LỜI GIẢI CHI TIẾT PHẦN 1: BÀI TẬP CƠ BẢN Câu 1. Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là: A. 18,0. B. 22,4. C. 15,6 D. 24,2. Giải Muối thu được là Fe(NO3)3 Bảo toàn nguyên tố ta được: mFe(NO3)3 = 0,1. 242 = 24,2 gam Câu 2. Hoà tan hoàn toàn 7g Fe trong 100 ml dung dịch HNO3 4M thu được V lít khí NO (đktc) duy nhất. Đun nhẹ dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m và V là: A. 12,8 gam và 2,24 lít B. 2,56 gam và 1,12 lít C. 25,6 gam và 2,24 lít D. 38,4 gam và 4,48 lít Giải Ta có nNO = nHNO3 : 4 = 0,1 mol → V = 2,24 lít mmuối = mkl + mNO3 = 7 + 62. 3. 0,1 = 25,6 gam Câu 3. Cho 8,4 gam sắt tan hết vào dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 29,04. B. 32,40. C. 36,30. D. 30,72. Giải Ta có mmuối = mkl+ mNO3 = 8,4 + 62. 3. 0,12 = 30,72 gam. Câu 4. Cho 4,05 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu V lít N2O (đktc) duy nhất. Giá trị V là A. 2,52 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 1,26 lít. Giải Ta có nAl = 0,15 mol Bảo toàn electron → 3nAl = 8nN2O → nN2O = 0,05625 mol → V = 1,26 lít Câu 5. Hoà tan 6,4gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là A. 4,48. B. 6,72. C. 3,36. D. 2,24. Giải Bảo toàn e: Câu 6. Cho 1,35 gam X gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với HNO3 thu được 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Khối lượng muối tạo thành là A. 5,69 gam. B. 4,45 gam. C. 5,5 gam . D. 6,0 gam. Giải Câu 7. Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp gồm Al và Zn bằng H2SO4 đặc nóng thu được 7,616 lít SO2 (đktc), 0,64 gam S và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là A. 50,3 gam. B. 30,5 gam. C. 35,0 gam. D. 30,05 gam. Giải Câu 8. Hòa tan 13,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 có khối lượng 12,2 gam. Khối lượng muối nitrat sinh ra là A. 45,9 gam. B. 44,6 gam. C. 59,4 gam. D. 46,4 gam. Giải Gọi số mol của NO và NO2 là lần lượt là x, y mol Ta có hệ Luôn có mmuối = mkl +mNO3= 13,6 + 62.∑ ne trao đổi = 13,6 + 62. ( 0,1. 3 + 0,2) = 44,6 gam Câu 9. Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là A. 13,5 gam. B. 1,35 gam. C. 0,81 gam. D. 8,1 gam. Giải Bảo toàn electron ta có 3nAl = 8nN2O + 3nNO → nAl = = 0,05 mol → m = 0,05. 27 = 1,35 gam. Câu 10. Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 896 ml hỗn hợp gồm NO và NO2 có Mtrung bình = 42. Tính tổng khối lượng muối nitrat sinh ra (khí ở đktc) A. 9,41 gam. B. 10,08 gam. C. 5,07 gam. D. 8,15 gam. Giải Gọi số mol của NO và NO2 lần lượt là x, y mol Ta có hệ Luôn có mmuối = mkl + mNO3 = 1,35 + 62.∑ne trao đổi = 1,35 + 62. ( 0,01. 3 + 0,03) = 5,07 gam Câu 11. Hoà tan Fe trong đung dịch HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO. Khối lượng Fe bị tan là A. 0,56 gam. B. 1,12 gam. C. 1,68 gam. D. 2,24 gam. Giải Vì HNO3 dư nên Fe bị oxi hóa thành Fe3+ Bảo toàn electron → 3 nFe = nNO2 + 3nNO → nFe= = 0,03 mol → m = 0,03. 56 = 1,68 gam. Câu 12. Hòa tan hết 0,02 mol Al và 0,03 mol Ag vào dung dịch HNO3 dư rồi cô cạn và nung nóng đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn nặng A. 4,26 gam. B. 4,5 gam. C. 3,78 gam. D. 7,38 gam. Giải Câu 13. Hòa tan 0,1 mol Al và 0,2 mol Cu trong dung dịch H2SO4 đặc dư thu được V lít SO2 (ở 0oC, 1 atm, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là A. 3,36 B. 4,48 C. 7,84 D. 5,6 Giải Bảo toàn electron → 3nAl + 2nCu = 2nSO2 → nSO2 = = 0,35 mol → V = 0,35. 22,4 = 7,84 lít. Câu 14. Hòa tan hoàn toàn 4,0 gam hỗn hợp Mg, Fe, Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 2,24 lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 23,2 B. 13,6 C. 12,8 D. 14,4 Giải Luôn có mmuối = mKl + mSO42 = 4 + 96.0,5 ∑ne trao đổi = 4 + 96. 0,5.(2. 0,1) = 13,6 gam Câu 15. Hòa tan 23,4 gam hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu bằng một lượng vàu đủ dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 15,12 lít khí SO2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 153,0 B. 95,8 C. 88,2 D. 75,8 Giải Luôn có mmuối = mKl + mSO42 = 23,4 + 96.0,5 ∑ne trao đổi = 23,4 + 96. 0,5.(2. 0,675) = 88,2 gam Câu 16. Cho 7,4 gam hỗn hợp kim loại Ag, Al, Mg tan hết trong H2SO4 đặc nóng thu được hỗn hợp sản phẩm khử gồm 0,015 mol S và 0,0125 mol H2S. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được lượng muối khan là A. 12,65 gam. B. 15,62 gam. C. 16,52 gam. D. 15,26 gam. Giải Câu 17. Hòa tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 thu được 0,15 mol khí NO, 0,05 mol khí N2O và dung dịch Y (không tạo NH4+). Cô cạn dung dịch Y lượng muối khan thu được là A. 120,4 gam. B. 89,8 gam. C. 110,7 gam. D. 90,3 gam. Giải Luôn có mmuối = mkl + mNO3 = mkl + 62.∑ne trao đổi → mmuối = 58 + 62.( 0,15.3 + 8. 0,05) = 110,7 gam
Trang 1ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
1
PHẦN 1: BÀI TẬP CƠ BẢN
Câu 1 Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X Cho toàn bộ X tác dụng với
dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:
Câu 6 Cho 1,35 gam X gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với HNO3 thu được 0,01 mol NO và 0,04 mol
NO2 Khối lượng muối tạo thành là
Câu 7 Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp gồm Al và Zn bằng H2SO4 đặc nóng thu được 7,616 lít
SO2 (đktc), 0,64 gam S và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là
Câu 8 Hòa tan 13,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 có khối lượng 12,2 gam Khối lượng muối nitrat sinh ra là
Câu 9 Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3) Giá trị của m là
Câu 10 Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 896 ml hỗn hợp gồm NO và
NO2 có Mtrung bình = 42 Tính tổng khối lượng muối nitrat sinh ra (khí ở đktc)
Câu 11 Hoà tan Fe trong đung dịch HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO Khối lượng Fe bị tan là
Trang 2ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
2
Câu 12 Hòa tan hết 0,02 mol Al và 0,03 mol Ag vào dung dịch HNO3 dư rồi cô cạn và nung nóng đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn nặng
Câu 13 Hòa tan 0,1 mol Al và 0,2 mol Cu trong dung dịch H2SO4 đặc dư thu được V lít SO2 (ở 0oC,
1 atm, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là
Câu 17 Hòa tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 thu được 0,15 mol khí NO, 0,05 mol khí N2O và dung dịch Y (không tạo NH4+) Cô cạn dung dịch Y lượng muối khan thu được là
Câu 18 Hòa tan hết 4,2 gam hỗn hợp kim loại Zn và Fe bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 0,025 mol S (sản phẩm khử duy nhất) Cô cạn sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn khan thu được là
Câu 19 Hòa tan hết 12 gam hỗn hợp kim loại X, Y vào dung dịch HNO3 thu được m gam muối khan
và 1,12 lít khí N2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 20 Cho hỗn hợp X gồm 8,4 gam Fe và 6,4 gam Cu vào dung dịch HNO3 Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch Y Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch Y là
Câu 21 Hòa tan hết 35,4 gam hỗn kim loại Ag và Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 5,6 lít khí duy nhất không màu hóa nâu trong không khí Khối lượng Ag trong hỗn hợp là
Trang 3ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
3
Câu 22 Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam đồng bạch (hợp kim Cu – Ni) vào dun dịch HNO3 loãng dư Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,09 mol NO và 0,003 mol N2 Phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp là
Câu 23 Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 thấy sinh ra 0,1 mol NO là sản phẩm khử duy nhất của HNO3 và còn lại 1,6 gam Fe không tan Giá trị của m là
Câu 24 Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí
X (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25 Nồng độ mol HNO3 trong dung dịch đầu
là
Câu 25 Hòa tan hết 4,43 gam hỗn hợp Al và Mg trong HNO3 loãng thu được dung dịch X và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp hai khí (đều không màu) có khối lượng 2,59 gam trong đó có một khí bị hóa thành màu nâu trong không khí Số mol HNO3 đã phản ứng là (phản ứng không tạo NH4+)
Câu 26 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm ba kim loại bằng dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO2 và NO Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 18,2 Thể tích tối thiểu dung dịch HNO3 37,8% (d = 1,242 g/ml) cần dùng là
Câu 29 Chia hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 thành hai phần bằng nhau Phần 1 tác dụng vừa đủ với
900 ml dung dịch H2SO4 1M loãng Hoà tan hết phần hai trong 150 gam dung dịch H2SO4 98% đun nóng thu được dung dịch Y và 5,6 lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Nồng độ phần trăm của
H2SO4 trong dung dịch Y là
Câu 30 Một hỗn hợp gồm 2 kim loại Mg và Al được chia làm 2 phần bằng nhau
- Phần 1: Cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc)
Trang 4ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
Câu 31 Hỗn hợp T gồm hai kim loại X và Y đứng trước H trong dãy điện hóa và có hóa trị không
đổi trong các hợp chất Chia m gam T thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch chứa axit HCl và H2SO4 loãng tạo ra 3,36 lít khí H2
- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất)
Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của V là
Câu 32 Nung đến hoàn toàn 0,05 mol FeCO3 trong bình kín chứa 0,01 mol O2 thu được chất rắn X
Để hòa tan X bằng dung dịch HNO3 (đặc, nóng) thì số mol HNO3 tối thiểu là
Câu 33 Cho a mol kim loại Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa b mol HNO3 thu được dung dịch chứa hai muối và không thấy khí thoát ra Vậy a, b có mối quan hệ với nhau là
PHẦN 2: BÀI TẬP NÂNG CAO
Câu 1 Hòa tan 29,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Cu theo tỉ lệ mol 1:2:3 bằng H2SO4 đặc nguội được dung dịch Y và 7,84 lít SO2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y được khối lượng muối khan là
Câu 2 Cho 12,3 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và Cu vào dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 4,48 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y Cho dung dịch chứa 1,0 mol NH3
vào dung dịch Y thu được kết tủa Z Nung kết tủa Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu
được m gam rắn Giá trị của m là
Câu 3 Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ mol x : y = 2 : 5), thu được một sản phẩm khử duy nhất Khối lượng muối sắt sunfat tạo thành trong dung dịch là
Câu 4 Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Khối lượng của Y là 5,18 gam Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng,
không có khí mùi khai thoát ra Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là
Trang 5ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
5
Câu 6 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4 trong dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và NO (đktc) và 96,8 gam muối Fe(NO3)3 Số mol HNO3 đã phản ứng là
Câu 7 Cho m gam Fe tan hết trong 300 ml dung dịch FeCl3 1,5M thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 81,525 gam chất rắn khan Để hòa tan m gam Fe cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch HNO3 1M (biết sản phẩm khử duy nhất là NO) ?
Câu 8 Hòa tan hết 51,6 gam hỗn hợp Fe và Fe2O3 bằng lượng dung dịch HNO3 nhỏ nhất thu được dung dịch X trong đó số mol Fe(NO3)2 bằng 4 lần số mol Fe(NO3)3 và V lít khí NO (đktc) Thể tích HNO3 1M đã dùng là:
Câu 11 Cho 10 gam hỗn hợp Fe, Cu (trong đó Fe chiếm 40% khối lượng) vào một lượng axit H2SO4
đặc, đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X, V lít khí SO2 (ở đktc) và còn lại 6,64 gam kim loại không tan Giá trị của V là
Câu 12 Cho 12 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng dư thu được m gam muối và 5,6 lít khí SO2 (đktc) Cho 1,4 gam Fe vào dung dịch chứa m gam muối trên Tổng khối lượng muối thu được sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn là
Câu 13 Hỗn hợp X chứa Fe2O3 (0,1 mol), Fe3O4 (0,1 mol), FeO (0,2 mol) và Fe (0,1 mol) Cho X tác dụng với HNO3 loãng dư tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất), số mol HNO3 tham gia phản ứng là
Câu 14 Hòa tan hết 2,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 (trong đó tỉ lệ khối lượng FeO và
Fe2O3 là 9/20 ) trong 200 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y Dung dịch Y có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam Fe (biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5) ?
Câu 15 Hòa tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp ba kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát
ra 13,44 lít khí (đktc); nếu cho 34,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, lọc lấy toàn
Trang 6ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
6
bộ chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được V lít khí
NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị V là:
Câu 16 Để a gam Fe ở lâu ngoài không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp M chứa Fe, FeO,
Fe2O3, Fe3O4 có khối lượng là b gam Cho M tác dụng với HNO3, sau phản ứng thu được V lít hỗn hợp khí NO, N2, NO2 có tỉ lệ thể tích lần lượt là 3 : 2 : 1 Biểu thức quan hệ của a với các đại lượng còn lại là:
Câu 18 Hòa tan hết 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và 4,48 lit khí NO (đktc) Thêm từ từ 3,96 gam kim loại Mg vào hỗn hợp X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 224 ml khí NO (đktc), dung dịch Y và m gam chất rắn không tan Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Giá trị của m là
Câu 19 Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HNO3, thu được dung dịch Y, có 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm NO và NO2 (có tỉ khối so với hiđro bằng 19) thoát ra và còn lại 6 gam kim loại không tan Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch Y, lọc tách kết tủa và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 80 gam chất rắn Thành phần phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là
Câu 20 Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4và Fe2O3 phản ứng hết với dung dịch HNO3
loãng (dung dịch Y), thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch Z Dung dịch Z hòa tan tối đa 5,04 gam Fe, sinh ra khí NO Biết trong các phản ứng, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Số mol HNO3 có trong Y là
Câu 21 Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan Giá trị của m là
Trang 7ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
7
Câu 22 Cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3, CuO và Cu (trong đó oxi chiếm 18,367% về khối lượng) tác dụng vừa đủ với 850 ml dung dịch HNO3 nồng độ a mol/l, thu được 0,2 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của a là
Câu 23 Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 37,6 gam hỗn hợp rắn X gồm Cu, CuO và Cu2O Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thấy thoát ra 3,36 lít khí (ở đktc) Giá trị của m là
Câu 24 Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc nóng dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa, còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủa Giá trị của V gần nhất với
Câu 25 Hỗn hợp X có khối lượng 15,44 gam gồm bột Cu và oxit sắt FexOy được chia thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch HCl dư được m gam chất rắn không tan
- Phần 2 cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư), thu được dung dịch Y và 1,904 lít khí NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cô cạn Y được 23,79 gam hỗn hợp chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 26 Cho 2,52 gam hỗn hợp gồm Cu2S, CuS, FeS2 và S vào lượng dư dung dịch HNO3 đặc nóng, thu được dung dịch X và V lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 đem tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 3,495 gam kết tủa
- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NH3 dư, thu được 0,535 gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy
ra hoàn toàn Giá trị của V gần nhất với
Câu 28 Nung 18,1 gam chất rắn X gồm Al, Mg và Zn trong oxi một thời gian được 22,9 gam hỗn
hợp chất rắn Y Hoà tan hết Y trong dung dịch HNO3 loãng dư được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 73,9 gam muối Giá trị của V là
Trang 8ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
Câu 31 Kim loại M hoá trị II tác dụng với dung dịch HNO3 theo phương trình hoá học sau:
4M + 10 HNO3 → 4 M(NO3)2 + NxOy + 5H2O Oxit nào phù hợp với công thức phân tử của NxOy:
Câu 32 Hỗn hợp rắn X chứa 0,04 mol Fe; 0,06 mol FeCO3 và 0,025 mol FeS2 Hòa tan hết hỗn hợp
X trong dung dịch HNO3 đặc nóng (vừa đủ) thu được dung dịch Y chỉ chứa một muối nitrat Fe (III) duy nhất và hỗn hợp khí Z có màu nâu nhạt Tỉ khối của Z so với H2 bằng a Giá trị của a là (biết NO2
Câu 35 Nung 26,85 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Cu, Al, Zn và Fe trong oxi, sau một thời gian
thu được 31,65 gam rắn Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch H2SO4 (đặc nóng, dư) thu được dung dịch Z (chứa 89,25 gam muối) và V lít SO2 (duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là
Câu 36 Hoàn tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 16,8 gam Fe và 9,6 gam Cu trong dung dịch HNO3 loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa 91,5 gam muối và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là:
Trang 9ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
9
Câu 38 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai kim loại trong dung dịch HNO3 dư, kết thúc các phản ứng thu được hỗn hợp khí Y gồm 0,1 mol NO, 0,15 mol NO2 và 0,05 mol N2O Biết rằng không có phản ứng tạo muối NH4NO3 Số mol HNO3 tạo muối là
Câu 39 Cho 30,1 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng
và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,68 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn dư 0,7 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, khối lượng muối khan thu được là:
Câu 40 Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thoát ra 0,112 lít khí (đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử và khí duy nhất) Công thức của hợp chất đó là
Câu 41 Hòa tan 7,8 gam hổn hợp Al và Mg trong 1,0 lít dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch B
và 1,792 lít hỗn hợp hai khí N2; N2O (đktc) có tỉ khối so với H2 =18 Cho vào dung dịch B một lượng dung dịch NaOH 1M đến khi lượng kết tủa không thay đổi nữa thì cần 1,03 lít Khối lượng muối thu được trong dung dịch B là
Câu 42 Hoà tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Fe, Al vào dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Y và 5,6 lít khí NO (đktc) Cô cạn cận thận dung dịch Y thu được 81,9 gam muối khan Số mol HNO3 tham gia phản ứng là
Câu 43 Cho 9,55 gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn tác dụng vừa đủ với 870 ml dung dịch HNO3 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 0,06 mol hỗn hợp khí N2 và N2O Tỉ khối của hỗn hợp khí
so với H2 là 20,667 Giá trị của m là
Câu 46 Hỗn hợp X gồm Al và Zn Hòa tan hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl dư thu
được 10,08 lít khí (ở đktc) Mặt khác, nếu đem hòa tan 22,2 gam hỗn hợp X trên vào dung dịch HNO3
loãng dư thấy thoát 2,24 lít khí Y (đktc) và tổng khối lượng muối trong dung dịch thu được là 79
Trang 10ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
Câu 48 Hỗn hợp X gồm 7,2 gam Mg, 5,4 gam Al và 6,5 gam Zn Hoà tan hoàn toàn X trong dung
dịch HNO3 dư, thu được 1,344 lít khí N2 duy nhất (đo ở đktc) Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là
Câu 49 Cho a mol kim loại Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa b mol HNO3 thu được dung dịch chứa hai muối không có khí thoát ra Mối quan hệ giữa a và b là:
Câu 50 Cho hỗn hợp A gồm 0,15 mol Mg, 0,35 mol Fe phản ứng với V lít HNO3 2M, thu được hỗn hợp X gồm 0,05 mol N2O, 0,1 mol NO và còn lại 2,8 gam kim loại Giá trị của V lít là:
Câu 51 Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 14:1 tác dụng hết với
dung dịch HNO3 thì thu được 0,448 lít một khí duy nhất (đo ở đktc) và dung dịch Y Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 23 gam chất rắn khan T Xác định số mol HNO3 đã phản ứng
Câu 54 Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch
HNO3 1M Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m là
Trang 11ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
Câu 58 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Zn và ZnO bằng dung dịch HNO3 loãng dư Kết thúc thí nghiệm không có khí thoát ra, dung dịch thu được có chứa 8 gam NH4NO3 và 113,4 gam Zn(NO3)2 Phần trăm số mol của Zn có trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 59 Cho 3,84 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi cẩn thận dung dịch X là
Câu 60 Cho m gam Al phản ứng vừa đủ với dd có chứa 0,58 mol HNO3 thu được hỗn hợp gồm 0,03 mol N2O và 0,02 mol NO Giá trị của m là:
PHẦN 3: BÀI TẬP KHÓ
Câu 1 Hoàn tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Al và 0,15 mol Cu trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 0,07 mol hỗn hợp X gồm 2 khí không màu và dung dịch Y Cô cạn Y được 49,9 gam hỗn hợp muối Số mol HNO3 đã phản ứng là:
Câu 2 Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe và FeCO3 trong dung dịch HCl loãng dư thu được 2,912 lít hỗn hợp khí Y (đktc) Mặt khác cho cùng lượng X trên phản ứng với dung dịch HNO3 đặc đun nóng, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z, hỗn hợp khí T có thể tích 3,808 lít (đktc) và còn lại 1,4 gam một kim loại không tan Biết rằng NO2 là sản phẩm khử duy nhất của N+5 và khi cô cạn Z
thu được 19,08 gam muối khan Giá trị của m gần nhất với
Câu 3 Hòa tan hết 2,72 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 440 ml dung dịch HNO3 1M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,07 mol một chất khí thoát ra Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 4,66 gam kết tủa Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Cu Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO Giá
trị m là
Trang 12ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
12
Câu 4 Cho một luồng khí O2 đi qua 63,6g hỗn hợp kim loại Mg,Al,Fe thu được 92,4g chất rắn X Hòa tan hoàn toàn lượng X trên bằng dd HNO3 dư sau khi pứ xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y
và 3,44g hỗn hợp khí Z Biết có 4,25 mol HNO3 tham gia phản ứng cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu
được 319g muối Phần trăm khối lượng của N có trong 319g hỗn hợp muối trên là
Câu 7 Cho 14,4g hỗn hợp Fe, Mg, và Cu (số mol mỗi kim loại bằng nhau) tác dụng hết với dung
dịch HNO3 (lấy dư 10% so với lượng phản ứng) thu được dung dịch X và 2,688 lít hỗn hợp 4 khí N2,
NO, NO2, N2O trong đó 2 khí N2 và NO2 có số mol bằng nhau Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được 58,8g muối khan Tính số mol HNO3 ban đầu đã dùng
dung dịch Y thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là
Câu 10 Dung dịch X chứa đồng thời 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4 Khối lượng Fe tối đa có khả năng tác dụng với dung dịch X là( biết sản phẩm khử của NO3- là khí NO duy nhất)
Câu 11 Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được V lít khí H2 Thêm tiếp NaNO3 vào thì thấy chất rắn tan hết, đồng thời thoát ra 1,5V lít khí NO duy nhất bay ra
Thể tích khí đo ở cùng điều kiện Tính % khối lượng Cu trong hỗn hợp X?
Câu 12 Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung
dịch HNO3 Khi các phản ứng kết thúc, thu dược 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp
Trang 13ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
13
khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5) Biết lượng HNO3 đã phản ứng là
44,1 gam Giá trị của m gần nhất với
Câu 13 Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch X (chứa Cu(NO3)2 0,5M và HCl 1M) đến phản ứng hoàn toàn thu được khí NO và m gam kêt tủa Giá trị m là (biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3- và không có khí H2 bay ra)
Câu 14 Hoà tan hết 12,8 gam hỗn hợp X gồm Cu2S và FeS2 trong dung dịch có chứa a mol HNO3
thu được 31,36 lít khí NO2 (ở đktc và là sản phẩm duy nhất của sự khử N+5) và dung dịch Y.Biết Y
phản ứng tối đa với 4,48 gam Cu giải phóng khí NO.Tính a?
Câu 15 Cho 21 gam Fe vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(NO3)2 0,5M và NaNO3 0,5M; sau đó thêm tiếp 0,4 mol HNO3 và 0,2 mol H2SO4 vào dung dịch; sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam
chất rắn; dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m là
Câu 16 Cho hỗn hợp có khối lượng 4,88 gam gồm Cu và oxit Fe Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp trên
vào dd HNO3 dư được dd A và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2
bằng 19,8 Cô cạn dd A thu được 14,78 gam hỗn hợp muối khan CTPT của oxit Fe là
Câu 17 Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,15 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu
gam Cu kim loại? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất)
Câu 18 Cho a gam bột Fe vào 400 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,4M và H2SO4 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,8a gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản
phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của a và V lần lượt là:
Câu 19 Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng
và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 20 Cho 8,4 gam Fe vào 500ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là
Trang 14ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
14
Câu 21 Cho hỗn hợp gồm 1,68 gam Fe và 1,344 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm
H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí
NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là
Câu 22 Hòa tan hết 17,44 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, CuO, Cu, Mg, MgO (trong đó oxi chiếm 18,35% về khối lượng) trong dung dịch HNO3 loãng dư, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2O Tỉ khối của Z so với H2 là 18,8 Cho dung dịch NaOH tới dư vào Y rồi đun nóng, không có khí thoát ra Số mol HNO3 đã phản ứng với X là
Câu 23 Hoà tan hoàn toàn 15,5 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3 thu được dung dịch Y và 2,24 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) gồm N2 và N2O có tỉ khối so với hiđro là 18 Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 85,7 gam hỗn hợp muối Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng trên là
Câu 24 Cho 10,92 gam Fe vào 600 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là
Câu 25 Cho 12 gam hỗn hợp Fe và Cu vào 200ml dung dịch HNO3 2M, thu được một chất khí (sản phẩm khử duy nhất) không màu, hóa nâu trong không khí, và có một kim loại dư Sau đó cho thêm dung dịch H2SO4 2M, thấy chất khí trên tiếp tục thoát ra, để hoà tan hết kim loại cần 33,33ml Sắt và đồng bị oxi hóa thành Fe2+ và Cu2+ Khối lượng kim loại Cu trong hỗn hợp là
Câu 26 Dung dịch X chứa 0,4 mol HCl và 0,05 mol Cu(NO3)2 Cho m gam Fe vào dung dịch X, khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y gồm hai kim loại có khối lượng 0,8m gam và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là:
Câu 27 Cho m gam Mg vào 400 ml dung dịch hỗn hợp Fe(NO3)3 1M và H2SO4 0,5M đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 13,44 gam chất rắn Y kèm theo V lit khí NO là sản phẩm khử duy nhất ở đktc Giá trị của m và V lần lượt là:
A 14,16 và 2,24 B 12,24 và 2,24 C 14,16 và 4,48 D 12,24 và 4,48
Câu 28 Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 vào 200,0 ml dung dịch chứa NaNO3 1M và H2SO4
2M, thu được dung dịch Y và thấy thoát ra 1,12 lít khí NO Thêm dung dịch HCl dư vào dung dịch Y, lại thấy thoát ra 1,12 lít khí NO NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3- và thể tích khí đo ở đktc Giá trị của m là
Trang 15ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
15
Câu 29 Cho m gam bột sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,16 mol Cu(NO3)2 và 0,4 mol HCl, lắc đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng bằng 0,7m gam và V lít khí (đktc) Giá trị của V và m lần lượt là
Câu 30 Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp A chứa H2SO4 1M, Fe(NO3)3 0,5M và CuSO4 0,25M Khuấy đều cho đến khi phản ứng kết thúc thu được 0,75m gam hỗn hợp chất rắn Giá trị của m là : ( Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3-)
LỜI GIẢI CHI TIẾT PHẦN 1: BÀI TẬP CƠ BẢN
Câu 1 Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X Cho toàn bộ X tác dụng với
dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:
Giải
Muối thu được là Fe(NO3)3
Bảo toàn nguyên tố ta được: mFe(NO3)3 = 0,1 242 = 24,2 gam
Câu 2 Hoà tan hoàn toàn 7g Fe trong 100 ml dung dịch HNO3 4M thu được V lít khí NO (đktc) duy
nhất Đun nhẹ dung dịch thu được m gam muối khan Giá trị của m và V là:
Giải
Ta có nNO = nHNO3 : 4 = 0,1 mol → V = 2,24 lít
mmuối = mkl + mNO3- = 7 + 62 3 0,1 = 25,6 gam
Câu 3 Cho 8,4 gam sắt tan hết vào dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được
m gam muối khan Giá trị của m là:
Giải
Ta có mmuối = mkl+ mNO3- = 8,4 + 62 3 0,12 = 30,72 gam
Câu 4 Cho 4,05 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu V lít N2O (đktc) duy nhất Giá trị V là
Giải
Trang 16ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
16
Ta có nAl = 0,15 mol
Bảo toàn electron → 3nAl = 8nN2O → nN2O = 0,05625 mol → V = 1,26 lít
Câu 5 Hoà tan 6,4gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy
nhất, ở đktc) Giá trị của V là
Giải
Bảo toàn e:
Câu 6 Cho 1,35 gam X gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với HNO3 thu được 0,01 mol NO và 0,04 mol
NO2 Khối lượng muối tạo thành là
A 5,69 gam B 4,45 gam C 5,5 gam D 6,0 gam
Giải
Câu 7 Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp gồm Al và Zn bằng H2SO4 đặc nóng thu được 7,616 lít
SO2 (đktc), 0,64 gam S và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là
A 50,3 gam B 30,5 gam C 35,0 gam D 30,05 gam
Luôn có mmuối = mkl +mNO3-= 13,6 + 62.∑ ne trao đổi = 13,6 + 62 ( 0,1 3 + 0,2) = 44,6 gam
Câu 9 Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3) Giá trị của m là
Giải
Trang 17ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
Câu 10 Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 896 ml hỗn hợp gồm NO và
NO2 có Mtrung bình = 42 Tính tổng khối lượng muối nitrat sinh ra (khí ở đktc)
Giải
Gọi số mol của NO và NO2 lần lượt là x, y mol
Ta có hệ
Luôn có mmuối = mkl + mNO3- = 1,35 + 62.∑ne trao đổi = 1,35 + 62 ( 0,01 3 + 0,03) = 5,07 gam
Câu 11 Hoà tan Fe trong đung dịch HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO Khối lượng Fe bị tan là
Giải
Vì HNO3 dư nên Fe bị oxi hóa thành Fe3+
Bảo toàn electron → 3 nFe = nNO2 + 3nNO → nFe= 0, 03 0, 02.3
Câu 13 Hòa tan 0,1 mol Al và 0,2 mol Cu trong dung dịch H2SO4 đặc dư thu được V lít SO2 (ở 0oC,
1 atm, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là
Trang 18ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
18
Giải
Luôn có mmuối = mKl + mSO42- = 4 + 96.0,5 ∑ne trao đổi = 4 + 96 0,5.(2 0,1) = 13,6 gam
Câu 15 Hòa tan 23,4 gam hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu bằng một lượng vàu đủ dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 15,12 lít khí SO2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Giải
Luôn có mmuối = mKl + mSO42- = 23,4 + 96.0,5 ∑ne trao đổi = 23,4 + 96 0,5.(2 0,675) = 88,2 gam
Câu 16 Cho 7,4 gam hỗn hợp kim loại Ag, Al, Mg tan hết trong H2SO4 đặc nóng thu được hỗn hợp sản phẩm khử gồm 0,015 mol S và 0,0125 mol H2S Cô cạn dung dịch sau phản ứng được lượng muối khan là
Giải
Câu 17 Hòa tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 thu được 0,15 mol khí NO, 0,05 mol khí N2O và dung dịch Y (không tạo NH4+) Cô cạn dung dịch Y lượng muối khan thu được là
Trang 19ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
19
Câu 20 Cho hỗn hợp X gồm 8,4 gam Fe và 6,4 gam Cu vào dung dịch HNO3 Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch Y Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch Y là
Giải
mmuối = mFe + mCu + mNO3- = 8,4 + 6,4 + 62 3 0,2 = 52,0 gam
Câu 21 Hòa tan hết 35,4 gam hỗn kim loại Ag và Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 5,6 lít khí duy nhất không màu hóa nâu trong không khí Khối lượng Ag trong hỗn hợp là
A 16,2 gam B 19,2 gam C 32,4 gam D 35,4 gam
Vì sau phản ứng còn Fe không tan → sắt bị oxi hóa thành Fe2+
Bảo toàn electron → 2nFe pư = 3nNO → nFe pư = 0,15 mol
m = mFe pư + mFe không tan = 0,15 56 + 1,6 = 10 gam
Câu 24 Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí
X (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25 Nồng độ mol HNO3 trong dung dịch đầu
là
Trang 20ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
Có nHNO3 pứ = 4nNO + 10nN2O = 4 0,035 + 10 0,035 = 0,49 mol
Câu 26 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm ba kim loại bằng dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO2 và NO Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 18,2 Thể tích tối thiểu dung dịch HNO3 37,8% (d = 1,242 g/ml) cần dùng là
Trang 21ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
21
Câu 28 Cho 6,14 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe vào dung dịch HNO3 đặc nguội (dư) một thời gian, thấy thoát ra 1,344 lít khí NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5), phần chất rắn còn lại cho tiếp vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,672 lít H2 (đktc) Vậy % khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là
Câu 29 Chia hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 thành hai phần bằng nhau Phần 1 tác dụng vừa đủ với
900 ml dung dịch H2SO4 1M loãng Hoà tan hết phần hai trong 150 gam dung dịch H2SO4 98% đun nóng thu được dung dịch Y và 5,6 lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Nồng độ phần trăm của
H2SO4 trong dung dịch Y là
Giải
Gọi số mol của Fe và Fe3O4 trong mỗi phần là x, y
Thí nghiệm 1 : nH2SO4 = nFe + 4nFe3O4 → 0,9 = x + 4y
Thí nghiệm 2: Bảo toàn electron có 2nSO2 = 3nFe + nFe3O4 → 0,25 2 = 3 x + y
Có nH2SO4 pứ = nSO2 + 3nFe2(SO4)3= 0,25 + 3 0,35 = 1, 3 mol → nH2SO4 dư = 1,5 - 1,3 = 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng dung dịch → mY = 56 0,1 + 0,2 232 + 150 - 0,25 64 = 186 gam
Nồng độ phần trăm của H2SO4 trong dung dịch Y là 0, 2.98
186 x100% = 10,53%
Câu 30 Một hỗn hợp gồm 2 kim loại Mg và Al được chia làm 2 phần bằng nhau
Trang 22ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
22
- Phần 1: Cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc)
- Phần 2: Hoàn tan hết trong HNO3 loãng dư thu được V lít khí không màu hóa nâu trong không khí (sản phẩm khử duy nhất của N+5, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện)
Câu 31 Hỗn hợp T gồm hai kim loại X và Y đứng trước H trong dãy điện hóa và có hóa trị không
đổi trong các hợp chất Chia m gam T thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch chứa axit HCl và H2SO4 loãng tạo ra 3,36 lít khí H2
- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của V là
Câu 32 Nung đến hoàn toàn 0,05 mol FeCO3 trong bình kín chứa 0,01 mol O2 thu được chất rắn X
Để hòa tan X bằng dung dịch HNO3 (đặc, nóng) thì số mol HNO3 tối thiểu là
→ Giả sử số mol của NO2 là x
→ Theo bảo toàn electron: 1 × 0,05 = 0,01 × 4 + 1 × x → x = 0,01 mol
∑nHNO3 = 3 × nFe(NO3)3 + 1 × nNO2 = 3 × 0,05 + 0,01 = 0,16 mol
Câu 33 Cho a mol kim loại Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa b mol HNO3 thu được dung dịch chứa hai muối và không thấy khí thoát ra Vậy a, b có mối quan hệ với nhau là
Trang 23ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
23
Giải
Khi cho Mg vào dung dịch HNO3 thu được dung dịch chứa 2 muối là Mg(NO3)2 : a mol và NH4NO3
Luôn có nHNO3 pư = 10 nNH4NO3 → nNH4NO3 = 0,1 b
Bảo toàn electron 2nMg = 8nNH4NO3 → 2a = 0,8b → 5a = 2b
PHẦN 2: BÀI TẬP NÂNG CAO
Câu 1 Hòa tan 29,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Cu theo tỉ lệ mol 1:2:3 bằng H2SO4 đặc nguội được dung dịch Y và 7,84 lít SO2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y được khối lượng muối khan là
Giải
Chú ý H2SO4 đặc nguội nên Fe không tham gia phản ứng với H2SO4
Có nFe = 0,1 mol, nMg = 0,2 mol, nCu = 0,3 mol, nSO2 = 0,35 mol
vào dung dịch Y thu được kết tủa Z Nung kết tủa Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu
được m gam rắn Giá trị của m là
Giải
Trang 24ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
nFe/hệ số CB của Fe = 2/2 = 1 > nH2SO4/Hệ số CB của H2SO4 = 5/6
=> H2SO4 đã pứ hết => Fe dư Nhưng Fe lại k dư [Vì đề nói hòa tan hoàn toàn Fe => Fe dư cũng đã tan lại hết trong Fe3+]
Vì Fe là kim loại trung bình => Sản phẩm khử của S(+6)/H2SO4 là SO2
Trang 25ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
- - -y - - - -> y/2
=> mSO4(2-)/Muoi = 96* y/2 = 48y
Ta có mFe = nxM = 56* 2y/5 = 22,4y
=> mMuoi = mFe + m SO24(muoi) = 48y + 22,4y = 70,4y
Câu 4 Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Khối lượng của Y là 5,18 gam Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng,
không có khí mùi khai thoát ra Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là
Trang 26ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
n Fe ban đầu = (81,525-0,45.162,5)/56 = 0,15 mol
n HNO3 tối thiểu(tạo sắt Fe 2+ ) = 0,4 mol n HNO3 = 400 ml
Câu 8 Hòa tan hết 51,6 gam hỗn hợp Fe và Fe2O3 bằng lượng dung dịch HNO3 nhỏ nhất thu được dung dịch X trong đó số mol Fe(NO3)2 bằng 4 lần số mol Fe(NO3)3 và V lít khí NO (đktc) Thể tích HNO3 1M đã dùng là:
Giải
Gọi số mol Fe, Fe2O3 lần lượt x, y 56 x + 160 y = 51,6 (1)
Ta có: Fe2O3 + 6HNO3 2Fe(NO3)3 + 3H2O
………y…….=> 6y……….=>2y mol
Sau đó để lượng HNO3 dùng là ít nhất thì Fe(NO3)3 sinh ra ở phản ứng trên phải tác dụng với Fe trước để hòa tan bớt lượng Fe đi
Giải (1) và (2) ta được x = 0,35 mol, y = 0,2 mol
Vậy ta có nHNO3 = 6y + 4(x-y) = 1,8 mol vậy V =1,8 lít
Trang 27ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
Nhận thấy nếu khí X là H2 → nH2 = nH2SO4 = nFe → không thỏa mãn đề bài
Vậy khí X là SO2 Có nH2SO4 = 2nSO2 → nSO2 = 0,5b mol
Luôn có mmuối = mkl + mSO42- = 56a + 96 0,5∑ne trao đổi = 56a + 96a.0,5 (2 0,5b) → 42,8 = 56a + 48b
Có 12a -5b = 0
Giải hệ → a = 0,25 và b = 0,6
Câu 10 Cho 13,5 gam nhôm tác dụng vừa đủ với 2,0 lít dung dịch HNO3, phản ứng chỉ tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hiđro bằng 19,2 Nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng là
Giải
Gọi số mol của NO và N2O lần lượt là x, y mol
Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hiđro bằng 19,2 → x : y = 2: 3
Ta có hệ
Luôn có nHNO3 pư = 4nNO + 10 nN2O = 1,9 mol → CM = 0,95M
Câu 11 Cho 10 gam hỗn hợp Fe, Cu (trong đó Fe chiếm 40% khối lượng) vào một lượng axit H2SO4
đặc, đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X, V lít khí SO2 (ở đktc) và còn lại 6,64 gam kim loại không tan Giá trị của V là
Giải
Trong 10 gam hỗn hợp thì Fe : 4 gam còn Cu : 6 gam
Khi tham gia phản ứng với H2SO4 đặc nóng thì sắt phản ứng trước, hết Fe mới đến Cu Sau phản ứng còn 6,64 gam kim loại > 6 gam→ chứng tỏ Fe mới phản ứng một phẩn, Cu chưa tham gia phản ứng Vậy sắt bị oxi hóa thành Fe2+ Khối lượng sắt phản ứng là 10 - 6,64 = 3,36 gam → nFe = 0,06 mol Bảo toàn electron → 2nSO2 = 2nFe → nSO2 = 0,06 mol → V = 1,344 lit
Câu 12 Cho 12 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng dư thu được m gam muối và 5,6 lít khí SO2 (đktc) Cho 1,4 gam Fe vào dung dịch chứa m gam muối trên Tổng khối lượng muối thu được sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn là
Giải
Trang 28ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ VÔ CƠ
Bảo toàn electron → 3nNO = nFe3O4 + nFeO + 3nFe → nNO = 0,2 mol
Vì HNO3 dư nên hình thành Fe(NO3)3
Bảo toàn nguyên tố sắt → n Fe(NO3)3 = 0,1 2+ 0,1 3 + 0,2+ 0,1= 0,8 mol
Bảo toàn nguyên tố N → nHNO3 = 3n Fe(NO3)3+ nNO = 2,6 mol
Câu 14 Hòa tan hết 2,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 (trong đó tỉ lệ khối lượng FeO và
Fe2O3 là 9/20 ) trong 200 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y Dung dịch Y có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam Fe (biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5) ?
Giải
→ Có thể coi hỗn hợp X chỉ chứa Fe3O4 : 0,01 mol
0,01 mol Fe3O4 + 0,2 mol HNO3 → NO + dd Y xmol Fe dung dịch Z : Fe(NO3)2 : 0,03 + x mol Luôn có nHNO3 = 4nNO + 8nFe3O4 → nNO = 0,03 mol
Bảo toàn electron có 3nNO + 2nFe3O4 = 2nFe → nFe = 0,055 mol → m = 3,08 gam
Câu 15 Hòa tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp ba kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát
ra 13,44 lít khí (đktc); nếu cho 34,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, lọc lấy toàn
bộ chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được V lít khí
NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị V là:
Giải