1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

PHƯƠNG PHÁP GIẢI PEPTIT KHÓ

58 8,8K 46

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 302,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạng 1: PHƯƠNG PHÁP TRÙNG NGƯNG PEPTIT Dấu hiệu nhận biết: Cho hỗn hợp peptit: X:Y:Z biết: + Tỉ lệ mol: a:b:c + Tổng số liên kết peptit bằng β hoặc giới hạn số liên kết peptit trong X,Y,Z. Cách giải + Gộp peptit X,Y,Z thành peptit mới aX + bY+cZ aXbYcZ + (a+b+c1)H2O peptit E Khi đó xem hỗn hợp peptit ban đầu là hỗn hợp: (peptit E + H2O) + Khi thuỷ phân hỗn hợp thu được hỗn hợp các aminoaxit hoặc hỗn hợp muối (Tính số mol) Tìm tỉ lệ mol của các aminoaxit: (tính tỉ lệ tối giản nhất): giả sử: n1:n2:n3  Số mắt xích trong E = (n1+n2+n3)k  Số mắt xích trung bình trong mỗi peptit ban đầu = >2 + Dựa vào β đề giới hạn k và  k (k thường bằng 1,2) Phản ứng: E +(n1+n2+n3 1)kH2O  kn1A + kn2B+ kn3C Hay: (E + (a+b+c1)H2O) + (n1+n2+n3 1)k (a+b+c1)H2O  kn1A + kn2B+ kn3C () Chú ý: Nếu mỗi peptit tạo thành từ 1 loại aa. Tìm CT của peptit lấy hệ số của các aa trên () chia cho tỉ lệ mol o0o VD1: (Đề ĐH B2014) Hỗn hợp X gồm 3 peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là: 1:1:3. Thuỷ phân hoàn toàn m gam X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 0,16 mol ala và 0,07 mol valin. Biết tổng số liên kết peptit trong 3 peptit nhỏ hơn 13. Tìm m. A. 18,47 B. 19,19 C. 18,83 D. 20 Giải Ta có: A + B + 3C  E + 4H2O nalanval = 167  Số mắt xích trong E = 23k  Số mắt xích trung bình trong mỗi peptit ban đầu = 23k5= 4,6k  (4,6k 1).3 2  k > 1,1  (1,8k 1).4

Ngày đăng: 12/10/2016, 22:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w