trung Hải
- Đới khí hậu nhiệt đới chia ra 2 kiểu là:
+ Lục địa
+ Gió mùa
c) Sự khác biệt trong phân hóa khí hậu ở ôn đới và nhiệt đới:
- Ở ôn đới, các kiểu khí hậu phân hóa chủ yếu theo kinh độ
- Ở nhiệt đới, các kiểu khí hậu phân hóa chủ yếu theo vĩ độ
2 Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậu.
- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa (Hà Nội):
+ Thuộc đới khí hậu nhiệt đới
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 180C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 300C, biên độ nhiệt nămkhoảng 120C
+ Mưa: 1694 mm/năm mưa tập trung vào mùa hạ (tháng 5 10)
- Biểu đồ khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải (Palecmô):
+ Thuộc đới khí hậu cận nhiệt
+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng 110 C, nhiệt độ cao nhấp khoảng 220C, biên độ nhiệt khoảng 110C
+ Mưa 692 mm/năm, mưa nhiều vào mùa đông, mùa hạ ít mưa (tháng 5 9)
- Biểu đồ Khí hậu ôn đới Hải dương (Valenxia):
+ Thuộc đới khí hậu ôn đới
+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng 70C, nhiệt độ cao nhất khoảng 150C, biên độ nhiệt khoảng 80C
+ Mưa 1416 mm/năm, mưa nhiều quanh năm, nhất là mùa đông
- Biểu đồ khí hậu ôn đới lục địa (U pha):
+ Thuộc đới khí hậu ôn đới
+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng -70C, nhiệt độ cao nhất khoảng 160C, biên độ nhiệt lớn (khoảng 230C).
+ Mưa 584 mm/năm, mưa ít quanh năm nhưng nhiều hơn vào mùa hạ (tháng 5 9)
Bài 15: THỦY QUYỂN MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG MỘT
SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT.
- Nước biển bốc hơi mây, mây được gió đưa vào sâu lục địa
+ Ở vùng vĩ độ thấp, núi thấp mây gặp lạnh mưa
+ Ở vùng vĩ độ cao, núi cao mây gặp lạnh tuyết
- Mưa nhiều, tuyết tan chảy theo sông và các dòng ngầm từ lục địa ra biển, biển lại bốc hơi
II Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông.
1 Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm.
- Ở miền khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khu vực khí hậu ôn đới, thủy chế sông phụthuộc vào chế độ mưa
- Ở miền khí hậu lạnh và những sông bắt nguồn từ núi cao, thủy chế phụ thuộc vào lượng tuyết, băngtan
- Ở những vùng đất đá bị thấm nước nhiều, nước ngầm đóng vai trò đáng kể
Trang 9c Hồ, đầm:
Điều hoà chế độ nước sông
III Một số sông lớn trên Trái Đất.
1 Sông Nin
2 Sông A - ma - dôn
3 Sông I - ê - nit- xây
Bài 16: SÓNG THỦY TRIỀU DÒNG BIỂN.
I Sóng biển.
- Sóng biển là một hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng
- Nguyên nhân: chủ yếu do gió
- Sóng thần là sóng thường có chiều cao khoảng 20 - 40 m, có tốc độ truyền ngang đạt tới 400 - 800 km/
- Khi Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất cùng nằm trên một đường thẳng thì dao động thuỷ triều lớn nhất
- Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm vuông góc với nhau thì dao động thuỷ triều nhỏ nhất
III Dòng biển.
- Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên Xích đạo, chảy về hướng Tây, khi gặp lục địa thìchuyển hướng chảy về phía cực
- Các dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 30 - 400, chảy về phía Xích đạo
- Hướng chảy của các vòng hoàn lưu lớn ở bán cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ, ở bán cầu Nam thìngược lại
- Ở nửa cầu Bắc có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực, men theo bờ Tây các đại dương chảy
về phía Xích đạo
- Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng nước đổi chiều theo mùa
- Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng qua hai bờ của các đại dương
Bài 17: THỔ NHƯỠNG QUYỂN CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG.
I Thổ nhưỡng.
- Thổ nhưỡng (đất): Lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì
- Độ phì: Là khả năng cung cấp nước, khí, nhiệt và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinhtrưởng và phát triển
- Thổ nhưỡng quyển: Lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp trên bề mặt các lục địa
- Ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố nhiệt, ẩm
+ Tác động của nhiệt, ẩm làm cho đá gốc bị phá hủy thành sản phẩm phong hóa, sau đó bị phong hóathành đất
+ Nhiệt, ẩm còn ảnh hưởng đến sự hòa tan, rửa trôi hoặc tích tụ vật chất trong các tầng đất
- Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành thổ nhưỡng thông qua lớp phủ thực vật
3 Sinh vật
Đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất
- Thực vật: Cung cấp vật chất hữu cơ cho đất, phá huỷ đá
- Vi sinh vật: Phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn
- Động vật: Góp phần làm thay đổi tính chất của đất
Trang 104 Địa hình.
- Vùng núi: Quá trình xói mòn, rửa trôi chiếm ưu thế đất mỏng, bạc màu
- Vùng bằng phẳng: Quá trình bồi tụ chiếm ưu thế đất màu mỡ
5 Thời gian.
- Thời gian hình thành đất là tuổi đất
- Đất có tuổi già nhất ở miền nhiệt đới và cận nhiệt, tuổi trẻ nhất ở cực và ôn đới
6 Con người.
- Tích cực: nâng cao độ phì, chống xói mòn
- Tiêu cực: đất bị xói mòn, bạc màu, mất cấu tượng, gián đoạn hoặc thay đổi hướng phát triển của đất…
Bài 18: SINH QUYỂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
Gồm toàn bộ thủy quyển, phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hóa
II Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật.
1 Khí hậu.
Ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố của sinh vật thông qua nhiệt độ, nước, độ ẩm khôngkhí và ánh sáng
- Nhiệt độ: Mỗi loài thích nghi với một giới hạn nhiệt độ nhất định
- Nước và độ ẩm không khí là môi trường để sinh vật phát triển
- Ánh sáng ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của sinh vật
2 Đất
- Ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng và phân bố SV do khác nhau về đặc lí, hoá và độ ẩm
3 Địa hình
- Ở vùng núi các vành đai thực vật thay đổi theo độ cao
- Lượng nhiệt ẩm ở các hướng sườn khác nhau nên độ cao bắt đầuvà kết thúc của các vành đai sinh vậtkhác nhau
4 Sinh vật.
- Thực vật và động vật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau (nguồn thức ăn và nơi cư trú)
- Ở nơi thực vật phát triển thì động vật cũng phát triển và ngược lại
5 Con người.
- Ảnh hưởng lớn đến phân bố SV
- Mở rộng hay thu hẹp phạm vi phân bố của SV
Bài 19: SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT.
I Sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ.
(Bảng phần phụ lục)
II Sự phân bố đất và sinh vật theo độ cao.
- Nguyên nhân: do sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa theo độ cao
- Các vành đai thực vật và đất theo độ cao ở sườn Tây dãy Cap – ca (Bảng phần phụ lục)
Môi trường
tự nhiên Kiểu khí hậu
Kiểu thảm thực vật chủ yếu
- Ôn hải dương - Rừng lá rộng và
rừng hỗn hợp - Nâu, xám - Tây Âu, Trung Âu,Đông Hoa
- Ôn đới lục địa(nửa khô hạn)
- Thảo nguyên - Đen - Nội địa Âu – Á, Bắc
Trang 11- CN Địa TrungHải.
- Rừng cây bụi lácứng CN
- Đỏ nâu - Ven Địa Trung Hải,
Tây Hoa Kì, Đông và
TN Úc
- CN lục địa - Bán hoang mạc,
hoang mạc
- Xám - Nội địa châu Á, Bắc
Phi, Tây Á, nội địa
- Nam Á, Đông Nam
Á, Trung Phi, Trung
2000 – 2800 Địa y và cây bụi Đất sơ đẳng xen lẫn đá
Bài 20: LỚP VỎ ĐỊA LÍ QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA
LÍ.
I Lớp vỏ địa lí.
- Lớp vỏ địa lí là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó các lớp vỏ bộ phận xâm nhập và tác động lẫn nhau
- Chiều dày: 30 – 35 km
- Hình thành và phát triển theo quy luật tự nhiên
II Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
- Các thành phần tự nhiên luôn có sự ảnh hưởng phụ thuộc lẫn nhau
- Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ
3 Ý nghĩa thực tiễn.
Trước khi tiến hành các hoạt đông cần:
- Có sự nghiên cứu kĩ lưỡng, toàn diện môi trường tự nhiên
- Dự báo trước những thay đổi của các thành phần tự nhiên khi tác động vào môi trường để đề xuất cácgiải pháp tháo gỡ
Bài 21: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI.
I Quy luật địa đới.
1 Khái niệm.
- Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ
- Nguyên nhân: Do Trái Đất hình cầu và bức xạ Mặt Trời
2 Biểu hiện của quy luật.
a Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất.
Có 7 vòng đai nhiệt trên Trái Đất:
- 1 vòng đai nóng (giữa 2 vĩ tuyến 300B và 300N)
- 2 vòng đai ôn hòa (từ vĩ tuyến 300 – 600 ở 2 bán cầu)
- 2 vòng đai lạnh (từ vĩ tuyến 600 – 800 ở 2 bán cầu)
- 2 vòng đai băng giá vĩnh cửu (bao quanh 2 cực)
b Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất.
- Có 7 đai khí áp