1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

cac bai tap peptit chon loc hay phuong pháp giải peptit

31 218 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 515,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các dạng bài tập peptit luyện thi đại học 2019các dạng bài tập peptit luyện thi đại học 2019Chuyên đề cung cấp các bài tập peptit từ cơ bản đến nâng cao, trong đó có trích từ các đề thi thử của các trươgnf trên cả nước

Trang 1

Mục Lục PHẦN 1: CÂU HỎI LÝ THUYẾT PEPTIT

2 PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP PEPTIT

10 I CÁC DẠNG CƠ BẢN PEPTIT 10

DẠNG 1: Xác Định Loại Peptit 10

DẠNG 2 Thủy phân trong môi trường axit HCl 13

DẠNG 3 Thủy phân peptit trong môi trường bazơ (NaOH, KOH) 14

DẠNG 4 Thủy phân peptit thành AminoAxit 17

DẠNG 5 Bài toán số liên kết peptit 21

DẠNG 6 Bài toán peptit phản ứng với axit ( HCl), bazơ (NaOH, KOH) 23

DẠNG 7 Bài toán đốt cháy peptit 24

II XÂY DỰNG HƯỚNG GIẢI TRONG BÀI TOÁN PEPTIT Error! Bookmark not defined. 1 Mối Quan Hệ Bài Toán Đốt Cháy Amino Axit Và Peptit Error! Bookmark not defined. 2 Bài Tập Cơ Bản Đến Nâng Cao 26 Một số ý tưởng quy đổi về Đốt cháy peptit Error! Bookmark not defined.

* Hướng tư duy số 1 : Error! Bookmark not defined.

* Hướng tư duy số 2 : Quy về đipeptit Error! Bookmark not defined.

* Các hướng tư duy khác Error! Bookmark not defined.

BÀI TẬP RÈN LUYỆN Error! Bookmark not defined.

Trang 3

Câu 1: Tripeptit là hợp chất

A mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.

B có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau

C có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.

D có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit.

Câu 2: Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol, triolein Số chất

bị thuỷ phân trong môi trường axit là

Câu 3: Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit ?

A H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH

B H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

C H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH

D H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

Câu 4: Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra tối đa mấy loại đipeptit ?

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

B H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit

C Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

D Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là chất khí có mùi khai

Câu 8: Có tối đa bao nhiêu loại tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau?

Câu 9: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai

A Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

B Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit

C Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α -amino axit.

D Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

Câu 10: Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là

Câu 11: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

Câu 12: Số đồng phân tripeptit có chứa gốc của cả glyxin và alanin là

Câu 13: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

B Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit

C tein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino axit.

D Tất cả peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.

Câu 14: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là

Trang 2

Trang 4

Câu 15: Thuỷ phân hoàn toàn polipeptit sau thu được bao nhiêu amino axit?

Câu 17: Bradikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nanopeptit có công thức là :

Arg – Pro – Pro – Gly–Phe–Ser–Pro–Phe–Arg Khi thủy phân không hoàn toàn peptit này có thể thu được baonhiêu tri peptit mà thành phần có chứa phenyl alanin ( phe)

Câu 18: Có 4 dung dịch loãng không màu đựng trong bốn ống nghiệm riêng biệt, không dán nhãn: Abumin,

Glixerol, CH3COOH, NaOH Chọn một trong các thuộc thử sau để phân biệt 4 chất trên:

Câu 19: Để nhận biết các chất lỏng dầu hoả, dầu mè, giấm ăn và lòng trắng trứng ta có thể tiến hành theo thứ tự

nào sau đây:

A Dùng quỳ tím, dùng vài giọt HNO3 đặc, dùng dung dịch NaOH

B Dùng dung dịch Na2CO3, dùng dung dịch HCl, dùng dung dịch NaOH

C Dùng dung dịch Na2CO3, dùng dung dịch iot, dùng Cu(OH)2

D Dùng phenolphtalein, dùng HNO3 đặc, dùng H2SO4 đặc.

Câu 20: khi thủy phân các pentapeptit dưới đây :

(1) : Ala–Gly–Ala–Glu–Val (2) : Glu–Gly–Val–Ala–Glu (3) : Ala–Gly–Val–Val–Glu(4) : Gly–Gly–Val–Ala–Ala pentapeptit nào dưới đây có thể tạo ra đipeptit có khối lượng phân tử bằng 188?

Câu 21: Lấy 14,6g một đipeptit tạo ra từ glixin và alanin cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M Thể tích

dung dịch HCl tham gia phản ứng:

Câu 22: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin,

alanin và phenylalanin?

Câu 23: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng

B Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β -amino axit

C Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

D Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt

Câu 24: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin

(Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là

Câu 26 Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?

A Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.

B Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

C Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết.

D Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

Câu 27 Nhận xét nào sau đây sai?

A Các dung dịch glyxin, alanin, lysin đều không làm đổi màu quỳ.

B Polipeptit kém bền trong môi trường axit và bazơ.

C Liên kết peptit là liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị α-aminoaxit.

Trang 5

Câu 28 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trong môi trường kiềm các peptit tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu xanh tím (phản ứng màu

biurê)

B Peptit bị thủy phân trong môi trường axit và bazơ.

C Oligopeptit là những peptit có chứa 2-10 gốc α a min oaxit

D amino axit tồn tại ở dạng tinh thể lưỡng cực.

Câu 29 Chọn phát biểu đúng:

A Tiến hành phản ứng trùng ngưng 2 đến 50 loại phân tử α -aminoaxit thì thu được peptit

B Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc a -aminoaxit, số liên kết peptit bằng (n-1).

C.Thuỷ phân hoàn toàn peptit X thì tổng khối lượng các α-aminoaxit thu được bằng khối lượng X ban đầu

D Dung dịch lòng trắng trứng tạo hợp chất màu với Cu(OH)2 và HNO3 đều do phản ứng

tạo phức Câu 30 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino axit.

B Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.

C Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit.

D Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với

Cu(OH)2 Câu 31 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Peptit mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptit -CO-NH- được gọi là đipeptit.

B Các peptit đều là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước.

C Peptit mạch hở phân tử chứa hai gốc α- aminoaxit được gọi là đipeptit.

D Các peptit mà phân tử chứa từ 11 đến 50 gốc α- aminoaxit được gọi là

polipeptit Câu 32 Phát biểu sai là?

A Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào dung dịch HNO3 đặc thì thấy xuất hiện kết tủa màu tím

B Ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

C Amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, tan tốt trong nước và có vị hơi ngọt.

D Dung dịch lòng trắng trứng có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

Câu 33 Phát biểu nào sau đây đúng?

A Liên kết peptit là liên kết –CO-NH- giữa hai đơn vị amino axit.

B Trong môi trường kiềm, các peptit có phản ứng màu biure (tạo phức màu tím).

C Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.

D Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào dung dịch Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức chất màu xanh thẫm Câu 34 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Các peptit mà phân tử có chứa từ 11-50 gốc α -amino axit được gọi là polipeptit.

B Peptit mạch hở phân tử có chứa ba liên kết –CO-NH- được gọi là tripeptit.

C Peptit mạch hở phân tử chứa hai gốc α -amino axit được gọi là đipeptit.

D Các peptit ở điều kiện thường đều là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong

nước Câu 35 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Anilin tác dụng được với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng.

B Đi peptit không có phản ứng màu biure.

C Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai

D H2N CH 2 CH 2 CO NH CH 2 COOH là một đipeptit

Câu 36 Phát biểu nào sau đây đúng?

(a) Protit là loại hợp chất cao phân tử thiên nhiên có cấu trúc phức tạp

(b) Protit chỉ có trong cơ thể người và động vật

(c) Cơ thể người và động vật không thể tổng hợp được protit từ những chất vô cơ, mà chỉ tổng hợp được

từ aminoaxit

(d) Protit bền đối với nhiệt, đối với axit và bazơ kiềm

Số phát biểu đúng là

Trang 4

Trang 6

A 2 B 1 C 3 D 4.

Câu 37 Cho các phát biểu sau:

(a) Peptit Gly –Ala có phản ứng màu biure

(b) Trong phân tử đipeptit có 2 liên kết peptit

(c) Có thể tạo ra tối đa 4 đipeptit từ các amino axit Gly; Ala

(d) Dung dịch Glyxin không làm đổi màu quỳ tím

Số phát biểu đúng là

Câu 38 Cho các phát biểu sau:

(a) Các hợp chất có từ 1 đến 49 liên kết -CO-NH- gọi là peptit

(b) Dung dịch các peptit có môi trường trung tính

(c) Các aminoaxit đều có vị ngọt

(d) Benzylamin là 1 amin thơm

(d) Tính bazơ giảm dần theo dãy: C2H5ONa > NaOH > CH3NH2 > NH3 > C6H5NHCH3 >

C6H5NH2 Số phát biểu đúng là:

Câu 39 Cho các phát biểu sau:

(a) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit

(b) Tripeptit có khả năng tham gia phản ứng màu biure

(c) Trong phân tử tripeptit mạch hở có 3 liên kết peptit

Câu 41: Cho peptit X chỉ do n gốc glyxin tạo nên có khối lượng phân tử là 303 đvC Peptit X thuộc loại ?

Câu 42: Cho peptit X chỉ do m gốc alanin tạo nên có khối lượng phân tử là 231 đvC Peptit X thuộc loại ?

Câu 43: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin và m gốc alanin có khối lượng phân tử là 345 đvC

Peptit (X) thuộc loại ?

Câu 44: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin và m gốc alanin có khối lượng phân tử là 203 đvC

Trong (X) có ?

A 2 gốc gly và 1 gốc ala B 1 gốc gly và 2 gốc ala.

Câu 45: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly có thể thu được tối đa bao nhiêu

đipeptit?

Câu 46: Thủy phân không hoàn toàn một pentapeptit X (mạch hở): Gly-Val-Gly-Val-Ala có thể thu được tối đa

bao nhiêu tripetit?

Câu 49: Peptit: H2NCH2CONHCH(CH3 )CONHCH2 COOHcó tên là

A Glyxinalaninglyxin B Glyxylalanylglyxin C Alaninglyxinalanin D Alanylglyxylalanin

Câu 50: Trong hợp chất sau đây có mấy liên kết peptit ?

H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH(C6H5)-CH2-CH2-CO-HN-CH2-COOH

Trang 7

Chuyển giao tài liệu dạy thêm môn HÓA 8 – 9 – 10 – 11 – 12

Câu 51: Khi tiến hành trùng ngưng hỗn hợp gồm glyxin và alanin, thu được polipeptit Giả sử một đoạn mạch có 3

mắt xích thì số kiểu sắp xếp giữa các mắt xích trong đoạn mạch đó là

Câu 52: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì thu được 3 mol glyxin ; 1 mol alanin và 1mol valin Khi thuỷ

phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly ; Gly-Ala và tripeptit Val Amino axit đầu N, amino axit đầu C ở pentapeptit A lần lượt là

Câu 53: Chọn câu sai

A Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit

B Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit

C Polipeptit gồm các peptit có từ 10 đến 50 gốc α-amino axit

D Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết peptit

Câu 54: Phát biểu nào sau đây đúng ?

A Phân tử đipeptit có 2 liên kết peptit.

B Phân tử tripeptit có 3 liên kết peptit.

C Trong phân tử peptit mạch hở, số liên kết peptit bao giờ cũng bằng gốc α-amino axit

D Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α-amino axit, số liên kết peptit bằng n-1

Câu 55: Câu nào sau đây không đúng ?

A Thuỷ phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng sẽ cho một hỗn hợp các amino axit

B Phân tử khối của một amino axit (gồm 1 chức -NH2 và 1 chức -COOH) luôn là số lẻ

C Các amino axit đều tan trong nước.

D Dung dịch amino axit không làm giấy quỳ đổi màu.

Câu 56: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit ?

A H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH B H2NCH2CONHCH(CH3)COOH

C H2NCH2CH2CONHCH2CH2COOH D H2NCH2CH2CONHCH2COOH

Câu 57: Công thức nào sau đây của pentapeptit (A) thỏa điều kiện sau :

Thủy phân hoàn toàn 1 mol A thì thu được các α -amino axit là : 3 mol Glyxin, 1 mol Alanin, 1 mol Valin Thủyphân không hoàn toàn A, ngoài thu được các amino axit thì còn thu được 2 đipeptit : Ala-Gly ; Gly-Ala và 1 tripeptit Gly-Gly-Val

Câu 58: Tripeptit là hợp chất

A mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.

B có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.

C có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.

D có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit.

Câu 59: Một trong những điểm khác nhau giữa protein với cacbohiđrat và lipit là

A protein luôn có khối lượng phân tử lớn hơn B phân tử protein luôn có chứa nguyên tử nitơ.

C phân tử protein luôn có chứa nhóm OH D protein luôn là chất hữu cơ no.

Câu 60: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ?

A Peptit có thể thuỷ phân hoàn toàn thành các α-amino axit nhờ xúc tác axit hoặc bazơ

B Peptit có thể thuỷ phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn nhờ xúc tác axit hoặc bazơ.

C Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất có màu tím hoặc đỏ tím

D Enzim có tác dụng xúc tác đặc hiệu đối với peptit : mỗi loại enzim chỉ xúc tác cho sự phân cắt một số

liên kết peptit nhất định

Câu 61: Phát biểu nào dưới đây là sai ?

A Protein là những polipeptit cao phân tử(phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài chục triệu đvC ).

B Protein là nền tảng về cấu trúc và chức năng của mọi sự sống.

Trang 8

C Protein đơn giản là những protein được tạo thành từ các gốc α và β − amino axit.

D Protein phức tạp là những protein được tạo thành từ protein đơn giản với phần “phi protein”; lipit,

Gluxit, axit nucleic…

Câu 62: Cho các nhận định sau, tìm nhận định không đúng ?

A Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối lớn.

B Poli amit là tên gọi chung của Oligo peptit và poli pepit.

C Oligo peptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit

D Poli peptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α-amino axit

Câu 63: Hiện tượng nào dưới đây không đúng thực tế ?

A Nhỏ vài giọt axit nitric đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.

B Trộn lẫn lòng trắng trứng, dung dịch NaOH và có một ít CuSO4 thấy xuất hiện màu đỏ đặc trưng

C Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện hiện tựng đông tụ.

D Đốt cháy da hay tóc thấy có mùi khét.

Câu 64: Để phân biệt xà phòng, hồ tinh bột, lòng trắng trứng ta sẽ dùng thuốc thử nào sau đây ?

Câu 65: Có các dung dịch sau chứa trong các lọ mất nhãn sau : Lòng trắng trứng (anbumin) ; glyxerol ; glucozơ và

anđehit axetic Người ta dùng dung dịch nào sau đây để phân biệt các dung dịch trên ?

Câu 66: Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt được các dung dịch : glucozơ, glixerol, etanol và lòng

trắng trứng ?

Câu 67 Cho các nhận xét sau:

(a) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp alanin và glyxin

(b) Khác với axit axetic, axit amino axetic có thể tham gia phản ứng với axit HCl

(c) Giống với axit axetic, aminoaxit có thể tác dụng với bazơ tạo muối và nước

(d) Axit axetic và axit α-amino glutamic không làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

(e) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly có thể thu được tối đa 2 đipeptit

(g) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm

Số nhận xét không đúng là

Câu 68 Cho công thức cấu tạo của chất X: HOOC-CH(CH3)-NH-CO-CH2-NH2 và các phát biểu sau

(1) X là đipeptit tạo thành từ alanin và glyxin

(2) X có tên là alanylglyxin (Ala-Gly)

Câu 69 Một pentapeptit A khi thủy phân hoàn toàn thu được 3 loại α-aminoaxit khác nhau Mặt khác trong một

phản ứng thủy phân không hoàn toàn pentapeptit đó người ta thu được một tripeptit có 3 gốc α- aminoaxit giốngnhau Số công thức có thể có của A là?

Câu 70 Có các nhận định sau:

(a) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp alanin và glyxin

(b)Khác với axit axetic, axit amino axetic có thể phản ứng với axit HCl và tham gia phản ứng trùng ngưng

(c) Giống với axit axetic , aminoaxit có thể tác dụng với bazo tạo ra muối và nước

(d) Axit axetic và axit α – amino glutamic có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

(e)Thủy phân không hoàn toàn peptit Gly – Phe – Tyr – Gly – Lys – Gly – Phe – Tyr có thể thu được được

6 tripeptit có chưá Gly

Trang 9

Chuyển giao tài liệu dạy thêm môn HÓA 8 – 9 – 10 – 11 – 12

(g) Cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu

tím Số nhận xét đúng là :

Câu 71 Cho các nhận định sau:

(1) Peptit chứa từ hai gốc aminoaxit trở lên cho phản ứng màu biure

(2) Tơ tằm là polime được cấu tạo chủ yếu từ các gốc của glyxin và alanin

(3) Ứng với công thức phân tử C2H8N2O3 có 3 CTCT dạng muối amoni

(4) Khi cho propan-1,2-điamin tác dụng với NaNO2/HCl thu được ancol đa chức

(5) Tính bazơ của C6H5ONa mạnh hơn tính bazơ của C2H5ONa

(6) Các chất HCOOH, HCOONa, HCOOCH3 đều tham gia phản ứng tráng gương

Số nhận định đúng là:

Câu 72 Cho các nhận định sau:

(1) Các amin bậc 2 đều có tính bazơ mạnh hơn amin bậc 1

(2) Khi thủy phân không hoàn toàn một phân tử peptit nhờ xúc tác enzim thu được các peptit có mạch ngắnhơn

(3) Dung dịch các chất: alanin, anilin, lysin đều không làm đổi màu quì tím

(4) Các aminoaxit đều có tính lư ỡng tính

(5) Các hợp chất peptit, glucozơ, glixerol, saccarozơ đều có khả năng tạo phức với Cu(OH)2

(6) Aminoaxit là hợp chất hữu cơ đa chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl

Các nhận định không đúng là:

Câu 73 Cho các phát biểu sau:

(1) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure

(2) Cho HNO3 vào dung dịch protein thấy tạo thành dung dịch màu vàng

(3) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước

(4) Ở điều kiện thường, metyl amin và đimetyl amin là chất khí có mùi

Câu 75 Khi thủy phân một octapetit X mạch hở, có công thức cấu tạo là Gly-Phe-Tyr-Lys-Gly-Phe-Tyr- Ala thì thu

được bao nhiêu tripeptit có chứa Gly?

Câu 76 Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là

(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2009)

Câu 77 Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thuỷ phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin,

(Đề thi thử Đại học lần 2 – THPT chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm học 2011 – 2012)

Câu 79 X có công thức C4H14O3N2 Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở

điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm Số công thức cấu tạo phù hợp của X là:

Trang 10

Câu 80 Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly- Ala-Gly- Ala-Gly thì thu đƣợc tối đa bao nhiêu đipeptit

khác nhau?

Thủy phân hòa toàn pentapeptit Gly- Ala-Gly-Ala-Gly thì thu đƣợc tối đa 2 đipeptit là : Gly – Ala và Ala – Gly

Câu 81 Peptit X có công thức cấu tạo là: H2NCH2CONH-CH(CH3)CONH-

CH(COOH)CH2CH2CH2CH2NH2 Tên gọi của X là

Câu 82 Trong hợp chất sau đây có mấy liên kết peptit?

H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CH2-CO-HN-CH2-COOH

Câu 83 Số liên kết peptit trong hợp chất: H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH(C6H5)-CONH-CH2-CH2

-COOH là

Câu 84 Cho hợp chất hữu cơ X có công thức:

H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-NH-CH(C6H5)-CO-NH-CH(CH3

)-COOH Nhận xét đúng là

A Trong X có 2 liên kết peptit.

B Trong X có 4 liên kết peptit.

C X là một pentapeptit.

D Khi thủy phân X thu đƣợc 4 loại α-amino axit khác nhau.

Câu 85 Thủy phân không hoàn toàn tripeptit X mạch hở, thu đƣợc sản phẩm gồm Gly, Ala, Ala-Gly, Gly- Ala.

Tripeptit X là

Câu 86 Một đipeptit có khối lƣợng mol bằng 146 Đipeptit đó là:

Câu 87 Một nonapeptit có công thức là Arg – Pro – Pro – Phe – Gly – Ser – Pro – Arg – Phe.Khi thủy phân hoàn

toàn peptit này có thể thu đƣợc bao nhiều tripeptit chứa (phe)?

Câu 88 Đipeptit X có công thức H2N CH 2 CO NH CH(CH 3 )COOH Tên gọi của X là

Câu 89 Số liên kết peptit trong hợp chất sau là

H 2 N CH 2 CONH CH(CH 3 ) CONH CH(C 6 H 5 ) CONH CH 2 CH 2 CONH

CH 2 COOH

Câu 90 Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit

A H2N-CH2CO-NH-CH(CH3)-COOH B H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH

C H2N-CH2-NH-CH2COOH D H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH

Câu 91 Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì thu đƣợc 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1mol valin Khi thuỷ

phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly; Ala và tripeptit Val Amino axit đầu N, amino axit đầu C ở pentapeptit A lần lƣợt là :

Câu 92 Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dƣ), sau khi cácphản ứng kết thúc thu đƣợc sản phẩm là

Trang 11

Chuyển giao tài liệu dạy thêm môn HÓA 8 – 9 – 10 – 11 – 12

Câu 94 Cho hợp chất hữu cơ X có công thức:

H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-NH-CH(C6H5)-CO-NH-CH(CH3

)-COOH Nhận xét đúng là

A Trong X có 2 liên kết peptit.

B Trong X có 4 liên kết peptit.

C X là một pentapeptit.

D Khi thủy phân X thu đƣợc 4 loại α-amino axit khác nhau.

Câu 95 Trong các công thức sau: C5H10N2O3, C8H14N2O4, C8H16N2O3, C6H13N3O3, C4H8N2O3,

C7H12N2O5. Số công thức không thể là đipeptit mạch hở là bao nhiêu? (Biết rằng trong peptit không chứa nhóm

chức nào khác ngoài liên kết peptit –CONH–, nhóm –NH2 và –COOH)

Câu 96 Cho một đipeptit Y Có công thức phân tử C6H12N2O3 Số đồng phân cấu tạo của Y là

Câu 97 Cho một đipeptit (X) mạch hở đƣợc tạo bởi các α-amino axit (no, hở, phân tử chỉ chứa 2 nhóm chức), có

công thức là C6H12O3N2 Số công thức cấu tạo có thể có của X là:

Câu 98: Tripeptit X có công thức sau : H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH Thủy phân hoàntoàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Khối lƣợng chất rắn thu đƣợc khi cô cạn dung dịch sau phảnứng là

PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP PEPTIT

I CÁC DẠNG CƠ BẢN PEPTIT

DẠNG 1: Xác Định Loại Peptit

Phương pháp:

Trang 12

HỆ THỐNG CÂU HỎI BÀI TẬP

Câu 1: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin có khối lượng phân tử là 189 đvC Peptit (X) thuộc loại ?

Câu 2: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin có khối lượng phân tử là 303 đvC Peptit (X) thuộc loại ?

Câu 3: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc alanin có khối lượng phân tử là 160 đvC Peptit (X) thuộc loại ?

Câu 4: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc alanin có khối lượng phân tử là 302 đvC Peptit (X) thuộc loại ?

Câu 5: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc valin có khối lượng phân tử là 315 đvC Peptit (X) thuộc loại ?

Câu 6: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc valin có khối lượng phân tử là 711 đvC Peptit (X) thuộc loại ?

Câu 7: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi m gốc alanin và n gốc glyxin có khối lượng phân tử là 306 đvC

Peptit (X) thuộc loại ?

Câu 8: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi m gốc alanin và n gốc glyxin có khối lượng phân tử là 331 đvC

Peptit (X) thuộc loại ?

Câu 9: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi m gốc alanin và n gốc glyxin có khối lượng phân tử là 217 đvC

Trong peptit (X) có ?

A 2 gốc glyxin và 1 gốc alanin B 1 gốc glyxin và 2 gốc alanin.

C 2 gốc glyxin và 2 gốc alanin D 1 gốc glyxin và 3 gốc alanin.

Câu 10: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi m gốc alanin và n gốc glyxin có khối lượng phân tử là 345 đvC

Trong peptit (X) có ?

A 2 gốc glyxin và 1 gốc alanin B 1 gốc glyxin và 2 gốc alanin.

C 2 gốc glyxin và 2 gốc alanin D 2 gốc glyxin và 3 gốc alanin.

Câu 11: Khối lượng phân tử của glyxylalanylglixin( Gly-Ala-Gly) là ?

Câu 14: Peptit nào có khối lượng phân tử là 358 đvC ?

A Gly-Ala-Gly-Ala B Gly-Ala-Ala-Val C Val-Ala-Ala-Val D Gly-Val-Val-Ala.

Câu 15: Peptit nào có khối lượng phân tử là 217 đvC ?

Câu 16: Cho 9,84 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu

được 12 gam glyxin( là aminoaxit duy nhất) (X) thuộc loại ?

Câu 17: Cho 20,79 gam peptit (X) do n gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu

được 24,03gam alanin( là aminoaxit duy nhất) (X) thuộc loại ?

Câu 18: Khi thủy phân hoàn toàn 20,3 gam một oligopeptit (X) thu được 8,9 gam alanin và 15 gam glyxin (X) là ?

Câu 19: Cho 26,46 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu

được 31,5 gam glyxin( là aminoaxit duy nhất) (X) thuộc loại ?

Trang 13

Chuyển giao tài liệu dạy thêm môn HÓA 8 – 9 – 10 – 11 – 12

Câu 20: Cho 13,2 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu

được 15 gam glyxin( là aminoaxit duy nhất) (X) thuộc loại ?

Câu 21: Thủy phân 73,8 gam một peptit chỉ thu được 90 gam glyxin( axit aminoaxetic duy nhất ) Peptit ban đầu là

?

Câu 22: Cho 30,3 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu

được 37,5 gam glyxin( là aminoaxit duy nhất) Số gốc glyxyl có trong (X) là ?

Câu 23: Cho 12,08 gam peptit (X) do m gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu

được 14,24 gam alanin( là aminoaxit duy nhất) (X) thuộc loại ?

Câu 24: Cho 13,32 gam peptit (X) do m gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu

được 16,02 gam alanin( là aminoaxit duy nhất) (X) thuộc loại ?

Câu 25: Cho 9,24 gam peptit (X) do m gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu

được 10,68 gam alanin( là aminoaxit duy nhất) Số gốc alanyl có trong (X) là ?

Câu 26: Cho 5,48 gam peptit (X) do n gốc glyxyl và m gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường

axit loãng thu được 3gam glyxin và 3,56 gam alanin( không còn aminoaxit nào khác và X thuộc oligopeptit) (X)thuộc loại ?

Câu 27: Cho 14,472 gam peptit (X) do n gốc glyxyl và m gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi

trường axit loãng thu được 8,1 glyxin và 9,612 gam alanin( không còn aminoaxit nào khác và X thuộc oligopeptit).Trong (X) có bao nhiêu gốc gly và ala ?

Câu 29: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một oligopeptit (X) thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin (X)

là ?

Câu 30: Cho 1 mol peptit X mạch hở có phân tử khối là 461 gam/mol thủy phân (có mặt enzim), thu được hỗn hợp

các α-aminoaxit có tổng khối lượng là 533 gam Vậy X thuộc loại peptit nào sau đây ?

Câu 28: Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α-amino axit) thu được 178 gam

amino axit Y và 412 gam amino axit Z Biết phân tử khối của Y là 89 đvC Khối lượng phân tử của Z là ?

Câu 29: Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất) X là :

Trang 14

DẠNG 2 Thủy phân trong môi trường axit HCl

Phương pháp

Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 27,52 gam hỗn hợp đipeptit thì thu đƣợc 31,12 gam hỗn hợp X gồm các aminoaxit

(các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử) Nếu cho lƣợng hỗn hợp X này tácdụng với dung dung dịch HCl dƣ, cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lƣợng muối khan thu đƣợc là ?

Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 12,18 gam hỗn hợp tripeptit thì thu đƣợc 14,34 gam hỗn hợp X gồm các aminoaxit

(các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử) Nếu lấy 1/2 cho lƣợng hỗn hợp Xnày tác dụng với dung dung dịch HCl dƣ, cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lƣợng muối khan thu đƣợc là ?

Câu 3: ( ĐH khối A-2011) Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipetit thu đƣợc 63,6 gam hỗn hợp X gồm

các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử) Nếu cho 1/10 hỗnhợp X tác dụng với dung dịch HCl (dƣ), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lƣợng muối khan thu đƣợc là :

Câu 4: Từ Glyxin và Alanin tạo ra 2 đipeptit X và Y chứa đồng thời 2 aminoaxit Lấy 14,892 gam hỗn hợp X, Y

phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M, đun nóng Giá trị của V là :

Câu 5: Thuỷ phân hoàn toàn 150 gam hỗn hợp các đipeptit, thu đƣợc 159 gam các amin oaxit Biết rằng các

đipeptit đƣợc tạo bởi các amino axit chỉ chứa một nguyên tử N trong phân tử Nếu lấy 1/10 khối lƣợng aminoaxitthu đƣợc tác dụng với HCl dƣ thì lƣợng muối thu đƣợc là:

Câu 6: Thủy phân hoàn toàn 75,6 gam hỗn hợp hai tripeptit, thu đƣợc 82,08 gam hỗn hợp X gồm các amino axit

chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử Nếu cho 1/2 hỗn hợp X tác dụng tối đa với dung dịch

H2SO4 loãng, rồi cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lƣợng muối khan thu đƣợc là

Câu 7: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol 1 peptit X (mạch hở, đƣợc tạo bởi các α - amino axit có 1 nhóm –NH2 và 1

nhóm –COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu đƣợc dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu đƣợc chất rắn có khốilƣợng lớn hơn khối lƣợng của X là 52,7 gam Số liên kết peptit trong X là

Câu 8: Lấy 8,76 gam một đipeptit tạo ra từ glyxin và alanin cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M Thể tích

dung dịch HCl tham gia phản ứng là:

Câu 9: Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu đƣợc 159,74 gam hỗn hợp X gồm các

amino axit (các amino axit chỉ chứa 1nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2) Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HCl

dƣ, sau đó cô cạn dung dịch thì thu đƣợc m gam muối khan Giá trị của m là :

Trang 15

Chuyển giao tài liệu dạy thêm môn HÓA 8 – 9 – 10 – 11 – 12

Câu 10: Hỗn hợp M gồm Lys-Gly-Ala, Lys-Ala-Lys-Lys-Gly, Ala-Gly trong đó nguyên tố oxi chiếm 21,3018%

khối lƣợng Cho 0,16 mol hỗn hợp M tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu đƣợc bao nhiêu gam muối?

Câu 11: Cho 7,46 gam 1 peptit có công thức: Ala-Gly-Val-Lys vào 200 ml HCl 0,45M đun nóng đến phản ứng

hoàn toàn thu đƣợc dung dịch X Cô cạn X thu đƣợc a gam chất rắn khan Y Giá trị của a là

Câu 12: Cho 7,46 gam 1 peptit có công thức: Ala-Gly-Val-Lys vào 200 ml HCl 0,45M đun nóng đến phản ứng

hoàn toàn thu đƣợc dung dịch X Cô cạn X thu đƣợc a gam chất rắn khan Y Giá trị của a là

DẠNG 3 Thủy phân peptit trong môi trường bazơ (NaOH, KOH)

Phương pháp

Câu 1: Thủy phân hoàn toàn m gam tripeptit Gly-Ala-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu đƣợc dung dịch X

Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu đƣợc 3,19 gam muối khan Giá trị của m là

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Nguyễn Khuyến – TP.HCM, năm 2015)

Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit Ala-Gly-Ala trong 400 ml dung dịch NaOH 1,0M Khối lƣợng chất rắn

thu đƣợc khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là :

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Bắc Đông Quan – Thái Bình, năm 2015)

Câu 3: Cho 20,3 gam Gly-Ala-Gly tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu

đƣợc m gam chắt rắn Giá trị của m là

(Đề thi thử ĐH lần 1 – Trường THPT chuyên Quốc Học Huế, năm học 2013 – 2014)

Câu 4: Khi thủy phân hoàn toàn một tetrapeptit X mạch hở chỉ thu đƣợc amino axit chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm

–COOH Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH thu đƣợc 34,95 gam muối Giá trị của m là

(Đề thi thử ĐH lần 1 – Trường THPT chuyên ĐHSP Hà Nội, năm học 2013 – 2014)

Câu 5: Tripeptit X có công thức sau C8H15O4N3 Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH

1M Khối lƣợng chất rắn thu đƣợc khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là

(Đề thi thử ĐH lần 1 – THPT Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An, năm học 2012 – 2013)

Ngày đăng: 09/10/2018, 21:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w